1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng

168 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tính chất quan trọng và thời sự của vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRẦN PHÖ CƯỜNG

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DÙNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH

VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

TRẦN PHÖ CƯỜNG

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DÙNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH

VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, nội dung phản ánh quan điểm khoa học của cá nhân tôi về vấn đề nêu ra, không đại diện hay phản ánh quan điểm của bất

kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khác.

Các thông tin và số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, nguồn gốc số liệu rõ ràng

cụ thể Kết quả nghiên cứu chưa từng được công

bố ở bất kỳ đâu.

Hải Phòng, tháng 3 năm 2015

Trang 4

Học viên

Trần Phú Cường

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô

đã giảng dạy trong chương trình Cao học Tài chính Ngân hànKhóa 21 tại Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã truyền đạt kiến thức, phương pháp đầy đủ và hữu ích để tôi có cơ sở hoàn thành Luận văn này

Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Đinh Xuân Hạng, Học viện Tài chính, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, chỉnh sửa, bổ sung và cung cấp cho tôi đầy đủ những gì cần thiết

để có thể hoàn thành Luận văn

Cảm ơn các cán bộ, công chức làm công tác thẩm định dự án thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và một số đơn vị khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã giành thời gian trao đổi về chuyên môn trong công tác thẩm định Cám ơn sự nhiệt tình và thẳng thắn khi trao đổi về những bất cập, vướng mắc khi thẩm định dự án ngân sách để tôi nắm bắt được cơ bản những tồn tại, và lắng nghe được nhiều ý kiến về các giải pháp khắc phục tồn tại

Cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tổng hợp, phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng đã nhiệt tình cung cấp các tài liệu, số liệu về kinh tế tổng hợp thành phố Hải Phòng giúp tôi có thể hoàn thành luận văn

Cám ơn Ban cán sự và các bạn lớp TCNH2 K21 đã thông tin kịp thời, giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập

Trân trọng và sâu sắc gửi lời cảm ơn bạn Bùi Công Đại Tổng cục kỹ thuật, Bộ Công an, đã tạo điều kiện nơi ở và phương tiện trong suốt hai năm học tại Hà Nội, giúp tôi hoàn thành đầy đủ khóa học

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được

ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên

Trang 6

MỤC LỤC

Danh sách các từ viết tắt……… ……….i

Danh mục các bảng……… ii

Danh mục các hình……… iv

LỜI NÓI ĐẦU……….1

1 Lựa chọn đề tài 1.1 Lý do chọn đề tài……….….1

1.2 Sự phù hợp của đề tài với ngành đào tạo……… ….2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu……….2

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục đích……… 3

2.2 Nhiệm vụ……… 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng ……… …4

3.2 Phạm vi nghiên cứu ……… …5

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin………5

4.2 Phương pháp thu thập thông tin ………. 4

4.3 Phương pháp xử lý thông tin……… 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu………7

1.1.1 Một vài luận văn, luận án nghiên cứu điển hình……… 7

1.1.2 Một số đề tài, tài liệu nghiên cứu khác ……….10

1.1.3 Đánh giá tổng quan các nghiên cứu……… ……… …13

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách 1.2.1 Khái niệm……… ………14

Trang 7

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước … 15 1.2.3 Vai trò và mục tiêu của dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước ……… 17 1.2.4 Phân loại dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước … 191.2.5 Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng kinh tế……… …23

1.3 Thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà

1.3.2 Các nội dung, yêu cầu khi thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước ……….……….…30 1.3.3 Các phương pháp thẩm định hiệu quả dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước……… …31 1.3.4 Các chỉ tiêu thẩm định……….….41

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

1.4.1 Nhân tố khách quan……….……… 54 1.4.2 Nhân tố chủ quan……… …………55

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU…… ..….…… 56 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DÙNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

3.1 Khái quát về thành phố Hải Phòng và cơ quan có chức năng thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước - Sở Kế hoạch và

3.1.1 Khái quát về thành phố Hải Phòng………60 3.1.2 Đầu tư phát triển kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2009-2013………….…65 3.1.3 Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng……….…… …72

3.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng

Trang 8

3.2.1 Khái quát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở cho việc

thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước ………… 79

3.2.2 Quy trình, thủ tục thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước ……… ……… ….84

3.2.3 Tổng hợp kết quả thẩm định……… …97

3.2.4 Ví dụ minh họa về thẩm định DANS……… 98

3.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

3.3.1 Phân tích hiệu quả thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước……… ……….…104

3.3.2 Kết quả đạt được.……….… 109

3.3.3 Một số hạn chế……… …… 110

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế……….… 113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… ……….….….114

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DÙNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG 4.1 Định hướng hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng 4.1.1 Chủ trương đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước tại thành phố Hải Phòng……… … 116

4.1.2 Định hướng hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư phát triển…………. 117

4.2 Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và đầu tư 4.2.1 Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn……….…….119

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước……….135

4.2.3 Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước……… 139

4.2.4 Về năng lực trình độ và quan điển thực hiện nhiệm vụ………….…139

Trang 9

4.2.5 Công tác hậu kiểm……… 140

4.3 Một số kiến nghị

4.3.1 Đối với cấp nhà nước……….……….140 4.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng………….…………144 KẾT LUẬN……… ……….145 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….147

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Chi phí và lợi ích khi có và không có dự án 38

2 Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Hải Phòng giai đoạn

3 Bảng 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo thành phần

kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2009-2013 67

4 Bảng 3.3 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo ngành kinh tế

tại Hải Phòng giai đoạn 2009-2013 69

5 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả thẩm định DANS giai đoạn

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Sơ đồ đường cong Lorenz Curve 48

2 Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành Hải Phòng năm 2009 64

3 Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành Hải Phòng năm 2013 64

4 Hình 3.3 Tổng vốn đầu tư thực hiện Hải Phòng giai đoạn

9 Hình 3.8 Sơ đồ tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng 74

10 Hình 3.9 Các giai đoạn của chu kỳ DANS 85

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lựa chọn đề tài

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, đặc biệt là giai đoạn 2009 đến 2013, ngân sách nhà nước vô cùng khó khăn làm cho bài toán đã đặt ra trước đó về việc cần xác định lại các mục tiêu phát triển, đổi mới mô hình tăng trưởng, cấu trúc lại nền kinh tế của Việt Nam trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Vấn đề tái cấu trúc không chỉ nóng ở tầm quốc gia, mà nóng đến từng địa phương, từng ngành, từng doanh nghiệp

Với mỗi người cách tiếp cận với vấn đề tái cấu trúc kinh tế là khác nhau, thậm chí khái niệm tái cấu trúc là như thế nào cũng có khá nhiều quan điểm bất đồng Theo quan điểm của cá nhân tôi, tái cơ cấu kinh tế đơn giản là tìm

cách sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực để phát triển một cách bền vững

Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương thời điểm hiện nay trong bối cảnh ngân sách luôn trong tình trạng nợ không phân bổ đủ các công trình xây dựng cơ bản thì việc giải quyết bài toán làm thế nào để sử dụng ngân sách nhà nước một cách có hiệu quả càng trở nên gấp rút và nóng hơn hết

Chi ngân sách nhà nước cơ bản được chia thành hai mảng chính, thứ nhất

là ngân sách sự nghiệp dùng để chi cho việc duy trì bộ máy và các dịch vụ công Thứ hai là ngân sách đầu tư phát triển dùng cho việc đầu tư vào các dự

án Việc sử dụng hiệu quả ngân sách sự nghiệp thường thông qua các biện pháp hành chính có thể được thực thi như cắt giảm bộ máy, tiết kiệm chi phí hành chính Tuy nhiên, ngân sách đầu tư phát triển lại là vấn đề khó có biện pháp giải quyết, vấn đề đầu tư vào đâu, đầu tư với quy mô như thế nào và quan trọng là tiêu chí đánh giá việc đầu tư đó có hiệu quả hay không đang

Trang 15

nhận được sự quan tâm sâu sắc của cả xã hội, nhất là đối với các nhà kinh tế, các nhà nghiên cứu chính sách

Trách nhiệm xác định việc bỏ vốn ngân sách đầu tư vào đâu, quy mô thế nào chính là của cơ quan thẩm định dự án ngân sách mà cụ thể hiện nay là Bộ

Kế hoạch và Đầu tư và các Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh thành

Khi dùng ngân sách để đầu tư cho các dự án, theo tác giả thì bước quan trọng nhất là phê duyệt chủ trương đầu tư Tại bước này cơ quan thẩm định phải kết luận được dự án có thực sự cần thiết, có mang lại lợi ích KT-XH hay không, nói cách khác chính là dự án đó có hiệu quả hay không sau đó mới bàn đến vấn đề có khả thi hoặc thiết kế có phù hợp hay không… Tuy nhiên, việc xác định chủ trương đầu tư thực tế hiện nay là rất thiếu cơ sở, thiếu các tiêu chí minh bạch, phụ thuộc nhiều vào ý chí chủ quan của các cấp có thẩm quyền, đặc biệt tại cấp địa phương thì vấn đề này càng rõ nét Đó là một trong những nguyên nhân chính của vấn đề đầu tư dàn trải, đầu tư thiếu hiệu quả Nhận thức được tính chất quan trọng và thời sự của vấn đề nêu trên, tôi

chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng” với mong muốn vận

dụng kiến thức được học, tập trung vào trọng tâm nghiên cứu quá trình thẩm

định các dự án dùng ngân sách đầu tư phát triển, đặc biệt chú trọng vào giai

đoạn thẩm định chủ trương đầu tư để đưa ra đề xuất nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự

1.2 Sự phù hợp của đề tài với ngành đào tạo

Với kiến thức đã được đào tạo, căn cứ vào tình hình thực tiễn kết hợp với

vị trí công tác hiện tại của mình, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề thẩm định các DANS với hướng triển khai là thông qua phân tích thực tiễn để lựa chọn các giải pháp, xác định các chỉ tiêu có tính khả thi nhằm đánh

Trang 16

giá tính cần thiết, tính hiệu quả của dự án, giúp cho việc ra quyết định đầu tư được tốt hơn, tránh lãng phí nguồn ngân sách

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Tại sao các dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách kém hiệu quả?

Tại sao việc quyết định chủ trương đầu tư lại thường thiếu căn cứ?

Những hạn chế trong việc thẩm định dự án ngân sách?

Phải làm gì để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước?

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Đầu tư là hoạt động hết sức quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, đầu tư là một quá trình trải qua rất nhiều giai đoạn từ khảo sát, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác Vấn đề thất thoát lãng phí, thiếu hiệu quả có thể xảy ra ở rất nhiều giai đoạn trong quá trình đầu

tư hoặc ở tất cả các công đoạn

Trong thời gian qua ở trong nước có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư

và hiệu quả đầu tư được tiến hành Tuy nhiên, hầu hết đều tập trung nghiên cứu đánh giá chủ yếu về các dự án đầu tư thương mại, các nghiên cứu về dự

án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước thì cơ bản đều nghiên cứu chung chung nêu vấn đề ở tất cả các công đoạn của quá trình chứ chưa có nghiên cứu đi sâu vào quá trình thẩm định trước khi ra quyết định đầu tư

2.1 Mục đích

Hệ thống và làm rõ những lý luận về thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước Nghiên cứu những tiêu chí thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước từ đó đưa ra kiến nghị về phương pháp thẩm định hiệu quả đầu tư sử dụng trong công tác thẩm

Trang 17

định dự án đầu tư phát triển sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng

án đầu tư phát triển vốn ngân sách

- Nghiên cứu hiện trạng tình hình thẩm định dự án ngân sách Phân tích, đánh giá những hạn chế trong quá trình thẩm định dự án

- Sử dụng phương pháp thẩm định và hệ thống chỉ tiêu vào dự án đã hoàn thành để so sánh đối chiếu với kết quả thực tế

- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Lý thuyết về dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

Các căn cứ lý thuyết, các công cụ khoa học có thể sử dụng khi tổ chức thẩm định, đánh giá dự án đầu tư nói chung dự án ngân sách nói riêng

Tổng thể công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm: Thực trạng về quy trình; thủ tục; phương pháp

Trang 18

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin

4.2 Phương pháp thu thập thông tin

Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu để tìm hiểu toàn bộ các phương diện có liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các cán bộ làm công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước để từ đó tìm hiểu

về những khó khăn, bất cập trong công tác thẩm định dự án ngân sách

4.3 Phương pháp xử lý thông tin

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, hồi quy, biểu đồ, cụ thể:

- Phương pháp thống kê: tập hợp, thống kê các số liệu về đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước, số lượng các dự án được thẩm định trong giai đoạn nghiên cứu và những kết quả đã đạt được;

- Phương pháp tổng hợp, phân tích để đánh giá hiệu quả các dự án sử dụng nguồn ngân sách đầu tư phát triển trên địa bàn;

- Phương pháp so sánh đối chiếu kết quả thực tế và kết quả khi dùng các tiêu chí thẩm định đề xuất trong nội dung luận văn…

Trang 19

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến với các cán bộ có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thẩm định dự án ngân sách để thu thập thông tin về tình hình thực tế khi thẩm định dự án, các bất cập, vướng mắc và tồn tại trong quá trình thẩm định dự án ngân sách

Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp của tin học để phân tích, nghiên cứu và phần mềm ứng dụng để tính toán, so sánh, đánh giá hiệu quả của dự án ngân sách Tuỳ theo vấn đề cụ thể mà luận án sử dụng từng phương pháp riêng lẻ hoặc sử dụng tổng hợp các phương pháp để luận giải, đánh giá, làm sáng tỏ vấn đề

Cụ thể từng phương pháp áp dụng với từng chương mục của đề tài được làm rõ hơn trong Chương 2: Phương pháp và Thiết kế nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Một vài luận văn, luận án nghiên cứu điển hình

1.1.1.1 Luận án Tiến sỹ của Bùi Mạnh Cường

a Khái quát nghiên cứu

Luận án Tiến sỹ của Bùi Mạnh Cường năm 2012 với hướng nghiên cứu

“Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, tác giả tập trung phân tích về hiện trạng và hiệu quả đầu tư phát triển

từ nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, trong đó phân tích tỷ trọng vốn ĐTPT theo các ngành, lĩnh vực và đóng góp của ĐTPT vào phát triển Kinh tế - Xã hội

Nghiên cứu đã đề cập một cách khá hệ thống, đầy đủ cả về lý luận, đánh giá thực trạng, xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, môi trường, bền vững, đồng thời cập nhật tình hình mới với số liệu đến năm 2010 và chiến lược phát triển KTXH của Việt Nam giai đoạn

2011 -2020

Luận án nêu ra được các nhận định về hiệu quả DANS ở Việt Nam còn thấp và nguyên nhân là chủ trương đầu tư không đúng, thời gian thực hiện đầu tư chậm, thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực, đầu tư sai, đầu tư dàn trải,…

b Những khoảng trống nghiên cứu

Luận án thực hiện trên phạm vi toàn quốc nên thiếu đi đặc điểm của từng địa phương Phạm vi đề cập hoàn toàn mang tính vĩ mô nên không thể đi vào chi tiết để có thể phân tích cụ thể một vấn đề Chính vì vậy các giải pháp chỉ

có thể mang tính chất định hướng tầm vĩ mô và kiến nghị chính sách, không

Trang 21

thể có được các giải pháp khả thi trong ngắn hạn để giải quyết các vấn đề nêu trong nội dung Luận án

1.1.1.2 Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Phương Bắc

a Khái quát nghiên cứu

Nghiên cứu Luận án Tiến sỹ của Nguyễn Phương Bắc năm 2001 với chủ

đề “Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh”, tác giả

đã thu hẹp phạm vi vào một địa phương cấp tỉnh, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh

Luận án đã phân chia vốn đầu tư theo từng lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông cơ sở hạ tầng, thương mại dịch vụ và du lịch, giáo dục và

y tế và đưa ra được hầu hết các những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư như: Việc bố trí vốn cho các dự án đầu tư còn dàn trải, nhiều dự án không hoàn thành đúng theo thời gian quy định, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn thiếu tính ưu tiên, làm hạn chế đến việc phát huy, khai thác công trình có hiệu quả, trong quản lý đấu thầu thì số dự án và giá trị chỉ định thầu còn cao…

Luận án cũng chỉ ra một số biện pháp khắc phục những tồn tại nêu trên như:

- Lựa chọn các dự án quan trọng để đầu tư tập trung, tránh đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian xây dựng công trình

- Việc bố trí kế hoạch vốn phải tập trung, cần kiên quyết tiến tới chấm dứt tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản

- Đối với công trình hạ tầng liên quan đến đời sống nhân dân cần áp dụng phương án quản lý dự án khép kín lựa chọn nguyện vọng phù hợp với nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trang 22

b Những khoảng trống nghiên cứu

Luận án chưa nêu được tầm quan trọng của việc đánh giá trước khi quyết định đầu tư, đồng thời cũng chưa nêu được các mô hình quản lý của dự án sao cho phát huy được hiệu quả của dự án đầu tư bằng vốn ngân sách

1.1.1.3 Luận án Tiến sỹ của Lê Thế Sáu

a Khái quát nghiên cứu

Luận án Tiến sỹ của Lê Thế Sáu năm 2012 với chủ đề “Hiệu quả đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”, tác giả đi sâu vào phân tích tác động và đánh giá hiệu quả của DANS vào các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nêu ra những nguyên nhân của các hạn chế trên

có thể khái quát là: Chính sách chế độ về quản lý dự án chưa đầy đủ, không đồng bộ, các giai đoạn chuẩn bị dự án, trình và phê duyệt đự án, trong giải phóng mặt bằng xây dựng, công tác quy hoạch phát triển chưa hoàn thiện và đồng bộ Quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước làm cơ sở cho việc xây dựng dự án; chủ trương đầu tư các dự án khi tính toán về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, môi trường đầu tư còn hời hợt thiếu cụ thể, tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình của chúng ta còn chậm đối mới, công tác kế hoạch vốn còn nhiều bất cập không phù hợp với thực tế…

Luận án đã đề xuất 8 nhóm giải pháp cơ bản gồm:

(1) Cải cách sửa đổi bổ sung văn bản chính sách, cách thức quản lý trong quá trình đầu tư;

(2) đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch xây dựng và tăng cường quản lý đầu

tư xây dựng theo quy hoạch;

(3) Hoàn thiện quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư;

(4) đổi mới công tác quản lý vốn của các dự án đầu tư;

Trang 23

(5) Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Nhà nước trong

dự án đầu tư;

(6) Kiện toán nâng cao công tác giao nhận thầu;

(7) Kiện toàn công tác điều hành triển khai thực hiện dự án;

(8) Luận án kiến nghị các cơ quan Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ngành theo thẩm quyền của mình hoàn thiện các chiến lược, cơ chế, chính sách, kế hoạch, quy hoạch phát triển KT-XH theo ngành, vùng lãnh thổ; hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng môi trường đầu tư lành mạnh, tạo điều kiện tốt nâng cao hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước

b Những khoảng trống nghiên cứu

Các nhóm giải pháp chỉ tập trung đến khía cạnh chính sách, thể chế, chưa nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong từng công tác liên quan đến quá trình đầu tư bằng vốn ngân sách

1.1.2 Một số đề tài, tài liệu nghiên cứu khác

1.1.2.1 Đề tài của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

a Khái quát nghiên cứu

Đề tài cấp bộ “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN” năm 2005 của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, đề tài đã

đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN và chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính; nhóm giải pháp về con người; nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN; nhóm giải pháp khác

b Những khoảng trống nghiên cứu

Trang 24

Trong nghiên cứu này đã đưa ra các giải pháp rất chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từ vốn NSNN và nâng cao hiệu quả của nó, chưa thể hiện được những giải pháp nào sẽ được áp dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt

1.1.2.2 Nghiên cứu của Thái Bá Cầm

a Khái quát nghiên cứu

Trong cuốn “Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng”, PGS.TS Thái Bá Cẩm năm 2003 Tác giả tập trung nghiên cứu các dự án lớn và rất lớn được đầu tư từ ngân sách nhà nước

Trong nghiên cứu nêu khá chi tiết về đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu

tư xây dựng ảnh hưởng đến lãng phí thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng Bên cạnh đó cũng đề ra một số giải pháp chung như: Quy hoạch phát triển vùng của dự án, phân loại dự án, kiện toàn và nâng cao chất lượng khâu xác định chủ trương đầu tư, kiện toàn qui chế về thẩm định quyền phê duyệt

và uỷ quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán đầu tư, lập lại

kỷ cương nghiêm ngặt trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, kiện toàn công tác quản lý đền bù, giải phóng mặt bằng, kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác giao nhận thầu, đặc biệt là kỷ luật đấu thầu, xây dựng và công khai qui trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, kiện toàn công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

b Những khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ tập trung vào một số dự án lớm cụ thể, thiếu tính địa phương và thiếu tính khái quát

Trang 25

Nghiên cứu thực hiện trước khi Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật đầu

tư và nhiều quy định pháp luật hiện hành có hiệu lực nên những phân tích và các giải pháp đưa ra phần nhiều đã trở nên thiếu thực tế

Các chỉ tiêu lượng hoá chưa được áp dụng vào đánh giá dự án, chỉ tập trung vào những nguyên nhân tồn tại cần khắc phục của việc thực hiện dự án đầu tư trên bình diện cả nước

1.1.2.3 Nghiên cứu khác

a Khái quát nghiên cứu

Trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập đến nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư vốn NSNN Có thể kể ra đây một số bài viết quan trọng như:

- “Định hướng hoàn thiện việc thẩm định, giám sát, đánh giá dự án đầu

tư công ở Việt Nam” của Tăng Ngọc Tráng tại Hội thảo Giải pháp tái cơ cấu đầu tư công trong khuôn khổ đổi mới mô hình tăng trưởng, Hà Nội tháng 7/2014;

- “Nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt nam” của Nguyễn Đình Tài và

Lê Thanh Tú trên tạp chí Tài chính số 4-2010;

- “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ ngân sách nhà nước” của Nguyễn Minh Phong trên tạp chí Tài chính số 5 - 2013;

- “Tái cơ cấu đầu tư công” của Nghiêm Quý Hào trên Tạp chí Kinh tế và

Dự báo số 23/2013;

- Chuyên đề “Đổi mới đầu tư công ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020” của Vũ Nhữ Thăng tại Hội thảo Tái cơ cấu đầu tư công trong bối cảnh đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, TP Huế, 28-29/12/2010…

Trang 26

Những bài báo này ít nhiều đã phân tích được thực trạng về quản lý DANS và có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng Đặc biệt là nghiên cứu của Tăng Ngọc Tráng đã nêu ra được quan điểm: “cần xem khâu thẩm định, đánh giá dự án đầu tư công là yếu tố then chốt trong cải cách thể chế quản lý đầu tư công Đồng thời, thị trường hóa các dự án đầu tư công để thu hút vốn khu vực ngoài nhà nước, tăng tính độc lập, công khai, minh bạch của dự án, trách nhiệm của người phê duyệt, chủ đầu tư”,

b Những khoảng trống nghiên cứu

Trong khuôn khổ các bài viết thì chưa thể phân tích sâu về thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp sát đáng cho vấn đề mà các tác giả nêu ra Hơn nữa, hầu hết các nghiên cứu dạng này chỉ là những ý kiến chủ quan khi nhìn vào bức tranh kinh tế vĩ mô mà thiếu cái nhìn có yếu tố đặc tính của từng địa phương cho nên giải pháp đi kèm theo cũng chỉ là những nhận định chung chung thiếu tính thực tế

1.1.3 Đánh giá tổng quan các nghiên cứu

Tác giả cũng đặc biệt đồng tình với ý kiến “cần xem khâu thẩm định, đánh giá dự án đầu tư công là yếu tố then chốt trong cải cách thể chế quản lý đầu tư công” nêu trong nghiên cứu của tác giả Tăng Ngọc Tráng

Việc thẩm định dự án sử dụng ngân sách trước khi ra quyết định chủ trương đầu tư là vô cùng quan trọng bởi lẽ, thực tế hiện nay, chủ trương đầu

tư được xác định một cách định tính, thiếu cơ sở lý luận Các dự án cấp quốc gia thì còn có đội ngũ chuyên gia đông đảo xem xét, còn tại cấp địa phương thì yếu tố cảm tính khá nặng nề, đó là nguyên nhân có những ý kiến cho rằng, việc đầu tư bằng ngân sách đang là việc phân chia miếng bánh ngân sách hay còn gọi là “cơ chế xin cho”

Trang 27

Với tinh thần tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các công trình trước đây, trong luận án, tác giả tập trung nghiên cứu một cách khá toàn diện và chuyên sâu về các phương diện lý luận lẫn thực tiễn về hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hải Phòng

Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thiết thực và khả thi nhằm tăng cường chất lượng trong công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển bằng vốn NSNN tại địa phương

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách

lý các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước (nhóm 2)

Quan điểm thứ hai khẳng định,đầu tư công chỉ bao gồm các hoạt động đầu tư bằng vốn nhà nước cho các dự án, chương trình không vì mục tiêu thu lợi nhuận, tức là giới hạn trong phạm vi các hoạt động đầu tư thuộc nhóm 1 Cuộc “tranh cãi” về khái niệm đầu tư công với hai quan điểm khác nhau diễn ra từ năm 2007 đến nay và chưa có hồi kết Bởi, đầu tư công là khái niệm

có nội hàm rất khác nhau tùy theo góc nhìn của từng đối tượng Chẳng hạn, nếu xét theo nguồn vốn đầu tư thì bất kỳ khoản đầu tư nào, đầu tư vào đâu với mục đích gì đều là đầu tư công nếu nguồn vốn đầu tư là của nhà nước, tức là của chung, không của riêng cá nhân hoặc pháp nhân nào Song, nếu xét theo

Trang 28

mục đích đầu tư thì đầu tư công lại được hiểu là chỉ bao gồm đầu tư vào những chương trình, dự án phục vụ cộng đồng, không có mục đích thu lợi nhuận

Dù cách hiểu, cách diễn đạt có những khác nhau, song điểm chung nhất

là hoạt động đầu tư có nguồn vốn của nhà nước (từ ngân sách nhà nước, do nhà nước vay, nhà nước bảo lãnh khoản vay ) Tỷ trọng phần vốn ngân sách trong các dự án theo quy định hiện hành là từ 30% trở lên thì chịu sự điều chỉnh của các quy định về quản lý dự án NSNN, dưới mức này không gọi là DANS

Như vậy, dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội

và đầu tư vào các dự án phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, trong đó sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư từ nguồn ngân sách đầu tư phát triển của nhà nước

1.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Về đối tượng đầu tư

Thường hướng đến những công trình, dự án quan tâm đến hiệu quả xã hội nhiều hơn là hiệu quả kinh tế

Ví dụ, hình thành các hàng hóa, dịch vụ công cộng như: công viên, trường học, bệnh viện, đường giao thông

Nói cách khác mục đích của các dự án DANS hướng đến tối đa hoá phúc lợi xã hội nhiều hơn là chú ý đến lợi ích kinh tế

1.2.2.2 Về bản chất của dự án ngân sách

Bản chất dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước là sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường nhằm khắc phục yếu kém, khuyết tật và sự thất

Trang 29

bại của thị trường, tạo điều kiện cho xã hội và nền kinh tế phát triển ổn định, tạo môi trường cho dự án khác được thực hiện tốt hơn

1.2.2.3 Cách thức thực hiện

Các dự án được thực hiện theo kế hoạch chặt chẽ của Nhà nước, các ngành và địa phương, thông qua đó Nhà nước thực hiện chương trình kế hoạch của mình

Trong số các dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước, các dự án thực hiện theo nguyên tắc cấp phát tăng lên và chiếm phần chủ yếu Do đó, việc quản lý dự án trong giai đoạn nghiên cứu dự án và triển khai thực hiện

dự án có vai trò đặc biệt quan trọng

Chi đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước mang tính chất chi cho tích luỹ, phạm vi và mức độ chi luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ

1.2.2.4 Dễ thất thoát, lãng phí

Do dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước không gắn với một chủ sử hữu đích thực, vì vậy ít có tính cạnh tranh trong việc thực hiện mà chủ yếu cạnh tranh qua cấp phát, xin cho

Bộ máy quản lý rất công kềnh từ trung ương đến địa phương nên công tác quản lý rất khó khăn, dễ thất thoát lãng phí

Quyết định đầu tư của Nhà nước thường do một hoặc một số cán bộ có chức có quyền nhưng không phải là chủ sở hữu của tài sản đem ra đầu tư Việc giải ngân hàng năm cộng với cán bộ làm theo nhiệm kỳ nên nếu ý thức trách nhiệm kém dễ dẫn đến chủ trương đầu tư không đúng, dàn trải, manh

Trang 30

mún, nợ công, quyết định đầu tư vội vàng, đầu tư sai, đầu tư hình thức, đầu tư theo phong trào, thiếu hiệu quả đích thực

Chủ sở hữu tài sản là Nhà nước nhưng chủ đầu tư, đơn vị thực hiện, đơn

vị sử dụng, hưởng lợi thường không phải là một nên trách nhiệm đối với việc đầu tư thường không chặt chẽ, mờ nhạt, chung chung

Việc quyết định chủ trương đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thường theo ý kiến đề xuất, tham mưu của cơ quan kế hoạch, tài chính, hoặc phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người có quyền quyết định đầu tư mà không xuất phát từ thị trường, nhu cầu đích thực nội tại của đầu tư nên người

có thẩm quyền dễ có quyết định chủ quan, duy ý chí, đầu tư sai, không có hiệu quả, lãng phí, vô trách nhiệm hoặc vụ lợi

Sự phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương trong quyết định chủ trương đầu tư tăng thêm tính chủ động tích cực trong việc hoạt động đầu tư phát triển, nhưng cũng tiềm ẩn tình trạng đầu tư lộn xộn, chồng chéo, khó kiểm soát, thiếu quy hoạch chung

1.2.3 Vai trò và mục tiêu của dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Vai trò

Thứ nhất, duy trì sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của bộ máy:

- Dự án đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại, hoạt động và phát triển của bộ máy nhà nước

- Trong thời đại kinh tế xã hội phát triển, vai trò của nhà nước ngày càng trở nên quan trọng thì hoạt động của nhà nước càng thêm phong phú, đa dạng

Trang 31

Theo đó, nhu cầu đầu tư để đáp ứng hoạt động của hệ thống chính quyền không ngừng tăng lên cả về quy mô và phạm vi

Thứ hai, vai trò đòn bẩy:

- Dự án đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò thúc đẩy, định hướng, chi phối, dẫn dắt, điều chỉnh, trong hoạt động đầu tư phát triển nói chung của toàn bộ nền kinh tế

- Ví dụ, khi nhà nước đầu tư dự án phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng vào một vùng quy hoạch phát triển công nghiệp thì dự án đó có vai trò thúc đẩy, dẫn dắt và định hướng cho các hoạt động đầu tư từ những nguồn ngoài ngân sách vào khu vực, từ đó làm đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, vai trò đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững:

- Một xã hội tăng trưởng bền vững là phải phát triển theo hướng cân bằng cả ba cực: Kinh tế - Xã hội - Môi trường

- Đối với các dự án từ nguồn vốn ngoài ngân sách, đa phần đều hướng đến mục tiêu kinh tế, vì vậy nhà nước thông qua các dự án đầu tư của mình hướng đến các mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường chính là đóng vai trò đảm bảo cho sự phát triển bền vững

1.2.3.2 Mục tiêu dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

Mục tiêu của dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước gắn liền, tương ứng với vai trò của nó

Thứ nhất, nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy chính quyền

- Xã hội phát triển đi liền với nhu cầu ngày càng cao về sự đáp ứng cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ,…nhằm duy trì, vận hành bộ máy chính quyền Như vậy, mục tiêu đầu tiên của ngân sách là phải đầu tư để có thể duy trì bộ máy chính quyền hoạt động trơn tru và có hiệu quả

Trang 32

Thứ hai, mục tiêu phát triển

- Với vai trò đòn bẩy, dẫn dắt nền kinh tế, thì mục tiêu của các dự án đầu

tư phát triển dùng ngân sách nhà nước là thông qua các dự án này có thể tạo

ra nền tảng, động lực để thu hút các hoạt động đầu tư khác từ nguồn vốn ngoài ngân sách phục vụ cho tăng trưởng kinh tế

- Ví dụ, khi nhà nước dùng ngân sách để thực hiện dự án đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế thì sẽ thu hút nguồn lực xã hội vào khu công nghiệp, khu kinh tế đó và đạt được mục tiêu phát triển

Thứ ba, mục tiêu về lợi ích

- Nhà đầu tư bỏ vốn là kỳ vọng đạt được lợi ích nhất định, đối với Nhà nước thì mối quan tâm chủ yếu khi đầu tư là lợi ích xã hội và đảm bảo môi trường, phát triển bền vững khác với các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đến lợi ích về tài chính

- Do vậy, trong hoạt động đầu tư, Nhà nước thường hướng tới tối đa hoá phúc lợi xã hội, còn các nhà đầu tư khác hướng tới tối đa hoá lợi ích kinh tế

Như vậy, có thể nói mục tiêu của dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách

nhà nước chính là tối đa hóa lợi ích kinh tế, tối đa hóa phúc lợi xã hội và đảm bảo môi trường trong sự quan hệ chặt chẽ với phát triển bền vững

1.2.4 Phân loại dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước

1.2.4.1 Theo cấu phần xây dựng

Dự án ngân sách được phân loại theo tính chất bao gồm dự án đầu tư có cấu phần xây dựng và dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng, cụ thể:

- Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng là các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;

Trang 33

- Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng là các dự án đầu tư mua tài sản, mua đất đai, mua trang thiết bị, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị

1.2.4.2 Theo quy mô

Dự án đầu tư phát triển dùng ngân sách nhà nước được phân loại theo tầm quan trọng và quy mô dự án Có thể phân chia theo tổng vốn đầu tư, diện tích chiếm đất, ngành nghề,…hoặc các tiêu chí khác Phổ biến nhất là phân loại theo quy mô nguồn vốn đầu tư

Tại Việt Nam, việc phân loại dự án theo quy mô bao gồm: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C, với các tiêu chí cụ thể như sau:

* Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia

Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:

i) Dự án sử dụng vốn từ 10.000 tỷ đồng trở lên

ii) Dự án có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

- Nhà máy điện hạt nhân;

- Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 hécta (ha) trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ

50 hécta (ha) trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 hécta (ha) trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 hécta (ha) trở lên

Trang 34

iii) Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 hécta (ha) trở lên

iv) Dự án phải di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác

v) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

* Tiêu chí phân loại dự án đầu tư nhóm A

i) Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt, địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh đặc biệt quan trọng đối với quốc gia, dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia; sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp ii) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở

iii) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, giao thông

iv) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp v) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch,

Trang 35

thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, xây dựng dân dụng khác trừ xây dựng khu nhà ở

* Tiêu chí phân loại dự án đầu tư nhóm B

i) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở

ii) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật,

kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, giao thông

iii) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp

iv) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, xây dựng dân dụng khác trừ xây dựng khu nhà ở

* Tiêu chí phân loại dự án đầu tư nhóm C

i) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở

Trang 36

ii) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết

bị thông tin, điện tử, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, giao thông

iii) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp khác

iv) Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, xây dựng dân dụng khác

1.2.5 Mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng kinh tế

1.2.5.1 Tốc độ tăng đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Đầu tư tác động lên tăng trưởng kinh tế ở cả hai mặt; tổng cung và tổng cầu Yếu tố đầu tư là một nhân tố của hàm tổng cầu có dạng:

Y = C + I + G + X - M

Y là GDP;

C là tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình;

I là đầu tư;

G là chi tiêu dùng của nhà nước;

X là xuất khẩu và M là nhập khẩu

Từ quan hệ trên ta thấy khi đầu tư tăng sẽ trực tiếp làm tăng GDP Theo Keynes thì khi đầu tư tăng một đơn vị thì sẽ làm cho GDP tăng hơn một đơn

vị

Trang 37

Trong thực tế thì mức độ của ảnh hưởng trên còn tuỳ thuộc vào năng lực cung của nền kinh tế Nếu năng lực cung hạn chế thì việc gia tăng tổng cầu, với bất kỳ lý do nào chỉ làm tăng giá mà thôi, sản lượng thực tế không tăng là bao Ngược lại, nếu năng lực sản xuất (cung) dồi dào thì gia tăng tổng cầu sẽ thực sự làm tăng sản lượng, ở đây lý thuyết của Keynes được khẳng định Các mô hình tăng trưởng đơn giản dạng tổng cung đều nhấn mạnh đến yếu tố vốn trong tăng trưởng Mô hình Harrod - Domar (Do hai nhà kinh tế Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của Mỹ đưa ra vào những thập niên 40 của thế kỷ 20 và được sử dụng rộng rãi cho đến ngay nay) đưa ra mối quan hệ hàm số giữa vốn (ký hiệu K) và tăng trưởng sản lượng (ký hiệu là Y) Mô hình này cho rằng sản lượng của bất kỳ một thực thể kinh tế nào - cho dù là một doanh nghiệp, một ngành hay toàn bộ nền kinh tế - đều phụ thuộc vào số lượng vốn đã đầu tư đối với thực thể kinh tế đó và được biểu diễn dưới dạng hàm:

Y = K/k Với k là hằng số, được gọi là hệ số vốn - sản lượng (Capital - output ratio), quan hệ trên chuyển sang dạng tốc độ tăng hoặc vi phân ta có:

Y(t)/Y(t0) = [K(t)/Y(t0)].[1/k]

=> k = [K(t)/Y(t0)]/[Y(t)/Y(t0)]

t - là năm tính toán

t0 - là năm trước năm tính toán

Người ta coi Y(t)/Y(t0) chính là tốc độ tăng GDP; K(t)/Y(t0) là tỷ lệ đầu

tư của năm tính toán trên GDP của năm trước đó, nghĩa để đạt được tốc độ tăng trưởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư theo một tỷ lệ nhất định nào đó

từ GDP

Trang 38

Khi chuyển sang dạng tốc độ hệ số k gọi là hệ số ICOR (incremental capital - output ratio) Hệ số này cho biết để tăng thêm một đồng GDP thì cần tăng thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư

Có một thời gian rất nhiều người thích sử dụng cách tính ICOR theo công thức này và họ đơn giản lấy Y(t)/Y(t0) là tốc độ tăng trưởng (công bố trong niên giám Thống kê) và họ rất băn khoăn không biết lấy tỷ lệ và giá gì cho phần tử số Cách tính này là không thực tế đối với Việt Nam do nguồn số liệu không khả thi, ngày nay người ta tính ICOR như sau:

tế lạc hậu, hệ số này thường cũng không cao

1.2.5.2 Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và tốc độ tăng trưởng

Các nhà kinh tế đều thừa nhận đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế, muốn có tăng trưởng phải có đầu tư Tuy nhiên cơ cấu đầu tư (đầu tư vào đâu) là một vấn đề gây nhiều tranh cãi

Các nhà kinh tế đều đồng ý với nhau rằng cần có một cơ cấu đầu tư hợp

lý, để tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý Thuật ngữ "hợp lý" ở đây được hiểu là cơ cấu đầu tư và cơ cấu kinh tế như thế nào để đảm bảo được tốc độ phát triển nhanh và bền vững Mặc dù đồng ý với nhau như vậy nhưng các nhà kinh tế

có quan điểm rất khác nhau về cách thức tạo ra một cơ cấu đầu tư "hợp lý"

Có một số quan điểm chủ yếu sau đây:

Trang 39

Quan điểm của trường phái tân cổ điển

Quan điểm này cho rằng Nhà nước không nên can thiệp vào nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực (Vốn, lao động ) mà sự vận động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này Trường phái này khẳng định một trong những ưu điểm của kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách tự động dưới sự tự điều khiển của thị trường Các doanh nghiệp với mục đích tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm những cơ hội đầu tư tốt nhất cho mình

Tuy nhiên giả thiết của trường phái tân cổ điển là thị trường cạnh tranh hoàn

hảo Đó là thị trường mà người bán và người mua không ai kiểm soát và có

khả năng kiểm soát giá cả và có đầy đủ thông tin trong cả hiện tại và tương lai Trong thực tế giả định này là một điều phi thực tế, nhất là về thông tin Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của chính phủ

Quan điểm nay cho rằng do thị trường không hoàn hảo, nhất là đối với các nước đang phát triển, nên tự vận động của thị trường sẽ không mang lại kết quả tối ưu Thông tin không hoàn hảo có thể dẫn đến sản xuất và đầu tư quá mức

Mặt khác, ở hầu hết các nước đang phát triển, kinh tế còn lạc hậu, phụ thuộc vào nông nghiệp, nếu để thị trường tự vận động sẽ không tạo ra sự phát triển mạnh mẽ Nhà nước cần tạo ra sự khởi động ban đầu để hình thành nên các ngành công nghiệp Sự can thiệp của Nhà nước trong việc phân bổ nguồn lực cho công nghiệp là cần thiết Sở dĩ phải phát triển công nhiệp bởi đây là khu vực có thể tăng năng suất nhanh nhất do ứng dụng tiến bộ của khoa học

kỹ thuật, ngoài ra khu vực này còn tạo ra kích thích cho toàn nền kinh tế Vì

lý do đó mà các nước đang phát triển chủ trương đẩy mạnh phát triển công nghiệp, hay còn gọi là quá trình công nhiệp hoá

Trang 40

Tuy nhiên, ở nhiều nước sự can thiệp quá mức của nhà nước vào quá trình công nghiệp đôi khi không hiệu quả Rất nhiều ngành công nghiệp được hình thành theo ý chí chủ quan của một số nhà lãnh đạo, chứ không dựa trên các phân tích kinh tế kỹ càng Tham nhũng, các hoạt động tìm kiếm đặc lợi càng làm cho vấn đề thêm nghiêm trọng, lúc đó nền kinh tế chịu sự rủi ro rất cao của những quyết định sai

Quan điểm về tăng trưởng cân đối

Theo Rosenstain - Rodan, khái niệm tăng trưởng cân đối được đưa ra nhằm mô tả sự tăng trưởng cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế Ông đề nghị đầu tư nên hướng một lúc vào nhiều ngành để tăng cung cũng như kích thích cầu cho nhiều sản phẩm Sự phát triển trong công nghiệp chế biến đòi hỏi một lượng đầu tư trong một thời gian dài; từ đó phát sinh sự phát triển song song cả hàng hoá phục vụ sản xuất cũng như phục vụ tiêu dùng Ý tưởng

về cú huých lập luận rằng gia tăng mạnh mẽ về đầu tư sẽ dẫn đến mức tiết kiệm tăng lên do gia tăng trong thu nhập Theo Rosenstain - Rodan, mục đích của viện trợ nước ngoài cho các nước kém phát triển là đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế tới một điểm mà ở đó tốc độ tăng trưởng kinh tế mong muốn

có thể đạt được trên nền tảng tự duy trì, không phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài

Theo Nurske: ông ủng hộ sự phát triển cân đối, sản xuất hàng loạt nhiều loại sản phẩm để gia tăng cầu, lúc đó sẽ khai thác được "lợi thế về qui mô", như vậy hiệu quả đầu tư mới cao và đẩy nhanh tốc độ phát triển Tăng trưởng không cân đối

Hirschman (1958) đưa ra một mô hình mang tính trái ngược Ông cho rằng sự mất cân đối giữa cung và cầu tạo ra động lực cho nhiều dự án mới Theo cách tiếp cận này vốn đầu tư cần được nhà nước phân phối cho những

Ngày đăng: 16/07/2015, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15  Bảng 4.4  Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành công nghiệp - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
15 Bảng 4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành công nghiệp (Trang 12)
Bảng 1.1. Chi phí và lợi ích khi có và không có dự án (triệu USD) - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Bảng 1.1. Chi phí và lợi ích khi có và không có dự án (triệu USD) (Trang 51)
Hình 1.1. Sơ đồ đường cong lorenz Curve - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 1.1. Sơ đồ đường cong lorenz Curve (Trang 61)
Hình 3.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành Hải Phòng năm 2009 - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành Hải Phòng năm 2009 (Trang 77)
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành Hải Phòng năm 2013 - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế theo ngành Hải Phòng năm 2013 (Trang 77)
Hình 3.3. Tổng vốn đầu tƣ thực hiện Hải Phòng giai đoạn 2009-2013  Nhìn chung, giai đoạn 2009-2013, vốn đầu tƣ phát triển của Hải Phòng  đều  ở  mức  cao  và  tăng  trưởng  ổn  định - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.3. Tổng vốn đầu tƣ thực hiện Hải Phòng giai đoạn 2009-2013 Nhìn chung, giai đoạn 2009-2013, vốn đầu tƣ phát triển của Hải Phòng đều ở mức cao và tăng trưởng ổn định (Trang 79)
Hình 3.4. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế Hải Phòng năm 2009 - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.4. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế Hải Phòng năm 2009 (Trang 81)
Hình 3.5. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế Hải Phòng năm 2013 - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.5. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo thành phần kinh tế Hải Phòng năm 2013 (Trang 81)
Hình 3.7. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo ngành Hải Phòng năm 2013 - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.7. Cơ cấu vốn đầu tƣ theo ngành Hải Phòng năm 2013 (Trang 83)
Hình 3.9. Sơ đồ tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Hải Phòng - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.9. Sơ đồ tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Hải Phòng (Trang 87)
Hình 3.10. Các giai đoạn của chu kỳ DANS - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Hình 3.10. Các giai đoạn của chu kỳ DANS (Trang 98)
Bảng 3.7. Nguồn vốn và quy mô đầu tƣ phê duyệt cho dự án Wifi - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Bảng 3.7. Nguồn vốn và quy mô đầu tƣ phê duyệt cho dự án Wifi (Trang 115)
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển công nghiệp Hải Phòng - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển công nghiệp Hải Phòng (Trang 139)
Bảng 4.5. Chỉ tiêu phát triển nhóm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Bảng 4.5. Chỉ tiêu phát triển nhóm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản (Trang 143)
Bảng 4.6. Hệ thống chỉ số đô thị toàn cầu - Thẩm định Dự án Đầu tư phát triển dùng vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng
Bảng 4.6. Hệ thống chỉ số đô thị toàn cầu (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w