1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang

107 746 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hải quan đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại cấp chi cục hải quan cửa khẩu, cụ thể là cửa khẩu Móng Cái thuộc Cục hải quan

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LƯƠNG TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LƯƠNG TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

CAM KẾT

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Người cam đoan

Lương Trung Kiên

Trang 4

Xin chân thành cám ơn đến tập thể Lãnh đạo, cán bộ, công chức Cục hải quan tỉnh Hà Giang, các đơn vị thuộc và trực thuôc Cục hải quan tỉnh Hà Giang, các doanh nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện để luận văn đƣợc hoàn thành

Mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng hết mình nhƣng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: LƯƠNG TRUNG KIÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 Khoá : 2012-E

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI XUÂN SƠN Cơ quan công tác: Tổng cục hậu cần - kỹ thuật, Bộ công an

Tên đề tài: QUẢN LÝ HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG.

1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện quản lý đối với loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang và

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang, các văn bản pháp luật quy định

về kinh doanh tạm nhập, tái xuất ở Việt Nam hiện nay

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Phương pháp chuyên gia;

Phương pháp thu thập số liệu;

Phương pháp tổng hợp và phân tích

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Tiến hành điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của doanh nghiệp thường xuyên có hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua địa bàn tỉnh Hà Giang và cán bộ công chức thuộc Cục hải quan tỉnh Hà Giang trên các mặt tác động đến công tác quản lý

Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang, tác giả đã nêu lên một số

Trang 6

hạn chế, tồn tại, bất cập và nguyên nhân trong công tác quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang

Trang 7

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục bảng ii

Danh mục hình iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT 4

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 6

1.2.1 Khái quát về quản lý hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất 6

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa đối với sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay 9

1.2.3 Nội dung quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 11

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 18

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 23

1.3 Kinh nghiệm quản lý hải quan đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại một số địa phương và bài học rút ra cho Cục hải quan tỉnh Hà Giang 27 1.3.1 Kinh nghiệm của hải quan Lào Cai 27

1.3.2 Kinh nghiệm của hải quan Quảng Ninh 28

1.3.3 Kinh nghiệm của hải quan Lạng Sơn 29

1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra cho Cục hải quan tỉnh Hà Giang 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 31

Trang 8

2.2 Phương pháp chuyên gia 31

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.3.1 Số liệu thứ cấp: 32

2.3.2 Số liệu sơ cấp 32

2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG 36

3.1 Đặc điểm tình hình Cục hải quan tỉnh Hà Giang 36

3.2 Thực trạng quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang 43

3.2.1 Tình hình thực hiện quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất trong thời gian qua của Cục hải quan tỉnh Hà Giang 43

3.2.2 Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về thực trạng quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang 46

3.2.3 Đánh giá tổng quát thực trạng quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thời gian qua tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang 58

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG 65

4.1 Bối cảnh mới tác động đến công tác quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 65

4.2 Quan điểm và mục tiêu của ngành hải quan đến năm 2020 66

4.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 69

4.4 Các điều kiện đảm bảo thực hiện hoàn thiện quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang 75

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình CBCC Cục hải quan tỉnh Hà Giang

2 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của Cục hải quan tỉnh Hà

Giang giai đoạn 2009-2013 40

3 Bảng 3.3 Kim ngạch hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất

4 Bảng 3.4

Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về phương pháp quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Cục hải quan tỉnh

52

6 Bảng 3.6

Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về công tác cải cách phát triển hiện đại hóa trong quản lý hải quan

55

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng quan quản lý hàng hóa kinh doanh

2 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quá trình quản lý đối với một lô hàng

kinh doanh tạm nhập, tái xuất 19

3 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục hải quan tỉnh Hà

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là một tập quán thương mại được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế đồng thời là một phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) Ở Việt Nam, hoạt động này được quy định trong Luật Thương mại, Luật Hải quan và các quy định khác của Pháp luật có liên quan

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi cho việc trung chuyển hàng hóa nên trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và tốc độ Quản lý hải quan đối với loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa tương đối thông thoáng, thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế của nước ta ngày càng sâu rộng hơn, đem lại những lợi ích kinh tế-

xã hội nhất định Tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý, cơ chế chính sách và

sự thông thoáng về thủ tục hải quan bị lợi dụng để thực hiện một số hành vi gian lận thương mại làm phương hại nền kinh tế

Cục hải quan tỉnh Hà Giang thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh miền núi phía Bắc là cửa ngõ giao thương và trung chuyển hàng hóa với nước láng giềng Trung Quốc Quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa là một trong những chức năng, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị Vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất để nhằm phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, chống thất thu thuế, thẩm lậu hàng hóa tạm nhập, tái xuất vào thị trường trong nước, góp phần bảo vệ nền sản xuất trong nước, quyền lợi người tiêu dùng, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại và phát triển kinh tế địa phương

Chính vì lý do đó và qua quá trình nghiên cứu, thực hiện chương trình định hướng thực hành cao học quản lý kinh tế, học viên đã lựa chọn đề tài

Trang 13

“Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang”có ý nghĩa cả về lý luận cũng như thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Hệ thống hoá và góp phần bổ sung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, khái quát

về quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện quản lý đối với loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại Cục hải quan tỉnh

Hà Giang từ năm 2009 đến năm 2013 Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý hải quan đối với loại hình doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của luận văn nhằm trả lời câu hỏi:

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu chủ yếu quản lý hải quan đối với loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Thời gian : Trong 05 năm (từ năm 2009 đến 2013) Đây là giai đoạn bắt đầu phát sinh hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa trên địa bàn thuộc Cục hải quan tỉnh Hà Giang quản lý

5 Những đóng góp của luận văn

Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạm nhập, tái xuất hàng hóa và quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hàng

