Báo cáo thực tập năm 2011 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải pháp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu –chi nhánh Hà Nội
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam,khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược pháttriển của các NHTM Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặcbiệt là các sản phẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng,phong phú và trở thành những công cụ cạnh tranh chủ yếu Không chỉ nhữngNHTMCP Việt Nam mà các Ngân hàng nước ngoài tên tuổi như HSBC,ANZ, UOB, SCB hay các Công ty tài chính mới ra đời như PRUFC, SGVFcũng nhảy vào giành giật khách hàng cá nhân.Điều này làm cho mức độ cạnhtranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và càng quyết liệt hơn bao giờhết
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đãxác định khách hàng cá nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu trong địnhhướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình Kiên định với định hướnghoạt động này, thành tích đạt được trong những năm qua của ACB thể hiện ở
vị trí là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam ACB là ngân hàng đi đầutrong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho
cá nhân như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà,sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học
Chính thức có mặt và hoạt động khá sớm tại Hà Nội, NHTMCP Á Châuchi nhánh Hà Nội (ACB Hà Nội) trong thời gian qua đã đạt được kết quả hoạtđộng khá tốt và đóng góp một phần đáng kể vào sự thành công chung của hệthống ACB Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ACB Hà Nộiđược triển khai khá thành công với sự đa dạng về sản phẩm cung cấp, dư nợcho vay khách hàng cá nhân lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ chovay của ACB Hà Nội Tuy vậy, nếu so sánh với tổng dư nợ cho vay kháchhàng cá nhân của toàn hệ thống ACB hay với dư nợ cho vay khách hàng cánhân của ngành ngân hàng toàn địa bàn Hà Nội thì dư nợ cho vay đối vớikhách hàng cá nhân của ACB Hà Nội thực sự vẫn còn rất khiêm tốn, chưa
Trang 3tương xứng với tiềm năng của thị trường, chưa tương xứng với vị thế củaACB.
Trước thực tế đó, việc tìm kiếm những giải pháp nhằm mở rộng cho vayđối với khách hàng cá nhân tại ACB – Hà Nội là rất cần thiết Chính vì vậy,
em đã chọn đề tài “Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải pháp tại Ngân hàng TMCP Á Châu –chi nhánh Hà Nội”.
Tên báo cáo thực tập: “Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải
pháp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội”
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa báo cáo bao gồm ba phần:
- Chương 1: Tổng quan về họat động tín dụng của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP
Á Châu – trụ sở Hà Nội giai đoạn 2008 -2010
- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTMCP
Á Châu –trụ sở Hà Nội
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, baogồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước 1
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và chovay.Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữacác chủ thể trong nền kinh tế.Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trunghạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng.Khối lượng tíncho vay lớn Phạm vi cho vay được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnhvực.Tuy nhiên tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao do việc ngân hàng có thểcho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thờihạn và phạm vi tín dụng rộng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấpvốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - bởi chúngkhông đủ điều kiện để tham gia vào các thị trường vốn trực tiếp Hơn thế, khảnăng cung ứng vốn của tín dụng ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh nhịp độtích tụ, tập trung vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các doanhnghiệp Tín dụng ngân hàng còn được sử dụng như công cụ để phát triển cácngành kinh tế chiến lược theo yêu cầu của Chính phủ, tăng cường tính linh
1 TS.Tô Kim Ngọc, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống Kê, năm 2004, trang23
Trang 5họat của nền kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyểnvốn.2
1.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào mục đích:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm,
xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực Côngnghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay Công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp, Thươngmại và dịch vụ
- Cho vay Nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí như:
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nguyên liệu laođộng…
- Cho vay sinh hoạt: Là loại cho vay đáp ứng các nhu cầu tiêu dùngnhư: mua sắm các vật dụng đắt tiền (xe, du học….)
