1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI

51 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với phương trâm: “Chất lượng sản phẩm tốt là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của Cadivi”, “Thỏa mãn khách hàng là mục tiêu của Cadivi” và “Lợi ích khách hàng cũng là lợi ích của Ca

Trang 1

KHOA SAU ĐẠI HỌC - -

BÀI TIỂU LUẬN MÔN : QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

Đề tài:

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001: 2008 TẠI XÍ

NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ

(THAMYCO) – CADIVI

GVHD : TS TẠ THỊ KIỀU AN Nhóm thực hiện : Nhóm 01

Khóa : 05

Đồng Nai, ngày 11 tháng 05 năm 2014

Trang 3

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001:2008 3

2.1 Một số khái niệm cơ bản 3

2.1.1 Chất lượng là gì? 3

2.1.2 Quản lý chất lượng là gì? 4

2.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng là gì? 6

2.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 6

2.2.1 Khái quát về ISO 6

2.2.2 Sơ lược về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 7

2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 9

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001:2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI 12

3.1 Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi : 12

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển : 12

Chức năng và nhiệm vụ: 13

Ngành nghề kinh doanh 13

Các sản phẩm chính: 13 Quy mô 14

Trang 4

Bảng 2.1: Doanh thu bán hàng năm 2010 – 2013 15 Bảng 2.2: Tình hình nhân sự năm 2013 16

3.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại Xí nghiệp Thành Mỹ: 17

Từ năm 1998 Xí nghiệp Thành Mỹ đưa hệ thống quản lý chất lượng áp dụng vào qui trình sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp và được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 từ năm 2002 đến nay đã cập nhật lên phiên bản ISO 9001:2008 Hiện nay mọi vấn đề về chất lượng sản phẩm như : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho đến chất lượng sản phẩm đầu ra đều do phòng

Kỹ thuật chất lượng đảm nhận 17 3.2 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại

Xí nghiệp Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi 20 3.2.1 Các thủ tục hoạt động của Xí nghiệp: 20 3.2.2 Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Xí nghiệp Thành Mỹ:20 3.2.2.1 Chính sách chất lượng: 21

Xí nghiệp đã áp dụng chính sách của Công ty Cadivi Với phương trâm: “Chất lượng sản phẩm tốt là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của Cadivi”, “Thỏa mãn khách hàng là mục tiêu của Cadivi” và “Lợi ích khách hàng cũng là lợi ích của Cadivi”, chính sách chất lượng của Cadivi là: 21 Cung cấp cho khách hàng sản phẩm Cadivi có chất lượng đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn, yêu cầu của khách hàng cũng như yêu cầu của luật pháp với giá cả cạnh tranh và dịch vụ khách hàng thuận lợi 21 Cam kết cung cấp đầy đủ nguồn lực để áp dụng, duy trì và cải tiến thường xuyên hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm thực hiện chính sách trên, đảm bảo công tác sản xuất, kinh doanh của Cadivi đạt hiệu quả cao nhất 21

Chính sách chất lượng của Cadivi được cụ thể bằng những mục tiêu chất lượng hàng năm do ban Tổng giám đốc thiết lập, được xem xét định kỳ, truyền đạt và thấu hiểu

Trang 5

3.2.2.2 Mục tiêu chất lượng: 21

- Hoàn thành 720 tỷ đồng doanh thu tự tiêu thụ 22

- Không để vượt về chi phí quản lý chưa định mức / quỹ lương và sử dụng vật tư chính (Đồng , nhôm , nhựa PVC) không vượt qui định nhằm góp phần thực hiện mục tiêu lợi nhuận trước thuế của Công ty là 170 tỷ đồng 22

Kế hoạch và biện pháp thực hiện : 22

3.2.3 Hệ thống tài liệu của Xí nghiệp: 23

3.2.4 Trách nhiệm của lãnh đạo: 25

3.2.5 Quản lý nguồn nhân lực: 29

3.2.6 Qui trình triển khai sản xuất – Hướng dẫn triển khai sản xuất: 30

3.2.7 Kiểm soát quá trình sản xuất: 32

3.2.8 Tạo sản phẩm: 35

3.2.9 Đo lường, phân tích và cải tiến: 36

3.2.10 Một số lợi ích và hạn chế khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Xí nghiệp Thành Mỹ -Cadivi 41

3.3 Một số giải pháp và kiến nghị việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ- Cadivi 42

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 7

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang hòa nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thị trường chung của thế giới, sự hoà nhập này mang đến cho Việt Nam nhiều cơ hội lẫn thách thức trong cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì nó phải cung cấp sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng tốt nhất có thể; hay nói theo cách khác, doanh nghiệp phải tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh cho chính nó Tuy nhiên, sự chuyển mình của hệ thống quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam thời gian qua mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế Quá trình chuyển đổi và xây dựng mô hình quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp không ít khó khăn và cản trở

Trong số các mô hình quản lý chất lượng mà doanh nghiệp Việt Nam đã và đang

áp dụng thì mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là mô hình khá phổ biến Sau khi được sự đồng ý của Giảng viên, nhóm 01 lựa chọn đề tài:

“Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ (Thamyco)- Cadivi” làm đề tài nghiên cứu tiểu

luận nhóm.

1.2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, nhóm 01

sẽ nghiên cứu việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi được diễn ra như thế nào? Quá trình thực hiện gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Trên cơ sở

đó Nhóm 01 sẽ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc áp dụng ISO 9001: 2008 vào các doanh nghiệp sản xuất nói chung, Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ nói riêng

Trang 8

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và phương pháp so sánh… nhằm mục đích hệ thống hoá các vấn đề lý luận và đánh giá thực tiễn, thông qua đó đề xuất những giải pháp đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu

1.4 Bố cục của đề tài

Đề tài nghiên cứu bao gồm 4 chương :

Chương 1: Lời mở đầu

Chương 2: Giới thiệu sơ lược về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2008.Chương 3: Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2008 tại

Xí nghiệp dây cáp điện Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi

Trang 9

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THEO ISO 9001:2008

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Chất lượng là gì?

Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và mang tính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao Chính vì thế, các doanh nghiệp trên toàn thế giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng và có những nhìn nhận đúng đắn về chất lượng Xung quanh vấn đề này, có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có một số quan điểm chính:

- Chất lượng là thuộc tính và bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì (từ điển bách khoa Việt Nam tập 1)

- Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích sử dụng (Joseph Juran)

- Chất lượng là toàn bộ đặc tính của sản phẩm làm thỏa mãn yêu cầu đã đề ra (cơ quan kiểm tra chất lượng Mỹ)

- Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa Kaoru)

- Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính làm thỏa mãn nhu cầu (ISO 9000-2000)

- Theo W.E Deming: Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và

có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận

- Theo A.feigenbaum: Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng

Tóm lại chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu Sự phù hợp này phải được thể hiện trên cả ba phương diện, mà ta có thể gọi tắt là 3P:

• Performance, Perfectibility (hiệu năng, khả năng hoàn thiện)

Trang 10

• Price (giá thỏa mãn nhu cầu).

• Punctuality (thời điểm cung cấp)

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp phải bán các sản phẩm mà thị trường cần thì doanh nghiệp nên đứng dưới góc độ của người tiêu dùng, của đối tác và của thị trường để quan niệm về chất lượng

2.1.2 Quản lý chất lượng là gì?

Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên Nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau, muốn đạt được chất lượng một cách mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp vấn đề chất lượng và phản ánh sự thích ứng với điều kiện và môi trường kinh doanh mới

Theo TCVN ISO 8402:1999: “Quản lý chất lượng là những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng”

Theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2007 định nghĩa “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”

Các phương thức quản lý chất lượng :

- Kiểm tra chất lượng - I (Inspention): Là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu qui định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính

- Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control): Là kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng như : kiểm soát con người thực hiện, các phương pháp và quá trình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, bảo dưỡng thiết bị, môi trường làm việc… nhằm thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng Kiểm soát chất lượng tập trung vào các quá trình để hạn chế và khắc phục những sai sót ngay trong

Trang 11

quá trình thực hiện Tiến sĩ W.E.Deming chia việc kiểm soát chất lượng thành 4 nhiệm vụ chính, gọi là chu trình PDCA.

- Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance): Là toàn bộ các hoạt động có

kế hoạch, có hệ thống được triển khai trong hệ thống chất lượng nhằm tạo ra sự tin tưởng đầy đủ rằng sản phẩm hay dịch vụ sẽ thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng đã đặt ra

- Kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control): Là một hệ thống quản lý nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác của mọi thành viên và mọi bộ phận khác nhau của tổ chức vào các quá trình liên quan đến chất lượng

- Quản lý chất lượng toàn diện - TQM ( Total Quality Management): Là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài

Hình 1.2: Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng

Trang 12

2.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng là gì?

Theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2007 : "Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng"

Hệ thống quản lý là một hệ thống để thiết lập chính sách, mục tiêu và cách thức để đạt được các mục tiêu đó

Hệ thống là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác

Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức

Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm nhiều quá trình Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra (kết quả của quá trình)

2.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

2.2.1 Khái quát về ISO

ISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là công bằng, là tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International Organization for Standardization)

Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại toàn cầu và bảo vệ an toàn, sức khỏe

Trang 13

và môi trường cho cộng đồng, với gần 3000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các Ban

Kỹ thuật (TC-Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật (STC); Nhóm công tác (WG) và Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩn quốc tế ISO được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành viên chính thức của ISO

Hiện nay tổ chức ISO đã soạn thảo và ban hành trên 18.000 tiêu chuẩn trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…(Nguồn : http://www.iso.org/iso/iso_catalogue.htm)

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Genève - Thụy Sĩ Thành viên ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của 163 nước trên thế giới (Nguồn: http://www.iso.org/iso/about/iso_members.htm) Việt Nam gia nhập vào ISO vào năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Năm 1996, lần đầu tiên Việt Nam được bầu vào ban chấp hành của ISO với nhiệm kỳ 2 năm

2.2.2 Sơ lược về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế công bố năm

1987 Đây là:

 Bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng;

 Đưa ra các nguyên tắc về quản lý;

 Tập trung vào việc phòng ngừa hay cải tiến;

 Chỉ đưa ra các yêu cầu cần đáp ứng;

 Áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô hay loại hình sản xuất hay dịch vụ

Hiện nay bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn chính như sau:

 Tiêu chuẩn ISO 9000:2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ

vựng: Tiêu chuẩn này mô tả cơ sở của các hệ thống quản lý chất lựợng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lượng, nó chứa đựng những ngôn ngữ cốt lõi của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

 Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu: Đây

Trang 14

là tiêu chuẩn trung tâm quan trọng nhất của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, nó sử dụng ở bất kì tổ chức mà thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt hay phục vụ cho bất kì 1 sản phẩm nào hoặc cung cấp bất kì kiểu dịch vụ nào Nó đem lại số lượng yêu cầu mà các tổ chức cần phải hoàn thành nếu như nó làm vừa lòng khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh mà làm thỏa mãn mong chờ của khách hàng Đây chỉ là sự thực hiện một cách đầy đủ đối với bên kiểm soát thứ ba mà trao bằng chứng nhận.

 Tiêu chuẩn ISO 9004:2009 Hệ thống quản lý chất lượng - Quản lý cho sự

thành công lâu dài của tổ chức - Một cách tiếp cận quản lý chất lượng

 Tiêu chuẩn ISO 19011:2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất

lượng /môi trường: Tiêu chuẩn này hướng dẫn về cách đánh giá các hệ thống quản

lý chất lượng và môi trường

Ngoài các tiêu chuẩn trên còn có rất nhiều tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO

9000, nhiều loại tiêu chuẩn chất lượng trong số đó thậm chí không mang số hiệu

“ISO 900X” nhưng vẫn thuộc về các bộ tiêu chuẩn phục vụ cho quản lý chất lượng

Ví dụ, một vài tiêu chuẩn trong loạt 10.000 tiêu chuẩn đang được coi như một phần của dòng tiêu chuẩn 9000: ISO 10007:1995 được đưa ra tranh luận trong việc quản

lí mô hình, mà đối với hầu hết các tổ chức chỉ là một yếu tố trong hệ thống quản lí hoàn chỉnh Chất lượng ISO khuyến cáo rằng: “Điểm cốt yếu của bằng chất lượng

là bảo vệ điều thực tế là có hệ thống chất lượng ISO 9000 hoàn chỉnh vẫn đang có giá trị giành được những giá trị lớn nhất khi những tiêu chuẩn trong dòng hạt nhân mới đang được sử dụng như một công cụ hợp nhất của dòng tiêu chuẩn đó với nhau cũng như tiêu chuẩn khác hình thành nên toàn bộ dòng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000.”

Tất cả các tiêu chuẩn này tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thương mại quốc gia và quốc tế

Trang 15

2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong đó có tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất nhằm xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng của một tổ chức để đảm bảo sản phẩm tổ chức đó luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ sở để đánh giá khả năng của một tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động.Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới, khi được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao nhất.Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được ban hành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001:2008

 Các yêu cầu cần kiểm soát của ISO 9001:2008

a) Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ

- Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và dữ liệu của công ty

b) Trách nhiệm của lãnh đạo

- Cam kết của lãnh đạo

- Định hướng bởi khách hàng

- Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban

- Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh

- Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ

- Tiến hành xem xét của lãnh đạo

Trang 16

- Môi trường làm việc.

d) Tạo sản phẩm

- Hoạch định sản phẩm

- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng

- Kiểm soát thiết kế

- Kiểm soát mua hàng

- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Kiểm soát thiết bị đo lường

e) Đo lường phân tích và cải tiến

- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng

- Đánh giá nội bộ

- Theo dõi và đo lường các quá trình

- Theo dõi và đo lường sản phẩm

- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

- Phân tích dữ liệu

- Hành động khắc phục

- Hành động phòng ngừa

 Lợi ích của ISO 9001:2008

+ Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả + Củng cố uy tín của lãnh đạo

+ Cải thiện hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm và chi phí không cần thiết nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực

+ Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

+ Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên

Trang 17

+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung đột về thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng Mọi việc đều được kiểm soát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng

+ Thúc đẩy, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên

+ Tạo lòng tin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường

+ Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng

+ Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện

+ Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

+ Nâng cao lợi thế thương mại bằng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Củng cố và phát triển thị phần, giành ưu thế trong cạnh tranh

+ Phá bỏ được rào cản, tạo được một sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong các thị trường yêu cầu bắt buộc việc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

+ Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế và khu vực

+ Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp

+ Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng

Tổ chức nào cần xây dựng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001: 2008?

− Tổ chức muốn khẳng định khả năng cung cấp các sản phẩm một cách ổn định đáp ứng các yêu cầu khách hàng và các yêu cầu chế định thích hợp

− Tổ chức muốn nâng cao sự thoả mãn của khách hàng

− Tổ chức cần cải tiến liên tục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu

− Tăng lợi nhuận, tăng sản phẩm và giảm sản phẩm hư hỏng, giảm lãng phí

Trang 18

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001:2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH

MỸ (THAMYCO) – CADIVI

3.1 Giới thiệu tổng quan về Xí nghiệp Thành Mỹ (Thamyco) – Cadivi :

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển :

Xí nghiệp Thành Mỹ (THAMYCO) được thành lập ngày 16/07/1969 lấy tên là

“Thành Mỹ kỹ nghệ Công ty” với vốn điều lệ ban đầu là 17.000.000 đồng do Ông Nguyễn Bá Đích sáng lập kiêm Tổng Giám đốc

Thành Mỹ kỹ nghệ Công ty là Công ty sản xuất dây và cáp điện đầu tiên có quy mô lớn nhất tại Việt Nam lúc bấy giờ, đươc sự hỗ trợ của Công ty điện từ Nhật Bản SUMITOMO ELECTRIC LDT, CO

Thành Mỹ (THAMYCO) - CADIVI là doanh nghiệp nhà nước được chứng nhận ISO 9002 đầu tiên trong cả nước do hai tổ chức chứng nhận có uy tín trên thế giới và trong nước là :

Trang 19

- AFQA : Tổ chức chứng nhận quốc tế của cộng hòa Pháp, giấy chứng nhận mang số hiệu : AFQA No : 1998/9345, cấp ngày 23/3/1998 Tổ chức này cũng đăng

ký trong hệ thống chứng nhận chất lượng toàn cầu IQNET

- QUARCERT : Tổ chức chứng nhận duy nhất và có uy tín nhất của Tổng cục

đo lường, chất lượng Bộ khoa học công nghệ và môi trường, giấy chứng nhận mang số : 005.98.H31, cấp ngày 30 tháng 3 năm 1998

Hiện nay, hệ thống quản lý chất lượng của xí nghiệp Thành Mỹ là một phần của hệ thống quản lý chất lượng của Công ty CADIVI, được cấp giấy chứng nhận

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 – 2000 từ năm 2002.Văn phòng Công ty đặt tại số 70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.1, TP.HCM

Năm 1972, cơ sở này được chuyển lên khu kỹ nghệ Biên Hoà ( nay là Khu công nghiệp Biên Hoà I) và là cơ sở hiện nay của Xí nghiệp

 Chức năng và nhiệm vụ:

Chức năng:

− Tham gia chào giá các công trình và dự án về cung cấp dây cáp điện

− Thực hiện chế độ tự sản xuất kinh doanh dây và cáp điện các loại trong phạm vi cho phép của Nhà nước

Nhiệm vụ:

− Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu trong phạm vi lãnh thổ của Việt Nam Do Hội đồng quản trị công ty cổ phần dây cáp điện Việt Nam đề ra

− Tạo được uy tín, cũng như cung cấp các sản phẩm dây cáp điện các loại đạt chất lượng đến khách hàng

Trang 20

− Dây đồng , dây nhôm trần, dây nhôm lõi thép.

− Dây và cáp điện lực bọc cách điện XLPE, PVC, HDPE

− Cáp vặn xoắn (LV-ABC), cáp vặn xoắn trung áp

− Cáp trung thế các loại

Quy mô

Số lao động: 180 người, trong đó cán bộ quản lý 18 người.

Thị trường trong nước: Các Công Ty Điện Lực, các Công ty xây lắp và các

đại lý phân phối của Xí nghiệp tại các khu vực như : Miền đông Nam bộ, Miền Tây, Cao Nguyên, Miền Trung và Miền Bắc

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Thành Mỹ1

GIÁM ĐỐC: Là người có quyền điều hành cao nhất trong Xí nghiệp chịu

trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc Công ty về quản lý toàn bộ hệ thống sản xuất kinh doanh và việc sử dụng nguồn lực được Công ty giao trên các nguyên tắc đảm

KỸ THUẬT

PHÒNG HÀNHCHÁNH NHÂN SỰ

NGÀNH KÉO XOẮN

NGÀNH BỌC

Trang 21

bảo có hiệu quả.

PHÓ GIÁM ĐỐC: Là người thay thế Giám Đốc khi Giám Đốc đi vắng và

là người giúp Giám Đốc điều hành một số công việc theo bảng phân công công việc

PHÒNG NHÂN SỰ HÀNH CHÁNH : là sự kết hợp giữa bộ phận nhân sự

PHÒNG THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT: Chức năng của phòng Thương mại

sản xuất: quản lý công tác điều động sản xuất, quản lý công tác bán hàng, mua hàng, cung ứng vật liệu, tổ chức công tác tiếp thị, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

PHÒNG KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG: Quản lý công tác kỹ thuật, cơ điện,

công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm

NGÀNH SẢN XUẤT: Ngành sản xuất là bộ phận trực thuộc của Xí Nghiệp,

là đơn vị sản xuất trực tiếp ra sản phẩm dây cáp điện các loại theo kế hoạch sản xuất Điều hành hoạt động sản xuất là trưởng ngành

Tình hình kinh doanh qua các năm:

Bảng 2.1: Doanh thu bán hàng năm 2010 – 20132

Năm Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện So sánh %

2 Nguồn : Phòng Thương Mại sản xuất

Trang 22

hoạch sản xuất kinh doanh mà Công ty giao, mặc dù tình hình kinh tế năm 2013 chưa khởi sắc, thị trường bất động sản vẫn còn đóng băng, gói giải cứu 30.000 tỷ cho thị trường bất động sản chưa phát huy được hiệu quả nên phần nào cũng ảnh hưởng đến thị trường dây cáp điện.

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh năm 2010 – 20133

Qua biểu đồ trên ta có thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đang trên đà phát triển luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong những năm gần đây Do sự phát triển xã hội nên nhu cầu về dây cáp điện rất cao, qua sự gia tăng về doanh thu chứng tỏ sản phẩm dây cáp điện đang ở giai đoạn phát triển Đây

là một “cơ hội lớn” đang mở ra cho Xí nghiệp trước những khó khăn về kinh tế đang diễn ra trong nền kinh tế của Việt Nam

Do Xí nghiệp là đơn vị hạch toán báo sổ Trực thuộc Công ty cổ phần dây cáp điện Việt Nam -CADIVI nên không có báo cáo tài chính độc lập và bảng chi phí kinh doanh vì thế ta chỉ xét về mặt hoàn thành kế hoạch đã đề ra

Trang 23

Lao động quản lý 15 3 18 11% 52

II Phân công theo trình độ học vấn

Cao đẳng, trung cấp, nghề, lái xe 128 16 144 75% 43

Tổng số lao động 156 24 180 43

Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện trình độ lao động Xí nghiệp Thành Mỹ.

Do tính chất của công việc ta có thể dễ dàng nhận thấy:

- Xí nghiệp sử dụng lao động nam nhiều hơn so với lao động nữ

- Độ tuổi trung bình lao động của Xí nghiệp thể hiện sự dày dạn kinh nghiệm và tính năng động trong công việc

- Xí nghiệp sử dụng lao động chủ yếu là lao động có trình độ chuyên môn và

kỹ thuật cao dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc

3.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại

Xí nghiệp Thành Mỹ:

Từ năm 1998 Xí nghiệp Thành Mỹ đưa

hệ thống quản lý chất lượng áp dụng vào qui trình sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp và được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu

Trang 24

chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 từ năm

2002 đến nay đã cập nhật lên phiên bản ISO 9001:2008 Hiện nay mọi vấn đề về chất lượng sản phẩm như : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho đến chất lượng sản phẩm đầu ra đều do phòng Kỹ thuật chất lượng đảm nhận

Trang 25

KHÁCH HÀNG

(CÔNG TY, ĐẠI LÝ )

Xác nhậnĐặt hàng

KINH DOANH TIẾP THỊ

TỒN KHO

Mời thầu chào giá

GIAO

HÀNG

XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT

HƯỚNG DẪN KỸ

THUẬT SẢN XUẤT

KhôngCó

ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT

XEM XÉT KHẢ NĂNG LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU

XÍ NGHIỆP

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

NHẬN HÀNG

PHÂN TÍCH

DỮ LIỆU

SP giao thầu

Vật tư SX

Ngày đăng: 16/07/2015, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI
Hình 1.2 Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng (Trang 11)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Thành Mỹ 1 - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Thành Mỹ 1 (Trang 20)
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh năm 2010 – 2013 3 - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện tình hình kinh doanh năm 2010 – 2013 3 (Trang 22)
Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện trình độ lao động Xí nghiệp Thành Mỹ. - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI
Hình 2.3 Sơ đồ thể hiện trình độ lao động Xí nghiệp Thành Mỹ (Trang 23)
Bảng 2.3 Các thủ tục hoạt động của Xí nghiệp Thành Mỹ- Cadivi - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI
Bảng 2.3 Các thủ tục hoạt động của Xí nghiệp Thành Mỹ- Cadivi (Trang 26)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp : xem hình 2.1. - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9001 2008 TẠI XÍ NGHIỆP DÂY CÁP ĐIỆN THÀNH MỸ (THAMYCO) – CADIVI
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của Xí nghiệp : xem hình 2.1 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w