Trang 14

hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009-2013, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại, bất cập và nguyên nhân, đồng thời căn cứ vào diễn biến tình hình mới đưa ra một số giải pháp góp phần vào việc từng bước hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan Hà Giang trong thời gian tới Các giải pháp đảm bảo được tính thực tiễn hoạt động của hải quan Hà Giang và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là hình thức kinh doanh thương mại theo thông lệ quốc tế đã được thực hiện nhiều năm tại Việt Nam nhưng quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là chủ đề chưa được nhiều nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách quan tâm nên đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý Nhà nước về hải quan đối với loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu này Đây chính là một trong những trở ngại về nguồn tài liệu tham khảo đối với học viên khi viết luận văn này

Dưới đây là một số công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại Việt Nam:

- Nghiên cứu công ước ATA để triển khai áp dụng cho nghiệp vụ tạm nhập tái xuất tại Việt Nam, tác giả Đỗ Mai Trang, luận văn Thạc sỹ Luật, năm 2012

Đây là công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn thạc sỹ luật Trên cơ

sở nghiên cứu nội dung của công ước quốc tế về tạm quản hàng hóa (Công ước ATA), tác giả đã nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập-tái xuất tại Việt Nam hiện nay và đề xuất giải pháp để ngành hải quan thực thi có hiệu quả góp phần hoàn thiện những nội dung cơ bản của pháp luật về quản lý hải quan trong quá trình hội nhập kinh

Trang 16

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hải quan đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại cấp chi cục hải quan cửa khẩu, cụ thể là cửa khẩu Móng Cái thuộc Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã chỉ

rõ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trên địa bàn cửa khẩu và đề xuất giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác quản lý trong thời gian tới tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái

- Hệ thống tạm quản hàng hóa-công cụ tạo thuận lợi thương mại, tác

giả Minh Minh, tạp chí nghiên cứu Hải quan số 10, năm 2006

Trong bài viết này, tác giả đã giới thiệu và nêu những nội dung chính của hệ thống tạm quản hàng hóa theo công ước quốc tế về tạm quản hàng hóa- Công ước ATA, phân tích những lợi ích khi áp dụng hệ thống tạm quản trong quản lý hàng hóa tạm nhập, tái xuất của cơ quan hải quan

- Đề án giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập- tái xuất, Tổng cục Hải quan, năm 2013

Đề án đã hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất của Việt Nam Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại một số tỉnh, thành phố lớn, đề án đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập- tái xuất, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo quản lý chặt chẽ đúng quy định của Nhà nước, chống thất thu thuế, chống thẩm lậu hàng hóa tạm nhập vào thị trường trong nước, góp phần bảo vệ an ninh kinh tế và quyền lợi người tiêu dùng ở cấp Tổng cục hải quan

Những công trình nghiên cứu kể trên đã hệ thống hoá, làm sáng tỏ những vấn

đề về mặt lý luận và thực tiễn có liên quan về quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa và đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau cũng như thực tế công tác quản lý của nhiều địa phương khác nhau

Trang 17

Các nghiên cứu kể trên đã có những đóng góp nhất định trong hoạch định chính sách và giải pháp quản lý về kinh tế nói chung và ngành Hải quan nói riêng Tuy nhiên, từng giai đoạn phát triển kinh tế, mỗi địa phương cũng có vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội, trình độ phát triển riêng biệt và vì thế không có giải pháp hiệu quả cho tất cả các giai đoạn phát triển và các địa phương khác nhau Do đó, đề tài này sẽ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi thực tiễn của công tác quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trong bối cảnh hiện nay tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1.2.1 Khái quát về quản lý hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất

1.2.1.1 Khái niệm

- Khái niệm tạm nhập, tái xuất:

Tạm nhập- tái xuất là phương thức kinh doanh lâu đời, phổ biến trên thị trường quốc tế và đã được thực hiện nhiều năm qua ở nước ta Thuật ngữ

“tạm quản” đã được định nghĩa trong Công ước quốc tế về tạm quản hàng hóa (Istanbul-1990) là chế độ hải quan mà theo đó một số hàng hoá (bao gồm cả các phương tiện vận tải) được nhập vào lãnh thổ hải quan mà không phải đóng thuế nhập khẩu và các loại thuế khác và không bị áp dụng các hạn chế hay cấm nhập khẩu đối với các loại hàng mang tính chất kinh tế kể cả các phương tiện vận tải được nhập với mục đích rõ ràng và sẽ tái xuất trong thời hạn xác định mà không bị làm thay đổi, cải biến trừ trường hợp giảm giá trị thông thường do quá trình sử dụng;

Tại Phụ lục G Công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan (Công ước Kyoto) sửa đổi giải thích: “tạm nhập” là thủ tục hải quan mà theo đó một số loại hàng hóa nhất định có thể đưa vào biên giới hải quan một cách có điều kiện và có thể được miễn toàn bộ thuế hoặc một phần

Trang 18

thuế nhập khẩu và các loại thuế khác; ví dụ hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích đặc biệt và phải được tái xuất trong một khoảng thời gian nhất định mà không được thay đổi hàng hóa trừ khi những khấu hao thông thường do nguyên liệu làm nên sản phẩm;

Ở Việt Nam, năm 2005 khi Luật thương mại được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 thay thế cho Luật Thương mại (1997) thì hoạt động này mới chính thức được coi là một hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế quốc dân Tại Điều 29 Luật Thương mại quy định: “Tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam”. [20 ]

Từ đó ta có thể hiểu tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là

để xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận Những mặt hàng này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó

Khác với các phương thức kinh doanh XNK khác, trong phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt là hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân Việt Nam

ký với thương nhân nước ngoài Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc ký sau hợp đồng nhập khẩu [11]

* Phân biệt phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa với chuyển khẩu và quá cảnh hàng hóa:

Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ

Trang 19

tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức như: Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam; hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức,

cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh [ 20]

- Khái niệm quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất:

Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật [21, Tr 26 ]

Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng

ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan [21, Tr 27 ]

