-Đối với trong nước: cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành,chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của Đế quốc, xóa bỏ tàn dư Phong Kiến,mở ra kỷ nguyên độc lập tự d
Trang 1TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ
NĂM 2016
Trang 2I Hội nghị Ianta
●Hoàn cảnh lịch sử:
-Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai đang đi vào hồi kết,vì vậy nhiều vấn đề quan trọng
và cấp bách cần giải quyết
-Từ ngày 4 đến 11/2/1945 Hội nghị quốc tế diễn ra ở Ianta (Liên Xô),gồm ba nước Liên
Xô,Mĩ,Anh, để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết lập một trật tự thế giới mớisau chiến tranh
●Nội dung của hội nghị:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa pháy xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
−Thành lập ra tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
−Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở Châu Âu và Châu Á
●Ý nghĩa của hội nghị:
Những quyết định của hội nghị Ianta đã trở thành “khuôn khổ” của trật tự thế giới mới, thường gọi là trật tự hai cực Ianta
II Liên Hợp Quốc
Hoàn cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Franxixco (Mĩ) thành lập ra tổ
chức Liên Hợp Quốc và thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
24/10/1945.
Mục đích:
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Phát triển mối quan hệ hữu nghị,hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc
Nguyên tắc hoạt động:
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị giữa các nước
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô,Mĩ.Anh,Pháp,Trung Quốc
Các cơ quan chính gồm có 6 cơ quan chính:
Đại hội đồng ,Hội đồng bảo an,Hội đồng kinh tế ,xã hội
tòa án quốc tế,hội đồng quản thác….
Vai trò:
-Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.-Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
Trang 3-Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấp,xung đột ở nhiều khu vực.
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế,văn hóa,giáo dục, y tế,nhân đạo…
Hiện nay Liên Hợp Quốc có 192 thành viên,trụ sở đóng tại New York (Mĩ), Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9/1977
ChươngII Liên Xô và các nước Đông Âu(1945-1991)
Liên bang Nga (1991-2000)
Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu(1945-1991)
Liên bang Nga (1991-2000)
I Liên xô và các nước đông âu từ năm 1945 dến giữa những năm 70
1.Liên xô
Bối cảnh lịch sử:
- Sau chiến tranh tg II Liên xô là đất nước bị tổn thất nặng nề.
-Bên ngoài bị các nước tư bản bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị
-Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế(1945-1950)
Về kinh tế:
*Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.đến năm 1950
- Công nghiệp tăng 73%,
1 Hội nghị I- an- ta diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hội nghị I- an- ta.
2 Trình bày quá trình thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.Nêu mục đích
và các nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.Hãy kể tên một số tổ chức chuyên môn đang hoạt động ở nước ta và mối quan hệ Việt Nam với LHQ.
3 Vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của thế giới?
thế giới mới hình thành theo xu hướng đa cực,nhiều trung tâm đang trong quá trình hình thành rất phức tạp.sự tan rã của Liên Xô tạo cho
Mĩ lợi thế tạm thời,Mĩ đang ra sức thiết lập thế giới “đơn cực”,Nền hòa bình thế giới đang được củng cố với sự tiến triển của xu thế hợp tác phát triển,nhưng ở nhiều khu vực tình hình bất ổn,xung đột quân sự,với chủ nghĩa khủng bố rất khó lường.
hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy các giải quyết tranh chấp khu vực,thúc đẩy các mối quan hệ hòa bình và hợp tác…tuy nhiên LHQ vẫn còn sự chi phối của các nước lớn,nhất là Mĩ đòi LHQ phải cải tổ theo hướng dân chủ,cải tổ Hội đồng bảo an.
4 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào?
Trang 4- Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Khoa học kỹ thuật 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
*Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH từ 1950 đến giữa những năm 70
-Công nghiệp: năm 70 trở thành cường quốc công nghiệp ,( sau Mỹ), đi đầu trong công
nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…
- Nông nghiệp sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%
-Khoa học kỹ thuật: năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo , năm 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà
du hành Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của xã hội loài người
Xã hội,chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao
Đối ngoại bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào GPDT, giúp đỡ các nước XHCN.
Những thành tựu đạt được có ý nghĩa to lớn, làm tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô
Viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới
2.Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
-Đường lối lãnh đạo chủ quan,duy ý chí,thiếu dân chủ
-Không bắt kịp bước phát triển khoa học- kĩ thuật
-Khi cải tổ phạm phải sai lầm
-Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước
Bài 3 Các nước Đông Bắc Á
1 Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
2 Trung Quốc
a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa, và thành tựu mười năm đầu xây dựng chế
độ mới (1949-1959)
◊ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa.
Sau khi đánh đuổi phát xít Nhật ra khỏi lãnh thổ, thì Trung Quốc giành độc lập, nhưng sự tồn tại hai chính quyền (QD Đảng và Đảng CS) đã diễn ra cuộc nội chiến từ (1946-1949)
Ngày 1/10/1949 nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa được thành lập.có ý nghĩa vô cùng tolớn
-Đối với trong nước: cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành,chấm dứt
hơn 100 năm nô dịch và thống trị của Đế quốc, xóa bỏ tàn dư Phong Kiến,mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH
-Đối với thế giới;có ảnh hưởng sâu sắc đến cách mạng thế giới,đặc biệt là phong trào giải
1 Trình bày quá trình xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.Anh(Chị) có suy nghĩ thế nào về những thành tựu mà Liên
Xô đạt được trong quá trình xây dựng CNXH?
2 Những nguyên nhân nào làm cho CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng và sụp đổ?
3 Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 có những chuyển biến gì?
Trang 5◊ Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhân dân Trung Quốc bắt tay vào xây
dựng chế độ mới trong vòng 10 năm (1949-1959).
Về kinh tế: từ 1950-1952 thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa,
giáo dục
Từ (1953-1957),Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, kết quả: tổng sản lượng công, nông nghiệp tăng 11,8 lần,riêng công nghiệp tăng 10,7 lần, văn hóa,giáo dục có bước
tiến vượt bậc
Về đối ngoại Trung Quốc thi hành chính sách tích cực nhằm cũng cố hòa bình và thúc đẩy
sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập mối
quan hệ với Việt Nam
b Công cuộc cải cách mở cửa từ (1978-2000).
*Đường lối đổi mới:
Tháng 12/1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách và được
nâng lên thành “Đường lối chung”tại Đại hội XII(1982), Đại hội XIII(1987)
Nội dung:
-Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm và tiến hành cải cách mở cửa
-Chuyển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường XHCN
-Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu
mạnh dân chủ và văn minh
*Những thành tựu trong quá trình đổi mới đất nước:
-Về kinh tế; năm 1998 kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao
nhất thế giới (GDP tăng 8%/ năm), đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
-KHKT (năm 1964 thử thành công bom nguyên tử: năm 2003 phóng thành công tàu Thần
châu 5 vào không gian)
-Văn hóa và Giáo dục: đạt thành tựu to lớn
-Về chính sách đối ngoại: bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt
Nam , mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết
các vụ tranh chấp quốc tế, làm cho vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường
quốc tế thu hồi chủ quyền Hồng Kong (1997), Ma Cao (1999)
Ý nghĩa
Những thành tựu trên có ý nghĩa to lớn, chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất
nước, làm tăng sức mạnh và địa vị quốc tề của Trung Quốc
Là bài học quý giá cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước,
trong đó có Việt Nam
Bài 4 Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
1 Sự thay đổi ở khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào?
2 Trình bày sự ra đời của nước công hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa, thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới.
3 Công cuộc cải cách đất nước của Đảng cộng sản Trung Quốc diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào,nội dung và những thành tựu đạt được có ý nghĩa như thế nào?
Trang 6I-Các nước Đông Nam Á
1-Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
a-Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
-Gồm 11 nước,dân số hơn 5 trăm triệu người,trong c/tranh thế giới hai là thuộc địa của Nhật-Sau c/tranh thế giới thứ hai nhiều nước giành độc lập
-CN thực dân quay trở lại xâm lược
-Các nước ĐNÁ tiến hành cuộc K/c chống CN thực dân
b-Lào (1945-1975)
●cuộc kháng chiến chống Pháp(1946-1954)
-Trước chiến tranh thế giới thứ hai Lào là thuộc địa của Pháp,trong chiến tranh thế giới thứ hai là Phát xít Nhật,nhân lúc Nhật đầu hàng đồng minh,ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
-Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, Lào tuyên bố độc lập
-Tháng 3/1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược
-Từ năm 1953-1954 quân cách mạng Lào phối hợp với quân đội Việt Nam mở nhiều chiến dịch Trung,Thượng Lào giành những thắng lợi to lớn buộc Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ (7-1954), công nhận nền độc lập của Lào
●Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ(1954-1975).
