1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm

74 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[2][7][36][37] Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các hợp chất polyphenol một nhóm các hợp chất tự nhiên từ thực vật đang đ-ợc ngày càng ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều loại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

––––––––––––––––––––––––––––––

BÙI HỒNG THÁP

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẠ MỠ MÁU VÀ ĐƯỜNG HUYẾT

CỦA DỊCH CHIẾT TỪ VỎ THÂN BỨA (Garcinia oblongifolia Champ) TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT THỰC NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2010

Trang 2

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ng-ời ngày càng

đ-ợc nâng cao, nh-ng cũng kèm theo ô nhiễm môi tr-ờng sống ngày càng lớn Cùng với điều đó thì bệnh béo phì và bệnh đái tháo đ-ờng (ĐTĐ) có xu h-ớng ngày càng tăng nhanh Bệnh tiểu đ-ờng, hay đái tháo đ-ờng là một bệnh liên quan chặt chẽ với béo phì D- cân và thiếu vận động tay chân, đã lên đến mức báo động tại nhiều n-ớc Châu á Bệnh này gia tăng với tiến độ nhanh chóng tại Châu Âu và các châu lục khác Theo các bác sĩ nội tiết, ngày nay bệnh béo phì là nguyên nhân dẫn tới bệnh đái tháo đ-ờng type 2 ở trẻ em Thông th-ờng bệnh đái tháo đ-ờng type 2 chỉ gặp ở những ng-ời tr-ởng thành từ 30 tuổi trở lên Cả nam lẫn nữ giới từ 18-30 tuổi nếu ít vận động thân thể dễ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng trong 20 năm sau Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Northwestern (Mỹ) sau khi nghiên cứu chỉ số cơ thể cũng nh- tình trạng sức khỏe của các tình nguyện viên theo hãng tin New Kerala, mỗi năm, trên thế giới có 3,2 triệu ng-ời tử vong vì các bệnh liên quan

đến đái tháo đ-ờng, t-ơng đ-ơng với những ng-ời chết vì HIV/AIDS Cứ 10 giây, có một ng-ời chết vì đái tháo đ-ờng Cứ 30 giây, lại có một ng-ời đái tháo đ-ờng bị cắt cụt chi Tại Châu Âu, cứ khoảng 20 ng-ời thì có một ng-ời

bị trục trặc về tiến trình hấp thụ đ-ờng do tế bào không thu nhận đ-ờng hoặc

không có đủ l-ợng insulin cần thiết để tiếp dẫn đ-ờng vào tế bào, hoặc kích thích tố insulin hoạt động không hữu hiệu [3][36]

bệnh đái tháo đ-ờng là bệnh gây ra những biến chứng nghiêm trọng là nguyên nhân gây mù lòa ở ng-ời tr-ởng thành Ng-ời bị đái tháo đ-ờng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 10 lần ng-ời bình th-ờng

Tỉ lệ tử vong do ĐTĐ gây ra đứng thứ ba thế giới sau bệnh tim và ung th- Theo báo cáo của Hiệp hội tiểu đ-ờng quốc tế dự báo năm 2010 số

Trang 3

ng-ời mắc bệnh sẽ là 221 triệu ng-ời gấp đôi năm 1994 là 110 triệu ng-ời

Theo WHO thì con số đó sẽ là 300 – 380 triệu ng-ời vào năm 2025 Nh- vậy,

bệnh ĐTĐ đã thực sự trở thành gánh nặng kinh tế, tinh thần và mối lo ngại lớn

cho nhiều quốc gia trên thế giới

Do tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ ngày càng nhanh, nên nhu cầu về

thuốc điều trị ĐTĐ cũng ngày một tăng cả về chủng loại và số l-ợng Từ năm

1921, Best và Banting đã phát hiện ra insulin để hạn chế sự phát triển của

bệnh và cải thiện cuộc sống cho ng-ời bệnh cho đến nay đã có hàng loạt

thuốc điều trị ĐTĐ có nguồn gốc tổng hợp nh-: sunfonylurea, nhóm

thiazolidinedion Tuy nhiên theo Uỷ ban chuyên gia của WHO về ĐTĐ đã

khuyến nghị nên phát triển và sản xuất các thuốc điều trị ĐTĐ có nguồn gốc

thảo d-ợc với tính năng sắn có, dễ sử dụng, ít độc tính, ít tác dụng phụ, giá

thành rẻ phù hợp với cộng đồng nhất là những n-ớc nghèo và đ-ợc biệt rất

thân thiện với môi tr-ờng tự nhiên [2][7][36][37]

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, các hợp chất polyphenol (một

nhóm các hợp chất tự nhiên từ thực vật) đang đ-ợc ngày càng ứng dụng rộng

rãi trong điều trị nhiều loại bệnh trong đó có cả bệnh đái tháo đ-ờng, một căn

bệnh phổ biến và nguy hiểm ngày nay

Để xác định thành phần hoá học và đặc tính sinh d-ợc học của cây bứa

(Garcinia oblongifolia champ), thuộc họ măng cụt ( Clusciaceae) có giá trị

trong điều trị béo phì và đái tháo đ-ờng Chúng tôi thực hiện đề tài

“ Nghiên cứa khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ

thân bứa (Garcinia oblongifolia champ) trên mô hình chuột thực nghiệm”

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu đặc tính sinh d-ợc học của một số hợp

chất tự nhiên từ dịch chiết vỏ thân cây bứa ( Garcinia oblongifolia champ) với

tác động chính là hạ glucose huyết và mỡ máu, nhằm tạo cơ sở cho những

nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tìm kiếm các ph-ơng thuốc mới, cũng nh- giải thích tác dụng điều trị bệnh béo phì và đái tháo đ-ờng bằng thảo d-ợc của

Việt Nam, cụ thể:

1 Nghiên cứu đặc tính sinh d-ợc học của một số hợp chất tự nhiên từ dịch chiết của vỏ thân cây bứa

2 Đánh giá khả năng hạ đ-ờng huyết và mỡ máu của các phân đoạn dịch chiết

từ vỏ thân cây bứa trên mô hình chuột béo phì và ĐTĐ type 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích thành phần định tính, định l-ợng dịch chiết từ vỏ thân bứa

( Garcinia oblongifolia champ) và thử tác dụng của một số phân đoạn dịch

chiết đối với chuột béo phì và ĐTĐ type 2

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Mẫu thực vật

Mẫu thực vật là Cây bứa ( Garcinia oblongifolia champ) mọc phổ biến

ở các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam Cây bứu đ-ợc chọn nghiên cứu mọc tự nhiên ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, đã đ-ợc định tên do TS

phân loại thự vật Võ Văn Chi xác định [7]

Trang 5

( Garcinia oblongifolia champ) Nghiên cứu tác dụng các phân đoạn dịch

chiết từ vỏ thân bứa trên mô hình chuột béo phì và đái tháo đ-ờng typ 2 thực nghiệm

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đ-ợc tiến hành dựa trên các ph-ơng pháp hóa sinh và trên mô hình chuột gây bệnh thực nghiệm

6 Những đóng góp mới của đề tài

Cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần hóa học và hàm l-ợng các

nhóm hợp chất hữu cơ trong phân đoạn dịch chiết từ cây bứa ( Garcinia oblongifolia champ) Phát hiện ra khả năng hạ đ-ờng huyết và giảm mỡ máu

của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ thân cây bứa

Trang 6

Ch-ơng 1 Tổng quan tài liệu 1.1 Các hợp chất thứ sinh thực vật

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hợp chất thứ sinh thực vật

Hợp chất thứ sinh thực vật là các sản phẩm của các qúa trình trao đổi chất đ-ợc sinh ra ở thực vật Chúng là các chất hoá học đ-ợc tổng hợp và

chuyển hoá từ các chất trao đổi bậc nhất nh-, nucleic acid, carbonhydrate, lipid, peptid, hoặc từ các sản phẩm trung gian của chu trình đ-ờng phân, chu trình pentose-phosphate, chu trình axit citric … Khác với các chất trao đổi giữ

vai trò trung tâm và tham gia trực tiếp vào các quá trình trao đổi chất của cơ thể, các hợp chất thứ sinh thực vật không phải là các yếu tố đặc biệt cần thiết cho các quá trình sinh tr-ởng, phát triển, quang hợp và sinh sản Chúng đ-ợc tạo ra trong các tế bào chuyên biệt với vai trò điều hòa mối quan hệ qua lại giữa các tế bào trong cơ thể và là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống chịu lại với các bệnh xâm nhiễm thực vật đối với môi tr-ờng sống xung quanh

Tuỳ thuộc vào cấu trúc hoá học và các thuộc tính lý học của chúng mà các hợp chất thứ sinh thực vật đ-ợc phân loại thành 3 nhóm chính là: nhóm

terpene, nhóm các hợp chất phenolic và nhóm alkaloid [13][26]

1.1.1.1 Nhóm các hợp chất terpene

Terpene là nhóm hydrocacbon thực vật lớn và đa dạng nhất, đ-ợc hình thành từ quá trình polyme hoá các tiểu đơn vị isoprene 5- carbon (C5H8), có công thức cấu tạo chung là (C5H8)n Trong thực vật terpene đ-ợc tổng hợp thông qua con đ-ờng trao đổi chất acetate mevanolate hoặc con đ-ờng glyceraldehyde 3-phosphatepyruvate Hầu hết các terpene đều thuộc nhóm hydrocarbon, tuy nhiên chúng có thể bị khử hoặc bị oxi hóa để hình thành các hợp chất terpenoid khác nhau nh- alcohol, ketone, acid và aldehyde Vì vậy,

