1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận Lịch sử phát triển khu công nghiệp sinh thái trên thế giới và khả năng áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam

47 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu công nghiệp sinh thái Bourbon An Hòa V... Khái niệm hệ sinh thái công nghiệp lần đầu tiên đưa ra bởi Robert Frosch và Nicholas Gallopoulos trên tạp chí Scientific America

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Trang 2

I Mở đầu

II Phương pháp nghiên cứu

sinh thái trên thế giới.

IV Kết quả nghiên cứu

1 Thực trạng khu công nghiệp ở Việt Nam

2 SWOT việc xây dựng mô hình khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam

3 Khu công nghiệp sinh thái Bourbon An Hòa

V Kết luận

VI Tài liệu tham khảo

Mục Lục

2

Trang 3

I MỞ ĐẦU

 Lịch sử phát triển khu công nghiệp sinh thái trên thế giới đã phổ biến từ đầu những năm 1990,tuy nhiên ở Việt Nam khu công nghiệp sinh thái còn rất mới mẻ Khái niệm hệ sinh thái công nghiệp lần đầu tiên đưa ra bởi Robert Frosch và Nicholas Gallopoulos trên tạp chí Scientific American năm 1989, đó là :

“KCNST là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối

liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề về môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCNST sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại [3]

Những nước đi đầu trong việc phát triển KCNST: Đan Mạch, Mỹ ,Nhật Bản,

Ấn Độ,Trung Quốc…ở Việt Nam số KCNST còn khá khiêm tốn, nhưng nước

ta có rất nhiều cơ hội và tiềm năng để phát triển nó,trong bài tiểu luận này

em sẽ giúp mọi người hiểu hơn về lịch sử phát triển KCNST trên thế

giới,những cơ hội,thách thức để xây dựng KCNST ở Việt Nam

3

Trang 4

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Thu thập và tổng quan tài liệu thứ cấp :

 Tài liệu internet, báo, tạp trí khoa học…

4

Trang 5

III.TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI TRÊN THẾ GIỚI

 Hiện nay trên thế giới có khoảng 30 KCNST, tập trung chủ

yếu ở các Mỹ và các nước Châu Âu ( Đan Mạch, Anh,

Pháp…)

 Tại Châu Á việc phát triển KCNST còn nhiều hạn chế ,chủ

yếu tập trung ở một số nước phát triển như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan…

 Trong bối cảnh những vấn đề ô nhiễm môi trường do các khu công nghiệp ngày càng ra tăng, thì việc áp dụng xây dựng

KCNST đã trở thành một mô hình mới cho phát triển công

nghiệp , kinh tế, xã hội phù hợp với tiến trình phát triển bền

vững của toàn cầu.

5

Trang 6

Khu vực tiêu thụ

Xử lý chất thải

Hình 1 : Sơ đồ chức năng hệ sinh thái công

Trang 7

1 KHU CÔNG NGHIỆP KALUNDBORG ( ĐAN MẠCH)

Nhà máy lọc dầu statoil

Nhà máy điện Asnaes

Novo Nordisk(SX dược phẩm và

enzyme

Novo Nordisk(SX dược phẩm và

enzyme

Nông trại

Gyproc(SX ván trát tường)

Gyproc(SX ván trát tường)

Khu dân cư

TP

Kalundborg

Kemira(SX acid sulfuric)

Nông trại

nuôi cá

Asnaes

Aalborg(SX ximăng và vật liệu lát đường)

bùn

Bùn giàu dinh dưỡng

Trang 8

2 SINH THÁI CÔNG NGHIỆP – TẬP ĐOÀN

GUITANG, QUẢNG ĐÔNG, TRUNG QUỐC

Cánh đồng

mía

NHÀ MÁY ĐƯỜNG

Nhà máy rượu

Nhà máy phân bón

Bùn trắng

[2]

8

Trang 9

3 TẬP ĐOÀN EBARA -KHU CÔNG NGHIỆP

SINH THÁI FUJISAWA

• KCNST này kết hợp chặt chẽ tất cả các

lĩnh vực của cuộc sống thành thị bao gồm

: ăn ở , nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, thể

thao,giải trí, công nghiệp…tạo ra một

vòng vật chất khép kín

• Trọng tâm của quy trình này là các nhà

máy lọc nước, xử lý nước thải và sản

xuất điện

• KCNST này được đánh giá giảm lượng

tiêu thụ năng lượng đến tới 40%, giảm

lượng tiêu thụ nước tới 30%, giảm lượng

nước thải tới 95%, lượng oxit cacbonic

30% so với hệ công nghiệp thành phố

Trang 10

4 NHÀ MÁY DỆT NHUỘM – THÀNH PHỐ TIRUPUR

( ẤN ĐỘ)

• Tirupur là trung tâm sản xuất vải sợi,

thành phố có dân số khoảng 300.000

người, gồm 4000 cơ sở dệt vải

• Thành phố Tirupur là vùng đất khan hiếm

nước, nguồn nước ngầm không sử dụng

được do hoạt động ngành dệt làm ô

nhiễm , ước tính có khoảng 90 triệu lít

nước ô nhiễm thải ra ngoài môi trường

• Để khắc phục tình trạng này,các nhà máy

dệt nhuộm ở đây phát triển hệ thống tái sử

dụng :

 Thứ nhất , tái sử dụng nước của công

đoạn nhuộm, do đó giảm lượng nước cần

sử dụng

 Thứ hai, tái sử dụng lại phế liệu từ

nguyên liệu (bông, đay, gai,…) và giấy thải

để đốt thay vì phải đốt 500.000 tấn củi

Hình 5: Nhà máy dệt nhuộm

Nguồn: [6]

10

Trang 11

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

11

Trang 12

1 THỰC TRẠNG KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT

NAM

a Tình hình phát triển KCN nước ta

•Từ năm 1991 đến năm 2009 ,cả nước có

223 KCN , với tổng diện tích tự nhiên là

57.264 ha phân bố trên 56/63 tỉnh, thành

phố trung ương

• Trong 223 KCN hiện nay trên cả nước có

171 KCN đang hoạt động,52 KCN đang

trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, tính

chung cho toàn bộ KCN trên cả nước thì tỉ lệ

lấp đầy đạt 46% với 17.107 ha đất công

nghiệp cho thuê

• Giai đoạn 2006-2015, theo quy hoạch sẽ

ưu tiên thành lập 115 KCN với diện tích

khoảng 26.400 ha và mở rộng diện tích 27

KCN,nâng tổng diện tích KCN lên 70.000

ha ,phấn đấu tỉ lệ lấp đầy khoảng 60% [4] Hình 6 : Khu công nghiệp Việt

Nam Nguồn : internet 12

Trang 13

Nội dung

2006

2007 2008

Tổng số KCN toàn quốc 139 179 223

Số KCN thành lập mới 8 40 44

Số KCN xin mở rộng diện tích 3 12 8

Tổng diện tích KCN thành lập mới ( ha )

2.607

11.016

18.486

Tỷ lệ lấp đầy KCN trung bình (%) 54.5 50 46

Giá trị sản xuất kinh doanh / 1 ha ( triệu

Bảng 1.Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006,2007,2008

Nguồn: Bộ KH&ĐT, 2006,2007,2008

13

Trang 14

B THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KCN NƯỚC TA

•Nước thải từ các KCN có thành phần đa

dạng,chủ yếu là các chất lơ lửng,chất

hữu cơ, dầu mỡ,kim loại nặng.

• Khoảng 70% trong hơn 1 triệu m3 nước

thải/ ngày từ các KCN được xả thẳng ra

các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã

gây ra ô nhiễm nước mặt.

• Chất lượng nước mặt tại những vùng

chịu tác động của các nguồn thải từ các

KCN đã suy thoái, như sông Nhuệ, sông

Đồng Nai, sông Thị Vải , sông Tô Lịch….