* Căn cứ vào thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng vàđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vànhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam,cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủyếu được sử dụng để đầu tư, mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh…
2 TS.Tô Kim Ngọc, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, năm 2004, trang 24
Trang 6- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạntối đa có thể lên đến 20–30 năm.Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cungcấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiệnvận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
* Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân
Đối tượng và điều kiện:
Cá nhân người Việt Nam có Hộ khẩu thường trú/ KT3 tại nơiđăng ký vay và đang công tác tại đơn vị thuộc một trong cácloại hình sau: Công ty Nhà nước, Công ty Cổ phần, Công tyLiên doanh, Công ty TNHH Việt Nam, Công ty nước ngoài, Cơquan hành chính sự nghiệp, Tổ chức - hiệp hội nước ngoài
Tuổi từ 22 tuổi trở lên và tuổi + thời hạn vay không quá 55 đốivới nữ và 60 đối với nam
Thu nhập ròng hàng tháng
- Từ 6 triệu đồng trở lên tại khu vực TP.HCM và Hà Nội
- Từ 4 triệu đồng trở lên tại các tỉnh hoặc thành phố khác
Thâm niên công tác 24 tháng trở lên tại đơn vị hiện tại
Có điện thoại cố định tại nơi cư trú
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo: thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba
Điều kiện vay vốn: Khách hàng cần có những điều kiện sau:
1 Đại diện hộ kinh doanh, cá nhân có năng lực pháp luật và năng lựchành vi dân sự đầy đủ
Trang 72 Có khả năng tài chính và có phương án kinh doanh khả thi.
Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổchức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và
hộ gia đình là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chovay của NHTM Các cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụcho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinhdoanh của mình
Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình
thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
+) Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử
dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp và tổchức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng
3 Tài liệu lưu hành nội bộ của Ngân hàng ACB
Trang 8nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là không thường xuyên
và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hoá – xã hội
+) Thời hạn vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình
thức cho vay mà các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắnhạn, trung đến dài hạn
+) Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của mỗi
khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuyvậy, ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn Ở các NHTMhoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vaykhách hàng cá nhân là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay kháchhàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng
+) Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ,
số lượng các khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ
ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng,thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay Do đó, chi phí tính trên mỗiđồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay Doanh nghiệp
+) Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn
các khoản vay khác của NHTM Nguyên nhân là do các chi phí của cho vayKHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao Ở Việt Nam lãi suấtcho vay KHCN thông thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1, 2 -
1, 5 lần
+) Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro
nhất đối với ngân hàng Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCNthường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của
họ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường
có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa họccông nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế Do đó,ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thất nghiệp, gặptai nạn, phá sản
Trang 91.2.3 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồmhai hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh
- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá
nhân, hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình,mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh, cưới hỏi
- Vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ
sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sungvốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng
Đối với cả hai hình thức cho vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắnhạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 thángđến 60 tháng) và dài hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên)
Phương thức cho vay có thể là:
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn
khách hàng và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợpđồng tín dụng
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả
thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả
nợ theo nhiều ký hạn trong thời gian cho vay
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự cótrên tài khoản khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngânhàng Nhà Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán
Riêng đối với các nhu cầu vay vốn bổ sung, vốn lưu động thường
xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một
Trang 10mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được sửdụng khá phổ biến.
Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xétduyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng Hiện tại các ngân hàng xem xétcho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo,cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp)
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
HÀ NỘI
2.1 Khái quát về NHTMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Các thông tin chung
- Tên công ty: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – chi nhánh Hà
Nội
- Tên tiếng Anh: Asia Commercial Bank
- Tên viết tắt: ACB
- Trụ sở: 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu chi
nhánh Hà Nội.