-Ngay sau thực dân Pháp thất bại, Mĩ tìm cách hất cẳng Pháp, phát động chiến tranh xâm lược Lào
-22/3/1955 Đảng nhân dân cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Mĩ
-Buộc Mĩ ký Hiệp ước Viêng Chăn 21/2/1973 lập lại hòa bình,thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
-Từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.-2/12/1975 nước cộng hòa nhân dân Lào chính thức được thành lập
c- campuchia (1945-1993)
●Từ (1945-1954)kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
-10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
-6/1951 quân đội cách mạng Ixarac được thành lập và 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập lãnh đạo nhân dân Campuchia đấu tranh
-9/11/1953 chính phủ Pháp ký hiệp ước trao trả độcLập Cpc,nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng,
-7/1954 Pháp ký Hiệp định Gionevo công nhận quyền độc lập cơ bản của Campuchia
●1954-1970 là thời kì trung lập.chính phủ Xihanuc thực hiện hòa bình,trung lập, xây dựng phát triển kinh tế văn hóa giáo dục
●1970-1975 kháng chiến chống Mĩ
-18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanuc,nhân dân Cpc kháng chiến chống Mĩ bảo vệđất nước
-17/4/1975giaỉ phóng thủ đô,đánh bại Mĩ giành độc lập dân tộc
●1975-1979 chống Khơme đỏ,nhân dân CPC nỗi dậy đánh đuổi tập đoàn khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu
-Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận cứu nước Cpc(12/1978), cùng sự giúp đở của quân tình nguyện Việt nam
-7/1/1979 tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ
●1979-1993 nhân dân Cpc thực hiện công cuộc hồi sinh đất nước
Trang 7-23/10/1991 được quốc tế giúp đỡ.Hiệp định hòa bình về Cpc được ký kết tại Pari.
-9/1993 tổng tuyển cử bầu quốc hội mới,thành lập Vương quốc Cpc do Xihanuc làm Quốc Vương
2-Trình bày hoàn cảnh ra đời , phát triển của tổ chức ASEAN.
*Hoàn cảnh ra đời.
-ASEAN được thành lập trong bối cảnh, sau khi các nước lần lượt giành độc lập, đứng trướcyêu cầu phát triển về kinh tế , xã hội nên các nước cần có sự hợp tác, liên minh với nhau để phát triển
Mặt khác muốn hạn chế tầm ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.-Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Kok (Thái Lan), gồm 5 nước : Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái lan và Philippin trụ sở đóng ởJakarta (Inđônêxia)
Hiện nay asean có 10 nước : Brunei (1984), Việt nam (28/7/1995), Lào và Mianma
-Từ 1967-1975 : là tổ chức còn non yếu , hợp tác lỏng lẻo,
-Từ 1976 đến nay : hoạt động khởi sắc từ sau Hiệp định Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976 , với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á , Hiệp ước Bali đã xác định những nội dung cơ bản:
“Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
; không sử dụng hoặc đe dọa vũ lực với nhau ; giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình ; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế , văn hóa, xã hội”
Thành viên : Brunêy 1984,Việt Nam 1995,Lào và Mianma 1997,Campuchia1999
*Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập asean:
-Cơ hội :
-Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và có điều kiện vươn ra thế giới -Tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực -Có điều kiện tiếp thu và học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.
-Giao lưu trên các lĩnh vực văn hóa,giáo dục,khoa học kỹ thuật,thể thao
-Thách thức:
-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực.
-Chịu sự cạnh tranh quyết liệt với các nước
-Hội nhập dễ bị “hoà tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hoá dân tộc.
II- Ấn Độ
1 Phong trào đấu tranh giành độc lập từ 1945-1950
Trang 8-Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào chống thực dân Anh ở Ấn Độ diễn ra mạnh mẽ
(2-1946 hai vạn thuỷ binh bom bay khởi nghĩa, 2-1947, 40 vạn công nhân Calcutta bãi
công).
-15-8-1947 Thực dân anh phải nhượng bộ,bằng kế hoạch mao-bát-tơn, chia Ấn Độ thành
hai quốc gia tự trị:Ấn Độ (theo Ấn giáo),Pakistan (Hồi giáo).
-Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh đòi độc lập
-26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà
2 Công cuộc xây dựng đất nước.
* Đối nội: đạt nhiều thành tựu:
- Nông Nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp giữa năm 70,đã tự túc
lương thực, từ 1995 là nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới.
- Công nghiệp: phát triển công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân đứng thứ 10 thế
giới về công nghiệp
- Khoa học kỹ thuật, Văn hoá, Giáo dục:
+Cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc công nghệ phần mềm
+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử.
+ 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
* Đối ngoại: thực hiện chính sách hoà bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng
dân tộc thế giới tháng 7-1972 thiết lập quan hệ với việt nam.
Bài 5 Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh I-Các nước Châu Phi-Quá trình giành độc lập dân tộc
-Châu Phi là châu lục lớn thứ ba thế giới, gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng 30,3 triệu km2,
dân số 800 triệu người (2000) Đây là nơi có sự xuất hiện loài người sớm nhất thế giới
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu
Phi phát triển mạnh mẽ, do sự tác động của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu
Á
-Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, bùng nổ sớm ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh biến của
sĩ quan và binh lính Ai Cập (03/07/1952) đã lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân
Anh Ngày 18/06/1953, Cộng Hòa Ai Cập ra đời Cùng năm 1952, Libi giành độc lập
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam, cổ vũ cho phong trào đấu tranh chống Pháp
của nhân dân Angiêri Tháng 08/1954, Mặt trận dân tộc giải phóng Angiêri thành lập và
1 Những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? biến đổi nào quan trọng nhất? tại sao?
2 Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào(1945-1975).
3 Các giai đoạn chính của cách mạng Campuchia (1945-1993).
4 Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.Nêu mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN,cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
5 Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ (1946-1950),những thành tựu chính Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Trang 9ngày 01/11/1954 đã phát động khởi nghĩa vũ trang và quân đội Angiêri ngày càng lớn mạnh.
Sau 8 năm chống Pháp nhân dân Angiêri giành thắng lợi vào tháng 05/1962
-Từ giữa những năm 50, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi nối tiếp nhau
tan rã, các quốc gia giành độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956),
Gana (1957), Ghinê (1958)
-Đặc biệt năm 60 được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi” có 17 nước giành độc lập
-Năm 1975 thắng lợi của cách mạng Môdămbich và Ăngôla chống thực dân Bồ Đào Nha,
căn bản chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Châu Phi
-Tháng 03/1990, Nambia là nước cuối cùng giành độc lập
-Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của nhân dân và dư luận thế giới, chế độ phân biệt
chủng tộc Apathai bị xóa bỏ, sau đó cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi
(04/1994) Menxon Menđêla trở thành tổng thống da màu đầu tiên của nước Cộng Hòa Nam
Phi
II- Các nước Mĩ latinh-Quá trình giành,bảo vệ độc lập dân tộc
-Gồm 33 nước, trải dài từ Mêhicô đến Nam Mĩ, diện tích 20,5 triệu km2, dân số 517 triệu
người
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai ở các nước Mĩ Latinh Do
ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi Vì vậy, cao trào đấu
tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh bùng nổ và giành thắng lợi tiêu biểu là cách mạng
Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô
-Ngày 01/01/1959 nghĩa quân tiến vào thủ đô Lahabana phối hợp với bãi công của công
nhân và nhân dân giành chính quyền
-Chế độ độc tài Batixta - tay sai của Mĩ đã bị lật đổ, mở ra cho cách mạng Cuba thời kỳ mới,
xây dựng CNXH, trở thành lá cờ đầu cổ vũ cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
Mĩ Latinh
-Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài ở Mĩ Latinh phát
triển giành được nhiều thắng lợi như ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Niaragoa,
Chilê… liên tục diễn ra và lật đổ chế độ độc tài Thành lập Chính phủ dân chủ
-Đến năm 1983, Trung Mĩ (Caribê) đã có 13 quốc gia độc lập
9
1 Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi sau chiến tranh thế giới II Trình bày những khó khăn và thách thức của châu phi hiện nay.
2 Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó phong trào diễn ra như thế nào?
3 So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và châu Mĩ Latinh.(mục tiêu,hình thức)
*Mục tiêu:
-Châu Phi chống đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc,giành độc lập chủ quyền
Trang 10Bài 6 Nước Mĩ
I Sự phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật
*Kinh tế
-Sau chiến tranh TG II kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+Cơng nghiệp: Chiếm 56,5% tổng SLCNTG.
+Nơng nghiệp: bằng hai lần Anh,Pháp,Tây Đức,Ý,Nhật cộng lại.
+GTVT: hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển.
+Tài chính: Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới.
+Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
-Khoảng 20 năm sau chiến tranh,Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.
