Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốnnhà nước, ngày 07/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 314/QĐ-TTg phêduyệt đề án tái cơ cấu Tập đoà
Trang 1ĐẦU TƯ NÊN THAM KHẢO KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG TÀI LIỆU NÀY VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ THAM DỰ ĐẤU GIÁ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Trụ sở chính : Số 2 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3941 2626
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:
CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN
Trụ sở chính : Phường Cẩm Đông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : (084-3) 33862 063
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Trụ sở chính : Tầng 6 tòa nhà TTXVN, 79 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3728 0921
ĐẦU TƯ NÊN THAM KHẢO KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG TÀI LIỆU NÀY VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ THAM DỰ ĐẤU GIÁ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Trụ sở chính : Số 2 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3941 2626
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:
CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN
Trụ sở chính : Phường Cẩm Đông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : (084-3) 33862 063
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Trụ sở chính : Tầng 6 tòa nhà TTXVN, 79 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3728 0921
ĐẦU TƯ NÊN THAM KHẢO KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG TÀI LIỆU NÀY VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH ĐĂNG KÝ THAM DỰ ĐẤU GIÁ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Trụ sở chính : Số 2 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3941 2626
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:
CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ - VINACOMIN
Trụ sở chính : Phường Cẩm Đông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : (084-3) 33862 063
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Trụ sở chính : Tầng 6 tòa nhà TTXVN, 79 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : (084-4) 3728 0921
Trang 2MỤC LỤC
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ
1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 2
2 Doanh nghiệp cổ phần hóa: CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ -VINACOMIN 2
3 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 2
III.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 3 1 Rủi ro về kinh tế 3
2 Rủi ro về pháp luật 3
3 Rủi ro đặc thù 3
4 Rủi ro của đợt chào bán 4
5 Rủi ro khác 4
IV THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA 5 1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp cổ phần hóa 5
2 Ngành nghề kinh doanh 6
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 6
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa 9
5 Thực trạng lao động tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần 10
6 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa 11
7 Tình hình tài sản 12
8 Danh sách những công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết 15
9 Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa 16
10 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 25
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY 28 1 Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau cổ phần hóa 28
2 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức sau cổ phần hóa 32
VI CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CHÀO BÁN CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU 34 1 Căn cứ pháp lý về đợt chào bán 34
2 Phương thức bán và thanh toán tiền mua cổ phần 35
3 Kế hoạch sử dụng tiền thu được từ cổ phần hóa 37
4 Các đối tác liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: 38
MỤC LỤC I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT 1 II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 2 1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 2
2 Doanh nghiệp cổ phần hóa: CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ -VINACOMIN 2
3 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 2
III.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 3 1 Rủi ro về kinh tế 3
2 Rủi ro về pháp luật 3
3 Rủi ro đặc thù 3
4 Rủi ro của đợt chào bán 4
5 Rủi ro khác 4
IV THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA 5 1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp cổ phần hóa 5
2 Ngành nghề kinh doanh 6
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 6
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa 9
5 Thực trạng lao động tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần 10
6 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa 11
7 Tình hình tài sản 12
8 Danh sách những công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết 15
9 Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa 16
10 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 25
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY 28 1 Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau cổ phần hóa 28
2 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức sau cổ phần hóa 32
VI CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CHÀO BÁN CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU 34 1 Căn cứ pháp lý về đợt chào bán 34
2 Phương thức bán và thanh toán tiền mua cổ phần 35
3 Kế hoạch sử dụng tiền thu được từ cổ phần hóa 37
4 Các đối tác liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: 38
MỤC LỤC I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT 1 II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 2 1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 2
2 Doanh nghiệp cổ phần hóa: CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ, VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ -VINACOMIN 2
3 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT 2
III.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 3 1 Rủi ro về kinh tế 3
2 Rủi ro về pháp luật 3
3 Rủi ro đặc thù 3
4 Rủi ro của đợt chào bán 4
5 Rủi ro khác 4
IV THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA 5 1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp cổ phần hóa 5
2 Ngành nghề kinh doanh 6
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 6
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa 9
5 Thực trạng lao động tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần 10
6 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa 11
7 Tình hình tài sản 12
8 Danh sách những công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết 15
9 Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa 16
10 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 25
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SAU CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY 28 1 Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau cổ phần hóa 28
2 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức sau cổ phần hóa 32
VI CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CHÀO BÁN CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU 34 1 Căn cứ pháp lý về đợt chào bán 34
2 Phương thức bán và thanh toán tiền mua cổ phần 35
3 Kế hoạch sử dụng tiền thu được từ cổ phần hóa 37
4 Các đối tác liên quan đến đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng: 38
Trang 3I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT
tháng đầu năm 2013 là báo cáo do Công ty TNHH MTV Vât tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp đã được kiểm toán bởi Công tyTNHH BDO Việt Nam (nay là Công ty TNHH Kiểm toán AFC).Báo cáo tài chính năm 2010 là báo cáo do Công ty TNHH MTVVât tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp
Báo cáo tài chính Quý III/2013 là báo cáo do Công ty TNHH MTVVât tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp
I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT
tháng đầu năm 2013 là báo cáo do Công ty TNHH MTV Vât tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp đã được kiểm toán bởi Công tyTNHH BDO Việt Nam (nay là Công ty TNHH Kiểm toán AFC).Báo cáo tài chính năm 2010 là báo cáo do Công ty TNHH MTVVât tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp
Báo cáo tài chính Quý III/2013 là báo cáo do Công ty TNHH MTVVât tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp
I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT
tháng đầu năm 2013 là báo cáo do Công ty TNHH MTV Vât tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp đã được kiểm toán bởi Công tyTNHH BDO Việt Nam (nay là Công ty TNHH Kiểm toán AFC).Báo cáo tài chính năm 2010 là báo cáo do Công ty TNHH MTVVât tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp
Báo cáo tài chính Quý III/2013 là báo cáo do Công ty TNHH MTVVât tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin lâp
Trang 4II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trưởng ban chỉ đạo
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này làchính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác củanhững thông tin và số liệu này
3 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Bản công bố thông tin này là một phần của hồ sơ chào bán cổ phiếu lần đầu ra côngchúng của Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin do Công ty Cổ phầnchứng khoán Tân Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty TNHH MTVVật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá
và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cách hợp
lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty TNHH MTV Vật tư, Vậntải và Xếp dỡ - Vinacomin cung cấp
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trưởng ban chỉ đạo
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này làchính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác củanhững thông tin và số liệu này
3 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Bản công bố thông tin này là một phần của hồ sơ chào bán cổ phiếu lần đầu ra côngchúng của Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin do Công ty Cổ phầnchứng khoán Tân Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty TNHH MTVVật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá
và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cách hợp
lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty TNHH MTV Vật tư, Vậntải và Xếp dỡ - Vinacomin cung cấp
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trưởng ban chỉ đạo
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này làchính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác củanhững thông tin và số liệu này
3 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT
Bản công bố thông tin này là một phần của hồ sơ chào bán cổ phiếu lần đầu ra côngchúng của Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin do Công ty Cổ phầnchứng khoán Tân Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty TNHH MTVVật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá
và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cách hợp
lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty TNHH MTV Vật tư, Vậntải và Xếp dỡ - Vinacomin cung cấp
Trang 5III CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
tế trong nước bị tác động mạnh bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu, tỷ lệ lạm phát lêntới 22,97%,trong khi tăng trưởng GDP cả năm chỉ đạt 6,23% Liên tiếp kể từ đó, nềnkinh tế rơi vào suy thoái kéo dài với GDP cả năm 2012 chỉ đạt 5,03% trong khi lạm phátvẫn đứng ở mức 9,21%, thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghiệp, vật liệu xâydựng ngày càng thu hẹp, đầu ra cho ngành than bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Tuy nhiên, cùng với các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ như: ưu tiên kiềm chếlạm phát, giảm lãi suất cơ bản nên trong thời gian tới, khi Công ty TNHH MTV Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin chuyển sang hoạt động mô hình công ty cổ phần, sẽ hứahẹn nhiều cơ hội ổn định hoạt động và thích nghi với nền kinh tế có nhiều cạnh tranh
2 Rủi ro về pháp luật
Hệ thống luật pháp Việt Nam hiện đang trong quá trình hoàn thiện, việc vận dụng cácquy định của luật pháp vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty còn gặp nhiềukhó khăn, không kịp thời và thiếu nhất quán
Hoạt động của công ty sẽ chịu ảnh hưởng của các quy định khác nhau như luật doanhnghiệp, luật chứng khoán, luật giao thông đường bộ, luật bảo vệ môi trường… Theo dựkiến, các sắc luật này sẽ tiếp tục được điều chỉnh để phù hợp, chặt chẽ hơn trong thờigian tới, do đó cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Tuy nhiên việc thay đổi này lại tạo ra các thay đổi tích cực như tạo ra hành lang pháp lýngày càng chặt chẽ, khoa học và phù hợp với thông lệ quốc tế, giúp thu hút nguồn vốnđầu tư nước ngoài, thúc đẩy nền kinh tế trong nước, qua đó tạo điều kiện giúp hoạtđộng kinh doanh của Công ty phát triển
3 Rủi ro đặc thù
Công ty là đơn vị hậu cần, nhiệm vụ chính là cung cấp sản phẩm dịch vụ cho các đơn vịtrong ngành nên sản lượng, doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào xu thế hoạt động SXKDcủa ngành than
Đặc điểm vật kiến trúc của Công ty là các kho xăng dầu tuy có giá trị khá cao, song donằm chủ yếu tại khai trường của các mỏ (không phải đất do Công ty sở hữu), phụ thuộcvào quy trình khai thác mỏ nên tính ổn định, tính chất sử dụng không cao Khi quy
III CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
tế trong nước bị tác động mạnh bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu, tỷ lệ lạm phát lêntới 22,97%,trong khi tăng trưởng GDP cả năm chỉ đạt 6,23% Liên tiếp kể từ đó, nềnkinh tế rơi vào suy thoái kéo dài với GDP cả năm 2012 chỉ đạt 5,03% trong khi lạm phátvẫn đứng ở mức 9,21%, thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghiệp, vật liệu xâydựng ngày càng thu hẹp, đầu ra cho ngành than bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Tuy nhiên, cùng với các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ như: ưu tiên kiềm chếlạm phát, giảm lãi suất cơ bản nên trong thời gian tới, khi Công ty TNHH MTV Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin chuyển sang hoạt động mô hình công ty cổ phần, sẽ hứahẹn nhiều cơ hội ổn định hoạt động và thích nghi với nền kinh tế có nhiều cạnh tranh
2 Rủi ro về pháp luật
Hệ thống luật pháp Việt Nam hiện đang trong quá trình hoàn thiện, việc vận dụng cácquy định của luật pháp vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty còn gặp nhiềukhó khăn, không kịp thời và thiếu nhất quán
Hoạt động của công ty sẽ chịu ảnh hưởng của các quy định khác nhau như luật doanhnghiệp, luật chứng khoán, luật giao thông đường bộ, luật bảo vệ môi trường… Theo dựkiến, các sắc luật này sẽ tiếp tục được điều chỉnh để phù hợp, chặt chẽ hơn trong thờigian tới, do đó cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Tuy nhiên việc thay đổi này lại tạo ra các thay đổi tích cực như tạo ra hành lang pháp lýngày càng chặt chẽ, khoa học và phù hợp với thông lệ quốc tế, giúp thu hút nguồn vốnđầu tư nước ngoài, thúc đẩy nền kinh tế trong nước, qua đó tạo điều kiện giúp hoạtđộng kinh doanh của Công ty phát triển
3 Rủi ro đặc thù
Công ty là đơn vị hậu cần, nhiệm vụ chính là cung cấp sản phẩm dịch vụ cho các đơn vịtrong ngành nên sản lượng, doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào xu thế hoạt động SXKDcủa ngành than
Đặc điểm vật kiến trúc của Công ty là các kho xăng dầu tuy có giá trị khá cao, song donằm chủ yếu tại khai trường của các mỏ (không phải đất do Công ty sở hữu), phụ thuộcvào quy trình khai thác mỏ nên tính ổn định, tính chất sử dụng không cao Khi quy
III CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
tế trong nước bị tác động mạnh bởi khủng hoảng tài chính toàn cầu, tỷ lệ lạm phát lêntới 22,97%,trong khi tăng trưởng GDP cả năm chỉ đạt 6,23% Liên tiếp kể từ đó, nềnkinh tế rơi vào suy thoái kéo dài với GDP cả năm 2012 chỉ đạt 5,03% trong khi lạm phátvẫn đứng ở mức 9,21%, thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm công nghiệp, vật liệu xâydựng ngày càng thu hẹp, đầu ra cho ngành than bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Tuy nhiên, cùng với các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ như: ưu tiên kiềm chếlạm phát, giảm lãi suất cơ bản nên trong thời gian tới, khi Công ty TNHH MTV Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin chuyển sang hoạt động mô hình công ty cổ phần, sẽ hứahẹn nhiều cơ hội ổn định hoạt động và thích nghi với nền kinh tế có nhiều cạnh tranh
2 Rủi ro về pháp luật
Hệ thống luật pháp Việt Nam hiện đang trong quá trình hoàn thiện, việc vận dụng cácquy định của luật pháp vào thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty còn gặp nhiềukhó khăn, không kịp thời và thiếu nhất quán
Hoạt động của công ty sẽ chịu ảnh hưởng của các quy định khác nhau như luật doanhnghiệp, luật chứng khoán, luật giao thông đường bộ, luật bảo vệ môi trường… Theo dựkiến, các sắc luật này sẽ tiếp tục được điều chỉnh để phù hợp, chặt chẽ hơn trong thờigian tới, do đó cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Tuy nhiên việc thay đổi này lại tạo ra các thay đổi tích cực như tạo ra hành lang pháp lýngày càng chặt chẽ, khoa học và phù hợp với thông lệ quốc tế, giúp thu hút nguồn vốnđầu tư nước ngoài, thúc đẩy nền kinh tế trong nước, qua đó tạo điều kiện giúp hoạtđộng kinh doanh của Công ty phát triển
3 Rủi ro đặc thù
Công ty là đơn vị hậu cần, nhiệm vụ chính là cung cấp sản phẩm dịch vụ cho các đơn vịtrong ngành nên sản lượng, doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào xu thế hoạt động SXKDcủa ngành than
Đặc điểm vật kiến trúc của Công ty là các kho xăng dầu tuy có giá trị khá cao, song donằm chủ yếu tại khai trường của các mỏ (không phải đất do Công ty sở hữu), phụ thuộcvào quy trình khai thác mỏ nên tính ổn định, tính chất sử dụng không cao Khi quy
Trang 6hoạch mỏ thay đổi thì các kho dầu lại phải di chuyển phá dỡ và thay đổi theo, giá trị thuhồi không đáng kể.
Đặc biệt, trong số phương tiện vận tải Công ty quản lý có 23 đoàn phương tiện vận tảithủy chở than nội địa và xuất khẩu có giá trị trên 27% giá trị doanh nghiệp, nhưng chỉchiếm 10% doanh thu toàn Công ty, đây là lĩnh vực hoạt động không hiệu quả và có ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng nhiều từ biến động chi phí của cácyếu tố đầu vào, đặc biệt là xăng, dầu các loại Do đó, một sự bất ổn về giá cả nguyên vậtliệu có thể tác động mạnh đến tình hình lợi nhuận của công ty Trong thời gian tới, khinền kinh tế phục hồi, tỷ giá USD tăng sẽ đẩy chi phí nguyên vật liệu đầu vào lên cao, cóthể tác động không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty
4 Rủi ro của đợt chào bán
Thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ, bên cạnh đó do ảnh hưởng của biếnđộng của nền kinh tế thế giới và kinh tế đất nước trong thời gian qua dẫn tới tâm lý củacác nhà đầu tư chưa thực sự ổn định Phần đông số họ đang chờ các động thái tích cựchơn của Chính phủ và các chính sách ổn định kinh tế trong thời gian tới Do đó, tìnhhình giao dịch cổ phiếu cả trên thị trường niêm yết và thị trường OTC chưa thực sự sôiđộng Vì vậy, việc chào bán cổ phần ra công chúng trong thời điểm này sẽ gặp phải một
số khó khăn, bất lợi nhất định
Tuy nhiên dựa trên cơ sở thương hiệu, uy tín đã được khẳng định trên thị trường cùngvới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và khảnăng phát triển của Công ty trong thời gian tới, khả năng thành công của đợt chào bán
có thể tăng lên đáng kể
5 Rủi ro khác
Ngoài các loại rủi ro trên, hoạt động kinh doanh của Công ty còn chịu ảnh hưởng bởimột số rủi ro bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, rủi ro biến động chínhtrị xã hội…
hoạch mỏ thay đổi thì các kho dầu lại phải di chuyển phá dỡ và thay đổi theo, giá trị thuhồi không đáng kể
Đặc biệt, trong số phương tiện vận tải Công ty quản lý có 23 đoàn phương tiện vận tảithủy chở than nội địa và xuất khẩu có giá trị trên 27% giá trị doanh nghiệp, nhưng chỉchiếm 10% doanh thu toàn Công ty, đây là lĩnh vực hoạt động không hiệu quả và có ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng nhiều từ biến động chi phí của cácyếu tố đầu vào, đặc biệt là xăng, dầu các loại Do đó, một sự bất ổn về giá cả nguyên vậtliệu có thể tác động mạnh đến tình hình lợi nhuận của công ty Trong thời gian tới, khinền kinh tế phục hồi, tỷ giá USD tăng sẽ đẩy chi phí nguyên vật liệu đầu vào lên cao, cóthể tác động không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty
4 Rủi ro của đợt chào bán
Thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ, bên cạnh đó do ảnh hưởng của biếnđộng của nền kinh tế thế giới và kinh tế đất nước trong thời gian qua dẫn tới tâm lý củacác nhà đầu tư chưa thực sự ổn định Phần đông số họ đang chờ các động thái tích cựchơn của Chính phủ và các chính sách ổn định kinh tế trong thời gian tới Do đó, tìnhhình giao dịch cổ phiếu cả trên thị trường niêm yết và thị trường OTC chưa thực sự sôiđộng Vì vậy, việc chào bán cổ phần ra công chúng trong thời điểm này sẽ gặp phải một
số khó khăn, bất lợi nhất định
Tuy nhiên dựa trên cơ sở thương hiệu, uy tín đã được khẳng định trên thị trường cùngvới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và khảnăng phát triển của Công ty trong thời gian tới, khả năng thành công của đợt chào bán
có thể tăng lên đáng kể
5 Rủi ro khác
Ngoài các loại rủi ro trên, hoạt động kinh doanh của Công ty còn chịu ảnh hưởng bởimột số rủi ro bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, rủi ro biến động chínhtrị xã hội…
hoạch mỏ thay đổi thì các kho dầu lại phải di chuyển phá dỡ và thay đổi theo, giá trị thuhồi không đáng kể
Đặc biệt, trong số phương tiện vận tải Công ty quản lý có 23 đoàn phương tiện vận tảithủy chở than nội địa và xuất khẩu có giá trị trên 27% giá trị doanh nghiệp, nhưng chỉchiếm 10% doanh thu toàn Công ty, đây là lĩnh vực hoạt động không hiệu quả và có ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng nhiều từ biến động chi phí của cácyếu tố đầu vào, đặc biệt là xăng, dầu các loại Do đó, một sự bất ổn về giá cả nguyên vậtliệu có thể tác động mạnh đến tình hình lợi nhuận của công ty Trong thời gian tới, khinền kinh tế phục hồi, tỷ giá USD tăng sẽ đẩy chi phí nguyên vật liệu đầu vào lên cao, cóthể tác động không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của Công ty
4 Rủi ro của đợt chào bán
Thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ, bên cạnh đó do ảnh hưởng của biếnđộng của nền kinh tế thế giới và kinh tế đất nước trong thời gian qua dẫn tới tâm lý củacác nhà đầu tư chưa thực sự ổn định Phần đông số họ đang chờ các động thái tích cựchơn của Chính phủ và các chính sách ổn định kinh tế trong thời gian tới Do đó, tìnhhình giao dịch cổ phiếu cả trên thị trường niêm yết và thị trường OTC chưa thực sự sôiđộng Vì vậy, việc chào bán cổ phần ra công chúng trong thời điểm này sẽ gặp phải một
số khó khăn, bất lợi nhất định
Tuy nhiên dựa trên cơ sở thương hiệu, uy tín đã được khẳng định trên thị trường cùngvới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua và khảnăng phát triển của Công ty trong thời gian tới, khả năng thành công của đợt chào bán
có thể tăng lên đáng kể
5 Rủi ro khác
Ngoài các loại rủi ro trên, hoạt động kinh doanh của Công ty còn chịu ảnh hưởng bởimột số rủi ro bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, rủi ro biến động chínhtrị xã hội…
Trang 7IV THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp cổ phần hóa
1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp cổ phần hóa
tải và Xếp dỡ - Vinacomin
Limited
dỡ thuộc Công ty Than Cẩm Phả (thành lập năm 1960) thành Công ty Vật tư, Vận tải vàXếp dỡ theo Nghị định 27/NĐ-CP của Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ của Tổng công
ty than Việt Nam
Ngày 08/11/2006 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có Quyết định số2467/QĐ-HĐQT về việc đổi tên Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ thành Công ty Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - TKV
Theo Quyết định số 3127/QĐ-BCT ngày 15/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương,Công ty chuyển sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộcTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam(Vinacomin)
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốnnhà nước, ngày 07/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 314/QĐ-TTg phêduyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam giai đoạn
2012 - 2015, theo đó, Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin là mộttrong những đơn vị sẽ thực hiện cổ phần hóa chuyển sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần Ngày 03/04/2013 Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
có Quyết định số 526/QĐ – Vinacomin về việc cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin
IV THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp cổ phần hóa
1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp cổ phần hóa
tải và Xếp dỡ - Vinacomin
Limited
dỡ thuộc Công ty Than Cẩm Phả (thành lập năm 1960) thành Công ty Vật tư, Vận tải vàXếp dỡ theo Nghị định 27/NĐ-CP của Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ của Tổng công
ty than Việt Nam
Ngày 08/11/2006 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có Quyết định số2467/QĐ-HĐQT về việc đổi tên Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ thành Công ty Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - TKV
Theo Quyết định số 3127/QĐ-BCT ngày 15/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương,Công ty chuyển sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộcTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam(Vinacomin)
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốnnhà nước, ngày 07/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 314/QĐ-TTg phêduyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam giai đoạn
2012 - 2015, theo đó, Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin là mộttrong những đơn vị sẽ thực hiện cổ phần hóa chuyển sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần Ngày 03/04/2013 Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
có Quyết định số 526/QĐ – Vinacomin về việc cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin
IV THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp cổ phần hóa
1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp cổ phần hóa
tải và Xếp dỡ - Vinacomin
Limited
dỡ thuộc Công ty Than Cẩm Phả (thành lập năm 1960) thành Công ty Vật tư, Vận tải vàXếp dỡ theo Nghị định 27/NĐ-CP của Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ của Tổng công
ty than Việt Nam
Ngày 08/11/2006 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có Quyết định số2467/QĐ-HĐQT về việc đổi tên Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ thành Công ty Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - TKV
Theo Quyết định số 3127/QĐ-BCT ngày 15/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương,Công ty chuyển sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực thuộcTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam(Vinacomin)
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốnnhà nước, ngày 07/02/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 314/QĐ-TTg phêduyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam giai đoạn
2012 - 2015, theo đó, Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin là mộttrong những đơn vị sẽ thực hiện cổ phần hóa chuyển sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần Ngày 03/04/2013 Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
có Quyết định số 526/QĐ – Vinacomin về việc cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Vật tư,Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin
Trang 82 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 5700100707 cấp lần đầu ngày 25 tháng
06 năm 2010, thay đổi lần thứ 5 ngày 25 tháng 05 năm 2012 tại Phòng Đăng ký kinhdoanh Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
động cơ khác);
(phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
3.1 Dịch vụ cung ứng vật tư, xăng dầu
Dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị, xăng dầu được Công ty triển khai từ những năm đầuthành lập, trở thành mảng kinh doanh chính của Công ty với tỷ trọng doanh thu hàngnăm trên 90%
Về vật tư thiết bị, Công ty cung cấp vật tư thiết bị cho ngành khai thác khoáng sản vàxây dựng hạ tầng cơ sở mỏ như: phụ tùng vật tư thay thế, bảo dưỡng sửa chữa các loạimáy công trình, phương tiện vận tải, thiết bị khai thác mỏ lộ thiên, thiết bị khai tháchầm lò với chất lượng cao, có nguồn gốc từ các nước như Mỹ, Đức, Nga, Nhật Bản, ThụyĐiển, Hàn Quốc,… và được sản xuất bởi các hãng uy tín như CAT, KOMATSU, BELAZ,SCANIA, VOLVO, HUYNDAI, SAMSUNG, HITACHI, KAWASAKI, FURUKAWA, TAMAROCK,
2 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 5700100707 cấp lần đầu ngày 25 tháng
06 năm 2010, thay đổi lần thứ 5 ngày 25 tháng 05 năm 2012 tại Phòng Đăng ký kinhdoanh Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
động cơ khác);
(phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
3.1 Dịch vụ cung ứng vật tư, xăng dầu
Dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị, xăng dầu được Công ty triển khai từ những năm đầuthành lập, trở thành mảng kinh doanh chính của Công ty với tỷ trọng doanh thu hàngnăm trên 90%
Về vật tư thiết bị, Công ty cung cấp vật tư thiết bị cho ngành khai thác khoáng sản vàxây dựng hạ tầng cơ sở mỏ như: phụ tùng vật tư thay thế, bảo dưỡng sửa chữa các loạimáy công trình, phương tiện vận tải, thiết bị khai thác mỏ lộ thiên, thiết bị khai tháchầm lò với chất lượng cao, có nguồn gốc từ các nước như Mỹ, Đức, Nga, Nhật Bản, ThụyĐiển, Hàn Quốc,… và được sản xuất bởi các hãng uy tín như CAT, KOMATSU, BELAZ,SCANIA, VOLVO, HUYNDAI, SAMSUNG, HITACHI, KAWASAKI, FURUKAWA, TAMAROCK,
2 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 5700100707 cấp lần đầu ngày 25 tháng
06 năm 2010, thay đổi lần thứ 5 ngày 25 tháng 05 năm 2012 tại Phòng Đăng ký kinhdoanh Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
động cơ khác);
(phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới )
3 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
3.1 Dịch vụ cung ứng vật tư, xăng dầu
Dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị, xăng dầu được Công ty triển khai từ những năm đầuthành lập, trở thành mảng kinh doanh chính của Công ty với tỷ trọng doanh thu hàngnăm trên 90%
Về vật tư thiết bị, Công ty cung cấp vật tư thiết bị cho ngành khai thác khoáng sản vàxây dựng hạ tầng cơ sở mỏ như: phụ tùng vật tư thay thế, bảo dưỡng sửa chữa các loạimáy công trình, phương tiện vận tải, thiết bị khai thác mỏ lộ thiên, thiết bị khai tháchầm lò với chất lượng cao, có nguồn gốc từ các nước như Mỹ, Đức, Nga, Nhật Bản, ThụyĐiển, Hàn Quốc,… và được sản xuất bởi các hãng uy tín như CAT, KOMATSU, BELAZ,SCANIA, VOLVO, HUYNDAI, SAMSUNG, HITACHI, KAWASAKI, FURUKAWA, TAMAROCK,
Trang 9DONGFENG, HOWO, KAMAZ, KRAZ; các thiết bị khai thác hầm lò có nguồn gốc từ Úc,Nga, Ucraina, Ba Lan, Trung Quốc.
Về mảng kinh doanh xăng dầu, Công ty hiện đang cung ứng các loại xăng, dầu DO, dầunhờn, mỡ máy… chủ yếu phục vụ lĩnh vực khai thác khoáng sản và đang dần tiếp cậncác nguồn tiêu thụ khác nhằm đa dạng hóa thị trường đầu ra Các loại xăng dầu củaCông ty đều được nhập từ các đối tác uy tín như Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công
ty xăng dầu, Tổng công ty xăng dầu Quân đội - Bộ Quốc phòng… trong khi dầu gốc vànguyên liệu sản xuất dầu nhờn được nhập từ thị trường Singapore, Trung Quốc nênnguồn cung tương đối ổn định Với hệ thống kho tàng, bể chứa có mặt trên toàn bộ địabàn khu công nghiệp Mỏ Quảng Ninh, Công ty đang cung cấp tới 95% lượng nhiên liệu(xăng, dầu diesel, dầu FO) phục vụ cho công nghiệp khai thác than trên địa bàn
3.2 Sản xuất dầu nhờn Cominlub
Xuất hiện trên thị trường từ những năm 1997, sau quá trình liên tục nghiên cứu, nângcao chất lượng sản phẩm song song với việc đầu tư phát triển các dòng sản phẩm mới,đến nay, thương hiệu dầu nhờn Cominlub của Xí nghiệp Dầu nhờn - Công ty TNHH MTVVật tư, Vận tải và Xếp dỡ đã trở nên rất quen thuộc với các đơn vị trong ngành côngnghiệp khai khoáng của Việt Nam Một số sản phẩm tiêu biểu của đơn vị đã tạo đượcdấu ấn như: Dầu thủy lực cao cấp, dầu truyền động chống ăn mòn, chống tạo bọt, độbền ô xy hóa cao; Dầu nhũ thủy lực cho cột chống thủy lực trong các mỏ hầm lò HiệnCông ty đã xác định mục tiêu tập trung vào chiến lược đổi mới toàn diện chất lượng,không ngừng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài Vinacomin
Dây chuyền sản xuất dầu nhờn Cominlub Xí nghiệp Dầu nhờn tham gia triển lãm ”
Quảng Ninh 50 năm hội tụ và lan tỏa”
3.3 Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển than
Với vai trò là đơn vị hậu cần của ngành than, hoạt động xếp dỡ, vận chuyển than cũngnhư hàng hóa khác là mảng hoạt động truyền thống trong sản xuất kinh doanh của toànCông ty
Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, dịch vụ vận tải của Công ty (trong đó vận tải thủynội địa là chủ yếu) hiện đang chiếm lĩnh phần lớn thị phần trong nội bộ ngành, với đầu
ra được đảm bảo ổn định Với đội tàu và sà lan được đầu tư nâng cấp thường xuyên,
DONGFENG, HOWO, KAMAZ, KRAZ; các thiết bị khai thác hầm lò có nguồn gốc từ Úc,Nga, Ucraina, Ba Lan, Trung Quốc
Về mảng kinh doanh xăng dầu, Công ty hiện đang cung ứng các loại xăng, dầu DO, dầunhờn, mỡ máy… chủ yếu phục vụ lĩnh vực khai thác khoáng sản và đang dần tiếp cậncác nguồn tiêu thụ khác nhằm đa dạng hóa thị trường đầu ra Các loại xăng dầu củaCông ty đều được nhập từ các đối tác uy tín như Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công
ty xăng dầu, Tổng công ty xăng dầu Quân đội - Bộ Quốc phòng… trong khi dầu gốc vànguyên liệu sản xuất dầu nhờn được nhập từ thị trường Singapore, Trung Quốc nênnguồn cung tương đối ổn định Với hệ thống kho tàng, bể chứa có mặt trên toàn bộ địabàn khu công nghiệp Mỏ Quảng Ninh, Công ty đang cung cấp tới 95% lượng nhiên liệu(xăng, dầu diesel, dầu FO) phục vụ cho công nghiệp khai thác than trên địa bàn
3.2 Sản xuất dầu nhờn Cominlub
Xuất hiện trên thị trường từ những năm 1997, sau quá trình liên tục nghiên cứu, nângcao chất lượng sản phẩm song song với việc đầu tư phát triển các dòng sản phẩm mới,đến nay, thương hiệu dầu nhờn Cominlub của Xí nghiệp Dầu nhờn - Công ty TNHH MTVVật tư, Vận tải và Xếp dỡ đã trở nên rất quen thuộc với các đơn vị trong ngành côngnghiệp khai khoáng của Việt Nam Một số sản phẩm tiêu biểu của đơn vị đã tạo đượcdấu ấn như: Dầu thủy lực cao cấp, dầu truyền động chống ăn mòn, chống tạo bọt, độbền ô xy hóa cao; Dầu nhũ thủy lực cho cột chống thủy lực trong các mỏ hầm lò HiệnCông ty đã xác định mục tiêu tập trung vào chiến lược đổi mới toàn diện chất lượng,không ngừng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài Vinacomin
Dây chuyền sản xuất dầu nhờn Cominlub Xí nghiệp Dầu nhờn tham gia triển lãm ”
Quảng Ninh 50 năm hội tụ và lan tỏa”
3.3 Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển than
Với vai trò là đơn vị hậu cần của ngành than, hoạt động xếp dỡ, vận chuyển than cũngnhư hàng hóa khác là mảng hoạt động truyền thống trong sản xuất kinh doanh của toànCông ty
Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, dịch vụ vận tải của Công ty (trong đó vận tải thủynội địa là chủ yếu) hiện đang chiếm lĩnh phần lớn thị phần trong nội bộ ngành, với đầu
ra được đảm bảo ổn định Với đội tàu và sà lan được đầu tư nâng cấp thường xuyên,
DONGFENG, HOWO, KAMAZ, KRAZ; các thiết bị khai thác hầm lò có nguồn gốc từ Úc,Nga, Ucraina, Ba Lan, Trung Quốc
Về mảng kinh doanh xăng dầu, Công ty hiện đang cung ứng các loại xăng, dầu DO, dầunhờn, mỡ máy… chủ yếu phục vụ lĩnh vực khai thác khoáng sản và đang dần tiếp cậncác nguồn tiêu thụ khác nhằm đa dạng hóa thị trường đầu ra Các loại xăng dầu củaCông ty đều được nhập từ các đối tác uy tín như Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công
ty xăng dầu, Tổng công ty xăng dầu Quân đội - Bộ Quốc phòng… trong khi dầu gốc vànguyên liệu sản xuất dầu nhờn được nhập từ thị trường Singapore, Trung Quốc nênnguồn cung tương đối ổn định Với hệ thống kho tàng, bể chứa có mặt trên toàn bộ địabàn khu công nghiệp Mỏ Quảng Ninh, Công ty đang cung cấp tới 95% lượng nhiên liệu(xăng, dầu diesel, dầu FO) phục vụ cho công nghiệp khai thác than trên địa bàn
3.2 Sản xuất dầu nhờn Cominlub
Xuất hiện trên thị trường từ những năm 1997, sau quá trình liên tục nghiên cứu, nângcao chất lượng sản phẩm song song với việc đầu tư phát triển các dòng sản phẩm mới,đến nay, thương hiệu dầu nhờn Cominlub của Xí nghiệp Dầu nhờn - Công ty TNHH MTVVật tư, Vận tải và Xếp dỡ đã trở nên rất quen thuộc với các đơn vị trong ngành côngnghiệp khai khoáng của Việt Nam Một số sản phẩm tiêu biểu của đơn vị đã tạo đượcdấu ấn như: Dầu thủy lực cao cấp, dầu truyền động chống ăn mòn, chống tạo bọt, độbền ô xy hóa cao; Dầu nhũ thủy lực cho cột chống thủy lực trong các mỏ hầm lò HiệnCông ty đã xác định mục tiêu tập trung vào chiến lược đổi mới toàn diện chất lượng,không ngừng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài Vinacomin
Dây chuyền sản xuất dầu nhờn Cominlub Xí nghiệp Dầu nhờn tham gia triển lãm ”
Quảng Ninh 50 năm hội tụ và lan tỏa”
3.3 Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển than
Với vai trò là đơn vị hậu cần của ngành than, hoạt động xếp dỡ, vận chuyển than cũngnhư hàng hóa khác là mảng hoạt động truyền thống trong sản xuất kinh doanh của toànCông ty
Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, dịch vụ vận tải của Công ty (trong đó vận tải thủynội địa là chủ yếu) hiện đang chiếm lĩnh phần lớn thị phần trong nội bộ ngành, với đầu
ra được đảm bảo ổn định Với đội tàu và sà lan được đầu tư nâng cấp thường xuyên,
Trang 10công suất vận tải thủy của Công ty trong 3 năm gần đây liên tục đạt xấp xỉ 1 triệu tấnmỗi năm.
Bên cạnh dịch vụ vận tải nội địa phục vụ nhu cầu than trong nước, đối với mảng xuấtthan, Công ty cũng đã xây dựng và vận hành Xí nghiệp xếp dỡ cung ứng dịch vụ bốc xếptại các cảng Tới nay, mảng dịch vụ này vẫn đang mang lại doanh thu và lợi nhuận đáng
kể cho Công ty khi tỷ trọng giá trị sản xuất của hoạt động bốc xếp chiếm tới khoảng 18%tổng giá trị sản xuất trong 3 năm gần đây
Tuy nhiên, theo Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướngđến năm 2025, Chính Phủ sẽ điều tiết kế hoạch sản xuất nhằm mục đích giảm dần sảnlượng xuất khẩu, khiến ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng bốc xếp của Xí nghiệp Xếp dỡnói riêng và các hoạt động hậu cần ngành than khác của Công ty nói chung Theo đó,doanh thu và lợi nhuận của Công ty có thể sẽ sụt giảm trong những năm tới
Một số hình ảnh về hoạt động của Xí nghiệp xếp dỡ:
3.4 Sản phẩm cơ khí
Sản phẩm cơ khí của Công ty hiện tại chủ yếu là sửa chữa, nâng cấp, đóng mới máy mócthiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động dịch vụ bốc xếp, vận tải của Công tycũng như khai thác mỏ của một số đơn vị trong ngành
Một số hình ảnh về hoạt động phân xưởng cơ khí của Công ty:
công suất vận tải thủy của Công ty trong 3 năm gần đây liên tục đạt xấp xỉ 1 triệu tấnmỗi năm
Bên cạnh dịch vụ vận tải nội địa phục vụ nhu cầu than trong nước, đối với mảng xuấtthan, Công ty cũng đã xây dựng và vận hành Xí nghiệp xếp dỡ cung ứng dịch vụ bốc xếptại các cảng Tới nay, mảng dịch vụ này vẫn đang mang lại doanh thu và lợi nhuận đáng
kể cho Công ty khi tỷ trọng giá trị sản xuất của hoạt động bốc xếp chiếm tới khoảng 18%tổng giá trị sản xuất trong 3 năm gần đây
Tuy nhiên, theo Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướngđến năm 2025, Chính Phủ sẽ điều tiết kế hoạch sản xuất nhằm mục đích giảm dần sảnlượng xuất khẩu, khiến ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng bốc xếp của Xí nghiệp Xếp dỡnói riêng và các hoạt động hậu cần ngành than khác của Công ty nói chung Theo đó,doanh thu và lợi nhuận của Công ty có thể sẽ sụt giảm trong những năm tới
Một số hình ảnh về hoạt động của Xí nghiệp xếp dỡ:
3.4 Sản phẩm cơ khí
Sản phẩm cơ khí của Công ty hiện tại chủ yếu là sửa chữa, nâng cấp, đóng mới máy mócthiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động dịch vụ bốc xếp, vận tải của Công tycũng như khai thác mỏ của một số đơn vị trong ngành
Một số hình ảnh về hoạt động phân xưởng cơ khí của Công ty:
công suất vận tải thủy của Công ty trong 3 năm gần đây liên tục đạt xấp xỉ 1 triệu tấnmỗi năm
Bên cạnh dịch vụ vận tải nội địa phục vụ nhu cầu than trong nước, đối với mảng xuấtthan, Công ty cũng đã xây dựng và vận hành Xí nghiệp xếp dỡ cung ứng dịch vụ bốc xếptại các cảng Tới nay, mảng dịch vụ này vẫn đang mang lại doanh thu và lợi nhuận đáng
kể cho Công ty khi tỷ trọng giá trị sản xuất của hoạt động bốc xếp chiếm tới khoảng 18%tổng giá trị sản xuất trong 3 năm gần đây
Tuy nhiên, theo Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướngđến năm 2025, Chính Phủ sẽ điều tiết kế hoạch sản xuất nhằm mục đích giảm dần sảnlượng xuất khẩu, khiến ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng bốc xếp của Xí nghiệp Xếp dỡnói riêng và các hoạt động hậu cần ngành than khác của Công ty nói chung Theo đó,doanh thu và lợi nhuận của Công ty có thể sẽ sụt giảm trong những năm tới
Một số hình ảnh về hoạt động của Xí nghiệp xếp dỡ:
3.4 Sản phẩm cơ khí
Sản phẩm cơ khí của Công ty hiện tại chủ yếu là sửa chữa, nâng cấp, đóng mới máy mócthiết bị và phương tiện vận tải phục vụ hoạt động dịch vụ bốc xếp, vận tải của Công tycũng như khai thác mỏ của một số đơn vị trong ngành
Một số hình ảnh về hoạt động phân xưởng cơ khí của Công ty:
Trang 11Hiện nay Công ty đang được giao quản lý trồng và bảo vệ rừng trên diện tích 430.000
trường Với tinh thần chủ động, sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty, diện tíchrừng này không những được bảo vệ, quản lý tốt mà còn được khai thác hiệu quả thôngqua các hoạt động nuôi trồng thủy sản, vật nuôi
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa
4.1 Mô hình quản lý của công ty (hiện nay)
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ -Vinacomingồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên
4.2 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự (hiện nay):
- Phòng Kế hoạch chỉ huy sản xuất
- Phòng Quản lý dự án đầu tư
- Phòng Thanh tra Kiểm toán Bảo vệQuân sự
- Phòng Tổng hợp cơ khí thủy
- Phân xưởng cơ khí thủy
- Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Cẩm Phả
- Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai
- Chi nhánh Xí nghiệp Xếp dỡ
- Chi nhánh Xí nghiệp Vận tải thủy
- Chi nhánh Xí nghiệp Dầu nhờn
Hiện nay Công ty đang được giao quản lý trồng và bảo vệ rừng trên diện tích 430.000
trường Với tinh thần chủ động, sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty, diện tíchrừng này không những được bảo vệ, quản lý tốt mà còn được khai thác hiệu quả thôngqua các hoạt động nuôi trồng thủy sản, vật nuôi
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa
4.1 Mô hình quản lý của công ty (hiện nay)
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ -Vinacomingồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên
4.2 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự (hiện nay):
- Phòng Kế hoạch chỉ huy sản xuất
- Phòng Quản lý dự án đầu tư
- Phòng Thanh tra Kiểm toán Bảo vệQuân sự
- Phòng Tổng hợp cơ khí thủy
- Phân xưởng cơ khí thủy
- Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Cẩm Phả
- Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai
- Chi nhánh Xí nghiệp Xếp dỡ
- Chi nhánh Xí nghiệp Vận tải thủy
- Chi nhánh Xí nghiệp Dầu nhờn
Hiện nay Công ty đang được giao quản lý trồng và bảo vệ rừng trên diện tích 430.000
trường Với tinh thần chủ động, sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty, diện tíchrừng này không những được bảo vệ, quản lý tốt mà còn được khai thác hiệu quả thôngqua các hoạt động nuôi trồng thủy sản, vật nuôi
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa
4.1 Mô hình quản lý của công ty (hiện nay)
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ -Vinacomingồm: Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên
4.2 Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự (hiện nay):
- Phòng Kế hoạch chỉ huy sản xuất
- Phòng Quản lý dự án đầu tư
- Phòng Thanh tra Kiểm toán Bảo vệQuân sự
- Phòng Tổng hợp cơ khí thủy
- Phân xưởng cơ khí thủy
- Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Cẩm Phả
- Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai
- Chi nhánh Xí nghiệp Xếp dỡ
- Chi nhánh Xí nghiệp Vận tải thủy
- Chi nhánh Xí nghiệp Dầu nhờn
- Chi nhánh Hà Nội
Trang 124.3 Sơ đồ tổ chức hiện tại của Công ty
CHỦ TỊCH, GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH TẾ PGĐ KỸ THUẬT PGĐ SẢN XUẤT PGĐ KINH DOANH PGĐ PT PXCKT KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ THỦY
CN XN
VẬT TƯ
HÒN GAI
CN XN VẬT TƯ CẨM PHẢ
CN XN DẦU NHỜN
CN XN VẬN TẢI THỦY
CN XN XẾP DỠ
CHI NHÁNH
PHÒNG TT-KT- BVQS
VĂN PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ DAĐT
PHÒNG
AT BHLĐ
PHÒNG TỔNG HỢP CKT
PHÒNG THƯƠNG MẠI
KIỂM SOÁT VIÊN
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
5 Thực trạng lao động tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần
Tại thời điểm 20/11/2013, tổng số cán bộ công nhân viên có tên trong danh sách
thường xuyên của VMTS là 1.189 người với cơ cấu như sau:
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
4.3 Sơ đồ tổ chức hiện tại của Công ty
CHỦ TỊCH, GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH TẾ PGĐ KỸ THUẬT PGĐ SẢN XUẤT PGĐ KINH DOANH PGĐ PT PXCKT KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ THỦY
CN XN
VẬT TƯ
HÒN GAI
CN XN VẬT TƯ CẨM PHẢ
CN XN DẦU NHỜN
CN XN VẬN TẢI THỦY
CN XN XẾP DỠ
CHI NHÁNH
PHÒNG TT-KT- BVQS
VĂN PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ DAĐT
PHÒNG
AT BHLĐ
PHÒNG TỔNG HỢP CKT
PHÒNG THƯƠNG MẠI
KIỂM SOÁT VIÊN
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
5 Thực trạng lao động tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần
Tại thời điểm 20/11/2013, tổng số cán bộ công nhân viên có tên trong danh sách
thường xuyên của VMTS là 1.189 người với cơ cấu như sau:
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
4.3 Sơ đồ tổ chức hiện tại của Công ty
CHỦ TỊCH, GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH TẾ PGĐ KỸ THUẬT PGĐ SẢN XUẤT PGĐ KINH DOANH PGĐ PT PXCKT KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ THỦY
CN XN
VẬT TƯ
HÒN GAI
CN XN VẬT TƯ CẨM PHẢ
CN XN DẦU NHỜN
CN XN VẬN TẢI THỦY
CN XN XẾP DỠ
CHI NHÁNH
PHÒNG TT-KT- BVQS
VĂN PHÒNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ DAĐT
PHÒNG
AT BHLĐ
PHÒNG TỔNG HỢP CKT
PHÒNG THƯƠNG MẠI
KIỂM SOÁT VIÊN
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
5 Thực trạng lao động tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần
Tại thời điểm 20/11/2013, tổng số cán bộ công nhân viên có tên trong danh sách
thường xuyên của VMTS là 1.189 người với cơ cấu như sau:
Trang 136 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-VINACOMIN ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Tập đoànCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp củaCông ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin, giá trị thực tế tại thời điểm01/07/2013 của Công ty cụ thể như sau:
Tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp
-c Tiền gửi ngân hàng 17.517.106.486 17.517.128.961 22.475
-3 Các khoản phải thu 1.135.531.063.861 1.135.531.063.861
-4 Hàng tồn kho 226.836.063.877 226.836.063.877
-5 Tài sản ngắn hạn khác 1.784.142.820 1.784.142.820
-6 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-VINACOMIN ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Tập đoànCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp củaCông ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin, giá trị thực tế tại thời điểm01/07/2013 của Công ty cụ thể như sau:
Tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp
-c Tiền gửi ngân hàng 17.517.106.486 17.517.128.961 22.475
-3 Các khoản phải thu 1.135.531.063.861 1.135.531.063.861
-4 Hàng tồn kho 226.836.063.877 226.836.063.877
-5 Tài sản ngắn hạn khác 1.784.142.820 1.784.142.820
-6 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-VINACOMIN ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Tập đoànCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp củaCông ty TNHH MTV Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin, giá trị thực tế tại thời điểm01/07/2013 của Công ty cụ thể như sau:
Tổng giá trị thực tế của doanh nghiệp
-c Tiền gửi ngân hàng 17.517.106.486 17.517.128.961 22.475
-3 Các khoản phải thu 1.135.531.063.861 1.135.531.063.861
-4 Hàng tồn kho 226.836.063.877 226.836.063.877
-5 Tài sản ngắn hạn khác 1.784.142.820 1.784.142.820
Trang 14-TT TÊN TÀI SẢN THEO SỔ KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI CHÊNH LỆCH III Lợi thế kinh doanh - 34.781.953.702 34.781.953.702
-TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DN
(A+B+C+D) 1.518.504.607.143 1.606.996.761.804 88.492.154.661
Trong đó:
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DN
(MỤC A) 1.511.076.606.003 1.599.568.760.664 88.492.154.661 E1 NỢ THỰC TẾ PHẢI TRẢ 1.372.824.168.369 1.372.777.028.745 (47.139.624)
(Không bao gồm nhận vốn góp liên doanh
và giá trị còn lại của tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi)
E2 NHẬN VỐN GÓP LIÊN DOANH 1.876.504.799 1.876.504.799 GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN
-NHÀ NƯỚC TẠI DN (A-[E1+E2]) 136.375.932.835 224.915.227.120 88.539.294.285
(Trích hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp tại 30/06/2013 để cổ phần hóa - Công ty TNHH MTV Vận tải,
Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
7 Tình hình tài sản
7.1 Tình hình đất đai của Doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2013
Tổng diện tích đất đai Công ty đang sử dụng tính đến thời điểm 30/6/2013 như sau:
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
TT TÊN TÀI SẢN THEO SỔ KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI CHÊNH LỆCH III Lợi thế kinh doanh - 34.781.953.702 34.781.953.702
-TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DN
(A+B+C+D) 1.518.504.607.143 1.606.996.761.804 88.492.154.661
Trong đó:
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DN
(MỤC A) 1.511.076.606.003 1.599.568.760.664 88.492.154.661 E1 NỢ THỰC TẾ PHẢI TRẢ 1.372.824.168.369 1.372.777.028.745 (47.139.624)
(Không bao gồm nhận vốn góp liên doanh
và giá trị còn lại của tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi)
E2 NHẬN VỐN GÓP LIÊN DOANH 1.876.504.799 1.876.504.799 GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN
-NHÀ NƯỚC TẠI DN (A-[E1+E2]) 136.375.932.835 224.915.227.120 88.539.294.285
(Trích hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp tại 30/06/2013 để cổ phần hóa - Công ty TNHH MTV Vận tải,
Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
7 Tình hình tài sản
7.1 Tình hình đất đai của Doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2013
Tổng diện tích đất đai Công ty đang sử dụng tính đến thời điểm 30/6/2013 như sau:
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
TT TÊN TÀI SẢN THEO SỔ KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI CHÊNH LỆCH III Lợi thế kinh doanh - 34.781.953.702 34.781.953.702
-TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DN
(A+B+C+D) 1.518.504.607.143 1.606.996.761.804 88.492.154.661
Trong đó:
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DN
(MỤC A) 1.511.076.606.003 1.599.568.760.664 88.492.154.661 E1 NỢ THỰC TẾ PHẢI TRẢ 1.372.824.168.369 1.372.777.028.745 (47.139.624)
(Không bao gồm nhận vốn góp liên doanh
và giá trị còn lại của tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi)
E2 NHẬN VỐN GÓP LIÊN DOANH 1.876.504.799 1.876.504.799 GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN
-NHÀ NƯỚC TẠI DN (A-[E1+E2]) 136.375.932.835 224.915.227.120 88.539.294.285
(Trích hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp tại 30/06/2013 để cổ phần hóa - Công ty TNHH MTV Vận tải,
Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
7 Tình hình tài sản
7.1 Tình hình đất đai của Doanh nghiệp tại thời điểm 30/06/2013
Tổng diện tích đất đai Công ty đang sử dụng tính đến thời điểm 30/6/2013 như sau:
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
Trang 15Chi tiết về từng vị trí lô đất Công ty đang sử dụng:
(Phường Cẩm Tây) 8.165,5 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Văn phòng,nhà kho
3 Kho dầu Cửa Ông
(Phường Cửa Ông) 13.482,5 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Kho dầu
4 Kho thiết bị Cửa Ông
(Phường Cửa Ông) 11.692 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Kho vật tư
(P Cẩm Đông) 10.210 Hết hạn thuênăm 2001 Đang làm thủtục thuê tiếp Cảng, kho bãi
11 CH xăng dầu Mông
Dương (P Mông Dương) 1.280 từ 201350 năm QDS đất Cửa hàng bánlẻ xăng dầu
(P Cẩm Tây) 170,5 từ 200310 năm Đang làm thủtục thuê tiếp Văn phòng
19 Kho vặt tư Quang Hanh
(P Quang Hanh) 6.726,6 từ 200550 năm QSD đất Kho vật tư
20 Khu đất xã Việt Hưng –
Hoành Bồ 1.728,5 từ 200215 năm QSD đất
21 CH xăng dầu Cột 5
(TP Hạ Long) 862,2 từ 200450 năm QSD đất Cửa hàng bánlẻ xăng dầu
22 Phân xưởng cơ khí thủy
(P Cẩm thịnh) 183.500 Chưa có QĐthuê đất Xưởng sửachữa, đóng
mới tàu, sà lan
Chi tiết về từng vị trí lô đất Công ty đang sử dụng:
(Phường Cẩm Tây) 8.165,5 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Văn phòng,nhà kho
3 Kho dầu Cửa Ông
(Phường Cửa Ông) 13.482,5 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Kho dầu
4 Kho thiết bị Cửa Ông
(Phường Cửa Ông) 11.692 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Kho vật tư
(P Cẩm Đông) 10.210 Hết hạn thuênăm 2001 Đang làm thủtục thuê tiếp Cảng, kho bãi
11 CH xăng dầu Mông
Dương (P Mông Dương) 1.280 từ 201350 năm QDS đất Cửa hàng bánlẻ xăng dầu
(P Cẩm Tây) 170,5 từ 200310 năm Đang làm thủtục thuê tiếp Văn phòng
19 Kho vặt tư Quang Hanh
(P Quang Hanh) 6.726,6 từ 200550 năm QSD đất Kho vật tư
20 Khu đất xã Việt Hưng –
Hoành Bồ 1.728,5 từ 200215 năm QSD đất
21 CH xăng dầu Cột 5
(TP Hạ Long) 862,2 từ 200450 năm QSD đất Cửa hàng bánlẻ xăng dầu
22 Phân xưởng cơ khí thủy
(P Cẩm thịnh) 183.500 Chưa có QĐthuê đất Xưởng sửachữa, đóng
mới tàu, sà lan
Chi tiết về từng vị trí lô đất Công ty đang sử dụng:
(Phường Cẩm Tây) 8.165,5 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Văn phòng,nhà kho
3 Kho dầu Cửa Ông
(Phường Cửa Ông) 13.482,5 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Kho dầu
4 Kho thiết bị Cửa Ông
(Phường Cửa Ông) 11.692 từ 199620 năm tiền hàng nămĐất thuê trả Kho vật tư
(P Cẩm Đông) 10.210 Hết hạn thuênăm 2001 Đang làm thủtục thuê tiếp Cảng, kho bãi
11 CH xăng dầu Mông
Dương (P Mông Dương) 1.280 từ 201350 năm QDS đất Cửa hàng bánlẻ xăng dầu
(P Cẩm Tây) 170,5 từ 200310 năm Đang làm thủtục thuê tiếp Văn phòng
19 Kho vặt tư Quang Hanh
(P Quang Hanh) 6.726,6 từ 200550 năm QSD đất Kho vật tư
20 Khu đất xã Việt Hưng –
Hoành Bồ 1.728,5 từ 200215 năm QSD đất
21 CH xăng dầu Cột 5
(TP Hạ Long) 862,2 từ 200450 năm QSD đất Cửa hàng bánlẻ xăng dầu
22 Phân xưởng cơ khí thủy
(P Cẩm thịnh) 183.500 Chưa có QĐthuê đất Xưởng sửachữa, đóng
mới tàu, sà lan
Trang 16TT Vị trí lô đất Diện tích
( m2) Thời hạn sử dụng Quyền sử dụng Mục đích sử dụng
23 Đường đi chung
(P Cửa Ông) 4.918,5 Chưa có QĐthuê đất Đường đi
24 Đảo Thẻ Vàng
(H Vân Đồn) 32.000 Chưa có QĐthuê đất Quản lý và bảovề rừng
25 Xưởng Sato
(TP Hạ Long) 3.180 tiền hàng nămĐất thuê trả
26 Khu tập thể Hải Tạo
(P Cẩm Tây) 968 từ 199620 năm Đang làm thủtục trả lại Nhà ở tập thể
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
(1) Diện tích đất có GCNQSDĐ là đất thuê trả tiền hàng năm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(2) Diện tích đất có quyết định thuê đất, có hợp đồng thuê đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(3) Diện tích đất chưa có quyết định thuê đất Công ty đang hoàn thiện các thủ tục xin thuê đất.
(4) Diên tích đã hết hạn thuê: Công ty đang làm thủ tục để gia hạn thuê đất.
(5) Diện tích đất giao quản lý trồng và bảo vệ rừng: gồm 1 mảnh tại Đảo Vạn Duội với diện tích 430.000 m 2
Đối với diện tích đất giao: giá trị quyền sử dụng đất không tính vào giá trị doanh nghiệp
7.2 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
Tổng giá trị tài sản theo số sách kế toán tại ngày 30/06/2013 đã được kiểm toán độc lập
là 1.511.076 triệu đồng, chi tiết theo biểu sau:
23 Đường đi chung
(P Cửa Ông) 4.918,5 Chưa có QĐthuê đất Đường đi
24 Đảo Thẻ Vàng
(H Vân Đồn) 32.000 Chưa có QĐthuê đất Quản lý và bảovề rừng
25 Xưởng Sato
(TP Hạ Long) 3.180 tiền hàng nămĐất thuê trả
26 Khu tập thể Hải Tạo
(P Cẩm Tây) 968 từ 199620 năm Đang làm thủtục trả lại Nhà ở tập thể
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
(1) Diện tích đất có GCNQSDĐ là đất thuê trả tiền hàng năm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(2) Diện tích đất có quyết định thuê đất, có hợp đồng thuê đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(3) Diện tích đất chưa có quyết định thuê đất Công ty đang hoàn thiện các thủ tục xin thuê đất.
(4) Diên tích đã hết hạn thuê: Công ty đang làm thủ tục để gia hạn thuê đất.
(5) Diện tích đất giao quản lý trồng và bảo vệ rừng: gồm 1 mảnh tại Đảo Vạn Duội với diện tích 430.000 m 2
Đối với diện tích đất giao: giá trị quyền sử dụng đất không tính vào giá trị doanh nghiệp
7.2 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
Tổng giá trị tài sản theo số sách kế toán tại ngày 30/06/2013 đã được kiểm toán độc lập
là 1.511.076 triệu đồng, chi tiết theo biểu sau:
23 Đường đi chung
(P Cửa Ông) 4.918,5 Chưa có QĐthuê đất Đường đi
24 Đảo Thẻ Vàng
(H Vân Đồn) 32.000 Chưa có QĐthuê đất Quản lý và bảovề rừng
25 Xưởng Sato
(TP Hạ Long) 3.180 tiền hàng nămĐất thuê trả
26 Khu tập thể Hải Tạo
(P Cẩm Tây) 968 từ 199620 năm Đang làm thủtục trả lại Nhà ở tập thể
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
(1) Diện tích đất có GCNQSDĐ là đất thuê trả tiền hàng năm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(2) Diện tích đất có quyết định thuê đất, có hợp đồng thuê đất nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(3) Diện tích đất chưa có quyết định thuê đất Công ty đang hoàn thiện các thủ tục xin thuê đất.
(4) Diên tích đã hết hạn thuê: Công ty đang làm thủ tục để gia hạn thuê đất.
(5) Diện tích đất giao quản lý trồng và bảo vệ rừng: gồm 1 mảnh tại Đảo Vạn Duội với diện tích 430.000 m 2
Đối với diện tích đất giao: giá trị quyền sử dụng đất không tính vào giá trị doanh nghiệp
7.2 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
Tổng giá trị tài sản theo số sách kế toán tại ngày 30/06/2013 đã được kiểm toán độc lập
là 1.511.076 triệu đồng, chi tiết theo biểu sau:
Trang 17-STT Loại tài sản Nguyên giá (dự phòng) Khấu hao Giá trị còn lại Tỷ lệ
Chủ yếu là văn phòng làm việc của Công ty, hệ thống các kho xăng dầu Phần lớn trong
số này đã được đầu tư từ lâu
Hệ thống các kho xăng dầu tuy có giá trị khá cao, song do nằm chủ yếu tại khai trườngcủa các mỏ (không phải đất do Công ty sở hữu) Khi quy hoạch mỏ thay đổi thì các khodầu lại phải di chuyển phá dỡ và thay đổi theo, giá trị thu hồi không đáng kể Đây là sựkhác biệt của các kho xăng dầu trên mỏ so với kho dưới mặt bằng đô thị ổn định
Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị Công ty bao gồm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và kinh doanhdịch vụ cung ứng (Xăng, Dầu Diesel, dầu nhờn, mỡ máy) Phần lớn các máy móc thiết bịnày được đầu tư từ lâu (khoảng trên dưới 10 năm), khả năng hoạt động và làm việc cónhiều hạn chế
Phương tiện vận tải
Gồm 23 đoàn phương tiện vận tải thủy và hệ thống các xe ô tô con, ô tô vận tải đường
bộ phục vụ sản xuất kinh doanh Đặc biệt, trong số phương tiện vận tải trên có 23 đoànphương tiện vận tải thủy chở than nội địa và xuất khẩu có giá trị lớn nhưng chỉ chiếmkhoảng 10% doanh thu toàn Công ty Đây là đơn vị hoạt động không hiệu quả, thườngxuyên bị lỗ, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty
8 Danh sách những công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết
Công ty con: (Không có)
Công ty liên kết, kiên doanh: (Không có)
STT Loại tài sản Nguyên giá (dự phòng) Khấu hao Giá trị còn lại Tỷ lệ
Chủ yếu là văn phòng làm việc của Công ty, hệ thống các kho xăng dầu Phần lớn trong
số này đã được đầu tư từ lâu
Hệ thống các kho xăng dầu tuy có giá trị khá cao, song do nằm chủ yếu tại khai trườngcủa các mỏ (không phải đất do Công ty sở hữu) Khi quy hoạch mỏ thay đổi thì các khodầu lại phải di chuyển phá dỡ và thay đổi theo, giá trị thu hồi không đáng kể Đây là sựkhác biệt của các kho xăng dầu trên mỏ so với kho dưới mặt bằng đô thị ổn định
Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị Công ty bao gồm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và kinh doanhdịch vụ cung ứng (Xăng, Dầu Diesel, dầu nhờn, mỡ máy) Phần lớn các máy móc thiết bịnày được đầu tư từ lâu (khoảng trên dưới 10 năm), khả năng hoạt động và làm việc cónhiều hạn chế
Phương tiện vận tải
Gồm 23 đoàn phương tiện vận tải thủy và hệ thống các xe ô tô con, ô tô vận tải đường
bộ phục vụ sản xuất kinh doanh Đặc biệt, trong số phương tiện vận tải trên có 23 đoànphương tiện vận tải thủy chở than nội địa và xuất khẩu có giá trị lớn nhưng chỉ chiếmkhoảng 10% doanh thu toàn Công ty Đây là đơn vị hoạt động không hiệu quả, thườngxuyên bị lỗ, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty
8 Danh sách những công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết
Công ty con: (Không có)
Công ty liên kết, kiên doanh: (Không có)
STT Loại tài sản Nguyên giá (dự phòng) Khấu hao Giá trị còn lại Tỷ lệ
Chủ yếu là văn phòng làm việc của Công ty, hệ thống các kho xăng dầu Phần lớn trong
số này đã được đầu tư từ lâu
Hệ thống các kho xăng dầu tuy có giá trị khá cao, song do nằm chủ yếu tại khai trườngcủa các mỏ (không phải đất do Công ty sở hữu) Khi quy hoạch mỏ thay đổi thì các khodầu lại phải di chuyển phá dỡ và thay đổi theo, giá trị thu hồi không đáng kể Đây là sựkhác biệt của các kho xăng dầu trên mỏ so với kho dưới mặt bằng đô thị ổn định
Máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị Công ty bao gồm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và kinh doanhdịch vụ cung ứng (Xăng, Dầu Diesel, dầu nhờn, mỡ máy) Phần lớn các máy móc thiết bịnày được đầu tư từ lâu (khoảng trên dưới 10 năm), khả năng hoạt động và làm việc cónhiều hạn chế
Phương tiện vận tải
Gồm 23 đoàn phương tiện vận tải thủy và hệ thống các xe ô tô con, ô tô vận tải đường
bộ phục vụ sản xuất kinh doanh Đặc biệt, trong số phương tiện vận tải trên có 23 đoànphương tiện vận tải thủy chở than nội địa và xuất khẩu có giá trị lớn nhưng chỉ chiếmkhoảng 10% doanh thu toàn Công ty Đây là đơn vị hoạt động không hiệu quả, thườngxuyên bị lỗ, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty
8 Danh sách những công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết
Công ty con: (Không có)
Công ty liên kết, kiên doanh: (Không có)
Trang 189 Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa
9.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
9.1.1 Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ cơ cầu doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
9.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
9.1.1 Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ cơ cầu doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
9.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
9.1.1 Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ cơ cầu doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
Trang 19Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, các sảnphẩm, dịch vụ Công ty cung ứng chủ yếu phục vụ cho các đơn vị trong cùng Tập đoàn,chính vì vậy hoạt động SXKD của Công ty có quan hệ mật thiết với kết quả sản xuất, tiêuthụ than của Tập đoàn.
Năm 2010, 2011 hoạt động SXKD của Tập đoàn có sự phát triển ổn định, lượng tiêu thụtốt, doanh thu cao do đó sản lượng và giá trị sản xuất của Công ty năm 2011 có sự tăngtrưởng mạnh so với năm 2010 (tăng 41,5%), đặc biệt là mảng kinh doanh vật tư thiết bị(dầu DO, gỗ chống lò…), bốc xếp, vận tải đều đạt mức cao
Bước sang năm 2012, tình hình SXKD của Tập đoàn gặp nhiều khó khăn: xuất khẩu thangiảm (giảm 28% so với doanh thu xuất khẩu than năm 2011); lợi nhuận Tập đoàn năm
2012 chỉ đạt khoảng 39% so với lợi nhuận năm 2010 và 2011 Tình hình đó khiến hoạtđộng SXKD Công ty năm 2012 chững lại và có chiều hướng suy giảm Doanh thu thuần
và giá trị sản xuất năm 2012 của Công ty đã giảm nhẹ so với năm 2011 (doanh thu giảm2,35%, giá trị sản xuất giảm giảm 6,7%) Đóng góp chủ yếu vào xu thế giảm kể trên là từnhững sụt giảm trong hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị Mảng kinh doanh này thườngxuyên chiếm trên 90% cơ cấu tổng doanh thu thuần và trên dưới 30% giá trị sản xuất toànCông ty nhưng năm 2012 đã giảm tới gần 30% so với giá trị sản xuất năm 2011
Trái lại, hoạt động sản xuất dầu nhờn đang ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sản xuấtkinh doanh toàn Công ty Trong năm 2012, sản lượng sản xuất dầu nhờn đã tăng 7,5%
so với sản lượng 2011 đạt tỷ trọng 36,7% tổng giá trị sản xuất, lớn nhất trong cơ cấu sảnphẩm, dịch vụ của Công ty Theo đó, doanh thu bán thành phẩm dầu nhờn cũng tăng9,5% so với trong năm 2011, đóng góp 3,7% tổng doanh thu và 23,9% tổng lợi nhuậngộp trong năm 2012
Năm 2013 giá than trên thị trường thế giới có sự sụt giảm mạnh, lượng than tồn khotăng cao, giá thành cao hơn giá bán Theo số liệu 6 tháng đầu năm 2013 doanh thu thanxuất khẩu chỉ còn chiếm 1/4 tổng doanh thu Tập đoàn, kéo theo lợi nhuận Tập đoàn sụtgiảm, chỉ còn 600 tỷ đồng, khiến lợi nhuận dự kiến của Tập đoàn cả năm 2013 chỉ đạt1.200 tỷ đồng (35% của cả năm 2012) Là đơn vị hậu cần trực thuộc Vinacomin nên hoạtđộng kinh doanh trong năm 2013 của Công ty cũng bị ảnh hưởng, cụ thể: tính đến QuýIII/2013, sản lượng tiêu thụ dầu DO, bốc xếp, chuyển tải và các dịch vụ khác chỉ bằngxấp xỉ 70% sản lượng tiêu thụ của năm 2012; doanh thu hàng hóa và dịch vụ bằngkhoảng 68% doanh thu của năm 2012; riêng hoạt động sản xuất dầu nhờn là ổn định và
có xu hướng phát triển, giá trị sản xuất dầu nhờn đạt 82,3% so với giá trị sản xuất dầunhờn năm 2012 do đó doanh thu bán thành phẩm của hoạt động này cũng bằng 82,3%
so với năm 2012
9.1.2 Nguyên vật liệu, và sự ổn định của nguồn nguyên liệu
Trong các hạng mục SXKD của Công ty, hạng mục sản xuất và kinh doanh dầu bôi trơn
sử dụng nguyên liệu là các loại dầu gốc, phụ gia Dầu gốc nhập khẩu 100%, tất cả cácloại phụ gia sản xuất dầu bôi trơn máy móc, phương tiện vận tải đều nhập khẩu 100%,được cung cấp bởi đối tác truyền thống của Công ty Phụ gia để sản xuất dầu nhũ hóa
Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, các sảnphẩm, dịch vụ Công ty cung ứng chủ yếu phục vụ cho các đơn vị trong cùng Tập đoàn,chính vì vậy hoạt động SXKD của Công ty có quan hệ mật thiết với kết quả sản xuất, tiêuthụ than của Tập đoàn
Năm 2010, 2011 hoạt động SXKD của Tập đoàn có sự phát triển ổn định, lượng tiêu thụtốt, doanh thu cao do đó sản lượng và giá trị sản xuất của Công ty năm 2011 có sự tăngtrưởng mạnh so với năm 2010 (tăng 41,5%), đặc biệt là mảng kinh doanh vật tư thiết bị(dầu DO, gỗ chống lò…), bốc xếp, vận tải đều đạt mức cao
Bước sang năm 2012, tình hình SXKD của Tập đoàn gặp nhiều khó khăn: xuất khẩu thangiảm (giảm 28% so với doanh thu xuất khẩu than năm 2011); lợi nhuận Tập đoàn năm
2012 chỉ đạt khoảng 39% so với lợi nhuận năm 2010 và 2011 Tình hình đó khiến hoạtđộng SXKD Công ty năm 2012 chững lại và có chiều hướng suy giảm Doanh thu thuần
và giá trị sản xuất năm 2012 của Công ty đã giảm nhẹ so với năm 2011 (doanh thu giảm2,35%, giá trị sản xuất giảm giảm 6,7%) Đóng góp chủ yếu vào xu thế giảm kể trên là từnhững sụt giảm trong hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị Mảng kinh doanh này thườngxuyên chiếm trên 90% cơ cấu tổng doanh thu thuần và trên dưới 30% giá trị sản xuất toànCông ty nhưng năm 2012 đã giảm tới gần 30% so với giá trị sản xuất năm 2011
Trái lại, hoạt động sản xuất dầu nhờn đang ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sản xuấtkinh doanh toàn Công ty Trong năm 2012, sản lượng sản xuất dầu nhờn đã tăng 7,5%
so với sản lượng 2011 đạt tỷ trọng 36,7% tổng giá trị sản xuất, lớn nhất trong cơ cấu sảnphẩm, dịch vụ của Công ty Theo đó, doanh thu bán thành phẩm dầu nhờn cũng tăng9,5% so với trong năm 2011, đóng góp 3,7% tổng doanh thu và 23,9% tổng lợi nhuậngộp trong năm 2012
Năm 2013 giá than trên thị trường thế giới có sự sụt giảm mạnh, lượng than tồn khotăng cao, giá thành cao hơn giá bán Theo số liệu 6 tháng đầu năm 2013 doanh thu thanxuất khẩu chỉ còn chiếm 1/4 tổng doanh thu Tập đoàn, kéo theo lợi nhuận Tập đoàn sụtgiảm, chỉ còn 600 tỷ đồng, khiến lợi nhuận dự kiến của Tập đoàn cả năm 2013 chỉ đạt1.200 tỷ đồng (35% của cả năm 2012) Là đơn vị hậu cần trực thuộc Vinacomin nên hoạtđộng kinh doanh trong năm 2013 của Công ty cũng bị ảnh hưởng, cụ thể: tính đến QuýIII/2013, sản lượng tiêu thụ dầu DO, bốc xếp, chuyển tải và các dịch vụ khác chỉ bằngxấp xỉ 70% sản lượng tiêu thụ của năm 2012; doanh thu hàng hóa và dịch vụ bằngkhoảng 68% doanh thu của năm 2012; riêng hoạt động sản xuất dầu nhờn là ổn định và
có xu hướng phát triển, giá trị sản xuất dầu nhờn đạt 82,3% so với giá trị sản xuất dầunhờn năm 2012 do đó doanh thu bán thành phẩm của hoạt động này cũng bằng 82,3%
so với năm 2012
9.1.2 Nguyên vật liệu, và sự ổn định của nguồn nguyên liệu
Trong các hạng mục SXKD của Công ty, hạng mục sản xuất và kinh doanh dầu bôi trơn
sử dụng nguyên liệu là các loại dầu gốc, phụ gia Dầu gốc nhập khẩu 100%, tất cả cácloại phụ gia sản xuất dầu bôi trơn máy móc, phương tiện vận tải đều nhập khẩu 100%,được cung cấp bởi đối tác truyền thống của Công ty Phụ gia để sản xuất dầu nhũ hóa
Là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, các sảnphẩm, dịch vụ Công ty cung ứng chủ yếu phục vụ cho các đơn vị trong cùng Tập đoàn,chính vì vậy hoạt động SXKD của Công ty có quan hệ mật thiết với kết quả sản xuất, tiêuthụ than của Tập đoàn
Năm 2010, 2011 hoạt động SXKD của Tập đoàn có sự phát triển ổn định, lượng tiêu thụtốt, doanh thu cao do đó sản lượng và giá trị sản xuất của Công ty năm 2011 có sự tăngtrưởng mạnh so với năm 2010 (tăng 41,5%), đặc biệt là mảng kinh doanh vật tư thiết bị(dầu DO, gỗ chống lò…), bốc xếp, vận tải đều đạt mức cao
Bước sang năm 2012, tình hình SXKD của Tập đoàn gặp nhiều khó khăn: xuất khẩu thangiảm (giảm 28% so với doanh thu xuất khẩu than năm 2011); lợi nhuận Tập đoàn năm
2012 chỉ đạt khoảng 39% so với lợi nhuận năm 2010 và 2011 Tình hình đó khiến hoạtđộng SXKD Công ty năm 2012 chững lại và có chiều hướng suy giảm Doanh thu thuần
và giá trị sản xuất năm 2012 của Công ty đã giảm nhẹ so với năm 2011 (doanh thu giảm2,35%, giá trị sản xuất giảm giảm 6,7%) Đóng góp chủ yếu vào xu thế giảm kể trên là từnhững sụt giảm trong hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị Mảng kinh doanh này thườngxuyên chiếm trên 90% cơ cấu tổng doanh thu thuần và trên dưới 30% giá trị sản xuất toànCông ty nhưng năm 2012 đã giảm tới gần 30% so với giá trị sản xuất năm 2011
Trái lại, hoạt động sản xuất dầu nhờn đang ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sản xuấtkinh doanh toàn Công ty Trong năm 2012, sản lượng sản xuất dầu nhờn đã tăng 7,5%
so với sản lượng 2011 đạt tỷ trọng 36,7% tổng giá trị sản xuất, lớn nhất trong cơ cấu sảnphẩm, dịch vụ của Công ty Theo đó, doanh thu bán thành phẩm dầu nhờn cũng tăng9,5% so với trong năm 2011, đóng góp 3,7% tổng doanh thu và 23,9% tổng lợi nhuậngộp trong năm 2012
Năm 2013 giá than trên thị trường thế giới có sự sụt giảm mạnh, lượng than tồn khotăng cao, giá thành cao hơn giá bán Theo số liệu 6 tháng đầu năm 2013 doanh thu thanxuất khẩu chỉ còn chiếm 1/4 tổng doanh thu Tập đoàn, kéo theo lợi nhuận Tập đoàn sụtgiảm, chỉ còn 600 tỷ đồng, khiến lợi nhuận dự kiến của Tập đoàn cả năm 2013 chỉ đạt1.200 tỷ đồng (35% của cả năm 2012) Là đơn vị hậu cần trực thuộc Vinacomin nên hoạtđộng kinh doanh trong năm 2013 của Công ty cũng bị ảnh hưởng, cụ thể: tính đến QuýIII/2013, sản lượng tiêu thụ dầu DO, bốc xếp, chuyển tải và các dịch vụ khác chỉ bằngxấp xỉ 70% sản lượng tiêu thụ của năm 2012; doanh thu hàng hóa và dịch vụ bằngkhoảng 68% doanh thu của năm 2012; riêng hoạt động sản xuất dầu nhờn là ổn định và
có xu hướng phát triển, giá trị sản xuất dầu nhờn đạt 82,3% so với giá trị sản xuất dầunhờn năm 2012 do đó doanh thu bán thành phẩm của hoạt động này cũng bằng 82,3%
so với năm 2012
9.1.2 Nguyên vật liệu, và sự ổn định của nguồn nguyên liệu
Trong các hạng mục SXKD của Công ty, hạng mục sản xuất và kinh doanh dầu bôi trơn
sử dụng nguyên liệu là các loại dầu gốc, phụ gia Dầu gốc nhập khẩu 100%, tất cả cácloại phụ gia sản xuất dầu bôi trơn máy móc, phương tiện vận tải đều nhập khẩu 100%,được cung cấp bởi đối tác truyền thống của Công ty Phụ gia để sản xuất dầu nhũ hóa
Trang 20thủy lực được cung cấp bởi công ty trong nước, là đối tác cùng phát triển sản phẩm vớicông ty trong hơn 10 năm Nguồn nguyên liệu luôn ổn định, đảm bảo dự trữ cho sảnxuất trong ít nhất 09 tháng.
Trong những năm qua, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tế đấtnước cũng chịu ảnh hưởng suy giảm kinh tế toàn cầu, giá cả nguyên vật liệu liên tụcbiến động bất thường Sự biến động của nguồn nguyên liệu của Công ty chịu sự ảnhhưởng biến động của giá cả xăng dầu, điện (đây là nguồn nguyên liệu chịu sự biến độngliên tục) Bên cạnh đó, những nguyên, nhiên liệu chính cho hoạt động sản xuất của Công
ty được nhập khẩu khiến chi phí đầu vào không những chịu tác động từ biến động giátrên thị trường quốc tế mà còn chịu tác động không nhỏ của tỷ giá ngoại tệ (USD)
Chi phí đầu vào biến động sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình SXKD và lợi nhuận của Công
ty Tuy nhiên, do nguồn nguyên liệu của Công ty được cung cấp bởi các khách hàngtruyền thống, có mối quan hệ lâu dài nên sự ổn định giá cả nguyên vật liệu là tương đối.Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng được định mức dự trữ nguyên nhiên liệu phù hợpnên đảm bảo duy trì sản xuất diễn ra liên tục khi nền kinh tế có sự biến động lớn về giá
cả nguyên vật liệu
9.1.3 Chi phí sản xuất
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngGiá vốn hàng bán 4.157.209 96,34% 6.205.682 96,18% 6.091.739 96,28%Chi phí tài chính 34.149 0,79% 44.723 0,69% 68.739 1,09%Chi phí bán hàng 87.219 2,02% 135.176 2,10% 107.671 1,70%
(Nguồn: BCTC năm 2010, 2011, 2012 - Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
Do hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên tỷ lệ giá vốn hàng hóadịch vụ trên tổng chi phí SXKD của Công ty chiếm tỷ trọng lớn
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngGiá vốn hàng hóa 3.884.459 93,4% 5.869.563 94,6% 5.755.943 94,5%Giá vốn thành phẩm 117.870 2,8% 151.188 2,4% 173.024 2,8%Giá vốn dịch vụ 154.880 3,7% 184.932 3,0% 162.773 2,7%
(Nguồn: BCTC năm 2010, 2011, 2012 - Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
thủy lực được cung cấp bởi công ty trong nước, là đối tác cùng phát triển sản phẩm vớicông ty trong hơn 10 năm Nguồn nguyên liệu luôn ổn định, đảm bảo dự trữ cho sảnxuất trong ít nhất 09 tháng
Trong những năm qua, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tế đấtnước cũng chịu ảnh hưởng suy giảm kinh tế toàn cầu, giá cả nguyên vật liệu liên tụcbiến động bất thường Sự biến động của nguồn nguyên liệu của Công ty chịu sự ảnhhưởng biến động của giá cả xăng dầu, điện (đây là nguồn nguyên liệu chịu sự biến độngliên tục) Bên cạnh đó, những nguyên, nhiên liệu chính cho hoạt động sản xuất của Công
ty được nhập khẩu khiến chi phí đầu vào không những chịu tác động từ biến động giátrên thị trường quốc tế mà còn chịu tác động không nhỏ của tỷ giá ngoại tệ (USD)
Chi phí đầu vào biến động sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình SXKD và lợi nhuận của Công
ty Tuy nhiên, do nguồn nguyên liệu của Công ty được cung cấp bởi các khách hàngtruyền thống, có mối quan hệ lâu dài nên sự ổn định giá cả nguyên vật liệu là tương đối.Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng được định mức dự trữ nguyên nhiên liệu phù hợpnên đảm bảo duy trì sản xuất diễn ra liên tục khi nền kinh tế có sự biến động lớn về giá
cả nguyên vật liệu
9.1.3 Chi phí sản xuất
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngGiá vốn hàng bán 4.157.209 96,34% 6.205.682 96,18% 6.091.739 96,28%Chi phí tài chính 34.149 0,79% 44.723 0,69% 68.739 1,09%Chi phí bán hàng 87.219 2,02% 135.176 2,10% 107.671 1,70%
(Nguồn: BCTC năm 2010, 2011, 2012 - Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
Do hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên tỷ lệ giá vốn hàng hóadịch vụ trên tổng chi phí SXKD của Công ty chiếm tỷ trọng lớn
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngGiá vốn hàng hóa 3.884.459 93,4% 5.869.563 94,6% 5.755.943 94,5%Giá vốn thành phẩm 117.870 2,8% 151.188 2,4% 173.024 2,8%Giá vốn dịch vụ 154.880 3,7% 184.932 3,0% 162.773 2,7%
(Nguồn: BCTC năm 2010, 2011, 2012 - Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
thủy lực được cung cấp bởi công ty trong nước, là đối tác cùng phát triển sản phẩm vớicông ty trong hơn 10 năm Nguồn nguyên liệu luôn ổn định, đảm bảo dự trữ cho sảnxuất trong ít nhất 09 tháng
Trong những năm qua, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tế đấtnước cũng chịu ảnh hưởng suy giảm kinh tế toàn cầu, giá cả nguyên vật liệu liên tụcbiến động bất thường Sự biến động của nguồn nguyên liệu của Công ty chịu sự ảnhhưởng biến động của giá cả xăng dầu, điện (đây là nguồn nguyên liệu chịu sự biến độngliên tục) Bên cạnh đó, những nguyên, nhiên liệu chính cho hoạt động sản xuất của Công
ty được nhập khẩu khiến chi phí đầu vào không những chịu tác động từ biến động giátrên thị trường quốc tế mà còn chịu tác động không nhỏ của tỷ giá ngoại tệ (USD)
Chi phí đầu vào biến động sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình SXKD và lợi nhuận của Công
ty Tuy nhiên, do nguồn nguyên liệu của Công ty được cung cấp bởi các khách hàngtruyền thống, có mối quan hệ lâu dài nên sự ổn định giá cả nguyên vật liệu là tương đối.Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng được định mức dự trữ nguyên nhiên liệu phù hợpnên đảm bảo duy trì sản xuất diễn ra liên tục khi nền kinh tế có sự biến động lớn về giá
cả nguyên vật liệu
9.1.3 Chi phí sản xuất
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngGiá vốn hàng bán 4.157.209 96,34% 6.205.682 96,18% 6.091.739 96,28%Chi phí tài chính 34.149 0,79% 44.723 0,69% 68.739 1,09%Chi phí bán hàng 87.219 2,02% 135.176 2,10% 107.671 1,70%
(Nguồn: BCTC năm 2010, 2011, 2012 - Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)
Do hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên tỷ lệ giá vốn hàng hóadịch vụ trên tổng chi phí SXKD của Công ty chiếm tỷ trọng lớn
Đơn vị tính: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọngGiá vốn hàng hóa 3.884.459 93,4% 5.869.563 94,6% 5.755.943 94,5%Giá vốn thành phẩm 117.870 2,8% 151.188 2,4% 173.024 2,8%Giá vốn dịch vụ 154.880 3,7% 184.932 3,0% 162.773 2,7%
(Nguồn: BCTC năm 2010, 2011, 2012 - Công ty TNHH MTV Vận tải, Vật tư và Xếp dỡ - Vinacomin)