Trang 7

một số tác giả sử dụng thuật ngữ ‚terpene‛ để chỉ chung một nhóm lớn các hợp chất bao gồm cả terpene và terpenoid [ 13][26]

1.1.1.2 Nhóm các hợp chất phenolic

Hợp chất phenolic là một nhóm lớn các hợp chất thứ sinh thực vật đ-ợc tạo ra thông qua các sản phẩm của con đ-ờng trao đổi chất shikimic acid, có chứa ít nhất một vòng thơm mang một hoặc nhiều nhóm thế hydroxyl, phân bố

rộng rãi trong thực vật và có mặt ở khắp nơi trong tự nhiên Hiện nay đã có tới trên 8000 loại đã đ-ợc nhận biết từ các nguồn khác nhau trong tự nhiên Các

hợp chất phenolic có thể tồn tại ở dạng aglycon tự do, dạng ether, ester, dạng glycoside, dạng phức hợp với protein, dạng carbonhydrate hoặc các dạng

khác

Về ph-ơng diện hoá học, nhóm các hợp chất phenolic có thể đ-ợc phân chia thành 2 nhóm lớn là nhóm phenol đơn giản (simple phenol) và nhóm polyphenol Nhóm phenol đơn giản lại đ-ợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm phenolic acid và nhóm coumarin Nhóm polyphenol cũng đ-ợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm flavonoid và nhóm tannin [26]

+ Phân nhóm phenolic acid

Khái niệm phenolic acid trong thực vật dùng để chỉ tất cả các hợp chất thực vật thứ sinh có tối thiểu một nhóm hydroxyl phenolic, gần đây các nhà khoa học th-ờng giới hạn phân nhóm phenolic acid chỉ gồm các chất là dẫn xuất của acid benzoic (C6- C1) và acid cinamic (C6 - C3)

Gallic acid procatechuic acid

Trang 8

+ Phân nhóm coumarin

Coumarin là các dẫn chất của -pyrone có cấu trúc C6- C3, dị vòng

chứa oxy và có trong nhiều loại cây Coumarin là những chất kết tinh không

màu, hoặc có màu vàng nhạt, vị đắng, một số lớn dễ thăng hoa, có mùi thơm

giống nh- mùi thơm của valinin hay của cỏ mới khô Về hoá học, coumarin

có thể tồn tại trong cây ở dạng aglycon tan nhiều trong các dung môi hữu cơ kém phân cực và dạng kết hợp với đ-ờng glucose tạo thành glycoside dễ tan trong n-ớc Hiện nay đã có hơn 1500 loại coumarin khác nhau tồn tại trong tự nhiên trong 800 loài thực vật đã đ-ợc nhận dạng Trong cây, coumarin đ-ợc

coi là 1 trong số các chất ‚phòng thủ hoá học hữu hiệu‛ giúp thực vật tránh

đ-ợc những bất lợi do môi tr-ờng và dịch bệnh gây ra Trong đời sống hằng

ngày, coumarin đ-ợc sử dụng làm n-ớc hoa, h-ơng liệu, bán tổng hợp các

chất hoá học khác nhau, đặc biệt là các chất chống đông máu và chất diệt loài

gặm nhấm Trong y học, tác dụng đáng chú ý của dẫn chất coumarin là tác

dụng chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành, làm bền và bảo vệ thành

mạch Nhiều chất coumarin có tính kháng khuẩn, một số khác có tác dụng

kháng viêm, kháng nấm, kháng khối u, trừ giun sán, giảm đau và hạ nhiệt

Coumarin

+ Phân nhóm Flavonoid

Flavonoid là một trong những nhóm hợp chất phenolic th-ờng gặp trong

tự nhiên, chúng th-ờng là những sắc tố, phần lớn có màu vàng (flavon,

Trang 9

flavonol, chancol), không màu (izoflavon, catechin), anthocyane th-ờng có màu đỏ hoặc màu vàng Màu sắc của các loại flavonoid còn thay đổi theo pH của môi tr-ờng (Anthocyane có màu đỏ trong môi tr-ờng acid, màu xanh trong môi tr-ờng kiềm) Trong cây, flavonoid th-ờng tồn tại d-ới 2 dạng là dạng tự do aglycon tan nhiều trong các dung môi hữu cơ nh- ether, ethanol, acetone…và hầu nh- không tan trong n-ớc, dạng glycoside liên kết với đ-ờng

tan nhiều trong n-ớc và hầu nh- không tan trong các dung môi hữu cơ Về hoá

học, khung carbon của flavonoid là C6- C3- C6, gồm 15 nguyên tử carbon, 2

vòng benzene A và B nối với nhau qua vòng pyren C, trong đó A kết hợp với C tạo thành khung chroman

9

10 8

4'

3' 2'

B

Flavan (2-phenyl chroman)

Flavonoid có thể tham gia vào nhiều phản ứng hoá học khác nhau nh- phản

ứng của nhóm hydroxyl (OH), phản ứng của vòng thơm (diazo hoá), phản ứng

của nhóm cacbonyl (phản ứng shinoza) và phản ứng tạo phức với kim loại Hiện nay đã có hơn 4500 các loại flavonoid khác nhau tồn tại trong thực vật

đã đ-ợc nhận dạng Trong cây, flavonoid giữ rất nhiều vai trò mang chức năng

sinh lý, sinh thái có ý nghĩa sống còn nh-: điều chỉnh sự phân bố năng l-ợng

ánh sáng ở lá cây (flavonol, anthocyane), làm tăng hiệu quả quang hợp, bảo vệ

cây tránh đ-ợc những bức xạ sóng ngắn, có tính kháng khuẩn, kháng nấm, giúp cây tránh đ-ợc bệnh tật, hấp dẫn động vật thụ phấn cho hoa…Trong y

học, flavonoid đ-ợc sử dụng làm thuốc để chữa trị nhiều loại bệnh khác nhau

nh-: thuốc làm bền thành mạch, thuốc chống oxy hoá, thuốc kháng viêm,

Trang 10

chống nấm, chống dị ứng, chống ung thư…vv Ngoài ra còn rất nhiều các ứng dụng tiện ích khác phục vụ cho đời sống dân sinh

Tuỳ theo mức độ oxy hoá của mạch 3 carbon, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2, C3 và nhóm cacbonyl ở C4 mà flavonoid có thể đ-ợc

chia thành nhiều phân nhóm phụ khác nhau

đ-ợc cấu tạo dựa trên acid tannic và acid gallic, phổ biến trong cây ở dạng tự

do hoặc ở dạng glycoside kết hợp với đ-ờng Tannin th-ờng là các hợp chất vô

định hình, có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc gần nh- không màu, có hoạt tính quang học, có vị chát, dễ bị oxy hoá khi đun nóng và khi để ngoài ánh

sáng và có trọng l-ợng phân tử dao động từ 5.000 đến 20.000 Tannin tan

Trang 11

nhiều trong n-ớc (tốt nhất là trong n-ớc nóng), tan trong các dung môi hữu cơ

nh- ethanol, hoà tan một phần trong axetone, ethylaxetat và hầu nh- không tan trong các dung môi kém phân cực nh- chloroform, benzene …Tannin tạo

phức màu đặc tr-ng với các kim loại nặng, tạo phức với protein, tinh bột,

cellulose và muối khoáng Về tác dụng sinh học, tannin là các chất bảo vệ cho

cây tr-ớc sự tấn công của vi sinh vật gây bệnh, các loài động vật và côn trùng

ăn lá Về tác dụng y học, tannin đ-ợc sử dụng làm thuốc cầm máu, thuốc chữa

đi ngoài, chữa ngộ độc kim loại nặng, thuốc chống ung th-, thuốc chữa trĩ, viêm miệng, viêm xoang, điều trị cao huyết áp và chứng đột quỵ [15][22]

Procyanidin Quebracho

1.1.1.3 Nhóm các hợp chất alkaloid

Alkaloid là những hợp chất chứa nitơ, không những chỉ có trong thực

vật mà còn có cả trong động vật Nguyên tử nitơ có thể là một phần, hoặc không phải là một phần của hệ thống dị vòng Chúng có cấu trúc phân tử phức tạp, có hoạt tính Sinh-d-ợc rõ rệt và phân bố hạn chế trong giới thực vật Hiện

nay đã có hơn 12000 loại alkaloid khác nhau đ-ợc phân lập Trong cây, alkaloid tồn tại d-ới 3 dạng: dạng tự do, dạng muối của các axit phổ biến nh- citric, lactic, oxalic, axetic, malic…và dạng oxit nitơ Alkaloid không phổ