*Nguyên nhân:
- Lãnh thổ rộng lớn,tài nguyên phong phú,nhân lực dồi dào,trình độ kỹ thuật cao,năngđộng,sáng tạo
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí
- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,để nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sảnphẩm,điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao,cạnh tranh cĩ hiệu quả ở trong và ngồi nước
- Vai trị quản lý và điều tiết của nhà nước cĩ hiệu quả
* Khoa học kỹ thuật:
Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đạt nhiều thành tựu:
+ Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo cơng cụ sản xuất mới ( máy tính điện tử,máy tự động )+ Vật liệu mới (Polyme,vật liệu tổng hợp)
+ Năng lượng mới (Nguyên tử,nhiệt hạch )
Trang 11- Chính trị xã hội không hoàn toàn ổn định, mâu thuẩn giai cấp,xã hội,sắc tộc
- Đấu tranh giai cấp,xã hội mĩ diễn ra mạnh mẽ,đảng cộng sản mĩ đã có nhiều hoạt động đấu
tranh vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
2- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
-Từ sau chiến tranh thế giới đến nay, nước Mĩ với ưu thế là nước lớn về tiềm lực kinh tế,
quân sự… giới cầm quyền Mĩ đã đề ra chính sách đầy tham vọng là bá chủ thế giới
-chiến lược “Bá chủ toàn cầu” của Mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược
cụ thể với các tên gọi và học thuyết khác nhau dưới mỗi đời tổng thống như học thuyết
Truman (1945 – 1954), Aixenhao (1954 – 1960) “lấp chỗ trống”, Giôn Ken-nơ-đi (học
thuyết hòa bình), học thuyết Nichxơn “cây gậy, củ cà rốt” Rigân (1980)… nhằm thực hiện
những mục tiêu chủ yếu:
+Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong
trào chống chiến tranh vì hòa bình dân chủ trên thế giới
+ Khống chế và chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
* Những biện pháp thực hiện:
-Về quân sự: thành lập ra nhiều khối liên minh Nato, Seato… phát động chiến tranh lạnh,
gây xung đột, bạo loạn lật đổ chống phá các nước XHCN, xâm lược Việt Nam can thiệp vào
Trung Đông
-Về kinh tế: thực hiện bao vây, cấm vận
-Thăm Trung Quốc, đặt quan hệ ngoại giao 1979 với Trung Quốc Thăm Liên Xô, thực hiện
chính sách hòa hoãn, chống lại các phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc
-Trước phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ và thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Mĩ
buộc phải ký hiệp định Pari năm 1973, chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam
-Trong thời kỳ chiến tranh lạnh giữa Mĩ – Liên Xô, vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng bị giảm
sút, trong khi đó Nhật, Tây Âu vươn lên mạnh mẽ
-Từ thập niên 80, xu hướng đối thoại, hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế Tháng 12/1989,
chiến tranh lạnh kết thúc, Mĩ tìm cách vươn lên để chi phối và lãnh đạo thế giới, Mĩ muốn
thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất
-Từ năm 1991, khi B Clintơn lên cầm quyền thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng”
( bảo đảm an ninh nước Mĩ với lực lượng quân đội mạnh, khôi phục và phát triển kinh tế, sử
dụng “dân chủ” để can thiệp vào nội bộ các nước khác.), cố gắng hòa dịu: bình thường mối
quan hệ với Việt Nam, thực hiện ký kết hiệp định Hòa bình Campuchia Tuy nhiên, Mĩ tìm
mọi cách chi phối và lãnh đạo khối Nato, gây căng thẳng bằng cách kết nạp các thành viên
khác, can thiệp các nước khác đặc biệt là khu vực Trung Đông
-Vụ khủng bố 11/09/2001 cho thấy nước Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương, chủ nghĩa khủng bố
là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi về đối nội và đối ngoại của Mĩ theo chiều
hướng mới
Nêu những hoàn cảnh khác nhau:Liên Xô và Mĩ đều đạt những thành tựu to lớn?
Trình bày hoàn cảnh Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới 2,sau rút ra nhận xét:
Trang 12Bài 7 Tây Âu
I- Trình bày khái quát các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ 1945 đến năm
2000.
1.Giai đoạn từ năm 1945 – 1950
- Kinh tế: Các nước Tây Âu là chiến trường của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nên đều bị
- Đối ngoại: Thực hiện đường lối đối ngoại liên kết với Mĩ chống lại các nước XHCN,
phong trào công nhân, tham gia hiệp ước Nato, xâm lược một số nước ở ĐNÁ, Đức bị chiacắt
Tóm lại: đến năm 1950 các nước Tây Âu căn bản đã ổn định và phục hồi về mọi mặt, trởthành lực lượng đối trọng với các nước Đông Âu
2.Giai đoạn từ 1950 – 1973:
*Kinh tế: các nước Tây Âu sau khi ổn định, phát triển nhanh chóng.
-Từ thập niên 70 trở đi, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn củathế giới Các nước CHLB Đức, Ý, Thụy Đỉển, Phần Lan đều có nền kinh tế, kỹ thuật hiệnđại, hàng đầu thế giới
*Về tình hình chính trị: nền dân chủ tư sản tiếp tục phát triển Nhưng vẫn bộc lộ những dấu
hiệu khủng hoảng Những biến động bất ổn xảy ra Pháp, Đức, Ý
* Về đối ngoại: vẫn tiếp tục là đồng minh của Mĩ (trừ Pháp) Đây cũng là giai đoạn chủ
nghĩa thực dân cũ sụp đổ
3 Giai đoạn từ 1973 – 1991:
- Về tình hình kinh tế: do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) nhiều nước
Tây Âu lâm vào khủng hoảng và suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm giảm Pháp2,2%, Anh 1,8% quá trình “liên hiệp hóa” Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại
Trang 13- Tình hình chính trị - xã hội: ngày càng ổn định hơn giai đoạn trước Tuy nhiên cũng bộc lộ
những mặt trái của nó (phân hóa giàu – nghèo ngày càng lớn, tệ nạn xã hội, mâu thuẫn sắctộc, tôn giáo… làm cho tình hình xã hội thêm rối ren…)
- Về đối ngoại: nhiều hiệp ước được ký kết giữa các nước nước Đức I 1990, Liên minh Châu
Âu củng cố 12 nước 1991
4 Tây Âu từ 1991 đến 2000.
- Về tình hình kinh tế: từ đầu thập niên 90, nền kinh tế của nhiều nước Tây Âu vẫn tiếp tục
suy thoái Tuy nhiên, từ năm 1994 trở đi bắt đầu phát triển trở lại, tăng trưởng kinh tế dầntăng lên, EU đã trở thành 15 nước với GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm 1/3 tổng sản lượngcông nghiệp thế giới
Các nước Tây Âu có nền KHKT hiện đại đạt nhiều thành tựu về văn hóa, giáo dục, nghệthuật, thể thao…
-Tình hình về chính trị - xã hội: tương đối ổn định, về chính sách đối ngoại có điều chỉnh, sự
liên kết giữa các nước trong EU ngày càng chặt chẽ, quan hệ quốc tế ngày càng được mởrộng Tuy nhiên, CNTB hiện đại Tây Âu vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế căn bản không thểgiải quyết được (thất nghiệp, suy dồi đạo đức, sự phân hóa giàu – nghèo ngày càng xa…) đãảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị các nước Tây Âu
II- Trình bày quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh Châu Âu (EU).
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai xu thế toàn cầu hóa ngày càng được đặt ra đặc biệt là liênkết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới
- Trước tình hình đó, ngày18/04/1951, sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luxambua) đã thành lập ra “Cộng đồng than – thép Châu Âu” Đến ngày 25/03/1957,
sáu nước ký hiệp ước Roma, thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và
“Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC)”, đến ngày 01/07/1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu (EC)” Ngày 07/12/1991, các nước thành viên EC ký hiệp ước Maxtrich (Hà Lan), có hiệu lực 01/01/1993 đổi tên thành “Liên minh Châu Âu (EU)” với 15
thành viên đến năm 2007 có 27 thành viên
- Cơ cấu tổ chức của EU gồm 5 cơ quan chính là: Hội đồng Châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng,
Ủy ban Châu Âu, Quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu Âu và một số ủy ban chuyên môn khác
- Tháng 06/1979, cuộc bầu cử nghị viện Châu Âu đầu tiên Đến tháng 03/1995, bảy nước EU
hủy bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau
- Ngày 01/01/1999, đồng tiền chung Châu Âu (Euro) đã được phát hành, đến ngày
01/01/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU thay cho các bảng.
Như vậy: cuối thập niên 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhấthành tinh, chiếm ¼ GDP thế giới
Năm 1990, EU đặt quan hệ với Việt Nam
Bài 8 Nhật Bản I- Trình bày các giai đoạn phát triển kinh tế, KHKT của Nhật từ năm 1945 đến 2000.
