1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giá trị hàng hóa trong nền kinh tế thị trường

16 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá trị hàng hóa trong nền kinh tế thị trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để quản lý tốt các doanh nghiệp thì cần chú trọng tới các loại hàng hóa và đặc biệt là mặt vật chất và mặt lượng giá trị của hàng hóa

Trang 1

Lời nói đầu

Sau khi đất nớc ta hoàn toàn đợc giải phóng ngày 30/4/1975 Nhân dân ta tiến hành xây dựng đất nớc tiến lên theo con đừơng Xã Hội Chủ Nghĩa Bớc đầu ta chủ yếu phát triển nền kinh tế tự cung tự cấp theo cơ chế kế hoạch hoá tập chung Nhng trong những năm gần đây Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế hàng hoá và cho tới nay là nền kinh tế thị tr-ờng đình hớng XHCN

Những năm đầu sau khi chuyến đổi chúng ta gặp không ít những khó khăn và bên cạnh đó cũng có những mặt thuận lợi nhất định Với sự nỗ lực của toàn Đảng toàn Dân chúng ta đã thu đợc những thành công bớc đầu nền kinh tế bao gồm sau thành phần với tốc độ tăng trởng bình quân sấp sỉ 8%/năm thu nhập GDB bình quân

đầu ngời tăng cao Có đợc thành công nh vậy không thể không kể đến công tác lãnh đạo của các vị đứng đầu Nhà nớc Họ thực hiện triệt để vẫn đề quản lý tốt các Doanh nghiệp ở nớc ta Để quản lý đợc tốt các Doanh nghiệp thì cần trú trọng tới các loại hàng hoá và đặc biệt là mặt chất và mặt lợng giá trị của hàng hoá

Và để hiểu sâu hơn rộng hơn về vấn đề này chúng ta hãy theo dõi phần trình bày chi tiết trong đề án này Rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn Tôi xin trân thành cảm ơn !

phần I phân tích mặt chất và mặt lợng giá trị của hàng hoá

Vấn đề quản lý các Doanh nghiệp của Nhà nớc ta là một công việc khó khăn

và vô cùng phức tạp đặc biệt trong nền kinh tế kinh tế thị trừơng với sự xuất hiện của rất nhiều loại hình doanh nghiệp mới và nhiều loại mặt hàng mới thì lại càng trở nên khó khăn hơn Tuy nhiên chúng ta cũng đã làm rất tốt và thành công vấn đề này

Trang 2

góp phần vào sự phát triển và ổn định của nền kinh tế của nớc ta thời gian qua Có

đợc nh vậy là do chúng ta đã có cái nhìn và sự quan tâm đúng đắn và toàn diện tới các loại hàng hoá cùng với mặt chất và lợng của nó Chúng ta hãy theo dõi phần trình bày dới đây để hiểu hơn về vấn đề này

I Một số vấn đề cơ bản về lí luận của C Mac về chất và lợng của giá trị hàng hoá

Trớc khi đi vào nghiên cứu mặt chất và lợng giá trị của hàng hoá ta cần tìm hiểu về điều kiện ra đời và đặc trng của sản xuất hàng hoá

1 Điều kiện ra đời và sự tồn tại của sản xuất hàng hoá

Lịch sử và sự phát triển của xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh

tế đó là tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá

- Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do chúng ta làm

ra nhằm mục đích phục vụ trực tiếp nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của bản thân chúng ta vì vậy những sản phẩm này không mang nặng tính hình thức bề ngoài, những sản phẩm này đợc sản xuất từ những nguồn lực tự có của vùng của đất nớc

- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm đợc sản xuất ra không phải để phục vụ nhu cầu trực tiếp của ngời sản xuất ra nó mà để trao đổi hoặc bán trên thị trờng Vì vậy loại sản phẩm này đợc gọi là hàng hoá và quá trình sản xuất ra nó là quá trình sản xuất hàng hoá Khi sản xuất chúng ngời sản xuất không chỉ trú trọng tới chất lợng sản phẩm mà còn phải quan tâm tới mặt hình thức

bề ngoài kiểu dáng của sản phẩm sao cho phù hợp với thời đại và thị hiếu ngời tiêu dùng

Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đủ hai điều kiện sau:

a Phân công lao động xã hội

- Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất hàng hoá, khi sự phân công lao động xã hội càng cao thì nền sản xuất hàng hoá càng đạt trình độ cao

- Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoá lao động do đó làm chuyên môn hoá những ngành nghề khác nhau

Quá trình phân công lao động xã hội làm cho một sản phẩm đợc sản xuất ra không phải chỉ do một ngời mà các sản phẩm này đợc tách thành những phần nhỏ mỗi phần nhỏ này do một ngời hoặc một dây truyền khác nhau sản xuất do đó mỗi

Trang 3

ngời sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài bộ phận trong sản phẩm hoàn thành, cũng

có thể mỗi vùng miền chỉ sản xuất một loại hay một vào loại sản phẩm đặc tr ng của vùng mà thôi

Song trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng nh quá trình sản xuất con

ng-ời lại cần rất nhiều lọai sản phẩm khác nhau, từ đó con ngng-ời phải đem trao đổi cái mình sản xuất ra cho ngời cần nó đế lấy những cái mình cần mà không sản xuất ra

đợc Vì vậy họ có mối quan hệ phụ thuộc nhau trao đổi sản phẩm cho nhau

Tuy nhiên để có nền sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại đợc thì phân công lao

động xã hội chỉ là điều kiện cần Điều đó đã đợc C Mac chứng minh rằng: Trong công xã thị tộc Ân độ thời cổ đã có sự phân công lao động xã hội khá chi tiết nhng sản phẩm lao động lại cha trở thành hàng hoá bởi vì t liệu sản xuất là của chung những sản phẩm từng nhóm chuyên môn hoá sản xuất ra cũng là của chung công xã phân phối trực tiếp cho từng thành viên để thoả mãn nhu cầu của họ

C Mac viết: “ chỉ có những sản phẩm của lao động t nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau nh là hàng hoá Vậy điều kiện đủ để sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại là

b Sự tách biệt tơng đối về mặt kinh tế của những ngời sản xuất

Sự tách biệt này là do quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất mà khởi thuỷ là do chế độ t hữu nhỏ về t liệu sản xuất đã xác định ngời sở hữu t liệu sản xuất

là ngời sở hữu sản phẩm lao động Những ngời sản xuất độc lập và đối lập đợc với nhau do quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất chi phối, tuy nhiên họ lại phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng vì họ nằm trong hệ thống phân công lao

động xã hội, trong điều kiện ngời này muốn tiêu dùng một sản phẩm nào đó mà mình không sản xuất ra đợc, mặt khác những sản phẩm mà mình sản xuất ra lại không tiêu đùng hết vì vậy thông qua sự mua bán hàng hoá tức là phải trao đổi dới hình thái hàng hoá để thoả mãn nhu cầu của cả hai bên

Sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại đợc khi có đồng thời cả hai điều kiện đã nêu trên, nếu thiếu một trong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hoá

2 Đặc trng và u thế của sản xuất hàng hoá.

Sản xuất hàng hoá ra đời là bớc ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, đa loài ngời thoát ra khỏi thời kì “ Mông muội ”, xoá bỏ nền kinh tế

Trang 4

tự nhiên làm cho lực lợng sản xuất phát triển một cách nhanh chóng nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội

Sản xuất hàng hoá khác với nền kinh tế tự cấp tự túc do sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất đợc chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trờng ngày càng mở rộng, mối quan hệ giữa các ngành các vùng ngày càng chặt chẽ Nó xoá bỏ tính bảo thủ trì trẹ của nền kinh tế đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất Sản xuất hàng hóa có đặc trng và u thế sau:

- Mục đích của sản xuất hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu của những ngời sản xuất ra chúng nh trong nền kinh tế tự nhiên mà để thoả mãn nhu cầu của ngời khác Sự gia tăng không hạn chế của nhu cầu thị trờng góp phần thúc

đẩy sản xuất hàng hoá phát triển

- Trong sản xuất hàng hoá cạnh tranh ngày càng gay gắt buộc mỗi ngời sản xuất phải năng động hơn trong sản xuất - kinh doanh, phải thờng xuyên cải tiến kĩ thuật nâng cao trình độ tay nghề của ngời công nhân để đạt đợc sự hợp lí trong sản xuất từ đó tăng năng xuất lao động nâng cao chất lợng đồng thời hạ giá thành sản phẩm Từ đó tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn và lợi nhuận thu đợc ngày càng cao Quá trình cạnh tranh gay gắt nh vậy thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển một cách mạnh mẽ

