VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THU HÀ Sinh viên: VŨ THỊ HỒNG NHUNG... I/ MỞ ĐẦUII/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU III/ TỔNG QUAN 1, ĐNN v
Trang 1VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VEN BIỂN
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THU HÀ Sinh viên: VŨ THỊ HỒNG NHUNG
Trang 2I/ MỞ ĐẦU
II/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III/ TỔNG QUAN
1, ĐNN ven biển
2, Phân loại ĐNN ven biển
3, Phân bố diện tích ĐNN ven biển Việt Nam
4, Một số vùng ĐNN ven biển tiêu biểu ở Việt Nam
IV/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CÁC VÙNG ĐNN VEN BIỂN VIỆT NAM
1, Chức năng sinh thái
2, Chức năng kinh tế
3, Giá trị đa dạng sinh học
V/ KẾT LUẬN
Nội dung
Trang 3 Nước ta có bờ biển dài 3 260km chạy suốt từ Bắc vào Nam với tổng diện tích đất ngập mặn ven biển là 606 792ha.Các vùng đất ngập nước ven biển của Việt Nam đã và đang đóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế và xã hội Đặc biệt trong tình hình biến đổi khí hậu đang diễn biến phức tạp, khó lường, các vùng đất ngập nước ven biển đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu cũng như những hệ quả mà biến đổi khí hậu có thể gây ra.
Trong phạm vi tiểu luận này, em muốn trình bày về những vai trò, chức năng cụ thể của các vùng đất ngập nước ven biển Việt Nam
MỞ ĐẦU
Trang 4 Phương pháp kế thừa ( thu thập tài liệu, tư liệu)
Thu thập tài liệu về chức năng , vai trò của đất ngập nước nói chung và các vùng đất ngập nước ven biển nói riêng từ các bài nghiên cứu, bài báo cáo
Phương pháp hồi cứu ( thu thập số liệu)
Số liệu về diện tích nuôi trồng, sản lượng thủy sản cũng như giá trị kinh tế được thu thập từ những bài báo cáo, dự án của những tổ chức đáng tin cậy như: Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện nghiên cứu hải sản,
Phương pháp nghiên cứu
Trang 5ĐNN ven biển
Đầm phá Tam Giang
ĐNN ven biển: là những vùng
ngập nước thường xuyên hay tạm
thời ở ven biển, có độ ngập nước
dưới 6m lúc thủy triều cạn, bao gồm:
vùng vịnh, eo biển, bãi xỏ, rạn san
hô, vùng nước ở cửa sông, đầm phá
nước mặn hoặc bị nhiễm mặn (nước
lợ) vv
Trang 6Theo phân loại ĐNN của Việt Nam, ĐNN ven biển bao gồm:
1 Những vùng nước cạn có độ ngập dưới 6 mét lúc thuỷ triều cạn, bao gồm cả vùng vịnh và eo biển
2 Những vùng đất ngập nước dưới triều, bao gồm cả những bãi cỏ biển nhiệt đới
3 Rạn san hô
4 Vùng bờ biển núi đá, bao gồm cả vách đá và bờ đá ở biển
5 Bờ biển có đá cuội, sỏi hoặc cát, bao gồm các dải cát, cồn cát, đất mũi cồn cát, bao gồm cả hệ thống đụn cát
6 Vùng nước ở cửa sông, những vùng ngập nước thường xuyên ở cửa sông và châu thổ, các hệ thống cửa sông châu thổ
Phân loại ĐNN ven biển
Trang 77 Bãi bùn ngập triều, những đầm muối hoặc cát.
8 Đầm lầy ngập triều, bao gồm đầm nước mặn, dải đất mặn, những gò đất mặn, những đầm lầy nước ngọt và nước lợ ảnh hưởng của thuỷ triều
9 Đất ngập nước có rừng ngập triều, bao gồm cả những rừng ngập mặn, những khu rừng nước ngọt
bị ảnh hưởng của thuỷ triều
10 Những đầm phá ngập nước mặn hoặc nước lợ ven biển; các đầm phá nước lợ đến mặn với ít nhất một lạch nước thông ra biển
11 Những đầm phá nước ngọt ven biểển, bao gồồm caể nhữững đầồm phá vùng cữểa sồng
Phân loại ĐNN ven biển
Trang 8Cả nước có 606 792ha đất ngập mặn ven biển.