1 Giai đoạn từ 1945 – 1952:
Trang 14-Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật là nước bại trận, đất nước thiệt hại nặng
nề về người và của, Nhật mất hết thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quânquản (kinh tế bị chiến tranh tàn phá, 34% máy móc, 25% công trình, 80% tàu bè và 3 triệungười, 13 triệu người thất nghiệp…), công nghiệp năm 1946 chỉ bằng ¼ trước chiến tranh.-Thị trường thu hẹp, tài nguyên, nguyên liệu thiếu thốn Trước tình hình đó, Nhật phải dựavào sự viện trợ của Mĩ (14 tỉ USD)
-Về kinh tế: thực hiện cải cách như thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung (bãi bỏ Đaibatxu), cảicách ruộng đất (địa chủ 3 hecta/người) và dân chủ hóa lao động dựa vào nổ lực của Nhật và
sự viện trợ của Mĩ để khôi phục nền kinh tế Từ năm 1950 đến 1951, kinh tế Nhật phục hồi
so với trước chiến tranh
2 Giai đoạn từ 1952 – 1973:
- Kinh tế:
1952-1960 kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh
1960-1973 kinh tế Nhật phát triển “thần kì”
Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật từ 1960-1969 là 10,8%
Năm 1968 kinh tế Nhật vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản ( sau Mĩ)
Từ những năm 70 Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thếgiới
-KHKT:
Coi trọng KHKT đẩy mạnh phát minh, sáng chế và chuyển giao công nghệ, mua các bằngphát minh (6 tỉ USD) (công nghệ dân dụng, xây dựng đường hầm dước biển 53,8 km2, cầu9,4 km2)
* Nguyên nhân:
-Yếu tố con người là nhân tố quyết định hàng đầu
-Vai trò quản lý của Nhà nước
-Các công ty có sự quản lý tốt, phát triển tập trung cao độ
-Áp dụng KHKT tiến tiến vào sản xuất
-Tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài, vốn Mĩ len lách thị trường thế giới.chiến tranh TriềuTiên,Việt Nam
-Cải cách dân chủ 1946 Ít chi phí cho quân sự
* Tuy nhiên vẫn còn sự hạn chế:
Sự không cân đối trong nền kinh tế giữa công – nông nghiệp, thiếu năng lượng, nguyên liệu,
sự cạnh tranh, chèn ép giữa các nước khác…
3 Giai đoạn từ 1973 – 1991:
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Nhật bước cào giai đoạnsuy thoái Tuy nhiên từ nửa sau những năm 80, Nhật vươn lên hàng siêu cường tài chính số 1
Trang 15thế giới (dự trữ vàng, ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 LB Đức…, Nhật trở thành chủ nô lớn nhất
thế giới)
4 Giai đoạn từ 1991- 2000:
Trong thập niên 90, mặc dù kinh tế suy thoái nhưng Nhật vẫn là một trong ba trung tâm kinh
tế, tài chính lớn nhất thế giới
đặc biệt, KHKT vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao, công cuộc chinh phục vũ trụ đạt thành
tựu lớn Năm 1992, Nhật phóng 49 vệ tinh
II-Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản từ 1945 đến 2000.
1.Chính sách đối nội:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật là nước quân chủ lập hiến nhưng thực tế là theo chế độ
đại nghị tư sản dựa trên ba nguyên tắc (chủ quyền dân tộc, vai trò thiên hoàng, hòa bình, tôn
trọng quyền cơ bản của con người) Hiến pháp cũ bãi bỏ thay vào đó là hiến pháp mới 1947,
cam kết từ bỏ chiến tranh không cóquân đội thường trực mà chỉ có lực lượng phòng vệ dân
sự
Từ năm 1955 trở đi, Đảng dân chủ tự do liên tục cầm quyền ở Nhật chủ trương xây dựng
“Nhà nước phúc lợi chung” và kế hoạch tăng thu nhập quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển
Từ năm 1973 – 2000, các Đảng đối lập và liên minh các Đảng phái khác nhau cầm quyền ở
Nhật, làm cho tình hình chính trị - xã hội không được ổn định (từ năm 1993 – 1996, Nhật có
5 lần thay đổi nội các), nạn thất nghiệp tăng, động đất khủng bố luôn đe dọa
2 Chính sách đối ngoại:
-Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ, ký hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật (1951), chấp nhận
sự bảo hộ của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật
-Từ năm 1952 – 1973 trong giai đoạn này, Nhật ngày càng liên minh chặt chẽ với Mĩ, bình
thường hóa quan hệ với Liên Xô (1956), tham gia vào LHQ ủng hộ phong trào hòa bình, dân
chủ và phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
-Từ năm 1973 – 1991, Nhật tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ và hiệp ước (1951) được kéo
dài vĩnh viễn, coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ với nhiều nước và nhiều khu
vực trên thế giới, đẩy mạnh hợp tác với các nước ASEAN Ngày 21/09/1973, Nhật thiết lập
mối quan hệ với Việt Nam, bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc 1978 Sự ra đời
của học thuyết Phucưđa tháng 08/1977 “Trở về Châu Á”, trong khi đó vẫn coi trọng mối
quan hệ với Mĩ – Tây Âu
-Từ năm 1991 – 2000, tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ Nhật mở rộng mối quan hệ rộng
trên phạm vi toàn thế giới tiếp tục chương trình viện trợ ODA Năm 1998, viện trợ Châu Á
5,28 tỉ USD (chiếm 50% ODA trên toàn thế giới) Địa vị Nhật Bản ngày càng được nâng cao
trên trường quốc tế
Câu hỏi
15
1 Sự phát triển của kinh tế Mĩ từ 1945-1973, nguyên nhân của sự phát triển
đó,theo anh (chị) nguyên nhân nào quan trọng nhất vì sao?
2 Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
3 Quá trình thành lập và phát triển của Liên minh Châu Âu
4 Sự phát triển thần kỳ về kinh tế, khoa học kỹ thuật của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973.nguyên nhân của sự phát triển đó,trong đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất,vì sao?
5 So sánh những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển kinh tế của Nhật Bản và Mĩ,
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.nguyên nhân nào là quan trọng nhất?Vì sao?
-Đó là áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất,chất lượng ,hạ giá thành sản phẩm.
Trang 16Bài 9 Quan hệ quốc tế Trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh
I- Mâu thuẫn giữa hai khối Đông – Tây diễn ra gây gắt và “Chiến tranh lạnh” ngày càng căng thẳng đã dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ
1- Mâu thuẫn Đông – Tây và khởi đầu của chiến tranh lạnh.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ – Liên Xô chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầuvới nhau nhằm chống lại sự lớn mạnh của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu và phong trào cáchmạng thế giới, ngăn chặn sự lây lan của chủ nghĩa cộng sản Trong khi đó, cách mạng dântộc dân chủ ở Trung Quốc thành công, hệ thống CNXH được hình thành từ Âu sang Á.Trước hoàn cảnh trên tháng 03/1947, Truman đọc thông báo trước Quốc hội công khaichống Liên Xô và các nước XHCN mở đầu cho chiến tranh lạnh (CN Truman) Tháng06/1947, kế hoạch Macsan viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tếsau chiến tranh
Ngày 04/04/1949, Mĩ và các nước phương Tây thành lập khối Nato nhằm chống lại các nướcXHCN và thiết lập ra các khối quân sự (2000 căn cứ) ra sức chạy đua vũ trang
Thái độ của Liên Xô và các nước XHCN, Liên Xô ra sức giúp đỡ các nước XHCN và thànhlập ra Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tháng 01/1949 và tổ chức hiệp ước Vacsava tháng05/1955
sự ra đời của hai khối quân sự Nato và Vacsava thiết lập ra hai cực đối lập đại diện cho haikhối Đông – Tây, đứng đầu là Mĩ, Liên Xô, làm cho tình hình thếgiới ngày càng căng thẳng
các cuộc chiến tranh
2- Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ.
Phong tỏa Beclin (1948) và bức tường Beclin (1961)
Để phản đối việc lập ra quy chế riêng cho khu vực chiếm đóng của Anh, Pháp, Mĩ ở TâyĐức, Liên Xô quyết định phong tỏa kiểm soát các mối quan hệ Tây Đức
Ngày 12/08/1961, bức tường Beclin được xây dựng nhằm ngăn cách hai khu vực Đông –Tây Beclin, mâu thuẫn giữa hai Nhà nước ngày càng đối đầu quyết liệt
a- Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp 1945 – 1954:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương, 3 nước ĐôngDương kháng chiến chống Pháp lâu dài, gian khổ
Trang 17Sau 9 năm kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương đặc biệt là thắng lợi ở Điện BiênPhủ Tháng 07/1954, hiệp định Giơnevơ được ký kết, lập lại hòa bình ở Đông Dương, Pháprút quân về nước, nhưng Mĩ tìm mọi cách để thay Pháp xâm lược Đông Dương.
b-Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)
Theo thỏa thuận của các nước Đồng minh, Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên, Mĩ chiếmNam Triều Tiên lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới
Năm 1950, hiệp định đình chiến được ký kết giữa bốn bên Triều Tiên – Mĩ – Hàn Quốc –Liên Xô nhưng tình hình Triều Tiên vẫn tiếp tục căng thẳng
c- Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam (1954 – 1975)
Hiệp định Giơnevơ được ký kết, Mĩ hất cẳng Pháp dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm,
âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộcchiến tranh và giành thắng lợi hiệp định Pari được ký kết, Mĩ phải rút quân khỏi miềnNam, chấp nhận sự thất bại nhục nhã
II- Trình bày những xu thế hòa hoãn của Đông – Tây và tình hình thế giới từ sau chiến tranh lạnh.