Từ khái niệm về quản lý và khái niệm tạm nhập, tái xuất ta có thể hiểu quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất là sự tác động có tổ chức của

cơ quan hải quan để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn, kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa của thương nhân trong một thời gian nhất định

Trang 20

1.2.1.2 Các hình thức tạm nhập, tái xuất

Căn cứ vào mục đích thương mại, tạm nhập tái xuất hàng hóa được chia thành hai loại là kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa và các hình thức tạm nhập tái xuất khác:

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện đối với tất cả các loại hàng hóa, kể cả hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục phải xin giấy phép của Bộ công thương, hàng hóa thuộc diện quản lý của các Bộ ngành

Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác: Theo mục đích của việc tạm nhập, tái xuất tương ứng hình thức này bao gồm hàng hóa là máy móc, thiết

bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu được phép tạm nhập, tái xuất theo các hợp đồng thuê, mượn của thương nhân Việt Nam ký với bên nước ngoài để sản xuất, thi công, thực hiện dự án đầu tư; hàng hóa là linh kiện, phụ tùng tạm nhập, tái xuất để phục vụ thay thế, sửa chữa tầu biển, tầu bay nước ngoài nhưng không có hợp đồng; hàng hóa tạm nhập, tái xuất tham dự hội chợ, triển lãm; hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa tạm nhập tái xuất theo hình thức quay vòng; hàng hóa tạm nhập tái xuất bán tại cửa hàng miễn thuế; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất có thời hạn. [13]

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa đối với

sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay

Phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại Việt Nam hiện nay đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ, giá trị kim ngạch hàng năm đạt hàng chục tỷ USD, mặt hàng tạm nhập, tái xuất rất phong phú như xăng, dầu, các loại nguyên vật liệu, khoáng sản, phân bón, thực phẩm, nông sản, rượu bia, thuốc lá Tỷ trọng các mặt hàng thay đổi từng năm theo tín hiệu thị trường

Trang 21

đã đem lại lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xã hội Trong điều kiện kinh tế nước

ta hiện nay, vai trò của của hoạt động kinh doanh tạm nhập tái, xuất hàng hóa thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

- Khai thác được lợi thế về vị trí địa lý của Việt Nam: Nước ta có vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho giao thương hàng hóa quốc tế do nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu vừa tiếp giáp với biển Đông thông ra Thái Bình Dương, có đường biên giới đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia, có đường biển tiếp giáp với Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Campuchia, Thái Lan

- Phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng ngoài nước, nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả : Các thương nhân tạm nhập khẩu từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước không có hoặc chưa cần để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có nhu cầu, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính đủ chi phí

- Thúc đẩy phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ giao nhận, vận tải, bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt như quán ăn, nhà hàng, nhà trọ, khách sạn…: Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu được, hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa còn góp phần thúc đẩy phát triển nhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường bộ, đường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu được phí và tạo thêm việc làm cho người lao động

- Góp phần giữ vững trật tự, an ninh, quốc phòng vùng biên giới: Khi đời sống được cải thiện cư dân vùng biên giới sẽ yên tâm làm ăn sinh sống, bám trụ tại biên giới, góp phần bảo vệ đường biên mốc gới, giữ gìn an ninh chính trị, quốc phòng và chủ quyền lãnh thổ

Trang 22

- Góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước: Ngoài khoản thuế thu nhập doanh nghiệp đóng góp cho ngân sách Nhà nước còn có khoản đóng góp cho ngân sách địa phương thông qua việc nộp cá khoản phí bến bãi, phí sử dụng lòng đường vỉa hè do địa phương quy định và các khoản lệ phí do các cơ quan chuyên môn kiểm dịch, y tế thu theo quy định

- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế: Thông qua hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa, doanh nghiệp tham gia vào việc luân chuyển dòng hàng hóa quốc tế theo từng cấp độ khác nhau, nâng cao năng lực giao nhận, vận tải của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế Khi năng lực của doanh nghiệp Việt Nam đủ mạnh đồng nghĩa với việc khẳng định vị trí, uy tín của Việt Nam và do đó nâng cao hiệu quả của hội nhập kinh

tế quốc tế

1.2.3 Nội dung quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm các nội dung: Thực hiện quản lý bằng chính sách XNK, sử dụng công cụ thuế, quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1.1.3.1 Thực hiện quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất bằng chính sách XNK

Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất bằng chính sách XNK được thực hiện theo những nội dung chính như sau: [11,13]

Thực hiện quản lý bằng giấy phép: Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục phải xin giấy phép và hàng hóa thuộc diện quản lý của các Bộ, Ngành thì khi tạm nhập, tái xuất doanh nghiệp phải xin giấy phép của Bộ Công thương

Trang 23

Những loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thuộc trường hợp cấm, tạm dừng, không phải xin giấy phép XNK thì thương nhân trực tiếp làm thủ tục tạm nhập, thủ tục tái xuất tại Chi cục hải quan cửa khẩu, không phải xin giấy phép tạm nhập, tái xuất của Bộ Công thương.

Thời hạn hàng hóa tạm nhập được lưu giữ tại Việt Nam: Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được phép lưu tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định (theo quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 là không quá 120 ngày, theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013

là không quá 60 ngày) kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập Trường hợp cần kéo dài thời hạn lưu tại Việt Nam, doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa đề nghị gia hạn; thời hạn gia hạn mỗi lần tối đa không quá 30 ngày và không quá hai lần gia hạn cho mỗi lô hàng Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải tái xuất hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu hủy Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu và phải nộp thuế

Địa điểm lưu giữ hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất: Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nếu thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì trong thời hạn lưu lại tại Việt Nam phải được lưu giữ trong khu vực cửa khẩu Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất khác (không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu) doanh nghiệp được phép mang

về bảo quản trong nội địa để chờ tái xuất

Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải làm thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng tạm nhập hoặc chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng hóa tái xuất Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm

Trang 24

ngừng nhập khẩu chỉ được làm thủ tục hải quan tại một chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng tạm nhập, hàng tái xuất ra nước ngoài chỉ được phép vận chuyển qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, trừ trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu kinh tế cửa khẩu cho phép (sau khi thống nhất với Bộ Công thương) hàng hóa được đi qua các cửa khẩu phụ trong khu kinh tế cửa khẩu

Điều kiện doanh nghiệp cần phải đáp ứng để được hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa: Đối với nhóm hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện như hàng hóa là sản phẩm đông lạnh tạm nhập, tái xuất thì doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh đáp ứng đủ các điều kiện như doanh nghiệp được thành lập tối thiểu là hai năm, đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa; phải ký quỹ dự phòng để bảo đảm xử lý vệ sinh, môi trường và hàng tồn đọng quá hạn không tái xuất được; thương nhân phải duy trì một khoản tiền ký quỹ, đặt cọc tại Kho bạc Nhà nước hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt kho, bãi (doanh nghiệp được hưởng lãi suất trên khoản tiền ký quỹ theo quy định của Kho bạc Nhà nước), doanh nghiệp

có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các chi phí để xử lý, làm sạch môi trường

và tiêu hủy hàng hóa tạm nhập tái xuất tồn đọng quá thời hạn quy định Trong trường hợp thương nhân không thực hiện thanh toán các chi phí theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tiền ký quỹ dự phòng của thương nhân được sử dụng để thanh toán toàn bộ các chi phí để xử lý, làm sạch môi trường nếu hàng hóa của thương nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá trình lưu giữ, tạm nhập, tái xuất tại Việt Nam, thanh toán toàn bộ các chi phí để tiêu hủy hàng hóa tạm nhập, tái xuất của thương nhân tồn đọng quá thời hạn quy định, sau khi đã trả các chi phí nêu trên, thương nhân sẽ được hoàn trả lại toàn bộ

số tiền ký quỹ hoặc một phần số tiền ký quỹ nếu thương nhân không được cấp

mã số tạm nhập, tái xuất hoặc không tiếp tục hoạt động kinh doanh tạm nhập,

Trang 25

tái xuất hoặc bị thu hồi mã số tạm nhập, tái xuất đã được cấp; doanh nghiệp phải có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa theo tiêu chuẩn của Bộ Công thương và được Bộ Công thương cấp mã số chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng đông lạnh Đối với hàng hóa

là xăng, dầu kinh doanh tạm nhập tái xuất thì chỉ thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu do Bộ Công thương cấp mới được tạm nhập, tái xuất xăng dầu Đối với nhóm hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải có giấy phép của Bộ Công thương như hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngưng nhập khẩu hoặc hàng hóa thuộc diện phải xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ chuyên ngành khi nhập khẩu (hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, quần áo đã qua sử dụng, phụ tùng ô tô đã qua sử dụng, sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng, hàng điện tử đã qua sử dụng,

gỗ tròn và gỗ xẻ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia…) thì doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng phải đáp ứng các điều kiện: doanh nghiệp được thành lập tối thiểu là hai năm, đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập tái, xuất hàng hóa; doanh nghiệp phải có khoản tiền ký quỹ, đặt cọc tại Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đối với nhóm hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thông thường khác khi XNK không phải có giấy phép của các Bộ, ngành như hàng nông sản, hàng tiêu dùng chưa qua sử dụng…thì thương nhân chỉ phải làm thủ tục hải quan đối với lô hàng tạm nhập tại chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng đến Việt Nam còn thủ tục hải quan để tái xuất hàng hóa được thực hiện tại chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng tạm nhập hoặc chi cục hải quan cửa khẩu nơi tái xuất hàng hóa qua biên giới Việt Nam

Trang 26

1.2.3.2 Thực hiện quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất bằng công

cụ thuế

Các sắc thuế được sử dụng để quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng

Về thuế nhập khẩu: Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu và sẽ được hoàn thuế khi tái xuất Hàng hóa tạm nhập để tái xuất theo phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu để tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) được xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất Trường hợp hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất nếu đã thực tái xuất trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hóa thực tế đã tái xuất [25]

Về thuế tiêu thụ đặc biệt: Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong thời hạn theo quy định của Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.[27]

Về thuế bảo vệ môi trường: Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không thuộc đối tượng chị thuế bảo vệ môi trường trong thời hạn lưu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. [29]

Thuế giá trị gia tăng: Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.[31]

Thời hạn nộp thuế đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất là trước khi hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng tạm nhập Trường hợp chưa nộp thuế, nếu được tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh số tiền thuế phải nộp và đáp ứng các điều kiện quy định về người nộp thuế được áp dụng bảo

Trang 27

lãnh, thì được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng tối đa không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập-tái xuất (không áp dụng cho thời gian gia hạn thời hạn tạm nhập-tái xuất) và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh Trường hợp tái xuất ngoài thời hạn bảo lãnh thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn bảo lãnh đến ngày tái xuất hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực tái xuất) Trường hợp đã được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng chuyển tiêu thụ nội địa thì phải nộp đủ các loại thuế, tính lại thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa và phải tính tiền chậm nộp

từ thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập hàng hóa đến ngày thực nộp thuế. [9]

1.2.3.3 Tổ chức thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất Chi cục hải quan cửa khẩu có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình thủ tục hải quan để quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất Trường hợp doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục hải quan tạm nhập hàng hóa tại một chi cục hải quan và tái xuất hàng hóa qua một cửa khẩu khác với cửa khẩu tạm nhập thì hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc theo dõi, quản lý từ khi hàng hóa được chuyển cửa khẩu cho tới khi nhận được thông tin hồi báo của chi cục hải quan cửa khẩu xuất Nếu quá thời hạn quy định mà hải quan cửa khẩu tạm nhập chưa nhận được thông tin hồi báo của hải quan cửa khẩu xuất thì hải quan cửa khẩu tạm nhập phải có các biện pháp để truy tìm lô hàng Hải quan cửa khẩu nơi tái xuất hàng hóa phải có trách nhận tiếp nhận hàng hóa được chuyển đến, làm thủ tục tái xuất cho hàng hóa và thực