- Trong sản xuất hàng hoá có sự trao đổi mua bán hàng hoá trên thị tr ờng thông qua các quan hệ hàng hóa tiền tệ làm cho giao lu kinh tế văn hóa giữa các địa phơng trong nớc và quốc tế ngày càng phát triển từ đó tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần của nhân dân trên toàn thế giới

II Phân tích mặt chất mặt lợng giá trị của hàng hóa

1 Mặt chất của hàng hoá.

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời và đợc dùng để trao đổi hay mua bán trên thị trờng Sản xuất hàng hoá có bản chất khác nhau ở mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau Nhng bất kì một hàng hoá nào cũng mang hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị

+ Giá trị sử dụng:

Giá trị sử dụng là công dụng nào đó của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu nào

đó của con ngời, ví dụ: điện thoại đẻ liên lạc, ti vi để theo dõi các trơng trình truyền hình Bất kì một vật phẩm nào cũng có một công dụng nhất định và công dụng

đó do thuộc tính tự nhiên của vật chất quyết định Ngày nay khi khoa học kĩ thuật phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ làm cho thuộc tính mới của vật phẩm

Trang 5

xuất hiện ngày càng nhiều và qua đó tạo ra đợc những giá trị sử dụng mới Giá trị

sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng Nó là nội dung vật chất của của cải và là một phạm trù vĩnh viễn

Giá trị sử dụng trình bày ở đây với t cách là thuộc tính của hàng hoá nó không phải giá trị sử dụng cho bản thân ngời sản xuất ra nó mà là giá trị sử dụng cho ngời khác, cho xã hội thông qua quá trình trao đổi mua bán Trong nền kinh tế hàng hoá giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

+ Giá trị hàng hoá:

Muốn hiểu đợc giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi chính là quan hệ tỉ lệ về lợng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác Ví dụ: 1m vải có thể đổi lấy 10kg thóc và ngợc lại, vải và thóc là hai hàng hoá

có giá trị sử dụng hoàn toàn khác nhau về chất, vải dùng để may quần áo mặc còn thóc xay lấy gạo để nấu cơm ăn, nhng tại sao chúng lại có thể trao đổi đợc với nhau

và trao đổi theo một tỉ lệ nào đó Nh vậy có thể khẳng định giữa vải và thóc tồn tại một cơ sở chung nào đó, cái chung ấy đơng nhiên không phải giá trị sử dụng nhng

sự khác biệt về giá trị sử dụng của chúng chính là điều kiện cần thiết để chúng có thể trao đổi đợc với nhau Nhng cái chung đó phải nằm ngay ở trong cả hai hàng hoá Ta có thể gạt bỏ giá trị sử dụng của hàng hoá sang một bên khi đó giữa vải và thóc chỉ còn một cái chung làm cơ sở cho quan hệ trao đổi và cái chung đó là vải và thóc đều đợc tạo ra từ quá trình lao động sản xuất Để sản xuất ra vải hay thóc ngời sản xuất phải hao phí lao động một lợng nhất định, chính sự hao phí lao động này

đã ẩn dấu trong hàng hoá làm cho chúng có thể so sánh đợc với nhau Khi trao đổi

và quá trình trao đổi này tuân theo một tỉ lệ nhất định, một số lợng vải ít hơn lại có thể đổi lấy một lợng thóc nhiều hơn Sở dĩ nh vậy là vì lợng hao phí lao động để tạo

ra 1m vải tơng đơng với lợng háo phí lao động để sản xuất ra 10kg thóc Nh vậy lao

động hao phí ẩn dấu trong hàng hoá chính là giá trị của hàng hoá

Vậy giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Từ đó có thể thấy đợc chất của hàng hoá chính là lao động của ngời sản xuất Vì vậy sản phẩm nào không có lao động của ngời sản xuất chứa đựng trong đó thì không có giá trị Sự hao phí lao động để sản xuất ra một sản phẩm càng nhiều thì giá trị của chúng càng lớn và ngợc lai

Giá trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài Khi trao đổi sản phẩm cho nhau những ngời trao

đổi đã ngầm so sánh lao động ẩn dấu trong hàng hoá với nhau Thực chất của quá trình này là ngời ta trao đổi lợng lao động hao phí của mình chứa đựng trong các

