- Sử dụng kiến thức đã học ở các môn để thực hiện bằng những hành động cụ thể đỗi với môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.. - Hình thành trong học sinh tính tích cực tham g
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THANH OAI TRƯỜNG THCS THANH MAI
“DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP” Tên bài: “SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN” Môn học chính: Sinh học 9 Các môn được tích hợp: - GDCD 7, Địa lí 6, Hóa học 8, - Công nghệ 7, Sinh học 9
PHỤ LỤC 1
Trang 2PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thanh Oai
Trường trung học cơ sở Thanh Mai
Địa chỉ: Xã Thanh Mai - Huyện Thanh Oai - Hà Nội
Điện thoại: 0433873528
Thông tin về giáo viên:
Họ và tên: Trần Thị Thanh Loan.
Ngày sinh: 06 – 05 - 1978; Môn: Sinh học
Điện thoại: 0978485412
Email: trloan78@gmail.com
PHỤ LỤC 2
Trang 3BÀI DỰ THI “ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP”
I/ Tên hồ sơ dạy học.
Tích hợp các môn vào dạy bài 58:
“SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN”
Gồm: GDCD 7, Địa lí 6, Hóa học 8, Công nghệ 7, Sinh học 9.
II/ Mục tiêu dạy học.
1 Kiến thức:
a Môn: Giáo dục công dân
- Lớp 7: Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
+ nắm được các yếu tố tạo thành môi trường có liên quan đến các dạng tài nguyên thiên nhiên.
b Địa lí 6: Bài 21: Đất – các nhân toos hình thành đất.
+ Nắm được hai thành phần chính: Chất khoáng và chất hữu cơ ở trong đất tạo thành độ phì nhiêu giúp thực vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi.
+ Vai trò của con người đối với độ phì nhiêu trong đất.
- Bài 20: Hơi nước trong, không khí và mưa:
+ Nắm được các điều kiện để hơi nước trong, không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa…Tạo ra nước duy trì sự sống của mọi sinh vật trên trái đất.
+ Thấy được lượng mưa trung bình năm ở nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống và sản xuất của con người.
c Hóa học 8- Bài 36: Nước
+ Nắm được thành phần hóa học và công thức hóa học của nước.
+ Sự phân bố của nước ở trên trái đất nhưng lượng nước ngọt là rất nhỏ lại có vai trò quan trọng đối với sự sống của mọi sinh vật.
d Công nghệ 7: Bài 29 – Bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
+ Nắm được ý nghĩa, mục đích và các biện pháp cần thiết để bảo vệ, khai thác và khoanh nuôi rừng.
e Sinh học 9: Bài 41 – Môi trường và các nhân tố sinh thái.
+ Khái niệm về môi trường sống của sinh vật.
- Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường.
+ Thấy được những hoạt động chủ yếu của con người đã phá hủy môi trường tự nhiên và gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
- Bài 61: Luật bảo vệ môi trường
+ Nắm được tầm quan trọng trong việc thực hiện tốt Luật bảo vệ môi trường ở chương II và III nhằm bảo vệ sức khỏe của nhân dân, phục vụ sự phát triển lâu bền của đất nước và góp phần bảo vệ môi trường, khu vực và toàn cầu.
Trang 42 Kỹ năng:
- Tư duy lô gic và khái quát hóa kiến thức.
- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế.
- Thu thập thông tin từ thực tế.
- Sử dụng kiến thức đã học ở các môn để thực hiện bằng những hành động cụ thể đỗi với môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
- Khai thác kiến thức từ SGK và thực tế.
- Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo
vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên.
- Biết lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại và làm ô nhiễm môi trường.
- Biết được những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp chống ô nhiễm
- Thực hiện tốt các biện pháp vào việc bảo vệ môi trường sống và thiên nhiên.
3/ Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức giữ gìn – bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Biết sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt và giữ nguồn nước không bị ô nhiễm.
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai.
- Tích cực tham gia các hoạt động ở trường và địa phương để làm cho môi trường trở nên xanh, sạch, đẹp hơn.
- Chấp hành và thực hiện tốt Luật bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên vào trong đời sống, sản xuất.
III/ Đối tượng dạy học
- Học sinh khối 9 – Trường THCS Thanh Mai gồm 3 lớp:
+ Lớp 9A: Có 39 học sinh
+ Lớp 9B: Có 44 học sinh
+ lớp 9C: Có 40 học sinh
Cả khối có 60 học sinh nam; 63 học sinh nữ.
IV/ Ý nghĩa của bài học.
- Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, môi trường là việc quản
lý và sử dụng sinh quyển của con người sao cho các thế hệ hiện tại vừa có thể
sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên để phát triển xã hội, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.
- Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu cảu môi trường và có quan
hệ chặt chẽ với môi trường Mỗi hoạt động kinh tế, khai thác từ tài nguyên thiên nhiên dù tốt hay xấu đều có tác động đến môi trường.
- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người tạo nên cơ sở vật chất để phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách của Quốc gia là sự nghiệp của toàn dân Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường.nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt nguồn tài
Trang 5nguyên, hủy hoại môi trường Bảo vệ tốt môi trường thì con người mới có thể tạo ra một cuộc sống tốt đẹp, bền vững và lâu dài.
- Có nhiều biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhưng hiện nay quan trọng hơn là việc bảo vệ và trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc để làm giảm ô nhiễm môi trường, giúp cho sự sống của mọi loài sinh vật được phát triển ngày càng phong phú, đa dạng.
V Thiết bị dạy học-học liệu.
1.Giáo viên: Tranh ảnh: Các dạng tài nguyên thiên nhiên
- SGK và SGV các môn: GDCD 7, Địa lí 6, Công nghệ 7, Hóa học 8, Sinh 9.
- Bảng phụ, bút dạ.
2 Học sinh:
- Kiến thức Sinh 9 bài 41, 53,61.
VI Tiến trình dạy và học.
Trang 6Ngày soạn:…/ /2014
Chương IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 58 Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu gồm:
Tài nguyên Tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu
- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên;
2 Kỹ năng: - Quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức
- Khái quát và tổng hợp kiến thức
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Hoạt động nhóm và làm việc với sách giáo khoa
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên Tranh ảnh: Các dạng tài nguyên thiên nhiên
Tư liệu: Tài nguyên thiên nhiên
Bảng phụ, máy chiếu, bút dạ
2 Học sinh Kiến thức: Bài 53,54,55 ( Sinh 9 )
Kẻ bảng: 58-1 và 58-2 (S.g.k ) vào vở
Tìm hiểu: Các dạng tài nguyên thiên nhiên
I Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Hoạt động dạy và học
GV Đặt vấn đề:
(?) Môi trường sống của sinh vật là gì
(Tích hợp kiến thức: Bài 41-Sinh 9.Môi trường và các nhân tố sinh thái.)
HS Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm những gì bao quanh chúng và cho phép các sinh vật lấy nguồn sống để sinh trưởng, phát triển
(?) Kể tên các thành phần của môi trường
( Tích hợp kiến thức: Bài 14-GDCD 7:Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.) HS.Thành phần của môi trường gồm các yếu tố: không khí, nước, đất, ánh sáng, rừng, núi, sông, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh thái…
Trang 7(?) Con người đã sử dụng những yếu tố nào của môi trường để phục vụ cho cuộc sống.
(?).Thế nào là tài nguyên thiên nhiên
HS.Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại tronh tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống
(?).Tại sao nói: Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận
HS Nếu không biết cách sử dụng hợp lý thì nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt nhanh chóng
GV Vậy để nguồn tài nguyên thiên nhiên không bị cạn kiệt mà có thể sử dụng lâu dài cho các thế hệ mai sau thì phải sử dụng như thế nào cho hợp lí? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
(?) Chúng ta đã khai thác và sử dụng những tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nào vào trong cuộc sống
HS Gồm : đất, nước, khoáng sản, năng lượng, sinh vật ,rừng…
Hoạt động I Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH NỘI DUNG
(?)
HS
Quan sát tranh và chọn một hoặc một số nội dung thích hợp ở cột bên
phải ứng với mỗi loại tài nguyên ở cột bên trái và ghi vào cột: ghi kết quả
ở bảng 58.1 (SGK/ 173)
Hoàn thành vào bảng:
Trang 8
(?)
(?)
(?)
HS
(?)
HS
(?)
Dạng tài nguyên Ghi kết quả
Các tài nguyên
1 Tài nguyên tái sinh
2 Tài nguyên khơng tái
sinh
3 Tài nguyên năng
lượng vĩnh cửu
a) Khí đốt thiên
nhiên b) Tài nguyên
nước c) Tài nguyên đất d) Năng lượng
giĩ e) Dầu lửa g) Tài nguyên
sinh vật h) Bức xạ mặt
trời i) Than đá k) Năng lượng
thuỷ triều l) Năng lượng
suối nước nĩng
Nhận xét và bổ sung
Các dạng tài nguyên này cĩ đặc điểm gì khác nhau
Tài nguyên khơng tái sinh và tài nguyên tái sinh khác nhau như thế nào?
- Là những dạng tài nguyên khi sử
dụng hợp lý sẽ cĩ điều kiện phát
- Là những dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn
-Gồm:
+ Tài nguyên khơng tái sinh là những dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng
sẽ bị cạn kiệt + Tài nguyên tái sinh là những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lý sẽ cĩ điều kiện phát triển phục hồi
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu là những nguồn năng lượng sạch, khi sử dụng khơng gây ơ nhiễm mơi trường
- Hiện nay tài nguyên năng lượng vĩnh cửu đang được nghiên cứu,
sử dụng ngày càng nhiều, thay thế dần những dạng năng lượng đang bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ơ nhiễm mơi trường
b, c, g
a, e, i
d, h, k, l
Trang 9(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
(?)
HS
(?)
(?)
HS
GV
Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh ở nước ta Các tài nguyên:than đá, dầu lửa,khoáng sản…không có khả năng tái sinh Theo em tài nguyên rừng là dạng tài nguyên không tái sinh hay dạng tài nguyên hay tái sinh.Vì sao
Rừng là tài nguyên tái sinh, nếu biết bảo vệ và khai thác hợp lí thì rừng
có thể phục hồi sau mỗi lần khai thác
Có thể thay thế dạng tài nguyên không tái sinh bằng dạng tài nguyên thiên nhiên nào khác
Em có nhận xét gì về các dạng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta
Vì sao tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú nhưng hiện nay ngày càng bị cạn kiệt
Do tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên
Con người có những hoạt động nào làm phá hủy môi trường tự nhiên
(Tích hợp kiến thức: Bài 53-Sinh 9: Tác động của con người đối với môi
trường)
Các hoạt động của con người phá hủy môi trường tự nhiên:
+Săn bắn động hoang dã
+Đốt rừng lấy đất trồng trọt
+ Khai thác khoáng sản
+Phát triển nhiều khu dân cư.
+ Chăn thả gia súc.
Phá hủy thảm thực vật
Hậu quả của những hoạt động làm phá hủy môi trường tự nhiên do con người gây ra như thế nào?
Hậu quả:
+ Xói mòn và thoái hóa đất
+ Ô nhiễm môi trường
+Hạn hán, lũ lụt, lũ quét…
Cần làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên?
Các biện pháp chính:
cây trồng và vật nuôi có năng suất cao
- Mỗi người đều phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của mình
Nêu tên các dạng tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái sinh ở nước ta
Tại sao mọi người cần thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường?
(Tích hợp kiến thức: bài 61-Sinh 9:Luật bảo vệ môi trường).
Để có trách nhiệm giữ môi trường trong lành, sạch đẹp và cải thiện môi Bếp nấu ăn sử dụng năng
lượng mặt trời ở Quảng Trị Xe chạy bằng nănglượng mặt trời Năng lượng gió
Trang 10trường bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn khắc phục các hậu quả xấu
do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên để phục vụ sự nghiệp phát
triển bền vững của đất nước
Mỗi học sinh cần làm gì để thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường?
Những tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nào có vai trò quan trọng trong
đời sống con người?
Gồm: - Đất – Nước – Rừng
Các tài nguyên này cần sử dụng như thế nào để không bị cạn kiệt ?
→Mục II
Hoạt động 2 Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
(?)
(?)
HS
(?)
Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên?
Đất có đặc điểm gì mà có vai trò quan trọng đối với mọi sinh vật?
(Địa 6-bài11 Đất Các nhân tố hình thành đất)
Gồm:
Thành phần chất khoáng chiếm chủ yếu
Thành phần hữu cơ (chất mùn) là nguồn thức ăn dồi dào→ độ phì, giúp cho các
thực vật tồn tại trên mặt đất
Ở nước ta có những loại đất nào Đất ở địa phương em thuộc loại nào?
-Là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu
sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau
Trang 11HS
(?)
HS
(?)
(?)
HS
(?)
Hãy đánh dấu (x) vào ô trống phù hợp với nội dung trong bảng 58.2 (sgk/174) Hoàn thành vào bảng: Vai trò bảo vệ đất của thực vật
Tình trạng của đất
Đất bị khô hạn
Đất bị xói mòn
Độ màu mỡ của đất
tăng lên
Có thực vật bao phủ
X
Không có thực vật bao phủ
X X
Nhận xét và bổ sung
Hãy giải thích vì sao trên vùng đất dốc, những nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang lại có thể góp phần chống xói mòn đất
Trên vùng đất dốc, những nơi có thực vật bao phủ và làm ruộng bậc thang lại có thể góp phần chống xói mòn đất là do nước chảy trên mặt đất luôn gặp sự cản trở của các gốc cây, tán lá và lớp thảm mục…trên mặt đất nên nươc chảy chậm lại Tại sao đất thường bị ô nhiễm
Trang 12(?)
(?)
(?)
Ở địa phương em, những nguyên nhân nào làm cho đất bị ô nhiễm?
E
Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
Chu trình nước trên trái đất diễn ra như thế nào?
Trong điều kiện nào, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa
( Tích hợp kiến thức: Địa lý 6- Bài 20: Hơi nước trong không khí - Mưa.)
Nước ta nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?
Hãy điền thêm vào bảng 58.3 những ví dụ về ô nhiễm nguồn nước và cách khắc
phục (sgk/176)
Trang 13HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
HS
(?)
(?)
HS
Hoàn thành vào bảng: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách khắc
phục.
Nguồn nước Nguyên nhân gây ô nhiễm Cách khắc phục
Các sông, cống nước thải ở
thành phố.
- Do dòng chảy bị tắc và xả rác bản xuống sông.
- khơi thông dòng chảy không đổ rác thải xuống sông
Rừng bị thu hẹp sẽ hạn chế
vòn tuần hoàn của nước, ảnh
hưởng tới lượng nước ngầm.
- Đất khô cằn nên cây không sống được sẽ không điều hòa được khí hậu và lượng
CO 2 ,lượng O 2 giảm
- trồng cây gây rừng.
Nước chứa nhiều loại vi
trùng (tả, lỵ, thương hàn…) - Nước bị ô nhiễm tạo điều kiệnthuận lợi cho các vi sinh vật có
hại phát triển
- Giữ sạch và thoáng nguồn nước.
( Tích hợp kiến thức hóa học lớp 8: Bài 36 Nước)
Nước do những thành phần hóa học nào tạo nên
(Tích hợp kiến thức hóa học 8: Bài 36.Nước )
Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là H và O chúng đã hóa hợp với nhau
Viết công thức hóa học của nước?
Nước có ở những đâu trên trái đất?
Lượng nước trên trái đất là rất lớn,với ¾ diện tích trái đất là các đại dương, biển,
hồ, sông ngòi, có nhiều mỏ nước trong lòng đất Nhưng sự phân bố nước trên bề mặt Trái Đất không đều và có nhiều vùng đất hiếm nước,đất đai biến thành sa mạc Lượng nước ngọt là rất nhỏ so với lượng nước trên trái đất
Nếu bị thiếu nước sẽ bị tác hại gì?
Thiếu nước sẽ gây ra nhiều bệnh tật (do mất vệ sinh) gây hạn hán và nước uống sẽ thiếu
Nêu hậu quả của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm?
Hậu quả của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây ra nhiều bệnh tật cho
người và động vật
Trồng rừng có tác dụng trong việc bảo vệ tài nguyên nước không Tại sao?
Trồng rừng có tác dụng trong việc bảo vệ tài nguyên nước,vì rừng tạo điều kiện