[4]

Hình 6: ô nhiễm nước mặt từ KCN

Nguồn : Internet 14

Trang 15

• Ô nhiễm không khí ở các KCN mang tính

cục bộ ,tập trung nhiều ở các KCN cũ,do các

nhà máy trong KCN sử dụng công nghệ sản

xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử lí

khí thải

• Vấn đề ô nhiễm không khí tại các KCN chủ

yếu là ô nhiễm bụi , một số KCN có xuất

hiện ô nhiễm CO ,SO2, CO2…

• Ô nhiễm không khí ở KCN chủ yếu qua 2

nguồn :

 Qúa trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng

cho các hoạt động sản xuất ( nguồn điểm )

 Sự rò rỉ chất ô nhiễm từ các quá trình sản

xuất ( nguồn diện )

[4] Hình 7 : ô nhiễm không khí từ

các KCN Nguồn : internet

15

Trang 16

• Tổng lượng chất thải rắn tăng trung bình

năm là 10% Theo nguồn gốc phát sinh :

 Khoảng 46% CTR phát sinh từ đô thị.

 17% CTR từ hoạt động sản xuất công

nghiệp

 CTR nông thôn,làng nghề, y tế chiếm 37%

• Dự báo đến năm 2025, tỷ trọng này cho

CTR đô thị và CTR công nghiệp sẽ còn

tiếp tục tăng lên tương ứng với con số

51% và 22%.

• Theo mức độ độc hại, lượng chất thải

nguy hại chiếm từ 18-25% lượng CTR

phát sinh của mỗi lĩnh vực [4]

Trang 17

Giải pháp nào cho công nghiệp nước nhà ???

17

Trang 18

2 MÔ HÌNH XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI

Ở VIỆT NAM

A MÔ HÌNH KCNST ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM

 Mô hình kỹ thuật xây dựng hệ sinh thái KCN ( KCNST ) gồm có 4

bước :

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4 Xác định phần chất thải còn lại cần xử lý hợp

lý trước khi thải vào môi trường xung quanh.18

Trang 19

BƯỚC 1 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ

KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI

• Thành phần và khối lượng chất thải

của tất cả các nhà máy thuộc khu công

nghiệp nghiên cứu, các phương pháp

xử lý và quản lý hiện tại cũng như các

tác động của chúng đến môi trường phải

được xác định.

• Nguyên liệu và năng lượng cần thiết

cho dây chuyền sản xuất của các nhà

máy cũng đóng vai trò quan trọng trong

việc đánh giá khả năng tái sử dụng chất

thải từ nhà máy để thay thế một phần

nguyên liệu của các nhà máy khác trong

cùng khu công nghiệp hay khu vực.

Hình 9 : Ảnh minh họa Nguồn: internet 19

Trang 20

BƯỚC 2 ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG

ÁN TÁI SINH VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI

• Việc tái sinh, tái sử dụng chất thải

của một nhà máy này cho các nhà

máy khác (offsite reuse and

recycling) có thể phân thành hai

dạng chính:

 Tái sử dụng trực tiếp trong quy

trình sản xuất của các nhà máy khác.

 Xử lý hoặc tái chế thành nguyên

liệu mới trước khi tái sử dụng.

• Điều quan trọng cần xác định là loại

và lượng chất thải cần xử lý và nhu

cầu cần thiết của các cơ sở có khả

năng tiếp nhận các chất thải này làm

Nguồn : Internet 20

Trang 21

BƯỚC 3 XÁC ĐỊNH, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT

KẾ CÁC PHƯƠNG ÁN THU HỒI, TÁI SINH

VÀ TÁI SỬ DỤNG CÁC CHẤT THẢI

•Để lựa chọn công nghệ xử lý hợp lý,

những nội dung sau cần được xem xét,

đánh giá:

• Đặc tính và khối lượng chất thải :

 Tiêu chuẩn môi trường và yêu cầu

giảm thiểu ô nhiễm.

•Công nghệ xử lý sẵn có:

 Yếu tố môi trường đối với công nghệ

xử lý, ví dụ ưu tiên phương án ít sử

dụng thêm hóa chất;

 Hiệu quả kinh tế.

 Sự thành công và thất bại của các

hệ thống (công nghệ) xử lý chất thải

hiện có là bằng chứng thực tế và kinh

nghiệm hữu ích nên xem xét khi đề

xuất giải pháp công nghệ mới Hình 11: Ảnh minh họa

Trang 22

BƯỚC 4 TỔ HỢP CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Bước 1 Nguyên

liệu năng lượng

Nhà máy 1

Sản phẩm

Chất thải 1 Chất thải 2 Chất thải 3

Nguyên liệu năng

phẩ m

Trang 23

23

Trang 24

• CƠ HỘI

Hình thành trên nền tảng KCN cũ, không cần chuyển đến một địa điểm mới, , do vậy không ảnh hưởng tới quỹ đất đô thị và không bị chi phối bởi sự bành trướng của quá trình đô thị hoá và không xâm phạm tới đất đai nông nghiệp có giá trị.

Sử dụng có hiệu quả của hệ thống Hạ tầng kỹ thuật có sẵn.

Sử dụng mạng lưới giao thông vận chuyển hiện hữu của Vùng và kết nối với mạng lưới giao thông thuỷ, đường bộ, đường sắt và

đường hàng không quốc gia và quốc tế.

24

Trang 25

• THÁCH THỨC

Trên nền KCN cũ

Khó giải quyết mâu thuẫn giữa các DN có sẵn hay tham dự mới vào KCNST

Khó xây dựng được hệ STCN đối với bán thành phẩm, phụ phẩm, chất thải nguyên liệu và

năng lượng ở đầu vào, đầu ra

Trên khu đất hoàn toàn mới

Chi phí đầu tư cho hệ thống này sẽ rất cao và phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực hạ tầng kỹ

thuật toàn vùng

Tối ưu hoá dòng năng lượng và nguyên liệu còn phụ thuộc khả năng

Trang 26

• ĐIỂM MẠNH

 Nhà nước khuyến khích xây dựng mô hình KCNST :

 Miễn giảm chi phí thuê đất cho các doanh nghiệp và người thuê đất

 Hỗ trợ tài chính trong quá trình thay đổi công nghệ, đào tạo nguồn

nhân lực

 Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia KCNST

 Các tiêu chí định hướng phát triển bền vững CN của Bộ Công Nghiệp

 KCNST là một động lực phát triển kinh tế - xã hội mạnh của khu vực lân cận, thu hút các tập đoàn lớn trong nước và nước

ngoài,tạo việc làm mới trong các lĩnh vực CN và dịch vụ.

 Tạo một bộ mặt mới, một môi trường trong sạch và hấp dẫn

cho toàn khu vực, làm thay đổi cách nhìn thiếu thiện cảm cố hữu của cộng đồng đối với sản xuất công nghiệp lâu nay.

26

Trang 27

• ĐIỂM YẾU

 Việt Nam là một nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng còn yếu kém , các KCN còn nhỏ lẻ vì vậy việc tập trung các doanh nghiệp để xây dựng KCNST gặp nhiều khó khăn.

 Các KCN sản xuất với dây truyền cũ ,lạc hậu các chất thải xả thẳng

ra môi trường vì vậy việc thay đổi dây truyền sản xuất gặp nhiều bất cập trong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp.

 Mâu thuẫn lợi ích giữa các doang nghiệp trong KCNST.

 Chi phí xây dựng KCNST khá cao.

 Các văn bản luật pháp,nghị định ở Việt Nam khá phức tạp,chồng chéo nhau cản trở việc xây dựng KCNST

27

Trang 28

3 KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI BOURBON AN HÒA, TÂY NINH

28

Trang 29

Nằm cạnh dòng Vàm Cỏ Đông, KCN này còn có lợi thế về vận chuyển bằng đường thủy đến cảng Sài Gòn, Cảng Bourbon- Bến Lức

Trang 31

QUY HOẠCH KCNST BOURBON AN HÒA, TÂY NINH

Quyết định thành lập số: 02 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 1

năm 2008

Diện tích đất: 1020 ha

Địa điểm: xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, cách

huyện Củ Chi – Thành phố Hồ Chí Minh 12 km về phía Tây.

Tổng mức đầu tư: 4.000 tỷ đồng

Thời gian hoạt động: 10 năm

Lĩnh vực ưu tiên đầu tư: công nghệ sạch, ít ô nhiễm, sử dụng nhiều lao động, công nghiệp đa ngành.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa

Website: www.bourbonanhoa.com.vn

Cơ quan quản lý: Ban quản lý KCN Tây Ninh.

Giá cho thuê đất: 0,45 USD / m2 / năm.

Trang 32

QUY HOẠCH KCNST BOURBON AN HÒA, TÂY NINH

 Tổng diện tích 1020 ha, trong đó 760 ha đất công nghiệp, 184

ha xây dựng cảng, kho bãi, 76 ha dành cho việc xây dựng một

đô thị sinh thái

 Thời gian thực hiện dự án : 10 năm, gồm 2 giai đoạn :

Giai đoạn 1: xây dựng khu tái định cư, nhà máy xử lý

nước thải, trạm điện, một phần kho cảng và một số cộng trình phụ trợ khác Theo tiến độ, giai đoạn 1 của dự án rộng 380 ha sẽ hoàn thành trong 5 năm.

Giai đoạn 2: xây dựng tất cả những phần còn lại /2009.

Trang 33

HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 Đường nội bộ trải thảm

Trang 34

HỆ THỐNG CUNG CẤP

ĐIỆN

Giai đoạn 1: nguồn điện

được cung cấp từ lưới điện

quốc gia thông qua trạm điện

Trảng Bàng (110 kV/22 kV).

Giai đoạn 2: nguồn điện

được cung cấp từ trạm điện

nội bộ (110 kV/22 kV) của

Khu công nghiệp Công suất

thiết kế: 2x63 MVA.

Tổng công suất thiết kế: 50.000 m3/ ngày đêm.

Giai đoạn 1: 20.000 m3/ ngày đêm.

Giai đoạn 2: 30.000 m3/ ngày đêm.

34

HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH

Trang 35

NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI

kênh nội bộ - nơi nuôi

trồng nhiều loại sinh vật.

35

Trang 36

NHÀ XƯỞNG, KHO BÃI

Tổng diện tích 101.000 m².

 Mỗi nhà xưởng gồm: xưởng

sản xuất, nhà văn phòng, sân,

trạm biến điện, hệ thống chiếu

sáng, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống phòng cháy chữa

cháy…

Các thông số của nhà xưởng:

 Chiều cao rìa mái là 6m (so với

cote hoàn thiện của nền nhà

xưởng).

 Độ dốc mái nhà xưởng là 10%. 36

Trang 37

Cụm cảng & kho ngoại quan

Khu dân cư

 Thiết kế xen kẽ với nhà trẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng, sân chơi, nhà sinh hoạt cộng đồng…

 Cây xanh được thiết kế liền lạc với khoảng cách đảm bảo tạo được sự tiếp xúc và tầm nhìn cảnh quan tốt giữa môi trường làm việc trong khu công nghiệp và môi trường sống của người lao động. 37

Ngày đăng: 16/07/2015, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lowe, E. A., Eco-industrial Park Handbook for Asian Developing countries, report to Asian Development Bank, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-industrial Park Handbook for Asian Developing countries
3. Nguyễn Cao Lãnh (2005), Khu công nghiệp sinh thái - Một mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghiệp sinh thái - Một mô hình cho phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cao Lãnh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
2. Duan, Ning. 2001. Make Súnnet Sunrise: Efforts for contruction of the guigang eco-industrial city. Dràt paper from Chinese Research Academy of environmental Sciences, Beijing Khác
4. Bộ Tài Nguyên Môi Trường-báo cáo môi trường quốc gia năm 2010 Khác
5. Môi trường học cơ bản – xây dựng khu công nghiệp sinh thái, Dieu (2003) Khác
6. The Development of Apparel Industrial Cluster in India Khác
7. Dự án ở Fujisawa chỉ do EBARA cung cấp tài chính, quản lí và thực hiện với sự cộng tác của đại học UN và ZERI Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w