Trang 6

hàng hoá mình sản xuất ra vì vậy giá trị là biểu hiện quan hệ giữa những ngời sản xuất hàng hoá, giá trị là phạm trù lịch sử ( tức là nó có thể giảm dần hoặc mất đi theo thời gian ) gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính

tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá

Nh vậy hàng hoá là sự thống nhất của hai thụôc tính giá trị sử dụng và giá trị nhng đó là sự thống nhật của hai mặt đối lập Đối lập với ngời sản xuất hàng hoá họ tạo ra giá trị sử dụng nhng mục đích của họ không phải là giá trị sử dụng vì hàng hoá họ sản xuất ra không phải để thỏa mãn nhu cầu của họ, mục đích mà họ muốn

đạt đợc chính là giá trị Họ quan tâm tới gí trị sử dụng là để đạt đợc mục đích giá trị

mà thôi Ngợc lại đối với ngời mua cái mà họ quan tâm là giá trị sử dụng để thoả mãn nhu cầu của mình, nhng để đạt đợc giá trị sử dụng đó họ phải trả giá trị cho

ng-ời sản xuất ra hàng hóa đó Nh vậy trớc khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện giá trị của nó nếu không thực hiện đợc giá trị thì sẽ không thực hiện đợc giá trị sử dụng và đồng nghĩa với không đạt đợc giá trị sử dụng của hàng hoá

Tại sao hàng hoá có hai thuộc tính nh vậy sở dĩ quá trình lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt Chính tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá quyết

định tính hai mặt của bản thân hàng hoá

+ Lao động cụ thể

Lao động cụ thể là lao động có ích dới một hình thức cụ thể của nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tợng riêng,

ph-ơng pháp riêng và kết quả riêng Ví dụ lao động cụ thể của ngời nông dân, mục đích

là sản xuất ra lơng thực, thực phẩm, đối tợng lao động là đất đai canh tác, phơng pháp của ngời nông dân là các phơng pháp reo mầm chăm bón và thu hoạch, phơng tiện là cái cày, con trâu kết quả tạo ra lơng thực thực phẩm Mỗi một lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định, lao động cụ thể càng nhiều loại càng tạo ra nhiều giá trị sử dụng khác nhau Các lao động cụ thể tạo thành hệ thống phân công lao động xã hội

Các hình thức lao động cụ thể ngày càng phong phú và đa dạng do chụi sự tác động của sự phát triển khoa học công nghệ Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn là điều kiện không thể thiếu trong bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, cần chú

ý rằng hình thức của lao động cụ thể có thể thay đổi

+ Lao động trừu tợng

Là lao động của ngời sản xuất hàng hoá, nếu coi là sự hao phí sức lao động nói chung của con ngời không kể đến các hình thức cụ thể của nó nh thế nào thì gọi

là lao động trừu tợng Lao động của ngời thợ rèn và của ngời nông dân, nếu xét về

Trang 7

mặt lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau nhng nếu gạt bỏ tất cả sự khác nhau ấy sang một bên thì giữa hai loại lao động trên có một cái chung duy nhất là đều phải tiêu phí sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con ngời xét về mặt sinh lý, nhng không phải sự hao phí sức lao động nào về mắt sinh lý cũng là lao động trừu tợng Lao động trừu tợng chỉ có trong nền sản xuất hàng hoá do mục đích của sản xuất là

để trao đổi vì vậy sự cần thiết phải quy các lao động cụ thể vốn rất khác nhau không thể so sánh đợc với nhau thành thứ lao động đồng chất tứ là lao động trừu tợng

Lao động trừu tợng tạo ra sự ngang bằng trong trao đổi do nó tạo ra giá trị nếu không có sản xuất hàng hoá không có trao đổi thì không cần phải quy các lao

động cụ thể thành các lao động trừu tợng Vì vậy lao động trừu tợng là phạm trù lich sử nó chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hoá

Nếu bạn hiểu là có hai thứ lao động khác nhau thì hoàn toàn sai chỉ có một thứ lao động duy nhất là lao động của ngời sản xuất nhng nó mang tính hai mặt: vừa

là lao động cụ thể vừa là lao động trừu tợng Việc phát hiện ra tính hai mặt của lao

động sản xuất hàng hoá có ý nghĩa rất lớn về mặt lý luận, nó đem đến cho lý thuyết lao động sản xuất một cơ sở khoa học thực sự Giúp ta giải thích đợc hiện tợng phức tạp diễn ra trong thực tế, nh sự vận động trái ngợc khối lợng của cải ngày càng tăng lên đi liền với giá trị của nó ngày càng giảm xuống hay không đổi