Trang 28

hiện hồi báo thông tin cho hải quan nơi hàng hóa tạm nhập Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện thanh khoản hồ sơ tạm nhập thì cơ quan hải quan thực hiện việc ấn định thuế và cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp đó

1.2.3.4 Thực hiện nghiệp vụ giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Giám sát hải quan đối với đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự quản lý của hải quan từ khi hàng hóa tạm nhập, bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ tại Việt Nam, vận chuyển đến cửa khẩu xuất cho đến khi thực xuất qua cửa khẩu Các phương thức giám sát chủ yếu thường được sử dụng là niêm phong hải quan, giám sát trực tiếp của công chức hải quan và giám sát bằng phương tiện kỹ thuật Container hoặc phương tiện vận tải hàng hóa phải đảm bảo điều kiện niêm phong giám sát hải quan, trường hợp không thể niêm phong hải quan như hàng rời, hàng siêu trường, siêu trọng thì phải áp dụng phương thức giám sát phù hợp đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật Đối với những hàng hóa trong thời gian chuyển sang container hoặc phương tiện vận chuyển khác thì phải chịu sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan và thiết bị, phương tiện kỹ thuật giám sát hải quan

1.2.3.5 Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhằm mục đích thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng

từ mà doanh nghiệp đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được thông quan đối chiếu với chứng từ xuất kho, nhập kho, sổ sách chứng từ kế toán của doanh nghiệp,

Trang 29

chứng từ thanh toán qua ngân hàng…và thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp thông qua việc xác minh thông tin tại cửa khẩu tái xuất, hãng tầu, tài liệu cảng vụ, đơn vị xếp dỡ hàng hóa, lực lượng Biên Phòng Trên cơ sở phân tích thông tin quản lý rủi

ro, dấu hiệu vi phạm trong đó tập trung kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất những mặt hàng nhậy cảm, thuế suất cao, kim ngạch lớn, các trường hợp tạm nhập quá hạn nhưng chưa tái xuất hoặc tái xuất nhưng chưa thực hiện thanh khoản

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Để quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất hiện nay ngành hải quan đang áp dụng hệ thống thông quan tự động và hệ thống thông tin tình báo Hải quan (VNACCS/VCIS)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quan quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

(Nguồn: Tài liệu tập huấn Hệ thống VNACCS/VCIS, Tổng cục hải quan, 2013)

(1) Người khai hải quan: khai báo thông tin về hàng hóa hoặc sửa đổi thông tin trên chương trình phần mềm của doanh nghiệp gửi đến cơ quan hải quan và nhận phản hồi từ cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu thông quan tự động (VNACCS)

Trang 30

(2) Cơ quan hải quan: thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa, quản lý, giám sát và phản hồi kết quả cho người khai hải quan thông qua hệ thống thông quan tự động (VNACCS)

Quyền truy cập vào hệ thống quản lý gồm cả 3 cấp: Tổng cục hải quan, Cục hải quan tỉnh, thành phố và cấp Chi cục hải quan

Quá trình quản lý đối với một lô hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất cụ thể được chia làm 03 khâu: Tạm nhập hàng hóa –Tái xuất hàng hóa –Thanh khoản tờ khai, được khái quát qua sơ đồ 1.2 như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quá trình quản lý đối với một lô hàng kinh doanh

tạm nhập, tái xuất

(Nguồn: Tổng cục hải quan)

- Khâu tạm nhập hàng hóa: Doanh nghiệp tiến hành khai báo làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa; hải quan thực hiện việc kiểm tra đối chiếu hợp đồng xuất khẩu và niêm phong phương tiện chứa hàng

Doanh nghiệp

- Khai báo làm thủ tục

HQ nhập khẩu

-Khai báo làm thủ tục

HQ xuất khẩu

- Gửi hồ sơ thanh khoản đến HQ nơi làm thủ tục tạm nhập

Hải quan

-Kiểm tra đối chiếu Hợp đồng XK -Niêm phong

HQ phương tiện chứa hàng

-Kiểm tra thời hạn hàng hóa lưu giữ tại Việt Nam -Kiểm tra, đối chiếu với tờ khai tạm nhập tương ứng

- Thanh khoản

tờ khai tạm nhập

- Kiểm tra nghĩa vụ thuế

- Xử phạt vi phạm (nếu có)

Trang 31

- Khâu tái xuất hàng hóa: Doanh nghiệp tiến hành khai báo làm thủ tục hải quan để xuất khẩu hàng hóa; hải quan thực hiện việc kiểm tra thời hạn hàng hóa lưu trữ tại Việt Nam, kiểm tra đối chiếu thông tin trên tờ khai tạm nhập tương ứng

- Khẩu thanh khoản hồ sơ: Doanh nghiệp gửi hồ sơ thanh khoản đến cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; hải quan tiến hành thanh khoản tờ khai tạm nhập, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)

Do tính chất đặc thù của các loại hàng hóa có áp dụng các chính sách quản lý riêng nên thủ tục hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm: thủ tục hải quan áp dụng chung cho các mặt hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất và thủ tục hải quan áp dụng đối với một số mặt hàng đặc biệt

1.2.4.1 Thủ tục hải quan áp dụng chung cho tất cả các mặt hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất:

Về nguyên tắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện như đối với một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Theo đó, khi làm thủ tục tạm nhập cho lô hàng người khai hải quan phải nộp và xuất trình hồ sơ hải quan như quy định về hồ sơ một lô hàng nhập khẩu thương mại cho chi cục hải quan cửa khẩu nơi lô hàng tạm nhập được vận chuyển đến Việt Nam