* Từ đầu những năm 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện Từ năm 1972, hiệpước về cơ sở quan hệ Đông Đức và Tây Đức được ký kết, trong năm này hai siêu cường Xô– Mĩ đã ký những hiệp ước giảm vũ khí chiến lược, vũ khí phòng chống tên lửa (ABM,SALT1…)
Tháng 08/1975, 33 nước Châu Âu cùng với Mĩ, Canađa đã ký định ước Henxinki cam kếtthực hiện những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước Đã chấm dứt một giai đoạn đốiđầu giữa hai phe TBCN và XHCN ở Châu Âu làm cho châu lục này ngày càng ổn định vàgiữ vững an ninh Sau đó, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao,đặc biệt là từ khi Gookbachop lên cầm quyền ở Liên Xô và cuộc gặp gỡ tháng 12/1989 tạiđảo Manta giữa Gookbachop và Busơ (Bố), đã đi đến kết thúc chiến tranh lạnh
Các cuộc xung đột, chiến tranh khu vực được giải quyết (như vấn đề ApganixtamCampuchia, Tây Nam Phi…)
* Sau cuộc chiến tranh lạnh:
Sau nhiều năm trì trệ khủng hoảng kéo dài từ thập niên 80 – 90, CNXH ở Liên Xô và Đông
Âu đã sụp đổ
hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể, tổ chức hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động, hệthống XHCN không còn và trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ chỉ còn lại một cực duy nhất làMĩ
Từ năm 1991, tình hình thế giới có nhiều biến động và có nhiều sự thay đổi to lớn và phứctạp (trật tự thế giới cũ bị sụp đổ và một trật tự mới đang được hình thành) Từ đây, các nướcchủ yếu tập trung vào sự phát triển kinh tế và Mĩ muốn thiết lập một trật tự mới, đóng vai trò
bá chủ thế giới, tình hình hòa bình được củng cố nhưng xung đột và tranh chấp lãnh thổ vẫnbùng phát
Tình hình thế giới đã dần chuyển sang đối thoại trở nên phổ biến Tuy vẫn còn tồn tại nhiềumâu thuẫn chưa được giải quyết
Trang 18Sự kiện ngày 11/09/2001, đã đặt các quốc gia, dân tộc trên thế giới đứng trước những tháchthức của chủ nghĩa khủng bố và làm cho mối quan hệ quốc tế có sự thay đổi lớn và ngàycàng phức tạp hơn từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI các quốc gia dân tộc trên thế giới đangđứng trước thời cơ, vận hội mới và phải đối thoại, hợp tác vừa phải đối mặt và thách thứcđang diễn ra trong mối quan hệ quốc tế hiện nay.
Bài 10 Cách mạng Khoa học -Công nghệ
Và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX I- Trình bày cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ hai.
Trong nửa sau thế kỷ XX, loài người đã trải qua cuộc cách mạng KHKT lần 2 được khởi đầu
từ nước Mĩ vào những thập niên 40, với quy mô rộng lớn, nội dung toàn diện và sâu sắc vàtốc độ nhanh chóng, đã đem lại những thành tựu kỳ diệu, những thay đổi to lớn trong cuộcsống nhân loại mở ra thời đại văn minh hiện đại hơn
1- Nguồn gốc và đặc điểm.
-Trước những đòi hỏi của cuộc sống của sức sản xuất nhằm đáp ứng về nhu cầu vật chất,tinh thần ngày càng cao của con người, cũng như tình hình bùng nổ dân số trên thế giới và
sự cạn kiệt của nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu… cách mạng KHKT lần 2 bùng
nổ dựa trên cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII-XIX
-Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học công nghệ là khoa học trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp, khoa học gắn liền với kỹ thuật và khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật,sau đó kỹ thuật phát triển mở đường cho sản xuất phát triển
-Khoa học trở thành ngành sản xuất trực tiếp cho lợi nhuận cao hơn bất cứ ngành nghề nàokhác
Cách mạng KHKT trải qua hai giai đoạn
Giai đoạn I từ những năm 40 – 70
Giai đoạn II từ khủng hoảng năng lượng 1973 đến nay, chủ yếu là về công nghệ
2-Những thành tựu tiêu biểu:
3-Vị trí – Ý nghĩa:
-Làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất đặc biệt công cụ lao động và công nghệ, sảnphẩm sản xuất đồ sộ, năng động nhất là kỹ thuật đưa loài người bước sang nền văn minh mới
đó là nền văn minh thông tin
-Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao
1 Những biểu hiện của cuộc “Chiến tranh lạnh” giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Xu thế hoà hoản Đông -Tây trong thập niên 70-80 của thế kỷ
XX,nguyên nhân dẫn đến “Chiến tranh lạnh” kết thúc
Trang 19- -Tuy nhiên cũng để lại nhiều hạn chế tiêu cực Việc chế tạo ra những loại vũ khí giếtngười hiện đại có sức tàn phá và hủy diệt lớn trong cuộc sống con người, nạn ô nhiễmmôi trường, đói nghèo, tai nạn giao thông đang đe dọa con người.
II- Trình bày xu thế toàn cầu hóa là và sự ảnh hưởng của nó diễn ra hiện nay.
Ä Hoàn cảnh:
-Từ đầu những năm 80,
-Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởngtác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộctrên thế giới
+ Tăng trưởng kinh tế cao
+ Yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh của nền kinh tế
- Hạn chế :
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu -nghèo càng lớn
+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thứcđối với mỗi quốc gia, dân tộc
Bài 11 Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945-2000 I-Trình bày nội dung và xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.
CNTB hiên đại có sự chuyển biến quan trọng và đã có điều chỉnh về kinh tế, chính trị ngàycàng chi phối mạnh mẽ các mối quan hệ quốc tế so với các giai đoạn trước chưa bao giờ
Trang 20quan hệ quốc tế lại được mở rộng đa dạng và phức tạp như nữa sau thế kỷ XX với những
vấn đề nổi bật:
+ Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường và hai khối Đông – Tây chiến tranh
lạnh
+ Xu thế đối đầu chuyển sang đối thoại hợp tác ngày càng gia tăng, các quốc gia hợp tác vừa
hòa bình phát triển, tuy mâu thuẫn vẫn chưa chấm dứt
Tác động mạnh của cách mạng KHKT làm thay đổi bộ mặt thế giới chưa từng thấy và đạt
những thành tựu phi thường, nhưng bên cạnh sự phát triển cũng còn những hạn chế của nó
2 Xu thế phát triển của thời đại hiện nay:
Tất cả các nước đều lấy điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế làm trọng điểm, phát triển
kinh tế đã trở thành nội dung quan trọng trong các mối quan hệ quốc tế, quan hệ các nước
lớn được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp tránh xung đột trực tiếp, nhằm tạo
ra môi trường quốc tế thuận lợi, nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến xung đột nguy cơ ngày
càng trầm trọng, mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo kéo dài khó giải quyết
Xu thế toàn cầu hóa khu vực đang diễn ra mạnh mẽ là xu thế khách quan, loài người bước
vào thế kỷ XXI đứng trước những cơ hội và thách thức mới xây dựng ổn định tình hình
thế giới công bằng, dân chủ, hạnh phúc…
Phần lịch sử Việt Nam
BÀI 12:
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919-1925
§þ§
I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ,CHÍNH TRỊ,VĂN HÓA,XÃ HỘI Ở VIỆT
NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
1.Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
a) Hoàn cảnh lịch sử.
-Sau chiến tranh thế giới I,Pháp là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề (1,4
triệu người chết,200 tỉ Phrăng)
1 Đặc điểm và thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ.cuộc cách mạng công nghệ có những tác động và hạn chế như thế nào đến cuộc sống và sản xuất?
2 Toàn cầu hoá là gì?Những biểu hiện của toàn cầu hoá.Tại sao toàn cầu hoá vừa là thời cơ vừa là thách thức cho các nước đang phát triển trong
Trang 21-Hậu quả chiến tranh,khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản,Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi,nước Nga Xô Viết ra đời,quốc tế ba thành lập,đã tác động mạnh đến Việt Nam
-Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh,khôi phục lại địa vị kinh tế trong hệ thống
TBCN,Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 đến trước 1929-1933)
+Thương nghiệp:phát triển ngoại thương,đẩy mạnh giao lưu buôn bán nội địa
- Phát triển giao thông vận tải,mở rộng đô thị
-Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
2.Chính sách chính trị,văn hóa,giáo dục của thực dân Pháp
-Chính trị: pháp tăng cường chính sách cai trị,cải cách chính trị,hành chính,đưa ngườiViệt tham gia vào các tổ chức của Pháp
-Văn hóa,giáo dục: hệ thống giáo dục Pháp-Việt được mở rộng ở nhiều cấp học.Phápxuất bản sách,báo cổ vũ chủ trương "Pháp- Việt đề huề",du nhập văn hóa phương tây vào Việt Nam
3.Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
a) Về kinh tế:
-Kinh tế của Pháp ở Đông dương tiếp tục mở rộng
- Kinh tế Việt Nam mất cân đối,lạc hậu,nghèo nàn,phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp
b) Về xã hội:
-Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa,các giai cấp trong xã hội Việt Nam có những chuyển biến
- Giai cấp Phong Kiến:
+Tiếp tục phân hóa
+Một bộ phận trung,tiểu địa chủ có tham gia phong trào dân tộc chống Pháp và tay sai
- Giai cấp nông dân:
+Chiếm hơn 90% dân số,bị đế quốc và Phong kiến chiếm đoạt ruộng đất,bị bần cùng,mâu thuẩn gay gắt với đế quốc,Phong kiến
+Là lực lượng to lớn của dân tộc
-Giai cấp tư sản:
+bị pháp chèn ép,kìm hảm nên số lượng ít,thế lực yếu
+bị phân hóa thành hai bộ phận:
0 Tư sản mại bản: cấu kết chặt chẽ với Pháp
0 Tư sản dân tộc: có khuynh hướng kinh doanh độc lập,có tinh thần dân tộc, dân chủ
- Giai cấp tiểu tư sản:
+Tăng nhanh về số lượng,nhạy bén với thời cuộc
+Có tinh thần chống thực dân Pháp và tay sai
+Hăng hái tham gia đấu tranh cách mạng
- Giai cấp công nhân:
Trang 22+Ngày càng phát triển.
