1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam

117 417 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở những thực trạng thực tế đang tiến hành tại Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể khắc phục những mặt còn tồn tại, nhằm củng cố, hoàn thiện và phát triển hoạt động

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐĂNG THỊ THU HUYỀN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

TẠI TRUNG TÂM TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐĂNG THỊ THU HUYỀN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

TẠI TRUNG TÂM TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện Tên đề tài tôi lựa chọn chưa được thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào trước đây Toàn bộ thông tin, dữ liệu và nội dung trình bày trong luận văn không vi phạm bản quyền hoặc sao chép bất hợp pháp dưới bất cứ hình thức nào

Bằng cam kết này, tôi xin chịu trách nhiệm với những vi phạm của mình nếu có

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin trân thành cảm ơn Giảng viên TS Lê Trung Thành đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Xin cảm ơn các thầy, cô giảng viên đã tham gia đào tạo lớp cao học QH-2012-E.CH/TCNH1 và các bạn cùng lớp đã giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình và luận văn tốt nghiệp Tôi xin cảm các cán bộ nhân viên tại các Ngân hàng thương mại đã nhiệt tình tham gia quá trình khảo sát hoàn thiện phiếu điều tra Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc Gia Việt Nam đã cung cấp số liệu của bài viết cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này

Trang 5

Chương 2 luận văn đã nói rõ các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sẽ thực hiện đồng thời thiết kế mô hình nghiên cứu theo tuần tự các bước để giải quyết vấn

đề đã đặt ra

Chương 3 luận văn đã trình bày các kết quả nghiên cứu được để mô tả bức tranh toàn cảnh về hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, làm nổi bật thực trạng mà đơn vị đang phải đối mặt

Chương 4 bao gồm kết luận về các vấn đề đã thực hiện, trong đó bao gồm việc trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu của luận văn, đồng thời nêu ra một số kiến nghị để hoàn thiện hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục các sơ đồ iv

Danh mục các biểu đồ iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 7

1.2.1 Khái quát sự phát triển của hệ thống thông tin tín dụng trên thế giới 7

1.2.2 Khái niệm, phân loại và lợi ích của trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam 10

1.3 Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 24

2.1 Phương pháp nghiên cứu 24

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.1.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 25

2.2 Thiết kế mô hình nghiên cứu 27

2.2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu 27

2.2.2 Đánh giá mô hình nghiên cứu 30

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM 32

3.1 Khái quát về Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 32

3.1.1 Quá trình hình tha ̀ nh và phát triển: 32

Trang 7

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia

Việt Nam 34

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 35

3.2 Thực trạng phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 38

3.2.1 Thực trạng hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 38

3.2.2 Phân tích mức độ phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam thông qua các chỉ tiêu 53

3.3 Kết quả khảo sát ý kiến các cán bộ tín dụng tại các Ngân hàng thương mại 55 3.3.1 Đặc điểm của đối tượng trả lời 56

3.3.2 Kết quả khảo sát về nhân tố ảnh hưỡng - giải pháp phát triển hoạt động TTTD 56

3.4 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 66

3.4.1 Thành tựu đạt được 66

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM 75

4.1 Định hướng phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam đến năm 2020 75

4.2 Giải pháp phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam 75

4.2.1 Tăng cường chất lượng kho dữ liệu 75

4.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 82

4.2.3 Phát triển sản phẩm và dịch vụ 83

4.2.4 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 93

4.2.5 Tăng cường công tác marketing 94

Trang 8

4.2.6 Tăng cường hợp tác, hội nhập thông tin quốc tế 94

4.3 Kiến nghị 95

4.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ xây dựng khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho hoạt động của CIC 95

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 96

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam

3 CQTTGSNH Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu luận văn 33

2 Bảng 2.2 Diễn giải các bước thực hiện nghiên cứu luận văn 34

3 Bảng 3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại CIC 42

4 Bảng 3.2 Số TCTD tham gia báo cáo thông tin 46

6 Bảng 3.4 Thu thập hồ sơ khách hàng có dư nợ 49

7 Bảng 3.5 Tình hình số liệu lưu trữ tại kho dữ liệu CIC 51

8 Bảng 3.6 Các sản phẩm của hoạt động cung cấp thông tin 55

9 Bảng 3.7 Cơ cấu độ tuổi của đối tượng khảo sát 61

10 Bảng 3.8 Thâm niên công tác của đối tượng khảo sát 61

11 Bảng 3.9 Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến

12 Bảng 3.10 Mức độ đồng ý thời gian cung cấp TTTD cho TCTD 63

13 Bàng 3.11 Mức độ đồng ý các nhân tố ảnh hưởng đến chất

14 Bảng 3.12 Mức độ đồng ý với các nhân tố khách quan ảnh

15 Bảng 3.13 Mức độ đồng ý với những mặt hạn chế của hoạt động

16 Bảng 3.14 Mức độ đồng ý với nguyên nhân dẫn đến chất lượng

Trang 11

17 Bảng 3.15 Mức độ đồng ý các giải pháp phát triển hoạt động

18 Bảng 3.16

Mức độ đồng ý với các kiến nghị đối với cơ quan

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của CIC (đến tháng 12/2013) 41

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Số TCTD tham gia báo cáo thông tin 47

3 Biểu đồ 3.3 Thu thập hồ sơ khách hàng có dư nợ 50

4 Biểu đồ 3.4 Tăng trưởng kho dữ liệu của CIC 52

5 Biểu đồ 3.5 Các sản phẩm của hoạt động cung cấp thông tin 55

Trang 13

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Các ngân hàng muốn tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh thì cần thiết phải có hai yếu tố cơ bản đầu vào là tiền vốn và thông tin Trong đó, thông tin tín dụng (TTTD) chiếm vị trí rất quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến khách hàng Một trong những tổ chức quan trọng nhất có thể giúp cho thị trường tín dụng hoạt động

có hiệu quả là Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam Thông qua Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, các tổ chức tín dụng (TCTD) có thể nhận được những thông tin cần thiết, có giá trị về khách hàng, đánh giá tốt hơn rủi

ro tín dụng, giảm chi phí và thời gian xét duyệt cho vay Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam còn là nơi thu thập, lưu trữ và cung cấp thông tin từ các TCTD, các đối tượng khách hàng nhằm góp phần tăng trưởng tín dụng theo hướng

an toàn - hiệu quả - bền vững, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Hiện nay ở Việt Nam, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) được thành lập và thực hiện một số hoạt động thông tin tín dụng, ban đầu nằm trong Vụ Tín dụng - Ngân hàng nhà nước (NHNN), sau đó trở thành một tổ chức sự nghiệp trực thuộc của NHNN từ năm 1999 Trong thời gian qua, hoạt động của CIC đã có những đóng góp rất tích cực vào việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại các TCTD, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng

Tuy nhiên, hoạt động của CIC hiện vẫn còn hạn hẹp về quy mô, chất lượng còn thấp so với chuẩn quốc tế Trước yêu cầu hội nhập và nhu cầu tín dụng ngày càng cao, hoạt động của CIC cần được phát triển mạnh mẽ hơn Trong bối cảnh đó,

tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu luận

văn thạc sĩ với mong muốn áp dụng những kiến thức tiếp thu được trong chương trình học đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam - nơi tôi đang công tác

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là :

- Khảo sát thực tế hoạt động thông tin tín dụng tại trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về phát triển hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng Trong nội dung này, học viên sẽ tập trung vào xây dựng cơ sở lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng

- Trên cơ sở khung lý thuyết và các nhân tố tác động đến phát triển hoạt động TTTD, học viên sẽ phân tích thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân, hạn chế cũng như đánh giá thực trạng phát triển của hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam trong thời gian qua

- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam trong thời gian tới

4 Các câu hỏi nghiên cứu

- Thế nào là hoạt động thông tin tín dụng? Hoạt động thông tin tín dụng bao gồm những quy trình như thế nào?

- Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động thông tin tín dụng? Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động thông tin tín dụng?

- Thực trạng phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam hiện nay ra sao?

- Cần có những giải pháp gì để phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam? Để thực hiện được những giải pháp này, cần những điều kiện gì?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam bao gồm các hoạt động chính: Thu thập và xử lý thông tin, Lưu trữ thông tin, Cung cấp thông tin

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Về không gian : Đề tài được nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Trang 15

+ Về thời gian : Đề tài này được thực hiện với bộ dữ liệu thu thập được trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến 2013

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển hoạt động thông tin tín dụng

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại trung tâm

thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệt hại Trong thực tế hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn còn cao Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, một trong những nguyên nhân chính là TCTD thiếu thông tin cần thiết về khách hàng vay Do đó, việc có được những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung Qua đây, chúng ta càng nhận thấy tầm ảnh hưởng và quan trọng của hoạt động tại Trung tâm thông tin tín dụng Nói về các công trình khoa học được công bố nghiên cứu hoạt động thông tin

tín dụng trên thế giới, trong luận án tiến sỹ “ Giải pháp phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay” (2007) của tác giả Nguyễn

Hữu Đương đã trình bày, đó là: Bài toán mô hình kinh tế lượng chứng minh hiệu quả TTTD của tác giả Craig Mcintosh và Brunce Wydick, giáo sư trường đại học Francisco, tháng 9/2004 Nghiên cứu về vai trò và hiệu quả của chia sẻ TTTD, của tác giả Tullio Jappalli và Mareo Pagano, năm 2005; Báo cáo kết quả khảo sát hoạt động TTTD trên thế giới năm 2001 và năm 2003; Nghiên cứu về hệ thống báo cáo TTTD trên toàn cầu, vai trò của nhà nước đối với hệ thống của tác giả Margaret miller, năm 2000; Nghiên cứu sự phát triển của hệ thống báo cáo TTTD trên thế giới của tác giả Leora Klapper, thuộc nhóm nghiên cứu phát triển về tài chính WB, năm 2004; Nghiên cứu sự phát triển của TTTD tiêu dùng ở Nam Á của nhóm nghiên cứu phát triển về tài chính WB, năm 2004; Nghiên cứu về xếp loại tín dụng (phương pháp, các chỉ tiêu và khả năng rủi ro tín dụng) biên soạn bởi Micheal K.Ong, nhà xuất bản RiskBook, năm 2003 Nhìn chung, các công trình trên thế giới

về TTTD cũng chưa hệ thống, vẫn mang tính rời rạc, chủ yếu là tập trung nghiên cứu về hiệu quả, lợi ích của TTTD và xây dựng cơ chế vận hành cho cơ quan TTTD

Trang 17

tư nhân, khuyến khích cho việc hình thành, phát triển cơ quan TTTD tư nhân tại các nước đang phát triển

Tại Việt Nam, nghiên cứu về hệ thống thông tin tín dụng còn rất nhiều mới

mẻ Một số công trình đã công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu như:

Nguyễn Hữu Đương (2005), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện “Giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước Việt nam đến năm 2010”, mã số VNH.03.01 Công trình nghiên cứu đã đưa ra

cơ sở lý thuyết của hoạt động TTTD, nghiên cứu thực trạng hoạt động TTTD của NHNN Việt Nam với trọng tâm chính là Trung tâm TTTD, đưa ra các giải pháp thiết thực, cụ thể cho phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm TTTD NHNN Việt Nam đến năm 2010

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện “Giải pháp hoàn thiện một bước việc phân tích, xếp loại doanh nghiệp đối với hoạt động thông tin tín dụng”, Nguyễn

Hữu Đương (2002) Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra một phương pháp đánh giá, xếp loại tín dụng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng để đáp ứng nhu cầu thực tiễn tại trung tâm TTTD

“Nghiên cứu về hệ thống chấm điểm tín dụng thể nhân tại trung tâm thông tin tin dụng quốc gia Việt Nam” , Lã Kim Phụng (2009), chỉ ra những lý luận

chung của chấm điểm tín dụng, các tiêu chí chấm điểm tín dụng, phân tích thực trạng hệ thống chấm điểm tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam Trên cơ sở lý thuyết, cũng như tình hình thực tại, tác giả đề ra các giải pháp nhằm phát triển hệ thống tín dụng thể nhân tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam

“ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam”, Phạm Thị Mai Phương (2012), nghiên cứu cơ bản về sản phẩm

cảnh báo đang có; một số vấn đề cơ bản của cảnh báo tín dụng; quy trình thu thập thông tin, các bước tiến hành cảnh báo rủi ro, làm rõ các chỉ tiêu phân tích, các phương pháp dùng trong cảnh báo tín dụng; thực trạng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng với những hạn chế, tồn tại và chỉ ra nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trên

Trang 18

Tác giả đã đưa ra hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo tín dụng nhằm hỗ trợ việc đánh giá rủi ro sớm của Doanh nghiệp giúp cho tín dụng Ngân hàng tránh được những tổn thất, mất mát trong hoạt động cho vay của mình Trên cơ sở những thực trạng thực

tế đang tiến hành tại Việt Nam, tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể khắc phục những mặt còn tồn tại, nhằm củng cố, hoàn thiện và phát triển hoạt động cảnh báo tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng

“Phát triển các sản phẩm thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng – NHNN Việt Nam”, Đàm Ngọc Tuấn (2012), đưa ra cơ sở pháp lý về sản

phẩm TTTD, đánh giá các sản phẩm TTTD hiện tại của CIC, chỉ ra những ưu điểm

và hạn chế từ đó đóng góp những ý kiến để sản phẩm TTTD của CIC ngày càng phát triển, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các Tổ chức tín dụng trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và phát triển không ngừng của hệ thống ngân hàng Việt Nam Luận văn đã nêu ra được những đóng góp to lớn và hiệu quả mà sản phẩm TTTD của CIC mang lại cho các TCTD nói riêng cũng như hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung

“ Nghiên cứu về xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”, Nguyễn Thanh Thủy (2012),

đưa ra cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của các tổ chức xếp hạng tín

dụng doanh nghiệp trong nước và trên thế giới Nêu ra các giải pháp khắc phục

những tồn tại, hạn chế của phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC Từ đó, tác giả đưa ra những phương án nâng cao chất lượng các bản xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại CIC nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tìm hiểu thông tin của các cá nhân, tổ chức

Bên cạnh những đề tài nghiên cứu khoa học, còn có một số bài báo khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:

1 Nguyễn Hữu Đương (2005), “Hiệu quả hoạt động thông tin tín dụng của ngành

ngân hàng Việt Nam ”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, số 12, trang 8 - 12

Trong đề tài nghiên cứu khoa học này, tác giả đánh giá thực trạng hoạt động thông tin tín dụng của toàn ngành ngân hàng Việt Nam từ năm 2005 trở về trước

Trang 19

2 Nguyễn Hữu Đương (2005), “Phân tích về những hiệu ứng tích cực của hệ thống

thông tin tín dụng trong hoạt động tín dụng”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng,

số 7, trang 82 - 88 Với bài viết này, tác giả đã phân tích cụ thể, chi tiết những ảnh hưởng tích cực của thông tin tín dụng đối với hoạt động tín dụng trong các NHTM

3 Nguyễn Hữu Đương (2005), “Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng nhằm

nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt nam”, Tạp chí Ngân hàng, số chuyên đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các ngân hàng

thương mại Việt nam, trang 30-38 Chuyên đề đã nêu ra các giải pháp đưa thông tin tín dụng phát triển, đi sâu vào thực tế đối với các hoạt động của NHTM, đặc biệt là quản trị rủi ro, giúp cho việc quản trị rủi ro được hiệu quả hơn