Hồ sơ hải quan tạm nhập gồm: Tờ khai hải quan (dạng điện tử); hợp đồng mua bán hàng hóa; hóa đơn thương mại; bảng kê chi tiết hàng hóa; vận tải đơn; giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; đăng

ký cửa khẩu tái xuất trên tờ khai hải quan

Hồ sơ hải quan tái xuất: Khi làm thủ tục tái xuất lô hàng tạm nhập, ngoài các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan như đối với một lô hàng xuất

Trang 32

khẩu thương mại (Tờ khai hải quan- dạng điện tử, hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn xuất khẩu, bảng kê chi tiết hàng hóa, các chứng từ khác theo quy định của các Bộ, Ngành) người khai hải quan phải nộp thêm một bản sao tờ khai hàng hóa tạm nhập và một bản sao hợp đồng bán hàng (hợp đồng xuất khẩu) do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước ngoài Thương nhân có thể chia nhỏ lô hàng tạm nhập để tái xuất nhiều lần nhưng mỗi lần tái xuất, thương nhân phải tái xuất hết lượng hàng khai trên một tờ khai tái xuất

Địa điểm làm thủ tục hải quan: Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng hóa tạm nhập hoặc tại chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng tái xuất đi qua Khi hàng hóa được tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập lập biên bản bàn giao hàng hóa cho chi cục hải quan cửa khẩu giám sát việc tái xuất; việc giám sát hàng hóa trên đường vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập ra cửa khẩu tái xuất được thực hiện bằng niêm phong hải quan

Thanh khoản tờ khai: Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập lô hàng có trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập và xử lý các vấn đề liên quan đến thuế, vi phạm (nếu có) Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất được chia thành hai trường hợp: Trường hợp thứ nhất, nếu lô hàng tạm nhập được tái xuất trong thời hạn nộp thuế của tờ khai tạm nhập thì thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản tờ khai tạm nhập là 45 ngày kể

từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai tạm nhập Trường hợp thứ hai, nếu

lô hàng không được tái xuất trong thời hạn nộp thuế của tờ khi tạm nhập thì người khai hải quan phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (nếu có) kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế Cơ quan hải quan kiểm tra, thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định Người khai hải quan được hoàn lại số tiền thuế đã nộp khi thực tế đã tái xuất lô hàng tạm nhập, trong trường

Trang 33

hợp này thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế, thanh khoản tờ khai tạm nhập chậm nhất là 45 (bốn mươi lăm ngày) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai tái xuất hàng hóa

1.2.4.2 Thủ tục hải quan áp dụng đối với một số mặt hàng đặc biệt:

Thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập, tái xuất thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm dừng nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm dừng xuất khẩu: thực hiện như đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thông thường và phải có thêm giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công thương Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất phải được thực hiện tại Chi cục hải quan cửa khẩu nơi có hàng tạm nhập Hàng tạm nhập phải lưu giữ tại khu vực cửa khẩu, chịu sự giám sát quản lý của cơ quan hải quan

Thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập, tái xuất thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện (Giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ quản lý chuyên ngành): thực hiện như đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thông thường và phải có thêm giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công thương

Thủ tục hải quan đối với xăng dầu tạm nhập, tái xuất: ngoài thủ tục hải quan như đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thông thường còn phải thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và chỉ có thương nhân có giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu mới được tạm nhập tái xuất xăng dầu

Thủ tục hải quan đối với hàng đông lạnh tạm nhập, tái xuất: Ngoài thủ tục hải quan như đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thông thường doanh nghiệp còn phải tuân thủ thêm các điều kiện như: có kho lạnh theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Công thương, có tiền ký quỹ tại kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại và phải được Bộ Công thương cấp mã chứng nhận đủ điều kiện mới được kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng đông lạnh Sau 45 ngày, kể từ ngày tạm nhập nhưng chưa tái xuất được thì cơ quan hải quan không làm thủ tục tạm nhập cho lô hàng thực phẩm đông lạnh tiếp theo của thương nhân đó

Trang 34

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1.2.5.1 Sự hội nhập quốc tế

Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ tháng 11/2006 Đây là cơ hội lớn để Việt Nam hội nhập với thị trường quốc tế đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức về tái cấu kinh tế và pháp luật Kinh tế đối ngoại của một quốc gia thể hiện sự tham gia của quốc gia đó với nền kinh tế quốc tế Pháp luật trong lĩnh vực XNK nói chung và kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa nói riêng cũng đang chịu sự tác động trực tiếp hết sức to lớn của quá trình này Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã chính thức hội nhập sâu rộng và toàn diện vào nền kinh tế thế giới, mở rộng các quan hệ quốc tế song phương và đa phương, các hoạt động giao lưu thương mại, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tăng lên nhanh chóng và có sự xuất hiện của các loại hình XNK theo tập quán thương mại quốc tế, thông lệ quốc tế trong đó có hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa Bên cạnh các doanh nghiệp hoạt động tích cực, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật sẽ phát sinh các doanh nghiệp lợi dụng các kẽ hở trong quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất để buôn lậu và gian lận thương mại Ngoài ra các tổ chức tội phạm quốc tế cũng

sẽ tận dụng các cơ hội về những hạn chế trong công tác quản lý ở các nước đang phát triển như Việt Nam để thực hiện các hành vi phạm pháp

Xu thế toàn cầu hoá và các hiệp định thương mại tự do làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của các quốc gia tăng lên nhanh chóng bao gồm cả xuất nhập khẩu thương mại và dịch vụ Bên cạnh đó là sự xuất hiện của thương mại điện tử phát triển nhanh chóng và trở nên phổ biến Trong tiến trình này pháp luật về quản lý XNK phải tạo cơ sở pháp lý để đưa hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đi đúng quỹ đạo và đóng góp quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

Trang 35

1.2.5.2 Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Đảng và Nhà nước

Một trong những phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đó là: Triển khai đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế „„Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh” Đảng ta khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của thế giới cũng đồng thời chỉ ra con đường phát triển không thể nào khác đối với các nước trong thời đại toàn cầu hóa là tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế đối với nước ta có các thuận lợi và khó khăn đan xen với nhau nhưng về cơ bản thuận lợi vẫn là chủ yếu [16]

