CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Vấn đề hoạt động tín dụng c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THƯ
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS NGUYỄN THỊ THƯ
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG
Hà Nội - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hà Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn này, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức lớp Cao học khóa 21 Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng để tôi theo học theo đúng chuyên ngành mà mình mong muốn Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt thời gian qua, xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn bè, đồng nghiệp tại Agribank Láng Hạ đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành khóa học Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn luận văn, TS Nguyễn Thị Thư, khoa Tài chính - Ngân hàng và các thầy
cô giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ,
tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài: “Cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ”
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………… 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 4
1.2 Cơ sở lí luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 7 1.3 Cơ sở thực tiễn về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại… 23
1.3.1 Kinh nghiệm về hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 25
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 27
2.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu 28
2.3 Phương pháp thống kê mô tả 29
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ… 32
3.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Láng Hạ 32
Trang 63.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi
nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011 – 2014 35
3.2.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ 35
3.2.2 Tình hình huy động vốn 36
3.2.2.1 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 36
3.2.2.2 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng 39
3.2.2.3 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 42
3.2.3 Tình hình sử dụng vốn 44
3.2.3.1 Quy mô tín dụng 44
3.2.3.2 Chất lượng tín dụng 47
3.3 Thực trạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Láng Hạ 48
3.3.1 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Agribank Láng Hạ…… 48
3.3.2 Tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng với Agribank Láng Hạ 50
3.3.3 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 52
3.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 54
3.3.5 Cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 56
3.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011-2014 59
3.4.1 Những kết quả tích cực 59
3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 60
3.4.3 Nguyên nhân của thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Láng Hạ 61
Trang 7CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH LÁNG HẠ 66
4.1 Định hướng hoạt động của Agribank Láng Hạ trong thời gian tới 66
4.1.1 Định hướng chung của chi nhánh 66
4.1.2 Định hướng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới của Agribank Láng Hạ 68
4.2 Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Láng Hạ 69 4.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt và hợp lí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa… 69
4.2.2 Nâng cao vai trò tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình hợp tác 73
4.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 73
4.3 Kiến nghị 77
4.3.1 Đối với Chính phủ 77
4.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 79
4.3.3 Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
I Chữ viết tắt Tiếng Việt
2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4 DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước
5 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
6 DSCV Doanh số cho vay
10 NHNN Ngân hàng Nhà Nước
11 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
12 NHTM Ngân hàng thương mại
II Chữ viết tắt Tiếng Anh
20 AGRIBANK Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development: Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
21 ADB Asian Development Bank: Ngân hàng Phát triển Châu Á
22 CIC Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín dụng
23 FDI Foreign Direct Investment: Đầu tư phát triển nước ngoài
24 GDP Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
25 ILO International Labour Organisation: Tổ chức lao động quốc tế
26 LC Letter of Credit: Thư tín dụng
27 ODA Official Development Assistant: Hỗ trợ phát triển chính thức
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
2 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank
3 Bảng 3.2 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 2011 – 2014 33
4 Bảng 3.3 Cơ cấu vốn huy động theo đối tƣợng khách hàng
5 Bảng 3.4 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 2011 – 2014 39
6 Bảng 3.5 Tình hình sử dụng vốn tại Agribank Láng Hạ
8 Bảng 3.7 Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín
9 Bảng 3.8 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và
10 Bảng 3.9 Vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của
Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 51
11 Bảng 3.10 Cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 53
Trang 10DANH MỤC HÌNH
2 Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của chi nhánh Agribank Láng Hạ 29
3 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn
4 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu vốn huy động theo đối tƣợng khách hàng
5 Biểu đồ 3.3 Tình hình sử dụng vốn tại Agribank Láng Hạ 42
6 Biểu đồ 3.4 Doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
7 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của doanh nghiệp
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế, giúp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phương, hỗ trợ tích cực cho phát triển của doanh nghiệp (DN) lớn, trong đó có lĩnh vực công nghệ
hỗ trợ Tính đến thời điểm này, cả nước có chừng 460 nghìn doanh nghiệp trong đó các DNNVV chiếm tới 97% trong số đó đóng góp khoảng 45% GDP của cả nước, tạo 50% việc làm mới, 78% mức bán lẻ, 33% giá trị sản lượng công nghiệp
