Nước thải đô thị • Là hỗn hợp của các loại nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nước thải tự nhiên nước mưa chảy tràn • Nước thải đô thị thường chứa khoảng 50% nước thải sinh hoạt, 15% [ Im
Trang 2Bố cục
Mở đầu Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận 4
1
2
3
Trang 3I Mở đầu
1. Khái niệm ô nhiễm nước
• Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bịthay đổi tính chất ban đầu của chúng
• Ô nhiễm nước là sự thay đổi bất lợi môi trường nước, hoàn toàn hay đại bộ phận do các hoạt động khác nhau của con người tạo nên
2 Nước thải đô thị
• Là hỗn hợp của các loại nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nước thải tự nhiên (nước mưa chảy tràn)
• Nước thải đô thị thường chứa khoảng 50% nước thải sinh hoạt, 15%
[ Image information in product ]
Image : www.openas.com
3
Trang 4I Mở đầu
• pH: Là chỉ số thể hiện độ axit của dung dịch.
• Nồng độ oxi hòa tan (DO): Là yếu tố quyết định các quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong nước diễn ra trong quá trình yếm khí
• BOD: là một trong những thông số để kiểm soát ô nhiễm, khả năng tự làm sạch của thủy vực
• COD: Là lượng oxi hóa cần thiết để oxi hóa chất hữu cơ
• NH4+ : Thường có dạng vêt, ở nước thải các nhà máy hóa chất, chế biến thực
• PO43- : Thường phát sinh ở nước thải của một số ngành công nghiệp như phân
3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường nước
Trang 5II Đối tượng , phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng nước thải Hà Nội.
• Dân số Hà Nội là 6.448.837
người và rộng 3.324,92km 2
• Hà Nội hiện có 8 khu CN tập
trung, đang và đã hoàn thiện hạ
tầng kỹ thuật với diện tích
khoảng 2500ha, khoảng 20 khu
CN vừa và nhỏ với diện tích
hơn 800ha đang hoạt động.
=> Ảnh hưởng tới môi trường của
Trang 6III Kết quả nghiên cứu
Nước thải sinh hoạt
Nước thải Công nghiệp
Nước thải bệnh viện
Đổ ra hệ thống cống rãnh chảy
xuống sông hồ
1 Các nguồn thải và tính chất nước thải khu vực Hà Nội
Ô nhiễm thủy vực
Trang 7III Kết quả nghiên cứu
Nước thải sinh hoạt
• Tổng lượng nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp
• Phần lớn được xử lý sơ bộ tại
các bể tự hoại, sau đó được xả
vào các tuyến cống chung
hoặc các kênh mương ao hồ
• Tại một số nơi nước thải
không được xử lí qua bể tự
hoại mà đổ trực tiếp ra sông
1 Các nguồn thải và tính chất nước thải khu vực Hà Nội
Trang 8III Kết quả nghiên cứu
Trang 9III Kết quả nghiên cứu
Nước thải công nghiệp
đang và đang hoàn thiện
diện tích hơn 800ha đang hoạt động
không qua xử lí hoặc xử lí sơ sài
1 Các nguồn thải và tính chất nước thải khu vực Hà Nội
Nước thải gây ô nhiễm ở KCN Phú Minh - Từ Liêm, Hà Nội.
Mương thoát nước của KCN Nội Bài
Trang 10III Kết quả nghiên cứu
Nước thải bệnh viện
cơ sơ
loại vi trùng gây bệnh Ngoài ra còn có các loại chất tẩy rửa chủ yếu sử dụng tại nhà giặt của bệnh viện là xà phòng , dịch tẩy trùng, thuốc tẩy javen
=> Trong thành phần có chứa nhiều chất tẩy rửa, các dịch tẩy
trùng , hàm lượng clo tự do và thành phần hữu cơ
1 Các nguồn thải và tính chất nước thải khu vực Hà Nội
Trang 11Thành phần và tính chất của nước thải tại một
số bệnh viện trên địa bàn Hà Nội
Các chỉ phân tích Đơn vị BV 354 BV GTVT BV Lao
m 3 /ngđ
8,05 90 149 180 250 1,50 14,5 - 3,2 100.10 4
130
7,05 92 107 190 240 1,17 14,0 - 3,9 180.10 4
170
7,21 96 135 195 260 1,40 12,5 - 3,02 480.10 4
200
7,20 132 180 240 452 1,4 12,5 - 3,0 630.10 4
160
6,5-8,5 100 - 50 100
>2 10 2,0 10 5000
Trang 12III Kết quả nghiên cứu
2 Ảnh hưởng của nước thải đô thị tới con người và môi trường
• Gây ô nhiễm cho các thủy
vực tiếp nhận nguồn nước
thải, làm giảm khả năng tự
làm sạch
• Xói mòn đất và vận chuyển
xa lắng, lấp các thủy vực,
tăng chi phí xử lí nước và
môi trường sống của thủy
sinh vật
• Hàm lượng chất dinh dưỡng
tăng cao gây phú dưỡng
Trang 13III Kết quả nghiên cứu
nước ngầm
gây biến đổi các thành phần
khác của môi trường
bệnh cho người và các sinh
vật khác
Trang 14III Kết quả nghiên cứu
• Dân số Hà Nội là 6.448.837
người và rộng 3.324,92km 2
• tổng lượng nước thải sinh hoạt
và nước thải sản xuất công
nghiệp ở khu vực nội thành
khoảng 500,000m3/ ngày
• Tiêu thoát qua hệ thống cống
và 4 sông tiêu chính là Tô
Trang 15III Kết quả nghiên cứu
a Giới thiệu chung về sông Tô Lịch
Nội, dài 13,5km, rộng từ
30-40m sâu khoảng 3-4m
kênh đào cũ Thụy Khê
thuộc khu vực Phan Đình
Phùng, đi qua Thanh Trì
rồi đổ vào sông Nhuệ
3 Hiện trạng nước thải đô thị Hà Nội
Trang 16III Kết quả nghiên cứu
nhưng đây cũng là con sông bị ô
qua các sông, ao hồ Tuy có khả năng
tự làm sạch nhưng lượng nước thải
b Hiện trạng ô nhiễm nước sông Tô Lịch
Trang 17III Kết quả nghiên cứu
Các nguồn thải chính vào sông Tô Lịch
• Bệnh viện Lao
• Bệnh viện nhi Thủy Điển
• Bệnh viện phụ sản, bệnh viện giao thông
• Nhà máy giầy Thượng Đình
• Nhà máy cao su Sao Vàng
Trang 18III Kết quả nghiên cứu
Các nguồn thải chính vào sông Tô Lịch
– Diện tích 76ha, với 9 ngành công nghiệp
– Thiết bị cũ kĩ lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém nhất là hệ thống xử lí
nước thải – Thải vào sông Tô Lịch khoảng 50.000-70.000 m 3 /ngày đêm
– Nước thải không xử lí đổ trực tiếp ra sông
– Nước chứa hàm lượng kim loại nặng cao.
nghiệp, nước thải đổ trực tiếp vào sông
Trang 19III Kết quả nghiên cứu
• Năm 1996 sông Tô Lịch tiếp nhận khoảng 3000m3 nước thải từ 30.000 hộ gia đình và 22.000m3 từ 33 nhà máy
Trang 20III Kết quả nghiên cứu
Trang 21III Kết quả nghiên cứu
Mùa mưa Mùa khô
Nước sông chảy nhanh hơn,
Sông không tiếp nhận nước
từ nguồn sông khác mà hầu hết là nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư
người dân vẫn vứt rác xuống lòng sông
mầu đen, hôi thối
Hàm lượng COD và BOD vượt
quá tiêu chuẩn cho phép
Nước sông bị ô nhiễm nặng
Do đặc điểm khí hậu miền bắc là nhiệt đới gió mùa,nước
sông chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Chất lượng nước sông Tô Lịch cũng thay đổi theo mùa
Trang 22III Kết quả nghiên cứu
• Về mùa mưa, lượng nước nhiều hơn, được vận chuyển
thường xuyên hơn nên hàm lượng các chất ít hơn mùa mưa
• Về mùa khô nước cạn, nước sông lại chủ yếu là nước thải từ các nhà máy, nước thải sinh hoạt nên hàm lượng chất hữu cơ
Trang 23III Kết quả nghiên cứu
Nguyên nhân ô nhiễm do nước thải:
4 Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
Trang 24III Kết quả nghiên cứu
Biện pháp khắc phục
làm nước trong lại phải mất 1-2 ngày và màu nước trong đó duy trì được một tháng Sau đó sẽ xây đập chắn giữ nước ở vị trí trước khi đổ ra sông nhằm tạo dòng chảy
Chỉ mang tính tạm thời, các chất bẩn được kết tủa và đóng lắng bên dưới, mất nhiều tiển để nạo vét
sông ô nhiễm (rửa nước sông Tô Lịch bằng nước sông Hồng)
Nước sông lớn phải đảm bảo có độ sạch nhất định để hòa loãng nước sông ô nhiễm
4 Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
Trang 25III Kết quả nghiên cứu
Biện pháp khắc phục:
lí đối với các cán bộ chuyên trách về công tác quản lí chất thải
các nhà máy, khu dân cư trước khi đổ ra sông, hồ
gây ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt
sông ngòi
4 Nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
Trang 26IV Kết luận
độ dân số cao, lưu lượng nước thải hằng ngày lớn
khi xả ra sông
chất ô nhiễm cao
ngăn chặn ô nhiễm tiếp tục xảy ra
Trang 27Thank You!