4 Nguyễn Hữu Đương (2004), “Lịch sử hoạt động thông tin tín dụng và xếp

loại tín dụng trên thế giới”, Tạp chí Ngân hàng, số 4, trang 64-67 Trong bài viết

này, tác giả liệt kê, tóm tắt, chỉ ra các mô hình hoạt động thông tin tín dụng trên thế giới với các hình mẫu là Mỹ, Singapore, Pháp,…

5 Nguyễn Hữu Đương (2005), “Công nghệ tin học với hoạt động thông tin tín

dụng”, Tạp chí Tin học Ngân hàng, số Xuân, trang 18-20 Ở chuyên đề này, tác giả

đánh giá vai trò thiết yếu của công nghệ tin học – là một trong những nhân tố chính quyết định đến hiệu quả của sản phẩm thông tin tín dụng

Nhìn chung các nghiên cứu bàn về thông tin tín dụng đã khẳng định được tầm quan trọng của thông tin tín dụng trong hoạt động của các TCTD Tuy nhiên, qua nghiên cứu, rà soát các tài liệu có liên quan, có thể nhận thấy rằng hiện nay hầu như chưa có một nghiên cứu chuyên sâu nào về hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm thông tin tín

dụng quốc gia Việt Nam Chính bởi vậy, đề tài “Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam” được lựa chọn

1.2 Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

1.2.1 Khái quát sự phát triển của hệ thống thông tin tín dụng trên thế giới

Hệ thống thông tin tín dụng (Credit Reporting System) là một yếu tố quan trọng của cơ sở hạ tầng tài chính một quốc gia, và là yếu tố cần thiết để tạo điều

Trang 20

kiện tiếp cận các dịch vụ tài chính Chúng hỗ trợ có hiệu quả việc mở rộng tín dụng một cách lành mạnh và hợp lý trong nền kinh tế, tạo nền tảng phát triển các thị trường tín dụng an toàn, hiệu quả và cạnh tranh Để đạt được mục đích này, các hệ thống thông tin tín dụng phải an toàn, hiệu quả và hỗ trợ chủ thể dữ liệu và quyền lợi người tiêu dùng một cách đầy đủ

Hệ thống thông tin tín dụng góp phần đảm bảo ổn định tài chính thông qua việc cho phép tiếp cận tài chính nột cách tin cậy và cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng tiếp cận tín dụng và các dịch vụ khác về tín dụng đối với những đối tượng ít có khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính Chúng hỗ trợ quá trình cho vay bằng cách cung cấp thông tin khách quan cho người cho vay, giúp họ giảm rủi ro danh mục đầu tư, giảm chi phí giao dịch, và mở rộng danh mục cho vay của họ Bằng cách đó, hệ thống thông tin tín dụng cho phép người cho vay mở rộng tín dụng đối với những người đi vay có năng lực tín dụng, bao gồm cá nhân, những

hồ sơ tín dụng mỏng, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hệ thống thông tin tín dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân, các quy tắc, thủ tục, tiêu chuẩn và công nghệ, cho phép thu thập, xử lý và sử dụng các luồng thông tin liên quan đến việc ra quyết định về các thỏa thuận cho vay và tín dụng Về bản chất, hệ thống thông tin tín dụng bao gồm các cơ sở dữ liệu thông tin về con nợ, cùng với các khuôn khổ tổ chức, công nghệ, và pháp lý hỗ trợ hoạt động hiệu quả của hệ thống này Các thành viên chủ chốt của hệ thống thông tin tín dụng, trong

đó, các tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng (Credit Reporting Service Providers) có vai trò quyết định Trong khi một số cơ quan thu thập thông tin về con

nợ theo nhiều mục đích khác nhau, đề tài này tập trung vào các tổ chức thu thập dữ liệu với mục đích: (1) nâng cao chất lượng và tính sẵn có của dữ liệu cung cấp cho các tổ chức tài chính và phi tài chính để đưa ra quyết định tốt hơn; và (2) hỗ trợ giám sát ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lượng và tính sẵn có của dữ liệu phục

vụ cơ quan giám sát các trung gian tài chính Những cơ quan này được gọi các tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng, thông thường được phân loại thành: văn phòng thông tin tín dụng (Credit Bureaus), cơ quan đăng ký tín dụng (Credit

Trang 21

Registries), và cơ quan cung cấp thông tin tín dụng thương mại (Commercial Credit Reporting Service Providers)

Mặc dù các văn phòng thông tin tín dụng đầu tiên có thể được phát hiện từ đầu những năm 1800 tại London, nhưng phải đến đầu những năm 1950, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng hiện đại mới phát triển nhanh chóng, nhờ những cải tiến trong công nghệ và mở rộng tín dụng Cuộc cách mạng này đã tạo điều kiện tiếp cận tín dụng gần như khắp mọi nơi trong các thị trường phát triển bằng cách cho phép ngân hàng chuyển đổi phương pháp cấp tín dụng truyền thống, chủ quan sang các quy trình cho vay tự động, được hỗ trợ bởi các yếu tố đầu vào từ các mô hình định lượng Kết quả là, người cho vay có thể cung cấp các dịch vụ tài chính với chi phí giảm đáng kể và mở rộng tín dụng cho các phân đoạn thị trường rộng hơn của nền kinh tế, do đó, tiếp tục quá trình dân chủ hóa các dịch vụ tín dụng Đặc biệt, sự ra đời của hệ thống chấm điểm tín dụng trong những năm 1950 ở Hoa Kỳ, cùng với sự tự động hóa quy trình làm việc và thẩm định tín dụng, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng nhanh chóng cho vay tiêu dùng

Châu Mỹ La tinh có một số văn phòng thông tin tín dụng lâu đời nhất trên thế giới, nhưng chỉ thực sự phát triển từ những năm 1990 khi các văn phòng thông tin tín dụng tư nhân bắt đầu phát triển rầm rộ trong hầu hết các thị trường mới nổi Từ năm 1990 đến năm 2011, số lượng các văn phòng thông tin tín dụng trên thế giới gần như tăng gấp ba lần Ở châu Á, nhiều thị trường hướng về các hệ thống tin tín dụng tư nhân sau cuộc khủng hoảng tài chính vào cuối năm 1990 Những diễn biến mới trong các hệ thống thống tin tín dụng cũng đang được chứng kiến ở Trung Á,

cụ thể là Azerbaijan, Cộng hòa Kyrgyzstan, Tajikistan, Uzbekistan, Nepal và Mông

Cổ Từ đầu những năm 1990 đến cuối những năm 2000, một số lượng lớn các văn phòng thông tin tín dụng xuất hiện ở Đông Âu Trong vài năm qua, khu vực Trung Đông và Bắc Phi đã chứng kiến sự quan tâm ngày càng tăng đối với hệ thống thông tin tín dụng, với việc thành lập các văn phòng thông tin tín dụng tại Ma-rốc và Ai Cập, và những diễn biến mới đang diễn ra ở các nước Bắc Phi khác Ngoài ra, còn

có nhiều bước phát triển mới trong tiểu vùng Sahara châu Phi, với sự thành lập các

Trang 22

văn phòng thông tin tín dụng ở Ghana, Uganda, Kenya, Rwanda, Botswana, và các nước khác

Kỷ lục đầu tiên của cơ quan đăng ký tín dụng được ghi nhận vào năm 1934, khi Cơ quan đăng ký tín dụng Đức được thành lập Năm 2011, 85 quốc gia báo cáo