Các DNNVV ở Việt Nam hiện nay đều đang gặp rất nhiều khó khăn do quy
mô sản xuất nhỏ, công nghệ thấp, trình độ quản lý kém, năng lực cạnh tranh thấp,… các sản phẩm sản xuất ra có chất lượng chưa cao…, đặc biệt quan trọng là do thiếu nguồn vốn Để khắc phục tình trạng này, DNNVV cần có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ quản lý, trình độ người lao động,…
Doanh nghiệp khó khăn là vậy, nhưng việc tiếp cận được vốn ngân hàng lại gặp rất nhiều khó khăn Làm thế nào để có vốn đầu tư và sử dụng vốn có hiệu quả là bài toán nan giải đặt ra cho các nhà quản lý DN, đồng thời nó cũng thu hút sự quan tâm của các nhà tài trợ là các ngân hàng thương mại Số lượng DNNVV đông đảo với đặc thù ít vốn chính là đối tượng khách hàng đầy tiềm năng của các ngân hàng Song theo một điều tra mới đây của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu Tư), chỉ có 32,38% DNNVV có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn của các ngân hàng
Rõ ràng, giữa DNNVV và các ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn còn một khoảng cách mà có lẽ không bên nào muốn Nguyên nhân của tình trạng trên là vẫn chưa có tiếng nói chung giữa NH với các DN Để giúp các DNNVV dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn NH, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi, nâng
Trang 12cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững, nhà nước, chính phủ, bản thân các doanh nghiệp, và đặc biệt là NH phải có những giải pháp thích hợp, hiệu quả
Do những yêu cầu cấp thiết như vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ”
2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời câu hỏi nghiên cứu:
Thứ nhất, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ (Agribank Láng Hạ) có những chính sách gì đối với hoạt động cho vay DNNVV
Thứ hai, các chính sách tín dụng cho DNNVV của Agribank Láng Hạ có những ưu điểm và hạn chế gì và nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế đó
Thứ ba, Agribank Láng Hạ cần có những giải pháp nào để khắc phục những hạn chế về chính sách tín dụng với DNNVV
Thứ tư, đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần có những chính sách mới nào để hỗ trợ hoạt động tín dụng DNNVV của các NHTM
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khẳng định tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Đánh giá chi tiết những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV của Agribank Láng Hạ
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Agribank Láng Hạ giai đoạn từ năm 2011 - 2014
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài nghiên cứu được trình bày thành bốn phần chính:
Trang 13 Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ
Chương 4: Giải pháp nâng cao hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại nói chung, đặc biệt là việc cấp tín dụng của NHTM cho khối DNNVV luôn được quan tâm và đã có nhiều bài viết, công trình khoa học đã được công bố
Giáo trình Tín dụng ngân hàng do PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn chủ biên (2004) hay cuốn Tiền tệ tín dụng và Ngân hàng của GS TS Lê Văn Tư (NXB Thống kê 1997), các tác giả đã đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, làm rõ bản chất của tín dụng, đặc điểm của tín dụng, các loại hình tín dụng, quy trình và nguyên tắc cho vay, tác giả cũng phân loại tín dụng theo tiêu thức thời gian thành 2 nhóm: tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn, ngoài ra còn có thể phân loại theo hình thức cho vay hoặc đối tượng vay vốn,
Tác giả Vương Liêm với “Nghiên cứu Doanh nghiệp nhỏ và vừa (NXB Giao Thông, 2000) đã làm rõ khái niệm DNNVV và đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế thị trường Nghiên cứu cũng đó phân tích và chỉ ra khó khăn
mà DNNVV gặp phải và đưa ra những giải pháp, đề xuất để phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Vấn đề tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng để phát triển DNNVV cũng đó được tác giả đề cập đến xong cũng ở mức hạn chế, hơn nữa, nghiên cứu được thực hiện từ năm 2000 trở về trước nên thông tin thiếu tính cập nhật
Các nghiên cứu trên đã cung cấp những hiểu biết cơ bản nhất về quan hệ giữa NHTM và DNNVV, từ đó giúp xây dựng khung lý thuyết về vấn đề tín dụng ngân hàng cho DNNVV Tuy nhiên để hiểu rõ vai trò của NHTM dưới góc nhìn là một trong những giải pháp vốn cho DNNVV, ta cần đi sâu phân tích những nghiên cứu mang tính thực tiễn ứng dụng cao hơn
Trang 15Tác giả Phạm Văn Hồng trong luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” năm 2007, Đại học Kinh
tế Quốc dân Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến sự phát triển của DNNVV Về phần thực tiễn, tác giả luận án cũng đã tổng kết kinh nghiệm phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một số nước trên thế giới Ngoài ra luận án còn phân tích đánh giá thực trạng của DNNVV
và môi trường thể chế phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả Nguyễn Minh Tuấn, trong luận án kinh tế “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa” năm 2008, trường Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, đã nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lí luận về dịch vụ ngân hàng và DNNVV, đề cập đến những vấn đề quản lý rủi ro, chi phí giao dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ thống kế toán tài chính đặc thù cho doanh nghiệp nhỏ và vừa,… Tác giả luận án đã xem xét các DNNVV như là khách hàng tiêu dùng cá nhâm phân loại các DNNVV thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận
Đề tài đã đưa ra các giải pháp chuyên sâu, có khả năng ứng dụng thực tiễn cao Ngoài ra luận án còn phân tích kinh nghiệm quốc tế của các nền kinh tế có mực độ phát triển khác nhau để định vị hệ thống các DNNVV Việt Nam và các NHTM Việt Nam trên bản đồi toàn cầu từ đó tạo điều kiện cho công tác hoạch định chiến lược
và định hướng đối với các cơ quan hoạch định chính sách của Việt Nam
Tiến sĩ Trương Quang Thông trong “Tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa”, nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