Trang 12

biến rộng ở tất cả các loài thực vật mà chỉ tập trung ở một số ít loài, chủ yếu

đ-ợc tìm thấy trong các loài thực vật có hoa, nh-ng chỉ có khoảng 20% số loài

thực vật có hoa là có thể sản sinh ra alkaloid Đa số alkaloid không có mùi, vị

đắng, một số ít có vị cay, ở dạng chất rắn có màu trắng, trừ một vài chất có

màu vàng (berberin, palmatin) Về vai trò sinh học, các alkaloid đ-ợc coi là một trong những ‚ hàng rào phòng thủ hoá học hữu hiệu‛ bảo vệ cây trước sự

tấn công của vi sinh vật gây bệnh và các loại côn trùng, sâu bệnh ăn lá Về y

học, alkaloid đ-ợc sử dụng rất đa dạng: làm thuốc gây ức chế, hoặc kích

thích hệ thần kinh trung -ơng, dùng làm thuốc điều hoà huyết áp, chữa loạn nhịp tim, thuốc diệt ký sinh trùng, kháng khuẩn, thuốc chống ung th- và nhiều

tác dụng quan trọng khác D-ới đây là 3 dạng alkaloid điển hình:

Caffeine Morphine Nicotin

1.1.2 Vai trò của các hợp chất thực vật thứ sinh

Các hợp chất thứ sinh có rất nhiều vai trò quan trọng, mang chức năng sinh thái đặc biệt, giúp cho thực vật sống sót, phát triển và tồn tại:

- Giúp cơ thể chống lại bệnh tật, ký sinh trùng và các vi sinh vật gây nhiễm bệnh

- Giúp cơ thể chống lại các yếu tố bất lợi trong quá trình sinh tồn

- Tạo lợi thế cạnh tranh giữa các loài khác nhau

Trang 13

- Tạo thuận lợi cho các quá trình sinh sản: Nhiều sắc tố flavonoid đóng

vai trò là chất dẫn dụ động vật và côn trùng tham gia vào việc thụ phấn và phát

tán hạt [13]

1.1.3 ứng dụng của các hợp chất thứ sinh thực vật

- Trong Y- D-ợc: rất nhiều hợp chất thứ sinh đ-ợc sử dụng để sản

xuất nhiều loại thuốc điều trị các bệnh khác nhau nh-: Quinin dùng làm

thuốc trị sốt rét, quinidin dùng làm thuốc trợ tim, daizein dùng làm thuốc

chống ung th-

- Trong công nghệ thực phẩm: dùng làm gia vị, phẩm mầu, h-ơng liệu

- Trong công nghệ mỹ phẩm: dùng làm n-ớc hoa, xà phòng, mỹ phẩm

- Trong sản xuất hàng tiêu dùng: dùng làm dung môi, keo dán, hàng dệt may

- Dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

1.2 Bệnh béo phì

1.2.1 Khái niệm và phân loại bệnh béo phì

Bệnh béo phì (obesity) đ-ợc Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa là tình

trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình th-ờng tại một vùng cơ thể hay toàn thân tới mức ảnh h-ởng tới sức khỏe Béo phì là tình trạng không bình th-ờng của sức khỏe có nguyên nhân dinh d-ỡng không điều độ Thông th-ờng, ng-ời tr-ởng thành khỏe mạnh, nếu dinh d-ỡng hợp lý thì cân nặng dao động

trong một giới hạn nhất định WHO th-ờng dùng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) để nhận định tình trạng béo gầy Để có chỉ số cơ thể

(BMI), ng-ời ta dùng công thức sau đây: [3] [14][36]

Trang 14

l-ợng kép sử dụng tia X (DEXA) cho phép xác định chính xác khối mỡ, khối

nạc, khối x-ơng toàn thân, giúp ích nhiều cho chẩn đoán và theo dõi điều trị

bệnh Tuy nhiên, do giá thành còn cao nên ch-a đ-ợc phổ biến rộng rãi

1.2.2 Thực trạng béo phì trên thế giới và Việt Nam

Tổ chức Y tế thế giới -ớc tính rằng có khoảng 1,7 tỉ ng-ời lớn béo phì trên toàn cầu Ng-ời ta dự báo con số này sẽ tăng 40% trong vòng thập niên tới

Các bác sĩ đã cảnh báo rằng nạn béo phì có thể dẫn đến bệnh tiểu

đ-ờng, các bệnh về tim mạch và viêm khớp Những đứa trẻ mập mạp ngày càng có sức khỏe yếu kém và bị khuyết tật

WHO cho hay khu vực phía Nam Thái Bình D-ơng là khu vực có số

dân nặng cân nhất trên thế giới, và đảo quốc nhỏ bé của n-ớc cộng hòa Nauru

đ-ợc xếp loại là quốc gia có những ng-ời mập nhất thế giới Một nghiên cứu của tổ chức WHO cho thấy 8 quốc gia có nhiều ng-ời béo phì nhất thế giới

Trang 15

nằm ở khu vực phía Nam Thái bình D-ơng và Hoa Kỳ và Kuwait nằm trong

số 10 n-ớc đứng đầu có những ng-ời béo tròn Nauru là một đảo quốc nhỏ

nằm ở phía đông bắc của n-ớc Papua-New Guinea Đảo quốc này đang đối

phó với cuộc khủng hoảng tệ hại nhất về nạn béo phì Theo WHO thì hầu hết

tất cả ng-ời lớn trong số dân của Nauru có vòng eo đang ngày càng phình ra

Theo tổ chức Y tế thế giới khoảng 90% đàn ông và phụ nữ sống ở khu

vực Liên bang Micronesia, Tonga, và đảo Cook đang tăng cân hoặc bép phì

Trên thế giới cứ 4 ng-ời tr-ởng thành thì có một ng-ời béo phì, tức là số ng-ời

béo phì ở độ tuổi tr-ởng thành trên thế giới chiếm 25% Tình trạng béo phì

đang tăng lên với tốc độ báo động, không những ở các quốc gia phát triển mà

ở cả các quốc gia đang phát triển Tỉ lệ ng-ời béo phì ở Mỹ chiếm tới hơn

30%, Trung Quốc có hơn 20% số ng-ời thừa cân và béo phì Số ng-ời béo phì

cũng đang báo động ở châu âu, đứng là n-ớc Anh với hơn 23% số ng-ời béo

phì, và châu âu hiện có tới hơn 14 triệu trẻ em thừa cân và béo phì Còn ở

châu mỹ thì Braxin cũng là n-ớc có tỉ lệ ng-ời dân bị béo phì cao (chiếm

Hình 1 Renee Williams _ Ng-ời béo nhất thế giới

Trang 16

Việt Nam hiện có 16,8% số ng-ời ở độ tuổi từ 25 – 64 đã thừa cân, béo phì Theo đó thì cứ 100 ng-ời trong độ tuổi tr-ởng thành thì có 17 ng-ời béo phì, và tỉ lệ ng-ời béo phì ở thành phố gấp 3 lần ở nông thôn Tình trạng thừa cân béo phì tăng nhanh ở tuổi ngoài 45 (chiếm 2/3 số ng-ời béo phì) và nữ giới có tỉ lệ béo phì cao hơn nam giới Còn đối với trẻ em thì tình trạng béo phì cũng ở mức đáng ngại Theo kết quả điều tra của Viện dinh d-ỡng ở Hà Nội có tới 4,9% số trẻ ở độ tuổi từ 4 – 6 bị thừa cân béo phì ở Thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ này còn cao hơn nhiều, có tới 6% số trẻ d-ới 5 tuổi và 22,7% số trẻ đang học ở cấp I bị thừa cân béo phì Đây thật sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong t-ơng lai, ảnh h-ởng lớn đến sức khỏe của mỗi ng-ời và sự phát triển

của kinh tế và xã hội [18][14 ]

1.2.3 Nguyên nhân gây ra bệnh béo phì

Chế độ ăn giàu chất béo có liên quan chặt chẽ với gia tăng tỉ lệ béo phì Các thức ăn giàu chất béo th-ờng ngon nên ng-ời ta ăn quá thừa mà không biết Vì vậy, khẩu phần ăn có nhiều mỡ, dù số l-ợng nhỏ cũng có thể gây thừa

calorie và tăng cân Không chỉ ăn nhiều mỡ, thịt mà ăn nhiều chất bột, đ-ờng,

đồ ngọt đều có thể gây béo

Việc thích ăn nhiều đ-ờng, ăn nhiều món xào, rán, những thức ăn nhanh nấu sẵn và miễn c-ỡng ăn rau quả là một đặc tr-ng của trẻ béo phì Thói quen

ăn nhiều vào bữa tối cũng là một điểm khác nhau giữa ng-ời béo và ng-ời không béo

Hoạt động thể lực kém : Cùng với yếu tố ăn uống, sự gia tăng tỉ lệ béo phì

song song với sự giảm hoạt động thể lực trong một lối sống tĩnh tại hơn, thời gian dành cho xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua

điện thoại nhiều hơn

Kiểu sống tĩnh tại cũng giữ vai trò quan trọng gây nên béo phì Những ng-ời hoạt động thể lực nhiều th-ờng ăn những thức ăn giàu năng l-ợng, khi

Trang 17

họ thay đổi lối sống và hoạt động nh-ng vẫn giữ thói quen ăn nhiều cho nên

họ bị béo phì Điều này giải thích béo phì biểu hiện ở tuổi trung niên, hiện t-ợng béo phì ở các vận động viên sau khi giải nghệ và công nhân lao động chân tay có xu h-ớng béo phì khi về h-u

Yếu tố di truyền: Đáp ứng phát sinh nhiệt kém có thể do yếu tố di truyền

Yếu tố di truyền có vai trò nhất định đối với những trẻ béo phì th-ờng có cha

mẹ béo, tuy vậy nhìn trên đa số cộng đồng thì yếu tố này không lớn

Yếu tố kinh tế: ở các n-ớc đang phát triển tỉ lệ ng-ời béo phì đang ngày

một gia tăng trong khi đó, ở tầng lớp nghèo hơn th-ờng thấp hơn Béo phì th-ờng đ-ợc coi là một đặc điểm của ng-ời giàu có ở các n-ớc đã phát triển, khi thiếu ăn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại th-ờng cao ở tầng lớp nghèo hơn, do thói quen ăn uống thiếu khoa học

1.2.4 Tác hại và những nguy cơ của bệnh béo phì

Béo phì th-ờng gây ra một số tác hại nh-:

- Làm tăng nguy cơ sỏi thận: Các bác sĩ thuộc Bệnh viện Brigham và

Women ở Boston (Mỹ) đã nghiên cứu trên 250.000 ng-ời ch-a từng có tiền sử

bị sỏi thận thì thấy rằng nam giới nặng hơn 90kg nguy cơ bị sỏi thận cao hơn

khoảng 44% so với những ng-ời có cân nặng ch-a tới 75 kg Phụ nữ nếu có

cân nặng t-ơng tự nh- trên thì nguy cơ bị sỏi thận tăng lên 89% Riêng phụ nữ trẻ tuổi mà bị béo phì sẽ có nguy cơ bị sỏi thận lên đến 92%

Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy nam giới nặng hơn 67kg khi họ 21 tuổi thì nguy cơ bị sỏi thận cao hơn 39% Còn phụ nữ lớn tuổi nếu có cân nặng hơn 67kg khi họ 18 tuổi thì nguy cơ bị sỏi thận dao động từ 70 - 82%

Béo phì là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tật của nhiều cơ quan, bộ phận trong cơ thể nh-:

- Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, tai

biến mạch não

Trang 18

- Hệ hô hấp: Giảm thông khí, ngừng thở khi ngủ là một biến chứng rất

nguy hiểm

- Hệ nội tiết, chuyển hóa: Tình trạng kém dung nạp glucose, kháng

insulin, nặng hơn là bệnh tiểu đ-ờng, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tăng acid uric gây bệnh gút

- Tác động về tâm sinh lý: Tự ti, trầm cảm, khó hòa nhập cộng đồng

- Một số bệnh ung th- nh- ung th- thực quản, trực tràng, vú

+ ảnh h-ởng của tình trạng thừa cân và béo phì đối với hệ vận động

ảnh h-ởng của béo phì bộc lộ ngay từ khi còn trẻ nh- đi lại chậm chạp hơn, th-ờng bị bạn bè cùng lứa chế giễu, làm cho trẻ béo phì ngại tiếp xúc hơn

và hay chơi một mình Mặt khác với trọng l-ợng quá cao so với sức chịu đựng còn non yếu của hệ cơ x-ơng khớp nên trẻ th-ờng kêu đau mỏi x-ơng khớp nhất là khớp gối, vùng thắt l-ng Một số tr-ờng hợp khớp bị biến dạng nh- chân hình chữ X hay chữ O, ảnh h-ởng đến thẩm mỹ và gây khó khăn trong hoạt động

Một bệnh lý khác cũng gặp nhiều ở trẻ em thừa cân và béo phì đó là hiện t-ợng tr-ợt điểm cốt hóa ở đầu trên x-ơng đùi gây tình trạng đau khớp và biến dạng khớp kiểu khớp háng xoay vào trong Về lâu dài, đây là yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp háng sớm và nặng

Thoái hóa khớp, đau thắt l-ng: Khi trọng l-ợng cơ thể tăng thì sức nặng

đè lên các khớp càng lớn, nhất là vùng l-ng, khớp háng, khớp gối, cổ chân làm cho các khớp này sớm bị tổn th-ơng và lão hóa nhanh Hậu quả là gây đau

đớn và khó khăn trong vận động, sinh hoạt hàng ngày của ng-ời bệnh

Nếu tăng acid uric kéo dài có thể gây bệnh gút biểu hiện bằng viêm

khớp cấp tính các khớp chủ yếu ở chi d-ới, tái phát nhiều lần [14]

Nếu có bệnh đái tháo đ-ờng đi kèm thì các triệu chứng đau mỏi cơ x-ơng khớp càng trầm trọng hơn do thoái hóa khớp và do tổn th-ơng thần kinh ngoại biên

Trang 19

+ Phòng, điều trị béo phì và các bệnh phối hợp nh- thế nào?

Mục đích của điều trị thừa cân và béo phì là giảm trọng l-ợng ở giai

đoạn đầu rồi duy trì trọng l-ợng cơ thể ở mức độ hợp lý ở giai đoạn sau bằng các biện pháp sau:

với tuổi và giới, loại trừ các loại đ-ờng hấp thu nhanh và mỡ bão hòa hoặc t-ơng đ-ơng với 1.600 – 1.800 kcal/ngày Mục đích là giảm cân từ từ, không quá nhanh, khoảng 2-3 kg/tháng

giúp cơ bắp khỏe mạnh, thuận lợi cho l-u thông mạch máu, giúp cho dinh d-ỡng khớp và sụn khớp tốt hơn Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên các khớp x-ơng trong khi vận động Nên tập luyện tối thiểu 30 phút/ngày Những hoạt động thể thao nh- bơi lội, đi bộ, thể dục nhịp điệu và các môn thể thao tập thể nh- bóng đá, bóng chuyền cũng đ-ợc khuyến khích

trên, phẫu thuật làm hẹp dạ dày sẽ đ-ợc đặt ra

Phối hợp với điều trị các bệnh lý đi kèm với béo phì nh- thuốc chống thoái hóa khớp, thuốc giảm đau, thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ mỡ máu

1.2.5 Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì

Điều kiện tiên quyết cho bất kỳ ph-ơng pháp điều trị nào, cần chỉ định

và hổ trợ sự thay đổi lối sống một cách tích cực, bao gồm chế độ ăn, hoạt

động thể lực và các yếu tố hành vi Những khuyến cáo chế độ ăn bao gồm

tránh tiêu thụ các thức ăn giàu dinh d-ỡng, giàu calorie (ví dụ: các đồ uống ngọt, hầu hết các ‚thức ăn nhanh‛ và các loại bánh giàu calorie); kiểm soát

năng l-ợng nhập vào thông qua kiểm soát khẩu phần ăn theo h-ớng dẩn của Viện Hàn lâm Nhi Khoa Hoa Kỳ: giảm ăn các chất béo bão hòa cho các trẻ

Trang 20

lớn hơn 2 tuổi, tăng chế độ ăn có nhiều chất xơ, trái cây và rau, ăn đúng giờ, các bữa ăn thông th-ờng, đặc biệt là bữa điểm tâm và tránh ăn liên tục, nhất là

sau khi tan tr-ờng

Điều trị bằng thuốc chỉ đ-ợc chỉ định bởi các bác sỹ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc chống béo phì, hiểu rõ các nguy cơ tác dụng phụ

Metformin có tác dụng giảm mỡ máu dẫn đến giảm trọng l-ợng, tuy nhiên nó cũng hay gây tác dụng phụ là buồn nôn, tiêu chảy, gây toan máu Orlistat (Xenical), ức chế lipase và sự hấp thu mỡ ở ruột, tác dụng phụ của orlistat là làm suy giảm khả năng hấp thụ vitamin tan trong mỡ Các thuốc ức chế sự

thèm ăn nh-: ephedrine, caffeine

Tuy nhiên sử dụng thuốc cũng th-ờng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn, nên cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Phẫu thuật để giảm cân áp dụng đối với những bệnh nhân có BMI trên 35, kèm theo các bệnh lý

và rối loạn liên quan Phẫu thuật mang lại thành công rất lớn, nhiều ng-ời giảm đ-ợc đến 50% cân nặng trong vòng 1 – 2 năm đầu sau phẫu thuật, tuy nhiên nó cũng gây ra nhiều tác dụng phụ nh- suy nh-ợc, khô da, rụng tóc tạm thời… Phẫu thuật béo phì không đ-ợc khuyến cáo cho trẻ em tr-ớc tuổi vị thành niên, cho ng-ời vị thành niên đang mang thai hoặc đang cho con bú, cho những ng-ời dự định có mang trong vòng 2 năm sau phẫu thuật, bệnh nhân không thể tuân theo các nguyên tắc chế độ dinh d-ỡng sức khỏe, bệnh

nhân nào bị rối loạn ăn uống, rối loạn tâm thần [18][23]

1.2.6 Rối loạn trao đổi lipid máu

Đã có những nghiên cứu chứng minh rằng, tỷ lệ những ng-ời mắc bệnh béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch

là rất cao, và cũng cao hơn so với ng-ời bình th-ờng Để xác định sự rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch, ng-ời ta th-ờng dựa vào một số chỉ số nh-:

Trang 21

Cholesterol máu, triglycerid, LDL c (Low density lipoprotein - lipoprotein có

tỷ trọng thấp), HDLc (High density lipoprotein) lipoprotein tỷ trọng cao

Cholesterol máu có vai trò rất quan trọng đối với sức khoẻ con ng-ời:

giúp cho sự hoạt động của màng tế bào thần kinh, là tiền chất tổng hợp nên

các hormone, steroid (các hormone th-ợng thận, hormone sinh dục ) Cholesterol đ-ợc tạo ra từ hai nguồn là do cơ thể tự sản xuất ra (gan sản xuất

ra 80%), và do thức ăn cung cấp ở ng-ời bình th-ờng, hàm l-ợng cholesterol

máu luôn hằng định, khi vì một lý do nào đó mà nó tăng quá cao thì gây hiện tượng ‚tăng mỡ máu‛

Cholesterol thực chất không hoà tan trong máu, nên khi l-u thông trong máu chúng đ-ợc bao quanh bởi một lớp áo protein (còn gọi là lipoprotein) Có hai loại lipoprotein quan trọng là lipoprotein tỷ trọng thấp (LDLc) và

lipoprotein tỷ trọng cao (HDLc) LDLc có vai trò vận chuyển và phân bố

cholesterol cho các tế bào Khi l-ợng LDLc trong máu cao, thành động mạch

sẽ bị đóng mỡ gây xơ vữa thành mạch, do đó chúng đ-ợc gọi là cholesterol

‚xấu‛ Ngược lại, HDLc có vai trò lấy cholesterol ra khỏi máu và ngăn cho

chúng không xâm nhập vào thành động mạch, do đó chúng đ-ợc gọi là

cholesterol ‚tốt‛

Ngoài ra ta cũng cần quan tâm tới một loại lipid khác đó là các

triglycerid, chúng đ-ợc cung cấp từ thức ăn Sự sinh tổng hợp triglycerid nội

sinh diễn ra ở gan và mô mỡ Trong mô mỡ, chúng là nguồn dự trữ năng l-ợng chính của cơ thể ở những ng-ời béo phì, nồng độ acid béo tự do và

triglycerid thường tăng cao trong máu gây ra hiện tượng ‚nhiễm độc mỡ‛

1.3 Bệnh đái tháo đ-ờng (ĐTĐ)

bệnh ĐTĐ là bệnh phổ biến nhất và đang ngày càng phát triển trên toàn

cầu Biểu hiện của bệnh là sự tăng đ-ờng huyết, không dung lạp glucose dẫn

Trang 22

đến ĐTĐ ĐTĐ cũng là nguyên nhân gây ra các biến chứng mù mắt, suy gan, thần kinh, tim mạch, hoại tử cơ quan vận động nh- chân tay vv…nguyên nhân

ĐTĐ do tế bào  của đảo tụy Langerhan bị phá huỷ mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng độ glucose máu (ĐTĐ type 1) hoặc do rối loạn trao đổi chất lipid-gluxid dẫn đến đối kháng insulin (ĐTĐ type 2) [3]

[28][36]

1.3.1 Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ

Mỗi năm, trên thế giới có 3,2 triệu ng-ời tử vong vì các bệnh liên quan

đến đái tháo đ-ờng, t-ơng đ-ơng với những ng-ời chết vì HIV/AIDS Tại châu

Âu, cứ khoảng 20 ng-ời thì có một ng-ời bị trục trặc về tiến trình hấp thụ

đ-ờng do tế bào không chịu thu nhận đ-ờng hoặc không có đủ l-ợng insulin cần thiết để tiếp dẫn đ-ờng vào tế bào, hoặc kích thích tố insulin hoạt động

không hữu hiệu lắm Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2008, tỷ lệ mắc bệnh

đái tháo đ-ờng là 5% (khoảng 4,5 triệu ng-ời), và 7,2% tại các thành phố lớn, trong đó TPHCM có hơn 800.000 ng-ời mắc bệnh Đồng thời, bệnh đái tháo

đ-ờng là bệnh gây ra những biến chứng nghiêm trọng Ng-ời bị đái tháo

đ-ờng có nguy cơ bị bệnh tim mạch gấp 10 lần ng-ời bình th-ờng Cả nam lẫn nữ giới từ 18-30 tuổi nếu ít vận động thân thể dễ có nguy cơ mắc bệnh tiểu

đ-ờng trong 20 năm sau Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Northwestern (Mỹ) sau khi nghiên cứu chỉ số khối cơ thể cũng nh- tình trạng sức khỏe của các tình nguyện viên, theo hãng tin New Kerala Cuộc nghiên cứu cho thấy kết hợp việc tập thể dục với chế độ ăn uống tốt có thể giúp hầu hết mọi ng-ời duy trì đ-ợc chỉ số khối cơ thể hợp lý và giảm

đ-ợc nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng [3][ 18]

Trang 23

Hình 2 Một số di chứng của ng-ời bị bệnh tiểu đ-ờng

1.3.2 Nguyên nhân gây bệnh

Những công trình nghiên cứu đ-ợc thực hiện d-ới sự h-ớng dẫn của các

chuyên gia hàng đầu thế giới về bệnh tiểu đ-ờng đã khảo sát toàn bộ hệ gen của trên 50.000 ng-ời, đ-ợc chia 2 làm nhóm: ng-ời bình th-ờng và ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng typ 2 tại nhiều n-ớc trên thế giới, nh- Anh, Mỹ, Ba Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Hà Lan, Iceland, Hồng Kông, Nigeria, Ghana Sau một thời gian dài nghiên cứu và hợp tác, các chuyên gia đã phát hiện đ-ợc

4 biến thể gen mới có liên quan đến bệnh tiểu đ-ờng typ 2, đó là IGF2BP2, CDKAL1, CDKN2A và CDKN2B ở những ng-ời mang một trong những biến thế gen này, nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng tăng từ 10% - 25%, tùy theo từng loại gen

Theo tiến sĩ Altshuler, trong suốt quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã xem xét tất cả các gen để tìm mối liên hệ giữa chúng với bệnh tiểu

đ-ờng Ông nhấn mạnh rằng không có gen nào bị bỏ sót Trong các nghiên cứu mới này, các chuyên gia cũng đã xác nhận sự liên quan đến bệnh tiểu

đ-ờng của 6 gen: TCF7L2, SLC30A8, HHEX, PPARG, KCNJ11 và FTO

Trang 24

những gen này đã đ-ợc phát hiện trong những nghiên cứu tr-ớc đây Do đó, tính đến nay, tổng số gen đ-ợc chứng minh có liên quan đến bệnh tiểu đ-ờng typ2 2 là 10 gen [11]

Các nhà khoa học Mỹ vừa mới khám phá thêm một bất th-ờng thứ 3 có thể có vai trò trong việc gây nên chứng béo phì dẫn đến bệnh đái tháo đ-ờng

typ2 Trong bệnh ĐTĐ typ2, các tế bào mất khả năng điều chỉnh đ-ờng máu

một cách thích hợp Từ tr-ớc tới nay, các nghiên cứu cho rằng hệ quả này là

- ĐTĐ type 1: là hậu quả của sự phá huỷ tế bào  tuyến tuỵ Vào lúc

ĐTĐ xuất hiện, thì hầu hết các tế bào  tuyến tụy đã bị phá huỷ, quá trình phá huỷ này là do cơ chế tự miễn Bản thân cơ thể sinh sản ra các kháng thể chống

lại tổ chức tuyến tụy chống lại glutamic acid decarboxylase (GAD), chống lại insulin (IAAS) Loại tiểu đ-ờng này xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, nh-ng

th-ờng xảy ra ở trẻ em và thanh niên

Trang 25

- ĐTĐ type 2: Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh tiểu đ-ờng type 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào  tuyến tụy và hiện

t-ợng kháng insulin Tuy nhiên hai yếu tố này lại tác động qua lại với nhau Khiếm khuyết chức năng bài tiết insulin có thể làm xuất hiện hiện t-ợng kháng insulin hoặc ng-ợc lại [ 13][28]

- Tiểu đ-ờng thời kỳ thai nghén: cơ thể của ng-ời phụ nữ thay đổi nhiều trong thời kỳ mang thai, thai phụ có thể mắc dạng tiểu đ-ờng này

1.3.4 Cơ chế sinh bệnh ĐTĐ

13.4.1 Cơ chế bệnh ĐTĐ type 1

Nguyên nhân chính của ĐTĐ type 1 là do tế bào  của đảo tụy

Langerhan bị phân huỷ dẫn đến mất khả năng sản xuất insulin, một hormone

điều hoà nồng độ glucose máu Quá trình huỷ hoại các tế bào  này là do cơ chế sinh bệnh tự miễn dịch Khoảng 18 vùng gen có liên quan đến nguy cơ tiểu đ-ờng type 1, mỗi vùng này có thể chứa vài gen đ-ợc gắn nhãn IDDM1

đến IDDM18 Ngoài ra, các yếu tố môi tr-ờng cũng đóng vai trò khởi động

quá trình bệnh lý nh- virus (Coxsackie B, Cytomegalovirus, Echo, Epstein…), thức ăn (sữa bò, cafein…), điều kiện sống (strees, th-ờng xuyên

tiếp xúc với tế bào  như vascor…)

Khi tác nhân môi tr-ờng tác động, lúc này hệ thống miễn dịch đ-ợc hoạt hoá, tấn công vào các tiểu đảo tụy Mặc dù diễn biến lâm sàng yên lặng, nh-ng bên trong cơ thể, các tiểu đảo đã bị thâm nhiễm các bạch cầu đơn nhân, các đại thực bào và các tế bào lympho T độc hoạt hoá Quá trình thâm nhiễm này gọi là viêm đảo tụy, diễn biến kéo dài và khi tế bào  tuyến tụy ch-a bị phá huỷ nhiều, l-ợng insulin máu vẫn đủ cho nhu cầu hoạt động cơ thể, thì lâm sàng ch-a biểu hiện gì, đây gọi là giai đoạn tiền ĐTĐ Giai đoạn này có thể ngắn, có thể dài tuỳ từng cá thể Khi tế bào  bị phá huỷ càng nhiều, l-ợng

Trang 26

insulin sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động của cơ thể, glucose

huyết tăng lên, và lúc này biểu hiện bệnh rõ ràng

1.3.4.2 Cơ chế bệnh tiểu đ-ờng type 2

Mặc dù ĐTĐ type 2 th-ờng gặp hơn (chiếm 80 – 90% số ng-ời bệnh)

và có tính quy tụ gia đình Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh ĐTĐ type 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào  tuyến tụy và hiện

t-ợng kháng insulin Kháng insulin và khiếm khuyết chức năng bài tiết insulin

là hai yếu tố tác động qua lại lẫn nhau Khiếm khuyết chức năng bài tiết

insulin có thể làm xuất hiện hiện t-ợng kháng insulin hoặc ng-ợc lại Giữa hai

yếu tố này, yếu tố nào chiếm -u thế và yếu tố nào xuất hiện tr-ớc cho đến nay vẫn ch-a xác định đ-ợc Cùng với yếu tố môi tr-ờng nh- chế độ ăn uống, sinh hoạt, béo phì, cũng làm thúc đẩy và phát triển bệnh

Sinh bệnh học của ĐTĐ type 2 diễn biến qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Mặc dù nồng độ glucose trong máu vẫn ở mức bình

th-ờng, nh-ng có hiện t-ợng kháng insulin vì mức insulin tăng cao hơn mức

bình th-ờng trong máu

- Giai đoạn 2: Tình trạng kháng insulin có xu h-ớng nặng dần và xuất hiện tăng glucose huyết sau bữa ăn

- Giai đoạn 3: Sự kháng insulin không thay đổi, nh-ng bài tiết insulin suy giảm và gây tăng glucose huyết lúc đói, bệnh ĐTĐ biểu hiện ra bên ngoài

Béo phì là một trong những nguyên nhân đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển bệnh đ-ợc đề cập nhiều nhất Chính béo phì làm gia tăng tình trạng

kháng insulin Nhiều bằng chứng cho thấy các biện pháp giảm béo phì cũng làm giảm đáng kể tình trạng kháng insulin và kiểm soát tốt nồng độ glucose

huyết [12][13][ 28]

Trang 27

âm h- gây tiểu nhiều và tiểu ra đ-ờng Xuất phát từ quan niệm trên, nên ph-ơng pháp điều trị chủ yếu là d-ỡng âm, thanh nhiệt sinh tân dịch làm cơ sở

để lập lại cân bằng âm d-ơng trong cơ thể

Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ của Đông y chủ yếu là các thuốc có nguồn gốc từ d-ợc liệu nh- Sinh địa, Cỏ ngọt, M-ớp đắng, Hoàng kỳ, Huyền sâm [3][ 7 ]

1.3.7 Tiểu đ-ờng, căn bệnh của thế kỷ 21

Vào khoảng giữa những năm 80 của thế kỷ tr-ớc, tổng số ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng trên thế giới vào khoảng 30 triệu Ngày nay con số đó đã lên tới 246 triệu và theo dự đoán tới năm 2025 số ng-ời mắc bệnh sẽ lên tới 380 triệu Căn bệnh này làm ảnh h-ởng lớn tới nền kinh tế thế giới Ước tính, mỗi

Trang 28

năm trên thế giới ng-ời ta phải bỏ ra quãng 215 đến 375 tỷ đô la để chữa căn bệnh này Nguyên nhân chính dẫn tới sự bùng nổ của căn bệnh này là do cách sống thời đại ngày nay: đó là cuộc sống ít hoạt động theo phong cách công sở

và chế độ ăn uống không phù hợp Một điều có vẻ nghịch lý là số ng-ời bệnh tăng cao cũng là do khả năng chữa bệnh ngày một tốt của ngành y tế nhờ có khả năng y tế tốt mà tuổi thọ trung bình ngày một cao và theo đó số ng-ời

mắc bệnh tiểu đ-ờng type 2 khi về già ngày một lớn

Có thể nói, bệnh tiểu đ-ờng xuất hiện và tồn tại gắn liền với lịch sử phát triển của nhân loại Chỉ có sự khác biệt là ngày nay căn bệnh này không nguy hiểm chết ng-ời nh- tr-ớc nữa Tên gọi chuyên môn của căn bệnh này là

Diabetes mellitus, theo tiếng Hy lạp đó là từ chỉ mật ong Vào thế kỷ thứ hai sau Công nguyên, bác sỹ Aretaios từ Kappadokie đã miểu tả n-ớc tiểu của

ng-ời bệnh có vị ngọt nh- mật ong Những ng-ời mắc bệnh không những có l-ợng đ-ờng trong máu cao, mà cả trong n-ớc tiểu nữa Cho tới tận đầu thế kỷ

20, các bác sỹ vẫn hoàn toàn bó tay với căn bệnh này

Trong tr-ờng hợp thứ nhất, tuyến tụy của bệnh nhân hầu nh- hoặc

không có khả năng sản sinh ra insulin, một loại hooc môn nhằm giúp chuyển

hóa đ-ờng trong máu thành năng l-ợng trong các tế bào Nguyên nhân là do

hệ miễn dịch tự hủy hoại các tế bào bêta trong tuyến tụy có nhiệm vụ sản sinh

ra insulin

Với những ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng type 2, l-ợng insulin đ-ợc sản

sinh ra ban đầu hoàn toàn bình th-ờng, nh-ng các tế bào đã không hoặc kém

nhậy cảm với sự có mặt của insulin Đó là hiện t-ợng nhờn insulin (kháng insulin) L-ợng đ-ờng trong máu do không đ-ợc chuyển hóa thành năng

l-ợng nên giữ ở mức cao, cơ thể bệnh nhân phản ứng bằng cách tăng sản xuất

insulin lên, gây nên quá tải cho tuyến tụy và l-ợng insulin đ-ợc tiết ra dần dần

giảm

Trang 29

Đái tháo đ-ờng type 2 có nguyên nhân tiềm ẩn trong cấu tạo gen, nó làm cho bệnh phát triển nhanh Nếu những ng-ời mang trong mình gen tạo mầm mống cho bệnh tiểu đ-ờng sớm biết đ-ợc điều đó và có biện pháp phòng ngừa bằng cách sống và ăn uống tốt thì bệnh không nhất thiết xuất hiện và phát triển Bệnh tiểu đ-ờng trong tr-ờng hợp này sẽ giữ ở dạng tiềm ẩn Trong tr-ờng hợp ng-ợc lại, với cách sống không khoa học, căn bệnh sẽ phát triển rất nhanh

Một thí dụ điển hình là số phận của những ng-ời thuộc bộ tộc da đỏ

Pima Các bác sỹ phát hiện ra rằng ở những ng-ời da đỏ này có gen tiềm ẩn bệnh tiểu đ-ờng type 2 Hiện nay những ng-ời Pima này sống ở hai vùng khác

biệt Nhóm phía nam sống ở Mexicô, họ vẫn giữ nhiều tập tục sống cổ x-a

Họ phải hoạt động rất nhiều để thu hái đ-ợc l-ợng thức ăn hiếm hoi trên sa mạc Họ sống bằng nghề nông và đánh cá rất vất vả Nhóm phía bắc sống ở

Mỹ, thuộc bang Arizona Nhóm này sống đúng theo phong cách Mỹ họ đi

làm bằng ô tô, mua đồ trong siêu thị, hoạt động ít, ăn uống quá đầy đủ Khi nhìn vào tình trạng sức khỏe của hai nhóm bộ tộc này mới thấy đ-ợc phong cách sống ảnh h-ởng tới sức khỏe con ng-ời lớn nh- thế nào Trong khi những ng-ời thuộc nhóm phía nam có vóc dáng nhỏ nhắn, khỏe mạnh, những ng-ời thuộc nhóm phía bắc giữ kỷ lục thế giới về béo phì và bệnh tiểu đ-ờng Những người nặng trên 200 kg trong nhóm này là rất ‘bình thường’, tỉ lệ mắc bệnh tiểu đ-ờng trong những ng-ời tr-ởng thành đạt trên 50 %, tỉ lệ này cho ng-ời trên 60 tuổi là 80%

Trong cơ thể những ng-ời da đỏ này có loại gen làm cho các tế bào kém

nhậy cảm với insulin (hiện t-ợng nhờn nhẹ với insulin) mà hậu quả của nó là

các tế bào chuyển hóa l-ợng đ-ờng rất ít thành năng l-ợng Trong thời kỳ thiếu thức ăn, khả năng đó là -u điểm là làm cho cơ thể phải thích nghi với một l-ợng năng l-ợng nhỏ và không không chuyển hóa những tế bào cơ thành năng l-ợng để hoạt động

Trang 30

Trong thời kỳ thừa thức ăn, cơ thể của những ng-ời này không đủ khả năng chuyển hóa hết l-ợng đ-ờng đ-ợc hấp thụ qua thức ăn thành năng l-ợng, dẫn tới hiện t-ợng siêu đ-ờng, tức đ-ờng máu cao

Với những ng-ời bình th-ờng, l-ợng đ-ờng trong máu lúc sáng sớm, ch-a ăn là từ 3,4-5,0 mmol/l Sau khi ăn tăng lên trên 7,8mmol/l Với ng-ời

bị bệnh tiểu đ-ờng, l-ợng đ-ờng trong máu lúc sáng ch-a ăn là 7,0mmo/l, sau khi ăn là 11,1mmol/l Khi l-ợng đ-ờng trong máu đạt trên 10mmol/l thì l-ợng

đ-ờng thừa một phần sẽ thải qua đ-ờng n-ớc tiểu

Bệnh tiểu đ-ờng type 2 th-ờng xuất hiện ở những ng-ời trên 50 tuổi

Trong giai đoạn này, cơ thể của một số ng-ời đã sản sinh ra một l-ợng insulin

ít đi hoặc các tế bào đã kém nhậy cảm với nó Vai trò của insulin trong quá

trình chuyển hóa đ-ờng thành năng l-ợng là không thể thay thế Khi gặp tế

bào, hooc môn này bám vào màng tế bào, gây nên một loạt phản ứng phức tạp,

kết quả là màng tế bào mở ra cho phân tử đ-ờng vào trong nhân của mình Đối với tế bào, đ-ờng là một nguồn năng l-ợng rất quan trọng

Insulin đ-ợc sinh ra từ hoạt động của tế bào bêta tuyến tụy Các tế bào này đ-ợc tập trung trên các vùng đ-ợc gọi là các đảo Langerhans Tín hiệu cho các tế bào này để sản sinh ra inzulin là sự tăng cao của đ-ờng máu Đ-ờng

đ-ợc thấm vào máu qua thành ruột non Độ đ-ờng máu đạt cao nhất sau khi

ăn một giờ Sau đó 2 giờ thì l-ợng đ-ờng trong máu dần dần trở về trạng thái ban đầu Khi cơ thể hoạt động nhiều, đôi khi l-ợng đ-ờng trong thức ăn không

đủ cung cấp cho các tế bào, lúc này cơ thể phải dùng đến năng l-ợng dự trữ Trong tr-ờng hợp này, tuyến tụy sẽ kích thích các tế bào alfa, cũng nằm trên

các đảo Langerhans, các tế bào này sẽ sản sinh ra glucagon, chất này kích

thích gan chuyển hóa dự trữ mỡ trong gan thành đ-ờng L-ợng đ-ờng này

đ-ợc truyền vào máu để cân bằng l-ợng đ-ờng thiếu hụt cho các tế bào

L-ợng đ-ờng máu cũng đ-ợc tăng lên do các hooc môn stress nh- adrenalin,

Trang 31

noradrenalin và cortizol nh-ng chỉ duy nhất có insulin mới giúp cho tế bào

chuyển hóa đ-ờng thành năng l-ợng

Nếu l-ợng đ-ờng trong máu giữ ở mức độ cao trong một thời gian dài

sẽ dẫn đến h- hại cho mạch máu và dây thần kinh Bệnh nhân không đ-ợc chữa trị có thể bị mù, suy thận, các bệnh mạch máu, viêm loét nặng dẫn đến phải cắt bỏ chân, tay Bệnh tiểu đ-ờng sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều đối với những ng-ời béo phì, huyết áp cao và những ng-ời có l-ợng mỡ máu cao Một nửa số ng-ời bị nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não là những bệnh nhân tiểu đ-ờng 75% những ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng bị chết do không đủ l-ợng máu l-u thông ở não và tim

Những ng-ời mắc bệnh tiểu đ-ờng type 2 th-ờng một thời gian dài không biết gì về căn bệnh của mình vì thời gian đầu, bệnh không có biểu hiện gì đặc biệt Trong thời gian này, trong cơ thể bệnh nhân đã sảy ra hàng loạt những thay đổi mang tính đặc tr-ng cho căn bệnh này Khi bệnh nhân tìm đến bác sỹ thì 20% đến 30% trong số họ đã bị h- hại mạch máu và dây thần kinh nặng Chính vì thế các chuyên gia ngày nay chú trọng vào việc phòng ngừa và tuyên truyền về bệnh cho đại công chúng

Hiện nay các nhà khoa học chú trọng tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh tiểu đ-ờng và bệnh béo phì Những kết quả mới nhất cho thấy mối liên quan

trực tiếp giữa mỡ và quá trình nhờn insulin đối với những ng-ời có một số gen

nhất định Hiện thời ng-ời ta đã tìm thấy quãng 10 loại gen mà một số sắp xếp nhất định của các gien này tạo nên nguy cơ mắc bệnh tiểu đ-ờng gia tăng L-ợng gen này trong thời gian nghiên cứu sắp tới có thể tăng gấp đôi Những gen nguy hiểm này các nhà khoa học đã tìm thấy không những ở những ng-ời

thuộc bộ tộc Pima nh- đã nói ở trên, mà còn ở hàng loạt dân tộc ở châu Âu

Bệnh đái tháo đ-ờng ngày nay không còn là căn bệnh nguy hiểm chết ng-ời nh- tr-ớc nữa mà nó thuộc loại bệnh có thể kiểm soát đ-ợc Khi bệnh nhân đ-ợc kiểm tra và chữa trị th-ờng xuyên bằng cách giảm thiểu nồng độ

Trang 32

đ-ờng trong máu, chữa trị huyết áp cao, chữa độ máu đông cao thì bệnh không còn nguy hiểm Nếu đ-ợc chữa trị tốt và các bệnh nhân chịu thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động thích hợp thì họ có cơ hội sống thọ nh- những ng-ời khỏe mạnh bình th-ờng

Năm 1921 là cái mốc quan trọng nhất trong lịch sử chữa bệnh đái tháo

đ-ờng Đó là lần đầu tiên các nhà khoa học tách đ-ợc insulin từ tuyến tụy

động vật Một năm sau đó, các bác sỹ đã tiêm insulin cho một bệnh nhân 14 tuổi, lúc đó đã gần nh- bất tỉnh Lần đầu tiên các bác sỹ bằng ph-ơng pháp này đã làm giảm đ-ợc nồng độ đ-ờng huyết về gần tới mức độ bình th-ờng và ngăn chặn đ-ợc quá trình phát triển bệnh mà tr-ớc đó th-ờng dẫn đến cái chết không sớm thì muộn Năm 1923 phát kiến này đã đ-ợc tặng giải Nobel về y học

Từ thời gian đó, việc tiêm insulin là liệu pháp cơ bản cho chữa trị bệnh

đái tháo đ-ờng Đối với những ng-ời mắc chứng tiểu đ-ờng type 1 thì đó là

ph-ơng pháp không thể thiếu Họ sẽ phải tiêm insulin th-ờng xuyên trong cả

cuộc đời vì cơ thể họ không có khả năng sản sinh ra hooc môn đó Tạm thời

việc uống insulin dạng viên là không thể đ-ợc vì insulin trong môi tr-ờng dạ dầy sẽ bị phân hủy Các nhà khoa học đang nghiên cứu khả năng bọc insulin

trong một vỏ bọc thích hợp để viên thuốc có thể qua đ-ợc dạ dầy và giải phóng ra trong ruột non và ngấm vào máu Thời gian gần đây đã tồn tại

insulin d-ới dạng bột, nó đ-ợc đ-a vào máu bằng cách hít vào qua đ-ờng

phổi Qua mấy năm thử nghiệm ng-ời ta phát hiện đ-ợc rằng dạng thuốc bột này có công hiệu rất cao

Ph-ơng pháp chữa bệnh tiểu đ-ờng type 2 phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân và bao giờ cũng gắn liền với việc thay đổi cách ăn uống cho thích hợp, tăng c-ờng hoạt động và giảm béo phì Chỉ có các bệnh nhân tiểu đ-ờng type 2 mới có thể dùng thuốc uống với những chất đặc hiệu nhằm giảm l-ợng

Trang 33

đ-ờng huyết, có thể dùng riêng thuốc viên hoặc kết hợp với ph-ơng pháp tiêm

insulin

Những thuốc mới hứa hẹn sẽ điều khiển đ-ợc các quá trình giải phóng

đ-ờng và insulin rất phức tạp mà không để lại những tác dụng phụ nh- ngày

nay Tạm thời ch-a tồn tại thuốc chữa hoàn toàn đ-ợc căn bệnh này Các nhà khoa học đang tìm nhiều cách để chữa dứt điểm căn bệnh thế kỷ này, một

trong các h-ớng có triển vọng là cách cấy ghép các đảo Langerhans, liệu pháp

gen hoặc sử dụng các tế bào gốc [28]

1.4 Vài nét về cây bứa (Garcinia oblongifolia champ)

Đặc điểm sinh học, phân bố sinh thái

Hình 3 Cây bứa

Trang 34

Cây bứa ( Garcinia oblongifolia Champ) thuộc họ Măng cụt

(Clusiaceae)

Cây gỗ cao 6-7 m, cành non th-ờng vuông, xòe ngang và rủ xuống Lá hơi

dài, đuôi nhọn, chóp dài, mép nguyên, nhẵn bóng, có nhiều điểm mờ Hoa đực mọc thành cụm 3-5 hoa ở nách lá, 4 lá đài và 5 cánh hoa, 20 nhị có chỉ nhị ngắn Hoa l-ỡng tính có lá đài và cánh hoa nh- ở hoa đực, màu hơi vàng hoặc trắng, bầu 4 (6-10) ô, hình cầu, vòi ngắn Quả mọng mang đài tồn tại, vỏ quả dày, có khía múi, khi chín màu vàng, phía trong hơi đỏ chứa 6-10 hạt [19] Cây mọc hoang trong rừng thứ sinh của các tỉnh từ Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, đến Quảng Nam, Đà Nẵng

Cây bứa ở Bắc giang đ-ợc mọc tự nhiên ở các huyện miền núi nh- Lục Ngạn, Yên Thế, Sơn Động Mọc chủ yếu trên những địa hình đồi núi thấp Những năm gần đây với chủ tr-ơng giao đất giao rừng đến từng hộ dân, đồi núi đ-ợc phát quang để làm v-ờn và trồng rừng, cây bứa ngày càng hiếm dần

và đền nay hầu nh- chỉ còn tìm thấy ở huyện Sơn Động Do đó nếu không có biện pháp kịp thời bảo vệ cây bứa thì chỉ trong vài năm nữa cây bứa cũng sẻ

bị xoá sổ và nhường chỗ cho những cây công nghiệp như Keo lai, Chè… Cây bứa ở Sơn động ra hoa và kết trái trong khoảng từ tháng 4 -8 âm lịch, quả đ-ợc nhân dân thu hái làm thức ăn Vỏ thân đ-ợc nhân dân thu hái

để chữa một số bệnh thông th-ờng

Trang 35

Ch-ơng 2 đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối t-ợng nghiên cứu

2.1.1 Mẫu thực vật

- Vỏ thân bứa (Garcinia oblongifolia champ)

- Thời gian thu hái: Thu hái ở rừng vào tháng 7 – 2009

- Xử lí mẫu: Vỏ thân đ-ợc gọt vỏ ngoài sau đó thái mỏng và sấy khô ở

60 - 650, nghiền nhỏ sau đó đ-ợc ngâm vào cồn

2.1.3 Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm

- Hoá chất: n-ớc cất, ethanol, n – hexan, ethylaxetat, STZ

Trang 36

(streptozotocin)…

- Dụng cụ: tủ sấy, thiết bị cô thu hồi dung môi, máy quang phổ UV-VIS

1000 và các thiết bị th-ờng dùng khác trong phòng thí nghiệm hoá sinh nh-: pipetman, bình nón, ống đong, cân điện tử

- Máy phân tích các thành phần lipid và glucose máu

2.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.2.1 Quy trình chiết xuất

Ph-ơng pháp tách chiết các phân đoạn dịch chiết: Vỏ thân bứa đ-ợc thu

về chặt nhỏ, rửa sạch, phơi khô, sau đó nghiền thành bột ngâm 5 kg bột vỏ thân cây bứa với 20 lít ethanol 80% quá trình ngâm chiết đ-ợc tiến hành lặp lại 3 lần phần n-ớc lọc đ-ợc lọc 2 lần qua giấy lọc để loại bỏ cặn, thu dịch chiết cô cạn dịch chiết thô bằng máy cô quay chân không thu đ-ợc cao tổng

số cao tổng số sau khi hoà tan lại trong n-ớc cất đ-ợc chiết qua các loại dung

môi có độ phân cực tăng dần: n-hexan, chloroform, ethylacetat cất loại dung

môi thu đ-ợc sau khi chiết thu lấy cao của các phân đoạn

Ph-ơng pháp làm khô mẫu tuyệt đối: cân chính xác 0,5 g cao mỗi phân

đoạn, cho vào từng ống nghiệm riêng biệt đã đ-ợc cân trọng l-ợng từ tr-ớc sấy mẫu ở 1100c trong 24 giờ rồi đ-a ra đóng nắp lại cho vào buồng cân điện

tử trong 10 phút rồi rút nắp ra cân ngay quá trình trên đ-ợc lặp lại 3 lần với mỗi phân đoạn dịch chiết và tính kết quả trung bình Khối l-ợng các phân

đoạn dịch chiết trong các thí nghiệm đ-ợc tính gián tiếp từ thành phần % của mẫu khô tuyệt đối

2.2.2 Khảo sát sơ bộ thành phần hoá học của vỏ thân bứa

2.2.2.1 Định tính một số hợp chất tự nhiên trong vỏ thân bứa

Trang 37

2.2.2.1.1 Định tính flavonoid

Mẫu thử đ-ợc pha trong Ethanol với một l-ợng thích hợp, thêm vài giọt

HCl đặc

- Phản ứng Shinoda: Cho dung dịch mẫu vào 2 ống nghiệm, một ống đối

chứng, ống kia thêm vài mảnh Mg và đun trên nồi cách thủy trong vài phút Phản ứng d-ơng tính khi trong ống nghiệm xuất hiện màu hồng, đỏ hay da cam

- Phản ứng với acid sunfuric: Cho dung dịch mẫu vào 2 ống nghiệm, một ống

đối chứng, ống kia thêm vài giọt acid sunfuric đặc Phản ứng cho màu vàng

đậm cho thấy sự có mặt của flavon và flavonol, màu đỏ hay nâu cho thấy sự

có mặt của chalcon và auron

- Phản ứng định tính catechin: Nhỏ một giọt dung dịch mẫu lên giấy lọc, nhỏ tiếp lên một giọt dung dịch vanilin trong HCl đặc Kết quả cho màu đỏ son là

- Phản ứng với gelatin/NaCl: Cho vài giọt thuốc thử vào dung dịch mẫu, phản

ứng d-ơng tính khi trong dung dịch xuất hiện vẩn đục

- Phản ứng với acetate chì: cho vài giọt dung dịch acetate chì 10% vào dung

dịch mẫu, phản ứng d-ơng tính khi xuất hiện kết tủa

2.2.2.1.3 Định tính các polyphenol khác

Ngày đăng: 17/07/2015, 01:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. Sơ đồ quy trình tách chiết các phân đoạn - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 5. Sơ đồ quy trình tách chiết các phân đoạn (Trang 45)
Bảng 2. Hiệu xuất chiết rút các phân đoạn từ vỏ thân bứa (Garcinia - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Bảng 2. Hiệu xuất chiết rút các phân đoạn từ vỏ thân bứa (Garcinia (Trang 47)
Bảng 3. Kết quả định tính các phân đoạn dịch chiết từ vở thân bứa - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Bảng 3. Kết quả định tính các phân đoạn dịch chiết từ vở thân bứa (Trang 48)
Bảng 5. Đặc điểm các băng sắc kí đồ của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Bảng 5. Đặc điểm các băng sắc kí đồ của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ (Trang 51)
Bảng 7. Trọng l-ợng của các lô chuột sau 6 tuần tiến hành gây mô hình - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Bảng 7. Trọng l-ợng của các lô chuột sau 6 tuần tiến hành gây mô hình (Trang 53)
Bảng 8. Một số chỉ số hoá sinh của chuột bình th-ờng và chuột béo phì sau - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Bảng 8. Một số chỉ số hoá sinh của chuột bình th-ờng và chuột béo phì sau (Trang 55)
Hình 9. Biểu đồ trọng l-ợng (g) của các lô chuột tr-ớc và sau 21 - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 9. Biểu đồ trọng l-ợng (g) của các lô chuột tr-ớc và sau 21 (Trang 57)
Hình 10. Chuột th-ờng và chuột béo phì sau 6 tuần nuôi theo 2 chế độ ăn - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 10. Chuột th-ờng và chuột béo phì sau 6 tuần nuôi theo 2 chế độ ăn (Trang 58)
Hình 11 . Chỉ số cholesterol (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 11 Chỉ số cholesterol (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau (Trang 59)
Hình 12. Chỉ số triglycerid (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 12. Chỉ số triglycerid (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị (Trang 61)
Hình 13 . Chỉ số HDL c (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị             Qua kết quả trên ta thấy, sau 21 ngày điều trị thì lô 1 (lô chuột béo phì - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 13 Chỉ số HDL c (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị Qua kết quả trên ta thấy, sau 21 ngày điều trị thì lô 1 (lô chuột béo phì (Trang 63)
Hình 14 . Chỉ số glucose (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 14 Chỉ số glucose (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị (Trang 64)
Hình 16 . Chỉ số  Lipase  (U/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 16 Chỉ số Lipase (U/l) của chuột tr-ớc và sau 21 ngày điều trị (Trang 66)
Bảng 16 . Nồng độ glucose huyết (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau khi tiêm  STZ - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Bảng 16 Nồng độ glucose huyết (mmol/l) của chuột tr-ớc và sau khi tiêm STZ (Trang 68)
Hình 18. Đồ thị so sánh sự thay đổi nồng độ glucose huyết  của các lô chuột thí nghiệm sau 10 giờ điều trị - Nghiên cứu khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của dịch chiết từ vỏ thân cây bứa (Garcinia oblongifolia Chap) trên mô hình chuột thực nghiệm
Hình 18. Đồ thị so sánh sự thay đổi nồng độ glucose huyết của các lô chuột thí nghiệm sau 10 giờ điều trị (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w