Tính hai mặt của sản xuất hàng hoá phản ánh tính chất tự nhiên và tính chất xã hội của ngời sản xuất hàng hoá Trong nền sản xuất hàng hoá sản xuất nh thế nào sản xuất cái gì là việc riêng của mỗi ngời, họ là ngời sản xuất độc lập lao động của họ vì vậy có tính chất t nhân Đồng thời lao động của mỗi ngời sản xuất hàng hoá nếu xét về mặt hao phí sức lực nói chung tức là lao động trừu tợng thì nó luôn

là bộ phận của lao động xã hội thống nhất nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên lao động trừu tợng là hình thức biểu hiện của lao động xã hội Lao động

t nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn với nhau đó là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá “giản đơn” nó biểu hiện:

- Sản xuất do ngời sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu của xã hội

- Hao phí lao động cá biệt của ngời sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động xã hội chấp nhận

- Mâu thuẫn giữa lao động t nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng “sản xuất thừa” là mầm mống của mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa t bản

2 Mặt lợng giá trị hàng hoá

+ Thơi gian lao động xã hội cần thiết

Trang 8

Chất của giá trị là lao động trừu tợng cuả ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Vậy lợng giá trị là do lợng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định Đo lợng lao động bằng thớc đo thời gian nh: một giờ lao động một ngày lao động Do đó lợng giá trị của hàng hoá cũng đợc quyết định bởi lợng thời gian lao động Thực tế một hàng hoá đem ra thị trờng là do rất nhiều ngời sản xuất ra nhng mỗi ngời sản xuất đó lại khác nhau về điều kiện sản xuất trình độ tay nghề nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hoá là khác nhau nhng thời gian này lại quyết định lợng giá trị hàng hoá của từng ngời sản xuất tuy nhiên lợng giá trị xã hội không phải đợc đo bằng thời gian lao động cá biệt mà bằng thời gian lao động xã hội cần thiết đó là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong

điều kiện bình thờng của xã hội tức là với trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cờng độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

+ Các nhân tố ảnh hởng tới lợng giá trị của hàng hoá

Thời gian lao động xã hội cần thiết là luôn luôn thay đổi vì vậy lợng giá trị hàng hoá là một đại lợng không cố định Sự thay đổi này tuỳ thuộc vào năng xuất lao động và mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động

- Lợng giá trị hàng hóa thay đổi do tác động của năng xuất lao động :

Năng xuất lao động là năng lực sản xuất của ngời lao động nó đợc tính bằng

số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lợng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng xuất lao động tỉ lệ nghịch với thời gian lao động, thời gian lao động càng ít thì năng xuất lao động càng cao và ngợc lại Mặt khác lợng giá trị hàng hoá tỉ lệ thuận với số lợng lao động kết tinh và tỉ lệ nghịch với năng xuất lao động Nh vậy muốn giảm giá trị của một đơn vị hàng hoá xuống thì ta phải tăng năng xuất lao động nhng năng xuất lao động lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố: trình độ khéo léo của ngời lao động sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, sự kết hợp xã hội sản xuất hiệu quả của t liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

Tăng năng xuất lao động và tăng cờng độ lao động tác động khác nhau đối với lợng giá trị của hàng hoá Cờng độ lao động là mức độ khẩn trơng căng thẳng của lao động Khi cờng độ lao động tăng thì mức hao phí lao động trong cùng một

đơn vị thời gian tăng và lợng sản phẩm đợc tạo ra tăng còn lợng giá trị của đơn vị sản phẩm không đổi Tăng cờng độ lao động cũng nh kéo dài thời gian lao động Còn tăng năng xuất lao động thì làm giảm lợng giá trị của hàng hoá

- Lao động giản đơn và lao động phức tạp

Trang 9

Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kì một ngời bình thờng nào có khả năng lao động đều có thể thực hiện đợc

Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải đợc đào tạo huấn luyện

Trong cùng một đơn vị thời gian nh nhau lao động phức tạp tạo ra đợc nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Để cho hàng hoá đợc tạo ra từ lao động giản

đơn bình đẳng với hàng hoá đựơc tạo ra từ lao động phức tạp trong trao đổi ngời ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình Nh vậy lợng giá trị hàng hoá đợc đo bằng thời gian lao động xã hội giản đơn trung bình