đã thành lập cơ quan đăng ký tín dụng Các cơ quan đăng ký tín dụng nói, chung, tập trung vào hỗ trợ bảo đảm an toàn và giám sát rủi ro của các định chế tài chính Hiện nay, IFC đang phối hợp và cộng tác với một số chính phủ nhằm phát triển các cơ quan thông tin tín dụng, củng cố các cơ quan đăng ký tín dụng hiện có, thành lập các công ty thông tin tín dụng công-tư trong việc phát triển hệ thống thông tin tín dụng, và hỗ trợ phát triển, hoàn thiện các khuôn khổ pháp lý và điều tiết Ví dụ các dự án hỗ trợ thành lập các cơ quan đăng ký tín dụng tại Ethiopia, Algeria, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Bangladesh, Trung Quốc, và Maldives (cơ quan đăng ký tín dụng công), và ở Indonesia và Uzbekistan (công ty hợp tác công tư) Nhiều chính phủ có định hướng cải cách đang hỗ trợ phát triển các dịch vụ thông tin tín dụng kết hợp với những cải cách rộng lớn hơn để tăng cường khả năng tiếp cận tài chính và thúc đẩy hoạt động cho vay có trách nhiệm

1.2.2 Khái niệm, phân loại và lợi ích của trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam

1.2.2.1 Khái niệm

Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (Credit Information Center), hay văn phòng thông tin tín dụng (Credit Bureaus), cơ quan đăng ký tin tín dụng (Credit Registries), hãng thông tin tín dụng (Credit Reporting Agency)… là tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng (Credit Reporting Service Provider), điều hành quá trình trao đổi thông tin tín dụng qua mạng Quá trình trao đổi thông tin tín dụng qua mạng là một cơ chế cho phép thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tín dụng cho người sử dụng dữ liệu, cũng như cung cấp các dịch giá trị gia tăng dựa trên cơ sở dữ liệu này TTTTTD thu thập dữ liệu từ các chủ nợ và các nguồn công khai có sẵn về lịch sử tín dụng của người vay; xử lý, lưu trữ và cung cấp theo một định dạng nhất định cho người sử dụng TTTTTD có trách nhiệm chính trong đảm bảo an toàn và

Trang 23

hiệu quả của hệ thống thông tin tín dụng; đồng thời chịu trách nhiệm về tính bền vững của hoạt động, báo cáo cho các cổ đông (nếu có), tuân thủ các yêu cầu quản

lý, cơ chế quản trị, vấn đề nhân sự, và xử lý khiếu nại của người tiêu dùng

TTTTTD khác với các cơ quan xếp hạng tín dụng, chẳng hạn như Standard

& Poors, Moody &và Fitch ở chỗ, các cơ quan xếp hạng tín dụng thu thập thông tin tài chính của các công ty lớn; tiến hành phân tích chi tiết hoạt động kinh doanh, tài chính và quản trị của công ty; và sau đó, công bố thứ hạng tín dụng Trong khi đó, TTTTTD tập trung vào các chủ nợ nhỏ hơn; họ tập trung vào hồ sơ trả nợ vay và dựa trên phân tích thống kê số lượng mẫu lớn khách hàng vay chứ không phân tích sâu các công ty cá thể

1.2.2.2 Phân loại TTTTTD

Có nhiều cách phân loại TTTTTD, đề tài chọn cách phân loại theo IFC, trong

đó, TTTTTD có thể được tạm chia thành ba nhóm tương đối đồng nhất, nhưng

không phải là loại trừ nhau: văn phòng thông tin tín dụng (credit bureaus), cơ quan đăng ký tín dụng (credit registries) và công ty thông tin tín dụng thương mại

(commercial credit reporting companies) Nội dung cơ sở dữ liệu, khách hàng, các sản phẩm và dịch vụ liên quan do 3 nhóm nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng

có sự khác biệt giữa các quốc gia Có sự khác biệt rõ rệt giữa ba loại hình TTTTTD

về những điểm mạnh và điểm yếu, các mô hình hoạt động, và thị trường mà họ phục

vụ Tất cả ba loại hình TTTTTD có thể cùng tồn tại trong một thị trường nhất định dựa trên cơ sở quy mô thị trường, khẩu vị thị trường, mức độ phát triển tài chính, và văn hóa tín dụng

a Văn phòng thông tin tín dụng (Credit bureaus)

Văn phòng thông tin tín dụng, thường do khu vực tư nhân sở hữu và vận hành, cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng vay cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ cho các nhà cung cấp tín dụng đa dạng Họ thu thập thông tin theo một định dạng tiêu chuẩn từ nhiều nhà cung cấp tín dụng, bao gồm các ngân hàng, các công ty thẻ tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng khác Họ cũng thu thập và cung cấp nhiều thông tin công khai có sẵn như bản án, thông báo phá sản, và thông

Trang 24

tin danh bạ điện thoại, và/hoặc tạo điều kiện truy cập vào cơ sở dữ liệu của bên thứ

ba như các trung tâm đăng ký thế chấp Thông tin cũng được thu thập từ người chia

sẻ dữ liệu không truyền thống như cho vay bán lẻ và dữ liệu thanh toán từ các nhà cung cấp dịch vụ khí đốt, nước, điện, cáp, điện thoại, internet, và các dịch vụ khác, điều này cho phép văn phòng thông tin tín dụng xây dựng các báo cáo tín dụng tốt hơn và toàn diện hơn Theo số liệu điều tra của Doing Bussiness, hơn 40% văn phòng thông tin tín dụng có thông tin từ các nhà cung cấp dịch vụ công, và hơn 50% có thông tin từ các tổ chức tài chính vi mô trong cơ sở dữ liệu của họ Việc mở rộng các nguồn dữ liệu là có lợi cho những người vay cá nhân không tiếp cận được ngân hàng và các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, bởi vì nó cho phép các văn phòng thông tin tín dụng xây dựng bộ dữ liệu về lịch sử tín dụng mà không nhất thiết đã tiếp cận tín dụng chính thức, do đó, khắc phục cái bẫy không đủ điều kiện để cấp tín dụng do không có dữ liệu về lịch sử tín dụng trước đây

Một khi dữ liệu được thu thập, nó được kiểm tra để xây dựng báo cáo tín dụng

về mỗi người vay, sau đó, được bán cho người cho vay Báo cáo tín dụng là một hồ

sơ toàn diện về bên vay hoặc thông tin cá nhân của khách hang vay tiềm năng và các thông tin về tài khoản tín dụng của khách hang vay Phần thông tin cá nhân thường bao gồm tên của người vay, tên trước đây, số nhận dạng (chẳng hạn như an sinh xã hội, số chứng minh thư hay số nhận dạng quốc gia khác), ngày tháng năm sinh, địa chỉ, thông tin tuyển dụng, cảnh báo (như trộm cắp ID hoặc tình trạng đóng băng thẻ an sinh xã hội), và ngày cập nhật thông tin Phần tóm tắt tín dụng (credit summary section) thường có chứa thông tin về tài khoản tín dụng của tất cả các khách hàng vay (cả mở và đóng), đánh giá liệu các tài khoản đó ở vị thế tốt (Số tiền vay nợ trong quá khứ và lịch sử hành vi trả nợ), và những thông tin điều tra về người vay trong thời gian qua Báo cáo cũng bao gồm lịch sử trả nợ, ghi nhận thanh toán trong khoảng thời gian 12 đến 24 tháng

Báo cáo thường được cung cấp cho người cho vay dưới dạng điện tử và những chủ nợ lớn nhất hiện nay có các báo cáo tín dụng tích hợp trực tiếp vào hệ thống xử

lý cho vay của họ và phần mềm gốc Để được cung cấp các báo cáo tín dụng, những

Trang 25

người cho vay sẽ thanh toán cho văn phòng thông tin tín dụng dưới hình thức một khoản lệ phí đăng ký, lệ phí cho mỗi truy vấn có giảm giá tùy theo số lượng, hoặc kết hợp cả hai