Trang 12NHTMCP Á Châu (ACB) được thành lập và đi vào hoạt động ngày 04tháng 06 năm 1993 với địa chỉ của Hội sở chính là: 442 Nguyễn Thị MinhKhai, Quận 3,TPHCM Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầmnhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế
xã hội Việt Nam vào thời điểm đó "Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mụctiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ" là một định hướng rất mới đối vớingân hàng Việt Nam, nhất là một Ngân hàng mới thành lập như ACB Vớitầm nhìn và chiến lược đúng đắn, ACB đã có những bước phát triển nhanh, antoàn và hiệu quả Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng Tính đến31/12/2010 đã đạt 2.630 tỷ đồng, tăng hơn 130 lần so với ngày thành lập.Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến cuối 2010 là gần 85.392 tỷ đồng,tăng 273 lần Dư nợ cho vay cuối năm 1994 là: 164 tỷ đồng, cuối tháng12/2010 đạt 31.974 tỷ đồng, tăng 194 lần Lợi nhuận trước thuế năm 1994 là7.4 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 2.127 tỷ đồng, tăng hơn 287 lần ACB với hơn
200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong những ngânhàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nềncông nghệ thông tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản
lý rủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách,ACB luôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu ACB luôn duytrì tỷ lệ an toàn vốn trên 8% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% được quy địnhtrong thoả ước Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc Tế (BIS - Bank forInternational Settlements) mà NHNN áp dụng Đặc biệt tỷ lệ nợ quá hạn trongnhững năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả củaACB
NHTMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội, 184-186 Bà Triệu (sau đây gọitắt là ACB - Hà Nội) được thành lập và bắt đầu hoạt động từ 14/12/1993 Làchi nhánh của ACB được thành lập đầu tiên tại khu vực phía Bắc, sau hơn 18năm hoạt động và phát triển, hiện tại ACB Hà Nội 184-186 Bà Triệu là chinhánh lớn nhất của ACB tại khu vực này Thời gian đầu thành lập số lượng
Trang 13nhân viên của ACB Hà Nội chỉ khoảng 20 người, đến nay con số này đãkhoảng hơn 500 nhân viên Từ một điểm giao dịch duy nhất, hiện tại ACB HàNội có 15 chi nhánh và 61 Phòng giao dịch Tính đến cuối năm 2010, tổnghuy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 4.637 tỷ đồng, dư nợ cho vay kháchhàng đạt 1.938 tỷ đồng và tổng lợi nhuận trước thuế đạt 91 tỷ đồng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh
HàNội
Ngoài các phòng giao dịch trực thuộc, ACB- Hà Nội được chia làm hai
khối: khối kinh doanh và khối hỗ trợ kinh doanh
Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng: Phòng Kế toán và Phòng
Tổ chức hành chính
Khối kinh doanh bao gồm hai phòng: Phòng Khách Hàng Cá Nhân và
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp, trong đó mỗi phòng được tổ chức và cóchức năng hoạt động như một “Chi nhánh ngân hàng con” Điều đó có nghĩa
Ban Giám Đốc
Phòng Khách
Hàng Cá Nhân
Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp
Phòng Kế Toán Phòng Tổ chức
Hành Chính
Các Phòng giao dịch trực thuộc Khối kinh doanh Khối hỗ trợ kinh
doanh
Trang 14là trong mỗi phòng đều có các bộ phận nghiệp vụ tiền gửi, dịch vụ kháchhàng và bộ phận tín dụng riêng phục vụ cho các khách hàng là KHCN hayKHDN
Tại các PGD trực thuộc cơ cấu tổ chức chia thành 2 bộ phận chính: Bộphận giao dịch ngân quỹ và bộ phận tín dụng
- Bộ phận thu nhận ngân quỹ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt(thu nợ, nộp vào tài khoản, tiết kiệm, bán ngọai tệ, cho vay, chi phí đổi ngọai
tệ, thanh toán thẻ…) từ các bộ phận khác và yêu cầu các chứng từ phải đi kèmvới bảng kê phân loại tiền thu chi
- Bộ phận tín dụng: phân tích, thẩm định hồ sơ vay của khách hàng, phêduyệt và theo dõi khoản vay đó
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2008-2010
* Hoạt động huy động vốn: So sánh với các chi nhánh NHTM trên địa
bàn Hà Nội, nguồn vốn huy động của ACB Hà Nội có quy mô khá lớn và tốc