Vị thế của nước ta hiện nay đã được nâng cao trên trường quốc tế, điều đó đã củng cố niềm tin của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp vào công cuộc đổi mới và tiền đồ tươi sáng của dân tộc Trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay đang đặt ra nhiều khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp và đối với chính các cơ quan quản lý Vì vậy đối với các cơ quan quản lý phải có nhận thức đúng đắn để có các chương trình và bước đi phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhưng vẫn đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động XNK nói chung và quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất nói riêng

1.2.5.3 Quy định của Nhà nước

Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa trong những năm qua đã có những phát triển không ngừng, đóng góp quan trọng trong việc thực

Trang 36

hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của nước ta Tuy nhiên, thực tế hoạt động tạm nhập, tái xuất thời gian qua cũng đã bộc lộ nhiều bất cập Đó là có quá nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh theo phương thức này, trong đó không ít doanh nghiệp không đủ năng lực chuyên môn về mặt hàng, thị trường, tài chính, cơ sở vật chất, v.v dẫn đến hiện tượng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường nhập khẩu và thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài ép giá và tạm nhập tái xuất nhiều mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường trong nước Cơ chế chính sách, các quy định của pháp luật và thủ tục hải quan thông thoáng đã tạo kẽ hở cho các hành vi gian lận thương mại trong kinh doanh tạm nhập, tái xuất như có tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc tái xuất không hết lượng hàng đã tạm nhập mà thẩm lậu vào tiêu thụ trong nội địa để trồn thuế; lợi dụng quy định hàng được miễn kiểm tra thực tế để vận chuyển xuyên quốc gia những mặt hàng cấm theo quy định của các Công ước quốc tế như vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quý hiếm, vận chuyển các chất độc hại ảnh hưởng đến môi trường; lợi dụng quy định quá rộng về địa điểm và cửa khẩu tái xuất để khi tái xuất chia nhỏ, xé lẻ tìm cách thẩm lậu trở lại trong nước qua đường mòn, lối mở, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới; lợi dụng chính sách của Nhà nước ta tạo thuận lợi cho việc qua lại, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới Những hành vi lợi dụng kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa để buôn lậu, gian lận thương mại nhằm thu lợi bất chính không những đã gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước mà còn tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp, biến nước ta trở thành nơi trung chuyển hàng cấm Những hành vi vi phạm nêu trên làm phương hại nền kinh

tế đất nước, gây ra những bất ổn và làm giảm uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế Để hạn chế và tiến tới loại bỏ tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại trong hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa nhất thiết phải có

Trang 37

những quy định đầy đủ, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn Như vậy, những quy định của Nhà nước tác động và ảnh hưởng toàn diện đến hiệu quả, hiệu lực trong quản lý đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

1.2.5.4 Tổ chức bộ máy, trình độ và phương pháp quản lý

- Tổ chức bộ máy:

Tổ chức bộ máy quản lý là một yếu tố mang tính quyết định đến việc thực hiện công tác quản lý Một bộ máy được tổ chức khoa học, tinh gọn với các kế hoạch thực hiện và quy trình nghiệp vụ khép kín, người vận hành bộ máy có trình độ, năng lực, chuyên môn hóa và cụ thể hóa nhiệm vụ sẽ góp phần đưa bộ máy hoạt động hiệu quả, đảm bảo hạn chế các sai sót và đảm bảo hạn chế được việc cố tình vi phạm trong kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất Tổ chức được bộ máy tốt sẽ góp phần đảm bảo thắng lợi trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất

- Trình độ quản lý của cán bộ:

Trình độ của cán bộ làm công tác quản lý là yếu tố quan trọng Con người luôn là nhân tố quyết định đến thành bại của mọi hoạt động quản lý và quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất cũng không nằm ngoài quy luật này Hiện nay, chủng loại hàng hóa tạm nhập, tái xuất ngày càng đa dạng, phong phú do đó công tác quản lý ngày càng tăng tính phức tạp, nếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém sẽ không đáp ứng được yêu cầu quản lý trong tình hình mới

- Phương pháp quản lý:

Phương pháp quản lý là then chốt đối với hoạt động quản lý Việc đổi mới phương pháp quản lý có ảnh hướng rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý Ngành hải quan đã và đang phải thay đổi phương pháp quản lý để thích ứng với tình hình, nhằm mục đích tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại quốc tế thông qua việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, đầu tư

Trang 38

trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hải quan, bảo đảm việc chấp hành và tuân thủ các quy định pháp luật nhằm bảo đảm an ninh, lợi ích kinh tế quốc gia, đồng thời bảo đảm an toàn cho dây chuyền luân chuyển hàng hóa quốc tế Hiện nay, ngành Hải quan nước ta đang áp dụng phương pháp quản lý mới phù hợp với các chuẩn mực quản lý hải quan hiện đại đó là phương pháp quản lý rủi ro Phương pháp quản lý này dựa trên quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan hải quan Phương pháp quản lý rủi ro dựa trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin để ra quyết định hình thức mức độ kiểm tra đối với từng lô hàng cụ thể Theo đó, đối với các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật và tại thời điểm làm thủ tục hải quan cho lô hàng của doanh nghiệp đó cơ quan hải quan không phát hiện được thông tin nghi vấn vi phạm thì lô hàng của doanh nghiệp đó sẽ được miễn kiểm tra Phương pháp quản lý rủi ro đã tạo cơ hội giải phóng nhanh chóng hàng hóa tại khu vực cửa khẩu và góp phần rất lớn để rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí của doanh nghiệp Áp dụng phương pháp quản lý mới đòi hỏi cần rà soát lại toàn bộ các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp XNK, các loại hình hàng hóa XNK trong đó bao gồm cả loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

1.3 Kinh nghiệm quản lý hải quan đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại một số địa phương và bài học rút ra cho Cục hải quan tỉnh

Hà Giang

1.3.1 Kinh nghiệm của hải quan Lào Cai

Với vị trí địa lý đặc biệt, tỉnh Lào Cai là trung tâm trung chuyển hàng hóa XNK trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc)- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh nên hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Trang 39

hàng hóa diễn ra khá sôi động Hải quan tỉnh Lào Cai đã chú trọng công tác tuyên truyền, cụ thể hóa các quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan trên địa bàn; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi doanh nghiệp đầu tư, quy hoạch

hệ thống kho, bãi đảm bảo điều kiện kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất trên địa bàn không ảnh hưởng đến môi trường và góp phần chống gian lận thương mại; đề xuất với Bộ, Ngành liên quan cho phép hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất đi qua các tuyến đường, lối mở, cửa khẩu phụ trong khu kinh tế cửa khẩu như khu vực cửa khẩu Mường Khương, Bản phiệt ; tham mưu cho địa phương áp dụng mức thu phí, lệ phí hợp lý để tăng cường thu ngân sách, đầu tư trở lại nâng cấp đường giao thông, bến bãi, kho tàng, bảo vệ môi trường và trật tự trị an tại các khu vực biên giới

1.3.2 Kinh nghiệm của hải quan Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh có lợi thế lớn trong giao thương hàng hóa, hội đủ các điều kiện mà hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa cần, đó là có

cả cảng biển quốc tế, đường sông và cửa khẩu biên giới đường bộ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chiếm một vị trí quan trọng và có tỷ trọng cao trong kim ngạch XNK của tỉnh Để thực hiện quản lý lượng hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất lớn nhất cả nước, Cục hải quan Quảng Ninh đã chủ động phối hợp tốt với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng trên địa bàn tiến hành quản lý chặt chẽ theo quy định của Nhà nước đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp; bám sát, theo dõi và tăng cường kiểm tra giám sát đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa; hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ trong các kho bãi đáp ứng tiêu chuẩn do cơ quan hải quan chỉ định; Đội kiểm soát cơ động thuộc hải quan tỉnh phối hợp với các chi cục kiểm tra, giám sát các mặt hàng tạm nhập, tái xuất nhậy cảm, đồng thời trao

Trang 40

đổi thông tin qua fax, điện thoại đối với từng lô hàng cụ thể nhằm đảm bảo việc thực xuất hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; hải quan cửa khẩu phối hợp với lực lượng biên phòng tuần tra kiểm soát khu vực biên giới để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép, thẩm lậu hàng hóa vào nội địa

1.3.3 Kinh nghiệm của hải quan Lạng Sơn

Do chính sách biên mậu của tỉnh Quảng Tây (Trung quốc) nên hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất qua địa bàn tỉnh Lạng sơn chủ yếu được tái xuất qua các cửa khẩu phụ, lối mở mà không tái xuất qua cửa khẩu chính, cửa khẩu quốc tế nên công tác quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất của Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn khá phức tạp Để thu hút các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua địa bàn, Cục hải quan Lạng Sơn đã tham mưu cho chính quyền địa phương đề xuất với các Bộ, ngành có liên quan cho phép hàng hóa tạm nhập tái xuất đi qua các lối mở như Co Sa, Na Hình ; xây dựng phương án giám sát, quản lý đặc thù và đề xuất với Tổng cục hải quan cho thành lập các tổ nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và xác nhận thực xuất cho hàng hóa tái xuất qua các lối mở được cho phép Cục hải quan Lạng sơn thực hiện tốt công tác hợp tác quốc tế về hải quan, xây dựng mối quan hệ với hải quan phía đối diện để nắm bắt thông tin về tình hình điều chỉnh chính sách biên mậu của Trung Quốc

1.3.4 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra cho Cục hải quan tỉnh

Hà Giang

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất của hải quan các tỉnh Lào Cai, Quảng Ninh, Lạng Sơn rút ra bài học kinh nghiệm cho hải quan Hà Giang như sau:

Thứ nhất, mở rộng địa bàn cho phép hàng hóa tái xuất đi qua bằng cách tham mưu đề xuất chính quyền địa phương, UBND tỉnh đề nghị Chính Phủ,

Ngày đăng: 16/07/2015, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Tình hình CBCC Cục hải quan tỉnh Hà Giang - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
1 Bảng 3.1 Tình hình CBCC Cục hải quan tỉnh Hà Giang (Trang 10)
1  Sơ đồ 1.1  Sơ đồ tổng quan quản lý hàng hóa kinh doanh - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng quan quản lý hàng hóa kinh doanh (Trang 11)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quan quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng quan quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất (Trang 29)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quá trình quản lý đối với một lô hàng kinh doanh - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quá trình quản lý đối với một lô hàng kinh doanh (Trang 30)
Bảng 3.1: Tình hình CBCC Cục hải quan tỉnh Hà giang năm 2013 - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Bảng 3.1 Tình hình CBCC Cục hải quan tỉnh Hà giang năm 2013 (Trang 49)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục hải quan tỉnh Hà Giang - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cục hải quan tỉnh Hà Giang (Trang 50)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động của Cục hải quan tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009-2013 - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động của Cục hải quan tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009-2013 (Trang 51)
Bảng 3.3. Kim ngạch hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất năm 2009-2013 - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Bảng 3.3. Kim ngạch hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất năm 2009-2013 (Trang 55)
Bảng 3.4: Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về phương pháp quản lý hàng hóa kinh doanh - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Bảng 3.4 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về phương pháp quản lý hàng hóa kinh doanh (Trang 59)
Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý của - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Bảng 3.5 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý của (Trang 63)
Bảng 3.6: Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về công tác cải cách hiện đại hóa trong quản lý - Quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải quan Tỉnh Hà Giang
Bảng 3.6 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và CBCC hải quan về công tác cải cách hiện đại hóa trong quản lý (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w