Đó là lý do sự ra đời củatiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý môi trường HTQLMT, và đây là công cụgiúp doanh nghiệp sử dụng để chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đốiphó t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tạo ra sức ép cạnh tranh to lớnđối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp Việt Nam luôn chủ động tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Một trong số những giảipháp đó là áp dụng công cụ quản lý mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nổi bậtnhất là việc triển khai quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Ngày nay, người tiêu dùng không chỉ muốn sử dụng hàng hóa có chất lượng tốt
mà còn phải thân thiện với môi trường Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển bền vững thì không thể đặt vấn đề môi trường ra ngoài chiến lược phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp Để đảm bảo điều này các doanh nghiệp cần làm những gì để
có thể quản lý, giảm thiểu tác động lên môi trường của mình Đó là lý do sự ra đời củatiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT), và đây là công cụgiúp doanh nghiệp sử dụng để chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đốiphó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp lý liên quan Thông qua việc xây dựngHTQLMT theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001, doanh nghiệp có thể nâng cao giá trịhình ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng và vượt qua những rào cản kỹ thuậtkhi thâm nhập vào thị trường nước ngoài
Đứng trước thực tế đó, Công ty TNHH A-PLUS là một trong những công ty hoạtđộng về ngành sản xuất bulông, ốc vít và là công ty có 100% vốn nội địa, nên việc làmsao tạo thương hiệu và sản phẩm của mình xâm nhập vào thị trường không nhữngtrong nước mà còn quốc tế là điều rất cần thiết Việc xây dựng hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là điều nên làm, điều này giúp cho công ty nâng caohình ảnh của mình trong hoạt động bảo vệ môi trường với các bạn hàng thương mại vàngười tiêu dùng, giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận do kiểm soát quátrình sản xuất Ngoài ra nó còn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự cạnkiệt tài nguyên và đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
1.1 Giới thiệu về ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn hướng tới các hoạt động về bảo vệ môi trường, bộtiêu chuẩn ISO 14000 gồm nhiều nội dung khác nhau về môi trường như hệ thốngquản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểmtoán khí nhà kính
Về cơ bản, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chia làm hai nhóm tiêu chuẩn sau:
- Nhóm tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống quản lý môi trường, nhóm này dànhcho các doanh nghiệp/tổ chức
- Nhóm tiêu chuẩn liên quan đến môi trường của sản phẩm như là: các khía cạnhmôi trường của sản phẩm, nhãn môi trường cho sản phẩm, vòng đời sản phẩm… Dưới đây là mô hình tổng hợp sơ lược các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Nguồn:
www.i-tsc.vn/iso-14001-2004/tu-van-iso-14001-2004/iso14000-bo-tieu-chuan-moi-truong.html
Các “tiêu chuẩn đánh giá tổ chức” tập trung vào tổ chức hệ thống quản lý môitrường cho Doanh nghiệp (hoặc tổ chức khác như các cơ quan nhà nước) Các tiêuchuẩn này tập trung vào nâng cao:
- Sự cam kết của lãnh đạo và các cấp quản lý trong Doanh nghiệp đối với việc
Trang 3- Việc cải tiến chính sách môi trường,
- Việc đo đạc các thông số môi trường và kiểm tra, giám sát hoạt động về môitrường tại doanh nghiệp
Các “tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm” tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý vàcách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liênquan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ýđến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệucho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường
Bản chất của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là phương pháp Quản lý môi trường theo
có hệ thống
1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
- ISO 14001 – Quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử dụng
- ISO 14004 – Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc,
hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ
- ISO 14010 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung
- ISO 14011 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Quy trình đánh giá – Đánh giá
hệ thống quản lý môi trường
- ISO 14012 – Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ của chuyêngia đánh giá
Trong đó ISO14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO14000 qui địnhcác yêu cầu đối với một Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thống đượcchi tiết hoá thành văn bản Nó là cơ sở để cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấychứng nhận cho cơ sở có hệ thống quản lý môi trường phù hợp với ISO14000
Dưới đây là sơ đồ tổng hợp các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 theovòng tròn PDCA
Trang 4Nguồn:
www.i-tsc.vn/iso-14001-2004/tu-van-iso-14001-2004/iso14000-bo-tieu-chuan-moi-truong.html
1.3 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.3.1 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là những chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Tiêuchuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổchức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
Trang 5Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loạihình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện về địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau.Mục tiêu chung của cả tiêu chuẩn ISO 14001 và các loại tiêu chuẩn khác trong tập hợp
bộ tiêu chuẩn ISO 14001 là nhằm bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong sựhòa hợp với những nhu cầu kinh tế xã hội
Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã cótrên 223.149 doanh nghiệp/ tổ chức được chứng nhận (tính đến tháng 12/2009)
Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốcgia có tên hiệu TCVN 14000:2010 – Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu vàhướng dẫn sử dụng (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000:2004)
Tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phânbiệt quy mô, loại hình hoạt động hay sản phẩm
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng tuân theo mô hình
“Plan, Do, Check, Ack” nhằm tạo nên sự cải tiến liên tục Áp dụng cách tiếp cận này,
mô hình hệ thống quản lý môi trường iso 14001, được mở rộng thành 17 yếu tố vàđược nhóm lại trong 5 cấu phần chính thể hiện ở mô hình như sau:
Trang 6Mô hình ISO 14001
Hình 1.1 Mô hình ISO 14001
Xem xét của lãnh đạo
Chính sách môi trường
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn Năng lực, đào tạo và nhận thức Thông tin liên lạc
Hệ thống tài liệu Kiểm soát tài liệu Kiểm soát điều hành
Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ừng tình hình
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 71.3.2 Vai trò của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
- HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức có đề cập đếncác khía cạnh môi trường phát sinh từ hoạt động của tổ chức đó
- HTQLMT giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu trong công tác bảo vệmôi trường và tiến đến cải tiến liên tục hệ thống
- Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sử cam kết của mọi bộ phận, cánhân liên quan
Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các tổ chức nào mong muốn,
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT
Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với chính sách môi trường đã công bố
Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi một tổ chức bên ngoàicấp
Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (theo điều 4,ISO 14001:2004)
- Chính sách môi trường
- Xác định các khía cạnh môi trường
- Xác định các yêu cầu pháp luật
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
- Xác định nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
- Đào tạo
- Thông tin nội bộ
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát hồ sơ
- Kiểm soát hoạt động
Trang 8Bước 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch tiến hành dự án
- Thành lập ban chỉ đạo dự án – bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường(EMR) Trang bị cho ban chỉ đạo các kiến thức cơ bản về môi trường và quản
lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc thựchiện ISO 14001
- Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường (IER)
- Đặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường
- Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhómthực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo
- Xây dựng chương trình quản lý môi trường
- Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng công việc cụ thểcho việc xây dựng hệ thống
- Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản
- Xem xét và cung cấp đầu vào cho những quy trình bằng văn bản nhằm bao quátcác khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ thống quản lýmôi trường
- Xây dựng sổ tay quản lý môi trường
Trang 9Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
- Đảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức đểthực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả
- Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quảhoạt động môi trường
- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thực hiện cáchành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn,các chương trình về môi trường, các qui trình và sổ tay quản lý môi trường
Bước 4: Đánh giá và xem xét
- Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnhđạo và các cán bộ chủ chốt của công ty
- Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo
- Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000
- Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hànhđộng khắc phục
1.3.4 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001
Về mặt thị trường:
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng,
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường,
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào,
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý,
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên,
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường,
Trang 10- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường,
- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn,
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp,
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
- Phòng ngừa rủi ro, tổn thất và các sự cố về môi trường
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,
- Là điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
1.3.5 Hiện trạng áp dụng HTQLMT ISO 14001tại Việt Nam
Tại Việt Nam, ISO được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêuchuẩn ISO 14001:1996 ra đời), và từ đó đến nay số lượng áp dụng tiêu chuẩn ISO
14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Cụ thể qua biểu đồ sau:
Trang 112 9 28 50
198
259 379
0 100
Số DN Việt Nam được cấp giấy chứng nhận từ năm 1999 - 2009
Hình 1.2- Số doanh nghiệp Việt Nam được cấp chứng nhận từ năm 1999 – 2009
Nguồn: http://www.vinacert.vn
Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là công tynước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản Điều này cũng dễhiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001.Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiềudoanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một sốtập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha… Hầu hết công ty mẹcủa các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại cácquốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này đãgóp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
1.3.6 Những khó khăn khi áp dụng ISO 14001 tại các doanh nghiệp
Ngoài những lợi ích mà ISO 14001 mang lại, khi áp dụng ISO 14000 các doanhnghiệp đáp ứng được yêu cầu ngày càng chặt chẽ của luật pháp, tránh được sức ép vềbảo vệ môi trường từ các công ty đa quốc gia, được sự quan tâm ủng hộ của Nhà nước
và cộng đồng Bên cạnh đó, áp dụng ISO 14001 còn gặp phải những khó khăn sau:
Chi phí tăng
Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001, các doanh nghiệp cần phải đầu tư
cả về tiền bạc lẫn thời gian Các chi phí gồm:
Trang 12Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT
Chi phí tư vấn
Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tưhàng trăm triệu đồng để thực hiện ISO 14001 Điều này lý giải tại sao 2/3 doanhnghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài
Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay Nhànước, cơ quan pháp lý chưa có chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanhnghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Các tổ chức/doanhnghiệp áp dụng ISO 14001 vẫn chưa hưởng được ưu đãi hay chính sách khuyến khíchnào, tính hiệu quả trong công tác thực thi yêu cầu pháp luật trong bảo vệ môi trườngcòn chưa cao dẫn tới nản lòng và thiệt thòi cho những tổ chức quan tâm và đầu tư chocông tác bảo vệ môi trường Như vậy sẽ xuất hiện tình trạng nếu không cần thiết thìkhông làm ISO 14001
Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp ViệtNam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khó khăn hầu hết cácdoanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT là: tài chính, thiếu cán bộ cótrình độ chuyên môn, thiếu thông tin,…
Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế
Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao
Mặc dù đội ngũ chứng nhận ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh, nhưng một sốchuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khi tiến hành đánh giá còn thiếu công bằng.Công nghệ áp dụng ở một số tổ chức chưa thể hiện hết những mục tiêu cần đạt đến
Trang 13Chương 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ISO 14001 TẠI CÔNG TY TNHH A-PLUS
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH A-Plus
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên Công ty: Công ty TNHH A-PLUS
Địa chỉ: Ấp Bình Thạch, xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện: Ông Phạm Hữu Tuấn-Tổng Giám Đốc
Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất các loại buloong, ốc vít
Thị trường chủ yếu: xuất khẩu sang các nước Châu âu
Diện tích mặt bằng: 3000 m2
Hiện tại công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 và hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004
0102032705 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Nai cấp ngày 25/04/2013 với ngànhnghề sản xuất chính là: sản xuất theo yêu cầu các loại buloong, ốc vít phục vụ nhucầu ngày càng tăng của các ngành công nghiệp, xây dựng, lắp máy, cơ khí, sản xuấtmáy móc thiết bị,… Và hơn 95% những sản phẩm này là xuất khẩu sang các nướcChâu Âu
Hiện tại Công ty TNHH A-PLUS đã chiếm được sự tin tưởng và hài lòng củakhách hàng bởi khả năng đáp ứng, tiến độ, chất lượng, giá cả, dịch vụ,….của sảnphẩm Chính vì vậy công ty đang ngày càng mở rộng quy mô sản xuất và nhân lực
Trang 14Một số sản phẩm sản xuất của công ty:
Trang 15Hình: 2.1 Một số sản phẩm của công ty A-PLUS
Với hơn 150 cán bộ công nhân viên được bố trí làm việc tại các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ như sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng nhân sự công ty A-PLUS
Trang 16Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất các sản phẩm của công ty A-PLUS
Trang 172.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày một phát triển, doanh thu tăngmạnh theo các năm
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu giai đoạn 2005-2013
Qua biểu đồ doanh thu ta thấy, từ khi áp dụng ISO 14001 (năm 2011) doanh thu tăng đáng kể Cụ thể, doanh thu năm 2010 đến năm 2011 tăng từ 22.055.000 USD lên