Trước đây, văn phòng thông tin tín dụng chỉ được thu thập thông tin cá nhân Trong những năm gần đây, với việc mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và những tiến bộ trong công nghệ thông tin, nhiều văn phòng thông tin tín dụng có thể đối chiếu và bán các báo cáo về các doanh nghiệp nhỏ Theo số liệu điều tra của Doing Business, hơn 80% trong số 100 đáp viên là văn phòng thông tin tín dụng có ít nhất một số thông tin về công ty Việc thu thập thông tin của cả cá nhân và doanh nghiệp tại văn phòng thông tin tín dụng cho phép đánh giá tổng hợp tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp và chủ sở hữu của nó Lịch sử tín dụng của một chủ doanh nghiệp nhỏ là một dự báo quan trọng về rủi ro tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ, bởi vì chủ các doanh nghiệp nhỏ thường kết hợp tài chính cá nhân và doanh nghiệp Trong khi văn phòng thông tin tín dụng có quyền truy cập vào một loạt các dữ liệu và cung cấp một loạt các dịch vụ để hỗ trợ người cho vay trong quá trình xét duyệt cho vay, mô hình kinh doanh thường dựa trên sự chia sẻ thông tin một cách tự nguyện của các các nhà cung cấp dữ liệu (thường liên quan đến một thỏa thuận có

đi có lại) Trong giai đoạn hình thành môi trường thông tin tín dụng, có thể có tâm

lý phản đối quan điểm chia sẻ thông tin từ một số nhà cung cấp dữ liệu tiềm năng, phổ biến nhất là các tổ chức lớn hơn không muốn chia sẻ dữ liệu khách hàng vì lo ngại mất thị phần của họ Trong những trường hợp này, thẩm quyền của ngân hàng trung ương với tư cách là người giám sát hệ thống thông tin tín dụng hoặc cơ quan giám sát những người cho vay, thông qua khả năng của mình để thuyết phục tham gia trong môi trường chia sẻ dữ liệu, có thể có tác dụng xúc tác sâu sắc trong việc hình thành những thực tiễn tốt

b Cơ quan đăng ký tín dụng (credit registries)

Về mặt lịch sử,cơ quan đăng ký tín dụng có mục đích khác với văn phòng thông tin tín dụng Hầu hết các cơ quan đăng ký tín dụng thuộc sở hữu và điều hành bởi khu vực công như ngân hàng trung ương hoặc cơ quan giám sát tài chính – tiền

Trang 26

tệ khác, bởi vì các cơ quan này chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát an toàn và giám sát rủi ro trong một nền kinh tế Phần lớn các cơ quan đăng ký tín dụng khởi đầu như một cơ sở dữ liệu nội bộ của ngân hàng trung ương và trong nhiều trường hợp,

đã và vẫn đang được sử dụng như một cơ chế giám sát để nhận dạng rủi ro hệ thống trong danh mục cho vay của các định chế tài chính Do vậy, các cơ sở dữ liệu này tập trung chủ yếu vào các khoản tín dụng lớn, thông thường là các khoản vay vượt quá 5.000USD Ban đầu, thông tin trong cơ quan đăng ký tín dụng được sử dụng chỉ duy nhất cho mục đích nội bộ, nhưng, trong trường hợp không có báo cáo tín dụng của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng khác trong nhiều quốc gia (bao gồm

cả Trung Quốc, Pháp, Malaysia, và Indonesia), thông tin của các cơ quan đăng ký tín dụng được cung cấp cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng dưới hình thức báo cáo tín dụng Với sự tăng trưởng của tín dụng tiêu dùng, các ngưỡng giá trị cho vay đã giảm hoặc bãi bỏ, và, trong một số quốc gia (ví dụ như Pháp, Argentina, Tây Ban Nha, Peru, Ý và Bỉ…), các cơ quan đăng ký tín dụng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự như các văn phòng thông tin tín dụng

Nói chung, tất cả các tổ chức tài chính chịu sự quản lý của NHTW hoặc cơ quan giám sát ngân hàng phải cung cấp dữ liệu cho các cơ quan đăng ký tín dụng (xem hình 3) Đổi lại, cơ quan đăng ký tín dụng sẽ cung cấp các báo cáo tín dụng cho tất cả các tổ chức tài chính, trong đó cho thấy rủi ro tín dụng hiện hành của các

tổ chức tài chính Mức độ bao quát của các cơ quan đăng ký tín dụng có xu hướng

bị giới hạn bởi phạm vi của các nhà cung cấp dữ liệu (chỉ trong đối tượng các tổ chức tài chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chức năng)

Cơ quan đăng ký tín dụng thu thập thông tin của cả cá nhân và doanh nghiệp Thông tin cá nhân thường bao gồm dữ liệu nhận dạng, loại hình cho vay và dữ liệu đặc điểm người vay, dữ liệu tiêu cực, dữ liệu về tài sản thế chấp và bảo lãnh, dữ liệu

Trang 27

Cơ quan đăng ký tín dụng thường cung cấp các báo cáo tín dụng của họ cho những người cho vay ở mức phí thấp hoặc miễn phí Trong số 82 cơ quan đăng ký tín dụng có cung cấp thông tin cho cuộc điều tra của Doing Business thì chỉ có 14

cơ quan đăng ký tín dụng liệt kê khoản phí cung cấp báo cáo tín dụng

c Công ty thông tin tín dụng thương mại (Commercial Credit Reporting Companies)

Công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấp thông tin về công ty, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty, và các tập đoàn, thông qua các nguồn thông tin công khai, điều tra trực tiếp và hành vi trả nợ do các nhà cung cấp và chủ nợ thương mại cung cấp Thị phần của các công ty thông tin tín dụng thương mại bao gồm các công ty có quy mô và lợi nhuận hơn hơn so với thị phần công ty của các cơ quan xếp hạng tín dụng Thông tin do các công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấp thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng hoặc chấm điểm tín dụng, hoặc cho các mục đích khác như: mở rộng tín dụng thương mại

Báo cáo tín dụng thương mại khác với báo cáo tín dụng tiêu dùng ở một số nội dung Các thông tin được công ty thông tin tín dụng thương mại cung cấp không bao gồm thông tin cá nhân nhạy cảm Quy mô giao dịch được báo cáo cho các công

ty thông tin tín dụng thương mại công ty cũng lớn hơn đáng kể Báo cáo tín dụng thương mại đòi hỏi tập trung nhiều hơn vào năng lực trả nợ (Payment Performance)

và dữ liệu tài chính so với khách hàng vay cá nhân Trong khi, văn phòng thông tin tín dụng tiết lộ danh tính của các nhà cung cấp dữ liệu để bảo vệ quyền của người vay cá nhân, công ty thông tin tín dụng thương mại không tiết lộ danh tính của các nguồn dữ liệu hoặc người nhận dữ liệu cho các doanh nghiệp khách hàng của họ Báo cáo tín dụng thương mại có thể bao gồm các doanh nghiệp nhỏ mặc dù thông tin thường bị hạn chế, bởi vì định dạng báo cáo là không thích hợp cho các công

ty nhỏ Như đã đề cập, đánh giá các doanh nghiệp nhỏ sẽ đầy đủ và toàn diện hơn nếu kết hợp với báo cáo về cá nhân chủ sở hữu, bởi vì các doanh nghiệp nhỏ có xu hướng không lập báo cáo tài chính để công bố công khai Tuy nhiên, các công ty thông tin tín dụng thương mại không thu thập dữ liệu thông tin cá nhân Ngoài ra, chi phí của một

Trang 28

báo cáo về doanh nghiệp nhỏ hay siêu nhỏ có thể sẽ cao so với quy mô khoản vay Vì

lý do này, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có xu hướng được phục vụ tốt hơn trong khuôn khổ dịch vụ mà các văn phòng thông tin tín dụng cung cấp

Công ty thông tin tín dụng thương mại đứng đầu trên thế giới là Dun & Bradstreet (DB) Trước đây, DB cung cấp sách tham khảo cho khách hàng đăng ký Hiện nay, DB truyền tải thông tin tín dụng của hơn 140 triệu doanh nghiệp trên toàn thế giới bằng điện tử Coface, công ty bảo hiểm rủi ro tín dụng quốc tế lớn thứ hai, bước vào thị trường quốc tế bằng cách xây dựng cơ sở dữ liệu về hành vi trả nợ của hàng trăm ngàn công ty cỡ trung bình, được kết hợp với hoạt động kinh doanh bảo hiểm rủi ro tín dụng của mình

1.2.2.3 Những lợi ích của TTTTTD

Hệ thống thông tin tín dụng, mà nòng cốt là các TTTTTD, là một yếu tố quan trọng của cơ sở hạ tầng tài chính một quốc gia: chúng góp phần tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng; hỗ trợ cho vay có trách nhiệm và giảm tổn thất cho vay;

và nâng cao năng lực giám sát ngân hàng và giám sát các rủi ro hệ thống

Thứ nhất, TTTTTD, giảm hiện tượng thông tin bất đối xứng bằng cách cung

cấp lịch sử tín dụng của người đi vay cho các chủ nợ tiềm năng, và do đó, là một công cụ hiệu quả trong việc giảm thiểu các vấn đề lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức Thông qua thông tin tín dụng và các công cụ bắt nguồn từ nó (ví dụ như chấm điểm tín dụng), các chủ nợ có thể dự đoán tốt hơn triển vọng trả nợ của khách hàng tiềm năng dựa trên hành vi trả nợ của con nợ trong quá khứ và hiện tại và mức độ

nợ của người vay

Mặt khác, việc chia sẻ thông tin tín dụng có liên quan sẽ có thêm lợi ích từ việc giảm sự độc quyền thông tin của người cho vay đối với người vay Ví dụ, các ngân hàng có mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay của họ biết được lịch sử tín dụng của những khách hàng vay này, trong khi các tổ chức cho vay khác không có quyền truy cập vào thông tin này Điều này cho phép ngân hàng tính lãi suất cao hơn và trục lợi từ những người vay có chất lượng cao (Padilla và Pagano 1997)

Trang 29

Thứ hai, trong lịch sử, tín dụng sẽ được cấp trên cơ sở kiến thức cá nhân của

cán bộ tín dụng về con nợ Hệ thống thông tin tín dụng mạnh có thể nắm bắt hầu hết các thông tin này và thậm chí cả những sự kiện mà cán bộ tín dụng không biết được Hơn nữa, các chủ nợ thường có thể truy cập thông tin tín dụng với chi phí thấp hơn

và cũng tiết kiệm thời gian hơn so với các cơ chế cho vay truyền thống Đồng thời,

hệ thống thông tin tín dụng hỗ trợ việc ra quyết định tín dụng không thiên vị, bởi vì những quyết định đó được đưa ra dựa trên các dữ liệu khách quan và đúng đắn Tính năng mới này hỗ trợ một bộ phận dân cư mà trong quá khứ, có thể đã bị từ chối cấp tín dụng do một số định kiến (ví dụ như giả định rằng một cá nhân có thu nhập thấp luôn luôn là một con nợ xấu)

Thứ ba, hệ thống thông tin tín dụng cũng góp phần rèn luyện hành vi của con

nợ vào khuôn khổ kỷ luật Một lịch sử tín dụng tốt tạo điều kiện tiếp cận tín dụng và thường có thể tránh việc con nợ phải sử dụng tài sản thế chấp hữu hình cho các khoản vay Khách nợ hiểu được điều này sẽ có động cơ trả nợ đúng thời hạn để tiếp tục tiếp cận với các sản phẩm tín dụng với những điều kiện thuận lợi

Thứ tư, NHTW, cơ quan giám sát tài chính sử dụng dữ liệu thông tin tín dụng

phục vụ hoạt động giám sát an toàn vĩ mô và vi mô, giám sát các rủi ro hệ thống và hình thành bộ dữ liệu thống kê vĩ mô về hoạt động của hệ thống tài chính Phân tích quản lý rủi ro tín dụng, các quy định về dự phòng và an toàn vốn, chẳng hạn, cũng

sẽ hiệu quả và dễ dàng hơn nhờ có dịch vụ thông tin tín dụng của các tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng

1.3 Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng

Trong khi hệ thống thông tin tín dụng đang phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới, cho đến nay, vẫn chưa có những tiêu chuẩn chung được thừa nhận trên toàn thế giới để hướng dẫn các bên liên quan giải quyết những thách thức gắn với quá trình phát triển và hoạt động của các hệ thống này Trong năm 2008, Ngân hàng Thế giới, với sự hỗ trợ từ Ngân hàng Thanh toán Quốc tế, đã thành lập một nhóm công tác xây dựng các tiêu chuẩn của hệ thống thông tin tín dụng (Credit Reporting Standards Seting Task Force) nhằm phát triển các hướng dẫn và tiêu chuẩn phổ quát

Trang 30

cho các hệ thống thông tin tín dụng Nhóm công tác bao gồm đại diện của các ngân hàng trung ương và các cơ quan quản lý tài chính khác, từ các tổ chức đa phương có liên quan đến hoạt động thông tin tín dụng, và từ các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng quốc tế

Vào tháng 09 năm 2011, nhóm công tác đã công bố “Những nguyên tắc chung đối với hệ thống thông tin tín dụng” (“General Principles for Credit Reporting”) - một hệ thống các nguyên tắc hướng dẫn sự phát triển của hệ thống thông tin tín dụng dành cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, giám sát, các nhà cung cấp dữ liệu thông tin tín dụng, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và người tiêu dùng Ngoài năm nguyên tắc cốt lõi chung, nhóm công tác

đã xác định và đề cập các vai trò cụ thể cho các bên liên quan trong hệ thống thông tin tín dụng, cũng như các khuyến nghị nhằm giám sát

Nguyên tắc 1: Hệ thống thông tin tín dụng cần có dữ liệu chính xác, kịp thời và đầy đủ - bao gồm cả tích cực và tiêu cực - thu thập một cách có hệ thống

từ tất cả các nguồn có liên quan và có sẵn, và nên lưu trữ các thông tin này trong một thời gian đủ dài

Tính kịp thời của dữ liệu

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu cần

áp dụng các quy định rõ ràng và chi tiết cho việc cập nhật thông tin Những quy định này phải đảm bảo rằng việc cập nhật thông tin được thực hiện trên cơ sở lịch trình được xác định trước và hoặc các sự kiện kích hoạt cụ thể Ở mức tối thiểu, điều này bao gồm các hành động kịp thời trong trường hợp điều chỉnh sai sót và

Trang 31

trong trường hợp có những thay đổi liên quan đến rủi ro tín dụng, nợ quá hạn, gian lận, vỡ nợ và phá sản

- Dữ liệu nên có sẵn cho người dùng của hệ thống thông tin tín dụng một cách nhanh chóng để họ có thể thực hiện chức năng của mình mà không có sự chậm trễ không cần thiết

Tính đầy đủ dữ liệu - bao gồm cả tích cực và tiêu cực

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng có thể thu thập và xử lý tất cả các thông tin liên quan cần thiết để thực hiện các mục đích hợp pháp của họ Thông tin liên quan bao gồm cả dữ liệu tiêu cực và tích cực, cũng như bất kỳ các thông tin khác được coi là thích hợp đối với hệ thống thông tin tín dụng, phù hợp với những yếu tố được đề cập trong các nguyên tắc chung khác

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng cần thiết lập các quy tắc rõ ràng

về dữ liệu đầu vào tối thiểu và các dữ liệu đầu vào Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng Ở mức tối thiểu, các yếu tố dữ liệu được thu thập bao gồm, thông tin nhận dạng, thông tin về tín dụng bao gồm cả số tiền ban đầu, ngày khởi xướng, ngày đến hạn, số tiền còn nợ, hình thức vay, thông tin vỡ nợ, dữ liệu nợ quá hạn Lý tưởng nhất là bao gồm các công cụ giảm thiểu rủi ro tín dụng như bảo lãnh, thế chấp

và ước tính giá trị của chúng

Thu thập dữ liệu trên cơ sở hệ thống từ tất cả các nguồn có liên quan và có sẵn

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng có thể thu thập thông tin từ tất

cả các nhà cung cấp dữ liệu có liên quan, trong giới hạn quy định theo luật

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng có thể truy cập nguồn dữ liệu khác có liên quan, trong giới hạn quy định theo luật

Trang 32

Nguyên tắc 2: Hệ thống thông tin tín dụng cần có những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an ninh, độ tin cậy, và có hiệu quả

Tính hiệu quả

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng nên cố gắng đạt hiệu quả cả từ triển vọng hoạt động cũng như từ góc độ chi phí, liên tục đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng và tiêu chuẩn cao về trình độ phục vụ

Nguyên tắc 3: Cơ chế quản trị của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu phải đảm bảo trách nhiệm giải trình, tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý các rủi ro liên quan đến việc kinh doanh và công bằng tiếp cận thông tin của người sử dụng

Trách nhiệm giải trình của cơ chế quản trị

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu thông tin tín dụng cung cấp dữ liệu phải đảm bảo trách nhiệm giải trình của ban điều hành và của các thành viên hội đồng quản trị nếu có Điều này nên bao gồm kiểm toán hoặc đánh giá độc lập

Tính minh bạch của cơ chế quản trị

- Cơ chế quản trị của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu thông tin tín dụng phải đảm bảo công khai kịp thời và chính xác

các vấn đề liên quan đến đơn vị và hoạt động của đơn vị

Hiệu quả của cơ chế quản trị trong việc đảm bảo quản lý rủi ro liên quan đến việc kinh doanh một cách phù hợp

Trang 33

- Công tác quản lý của nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu cần nhận dạng tất cả các rủi ro có liên quan mà tổ chức có thể đối mặt Các kết quả phân tích rủi ro này phải được báo cáo theo định kỳ cho cơ quan lãnh đạo cao nhất của tổ chức

- Để giải quyết đúng cách và giảm thiểu rủi ro, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu thông tin tín dụng cần thành lập các cơ chế kiểm soát nội bộ và cơ chế quản lý rủi ro lành mạnh

Cơ chế quản trị hiệu quả đảm bảo rằng tất cả người dùng có thể truy cập thông tin một cách công bằng

- Cơ chế quản trị của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng cần thúc đẩy tất cả người dùng có quyền truy cập thông tin một cách công bằng Mục tiêu này không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu sở hữu của các nhà cung cấp dịch vụ

Nguyên tắc 4: Khung pháp luật và quản lý chung đối với hệ thống thông tin tín dụng phải rõ ràng, có thể dự đoán, không phân biệt đối xử, phù hợp và hỗ trợ quyền của người tiêu dùng Khuôn khổ pháp luật và quản lý nên bao gồm các cơ chế giải quyết tranh chấp tố tụng hoặc ngoài tố tụng có hiệu quả

Tính rõ ràng và khả năng dự đoán

- Khung pháp luật và quản lý phải rõ ràng, đầy đủ, giúp các nhà cung cấp dịch

vụ, các nhà cung cấp dữ liệu, người sử dụng và các chủ thể dữ liệu lường trước hậu quả mà hành động của họ có thể mang đến

- Các thuật ngữ sử dụng trong khuôn khổ pháp luật và quản lý, bao gồm cả các quy tắc và tiêu chuẩn khác, phải nhất quán ở cấp độ trong nước

- Hiểu biết của cộng đồng về pháp luật và các quy định của hoạt động thông tin tín dụng góp phần tăng sự rõ ràng và khả năng dự đoán của khuôn khổ pháp luật

và quản lý

Tính không phân biệt đối xử

- Việc cung cấp và truy cập dữ liệu nên được thiết lập một cách công bằng, đáp ứng quy tắc công bằng, không phụ thuộc vào bản chất của những người tham gia

Trang 34

- Nghĩa vụ về chất lượng dữ liệu, các biện pháp an ninh và quyền lợi người tiêu dùng nên được áp dụng như nhau cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng, các nhà cung cấp dữ liệu và người sử dụng

Quyền của người tiêu dùng và bảo vệ dữ liệu

- Các quy định về bảo vệ chủ thể dữ liệu /người tiêu dùng cần được xác định

rõ ràng Ở mức tối thiểu, các quy định này bao gồm: (i) quyền phản đối về việc thông tin của họ được thu thập vì các mục đích nhất định và/hoặc sử dụng cho mục đích nào đó; (ii) quyền được thông tin về các điều kiện thu thập, xử lý và sử dụng

dữ liệu về họ; (iii) quyền truy cập dữ liệu về họ định kỳ với mức phí thấp hoặc miễn phí; và (iv) quyền nghi ngờ tính chính xác của thông tin về họ

- Khung pháp luật và quản lý của hệ thống thông tin tín dụng cần phải giải quyết tất cả các vấn đề có liên quan liên quan đến bí mật của chủ thể dữ liệu, đặc biệt là nếu các vấn đề đó không được điều chỉnh bởi một đạo luật bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc pháp luật tương tự khác

Giải quyết tranh chấp

- Quy trình giải quyết tranh chấp nên được quy định trong các luật điều chỉnh hoạt động thông tin tín dụng hoặc trong các quy định độc lập khi các luật đó chưa có

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu cần cảnh báo cho tất cả các trường hợp người sử dụng, khi các chủ thể dữ liệu có liên quan đến tranh chấp với các nhà cung cấp dữ liệu

- Các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và các nhà cung cấp dữ liệu cần hợp tác trong việc đạt được một giải pháp nhanh chóng cho các tranh chấp

- Khung pháp lý cần cung cấp cơ chế thực thi phù hợp, bao gồm bồi thường cho các chủ thể dữ liệu bị tổn hại

Trang 35

Nguyên tắc 5: Cần tạo điều kiện cung cấp dữ liệu xuyên quốc gia khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đưa ra và ở những nơi phù hợp

Điều kiện tiên quyết cho việc truyền dữ liệu tín dụng xuyên quốc gia

- Tính khả thi hoặc mong muốn truyền dữ liệu xuyên quốc gia phải dựa trên phân tích chi phí - lợi ích có xem xét các điều kiện thị trường, mức độ hội nhập kinh

tế và tài chính, các rào cản pháp lý, và nhu cầu của người tham gia

- Tiêu chuẩn hóa định dạng dữ liệu và các thủ tục cần được đẩy mạnh để tạo điều kiện truyền dữ liệu tín dụng xuyên quốc gia

Các yêu cầu truyền dữ liệu tín dụng xuyên quốc gia

- Khi thực hiện truyền dữ liệu xuyên quốc gia, các nguồn gốc rủi ro tiềm tàng

có thể phát sinh nên được nhận dạng và quản lý thích hợp

- Cần có một khuôn khổ hợp tác và phối hợp giữa các cơ quan quản lý và giám sát có liên quan

thông tin đầu vào và đầu ra của thông tin

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở lý thuyết đã trình bày tại chương 1, chương này luận văn sẽ lựa chọn các phương pháp để áp dụng nghiên cứu cho đề tài và sau đó sẽ trình bày về

mô hình thiết kế nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ sử dụng tổng hợp các phương pháp và quy trình nghiên cứu như sau:

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.1.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Các tài liệu thông tin liên quan đến hoạt động thông tin tín dụng sẽ được thu thập từ:

- Các tài liệu trình bày về hoạt động thông tin tín dụng (bao gồm các tài liệu của Ngân hàng thế giới, Ủy ban giám sát ngân hàng Basel, tài liệu của Ngân hàng Nhà nước, tài liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam, của Ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tín dụng khác, )

- Kết quả tìm hiểu về hệ thống văn bản quy định về thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước ban hành

- Kết quả tổng hợp số liệu về hoạt động thông tin tín dụng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 từ các phòng, nghiên cứu phát triển, xử lý thông tin, cấp tin trong nước của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

- Các trang web điện tử trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

2.1.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Các thông tin sơ cấp sẽ được thu thập thông qua:

- Thu thập thông tin từ việc thực hiện điều tra khảo sát bằng bảng hỏi với các lãnh đạo, cán bộ nhân viên đang công tác tại các ngân hàng

Bảng câu hỏi sẽ được thiết kế để nghiên cứu sâu các vấn đề sau:

(i) nhận thức, đánh giá tầm quan trọng của thông tin tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

Trang 37

(ii) những nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động thông tin tín dụng

(iii) giải pháp và kiến nghị để phát triển hoạt động thông tin tín dụng

Dự kiến đối tượng tham gia phỏng vấn:

Đối tượng được phỏng vấn là các cán bộ công tác trong lĩnh vực tín dụng tại các ngân hàng, có độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi, được đào tạo chuyên ngành tài chính- ngân hàng

Phiếu điều tra sẽ được gửi trực tiếp cho 30 cán bộ thuộc các ngân hàng khác nhau

2.1.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu, báo cáo, bài báo, bài viết về chủ để này

Số liệu thứ cấp được thu thập để thực hiện tổng quan tài liệu về tình hình thực hiện các giải pháp phát triển thông tin tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng trong giai đoạn hiện nay, trên cơ sở đó để xây dựng bảng hỏi

 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp sẽ được tổng hợp và phân tích bằng các phương pháp phân tích sau:

Phương pháp phân tích, định lượng: Qua các mô hình lượng định hoạt động

của các danh mục thông tin

Phương pháp thống kê so sánh: Đề tài sử dụng số liệu qua các báo cáo,

thống kê của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt nam cho phép phân tích đưa ra các nhận xét và đề xuất những phương án phù hợp phát triển hoạt động thông tin tín dụng

Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê thu

thập được, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển để đưa ra các nhận định về hoạt động thông tin tín dụng

Phương pháp biểu đồ: Xây dựng các bảng, biểu dựa trên biến chuỗi thời

gian Sử dụng các bảng, biểu để phản ánh thực trạng hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Trang 38

Phương pháp phân tích: Phân tích dựa trên thống kê, phân tích tình hình hoạt

động và những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu định lượng của phiếu điều tra khảo sát được thực hiện thông qua 2 bước:

+ Bước 1 Nghiên cứu sơ bộ:

Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện nhằm phát hiện những sai sót của bản thân câu hỏi và kiểm tra thang đo

+ Bước 2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức sẽ được tiến hành bằng bảng câu hỏi ngay khi nghiên cứu sơ bộ chỉnh sửa xong Mẫu nghiên cứu chính thức dự kiến gồm 30 phiếu

Phần 2 gồm 4 câu hỏi (từ câu 3 đến câu 8), bảng khảo sát đưa ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến thông tin tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam; chỉ ra những mặt hạn chế của thông tin tín dụng và nguyên nhân của những hạn chế đó; từ đó tác giả đưa ra được những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thông tin tín dụng Phiếu khảo sử dụng loại câu hỏi không liên tục/ câu hỏi theo thang đo Likert trong đó mỗi nguyên nhân, giải pháp sẽ lấy ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng được khảo sát thông qua mức độ quan trọng theo thang điểm từ 1 đến 5, ở mức 1 là hoàn toàn không đồng ý với câu trả lời, mức 2 là không đồng ý, mức 3 là đồng ý, mức 4 là hoàn toàn đồng ý, và mức

5 là không có ý kiến

Trang 39

Sau khi thu thập các mẫu nghiên cứu chuẩn (mẫu phiếu hợp lệ, người được phỏng vấn thỏa mãn các yếu tố mà phiếu điều tra yêu cầu), sẽ sử dụng phương pháp thống kê, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối

Dự kiến kết quả thu được:

(i) Trả lời được câu hỏi hoạt động thông tin tín dụng có phải là hoạt động đáng quan tâm nhất trong việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng

(ii) Chỉ ra được đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động thông tin tín dụng nhìn từ góc độc hủ quan và khách quan tại trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam

(iii) Đưa ra những giải pháp tổng thể nhất nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động thông tin tín dụng, từ đó cũng chỉ ra được những kiến nghị cụ thể với các cơ quan quản lý nhà nước

2.2 Thiết kế mô hình nghiên cứu

Mục đích của cuộc nghiên cứu này nhằm thu thập thông tin về các giải pháp phát triển hoạt động thông tin tín dụng, kết quả của giải pháp này

2.2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua 03 bước sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu luận văn

Thu thập các BCHĐ

Kiểm tra độ tin cậy của báo cáo

Truy cập Website

Tìm kiếm thu thập thông tin liên quan đến TTTD

Tiến hành khảo sát qua các CBTD

Thiết kế phiếu điều tra

Phân loại thống kê, lập bảng, biểu đồ kết quả và phân tích

số liệu

Phân loại thống kê, lập bảng, biểu đồ kết quả và phân tích

số liệu

Phân tích thực trạng phát triển hoạt động TTTD tại Trung tâm TTTD QG VN

Kết thúc

Ngày đăng: 16/07/2015, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

17  Bảng 3.15  Mức độ đồng ý các giải pháp phát triển hoạt động - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
17 Bảng 3.15 Mức độ đồng ý các giải pháp phát triển hoạt động (Trang 11)
1  Sơ đồ 3.1  Bộ máy tổ chức của CIC (đến tháng 12/2013)  41 - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của CIC (đến tháng 12/2013) 41 (Trang 12)
Bảng 2.1  Các bước thực hiện nghiên cứu luận văn - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu luận văn (Trang 40)
Bảng 2.2 Diễn giải các bước thực hiện nghiên cứu luận văn - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 2.2 Diễn giải các bước thực hiện nghiên cứu luận văn (Trang 41)
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của CIC (đến tháng 12/2013) - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của CIC (đến tháng 12/2013) (Trang 48)
Bảng 3.1. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại CIC - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.1. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại CIC (Trang 49)
Bảng 3.3. Thu thập về báo cáo tài chính - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.3. Thu thập về báo cáo tài chính (Trang 54)
Bảng 3.4. Thu thập hồ sơ khách hàng có dƣ nợ - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.4. Thu thập hồ sơ khách hàng có dƣ nợ (Trang 56)
Bảng 3.5. Tình hình số liệu lưu trữ tại kho dữ liệu CIC - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.5. Tình hình số liệu lưu trữ tại kho dữ liệu CIC (Trang 58)
Sơ đồ khách hàng được lưu trữ - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Sơ đồ kh ách hàng được lưu trữ (Trang 59)
Bảng 3.9. Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.9. Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng (Trang 69)
Bảng 3.10. Mức độ đồng ý thời gian cung cấp TTTD cho TCTD - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.10. Mức độ đồng ý thời gian cung cấp TTTD cho TCTD (Trang 70)
Bảng 3.14. Mức độ đồng ý với nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng TTTD còn - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.14. Mức độ đồng ý với nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng TTTD còn (Trang 75)
Bảng 3.15. Mức độ đồng ý các giải pháp phát triển hoạt động TTTD tại CIC  Chỉ tiêu/ Mức độ đồng ý  Hoàn - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.15. Mức độ đồng ý các giải pháp phát triển hoạt động TTTD tại CIC Chỉ tiêu/ Mức độ đồng ý Hoàn (Trang 76)
Bảng 3.16. Mức độ đồng ý với các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước  Chỉ tiêu/ Mức độ đồng ý  Hoàn - Phát triển hoạt động thông tin tín dụng tại Trung tâm tín dụng Quốc gia Việt Nam
Bảng 3.16. Mức độ đồng ý với các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước Chỉ tiêu/ Mức độ đồng ý Hoàn (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w