+ Cấu thành lợng giá trị hàng hóa

Để sản xuất ra hàng hoá cần phải chi phí lao động lao động quá khứ tồn tại

trong các yếu tố t liệu sản xuất nh máy móc công cụ nguyên vật liệu và lao động sống Vì vậy lợng giá trị hàng hoá đựơc cấu thành bởi cả giá trị của những t liệu sản xuất đã sử dụng để sản xuất hàng hóa, tức là giá trị cũ ( kí hiệu lầ C )và hao phí lao

động sống của ngời sản xuất trong quá trình tạo ra hàng hoá, tức là giá trị mới( kí hiệu là v + m ) giá trị hàng hoá bằng giá trị cũ tái hiện + với giá trị mới Ký hiệu là

W = C + v + m

phần hai Thực trạng và giải pháp của nền kinh tế

I Thực trạng nền kinh tế

1 Trình độ phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn ở giai đoạn sơ khai.

Đó là do các nguyên nhân:

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn ở trình độ thấp, bên cạnh một số lĩnh vực, một số cơ sở kinh tế đã đợc trang bị kĩ thuật và công nghệ hiện đại, trong nhiều ngành kinh

tế máy móc cũ kĩ công nghệ lạc hâụ Theo UNDP Việt nam đang ở trình độ công nghệ lạc hậu 2/7 của thế giới thiết bị máy móc lạc hậu 2-3 thế hệ ( có lĩnh vực 4- 5 thế hệ ) Lao động thủ công vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số lao động xã hội do năng xuất, chất lựợng, hiệu quả sản xuất còn thấp so với khu vực và thế giới

- Kết cấu hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc còn lạc hậu kém phát triển Hệ thống giao thông kém phát triển làm cho liên lạc giữa các vùng các miền bị chia cắt tách biệt nhau làm cho nhiều tiềm năng của các địa phơng không thể khai thác triệt để và hiệu quả

Trang 10

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn ở trình độ thấp làm phân công lao động kém phát triển sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm Nền kinh tế nớc ta cha thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ Nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế nhng đóng góp vào GDP thấp

- Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ở thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế còn yếu Do cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu năng xuất lao động thấp dẫn tới khối lợng hàng hoá nhỏ bế chủng loại không đa dạng phong phú, chất lợng thấp giá cả cao vì thế khả năng cạnh tranh còn yếu

2 Thị trờng dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhng cha

đồng bộ

Do giao thông vận tải kém phát triển nên cha thu hút đợc tất cả các vùng trong nớc vào một mạng lới lu thông hàng hoá thống nhất

Thị trờng hàng hoá - dịch vụ đã hình thành nhng còn hạn hẹp và tồn tại tiêu cực ( hàng giả, hàng lậu )

Thị trờng hàng hoá sức lao động mới hình thành, một số trung tâm giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động mới xuất hiện nhng nảy sinh tình trạng khủng hoảng, sức cung về lao động lành nghề còn nhỏ so với sức cầu cực lớn, ngợc lại sức cung về lao động giản đơn lại quá lớn vợt xa cầu, do đó thất nghiệp gia tăng

Thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn đã có những tiến bộ nhng vẫn gặp phải không ít kho khăn Nhiều doanh nghiệp thiếu rất nhiều vốn nhng không thể vay đợc vì thủ tục còn nhiều phức tạp Trong khi đó nhiều ngân hàng tiền gửi bị ử đọng mà không thể cho vay đợc Thị trờng chứng khoán cũng đã xuất hiện nhng còn rất ít loại hình hàng hoá đem mua – bán trên thị trờng này và cũng có rất ít doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia thị trờng này

3 Nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trờng, do đó nền kinh tế nớc ta có

nhiều loại hình sản xuất hàng hoá tồn tại đan xen nhau trong đo sản xuất hàng hoá nhỏ còn phổ biến

4 Sự hình thành thị trờng trong nớc gắn với mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập vào thị trờng khu vực và thế giới trong hoàn cảnh trình độ phát triển kinh tế

kĩ thuật của nớc ta thấp xa so với các nớc khác

Toàn cầu hoá và khu vực hoá về kinh tế đang đặt ra chung cho các nớc cũng

nh nớc ta nói riêng những thách thức hết sức gay gắt Nhng nó là xu thế tất yếu

Ngày đăng: 11/04/2013, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w