155 290 ha là diện tích
RNM ven biển.
225 427ha là diện tích đất ngập mặn ven biển không có RNM
226 075ha là diện tích đầm nuôi tôm nước lợ
có đê cống.
Phân bố diện tích đất ngập mặn và rừng ngập mặn ở Việt Nam
Trang 9Phân bố diện tích đất ngập mặn và rừng ngập mặn ở Việt Nam
Trang 10Một số vùng ĐNN ven biển VN
Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ: là một quần thể gồm các loài động, thực vật rừng trên cạn và thuỷ sinh, được hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các cửa sông Đồng Nai, Sài gòn và Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây UNESCO đã công nhận đây là khu dự trữ sinh quyển thế giới với
hệ động thực vật đa dạng độc đáo điển hình của vùng ngập mặn Nơi đây được công nhận là một khu du lịch trọng điểm quốc gia Việt Nam
Hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai: là tổng thể 4 đầm phá ven biển miền Trung Việt Nam ( phá Tam Giang, đầm Sam, đầm Hà Trung-Thủy Tú, đầm Cầu Hai) thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế, Khu đầm này trải dài 68 km thuộc 5 huyện
Vườn quốc gia Xuân Thủy: là một khu rừng ngập mặn thuộc khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng Đây là rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được quốc tế công nhận theo công ước Ramsar, là rừng ngập mặn thứ 50 của thế giới
Trang 11Giá trị đa dạng sinh học
Vai trò và chức năng các vùng ĐNN ven biển Việt Nam
Trang 121.Nạp nước ngầm: nước được thấm từ các vùng ĐNN xuống các tầng ngập nước trong lòng đất, được giữ ở đó và điều tiết dần thành dòng chảy bề mặt ở vùng ĐNN khác cho con người sử dụng.2.Hạn chế ảnh hưởng của lũ lụt: các vùng ĐNN như bồn chứa tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ làm giảm hoặc hạn chế lũ lụt ở vùng hạ lưu.
Chức năng sinh thái
Trang 133 Ổn định vi khí hậu: nhờ lớp phủ thực vật của một số vùng ĐNN ven biển, có tác dụng cân bằng lượng O2, CO2 trong khí quyển, điều hòa khí hậu địa phương (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm) và giảm hiệu ứng nhà kính.
Trang 144 Phân hủy chất thải, xử lý nước giảm thiểu ô nhiễm môi trường cửa sông, ven biển.
Các vi sinh vật phân hủy các chất thải từ nội địa trở ra(ngay cả những chất hữu cơ khó phân hủy như dầu mỏ) thành chất dinh dưỡng cho nhiều sinh vật khác
Nhiều loài vi khuẩn, nấm men, đặc biệt là nấm sợi có khả năng sinh kháng sinh ức chế các VSV gây bệnh cho động, thực vật
ví dụ: Trong đất RNM có vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) tạo ra protein tinh thể độc có khả năng tiêu trừ đặc hiệu một số loài như sâu róm, sâu tơ, bọ nẹt, ấu trùng muỗi, sốt rét và sốt xuất huyết.
Chức năng sinh thái
Trang 155 Sản xuất sinh khối: đây là chức năng rất quan trọng của các vùng ĐNN ven biển, đặc biệt là các bãi lầy mặn ngập triều, RNM, các thảm cỏ biển, rạn san hô, có đóng góp quan trọng về mặt cung cấp thức ăn và nguồn giống hải sản cho vùng biển.
Năng suất sinh học của HST thảm cỏ biển dao động từ 1.230-4.700 gC/m2/năm, HST rừng ngập mặn (430-5.000 gC/m2/năm) và HST rạn san hô (1.800-4.200 gC/m2/năm)
(Nguyễn Thị Thu và nnk, 2003 và Nguyễn Thị Thu, 2005)
Chức năng sinh thái
Trang 166 Mở rộng diện tích đất bồi, hạn chế xói lở : sự phát triển của RNM và mở rộng diện tích đất bồi là hai quá trình luôn đi kèm nhau.
Rễ cây ngập mặn, đặc biệt là những quần thể thực vật tiên phong mọc dày đặc có tác dụng làm cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn
Tại Mũi Cà Mau, nhờ rừng ngập mặn, hàng năm đất lấn ra biển từ 6 m đến 80 m.
Chức năng sinh thái
Trang 177 Chống sóng, bão, ổn định bờ biển và chống xói mòn: nhờ lớp phủ thực vật của các vùng RNM ven biển, thảm cỏ làm giảm sức gió của bão và những cơn sóng từ biển đổ vào
=> Bảo vệ được đê biển, tài sản và sinh mạng của cộng đồng ven biển
Chức năng sinh thái
Trang 18 Trong cơn bão số 7 (29/9) khi sóng đi qua rừng trang (5 - 6 tuổi) rộng 650m ở xã Bàng La-Đồ Sơn, độ cao của sóng giảm từ 1,4m còn 0,2m (giảm 86%)
Độ cao của sóng cách rừng bần chua ở xã Vinh Quang-Tiên Lãng rộng 920m là 1,5m, khi qua rừng đó, độ cao của sóng chỉ còn 0,35m (giảm 77%)
Theo tính toán của Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng tại huyện Giao Thủy, Nam Định, giá trị phòng hộ đê biển bình quân của 1ha rừng ngập mặn ở đây là xấp xỉ 633.000 (đồng/năm)
Chức năng sinh thái
Trang 198 Hạn chế xâm nhập mặn: Khi có RNM, quá trình xâm nhập mặn diễn ra chậm và phạm vi hẹp vì
Khi triều cao, nước lan toả vào trong những khu RNM rộng lớn; hệ thống rễ dày đặc cùng
với thân cây đã làm giảm tốc độ dòng triều
Tán cây hạn chế tốc độ gió, tốc độ bay hơi nước
Chức năng sinh thái
Trang 209 Giao thông thủy
Trang 21Gỗ, than, củi Nhựa, tinh dầu, tanin,
Trang 22Tài nguyên rừng: cung cấp nguồn hải sản phong phú sử dụng trong nước và xuất khẩu Nuôi ong lấy mật, bán cây giống, khai thác măng tre, khai thác gỗ cốp pha từ cây phi lao, khai thác củi
Trong số 51 loại cây rừng có 30 loài cung cấp gỗ, củi, than, 14 loại cung cấp tannin, 24 loài có thể sử dụng làm phân xanh nông nghiệp, 15 loài có thể làm thuốc nam, 21 loài có thể nuôi ong,
1 loài có thể dùng làm đường, sáp (Phan Nguyên Hồng, 1999)
Chức năng kinh tế
Trang 232.Thủy sản
Các vùng ĐNN ven biển
không chỉ cung cấp nguồn tài
nguyên thủy sản tự nhiên dồi
dào, mà còn là môi trường nuôi
trồng các loài thủy sản có giá
trị kinh tế cao như tôm, ghẹ,
ngao, sò, hàu
Nuôi tôm hùm ở Vũng Rô, Phú Yên
Trang 24Kết quả điều tra về nguồn lợi thủy sản đánh bắt tự nhiên và nuôi trồng thủy sản của một số địa phương có rừng ngập mặn cho thấy:
Tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh với diện tích đất ngập mặn và rừng ngập mặn khoảng 2.750 ha, sản lượng thủy sản thu được từ rừng là:
• Đánh bắt tự nhiên (Ngán, Sâu đất, Vạng, tôm, cá, Bạch tuộc)
Trang 25Tại xã Thái Đô, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với diện tích RNM là 200 ha, sản lượng thủy sản thu được từ rừng là:
• Đánh bắt tự nhiên (cá, cua, ngao, sò, còng, cáy ) : doanh thu ~ 6.300.000.000 đồng/năm
• Nuôi trồng thủy sản (Tôm sú, Cá vược) bán thâm canh 300 ha; doanh thu 9.000.000.000 đồng/năm (30.000.000 đồng/ha/năm) Tại xã Thụy Thường, Thái Thụy, Thái Bình với diện tích RNM
là 1.000 ha, sản lượng thủy sản thu được từ rừng là:
• Đánh bắt tự nhiên (tôm, cua giống, cá, ron, vẹn, nhệch, ốc ) :
Trang 263 Tài nguyên cỏ và tảo biển
Cỏ biển có vai trò quan trọng và giá trị kinh tế cao
1 m2 diện tích bãi cỏ biển có thể sản sinh ra 10 lít oxy/ngày đêm
Cỏ biển tạo ra nơi cư trú, sinh sản thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú cho nhiều loài động
vật biển => mật độ động vật đáy ở trong các thảm cỏ biển cao hơn ở bên ngoài thảm cỏ biển:
từ 1,5 đến 5,2 lần => tạo ra các bãi khai thác hải sản có giá trị kinh tế cao
Nguồn nguyên liệu sản xuất giấy, phân bón hoá học, hoá chất, chất nổ nitroxenluloza, chế
tạo chất cách âm, cách nhiệt Một số loài dùng làm thực phẩm, tinh chiết dược phẩm
Dọc đường bờ biển Việt Nam đã xác định được 32 vùng cỏ biển phân bố tập trung với 14 loài
Chức năng kinh tế
Trang 27Tổng giá trị kinh tế và môi trường tính cho 1 năm của một số bãi cỏ biển Việt Nam
Bãi cỏ biển Diện tích(ha) Tổng giá trị ($US) Tam Giang 1000 3,891,466Thuỷ Triều 800 2,632,000
Liên Vĩ 180 427,340
Lăng Cô 120 40,218
Chức năng kinh tế
Trang 284 Giải trí, du lịch: rất nhiều vùng ĐNN ven biển Việt Nam có giá trị cao trong du lịch.
Các khu RNM với đa dạng sinh học cao (Vườn Quốc gia Xuân Thủy, khu DTSQ Cần Giờ, )
Những bãi biển đẹp, hấp dẫn (Nha Trang, Hạ Long, Phú Quốc )
Những rạn san hô đủ màu sắc, hình dạng bắt mắt
Chữức năng kinh tểứ
Trang 29Chức năng kinh tế
Số lượng khách đến tham quan Cần
Giờ ngày càng tăng, riêng trong năm
2011 đã đạt trên 457.000 lượt người,
tăng 11,5% so với cùng kỳ, trong đó
lượng khách du lịch quốc tế chiếm
khoảng 10% Doanh thu ngành du
lịch đạt 109,8 tỷ đồng, tăng 30% so
với năm 2010
Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
Trang 30Các vùng ĐNN ven biển Việt Nam đặc biệt là HST RNM vùng cửa sông ven biển có giá trị đa dạng sinh học cao với nhiều loài động thực vật phong phú, đa dạng có vai trò rất lớn.
Là nguồn lưu trữ, bảo tồn ghen
Là phương tiện giáo dục đào tạo trên nhiều lĩnh vực
Mang giá trị văn hóa, truyền thống, tri thức bản địa của người dân trong nuôi trồng, khai thác,
sử dụng tài nguyên và cách thích ứng với môi trường tự nhiên
Giá trị đa dạng sinh học
Trang 31 Những vùng đất ngập nước ven biển Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng về mặt sinh thái, môi trường Chúng không những có tác dụng phòng chống thiên tai, bảo vệ bờ biển mà còn có vai trò điều hòa khí hậu, duy trì đa dạng sinh học, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Về mặt kinh tế, những vùng đất ngập nước ven biển đen lại giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho cộng đồng dân cư ven biển nói riêng và cho toàn xã hội nói chung, từ những nguồn lợi lâm sản,
du lịch và đặc biệt là thủy hải sản
Kết luận
Trang 32 Báo cáo kểứt quaể điểồu tra, khaểo sát tháng 01 năm 2012, DỰỰ ÁN KHÔI PHỤỰC RỰồNG NGẬỰP MẶỰN VÙNG VEN BIỂểN VIỂỰT NAM,PTNT
Tài liểỰu tham khaểo