+Bị bọn tư sản,đế quốc thực dân áp bức bóc lột nặng nề
+Quan hệ gắn bó với nông dân,lại thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc.+Ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản,nhanh chóng trở thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ
Mâu thuẩn trong xã hội Việt nam ngày càng sâu sắc:
+Mâu thuẩn giữa nông dân Việt nam với bọn Phong kiến
+Mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Việt nam với thực dân Pháp là mâu thuẩn chủ yếu nhất,cần giải quyết
II.PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919-1925
1.Hoạt động của Phan Bội Châu,Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài.
a)Hoạt động của Phan Bội Châu:
-Sau nhiều năm hoạt động ở Nhật Bản và Trung Quốc không thành công
-1913 bị quân phiệt Trung Quốc bắt giam
-1917 được trả tự do
-1920 dịch cuốn sách, điều tra chân tướng Nga La Tư,viết truyện Phạm Hồng Thái.Cách mạng tháng Mười Nga đến với Phan Bội Châu như một luồng ánh sáng mới-6-1925 ông bị pháp bắt tại Thượng Hải-Trung Quốc,bị kết án tù rồi đưa về an trí tại Huế
b)Hoạt động của Phan Châu Trinh:
-Sau khi ra khỏi tù Côn Đảo,ông sang Pháp(1911)
-1922 ông viết Thất Điều Thư,hô hào "khai dân trí,chấn dân khí,hậu dân sinh
-6-1925 ông về nước,tiếp tục hoạt động
2.Hoạt động của Tư sản,Tiểu tư sản và Công nhân Việt Nam.
a)Hoạt động của Tư sản:
-1919 chấn hưng nội hóa,bài trừ ngoại hóa
-1923 chống độc quyền thương cảng sài gòn,xuất khẩu lúa gạo
-Lập Đảng lập hiến,ngoài ra còn có nhóm nam phong của Phạm Quỳnh cổ vũ quân chủ lập hiến,Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao tư tưởng trực trị
b)Hoạt động của Tiểu tư sản:
-Đấu tranh sôi nổi đòi quyền tự do dân chủ
-Lập các tổ chức chính trị như: Việt Nam Nghĩa Đoàn,Hội phục việt,Đảng thanh niênxuất bản báo chí: Chuông rè,An Nam trẻ,Người nha quê,Hữu thanh,Tiếng dân,các nhà xuất bản: Nam đồng thư xã,Cường học thư xã
-Phong trào tiêu biểu: 1925 đấu tranh đòi pháp thả cụ Phan Bội Châu,1926 đòi để tang Phan Châu Trinh
c)Các cuộc đấu tranh của Công nhân.
-1920 công nhân Sài Gòn-Chợ Lớn lập Công hội
-Do ành hưởng của phong trào đấu tranh của công nhân thủy thủ Pháp,Trung Quốc
đã cổ vũ cho công nhân Việt Nam hăng hái đấu tranh
-8-1925 thợ máy xưởng Ba Son không sửa tàu cho Pháp,bãi công đòi tăng 20% lương,để công nhân trở lại làm việc,đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân
3.Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
Trang 2319/5/1890 Nguyễn Sinh Cung,Xã Kim Liên-Huyện Nam Đàn-Tỉnh Nghệ An,trong
một gia đình Nhà nho yêu nước.lớn lên trong hoàn cảnh đất nước bị thực dân Pháp xâm lược
5/6/1911 Từ bến Cảng Nhà Rồng,Người ra đi tìm đường cứu nước,đi nhiều
nơi,làm nhiều nghề
1917 1917 trở lại Pháp,gia nhập Đảng xã hội Pháp 1919
18/6/1919 18-6-1919 gửi đến hội nghị Véc-xai bản yêu sách của nhân dân An Nam
7/1920 7-1920 đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa.tìm ra con đường cứu nước theo con đường cách mạng vô sản
25/12/1920 25-12-1920 tham dự Đại hội đai biểu toàn quốc củ Đảng xã hội
Pháp,Người bỏ phiếu gia nhập Quốc tế cộng sản và thàn lập Đảng cộng sản Pháp,trở thành đảng viên cộng sản
1921 1921, người cùng với một số ngươi yêu nước Angiêri,Marôc lập hội
liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari
1922 Viết báo Người cùng khổ,đời sống Công nhân,viết Bản án chế độ thực
dân Pháp 7/1925
1923 Sang Liên xô dự Hội nghị quốc tế nông dân,làm việc,viết báo cho Quốc
tế cộng sản
6/1924 Dự đại hội V Quốc tế cộng sản
11/11/1924 Sang Quảng Châu-Trung Quốc,liên lạc với các thanh niên yêu nước Việt
Nam lập Cộng sản đoàn 2/19256/1925 Lập Hội việt nam cách mạng thanh niên
Trang 24Đứng đầu Ủy ban dân tộc giải phóng,trực tiếp lãnh đạo cách mạng tháng Tám thành công,soạn Bản tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt nam dân chủ cộng hòa 2/9/1945
BÀI 13:
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ 1925-1930
I SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG
1.Hội việt nam cách mạng thanh niên.
Quá trình thành
lập
-Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp đào tạo cán bộ,gửi
đi học ở Liên Xô,Trung Quốc,đa số đưa về nước hoạt động cách mạng.-2/1925 người chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã,lập
-21/6/1925 lập Báo thanh niên,ra số báo đầu tiên
-Đầu 1927 xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh.Báo thanh niên,tác phẩm Đường Kách Mệnh,là hai cơ quan ngôn luận.nhằm truyền bá chủnghĩa Mác-Lênnin và hệ tư tưởng vô sản vào cách mạng Việt Nam.-Cuối 1928 Hội đi vào quá trình Vô sản hóa
Vai trò -Làm cho phong trào công nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ
-Là cơ sở cho sự ra đời của chính Đảng
b) Tân việt cách mạng Đảng.
Quá trình thành lập - 14/7/1925,nhóm tù nhân chính trị ở Trung kì và sinh viên Cao Đẳng
Sư Phạm Hà Nội lập Hội phục việt,Hội Hưng nam,Việt nam cách mạng đảng(7/1926),Việt nam cách mạng đồng chí hội(7/1927),Tân việt cách mạng đảng(7/1928)
-Địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung kì
-Thành phần: trí thức,thanh niên tiểu tư sản yêu nước
Trang 25Vai trò -Là tổ chức cách mạng yêu nước theo khuynh hướng Vô sản.
-Góp phần cho sự ra đời của Đảng sau này
c) Việt nam quốc dân đảng.
Quá trình thành lập -25/12/1927,từ cơ sở Nam đồng thư xã,Nguyễn Thái Học,Phó Đức
Chính lập Việt nam quốc dân đảng
-Thành phần:tư sản dân tộc,người việt đi lính cho Pháp
-Địa bàn:ở một số địa phương Bắc kì
Quá trình hoạt
động
-Mục tiêu chung chung "trước làm dân tộc cách mạng,sau làm thế giớicách mạng"
-Điều lệ, 1928 "chủ nghĩa xã hội dân chủ"
-1929,chương trình hành động "Tự do-Bình đẳng-Bác ái"
-Chủ trương tiến hành cách mạng bạo lực,ám sát Badanh(2/1929),Pháp khủng bố lực lượng Đảng bị tổn thất9/2/1930 K/n Yên Bái nổ ra,nhanh chóng thất bại
Vai trò -là tổ chức cách mạng yêu nước
-là chính đảng cách mạng trong phong trào dân tộc,theo khuynh hướng tư sản,vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng với sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái
II.ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
1.Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
Hoàn cảnh lịch sử -1929 phong trào cách mạng dân tộc dân chủ phát triển mạnh mẽ
-3/1929 một số hội viên tiên tiến trong Hội việt nam cách mạng thanhniên ở bắc kì lập Chi bộ cộng sản đầu tiên
-5/1929 tại Đại hội lần thứ nhất của Hội việt nam cách mạng thanh niên(Hương Cảng),đoàn đại biểu Bắc kì đề nghị lập đảng cộng sản,không được chấp thuận,bỏ Đại hội về nước
Quá trình thành lập
và hoạt động 17/6/1929 nhóm cộng sản Bắc kì trong Hội VNCMTN lập Đông
Dương Cộng sản Đảng,thông qua tuyên ngôn,điều lệ.ra báo Búa Liềm làm cơ quan ngôn luận
Trang 268/1929 tổng bộ và kì bộ trong Hội VNCMTN ở Nam kì lập An nam cộng sản Đảng.