đã phân tích tổng quan về DNNVV tại Việt Nam qua các số liệu thống kế và chính sách của nhà nước đối với DNNVV Đề tài cũng đã tiến hành khảo sát về tài trợ tín dụng cho các DNNVV, trên cơ sở đó gợi ý chính sách đối với DNNVV, đối với các
NH và các cơ quan chính phủ
Trong bài viết “Vốn cho doanh nghiệp dưới góc nhìn chuyên gia kinh tế“ đăng trên Thời báo Kinh tế Việt Nam số ra ngày 30/11/2012 dẫn lời ông Cao Sĩ Kiêm, Chủ tịch Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, ông cho biết với DNNVV thì khó khăn chủ yếu liên quan đến các vấn đề về thủ tục như: không vay được vốn do
Trang 16nợ xấu, nợ thuế nhiều do không tiêu thụ được hàng hóa dẫn đến không có khả năng trả nợ Từ đó dẫn đến việc không tiếp cận được vốn ngân hàng Những khó khăn mà
DN gặp phải có nguyên nhân đến từ việc nguồn vốn chưa được khơi thông, kể cả dòng vốn ngắn hạn và dài hạn, kể cả những dòng vốn ra của NH và vào của DN, vẫn còn hiện tượng ứ đọng NH thừa vốn, khả năng thanh toán tốt nhưng doanh nghiệp không tiếp cận được nên dẫn đến dòng vốn chưa thông thoáng Chừng nào chưa giải quyết được những vấn đề liên quan đến: nợ xấu, hàng tồn kho, thị trường bất động sản, thì dòng vốn khó mà khơi thông Để dòng vốn được khơi thông, về phía các NHTM, cần thực hiện chọn lựa khách hàng chính xác, đồng thời cũng có những điều chỉnh về mặt thủ tục đối với các DN có dự án tốt và có khả năng trả nợ Cần phải hướng đến mục tiêu hai bên cùng khắc phục để cùng tồn tại Còn các doanh nghiệp cũng cần phải đánh giá lại mình xem đâu là điểm yếu, đâu là điểm mạnh, phải xây dựng chiến lược kinh doanh mới cho phù hợp với diễn biến thị trường, nhằm hướng đến đáp ứng được các điều kiện vay vốn mà NHTM đặt ra Nếu chưa đáp ứng được các điều kiện đó, thì doanh nghiệp cũng cần phải có những cam kết về mặt thời gian hoàn thành để xây dựng lòng tin cho các NH
Có thể nói trên đây là những đề tài nghiên cứu mang tầm vĩ mô, đề cập đến những vấn đề lớn liên quan đến chính sách, hệ thống Và trên thực tế, cho dù vấn đề vốn tín dụng cho DNNVV vẫn được nói đến từ lâu, nhưng cho đến nay tình hình vẫn chưa được cải thiện nhiều Chính vì vậy chúng ta cần nhiều hơn những nghiên cứu đi sâu vào phân tích tình hình tín dụng DNNVV tại một đơn vị kinh doanh tiền
tệ, để hiểu rõ hơn khúc nắc thực chất giữa các DN và NH nằm ở đâu Các nghiên cứu dưới giác độ DN mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng và khó khăn trong việc tiếp cận vốn của DNNVV mà chưa đưa ra được giải pháp cho vấn đề đó Do vậy, rất cần phải có một công trình đi sâu nghiên cứu
về đối tượng cụ thể, vừa đánh giá chất lượng lẫn số lượng tín dụng tín dụng đối với DNNVV Tác giả chọn đề tài “Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Láng Hạ“ là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 171.2 Cơ sở lí luận về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô khu
vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
(Nguồn: Khoản 1, điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)
Trang 181.2.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
Doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp một lượng sản phẩm, dịch vụ đa dạng phong phú, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Ở Việt Nam, số lượng DNNVV chiếm tới 97% tổng số DN (khoảng 460.000 DN), sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 45% GDP hàng năm (nếu tính cả đóng góp của hợp tác xã, trang trại và các hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% GDP)
Với một lực lượng sản xuất đông đảo như vậy, DNNVV đã tạo ra một khối lượng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân Sự phát triển đa dạng về ngành nghề, quy
mô, hình thức tổ chức kinh doanh DNNVV đã góp phần to lớn cho việc lấp chỗ trống cho những thiếu hụt từ khu vực kinh tế quốc doanh, khơi dậy tiềm năng sáng tạo của nhân dân để thu hút vốn đầu tư nền kinh tế, tăng thu nhập bình quân đầu người
Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
Các cơ sở DNNVV rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do đó chúng được công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Trước tiên, do đặc tính phân bố rải rác của chúng Các DN loại này thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh
tế, với các đối tượng lao động có trình độ tay nghề thấp Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp, vừa góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố tìm việc làm
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với các thay đổi của thị
trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong trường hợp có biến động xẩy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá chậm chạp, họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể
Trang 19tồn tại và phát triển trong điều kiện cung lớn hơn cầu Trong khi đó, do khả năng linh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các DNNVV có thể tồn tại mà không cần sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động
Giai đoạn 2000-2010, có khoảng 5,6 triệu việc làm mới được tạo ra bởi các
DN tư nhân (trong đó phần lớn là DNNVV), 1,5 triệu việc làm được tạo ra từ các
DN có vốn đầu tư nước ngoài, trong khi khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cắt giảm khoảng 300.000 lao động
Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực của địa phương
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, tận dụng các nguồn lực địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng, góp phần giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc
Phát triển các DNNVV sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH), các ngành nghề truyền thống đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt giữa chế tạo sản phẩm thủ công với sản xuất dây chuyền hàng loạt Loại hình DNNVV có thể nói là phương án tốt nhất để giữ gìn những giá trị truyền thống đang dần dần mai một đi trong một nền kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động dựa trên máy móc công nghệ là chủ yếu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực tế cho thấy rằng, các DN lớn thường tập trung ở các thành phố, thị xã lớn có