độ tăng trưởng cao qua các năm gần đây Tốc độ tăng trưởng vốn huy độnghàng năm duy trì ở mức cao đạt trên 65%
Tỷ lệ sử dụng vốn chỉ đạt khoảng 40%, ACB-Hà Nội chủ yếu là đơn vịgửi tiền tại các TCTD khác và hạn chế nhận tiền gửi của các TCTD Trong cơcấu tiền gửi của khách hàng, cả tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm đều
có tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiếtkiệm ở mức tương đối hợp lý đối với một chi nhánh NHTMCP như ACB- HàNội
Trang 15Bảng 2.1: Tình hình hoạt động huy động vốn tại ACB-Hà Nội
ĐVT: Triệu đồng
STT Các chỉ tiêu
Số dư Số dư với 2008+/- so Số dư với 2009+/- so
I Tiền gửi củakhách hàng 1,488,677 2,469,252 66% 4,636,723 88%
1 Tiền gửi thanhtoán 408,537 632,099 55% 1,382,481 119%
2 Tiền gửi tiếtkiệm 1,080,140 1,837,153 70% 3,254,242 77%
Tổng huy động 1,490,168 2,470,868 66% 4,637,587 88%
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2008, 2009, 2010 của ACB –
Hà Nội)
* Hoạt động sử dụng vốn:
Với chức năng hoạt động là một chi nhánh, hoạt động sử dụng vốn của ACB
Hà Nội chủ yếu là hoạt động cho vay
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay tại ACB-Hà Nội
Trang 16đồng tăng 226,8 tỷ đồng so với cuối năm 2009 và tăng 975 tỷ đồng so vớinăm 2008 Mặc dù đạt được dư nợ cho vay tương đối cao, song tỷ lệ dư nợcho vay/nguồn vốn huy động tại ACB-Hà Nội đạt mức tương đối thấp khoảng40% Điều này phản ánh chính sách cho vay của ACB là tương đối chặt chẽ
và thận trọng, công tác marketing trong hoạt động cho vay của ACB-Hà Nộichưa đạt hiệu quả cao
* Các hoạt động khác:
+ Hoạt động thanh toán trong nước:
Với mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch được bố trí hợp lý, cùngvới việc ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm The Complete BankingSolution (TCBS), giao dịch trực tuyến trong toàn hệ thống đã giúp thời gianthanh toán được rút ngắn, chất lượng thanh toán được nâng cao, việc kiểm tragiám sát được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chính xác.Năm 2002, ACB Hà Nội tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng(CITAD) do Ngân hàng Nhà Nước tổ chức đã đẩy nhanh tốc độ thanh toán,thu hút được nhiều tổ chức kinh tế, cá nhân đến mở tài khoản và giao dịch tạiACB Hà Nội Đưa doanh số thanh toán tăng mạnh qua các năm Nhờ đó tăngthu phí dịch vụ cho Ngân hàng
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union:
Từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầuWestern Union (WU) Đến nay, ACB có hơn 360 điểm chi trả tại nhiều tỉnh,thành phố trên cả nước Dịch vụ Western Union của ACB đạt hiệu quả cao,doanh số chi trả các năm 2008- 2010 đều đạt trên 10 triệu USD
+ Dịch vụ thẻ:
ACB là một trong những ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giớithiệu các sản phẩm thẻ quốc tế tại Việt Nam ACB chiếm thị phần cao về cácloại thẻ tín dụng quốc tế như Visa, Mastercard Tính đến hết năm 2010,ACB–Hà Nội đã phát hành được trên 15 ngàn thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ
Trang 17quốc tế Số đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàn Hà Nội khoảng 2000 với doanh
số thanh toán hàng năm trên 700 tỷ đồng
+ Hoạt động thanh toán quốc tế:
Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kểtrong tổng doanh thu dịch vụ của ACB-Hà Nội Trong những năm gần đây,ACB-Hà Nội đã áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng doanhnghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức ký quỹ thư tín dụng (L/C) nhậpkhẩu, chính sách bán ngoại tệ
Doanh số thanh toán quốc tế có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm,nguồn thu từ hoạt động này là phí dịch vụ thanh toán quốc tế cũng tăng lênđáng kể, góp phần vào sự tăng trưởng chung của Ngân hàng
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY KHCN TẠI NHTMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2010
2.2.1 Tình hình cho vay cá nhân
2.2.1.1 Chính sách cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Á Châu