9/1929 nhóm tân việt lập Đông dương cộng sản liên đoàn
Ý nghĩa -Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở
Việt Nam theo cách mạng Vô sản
-Sự hoạt động riêng lẽ của ba tổ chức,nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ.-Là cơ sở cho chính Đảng cộng sản ra đời
2.Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt nam.
a) Hoàn cảnh triệu tập hội nghị.
-1929, ba tổ chức cộng sản lần lượt xuất hiện về cơ bản đáp ứng đường lối lãnh đạo cho cách mạng,nhưng nó sẽ chia rẽ,tranh giành ảnh hưởng,công kích nhau
-Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm sang Trung Quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản.Hội nghị hợp nhất Đảng 6/1/1930 Cửu Long-Hương Cảng-Trung Quốc
b) Nội dung hội nghị.
-Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản việt Nam
-Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
Nội dung cương lĩnh chính trị:
Đường lối chiến lược
CM
Tiến hành Tư sản dân quyền cách mạng và Thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội Cộng sản
nhiệm vụ cm Đánh đổ đế quốc Pháp,bọn Phong kiến và tư sản phản cách
mạng,làm cho Việt Nam độc lập,lập chính phủ binh,tịch thu ruộng đất của đế quốc,bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo,tiến hành cách mạng ruộng đất
Công-Nông-Lực lượng cách mạng Công-Nông,Tiểu tư sản, Trí thức,còn Phú nông,Trung,Tiểu địa
chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập
Vị trí CM Phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
Vai trò lãnh đạo CM Đảng cộng sản Việt Nam,đội tiền phong của giai cấp Vô sản
-Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo,kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.độc lập,tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
-Ý nghĩa của Hội Nghị Thành Lập Đảng mang tầm vóc của một Đại hội
-24/2/1930 Đông dương cộng sản liên đoàn gia nhập
tại đại hội III của đảng 9/1960 lấy ngày 3/2 hàng năm kỉ niệm thành lập Đảng
c) Ý nghĩa của sự ra đời của Đảng.
-Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân việt Nam
-Là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào Công nhân và phongtrào yêu nước việt Nam
Trang 27-Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng việt Nam.
+Cách mạng việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng+Đảng có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo,tổ chức chặt chẽ,có đội ngũ đảng viên trung kiên
-Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc việt Nam
CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935
I.VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1929-1933
1.Tình hình kinh tế.
-Bước vào thời kì suy thoái,khủng hoảng
+Nông nghiệp:lúa gạo bị sụt giá,ruộng đất bỏ hoang
+Công nghiệp:bị suy giảm
+Thương nghiệp:xuất nhập khẩu đình đốn,hàng hóa khan hiếm,giá cả đắt đỏ
-Hậu quả khủng hoảng kinh tế ở việt Nam rất nặng nề
2.Tình hình xã hội.
-Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp lao động
+Công nhân:bị sa thải,lương ít ỏi
+Nông dân:chịu sưu cao,thuế nặng,bị bần cùng hóa
+Các tầng lớp lao động khác:không tránh khỏi tác động xấu của cuộc khủng hoảng kinh tế
-Mâu thuẩn xã hội ngày càng sâu sắc:
+Giữa dân tộc việt Nam với thực dân Pháp
+Giữa Nông dân với địa chủ Phong kiến
Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ,lôi cuốn đông đảo tầng lớp tham gia,K/n Yên Bái thất bại,Pháp đàn áp những người yêu nước,làm tăng thêm mâu thuẩn và bất ổn trong xã hội.II.PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
1.Phong trào cách mạng 1930-1931.
a Hoàn cảnh lịch sử:
-Khủng hoảng kinh tế gay gắt,phong trào cách mạng dâng cao
-Đảng ra đời lãnh đạo quần chúng đấu tranh
2.Xô Viết Nghệ-Tĩnh.
a.Sự thành lập.
Trang 28-Tại Nghệ An,Xô Viết ra đời từ tháng 9/1930
-Tại Hà Tĩnh,Xô Viết ra đời cuối 1930 đầu 1931
b.Các Xô Viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng,điều hành mọi hoạt động đời sống xã hội.
*Về chính trị: ban hành quyền tự do rộng rãi,lập đội tự vệ đỏ,tòa án nhân dân
*Về kinh tế:chia ruộng đất cho dân cày nghèo,bỏ thuế,xóa nợ
*Về văn hóa-xã hội:mở lớp dạy chữ quốc ngữ,xóa bỏ tệ nạn xã hội
Tuy tồn tại 4-5 tháng,nhưng Xô Viết là chính quyền cách mạng nhất,chính quyền của dân do dân và vì dân,đã đem lại những quyền lợi cơ bản nhất cho nhân dân về chính trị,kinh tế
3.Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng cộng sản việt Nam(10/1930) a.Quá trình diễn ra.
-Tg:10/1930
-Đ/đ:hương cảng-trung quốc
-Đổi tên đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương
-Cử BCH TW, chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư thông qua Luận Cương ChínhTrị
b.Nội dung Luận cương chính trị:
Đường lối chiến lược Cách mạng Tư sản dân quyền,bỏ qua thời kì TBCN,tiến
lên XHCN
Nhiệm vụ cách mạng Đánh đổ Phong kiến,Đế quốc,hai nhiệm vụ có quan hệ
khăng khít với nhau
Lực lượng cách mạng Giai cấp Công nhân và Nông dân
Vai trò lãnh đạo Giai cấp Công nhân với đội tiền phong là Đảng cộng sản
Vị trí cách mạng Mối quan hệ giữa cách mạng việt Nam và cách mạng thế
giới
*Nhận xét:
-Luận cương chưa nêu rõ được mâu thuẩn chủ yếu của xã hội Đông Dương,chưa đặt nhiệm
vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.-Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của Tiêu tư sản,Tư sản,Phong kiến chống đế quốc và tay sai
4.Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.
-Có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
b.Bài học kinh nghiệm:
-Về công tác tư tưởng
-Về xây dựng khối liên minh Công -Nông và Mặt trận dân tộc thống nhất
-Về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh
III.PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1932-1935
Trang 292.Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng cộng sản Đông Dương (3-1935).
+Tranh thủ quần chúng rộng rãi
+Chống chiến tranh đế quốc
-Thông qua nghị quyết chính trị,điều lệ Đảng
-Bầu BCH trung ương: Lê Hồng Phong làm TBT
-6/1936 Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp,cho thi hành một số chính sách tiến
-Nông nghiệp:Pháp chiếm đoạt ruộng đất nông dân
-Công nghiệp:đẩy mạnh khai thác Mỏ,Diệt,Xi măng,Rượu
-Thương nghiệp:thực dân độc quyền bán thuốc Phiện,Rượu,Muối
Kinh tế việt Nam lạc hậu,phụ thuộc kinh tế Pháp
c.Xã hội:
Đời sống các tầng lớp gặp nhiều khó khăn (Công nhân vẫn còn thất nghiệp,Nông dân không
đủ ruộng đất cày,thuế cao,bị bóc lột ),cực khổ,họ hăng hái tham gia phong trào đấu tranh đòi tự do,cơm áo
II.PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939
1.Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông Dương 11/1939.
-7/1936 Hội nghị diễn ra ở Thượng Hải,Lê Hồng Phong chủ trì
-Dựa trên nghị quyết của đại hội VII của QT3,tình hình cụ thể ở Việt Nam
-NVCM:
+NVCL:Chống ĐQ,PK
+NVTT,Trước mắt:chống chế độ phản động thuộc địa,chống phát xít,chống
nguy cơ chiến tranh,đòi tự do, dân sinh,dân chủ,cơm áo hòa bình
Trang 30-PPĐT:Kết hợp các hình thức công khai,bí mật,hợp pháp và bất hợp pháp.
-Chủ trương:Lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
(3/1938 mặt trận dân chủ Đông Dương)
2.Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.
a) Đấu tranh đòi các
quyền tự do,dân
sinh,dân chủ
8/1936 Pt Đông dương Đại hộiĐầu 1937 Pt đón Goda,Brevie1/5/1938 Pt đòi được tự do lập hội,đòi Pháp
phải thi hành luật lao động
- Là phong trào quần chúng rộng lớn,có tổ chức,do Đảng lãnh đạo
- Buộc chính quyền thực dân nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh,dân chủ
- Quần chúng giác ngộ chính trị, tham gia mặt trận dân tộc thống nhất,trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng
- Như một cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám sau này
b) Bài học kinh nghiệm.
- Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất
- Tổ chức,lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai,hợp pháp
- Công tác mặt trận, vấn đề dân tộc
Bài 16 Phong trào giải phóng dân tộc
Và tổng khởi nghĩa tháng Tám(1939-1945).
Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời I- Trình bày tình hình Việt nam trong những năm chiến tranh thế giới thú hai (1939- 1945).
Trang 31-Ở Việt Nam, bên cạnh đảng phái thân Pháp còn có đảng phái thân Nhật như: Đại Việt, PhụcQuốc… ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á,dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp.
Năm 1945, ở Châu Âu, phát xít Đức bị thất bại nặng nề; ở Châu Á – Thái Bình Dương,Nhật thua to ở nhiều nơi Ở Đông Dương, ngày 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp Lợi dụng
cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở VN tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôikhí thế, sẵn sang vùng lên khởi nghĩa
* Chính sách của Nhật:
-Pháp buộc phải để cho Nhật sử dụng phương tiện giao thông, kiểm soát đường sắt,
-Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu phục vụcho nhu cầu chiến tranh
-Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như: than, sắt, cao
su, xi măng,…
-Công ty của Nhật đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt, phốtphát, crôm
b-Xã hội:
-Chính sách bóc lột của Pháp - Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực: cuối 1944 đầu năm
1945 có tới 2 triệu đồng bào ta chết đói
-Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản đều bịảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp-Nhật
Đảng phải kịp thời, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp
II-Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến tháng 3-1945
1-Hội nghị trung ương VI của đảng 11-1939
=> Nhân dân Việt Nam phải gánh chịu ách thống trị của hai tang áp bức Pháp - Nhật
-Tháng 11/1939, Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm
(Hóc Môn) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
Trang 32*Nội dung
+Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân
tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
+Tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất” thay bằng “Tịch thu ruộng đất của đếquốc,tay sai chia cho dân cày nghèo”,lập Chính phủ việt Nam cộng hòa
+Chủ trương lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
* Ý nghĩa:
-Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng,đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
-Thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng
2-Hội nghị trung ương VIII của đảng 5-1941
-Hoàn cảnh lịch sử:
Ngày 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng,
triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến
19/05/1941.
.- Nội dung:
Khẳng định chủ trương đúng đắn của Hội nghị 6 và 7 nhưng đề cao hơn nữa nhiệm
vụ giải phóng dân tộc và đưa nhiệm vụ này lên hàng đầu.
Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đến quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, giảm tô,
giảm tức…
Chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho từng nước Việt Nam,Lào, Campuchia
Nhiệm vụ trung tâm của Đảng trong giai đoạn này: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trường Chinh làm Tổng Bí thư
Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh Năm tháng sau, Tuyên ngôn,
Chương trình, Điều lệ Việt Minh được công bố chính thức
-Ý nghĩa:
-Có ý nghĩa to lớn,đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ hội nghị TW 11/1939.
-Nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc,đề ra chủ trương sángtạo thực hiện mục tiêu ấy
3- Trình bày quá trình chuẩn bị lực lượng cách mạng,tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền cách mạng tháng 8/1945
* Xây dựng lực lượng chính trị:
-Nhiệm vụ cấp bách: vận động quần chúng tham gia Việt Minh Cao Bằng là nơi thí
điểm xây dựng các Hội Cứu quốc Năm 1942 khắp 9 châu của Cao Bằng đều có Hội Cứu
quốc Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạngđược thành lập
-Năm 1943, Đảng đưa ra bản “Đề cương văn hóa Việt Nam” và vận động thành lập
Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt
Trang 33trận Việt Minh (06/1944) Đảng cũng tăng cường vận động binh lính Việt và ngoại kiều
Đông Dương chống phát xít
* Xây dựng lực lượng vũ trang:
Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, đội du kích Bắc Sơn thành lập, hoạt động tai căn cứ Bắc Sơn –
Võ Nhai Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân số
I (01/05/1941), phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng Ngày 15/09/1941, Trung đội Cứu quốc quân II ra đời.
* Xây dựng căn cứ địa cách mạng: 2 căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta là:
-Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11/1940) chủ trương xây dựng Bắc Sơn – Võ Nhai
* Công tác chuẩn bị Tổng khởi nghĩa:
-Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bịtoàn diện cho khởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các đoàn thể ViệtMinh, các Hội Cứu quốc được xây dựng và củng cố
-Ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai, Trung đội Cứu quốc quân III ra đời (25/02/1944).
-Ở căn cứ Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập Năm 1943, 19 ban
“xung phong Nam tiến” được lập ra để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và pháttriển lực lượng xuống miền xuôi
-Ngày 07/05/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”
-Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân thành lập Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần.
III-khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
1- Hãy cho biết hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8-1945.
Hoàn cảnh lịch sử:
* Thế giới:
Đầu 1945, Liên Xô đánh bại phát xít Đức, giải phóng các nước Trung và Đông Âu
Ở Châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thất bại nặng nề
Ở Đông Dương, lực lượng Pháp theo phái Đờ Gôn chờ thời cơ phản cộng Nhật, mâuthuẫn Nhật – Pháp trở nên gay gắt
* Trong nước:
Tối 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hang Nhật tuyên bố “giúp các dân
tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”, dựng Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, đưa Bảo
Đại làm “Quốc trưởng” Thực chất là độc chiếm Đông Dương, tăng cường vơ vét, bóc lột vàđàn áp dã man những người cách mạng
Trang 34Ngày 12/03/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”, nhận định:
Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương: phát xít Nhật.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du
kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
Chủ trương “Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho
cuộc tổng khởi nghĩa”.
Diễn biến khởi nghĩa từng phần:
-Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốcquân phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện,chính quyền nhân dân được thành lập
-Ở Bắc Kỳ, trước nạn đói trầm trọng, Đảng chủ trương “Phá kho thóc, giải quyết
nạn đói”, đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân, tạo thành phong trào đấu tranh
mạnh mẽ chưa từng có
-Việt Minh lãnh đạo quần chúng nổi dậy ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), Tiên Du (Bắc
Ninh), Bần Yên Nhân (Hưng Yên).
Ở Quãng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chính quyền cách mạng, tổchức đội du kích Ba Tơ Hàng ngàn cán bộ cách mạng bị giam trong nhà tù ở Hà Nội, Buôn
Mê Thuột, Hội An đấu tranh đòi tự do, nổi dậy phá nhà giam, ra ngoài hoạt động
-Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ ở Mỹ Tho, Hậu Giang
Từ ngày 15 đến 20/4/1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ quyết định:
+ Thống nhất các lực lượng vũ trang, phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang vànửa vũ trang;
+ Mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị;
+ Phát triển chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật, chuẩn bị Tổngkhởi nghĩa khi thời cơ đến, Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ được thành lập
+ Ngày 15/05/1945, Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân.
Ngày 04/06/1945 thành lập Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận Bắc
Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên Tân Trào được chọn làm thủ đô Ủy ban lâm thời Khu
giải phóng được thành lập Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa chính của cách
mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
=> Toàn dân tộc đã sẵn sang chờ thời cơ Tổng khởi nghĩa
2-Nêu hoàn cảnh lịch sử, diễn biến,nguyên nhân thắng lợi,ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám 1945.
a-Thời cơ lịch sử:
* Khách quan:
Trang 35-Ngày 09/08/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ởĐông Bắc Trung Quốc.
-Ngày 14/08/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và nội các Nhật quyết định đầu hàng
Đồng minh không điều kiện Trưa 15/08/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Bọn Nhật ở
Đông Dương và tay sai Nhật hoang mang Điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa
đã đến Đảng đã tận dụng cơ hội ngàn năm có một này để tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng
Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
* Chủ quan:
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng
-Ngày 13/08/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi
nghĩa Toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
-Từ ngày 14 đến 15/08/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi
quân Đồng minh vào Đông Dương, những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được
chính quyền
-Từ ngày 16 đến 17/08/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông quan 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc
giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm
Quốc kỳ, bài Tiến quân ca làm Quốc ca
.b-Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:
Giữa tháng 8/1945, khí thế cách mạng sục sôi trong cả nước Từ ngày 14/08/1945,một số cấp bộ Đảng, Việt Minh, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa nhưng căn cứ
tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động
của chúng ta”, phát động nhân dân khởi nghĩa ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh đồng bằng
châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An
Ngày 14/08/1945, khởi nghĩa ở Quảng Ngãi thắng lợi
Chiều 16/08/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân do
Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa
Ngày 18/08/1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ởtỉnh lị
* Giành chính quyền ở Hà Nội:
Chiều 17/08/1945, quần chúng mít tinh tại Nhà hát thành phố, hô vang khẩu hiệu
“Ủng hộ Việt Minh”, “Đả đảo bù nhìn”, “Việt Nam độc lập”
Ủy ban khởi nghĩa Hà Nội quyết định giành chính quyền vào 19/08/1945.
Ngày 18/08, cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các đường phố chính
Ngày 19/08, hàng chục vạn nhân dân xuống đường biểu dương lực lượng, chiếm
các cơ quan đầu não của địch: Phủ Khâm sai Bắc Bộ, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện,
… Tối 19/08/1945, khởi nghĩa thắng lợi.
* Giành chính quyền ở Huế: