1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY THỰC HÀNH SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT

22 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN ĐỀ TÀI MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY THỰC HÀNH SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT MỤC LỤC 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu. 1 NỘI DUNG Chương I: Cơ sở khoa học. 3 1. Cơ sở pháp lý 3 2. Cơ sở lý luận 3 2.1. Vai trò của thực hành thí nghiệm. 3 2.2. Yêu cầu dạy thực hành sinh học có hiệu quả. 4 3. Nội dung vấn đề nghiên cứu. 5 Chương II: Một số biện pháp để thực hiện. 5 1. Cơ sở để thực hiện biện pháp. 5 1.1. Qui trình cho một bài thí nghiệm. 5 1.2. An toàn trong phòng thí nghiệm. 6 1.3. Quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm. 10 1.4. Yêu cầu về kĩ năng thực hành. 14 2. Một số bài thực hành cụ thể. 16 2.1. Bài 12: Co và phản co nguyên sinh. 16 2.2. Bài 20: Quan sát các kì nguyên phân trên tiêu bản rễ hành. 20 KẾT LUẬN 1. Kết luận chung. 22 2. Bài học kinh nghiệm. 22 3. Kiến nghị 22 4. Tài liệu tham khảo. 22 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học trong các trường THPT và phát triển chuyên môn cho giáo viên dạy môn Sinh học. Tăng cường dạy thí nghiệm thực hành trong môn Sinh học ở trường THPT và chuẩn bị phương hướng, nhân lực, vật lực và kế hoạch bồi dưỡng cho học sinh thi chọn học sinh giỏi thực hành thí nghiệm môn Sinh học THPT trong những năm tới. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Giúp giáo viên và học sinh tường minh những yêu cầu cần thiết dạy và học thực hành sinh học có hiệu quả. Giúp giáo viên có một quy trình soạn giảng một bài thực hành sinh học. Giúp giáo viên và học sinh có một quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm, và đặc biệt là rèn luyện kĩ năng sử dụng một số thiết bị dùng cho thực hành môn Sinh học. NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC 1. CƠ SỞ PHÁP LÝ 1.1. Căn cứ nội dụng chương trình sinh học THPT. 1.2. Quy định chuẩn kiến thức kĩ năng môn sinh học THPT 1.3. Quy định giảm tải nội dung chương trình môn sinh học THPT. 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THPT Trần Phú

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY THỰC HÀNH SINH HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Người thực hiện: LÊ VĂN TRUNGLĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dụcPhương pháp dạy học bộ mônPhương pháp giáo dục

Lĩnh vực khác:

Có đính kèm:

Mô hình Phần mềm Phim ảnh: X Hiện vật khác

Năm học: 2014 -2015

Trang 2

MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY THỰC HÀNH SINH HỌC

Ở TRƯỜNG THPT

***

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

NỘI DUNG Chương I: Cơ sở khoa học 3

1 Cơ sở pháp lý 3

2 Cơ sở lý luận 3

2.1 Vai trò của thực hành thí nghiệm 3

2.2 Yêu cầu dạy thực hành sinh học có hiệu quả 4

3 Nội dung vấn đề nghiên cứu 5

Chương II: Một số biện pháp để thực hiện 5

1 Cơ sở để thực hiện biện pháp 5

1.1 Qui trình cho một bài thí nghiệm 5

1.2 An toàn trong phòng thí nghiệm 6

1.3 Quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm 10

1.4 Yêu cầu về kĩ năng thực hành 14

2 Một số bài thực hành cụ thể 16

2.1 Bài 12: Co và phản co nguyên sinh 16

2.2 Bài 20: Quan sát các kì nguyên phân trên tiêu bản rễ hành 20

KẾT LUẬN 1 Kết luận chung 22

2 Bài học kinh nghiệm 22

3 Kiến nghị 22

4 Tài liệu tham khảo 22

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học trong các trường THPT

và phát triển chuyên môn cho giáo viên dạy môn Sinh học

Tăng cường dạy thí nghiệm thực hành trong môn Sinh học ở trường THPT và chuẩn bị phương hướng, nhân lực, vật lực và kế hoạch bồi dưỡng cho học sinh thi chọn học sinh giỏi thực hành thí nghiệm môn Sinh học THPT trong những năm tới

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Giúp giáo viên và học sinh tường minh những yêu cầu cần thiết dạy và học thực hành sinh học có hiệu quả

Giúp giáo viên có một quy trình soạn giảng một bài thực hành sinh học

Trang 3

Giúp giáo viên và học sinh có một quy tắc làm việc trong phòng thínghiệm, và đặc biệt là rèn luyện kĩ năng sử dụng một số thiết bị dùng cho thựchành môn Sinh học.

NỘI DUNG

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1.1 Căn cứ nội dụng chương trình sinh học THPT

1.2 Quy định chuẩn kiến thức kĩ năng môn sinh học THPT

1.3 Quy định giảm tải nội dung chương trình môn sinh học THPT

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1: Vai trò của thực hành thí nghiệm trong bộ môn Sinh học.

Không thể hình dung được việc giảng dạy sinh vật học trong nhà

trường mà lại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập.” B.P.

Exipốp (trong cuốn những cơ sở của LLDH) Quan sát và thí nghiệm là các

phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học tự nhiên, của các môn khoahọc thực nghiệm, trong đó có sinh học Sinh học là một khoa học đã và sẽkhông thể phát triển được nếu không có quan sát, thí nghiệm

Quan sát và thí nghiệm đã tạo khả năng cho các nhà khoa học pháthiện và khai thác các sự kiện, hiện tượng mới, xác định những quy luậtmới, rút ra những kết luận khoa học và tìm cách vận dụng vào thực tiễn

Đối với quá trình dạy học các môn khoa học tự nhiên, khoa học thựcnghiệm, quan sát và thí nghiệm cũng là phương pháp làm việc của họcsinh, nhưng với học sinh những bài tập quan sát hoặc các thí nghiệm đượcgiáo viên trình bày hay do chính các em tiến hành một cách độc lập (thựchành quan sát, thí nghiệm của học sinh) dưới sự tổ chức, hướng dẫn củagiáo viên thường để giải quyết những vấn đề đã biết trong khoa học, rút ranhững kết luận cũng đã biết tuy vậy đối với các em học sinh vẫn là mới Thông qua quan sát, thí nghiệm, bằng các thao tác tư duy phân tích,tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa giúp các em xây dựng các khái

Trang 4

niệm Bằng cách đó các em nắm kiến thức một cách vững chắc và giúp cho

tư duy phát triển

Quan sát và thí nghiệm đòi hỏi phải có những thiết bị dạy học nhưtranh ảnh, mô hình, các mẫu vật tự nhiên và các phương tiện thiết bị phục

vụ cho việc tiến hành các thí nghiệm

Quan sát và thí nghiệm không chỉ cho phép học sinh lĩnh hội tri thứcmột cách sâu sắc, vững chắc mà còn tạo cho các em một động lực bêntrong, thúc đẩy các em thêm hăng say học tập

Những phân tích trên đây không chỉ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọngcủa thí nghiệm thực hành mà còn nhấn mạnh đến phương pháp sử dụng cácthí nghiệm thực hành đó để có thể đạt được hiệu quả cao đáp ứng mục tiêudạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục

2.2: Yêu cầu của dạy học thực hành sinh học có hiệu quả

Dạy thực hành, mục đích chính là rèn các kỹ năng thao tác chân tay,các đức tính kiên nhẫn, biết chấp nhận thử thách và tự tìm cách vượt quacác thách thức để đạt được mục tiêu của mình Vì vậy học sinh phải tựmình làm thí nghiệm cho dù các thao tác ban đầu còn vụng về và có thểthất bại Như vậy, nếu quan niệm thực hành chỉ là minh họa, trình diễn đểhọc sinh xem thì việc tổ chức cho cả lớp học sinh vào một phòng thínghiệm làm cùng lúc là được nhưng học sinh không thể hình thành được kỹnăng cũng như rèn luyện được những đức tính cần thiết của người làmkhoa học Còn nếu để học sinh tự làm thì lại phải chia lớp thành nhiềunhóm nhỏ (tối đa khoảng 10 em) thì các em mới có thể tự làm thí nghiệmđược và học sinh chỉ hình thành được kỹ năng khi được làm đi làm lạinhiều lần một kỹ năng nhất định

Một quan niệm không đúng về dạy thực hành là giáo viên thườngkhông đưa ra các tình huống khác thường để dạy học sinh cách phân tíchrút ra các kết luận phù hợp cũng như không biết cách tìm ra nguyên nhânkhi thí nghiệm không ủng hộ giả thiết ban đầu

Như vậy, mục đích cốt lõi của dạy thực hành là rèn các kỹ năng khéoléo trong các thao tác tay chân, các kỹ năng bố trí thí nghiệm, thu thập kếtquả, giải thích kết quả thực nghiệm, lý giải đưa ra các giả thuyết và tự tiến

hành các thí nghiệm ủng hộ hay bác bỏ giả thuyết của mình chứ không đơn

Trang 5

thuần là minh họa cho các bài lý thuyết Vậy dạy thực hành phát triển các

kỹ năng tổng hợp và do vậy tất cả các học sinh cần được học thực hành

3 Nội dung vấn đề nghiên cứu.

- Qui trình cho một bài thí nghiệm

- Nội qui an toàn phòng thí nghiệm

- Qui tắc làm việc trong phòng thí nghiệm

- Kĩ năng thực hành sinh học

CHƯƠNG II MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN

1. CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP:

Trên cơ sở tìm tòi, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu đang được sử dụng trong

1.1 Qui trình cho một bài thí nghiệm có thể gồm các bước như sau:

1.1.1- Chuẩn bị thí nghiệm: Giáo viên phải có kế hoạch đảm bảo

chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, mẫu vật và các điều kiện cần thiết khác

để thí nghiệm thành công Có thể giao cho học sinh chuẩn bị nhưng phảikiểm tra

1.1.2- Phổ biến nội qui an toàn phòng thí nghiệm: Ngay khi bắt đầu

một bài thực hành, giáo viên cần phải hướng dẫn cho học sinh về qui tắc antoàn trong phòng thí nghiệm Điều này là hết sức cần thiết và phải làmngay mỗi lần học sinh vào phòng thí nghiệm Bên cạnh đó cũng cần phổbiến cách cấp cứu trong những trường hợp cần thiết như bỏng hóa chất,băng bó khi bị thương vv…

Giáo viên nêu mục tiêu thí nghiệm (hoặc hướng dẫn học sinh phát biểumục tiêu thực hành), phải đảm bảo mỗi học sinh nhận thức rõ mục tiêu làmthí nghiệm để làm gì?

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tiến hành thí nghiệm, phải đảm bảomỗi học sinh nhận thức rõ làm thí nghiệm như thế nào? Bằng cách nào?

Học sinh có thể tự đọc qui trình thí nghiệm (nếu có sẵn trong bài thựchành) hoặc giáo viên giới thiệu cho học sinh Sau đó học sinh tự kiểm tra

Trang 6

các loại hóa chất thiết bị, mẫu vật xem có đáp ứng được với yêu cầu bàithực hành hay không.

Học sinh tự tiến hành thí nghiệm theo qui trình đã cho để thu thập sốliệu

Mô tả kết quả thí nghiệm Học sinh viết ra (hoặc nói ra) các kết quả màhọc sinh quan sát thấy trong quá trình làm thí nghiệm

Học sinh xử lý số liệu và viết báo cáo thí nghiệm nộp cho giáo viên.Cuối buổi giáo viên có thể đưa ra các tình huống khác với thí nghiệm đểhọc sinh suy ngẫm và tìm cách lý giải

Giải thích các hiện tượng quan sát được: đây là giai đoạn có nhiềuthuận lợi để tổ chức học sinh học theo phương pháp tích cực Giáo viên cóthể dùng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo kiểu nêu vấn đề giúp học sinh tựgiải thích các kết quả

Rút ra kết luận cần thiết: Giáo viên yêu cầu học sinh căn cứ vào mụctiêu ban đầu trước khi làm thí nghiệm để đánh giá công việc đã làm

Tóm tắt quy trình một bài thực hành thí nghiệm.

Bước 1 Xác định mục tiêu (cho giáo viên và cho học sinh) Yêu cầu của

bước này là học sinh phải nhận thức được và phát biểu rõ mục tiêu (trả lờicâu hỏi: để làm gì?)

Bước 2 Kiểm tra kiến thức cơ sở khoa học và kiểm tra sự chuẩn bị thực

hành (trả lời câu hỏi: có làm được không?)

Bước 3 Xác định nội dung tiến hành (trả lời câu hỏi: làm như thế nào?) Bước 4 Tiến hành các hoạt động thực hành (trả lời câu hỏi: quan sát thấy

gì? Thu được kết quả ra sao?)

Bước 5 Giải thích và trình bày kết quả, rút ra kết luận Viết báo cáo thực

hành

1.2 An toàn trong phòng thí nghiệm sinh học.

1.2.1.An toàn khi tiếp xúc với sinh vật trong phòng thí nghiệm

Khi làm việc trong phòng thí nghiệm sinh học có thể bị lây nhiễmbệnh do tiếp xúc với sinh vật Con đường lây truyền có thể qua da, quakhông khí hoặc do ăn uống của các tác nhân mới chưa được xác định antoàn

Trang 7

Tác nhân gây bệnh có thể là từ các mô, máu của sinh vật nghiên cứu;

từ đờm dãi của người bệnh; từ virus phát tán trong không khí,

Gặp những trường hợp như vậy thì cần xác định rõ con đường lâytruyền, nguyên nhân và mức độ lây nhiễm Bệnh có khả năng mắc phảicàng cao thì càng cần phải đánh giá nhanh chóng và thân trọng

1.2.2 An toàn khi tiếp xúc với hoá chất trong các thí nghiệm sinh học

Giống như với an toàn sinh học, an toàn khi tiếp xúc với hóa chất đặtnguyên tắc cơ bản là phòng ngừa lên trên hết Bốn nguyên tắc cơ bản củahoạt động kiểm soát hóa chất là :

1.2.2.1- Quy định thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình

độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơnhoặc không còn nguy hiểm nữa Khi tiến hành các thí nghiệm trong quátrình dạy học cố gắng lựa chọn các chất ít độc hại , ít gây nguy hiểm ví dụthí nghiệm brom tác dụng với nhôm có thể thay thế bằng thí nghiệm ít độchơn như iot tác dụng với nhôm Hoặc loại bỏ các chất gây nguy hiểm thí dụthí nghiệm với thuỷ ngân hoặc asen

1.2.2.2- Quy định khoảng cách: Che chắn giữa người lao động

và hóa chất nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối vớingười lao động Trong dạy học các thí nghiệm độc hại hoặc dễ nổ gâynguy hiểm phải được tiến hành trong tủ hút hoặc có tấm kính mica che phíahọc sinh, khoảng cách tiến hành các thí nghiệm không quá gần với họcsinh

1.2.2.3 Quy định thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích

hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại trong không khí chẳnghạn như khói, khí, bụi Phòng thí nghiệm, phòng kho hoá chất…cần phảithoáng, có hệ thông hút gió, có nhiều cửa ra vào

1.2.2.4 Quy định về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: cho

người lao động ( học sinh) nhằm ngăn ngừa việc hoá chất bám vào ngườinhư : áo blu, kính bảo vệ mắt, găng tay, khẩu trang, ủng …

Tùy theo việc sử dụng từng hóa chất mà có các quy định cụ thể Ví

dụ:

- Hóa chất dễ cháy nổ :

Trong phòng thí nghiệm có hóa chất dễ cháy nổ phải quy định chặtchẽ chế độ dùng lửa, khu vực dùng lửa, có bảng chỉ dẫn bằng chữ và ký

Trang 8

hiệu cấm lửa để ở nơi dễ nhận thấy Khi cần thiết phải sửa chữa cơ khí, hànđiện hay hàn hơi phải có biện pháp làm việc an toàn Tất cả các dụng cụđiện và thiết bị điện đều phải là loại phòng chống cháy nổ Việc dùng điệnchạy máy và điện thắp sáng ở những nơi có hóa chất dễ cháy nổ phải đảmbảo các yêu cầu sau:

+ Không được đặt dây cáp điện trong cùng một đường rãnh có ốngdẫn khí hoặc hơi chất lỏng dễ cháy nổ, không được lợi dụng đường ống nàylàm vật nối đất

+ Khi sửa chữa, thay thế các thiết bị điện thuộc nhánh nào thì phải cắtđiện vào nhánh đó

+ Thiết bị điện nếu không được bọc kín, an toàn về cháy nổ thì khôngđược đặt ở nơi có hóa chất dễ cháy nổ

+ Cầu dao, cầu chì, ổ cắm điện phải đặt ngoài khu vực dễ cháy nổ Bất

kỳ nhánh dây điện nào cũng phải có cầu chì hay thiết bị bảo vệ tươngđương

Tất cả các chi tiết máy động hoặc dụng cụ làm việc đều phải làm bằngvật liệu không được phát sinh tia lửa do ma sát hay va đập Tất cả các trang

bị bằng kim loại đều phải tiếp đất., các bộ phận hay thiết bị cách điện đềuphải có cầu nối tiếp dẫn Trước khi đưa vào đường ống hay thiết bị mộtchất có khả năng gây cháy nổ, hoặc trước và sau khi sửa chữa đều phảithực hiện nghiêm ngặt các quy định phòng chống cháy nổ

Không dùng thiết bị, thùng chứa, chai, lọ hoặc đường ống bằng nhựakhông chịu được nhiệt chứa hóa chất dễ cháy nổ Không để các hóa chất dễcháy nổ cùng chỗ với các hóa chất duy trì sự cháy Khi đun nóng các chấtlỏng dễ cháy không dùng ngọn lửa trực tiếp, mức chất lỏng trong nồi phảicao hơn mức hơi đốt bên ngoài

Trong quá trình sản xuất, sử dụng hóa chất dễ cháy nổ phải bảo đảmyêu cầu vệ sinh an toàn lao động Phải có ống dẫn nước, hệ thống thoátnước, tránh sự ứ đọng các loại hóa chất dễ cháy nổ

- Hóa chất ăn mòn

Các thiết bị, đường ống chứa hóa chất dễ ăn mòn phải được làm bằngvật liệu thích hợp, phải đảm bảo kín Tại nơi làm việc có hóa chất ăn mònphải có vòi nước, bể chứa dung dịch natri bicacbonat (NaHCO3) nồng độ0,3%, dung dịch axit axetic nồng độ 0,3% hoặc các chất khác có tác dụng

Trang 9

cấp cứu kịp thời tại chỗ khi xảy ra tai nạn Tất cả các chất thải đều phảiđược xử lý không còn tác dụng ăn mòn trước khi đưa ra ngoài v.v

- Hóa chất độc

Khi tiếp xúc với hóa chất độc, phải có mặt nạ phòng độc tuân theonhững quy định sau: Phải chứa chất khử độc tương xứng; Chỉ được dùngloại mặt nạ lọc khí độc khi nồng độ hơi khí không vượt quá 2% và nồng độôxy không dưới 15%; Đối với cacbua oxit (CO) và những hỗn hợp có nồng

độ CO cao phải dùng loại mặt nạ lọc khí đặc biệt

Tiếp xúc bụi độc phải mặc quần áo kín may bằng vải bông dày cókhẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi, bụi chất lỏng độc cần phảiche kín cổ tay, chân, ngực Khi làm việc với dung môi hữu cơ hòa tan thìphải mang quần áo bảo vệ không thấm và mặt nạ cách ly

Cấm hút dung dịch hóa chất độc bằng miệng Không được cầm nắmtrực tiếp hóa chất độc Các thiết bị chứa hóa chất độc dễ bay hơi, phải thậtkín và nếu không do quy trình sản xuất bắt buộc thì không được đặt cùngchỗ với bộ phận khác không có hóa chất độc v.v

1.2.3 Phòng chống cháy nổ

Phòng chống cháy nổ là yêu cầu của tất cả các phòng thí nghiệm.Phòng thí nghiệm sinh học cần đáp ứng các điều kiện cụ thể sau :

- Có hệ thống báo động cháy, nổ và có thể tiếp cận hệ thống đó dễ dàng

- Có cửa thoát hiểm được thiết kế đúng yêu cầu, có dấu báo hiệu đườngdẫn đến cửa thoát hiểm

- Có hệ thống tự động báo cháy và hệ thống đó được kiểm tra khả nănghoạt động thường xuyên

- Có sẵn các thiết bị chống cháy nổ tại chỗ và các thiết bị đó được kiểmtra thường xuyên và có thể tiếp cận dễ dàng

- Đồ đạc được sắp xếp gọn gàng, không cản trở lối thoát hiểm và chặnđường tiếp cận các thiết bị chữa cháy

- Các hóa chất và thiết bị dễ cháy cần để nơi an toàn, riêng ở một nơi và

xa nơi có thể phát nổ như nguồn điện, lửa, Hóa chất cần được dánnhãn cảnh báo đầy đủ Phòng thí nghiệm có hóa chất dễ phát nổ cầnthoáng khí và không quá chật chội

Trang 10

- Những bình khí nén và khí hóa lỏng được đánh dấu rõ ràng, các vangiảm áp được kiểm tra thường xuyên đảm bảo độ kín tuyệt đối Cácbình đựng khí hóa lỏng được đặt cách xa nguồn điện, lửa,

- Tất cả các thiết bị điện được bảo dưỡng thường xuyên, hệ thống điện bapha cần có dây tiếp đất Các thiết bị ngắt điện luôn trong trạng thái hoạtđộng tốt, đảm bảo ngắt điện ngay khi cần thiết Mỗi ổ cắm chỉ nên sửdụng cho một thiết bị điện, không nên dùng thiết bị nối

Giáo viên và học sinh làm việc trong phòng thí nghiệm được thôngbáo nguy cơ cháy nổ, và được thực tập phương án phản ứng đúng khi cháy

nổ xảy ra

1.3 Qui tắc làm việc trong phòng thí nghiệm.

1.3.1 An toàn khi làm việc với axit và kiềm

1.3.1.1 An toàn khi làm việc với axit:

- Phải làm việc trong tủ hút bất cứ khi nào đun nóng axit hoặc thựchiện phản ứng với các hơi axit tự do

- Khi pha loãng, luôn phải cho axit vào nước trừ phi được dùngtrực tiếp

- Giữ để axit không bắn vào da hoặc mắt bằng cách đeo khẩutrang, găng tay và kính bảo vệ mắt Nếu làm văng lên da, lập tức rửa ngaybằng một lượng nước lớn

- Luôn phải đọc kỹ nhãn của chai đựng và tính chất của chúng

- H2SO4 : Luôn cho axit vào nước khi pha loãng, sử dụng khẩutrang và găng tay để tránh phòng khi văng axit

- Các axit dạng hơi (HCl) thao tác trong tủ hút và mang găng tay,kính bảo hộ

1.3.1.2 An toàn khi làm việc với kiềm

- Kiềm có thể làm cháy da, mắt gây hại nghiêm trọng cho hệ hôhấp

- Mang găng tay cao su, khẩu trang khi làm việc với dung dịchkiềm đậm đặc

- Thao tác trong tủ hút, mang mặt nạ chống độc để phòng ngừa bụi

và hơi kiềm

Trang 11

- Amoniac: là một chất lỏng và khí rất ăn da, mang găng tay cao

su, khẩu trang, thiết bị bảo vệ hệ thống hô hấp Hơi amoniac dễ cháy, phảnứng mạnh với chất oxy hoá, halogen, axit mạnh

- Amoni hydroxyt: chất lỏng ăn da, tạo hỗn hợp nỏ với nhiều kimloại nặng: Ag, Pb, Zn và muối của chúng

- Kim loại Na, K, Li, Ca: phản ứng cực mạnh với nước, ẩm, CO2,halogen, axit mạnh, dẫn xuất clo của hydrocacbon Tạo hơi ăn mòn khicháy Cần mang dụng cụ bảo vệ da mắt Chỉ sử dụng cồn khô khi tạo dungdịch natri alcoholate, cho vào từ từ

- Tránh tạo tinh thể cứng khi hoà tan Tương tự khi hoà tan vớinước, đồng thời phải làm lạnh nhanh

- Oxit canxi rất ăn da, phản ứng cực mạnh với nước, cần bảo vệ damắt, đường hô hấp do dễ nhiểm bụi oxit

- Natri và kali hydroxyt: rất ăn da, phản ứng cực mạnh với nước.Các biện pháp an toàn như trên, cho từng viên hoặc ít bột vào nước chứkhông được làm ngược lại

1.3.2 Quy tắc làm việc với hóa chất thí nghiệm

1.3.2.1 Hoá chất thí nghiệm

Các hoá chất dùng để phân tích, làm tiêu bản, tiến hành phản ứng, trong phòng thí nghiệm được gọi là hóa chất thí nghiệm Hoá chất có thể ởdạng rắn (Na, MgO, NaOH, KCl, (CH COO) ; lỏng (H2SO4, aceton,ethanon, chloroform, ) hoặc khí (Cl2 , NH3 , N2 , C2H2 ) và mức độ tinhkhiết khác nhau:

- Sạch kỹ thuật (P): độ sạch > 90%

- Sạch phân tích (PA): độ sạch < 99%

- Sạch hóa học (PC): độ sạch > 99%

Hóa chất có độ tinh khiết khác nhau được sử dụng phù hợp theo

những yêu cầu khác nhau và chỉ nên sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu

1.3.2.2 Nhãn hiệu hoá chất:

Hóa chất được bảo quản trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa đóng kín cónhãn ghi tên hoá chất, công thức hóa học, mức độ sạch, tạp chất, khốilượng tịnh, khối lượng phân tử, nơi sản xuất, điều kiện bảo quản

1.3.2.3 Cách sử dụng và bảo quản hoá chất:

Ngày đăng: 16/07/2015, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w