cơ sở hạ tầng phát triển và nhu cầu sản xuất tiêu dùng cao nhưng không đáp ứng được nhu cầu của các dân cư ở các vùng nông thôn miền núi Điều này gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế Vì vậy, các DNNVV với ưu thế về
số lượng và hoạt động trong hầu hết mọi ngành nghề ở khắp các địa phương đã góp phần tạo lập sự cân đối trong sự phát triển giữa các vùng miền
Trang 20 Doanh nghiệp nhỏ và vừa làm tăng tính năng động, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Các công ty lớn và tập đoàn không có được tính năng động của các đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn Các đơn vị kinh tế quy mô càng lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các DN quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường Ngược lại, một nền kinh tế có tỷ lệ thích hợp các DNNVV sẽ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao
Sự ra đời của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Với sự tồn tại của nhiều DN hoạt động cùng một ngành, một lĩnh vực làm giảm tính độc quyền và buộc các DN phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển Với tính linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh thậm chí với cả công ty lớn.Vì thế, có thể nói DNNVV đã góp phần xây dựng một nền kinh tế sôi động hơn
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra thị trường rộng lớn cho hoạt động của các ngân hàng, góp phần vào sự tăng trưởng của thị trường tiền tệ
Trong tiến trình CNH-HĐH đất nước, việc phát triển DNNVV đang thu hút sự quan tâm của đông đảo dư luận, các nhà tài trợ đặc biệt là các NHTM Bằng chứng
là, ước tính có đến 80% lượng vốn cung ứng cho DNNVV là từ kênh ngân hàng (NH) Đây có thể coi là nguồn vốn rẻ và dồi dào cho việc huy động vốn ngân hàng Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các DNNVV thì nhu cầu về vốn ngày càng tăng và thị trường hoạt động tín dụng của NH càng được mở rộng, đồng thời đẩy mạnh sự phát triển dịch vụ NH khác
Như vậy, DNNVV có tiềm năng và lợi thế vô cùng lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 21 DNNVV có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng thích nghi nhanh chóng với các nhu cầu và thay đổi của thị trường DNNVV có thể bước vào thị trường mới mà không gây sự chú ý của các DN lớn, sẵn sàng phục vụ
ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các DN lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khối lượng lớn DNNVV là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ
đạo gọn nhẹ nên có nhiều điểm mạnh
Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường DN chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người than dễ dàng Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ, DN có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng Từ đó DN sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế
Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp DN có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép Đồng thời DN tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các DNNVV có thể đạt được hiệu quả kinh tế- xã hội hoá cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế
Quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các DN này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang
Trang 22thiết bị Hơn nữa, DNNVV thường thiếu sự trợ giúp về mặt tài chính, vì thế nên thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường Mặt khác do ít vốn nên DNNVV thường gặp khó khăn trong cung cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt
là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ DN, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,…nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh
Các DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường Do tính chất nhỏ và vừa của nó nên các DN này gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương DN đó đang hoạt động
Có thể thấy rằng những khó khăn của DNNVV chủ yếu do quy mô nhỏ, ít vốn, hơn nữa lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn để sản xuất kinh doanh Với môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ vốn cho DNNVV là nhiệm vụ hết sức cần thiết, trong đó tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp vốn quan trong và thiết yếu nhất đối với các DNNVV
1.2.3 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Do DNNVV chiếm ưu thế về số lượng nên món vay nhiều nhưng giá trị mỗi món vay lại thấp, đối tượng cho vay đa dạng phong phú Mặt khác, xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của các DNNVV là kinh doanh đa dạng nhiều mặt hàng, giá trị của mỗi món vay phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường, nếu sản phẩm tiêu thụ được nhiều phải mở rộng sản xuất thì các DN sẽ cần nhiều vốn hơn
Trang 23 Mặt khác, NH còn gặp khó khăn trong việc cho vay DNNVV vì:
Thiếu tài sản đảm bảo, hoặc DN có tài sản đảm bảo nhưng chưa đủ giấy tờ, thủ tục chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản đó
Báo cáo tài chính của DNNVV chưa chính xác, độ tin cậy chưa cao, gây khó khăn trong việc thẩm định phương án vay vốn cũng như hình thức đảm bảo nợ vay
Diễn biến thị trường phức tạp, mà DNNVV có quy mô hoạt động và hiệu quả kinh doanh chưa cao do vậy khó xoay sở để vượt qua biến động của thị trường
Với những đặc điểm trên, có thể nói khối DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Nếu không tìm ra giải pháp tháo gỡ những vấn đề tồn đọng trong việc cho vay, không những bản thân NH và
DN cùng gặp tổn thất, mà nền kinh tế chung cũng chịu ảnh hưởng lớn
1.2.4 Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện ra đời và phát triển của doanh nghiệp nhỏ
Thông qua việc cho các DN vay vốn, vốn tín dụng ngân hàng đã giúp các DN hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc củng cố phát triển quan hệ sản xuất mới
Tín dụng ngân hàng là trung gian luân chuyển nguồn vốn giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa này với doanh nghiệp nhỏ và vừa khác
Trang 24Trong quá trình hoạt động do đặc điểm luân chuyển vốn trong quá trình kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữa nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn Nguồn tín dụng ngắn hạn được luân chuyển từ nơi có vốn nhàn rỗi tới nơi có nhu cầu về vốn giúp cho các DN giải quyết các vấn đề cung ứng vốn lưu động để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục Đặc biệt đối với các DNNVV với nguồn vốn khởi sự kinh doanh thấp thì việc tận dụng nguồn vốn này là rất quan trọng
Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các DN muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi
đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay, NH thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng quan hệ thương mại
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn
Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên, để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn
Trang 25tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp úng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp DN thực hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường, hiếm DN nào dùng vốn tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
1.2.5 Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa
Để đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của các DNNVV thì NHTM phải nghiên cứu
và cho ra đời các sản phẩm tín dụng khác nhau phù hợp với từng trường hợp
Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay bất động sản là loại vay liên quan đến mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai,…
Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại
và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp là khoản cho vay để trang trải các khoản chi phí sản xuất nông nghiệp
Trang 26 Cho thuê: bao gồm thuê vận hành và thuê tài chính Cho thuê là hình thức cấp tín dụng bằng tài sản, trong đó NH mua máy móc thiết bị về cho
DN thuê để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào thời hạn vay
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay dưới 12 tháng nhằm bổ sung vốn lưu động tạm thời của DN
Cho vay trung dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên một năm, nhằm đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây nhà xưởng, mở rộng sản xuất kinh doanh
Căn cứ độ tín nhiệm của ngân hàng
Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
Cho vay không có tài sản đảm bảo (TSĐB) là loại cho vay không có TSĐB, việc cho vay hoàn toàn dựa vào sự tín nhiệm của NH với khách hàng
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Cho vay trực tiếp
Cho vay gián tiếp
Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng
Cho vay bằng tiền mặt
Cho vay bằng tài sản
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động hỗ trợ tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
1.2.6.1 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ngân hàng
Trang 27Khách hàng của NH có thể là DN, cá nhân, tổ chức tín dụng khác… có quan
hệ với NH Mở rộng số lượng khách hàng là các DNNVV tức là làm tăng lên đối tượng cho vay là các DNNVV
Các chỉ tiêu đánh giá:
Mức tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Msl = St – S (t-1) Trong đó:
Msl: là mức tăng số lượng khách hàng là DNNVV
St: là số lượng khách hàng là DNNVV năm thứ t S(t-1): là số lượng khách hàng là DNNVV năm thứ t-1
Tỉ lệ tăng số lượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu tỷ lệ này >0 cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàng là DNNVV tăng hơn so với năm ngoái
Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì cho thấy số lượng khách hàng là DNNVV có tăng nhưng tăng với tốc độ giảm hơn trước
Trang 281.2.6.2 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh số cho vay (DSCV) là số tiền mà NH đã thực hiện giải ngân cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Nhƣ vậy thì DSCV đối với DNNVV là
số tiền mà NH đã giải ngân cho DNNVV để họ thực hiện hoạt động của mình trong
MDS: Mức tăng DSCV đối với các DNNVV
DS(t): DSCV đối với DNNVV năm thứ t
DS(t-1): DSCV đối với DNNVV năm thứ t-1
Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi quy mô tín dụng đối với DNNVV
Tỷ lệ tăng doanh số cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa (TL Doanh số )
TLDoanh số = DSMDS
(t-1)
%100
Nếu tỷ lệ này giảm nhƣng vẫn lớn hơn 0 thì nghĩa là tốc độ tăng của
tử lớn hơn tốc độ tăng của mẫu Điều này có nghĩa là NH hạn chế cho vay đối với DNNVV
Tỷ trọng doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
TTDoanh số = DSDSI 100
Trang 29Trong đó:
TTDoanh số: Tỷ trọng DSCV đối với các DNNVV
Doanh sốI :DSCV đối với DNNVV
Doanh số : DSCV của hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết DSCV đối với các DNNVV chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm trong tổng DSCV So sánh chỉ tiêu này ở các thời kỳ khác nhau thì cho thấy sự thay đổi kết cấu DSCV đối với các DNNVV
Nếu tỷ trọng này tăng, NH mở rộng DSCV đối với các DNNVV
Nếu tỷ trọng này giảm nghĩa là NH thu hẹp cơ cấu cho vay đối với DNNVV
1.2.6.3 Chất lượng tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn TD (vòng) =
[ trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 ]
Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển của vốn tín dụng, chỉ tiêu này chỉ phản ánh hiệu quả phục vụ nhu cầu vốn cho nền kinh tế của tín dụng Tuy nhiên, xét
về hiệu quả kinh doanh của NH, nếu chỉ số này cao thì sẽ tăng hiệu quả chi phí hoạt động và giảm thời gian khả dụng của vốn tín dụng vì thu nhập hoạt động tín dụng đƣợc tính toán đƣợc tính toán dựa trên dƣ nợ bình quân
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ
Tỷ lệ nợ xấu = Chỉ tiêu này phản ánh rủi ro tín dụng của NH, chỉ tiêu này cho ta thấy khả năng khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ và gốc không đúng hạn, không thực
Trang 30hiện đầy đủ nghĩa vụ với NH Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng của NH càng lớn và ngược lại
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hỗ trợ vốn tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1.2.7.1 Nhân tố môi trường
Môi trường chính trị: các chính sách hỗ trợ DNNVV trong hoạt động sản
xuất kinh doanh có tác động to lớn thúc đẩy sự phát triển của các DN Không những thế, các chủ trương chính sách của Nhà nước còn tác động đến định hướng kinh doanh của các NHTM, đồng thời cung cấp cho NH những thông tin, những biện pháp cần thiết để các NHTM mở rộng tín dụng đối với DNNVV
Môi trường pháp lý: với đặc trưng của ngành NH, các NHTM phải chịu sự
quản lý chặt chẽ đồng thời có liên quan nhiều tới các bộ luật như: Luật các TCTD, Luật dân sự, Luật Doanh nghiệp Chính vì vậy, một môi trường pháp lý lành mạnh, thông thoáng, không chồng chéo sẽ tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động
có hiệu quả
Môi trường kinh tế: sức khỏe của nền kinh tế có ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt
động của các NHTM Có thể nói, lĩnh vực ngân hàng thực sự nhậy cảm với những biến động của kinh tế Nền kinh tế đang đi lên sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các DNNVV mở rộng sản xuất kinh doanh, kích cầu về vốn tín dụng Bên cạnh đó người dân người dân cũng có xu hướng gửi những đồng tiền nhàn rỗi của mình vào NH Kết quả là tín dụng ngân hàng được mở rộng, phát triển hơn.và ngược lại
Môi trường văn hóa – Xã hội: sự ổn định về văn hóa xã hội cũng góp phần
nâng cao hiệu quả mở rộng tín dụng đối với DNNVV vì một xã hội ổn định, sẽ giúp các DN thực hiện đầu tư và phát triển, các NHTM mạnh dạn tài trợ cho các dự
án của các DNNVV Sự mất ổn định về văn hóa xã hội làm suy thoái đất nước, việc sản xuất kinh doanh của DN cũng như hoạt động của NH bị ngưng trệ
1.2.7.2 Về phía ngân hàng thương mại
Trang 31 Chính sách tín dụng của NHTM: chính sách tín dụng của mỗi NH khác nhau,
nó bao gồm các yếu tố hạn mức cho vay đối với khách hàng, kỳ hạn khoản vay, lãi suất cho vay, …Tất cả các yếu tố đó tạo nên đặc tính riêng cho sản phẩm cho vay,
có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến khả năng mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của NH Nếu các yếu tố của chính sách tín dụng đồng bộ, hợp lý, linh hoạt
sẽ giúp xác định đúng phương hướng cho cán bộ NH thực hiện quy trình một cách hiệu quả Ngược lại nếu chính sách tín dụng và cơ chế cho vay DNNVV cứng nhắc, không hợp lý, rườm rà sẽ hạn chế cho vay
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng: quy mô nguồn vốn khẳng định sức mạnh
tài chính của NH Vốn tạo niềm tin đối với người gửi cũng như người vay NH chỉ
có thể mở rộng tín dụng khi mà quy mô vốn của NH đủ lớn để đảm bảo với những người đi vay rằng NH có thể đáp ứng được nhu cầu tín dụng của họ một cách kịp thời nhanh chóng
Quy trình cho vay: là các bước cần thiết phải thực hiện từ khâu thẩm định,
cho vay, thu nợ, giám sát khoản vay, được bắt đầu từ khi NH tiến hành phân tích nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi thu hồi nợ cả vốn và lãi Một quy trình cho vay không rõ ràng, rườm rà sẽ làm mất nhiều thời gian và gây nhiều phiền hà đối với cả khách hàng và cả NH Vì vậy, NH cần phải xây dựng một quy trình cho
vay rõ ràng, linh hoạt đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Chất lượng nguồn nhân lực: chất lượng nguồn nhân lực là một trong những
nhân tố quyết định đến sự thành công của NH Nếu một NH có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu sâu sắc thị trường, pháp luật, có khả năng tổng hợp thông tin, từ đó làm cho hoạt động cho vay DNNVV cũng như các nghiệp vụ khác của NH ngày càng phát triển Ngược lại, làm hạn chế khả năng
mở rộng hoạt động cho vay của NH
Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ: cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một
nhân tố thu hút khách hàng đến với NH Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại luôn tạo thiện cảm và sự thích thú của khách hàng khi tiếp cận các dịch vụ NH
Trang 32Công nghệ ngân hàng còn đặc biệt ảnh hưởng tới khả năng thu nhập các thông tin tín dụng Khi NH áp dụng khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho quy trình nghiệp
vụ trở nên khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao hơn góp phần thúc đẩy sự phát triển
của hoạt động cho vay DNNVV
Ngoài ra, công tác marketing, tư vấn, gặp gỡ, tìm hiểu khách hàng, hướng dẫn
khách hàng các thủ tục hồ sơ vay vốn, giới thiệu các tiện ích của loại sản phẩm cho vay đối với DNNVV của NH sẽ góp phần quan trọng trong việc quyết định khả năng thu hút lượng lớn khách hàng tạo ra những thay đổi trong hoạt động cho vay DNNVV
1.2.7.3 Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Xuất phát từ chính đặc điểm của DNNVV, như quy mô vốn nhỏ, tài sản đảm bảo không đủ lớn, thiết bị sử dụng lạc hậu,… Do đó DNNVV luôn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng Thực trạng này có thể do một số nguyên nhân sau:
Mặc dù có quy mô nhỏ cả về mặt tài chính, mặt bằng sản xuất, trình độ nhân lực …, nhưng rất nhiều DNNVV khi lập dự án đều đưa vào các loại thiết bị, máy móc rất đắt tiền, trong khi đó họ có thể lựa chọn các loại máy móc với công nghệ tương tự nhưng giá thành rẻ hơn
Công tác kế toán của các DNNVV: các báo cáo tài chính là một phần tư liệu quan trọng để NH xem xét và đánh giá năng lực tài chính của DNNVV Nhưng DNNVV thường xây dựng báo cáo tài chính mang tính chất đối phó với cơ quan thuế; báo cáo chính thức thường thấp hơn tình trạng thực tế, nên không đảm bảo đủ điều kiện vay vốn NH
Tài sản đảm bảo: do năng lực tài chính của DNNVV yếu kém, cơ sở vật chất còn hạn chế, mặt bằng sản xuất lại gặp nhiều vướng mắc trong vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nên TSĐB là vấn đề lớn với DNNVV
Sự hiểu biết về cơ chế cho vay, trình độ quản lý yếu kém
Trang 331.3 Cơ sở thực tiễn về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.3.1 Kinh nghiệm về hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước
Ở nhiều nước trên thế giới, kể cả những nước có nền kinh tế phát triển, DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặt biệt là vốn tín dụng ngân hàng Có thể nói đây là vấn đề chung mang tính quốc tế, chứ không chỉ riêng ở hệ thống NHTM của Việt Nam Chính vì vậy việc học hỏi kinh nghiệm của những nước phát triển để giải quyết vấn đề vốn ngân hàng cho DNNVV là tối quan trọng Nhìn chung ở các nước phát triển trên thế giới, bên cạnh hệ thống tín dụng thương mại, trong ngành ngân hàng, nhiều nước đã xây dựng hệ thống các quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV dưới nhiều hình thức thông qua hệ thống ngân hàng thương mại Có thể kể đến những nước điển hình thực hiện biện pháp này như Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia,…
Tại Đức, chính phủ đã thông qua các khoản tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước Các khoản tín dụng được ưu tiên phân bổ cho các dự án đầu tư thành lập DN, đổi mới công nghệ, đầu tư vào khu vực kém phát triển của đất nước Ngoài
ra, Đức còn phát triển khá phổ biến các tổ chức bảo lãnh tín dụng Những tổ chức này được thành lập và bắt đầu hoạt động từ những năm 90 với sự hợp tác chặt chẽ của các phòng thương mại, Hiệp hội DN, NH và chính quyền liên bang Các DNNVV nhận được các khoản vay từ NH với sự bảo lãnh của các tổ chức tín dụng Khi DNNVV làm ăn thua lỗ, các tổ chức này có trách nhiệm trả khoản vay đó cho
NH Ngoài ra, các khoản vay này có thể được chính phủ bảo lãnh
Tại Trung Quốc, chính phủ cũng ban hành các quy định về mặt luật để xúc tiến hỗ trợ DNNVV, và hiện nay ở Trung Quốc đã có tới 3000 quỹ bảo lãnh tín dụng, các NH đều có chính sách cho vay DNNVV, quỹ đầu tư DNNVV hiện nay khoảng 3-4 tỷ USD Ngoài ra, trung tâm thông tin tín dụng lớn nhất Trung Quốc (Sinotrust) đã kết hợp cùng với Experian là công ty hàng đầu thế giới về cung cấp thông
Trang 34Trung Quốc bằng cách cung cấp thông tin và các giải pháp phân tích quyết định tín dụng DNNVV cần thiết Kết hợp giữa các phần mềm hỗ trợ quyết định, trí tuệ kinh doanh, phiếu đánh giá dịch vụ, tư vấn chiến lược, chuyên môn về tiếp thị và phân tích cung cấp các giải pháp NH quay vòng suốt toàn bộ đời của khách hàng trong hoạt động tín dụng, và tận dụng tối đa dữ liệu khách hàng có
Ở Nhật Bản, các chính sách về DNNVV được hình thành từ những năm 1950 trong đó dành một sự chú ý dặc biệt với việc hỗ trợ tài chính nhằm giúp các DNNVV tháo gỡ những khó khăn cản trở việc tăng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự bảo đảm về vốn vay,… Các biện pháp hỗ trợ này được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các
tổ chức tài chính công cộng phục vụ DNNVV Hệ thống hỗ trợ tín dụng giúp cho các DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnh của Hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh Ngoài ra còn có 03 tổ chức tài chính công cộng khác,
đó là công ty tài chính DNNVV, công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoki Chukin do chính phủ đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNNVV để đổi mới máy móc, thiết bị và hỗ trợ vốn lưu động dài hạn để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh
Ở Thái Lan, chính phủ đã thành lập Quỹ hỗ trợ DNNVV dưới hình thức cho vay vốn với lãi suất ưu đãi Nguồn ngân quỹ do chính phủ cấp ở mức 260 triệu Bath (hơn 10 triệu USD) Mục đích của quỹ nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất khi thành lập để xây dựng cơ sở vật chất như nhà xưởng, máy móc DNNVV được vay không quá 500,000 Bath, lãi suất cố định ở mức 8%/năm (bằng
½ lãi suất của NHTM) Đối với món vay không quá 50,000 Bath (2,000 USD) không phải trả lãi trong 04 tháng đầu tiên kể từ khi vay, trong thời hạn 02 năm phải trả cả gốc lẫn lãi Đối với món vay trên 50,000 Bath đến dưới 500,000 Bath không phải trả lãi trong 12 tháng đầu kể từ khi vay và trả cả gốc và lãi trong vòng 10 năm Điều kiện vay là ngoài tư cách pháp nhân, người vay phải qua khóa bồi dưỡng ở
Trang 35Cục hỗ trợ tài chính Thái Lan trong vòng 03 tuần và được sát hạch theo 100 điều quy định về DNNVV
Tại Indonesia, bắt đầu từ năm 1974, việc hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV chủ yếu bằng các chương trình tín dụng trợ cấp và theo chỉ định của chính phủ thông qua các NHTM Các DNNVV thuốc nhóm mục tiêu của từng chương trình được vay vốn với lái suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường trong đó 23% số tín dụng đước cấp là cho doanh nghiệp nhỏ Đã có 2.5 triệu doanh nghiệp được vay tín dụng với tổng số tiền lên tới 5.7 tỷ Rupia
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Việt Nam là một nước đi sau trong quá trình phát triển kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới, vì vậy chúng ta có nhiều thuận lợi hơn do có thể học hỏi, tiếp thu những bài học phù hợp với hoàn cảnh kinh tế đất nước và tránh được những biện pháp không đúng đắn của các nước đi trước Thông qua bài học về sự hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNNVV của các nước, chúng ta đã rút ra một số bài học kinh nghiệm quý giá nhằm thúc đẩy phát triển DNNVV
Tuy nhiên các DNNVV hiện nay ở Việt Nam còn đứng trước nhiều khó khăn cần tháo gỡ và quá trình phát triển DNNVV ở Việt Nam còn bộc lộ một số hạn chế chủ yếu Đó là do quá trình phát triển DNNVV còn ngắn, đang trong giai đoạn khởi đầu nên khả năng tích lũy vốn còn hạn chế Đây chính là khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp Việt Nam Như vậy cũng giống như DNNVV ở các nước trên thế giới trong thời kì đầu mới thành lập và đã đi đến thành công, Việt Nam đã học hỏi
và thu được nhiều bài học quý giá
Thứ nhất, chính phủ cần thành lập các tổ chức hỗ trợ DNNVV vay vốn với lãi
suất ưu đãi Các tổ chức trên có thể do DN vận hành với sự hỗ trợ của nhà nước, các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cũng như có sự đóng góp của các DN lớn Như vậy
sẽ giúp các DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, cải thiện dịch vụ cho vay, nâng cao tính hiệu quả và cạnh tranh trong quá trình hoạt động Các tổ chức này sẽ cho DNNVV vay với mức lãi suất ưu đãi, hoặc các NHTM buộc phải dành một lượng vốn nhất định cho các DNNVV mới thành lập hoặc mua sắm cơ sở vật chất
Trang 36Thứ hai, cần phải lành mạnh hóa tình hình tài chính của các tổ chức tín dụng,
cụ thể như tăng vốn tự có cho các tổ chức tín dụng, tạo ra tiềm lực mạnh để tăng khả năng hoạt động và đáp ứng việc bù đắp những rủi ro Ngoài ra, cần tăng cường hợp các giữa các tổ chức tín dụng với các tổ chức khác trong việc tài trợ vốn cho DNNVV Hầu hết các nước đã thành công trong việc giúp các DNNVV mở rộng nguồn vốn đều phát triển các công ty cho thuê tài chính nhằm tài trợ vốn trung và dài hạn cho các DNNVV, hình thành các tổ chức bảo lãnh tín dụng có sự hợp tác chặt chẽ của các phòng thương mại, hiệp hội DN, NH và chính quyền địa phương Hoạt động bảo lãnh sẽ giúp giải quyết nhiều khó khăn trong bước đầu huy động vốn của các DNNVV
Thứ ba, nghiên cứu để áp dụng một hệ thống giám sát từ xa đối với thị trường
tài chính theo thông lệ chuẩn mực quốc tế, cũng như một hành lang pháp lý đồng bộ
và các chính sách riêng cho DNNVV Khi khung pháp lý ra đời với những chính sách thông thoáng và cởi mở hơn để DNNVV có thể tự mình tiếp cân được các dịch
vụ hỗ trợ tài chính, tín dụng thông qua thị trường
Trang 37CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu hợp lý đóng vai trò rất quan trọng trong một công trình nghiên cứu khoa học Lựa chọn phương pháp được thực hiện sau khi xác định được mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và xem xét cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu Đồng thời gắn với phương pháp nghiên cứu sẽ là công cụ, kĩ thuật cần để thu thập dữ liệu, phân tích đánh giá đối tượng
Quá trình nghiên cứu gồm các bước sau:
Biểu đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu
Với mục tiêu tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV của Agribank Láng Hạ, bài nghiên cứu cần phải thu thập nguồn dữ liệu về hoạt động tín dụng của ngân hàng để phân tích ra các ưu điểm, nhược điểm Đồng thời cũng cần phỏng vấn, tham khảo ý kiến các chuyên gia nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu Vì vây, tác giả quyết định chọn phương pháp nghiên cứu phỏng vấn sâu và phương pháp thống kê mô tả
Lập kế hoạch nghiên cứu
Trang 382.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu
và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ của người ấy Phỏng vấn sâu là một trong những phương pháp thu thập thông tin định tính hiệu quả nhất, thường tập trung vào một số đại diện rất nhỏ của tổng thể nghiên cứu chứ không bao hàm trên một mẫu lớn như trong nghiên cứu định lượng Cụ thể, tác giả tập trung tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, đặc biệt của Agribank Láng Hạ, cũng như đại diện là lãnh đạo các DNNVV
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực diện mặt đối mặt Các câu trả lời được người phỏng vấn lĩnh hội và ghi lại thành một bản ghi Ngoài ra toàn bộ nội dung của cuộc phỏng vấn cũng được ghi âm
Địa điểm và thời điểm phỏng vấn: tùy thuộc và đối tượng được phỏng
vấn do tính chất công việc, sao cho đối tượng phỏng vấn cảm thấy thoải mái nhất, sẵn sàng cung cấp nhiều thông tin nhất
Thời lượng phỏng vấn: thời gian của mỗi cuộc phỏng vấn được thiết kế
kéo dài trong khoảng từ 20-30 phút, tùy vào đối tượng được phỏng vấn, lượng thông tin đối tượng được phỏng vấn cung cấp mà tác giả sẽ quyết định thời lượng cuộc phỏng vấn phù hợp
Một số điều cần lưu ý: buổi phỏng vấn được thực hiện trên tinh thần
xây dựng, cùng trao đổi, thảo luận nhằm thu được kết quả mong muốn Việc phỏng vấn có thể được thực hiện thành nhiều lần, tùy theo điều kiện của người được phỏng vấn
Mục tiêu phỏng vấn
Thực trạng hoạt động tín dụng của Agribank Láng Hạ, đặc biệt là hoạt động tín dụng DNNVV
Trang 39 Đánh giá và định hướng về hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank Láng Hạ
Giải pháp dự tính về việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV
Kiến nghị của DNNVV về hoạt động tín dụng của ngân hàng
Thông tin thu được sau buổi phỏng vấn sẽ được tổng hợp, phân tích, chọn lọc
để đưa vào nghiên cứu Vì được tổng hợp từ ý kiến của nhiều chuyên gia, cán bộ có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, nên những thông tin này sẽ góp phần nâng cao tính thực tiễn, chính xác của kết quả nghiên cứu cũng như cung cấp một cái nhìn khách quan về các vấn đề nghiên cứu
2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả (Descriptive statistics) là nghiên cứu việc tổng hợp, số hóa,
biểu diễn bằng đồ thị các số liệu thu thập được, đó có thể là biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ đường, biểu đồ tượng hình, Sau đó tính toán các tham số đặc trưng cho tập hợp dữ liệu như: trung bình, phương sai, tần suất, tỷ lệ, Mục đích là để mô tả tập
dữ liệu đó Công cụ nghiên cứu gồm có:
Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp của nghiên cứu là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Láng Hạ trong các năm 2011, 2012, 2013, 2014 Từ số liệu thu được, tác giả tiến hành chọn lọc, phân tích số liệu để làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng vừa
và nhỏ của Agribank Láng Hạ
Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây, các báo cáo sẵn có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng, cũng như các bài phân tích tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh, hoặc các tạp chí, bài báo về tín dụng DNNVV Đây là nguồn số liệu đã qua nghiên cứu, xử lý, có thể sử dụng được ngay
mà không cần qua quá trình phân tích làm rõ như số liệu sơ cấp
Trang 40 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ được dùng để phân tích những con số, tỉ lệ phần trăm thu được sau khi xử lý số liệu sơ cấp Quá trình phân tích này nhằm tìm ra bản chất của số liệu, qua đó đánh giá mức độ hiệu quả của đối tượng nghiên cứu
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phổ biến nhất, dễ thực hiện thông qua việc so sánh đối chiếu giữa các con số để có một kết luận về sự chênh lệch giữa chúng
Tùy theo đối tượng nghiên cứu mà các chỉ tiêu đem so sánh có thể giữa số thực
tế với số kế hoạch; giữa số thực tế của kỳ phân tích với số thực tế của kỳ gốc; giữa các đơn vị với nhau hoặc với một đơn vị điển hình nào đó; so sánh với chỉ tiêu bình quân của một giai đoạn hoặc của ngành, Kết quả của phép so sánh là xác định được mức chênh lệch (bằng số tuyệt đối hoặc tương đối) giữa các chỉ tiêu đem so sánh Các điều kiện để so sánh là cần thống nhất về nội dung so sánh, phương pháp Trong đề tài các số liệu về kết quả huy động vốn, sử dụng vốn, dư nợ, lợi nhuận thu được, của kì kinh doanh sau được đem so sánh với kì kinh doanh trước thông qua đó để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh nói chung
và hoạt động tín dụng nói riêng
Ngoài ra trong luận văn tác giả cũng sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các tiêu chí sau:
Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng với chi nhánh qua các kì kinh doanh
So sánh doanh số tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các kì kinh doanh
So sánh cơ cấu tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các kì kinh doanh
Phương pháp đồ thị