ACB-Hà Nội thực hiện hoạt động cho vay dựa trên cơ sở chính sáchcho vay của ACB Chính sách cho vay đối với KHCN của ACB thường có sựthay đổi để phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội, đảm bảo hoạt động chovay được phát triển an toàn, bền vững Một vài nội dung của chính sách chovay đối với KHCN hiện tại của ACB được thể hiện qua các tiêu chí sau:
* Đối tượng khách hàng: ACB xem xét cho vay đối với các cá nhân
đảm bảo các điều kiện:
- Có nghề nghiệp và thu nhập ổn định: thời gian làm việc lớn hơn 12 tháng,thu nhập hàng tháng lớn hơn 3 triệu đồng/tháng
- Các khách hàng có nợ vay / tổng tài sản < 70%
- Các khách hàng có tổng nợ phải trả hàng tháng/tổng thu nhập hàng thángnhỏ hơn 80%
- Thu nhập còn lại đủ mức chi tiêu tối thiểu tại địa bàn sinh sống
Trang 18- Khách hàng có hoạt động kinh doanh không bị lỗ trong 2 năm liên tiếp
- Các khách hàng chưa từng phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên (tức là cáckhoản nợ quá hạn 90-180 ngày) tại ACB hoặc tại các TCTD khác
- Khách hàng có nơi cư ngụ <30km so với trụ sở ngân hàng
- Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có thời gian hoạt độngngành nghề hiện hữu và liên tục trên 1 năm
- Có lịch sử tín dụng, lịch sử bản thân, quan hệ xã hội rõ ràng, tốt, khôngphải là người nghiện ma tuý, có tiền án, tiền sự
* Ngành nghề: ACB – Hà Nội không cho vay đối với các khách hàng
kinh doanh những ngành nghề:
- Ngành nghề kinh doanh hay kinh doanh những mặt hàng pháp luật cấm
- Các ngành hoạt động dịch vụ: Dịch vụ tắm hơi, massage, các ngành dịch
vụ tăng cường sức khoẻ tương tự
- Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn để phục vụ chăn nuôi, trồng trọt có quy
mô nhỏ
- Vay vốn để đầu cơ sắt thép, đầu cơ kinh doanh bất động sản, kinh doanhcầm đồ, làm dịch vụ đáo nợ ngân hàng
* Tài sản đảm bảo: Các tài sản được ACB-Hà Nội chấp nhận làm
TSĐB cho khoản vay bao gồm:
- Sổ tiết kiệm, số dư tiền gửi, các chứng từ có giá khác do ACB hay các
ngân hàng khác phát hành được ACB chấp thuận (danh sách các ngân
hàng được ACB chấp thuận được công bố theo từng thời kỳ)
- Nhà ở, đất thổ cư, căn hộ chung cư có đầy đủ giấy tờ hợp pháp
- Nhà xưởng, văn phòng trên đất sở hữu ổn định và lâu dài có giấy tờ sở hữuđầy đủ và hợp pháp
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thông dụng phổ biến trên thị trường,hàng hoá là nguyên vật liệu dễ bảo quản, dễ xác định số lượng và chấtlượng có tính khả mãi cao (theo đánh giá của ACB) và được để tại kho củabên thứ 3
Trang 19- Chứng khoán có tính thanh khoản cao (được ACB chấp nhận và công bốtheo từng thời kỳ)
Trong đó, một số tài sản ACB-Hà Nội không nhận thế chấp cầm cố:
- Các chứng khoán có rủi ro cao, tính thanh khoản thấp, chưa niêm yết vàkhông nằm trong danh mục ACB nhận thế chấp
- Hàng hoá khó bảo quản, khó xác định số lượng, chất lượng hoặc có tínhthanh khoản thấp VD: nông sản, hoá chất, nguyên vật liệu sản xuất sảnphẩm đặc thù
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải khó mua bán chuyển nhượng VD:máy móc chuyên dùng, không phổ biến trên thị trường, thuyền bè nhỏ, xàlan
- Các khoản phải thu, quyền phát sinh từ hợp đồng (trừ các khoản phải thuliên quan đến bao thanh toán)
* Thời hạn cho vay: Tuỳ vào từng loại sản phẩm, tuỳ theo từng giai
đoạn và khả năng đáp ứng nguồn vốn của ACB-Hà Nội, ACB-Hà Nội xemxét cho vay tối đa trong thời gian nhất định Hiện tại ACB đang xem xét chovay KHCN với thời hạn không quá 15 năm
* Mức cho vay: Mức cho vay đối với khách hàng được ACB xác định
trên cơ sở: nhu cầu thực tế, khả năng hoàn trả của khách hàng và không vượtquá tỷ lệ cho vay đối với từng loại TSĐB Một số sản phẩm ACB quy địnhmức cho vay tối đa đối với một khách hàng như:
- Mức cho vay hỗ trợ tiêu dùng (không có tài sản đảm bảo) không vượtquá 10 lần thu nhập chứng minh được, mức trả góp hàng tháng không quá80% thu nhập tích luỹ và tối đa là 250 triệu đồng
- Mức cho vay đối với các cá nhân hộ gia đình vay vốn để phục vụ sảnxuất kinh doanh nhưng chưa có giấy đăng ký kinh doanh tối đa 500 triệuđồng
Trang 20- Mức chi vay đối với sản phẩm sinh hoạt tiêu dùng (có tài sản đảm bảo)không có tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn rõ ràng tối đa 500 triệuđồng.
- Mức cho vay đối với các sản phẩm khác đảm bảo số tiền trả nợ (gốc vàlãi) hàng tháng không vượt quá 80% thu nhập tích lũy chứng minh được củamỗi khách hàng
* Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay KHCN tại ACB–Hà Nội thường
được quy định cao hơn lãi suất cho vay KHDN Thông thường lãi suất chovay KHCN tại ACB cao hơn khoảng 1-3 lần lãi suất cho vay KHDN ở nhữngkhoản vay có đặc điểm tương tự nhau về mức vay, TSĐB, thời hạn, Lãisuất cho vay KHCN tại ACB được áp dụng khá linh hoạt có sự khác biệt giữacác khoản vay dựa theo các tiêu chí:
- Thời gian vay: Thời gian càng dài , lãi suất càng cao
- Số tiền vay: Số tiền vay càng lớn, lãi suất vay càng thấp
- Mục đích vay : Các khoản vay phục vụ mục đích tiêu dùng thông thường
có lãi suất cao hơn các khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh
- Tài sản đảm bảo: Các khoản vay có TSĐB khác nhau có lãi suất cho vaykhác nhau, các khoản vay được đảm bảo bằng bất động sản có lãi suất thấphơn các khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản khác như: máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, hàng hoá, cổ phiếu
Lãi suất vay của mỗi khoản vay thay đổi theo từng loại, tiền vay, thờigian vay Lấy ví dụ về lãi suất vay VNĐ, thời hạn đến 12 tháng, lãi suất là21%/năm; với TSĐB là nhà ở, thời hạn trên 12 tháng đến 36 tháng là21,5%/năm…Lãi suất trên chỉ cố định trong vòng 3 tháng, tùy thuộc lãisuất huy động của nhà nước
2.2.1.2 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Á Châu chi nhánh Hà Nội
Quy trình cho vay KHCN tại ACB-Hà Nội được thực hiện qua cácbước sau:
Trang 21Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Việc tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn tại ACB-HàNội được thực hiện bởi nhân viên Tư vấn tài chính cá nhân (gọi tắt là PFC-Personal Financial Consultant) Các PFC tại ACB–Hà Nội có nhiệm vụ tìmkiếm KHCN, phát hiện nhu cầu, tư vấn các sản phẩm tín dụng cá nhân phùhợp với khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Thẩm định và lập tờ trình thẩm định khách hàng
Sau khi khách hàng đồng ý đặt quan hệ vay vốn với ACB-Hà Nội vànộp đầy đủ hồ sơ vay vốn, ACB–Hà Nội tiến hành thẩm định khách hàng.Công tác thẩm định được phân ra hai mảng độc lập: Thẩm định và phân tíchtín dụng; thẩm định tài sản đảm bảo
Bước 3: Xét duyệt cho vay
Tùy thuộc vào số tiền đề nghị cho vay, tỷ lệ cho vay/tài sản đảm bảo, cácđiều kiện thực hiện thủ tục pháp lý đối với tài sản đảm bảo theo quy định củaACB, hồ sơ vay vốn của khách hàng tại ACB–Hà Nội sẽ được trình xét duyệttại các cấp có thẩm quyền
Bước 4: Thông báo kết quả cho khách hàng
Các kết quả phê duyệt tín dụng sẽ được ACB-Hà Nội thông báo chokhách hàng bằng văn bản
Bước 5: Hoàn tất các thủ tục đảm bảo tiền vay và ký Hợp đồng tín dụng
Đối với các hồ sơ được chấp thuận cho vay, khách hàng cùng ACB-HàNội hoàn tất các thủ tục đảm bảo tiền vay: ký các hợp đồng cầm cố, thế chấp;đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật; và ký Hợp đồng tíndụng Tại ACB–Hà Nội, các công việc liên quan đến bước này như soạn thảocác hợp đồng cầm cố/thế chấp, hợp đồng tín dụng, thực hiện công chứng hợpđồng tại phòng công chứng, thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo vàcác thủ tục pháp lý liên quan được thực hiện bởi nhân viên pháp lý chứng từ(LDO - Legal Documentary Offiicer)
Trang 22Bước 6: Giải ngân
Sau khi các thủ tục liên quan đến đảm bảo tiền vay, ký kết hợp đồng tíndụng được hoàn thành, khách hàng vay vốn đáp ứng đầy đủ các điều kiệntrước khi giải ngân Khi giải ngân, ACB–Hà Nội tiến hành giải ngân chokhách hàng Tuỳ vào đặc điểm sản phẩm và phê duyệt của các cấp có thẩmquyền, khách hàng có thể giải ngân 1 lần hay nhiều lần, giải ngân bằng tiềnmặt hoặc chuyển khoản Công việc giải ngân được các nhân viên thực hiệnnhư sau: Nhân viên dịch vụ khách hàng vay vốn (Loan CSR) tiến hành kiểmtra các điều kiện trước và khi giải ngân, mở tài khoản vay, lập lệnh giải ngântrình cấp có thẩm quyền phê duyệt Sau khi được phê duyệt, lệnh giải ngân sẽđược chuyển đến nhân viên giao dịch (Teller) để tiến hành giải ngân
Bước 7: Lưu hồ sơ
Không chỉ những hồ sơ được chấp thuận cho vay, các chứng từ tài liệucủa khách hàng trong quá trình vay vốn mà ngay cả những hồ sơ bị từ chốicũng được lưu giữ một cách có hệ thống
Bước 8: Kiểm tra sau cho vay, theo dõi, thu nợ
Việc kiểm tra sau cho vay, theo dõi, thu nợ là công việc được thực hiện liêntục và thường xuyên Kiểm tra sau cho vay bao gồm: kiểm tra việc sử dụngvốn vay của khách hàng để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mụcđích; kiểm tra khả năng trả nợ của khách hàng; kiểm tra tình trạng tài sản đảmbảo Ngoài việc kiểm tra sau cho vay, để đảm bảo cho khoản vay được hoàntrả đầy đủ và đúng hạn thì theo dõi việc trả nợ và đô đốc thu hồi nợ cũng làcông tác hết sức quan trọng Trong trường hợp khi đến hạn khách hàng khôngtrả được nợ, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, nhân viên C/A tiến hành các thủtục theo quy định như: đề xuất gia hạn nợ, nhắc nợ, đề nghị chuyển nợ quáhạn, hay chuyển hồ sơ cho Công ty Xử Lý Nợ ACB để tiến hành thu hồi nợ
Bước 9: Thanh lý
Khoản vay của khách hàng chính thức được tất toán và thanh lý hợp đồng vayvốn khi khách hàng đã hoàn trả toàn bộ gốc, lãi và các khoản phí phát sinh
Trang 232.2.1.3 Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội
(1) Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua được nhà
có nền nhà đúng theo mong muốn
Đặc tính sản phẩm:
Thời gian cho vay: Lên đến 120 tháng
Loại tiền vay: VND hoặc vàng (SJC 99.99)
Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu
vay ngắn hạn) hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dàihạn)
(2) Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng xây dựng sửachữa, trang trí nội thất căn nhà của mình theo đúng ý thích
Đặc tính sản phẩm:
Thời gian cho vay: Lên đến 84 tháng
Loại tiền vay: VND hoặc vàng (SJC 99.99)
Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng
Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu
vay ngắn hạn) hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung dàihạn)
(3) Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng (Có TSĐB)
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua sắm vậtdụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanhtoán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các nhu cầu thiếtyếu khác trong cuộc sống
Đặc tính sản phẩm:
Thời gian cho vay: Tối đa 84 tháng
Trang 24 Loại tiền vay: VND, Vàng, Ngoại tệ
Mức cho vay: tối đa không quá 500 triệu đồng
Phương thức trả nợ:
Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn) hoặc trảdần (vốn + lãi) hàng tháng: vốn gốc trả đều nhau hoặc tăng dần 20%/năm
(4) Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp
Là sản phẩm tín dụng tài trợ vốn lưu động thường xuyên giúp kháchhàng nhanh chóng tăng nguồn vốn kinh doanh nhưng không phải chịu áp lựctrả nợ khi đến hạn
Đặc tính sản phẩm:
Loại tiền vay: VND hoặc vàng
Thời gian cho vay tối đa: 84 tháng
(5) Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng bổ sung nguồnvốn lưu động hoặc đầu tư phát triển mua máy móc, trang thiết bị, phương tiệnvận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng…
Đặc tính sản phẩm: