1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ở Thành phố Đà Nẵng

88 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 689,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cấp công đoàn, nhất là Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong công nhân, người lao động và người sử dụng lao động về đường lối của Đảng, chính sá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

-

MAI XUÂN TUẤN

THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – Năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

-

MAI XUÂN TUẤN

THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TẠI

CÁC DOANH NGHIỆP

Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: LUẬT KINH TẾ

Mã số: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG VŨ HUÂN

Hà Nội – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ

Luật học “Thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiê ̣p ở

Thành phố Đà Nẵng” là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài

khác trong cùng lĩnh vực Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đặng Vũ Huân

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Mai Xuân Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN

CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8

1 VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8 1.1 Khái quát chung về vai trò của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp 8 Vai trò và lợi ích của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp 11 1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp 16 Tiểu kết Chương 1 19

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ

SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 21

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 21 2.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 24 2.2.1 Vai trò của Công đoàn cơ sở với chế độ việc làm, tiền lương và thu nhập của người lao động 24 2.2.2 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong đảm bảo điều kiện lao động 26 2.2.3 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong việc nâng cao đờ i sống vâ ̣t chất, văn hoá tinh thần cho người lao động 30

Trang 5

2.2.4 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong việc thương lượng và ký kết thoả ước lao đô ̣ng tâ ̣p thể 31 2.2.5 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao đô ̣ng và đình công 33 2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 36 2.3.1 Những ưu điểm trong thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các

doanh nghiê ̣p ở thành phố Đà Nẵng 36 2.3.2 Những điểm còn tồn tại, hạn chế trong thực hiện vai trò của Công đoàn

cơ sở tại các doanh nghiê ̣p ở thành phố Đà Nẵng 39 Tiểu kết Chương 2 46

Chương 3: KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 48

Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 48

3.1 NHỮNG YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU CHUNG NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 48 3.2 KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 50 3.2.1 Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở và đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở vững mạnh 51 3.2.2 Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung, phương pháp hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp 59

Trang 6

3.2.3 Nhóm giải pháp cụ thể xuất phát từ thực tiễn thực hiện vai trò của công đoàn cơ sở trong viê ̣c bảo vê ̣ quyền và lợi ích của người lao đô ̣ng tại thành phố Đà Nẵng 68 Tiểu kết Chương 3 71

KẾT LUẬN 72

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNVCLĐ : Công nhân viên chức lao động

BHXH: bảo hiểm xã hội

BHYT: bảo hiểm y tế

BHTN: bảo hiểm tự nguyện

NN: nhà nước

NNN: ngoài nhà nước

ĐTNN : đầu tư nhà nước

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình phát triển của Cách mạng Việt Nam, sự lớn mạnh của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, Công đoàn Việt Nam đã thể hiện rõ vai trò của mình đối với đất nước và xã hội, đó là tích cực tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, ấm no, hạnh phúc, thực hiện công bằng xã hội Nhiều phong trào thi đua do Công đoàn phát động, tổ chức thực hiện đạt hiệu quả Công đoàn cũng đã tích cực tham gia xây dựng Đảng, bổ sung cho Đảng nhiều cán bộ trưởng thành từ phong trào công nhân và hoạt động công đoàn Quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Công đoàn Việt Nam với các tổ chức công đoàn quốc tế, công đoàn các nước ngày càng mở rộng

Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi vận hành theo

cơ chế thị trường, vì vậy, tính chất của quan hệ lao động so với nền kinh tế kế hoạch hoá trước đây đã thay đổi Do có sự thay đổi về tính chất của quan hệ lao động, dẫn đến đã ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt động của các tổ chức Công đoàn Trước đây quan hệ lao động là do Nhà nước và công nhân lao động tạo thành và lấy lợi ích chung làm điểm xuất phát, còn hiện nay, quan hệ lao động là

do doanh nghiệp và người lao động tạo thành trên cơ sở hai bên giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi Do tính chất quan hệ lao động thay đổi, nên những xung đột trong quan hệ lao động những năm gần đây ngày càng có xu hướng gia tăng

Cũng do sự thay đổi tính chất của quan hệ lao động, đòi hỏi các tổ chức Công đoàn phải lấy lĩnh vực lao động làm lĩnh vực hoạt động cơ bản và lấy việc điều hòa, ổn định quan hệ lao động làm nhiệm vụ xã hội cơ bản Trong điều kiện

Trang 10

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Công đoàn có vai trò điều hòa và

ổn định quan hệ lao động xã hội, đây là vai trò không một tổ chức nào khác có thể thay thế Bởi vì, Công đoàn là đại diện một bên của quan hệ lao động, thiếu Công đoàn không thể tạo thành quan hệ lao động hoàn chỉnh Chính sự điều tiết quan hệ lao động yêu cầu Công đoàn phải tham gia, bởi vì việc điều tiết quan hệ lao động trong cơ chế thị trường là do hai bên trong quan hệ lao động qua cơ chế thị trường tự điều tiết, không có sự tham gia của Công đoàn, quan hệ lao động sẽ không thể vận hành bình thường

Hiện nay, có gần 10 triệu công nhân đang làm việc trong doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, trong đó, có trên 1,5 triệu công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, nơi được áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã luôn xác định: Phát triển đoàn viên, xây dựng công đoàn trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Các cấp công đoàn, nhất là Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong công nhân, người lao động và người sử dụng lao động về đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, về tổ chức công đoàn với nhiều hình thức đa dạng, phong phú; coi trọng việc nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của người lao động để kịp thời phản ánh, kiến nghị với cấp ủy, chính quyền đồng cấp nghiên cứu, giải quyết Tổ chức thực hiện các phong trào “xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” và cuộc vận động “xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh công nghiệp”, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động; góp phần xây dựng cơ sở đảng ở khu vực này

Trang 11

Các cấp Công đoàn đã chủ động hướng dẫn, giúp đỡ Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị người lao động thương lượng với người sử dụng lao động ký thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhằm bảo đảm các quyền lợi cơ bản của người lao động; tham gia giải quyết có hiệu quả nhiều vụ tranh chấp lao động dẫn đến ngừng việc tập thể và đình công tự phát, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp Công tác phát triển đoàn viên, thành lập Công đoàn cơ sở và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thực hiện và đã trở thành cuộc vận động sâu rộng trong tổ chức công đoàn

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên, hoạt động của Công đoàn cơ sở trong thực tiễn vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế đó là: Vai trò tham gia quản lý, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động hiệu quả còn thấp Một bộ phận cán bộ công đoàn chưa thật sự có tâm huyết , trách nhiệm với công tác công đoàn, chưa phát huy hết chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của mình Do đó viê ̣c nghiên cứu về công đoàn cơ sở để từ đó tìm ra những giải pháp

để nâng cao hơn nữa vai trò của công đoàn cơ sở trong viê ̣c bảo vê ̣ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động trong các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề cấp thiết cả về lý luâ ̣n và thực tiễn

Từ các phân tích ở trên, đặc biệt là từ thực tế ở TP Đà Nẵng, nên tôi mạnh

dạn lựa chọn đề tài: “Thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh

nghiê ̣p ở T hành phố Đà Nẵng” để làm đề tài Luận văn Tha ̣c sĩ luâ ̣t ho ̣c , với

mong muốn góp phần nâng cao h iê ̣u quả của C ông đoàn cơ sở trong viê ̣c bảo vê ̣

Trang 12

quyền và lợi ích hợp pháp của người lao đô ̣ng nói chung và người lao đô ̣ng trong các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn TP Đà Nẵng nói riêng

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua , đã có mô ̣t số công trình nghiên cứu , đề tài, sách, báo

viết về vai trò, chức năng, hoạt động của Công đoàn và Công đoàn cơ sở trong

các doanh nghiệp Trong đó, tiêu biểu là các bài viết về “Hoạt động của công

đoàn trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh” và “Giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Việt Nam” của tác giả PGS,TSKH Nguyễn Viết Vượng; “Công đoàn Việt Nam tham gia quản lý trong thời kỳ đổi mới” của tác giả Hoàng Minh

Chúc Nhiều bài viết của các tác giả về chủ đề trên cũng được đăng tải trên

w.w.w.congdoanvn.org.vn như: “Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước” của tác giả Đặng

Ngọc Tùng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam “Công đoàn với việc

xây dựng Tổ tự quản trong công nhân” của TS Hoàng Ngọc Thanh Phó Chủ tịch

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; “Đẩy mạnh hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích

hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp”, của Công đoàn

tỉnh Bình Định; “Vai trò của tổ chức công đoàn trong việc cải thiện điều kiện

làm việc và chăm sóc sức khoẻ người lao động”, của Công đoàn tỉnh Hải Dương;

“Vai trò của Công đoàn cơ sở với công tác bảo hộ lao động” của tác giả Ngọc

Anh; “Công đoàn Việt Nam vì sự phát triển bền vững của đất nước”, Thông tin khoa học chuyên đề số 8 năm 2012 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; “Vai

trò của công đoàn trong các doanh nghiệp tiến hành tái cơ cấu” của tác giả

Dương Văn Sao, Đại học Công đoàn

Ngoài ra, về công trình nghiên cứu khoa học có đề tài: “Pháp luật về quan

hệ lao động Việt Nam - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện” của PGS.TS

Lê Thị Hoài Thu

Trang 13

Tuy nhiên, các công trình , bài viết trên chủ yếu đi sâu nghiên c ứu vai trò của hệ thống C ông đoàn Việt Nam , phản ánh một số mặt hoạt động của các tổ chức công đoàn các cấp, mà chưa tập trung làm rõ vai trò, vị trí, tầm quan trọng

và yêu cầu nhiệm vụ của Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước Cho đến nay, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiê ̣p ở

TP Đà Nẵng, vì vậy, luận văn này sẽ là công trình đầu tiên thực hiện nghiên cứu

về đề tài Song các công trình ở trên sẽ là tư liệu quý báu, góp phần để tác giả thực hiện nghiên cứu mô ̣t cách sâu sắc, toàn diện hơn về vi ̣ trí, vai trò, chức năng, nhiệm vu ̣ của Công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động nói chung và người lao động trong các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn

TP Đà Nẵng nói riêng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ những vấn đề lý luận về vai trò của Công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở các doanh nghiệp và thực tiễn thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở các doanh nghiệp tại TP Đà Nẵng, từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Công đoàn cơ sở trong viê ̣c bảo vê ̣ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn TP Đà Nẵng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nói trên, Luận văn có các nhiệm vụ sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về vai trò của Công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở các doanh nghiệp;

Trang 14

- Làm rõ thực trạng và đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của Công đoàn

cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở các doanh nghiệp tại TP Đà Nẵng hiện nay;

- Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Công đoàn cơ sở trong viê ̣c bảo vê ̣ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn TP Đà Nẵng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luâ ̣n văn tâ ̣p trung nghiên cứu mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n cơ bản và hệ thống pháp luật Việt Nam về vai trò của Công đoàn cơ sở trong viê ̣c bảo vê ̣ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong cá c doanh nghiê ̣p , đồng thời, nghiên cứu về thực trạng việc thực hiện vai trò của các tổ chức công đoàn cơ sở tại các

doanh nghiệp trên đi ̣a bàn TP Đà Nẵng

- Về thời gian: Việc khảo sát nghiên cứu của Luận văn được giới hạn thực tiễn trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, đồng thời, được thực hiện với các

Trang 15

phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Tổng hợp, phân tích, khảo sát, thu thập thông tin, xử lý thông tin, số liệu, thống kê, so sánh và phương pháp lịch sử

6 Những đóng góp mới của đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về vai trò, vị trí của tổ chức công đoàn cơ sở trong bảo vệ quyền và lợi ích người lao động tại các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh

tế Nhà nước

- Đánh giá khách quan thực trạng hoạt động của các tổ chức công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế Nhà nước trên địa bàn TP Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức công đoàn

cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế Nhà nước gắn với thực tiễn ở

TP Đà Nẵng

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu 3 chương, có tiểu kết cho từng chương, cụ thể:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về vai trò của Công đoàn cơ sở trong các

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở trong các

doanh nghiệp ở TP Đà Nẵng

Chương 3: Kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Công đoàn

cơ sở trong các doanh nghiệp ở TP Đà Nẵng

Trang 16

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1 VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về vai trò của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp

Trong những năm qua, với sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của tổ chức công đoàn ngày càng mở rộng và được khẳng định Công đoàn đã có mặt trong tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Mọi hoạt động của Công đoàn gắn liền với đời sống kinh tế, xã hội Công đoàn vận động công nhân, viên chức, lao động thi đua sản xuất, công tác, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế, nâng cao đời sống người lao động, làm giàu cho đơn vị và đất nước

Công đoàn cũng đã góp phần to lớn vào việc ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, chăm lo xây dựng giai cấp công nhân, người lao động ngày càng vững mạnh, bởi đây là giai cấp tiên phong, lực lượng nòng cốt trong liên minh công, nông, trí, nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân Công đoàn tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị mà Công đoàn là một thành viên rất quan trọng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước Về văn hoá - xã hội, hoạt động của Công đoàn góp phần chăm lo xây

dựng, bảo đảm sự thống nhất, đoàn kết của giai cấp công nhân; làm cho giai cấp công nhân thực sự là giai cấp lãnh đạo cách mạng, quyết định quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội

Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước và đội ngũ công nhân, lao động trong khu vực này có xu hướng giảm dần; công nhân, lao động trong các thành

Trang 17

phần kinh tế khu vực ngoài quốc doanh ngày càng tăng Tuy nhiên, sự gia tăng về

số lượng chưa phản ánh được đầy đủ sự lớn mạnh của giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn Hoạt động của các tổ chức công đoàn đã và đang góp phần giáo dục xây dựng giai cấp công nhân, người lao động trở thành một lực lượng đoàn kết, thống nhất, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, nêu cao ý thức cảnh giác cách mạng của công nhân, viên chức, lao động, kiên quyết đấu tranh chống âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực phản động, thù địch nhằm phá hoại những thành quả của sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo; Công đoàn giáo dục và rèn luyện nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật, nâng cao trình

độ học vấn, tay nghề và năng lực làm chủ khoa học công nghệ, đề cao và phát huy những giá trị cao đẹp của truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại để xây dựng giai cấp công nhân, lao động thực sự xứng đáng là giai cấp tiên phong, lãnh đạo cách mạng Với vai trò đó, một mặt, Công đoàn phải tôn trọng, đề cao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động, góp phần thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức quản lý kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước; mặt khác, phát huy dân chủ, Công đoàn tích cực tham gia xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý kinh tế mới, góp phần làm cho kinh tế quốc doanh giữ vững vai trò chủ đạo, phát triển, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế khác

Trong cơ chế thị trường, do cạnh tranh về kinh tế, người sử dụng lao động

dù vô tình hay cố tình, còn vi phạm lợi ích chính đáng của người lao động Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của công nhân và lao động trong doanh nghiệp,

có vị trí là người đại diện hợp pháp duy nhất cho người lao động trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động Trong mối quan hệ đó, Công đoàn và chủ doanh nghiệp đảm bảo sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm giải quyết hài hoà quyền và lợi ích của mỗi bên trong quan hệ lao

Trang 18

động Nội dung và mục đích của mối quan hệ giữa Công đoàn và người sử dụng lao động là nhằm làm cho doanh nghiệp phát triển, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân, lao động Công đoàn có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động vận động đoàn viên, công nhân, lao động sản xuất với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao nhất đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp; tạo cơ sở ổn định việc làm, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động

Trong mối quan hệ với người sử dụng lao động, Công đoàn vừa phải xây dựng quan hệ đoàn kết hợp tác vừa phải đấu tranh bảo vệ cho được quyền lợi của công nhân, lao động nhưng phải theo hướng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, đời sống người lao động Đây thực sự là mối quan hệ khó khăn, tế nhị và phức tạp trong điều kiện phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

Công đoàn còn có nghĩa vụ giáo dục cho công nhân, người lao động hiểu

rõ và thực hiện tốt những quy định của pháp luật về lao động, về quan hệ với người sử dụng lao động Mối quan hệ này có tính chất quan hệ chủ - thợ, Công đoàn cần vừa đấu tranh, vừa hợp tác vì lợi ích hợp pháp của công nhân, lao động

và lợi ích chung của xã hội

Với tư cách là người đại diện cho người lao động, Công đoàn còn có trách nhiệm tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, ổn định, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động Khi quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động được bảo vệ, người lao động sẽ tự nguyện, nhiệt tình, hăng hái hoạt động Công đoàn, làm cho vai trò của Công đoàn ngày càng có ảnh hưởng tích cực hơn đối với doanh nghiệp nói riêng và trong đời sống xã hội nói chung

Có thể thấy, hoạt động đại diện và bảo vệ cho người lao động vừa là chức năng, vai trò vừa là nhiệm vụ của tổ chức công đoàn Những nhiệm vụ này đã

Trang 19

được thể chế trong các văn bản pháp luật của nhà nước như Hiến pháp, Luật Công đoàn, Bộ luật Lao động và được chi tiết hóa thành những nhiệm vụ trực tiếp của tổ chức công đoàn trong suốt quá trình hoạt động Đây là những nhiệm

vụ trọng tâm mà công đoàn cần phải thực hiện trong điều kiện nền kinh tế thị

trường ở Việt Nam hiện nay

Vai trò và lợi ích của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công

đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp

trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam Công đoàn cơ sở có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp và với người lao động Một tổ chức công đoàn cơ sở hoạt động hiệu quả

có thể giúp cân đối lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trên thực tế thời gian qua, các chủ doanh nghiệp rất ngần ngại việc thành lập Công đoàn cơ sở Có nhiều doanh nghiệp cho rằng, hoạt động của Công đoàn

cơ sở vừa tốn kém thời gian, nhân lực, lại còn phải đóng đoàn phí bằng 1% tổng quỹ tiền lương, tiền công của doanh nghiệp Trong khi đó, người lao động cũng không mặn mà với việc tham gia Công đoàn cơ sở Họ cho rằng, điều này chỉ tốn thời gian, phải đóng đoàn phí, trong khi quyền lợi thì hầu như không có Tuy nhiên, nếu tổ chức công đoàn cơ sở thực sự phát huy được tối đa vai trò và năng lực của mình, thì những lợi ích mà Công đoàn mang lại thật sự vô cùng lớn cho

cả doanh nghiệp cũng như người lao động Một công đoàn cơ sở hiệu quả có thể giúp cân đối lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo thống kê gần đây của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, có 60% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và 80% doanh nghiệp dân doanh chưa có

Trang 20

tổ chức công đoàn cơ sở Trong khi đó, công đoàn cơ sở đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo mối quan hệ hài hòa giữa người lao động và người sử dụng lao động Thực tế cho thấy, vì không có công đoàn cơ sở hoặc có nhưng không phát huy được vai trò, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với những rắc rối pháp lý không đáng có và thiệt hại cũng không nhỏ Rất nhiều cuộc tranh chấp giữa người lao động và chủ doanh nghiệp đã xảy ra

Cụ thể, về tranh chấp tập thể, trong thời gian gần đây, đã có khoảng gần 3.000 cuộc đình công, lãn công xảy ra, nhưng hầu hết đều trái luật Nguyên nhân chính là doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn cơ sở không tham gia điều tiết để tổ chức đình công đúng luật (một cuộc đình công được xem là hợp pháp khi diễn ra đúng các trình tự do công đoàn

tổ chức) Rõ ràng, hậu quả của những cuộc đình công quy mô lớn và kéo dài là khá lớn và người gánh chịu thiệt hại đầu tiên và nặng nề nhất không ai khác là chủ doanh nghiệp Họ vẫn phải trả lương cho những lao động không đình công (nhân viên phải tạm nghỉ việc do đình công) trong khi các chi phí cố định vẫn phát sinh Nghiêm trọng hơn là việc sản xuất kinh doanh bị đình trệ, mất uy tín với khách hàng và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh do phải tập trung giải quyết tranh chấp

Một số vấn đề khác cũng nảy sinh Chẳng hạn, doanh nghiệp sẽ bị các cơ quan chức năng “soi” kỹ các hoạt động của doanh nghiệp; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động sau đình công trở nên căng thẳng, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Về tranh chấp cá nhân, gần đây, những tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động (sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động) gia tăng, một phần

do tình hình kinh tế khó khăn, phần khác do người lao động đã ý thức hơn về

Trang 21

quyền lợi của họ Một nguyên nhân cũng quan trọng không kém là một phần các

vụ tranh chấp xuất phát từ việc hiểu biết pháp luật lao động của người sử dụng lao động còn hạn chế, đặc biệt là nhận thức về vai trò của công đoàn cơ sở trong việc tham gia giải quyết tranh chấp

Hậu quả là doanh nghiệp vấp phải sự phản ứng gay gắt từ phía người lao động Để bảo vệ quyền lợi của mình, người lao động nhờ đến luật sư và gửi đơn khiếu nại đến cơ quan quản lý lao động địa phương, thậm chí cả cơ quan công an

Một điểm chung giữa các doanh nghiệp vướng vào những rắc rối trên là tổ chức công đoàn cơ sở không được thành lập hoặc vai trò của tổ chức này bị hạn chế Nếu tham khảo ý kiến của Công đoàn, người sử dụng lao động sẽ được cung cấp những nội dung cơ bản liên quan tới thủ tục để có thể cho thôi việc người lao động một cách hợp pháp Do thiếu tổ chức công đoàn cơ sở, hoặc có nhưng bị xem nhẹ, nhiều doanh nghiệp đã miễn cưỡng giải quyết tranh chấp như phải nhận người lao động trở lại làm việc (trong trường hợp bị thua kiện) Nghiêm trọng hơn là những vụ đình công lôi kéo thêm nhiều người khác tham gia

Bởi vậy, cần có sự thay đổi nhận thức về tổ chức công đoàn cơ sở Suy cho cùng, việc thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, với nhiệm vụ chính là chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp,

là để giúp doanh nghiệp thực thi một cách đúng đắn luật lao động, qua đó, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động

Vai trò và lợi ích của tổ chức công đoàn cơ sở đối với người lao động

Nếu trong doanh nghiệp tổ chức được Công đoàn cơ sở, thì tổ chức này sẽ đại diện tham gia giám sát doanh nghiệp trong việc ký kết Hợp đồng lao động cho người lao động Bên cạnh đó, Công đoàn cơ sở còn chủ động phối hợp cùng doanh nghiệp xây dựng thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, đôn đốc doanh nghiệp mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động

Trang 22

Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp cũng là nơi giải quyết những khúc mắc của người lao động với doanh nghiệp, tham gia ý kiến với doanh nghiệp trong việc tổ chức bữa ăn ca cho người lao động, đóng góp ý kiến với doanh nghiệp về môi trường làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động; đề nghị doanh nghiệp kiểm tra lại hệ thống thông gió, chống nóng, hạn chế tiếng ồn và trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động theo đúng công việc cho người lao động

Vai trò và lợi ích của tổ chức công đoàn cơ sở đối với doanh nghiệp

Công đoàn cơ sở sẽ trực tiếp tham gia hỗ trợ người sử dụng lao động xây dựng nội quy lao động, bảng lương, thỏa ước lao động tập thể Khi doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu hoặc cải tiến công nghệ, tổ chức công đoàn có thể giúp doanh nghiệp sắp xếp lao động một cách hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả của nguồn lực lao động, cũng như chấm dứt hợp đồng lao động đối với những trường hợp không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp

Khi có tranh chấp xảy ra như đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, đình công…, Công đoàn cơ sở sẽ tổ chức đối thoại nhằm dung hòa lợi ích của người lao động với người sử dụng lao động trên tư cách là một chủ thể độc lập, trung gian giải quyết tranh chấp lao động Khi có tổ chức công đoàn, doanh nghiệp sẽ có "người" giám sát thực hiện các quy định của pháp luật về chế

độ của người lao động, từ đó sẽ hạn chế mạnh tai nạn lao động, công nhân hoặc người lao động bỏ việc, làm việc không hết trách nhiệm, không tôn trọng cam kết, thoả ước lao động

Khi vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp được phát huy hiệu quả thì phong trào sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp được đẩy mạnh,

sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp cũng như người lao động trong doanh nghiệp Đồng thời, tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển bền

Trang 23

vững và xây dựng đội ngũ lao động vững mạnh, góp phần nâng cao sức cạnh tranh, uy tín, hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

Bên cạnh đó, Công đoàn cơ sở còn đóng một vai trò quan trọng trong việc tham gia xây dựng các tiêu chí văn hoá của doanh nghiệp, tuyên truyền sâu rộng nhằm góp phần xây dựng văn hoá ở doanh nghiệp Cụ thể, Công đoàn cơ sở tham gia với lãnh đạo đặt ra một định hướng và tầm nhìn mang tính chiến lược của doanh nghiệp (đây cũng chính là để thực hiện chức năng tham gia quản lý) Dựa vào hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp, cũng như những mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội, khó khăn mà doanh nghiệp đang và sẽ phải đối mặt để góp ý với lãnh đạo nên tập trung nguồn lực vào đâu, đầu tư vào đâu, áp dụng các biện pháp quản lý nào để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững Công đoàn cơ sở cũng tham gia thực hiện khen thưởng trên cơ sở công bằng và tạo ra môi trường làm việc trong sạch, cởi mở, dân chủ Để làm được việc này, tổ chức công đoàn

cơ sở cần tham mưu và tham gia cùng lãnh đạo xây dựng quy chế khen thưởng rõ ràng trên cơ sở đánh giá hiệu quả công việc Khen thưởng ở đây không chỉ là khen thưởng vật chất mà còn bao hàm cả về mặt tinh thần Đó là lời khen ngợi chân thành, lời động viên khích lệ đúng lúc, đúng chỗ của lãnh đạo đối với người lao động Khen thưởng không công bằng sẽ phản tác dụng và chắc chắn sẽ huỷ hoại danh tính, hình ảnh của người lãnh đạo, của doanh nghiệp trong con mắt người lao động Môi trường làm việc trong sạch, cởi mở, dân chủ là yếu tố cơ bản của văn hoá doanh nghiệp Đây chính là những nội dung của quy chế dân chủ mà công đoàn tham gia cùng lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng và chỉ đạo thực hiện Vai trò của công đoàn ở đây là phải tuyên truyền để tạo ra được một tác phong làm việc khoa học, một thói quen giao tiếp cởi mở mà mọi người lao động có thể mạnh dạn nói lên suy nghĩ của mình, có thể tham gia góp ý kiến về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có được những thông

Trang 24

tin quý giá để phát huy sáng kiến, cải tiến quy trình làm việc và đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất, kinh doanh

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp

1.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước

Theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2009, tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ phối hợp với giám đốc thực hiện quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức đại hội công nhân viên chức; đại diện cho tập thể lao động xây dựng, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; tham gia xây dựng điều lệ hoạt động, các nội quy, quy chế, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; xây dựng, ký kết quy chế phối hợp hoạt động với giám đốc doanh nghiệp Tổ chức công đoàn cơ sở còn có nhiệm vụ tập hợp yêu cầu, nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của công nhân, viên chức và người lao động; tổ chức, xây dựng, thực hiện thông tin hai chiều, tổ chức đối thoại giữa người lao động và giám đốc doanh nghiệp; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của công nhân, viên chức và người lao động; tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi cho công nhân, viên chức và người lao động; vận động công nhân, viên chức và người lao động tham gia các hoạt động xã hội, tương trợ, giúp

đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn và đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của Công đoàn, công nhân, viên chức

và người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp

Trang 25

luật; phát động, phối hợp tổ chức các phong trào thi đua trong doanh nghiệp; tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn và nghĩa vụ của người lao động; vận động người lao động chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của doanh nghiệp, thực hiện có hiệu quả công việc do giám đốc doanh nghiệp phân công; phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở vững

mạnh và tham gia xây dựng Đảng

1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải

Cũng theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2009, tổ chức công đoàn cơ

sở trong các hợp tác xã công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, giao thông

vận tải có trách nhiệm giám sát ban quản trị thực hiện chế độ, chính sách, phân

phối thu nhập, lợi nhuận đối với xã viên; đại diện người lao động xây dựng, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; hướng dẫn người lao động (không phải là xã viên) giao kết hợp đồng lao động; tham gia với ban quản trị để có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc nâng cao thu nhập, đời sống, phúc lợi của xã viên và người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các quyền của tổ chức công đoàn cơ sở về tổ chức và lãnh đạo đình công; vận động xã viên và người lao động tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn; tích cực tuyên truyền, phổ biến và vận động xã viên, người lao động thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nghị quyết đại hội xã viên và điều lệ hợp tác xã; phát triển, quản

lý đoàn viên; xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng

Trang 26

1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế Nhà nước

Theo Điều 20 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2009, tổ chức công đoàn

cơ sở trong các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế Nhà nước có nhiệm vụ đại diện cho tập thể người lao động xây dựng, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; phối hợp với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động thực hiện quy chế dân chủ, mở hội nghị người lao động, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ người lao động và Công đoàn; tham gia các hội đồng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; xây dựng các nội quy, quy chế có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động

Tổ chức công đoàn cơ sở còn là đại diện cho tập thể lao động tham gia hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải quyết các tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật; tập hợp yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của người lao động; báo cáo, cung cấp thông tin và tổ chức đối thoại giữa người lao động và người sử dụng lao động; phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất kinh doanh chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động xã hội,

hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các

tệ nạn xã hội; tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn và nội quy, quy chế của doanh nghiệp; phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng

1.2.4 Quyền hạn, nhiệm vụ của nghiệp đoàn lao động

Trang 27

Nghiệp đoàn lao động là tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có mười đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên ra quyết định công nhận Theo

Điều 22 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2009, Nghiệp đoàn lao động có nhiệm

vụ tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa; phổ biến, hướng dẫn việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật

có liên quan đến đời sống và điều kiện hành nghề của người lao động

Nghiệp đoàn lao động là đại diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên; đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống; đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội; phát triển, quản

lý đoàn viên; xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng

Tiểu kết Chương 1

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Trang 28

Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công

đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp

trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam Công đoàn cơ sở có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp và với người lao động Một tổ chức công đoàn cơ sở hoạt động hiệu quả

có thể giúp cân đối lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Với tư cách là người đại diện cho người lao động, Công đoàn còn có trách nhiệm tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, ổn định, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động Khi quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động được bảo vệ, người lao động sẽ tự nguyện, nhiệt tình, hăng hái hoạt động Công đoàn, làm cho vai trò của Công đoàn ngày càng có ảnh hưởng tích cực hơn đối với doanh nghiệp nói riêng và trong đời sống xã hội nói chung

Trang 29

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN

CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, lực lượng công nhân, viên chức và người lao động (CNVCLĐ) của thành phố tăng cả về số lượng và chất lượng Tổng số CNVCLĐ tại thời điểm 31/12/2012 là 108.626 người (trong đó có 66.072 nữ); cơ cấu lao động thay đổi theo hướng giảm ở khu vực nhà nước và tăng nhanh ở ngoài khu vực nhà nước Chất lượng CNVCLĐ thành phố được nâng lên nhiều mặt: tuổi đời trẻ, được đào tạo cơ bản, có tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động, có tay nghề và khả năng tiếp cận khoa học, công nghệ hiện đại Đa số CNVCLĐ có phẩm chất, đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, tin tưởng, ủng hộ và quyết tâm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận CNVCLĐ ngoài khu vực nhà nước ít quan tâm đến chính trị, hiểu biết pháp luật còn hạn chế Số lượng các tổ chức công đoàn và đoàn viên biến động qua các năm như sau:

Bảng 2.1: Thống kê các tổ chức công đoàn ở TP Đà Nẵng (từ 2008 đến 2012)

Đơn

vị tính

Trang 30

TT Nội dung

Đơn

vị tính

+ Khu vực NNN (FDI, TNHH, CP) người 59438 70226 63396

3 Số lượng đoàn viên công đoàn

Tổng số đoàn viên công đoàn người 77479 86042 97031

Trong đó: + Đoàn viên HCSN ” 27805 28947 33008 + Đoàn viên SXKD khu vực NN ” 2994 2799 4845 + Đoàn viên khu vực ngoài NN ” 22878 11673 22936 + Đoàn viên trong DN có vốn

4 Tổ chức bộ máy của Công đoàn

4.1 Tổng số CĐ cấp trên cơ sở và CĐCS đơn vị 984 1082 1147

Trang 31

TT Nội dung

Đơn

vị tính

NĂM

2010 2011 2012

DNNN)

+ Khu vực NQD (FDI, TNHH, CP) đơn vị 75 132 84

4.3 Tổng số đoàn viên phát triển mới người 11255 10899 11332

Nguồn: LĐLĐ TP Đà Nẵng

Tính từ năm 2008 đến nay, thành phố tiếp tục kêu gọi đầu tư, mở rộng các khu công nghiệp, mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 30.000 lao động Tuy nhiên, do tình hình suy giảm kinh tế, một số doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, ngừng hoạt động hoặc giải thể nên một bộ phận CNVCLĐ thiếu việc làm Tiền lương và thu nhập của CNVCLĐ được cải thiện theo lộ trình tăng lương của Chính phủ, thu nhập bình quân 3.515.000đ/người/tháng tăng 62,7% so với năm

2008 Tiền lương tăng nhưng mức sống chưa được cải thiện vì giá cả tiêu dùng tăng nhanh hơn tiền lương, do đó, phần lớn CNVCLĐ đời sống khó khăn, không

có điều kiện tích lũy CNVCLĐ tại các khu công nghiệp phải sống trong những khu nhà trọ tạm bợ, thiếu thốn, không có điều kiện sinh hoạt văn hóa tinh thần

Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với CNVCLĐ ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đạt 100% Tại các khu công nghiệp và chế xuất (CN&CX), hơn 80% CNVCLĐ được tham gia BHXH, BHYT, BHTN Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu, một số doanh nghiệp áp dụng theo mức lương làm căn cứ ký hợp đồng lao động đã gây thiệt thòi cho người lao động (NLĐ) Tình trạng doanh nghiệp chiếm dụng, đóng chậm, nợ BHXH với số tiền hàng chục tỷ đồng đã xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của NLĐ

Quan hệ lao động trên địa bàn thành phố tương đối ổn định Số vụ tranh chấp lao động dẫn đến ngừng việc tập thể giảm dần do ý thức chấp hành pháp

Trang 32

luật của người sử dụng lao động được nâng lên, tăng cường trách nhiệm của tổ chức công đoàn và sự vào cuộc của các cơ quan chức năng thông qua công tác thanh, kiểm tra thường xuyên, đột xuất

2.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Khoản 1 Điều 92 Bộ luật Lao động cũng cho phép người sử dụng lao động được quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động trong trường hợp cần thiết theo luật định Nhưng để đảm bảo an toàn cho lợi ích của người lao động trong trường hợp này thì pháp luật cũng quy định thêm: "Trước khi quyết định tạm đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở" Điều này khẳng định tổ chức công đoàn cơ sở là tổ chức của người lao động, đại diện cho tập thể lao động và thiết thực bảo vệ quyền lợi của người lao động

Trang 33

Mặt khác, điều mà người lao động quan tâm trên hết khi tham gia vào quan

hệ lao động không gì khác hơn là tiền lương và thu nhập Điều 55 Bộ luật Lao động quy định: "Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định" Không chỉ với người lao động, tiền lương và thu nhập cũng

là vấn đề mà hầu hết các chủ doanh nghiệp quan tâm Trong khi người lao động thì cố gắng để có việc làm ổn định, có thu nhập cao, thì các chủ doanh nghiệp lại tính toán thế nào để hạn chế tối đa chi phí trả công lao động nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn trong sản xuất, kinh doanh

Tổ chức công đoàn là tổ chức đại diện và trực tiếp bảo vệ quyền lợi tập thể của người lao động trong các doanh nghiệp Vai trò của Công đoàn trong việc đảm bảo tiền lương cho người lao động tức là Công đoàn vừa thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích vừa phát huy chức năng tham gia quản lý kinh tế, bởi tiền lương luôn gắn với năng suất lao động và hiệu quả sản xuất Đây là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động bảo vệ lợi ích người lao động của Công đoàn Để thực hiện tốt vai trò này của Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, Điều 57 Bộ luật Lao động quy định: "Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở"

Như vậy, để đảm bảo cho người lao động trong các doanh nghiệp được trả lương xứng đáng với sức lao động của họ bỏ ra, Công đoàn cơ sở cần chủ động nghiên cứu đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, tổ chức lao động để góp ý kiến với Ban Giám đốc lựa chọn hình thức trả lương hợp lý

Một việc thiết thực khác để bảo vệ người lao động trong doanh nghiệp là Công đoàn cơ sở phải tham gia xây dựng định mức lao động ở các doanh nghiệp

Trang 34

Trong các doanh nghiệp, định mức lao động thường được nâng lên rất cao nhằm đạt mục tiêu của các doanh nghiệp Chính vì vậy, việc gia tăng định mức để tính lương sản lượng, hoặc việc thuê lao động thời vụ để chạy kịp tiến độ đơn hàng sẽ là một trong những yếu tố không nhỏ gây ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động

Để bảo vệ người lao động, Công đoàn nên thường xuyên tổ chức cho công nhân lao động bàn bạc và trao đổi về tình hình thực hiện thực hiện định mức lao động qua từng thời gian, theo dõi và kiểm tra việc xây dựng định mức của các doanh nghiệp Việc xây dựng định mức lao động phải có căn cứ kỹ thuật, đảm bảo tính hiện thực, phải phù hợp với khả năng của người lao động, với điều kiện sản xuất kinh doanh và tiền lương thu nhập của họ

2.2.2 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong đa ̉ m bảo điều kiê ̣n lao đô ̣ng

Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp là tổ chức đại diện cho quyền lợi của người lao động Công đoàn cơ sở thông qua thỏa ước lao động tập thể thông qua quyền thương lượng đối với chủ doanh nghiệp để thực hiện vai trò của mình trong việc đảm bảo điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động cho người lao động

2.2.2.1 Đảm bảo điều kiện lao động

Các điều kiện lao động được đề cập ở đây bao gồm những phương tiện, công cụ, trang thiết bị, máy móc, các điều kiện về nhà xưởng, không gian để người lao động làm việc và những điều kiện đáp ứng nhu cầu tinh thần, nhu cầu giao tiếp xã hội của người lao động

Những doanh nghiệp quan tâm đến sức khỏe người lao động đều phải xây dựng đầy đủ các điều kiện lao động, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động Điều này không chỉ giúp người lao động hoàn thành công việc, đảm bảo sức khỏe, mà còn làm cho họ cảm thấy an toàn, từ đó gắn bó với công ty, tăng động lực làm việc

Trang 35

Bên cạnh sự quan tâm đầu tư của chủ doanh nghiệp, tổ chức công đoàn cơ sở có nhiệm vụ là người đại diện cho quyền lợi người lao động, đồng thời là người trực tiếp tham gia sản xuất có quyền đề nghị, đề xuất về công tác trang bị các phương tiện, công cụ phục vụ, bảo hộ lao động, các yêu cầu về môi trường không gian làm việc hay là các chế độ phụ cấp độc hại kèm theo

Điều kiện lao động đối với người lao động không chỉ dừng lại ở việc trang

bị máy móc, các dụng cụ trang thiết bị cá nhân, môi trường làm việc lao động,

mà cả các chế độ chính sách của công ty, doanh nghiệp đối với nhu cầu văn hóa tinh thần của người lao động, thậm chí là đảm bảo các mối quan hệ xã hội của người lao động như nhà ở, trường học cho con cái, nhu cầu giao tiếp xã hội

2.2.2.2 Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

Bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động luôn luôn là một nội dung rất quan trọng của pháp luật lao động, là một biện pháp chủ yếu về cải thiện điều kiện lao động Với nhận thức con người là vốn quý nhất, Đảng và Nhà nước ta càng đề cao yêu cầu đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ của người lao động, gắn liền với sản xuất theo phương châm "an toàn để sản xuất, sản xuất phải

an toàn" Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang tính quần chúng rộng rãi, do vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng bảo vệ quyền và lợi ích người lao động của tổ chức công đoàn Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động Khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng người lao động, công đoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện nay các biện pháp bảo đảm an toàn lao động (khoản 3 Điều 6 Luật Công đoàn) Khoản 2 Điều 4 Nghị định 302/HĐBT ngày 19/8/1992 nêu rõ: "Công đoàn cơ sở cử đại diện tham gia điều tra tai nạn lao động và có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc toà án xử lý người chịu trách nhiệm xảy ra tai nạn lao động"

Trang 36

Hình 2.1: Vai trò của Công đoàn cơ sở trong đảm bảo điều kiê ̣n lao đô ̣ng

Nguồn: tác giả

Hiện nay, người sử dụng lao động và người lao động đã từng bước nâng cao nhận thức trách nhiệm của mình trong đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, nhưng trên thực tế, tai nạn lao động xảy ra đáng lo ngại, tai nạn lao động chết người có xu hướng gia tăng Một số cơ sở cố tình vi phạm các quy định của pháp luật về bảo hộ lao động, công nhân làm việc trong điều kiện mất an toàn dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Mặt khác, môi trường lao động bị ô nhiễm

Điều kiện lao động

Chế độ chính sách

Quan hệ xã hội

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT – KINH DOANH

GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ

Trang 37

nghiêm trọng, nồng độ các chất độc hại, các yếu tố nguy hiểm rất cao vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần mà chưa được cơ quan Nhà nước giải quyết Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp này thường bất lực trước thực trạng trên

Bảng 2.2: Thống kê số vụ tai nạn việc làm các năm 2011, 2012, 2013 tại TP Đà Nẵng

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 57 doanh nghiệp FDI trên

504 doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế Nhà nước, tại các doanh nghiệp này thường có những quy định về an toàn và vệ sinh lao động rất nghiêm ngặt với những mô hình quản lý hiện đại trên thế giới hiện nay như tiêu chuẩn “5S” hay tiêu chuẩn văn phòng xanh của WWF Các doanh nghiệp khác cũng đang dần chuyển sang khuynh hướng quản lý, tổ chức sản xuất lao động hiện đại phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng, vai trò của các

tổ chức công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp cũng đang được ngày càng đề cao, đặc biệt là công tác đảm bảo vệ sinh an toàn lao động, đây chính là những điểm thuận lợi để tổ chức công đoàn cơ sở thể hiện và phát huy tốt vai trò của mình trên lĩnh vực đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho công nhân, người lao động

Trang 38

2.2.3 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong việc nâng cao đơ ̀ i sống vâ ̣t chất, văn hoá tinh thần cho người lao đô ̣ng

Tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, vai trò của tổ chức công đoàn thể hiện mạnh nhất và rõ nhất ở các hoạt động về nâng cao đời sống, vật chất, văn hóa tinh thần cho người lao động

Tại các doanh nghiệp, các hoạt động này thường được tạo điều kiện và các

tổ chức công đoàn cơ sở rất thuận lợi trong việc tiến hành các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động Bên cạnh vai trò, trách nhiệm của

tổ chức công đoàn thì các hoạt động trên cũng được các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp rất quan tâm, bởi vì, khái niệm văn hóa tổ chức ngày càng được các nhà quản trị Việt Nam coi trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều hành quản lý doanh nghiệp

Các hoạt động thường thấy ở các doanh nghiệp như là các hội thi, hội thao

do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc phong trào cấp thành phố phát động Đa phần Công đoàn cơ sở của các doanh nghiệp đều tổ chức tham quan, dã ngoại hoặc có chế độ tiền thưởng cho lao động hàng năm vào các dịp lễ, tết

Ngoài ra Liên đoàn Lao động thành phố phối hợp với các cụm công nghiệp, các khu chế xuất, các tổ chức công đoàn cơ sở tổ chức nhiều hoạt động

có chiều sâu, mang lại những hiệu quả thiết thực như: Lễ phát động “Tháng Công nhân”, tuyên dương CNVCLĐ tiêu biểu, Hội thao truyền thống CNVCLĐ thành phố; Hội diễn nghệ thuật quần chúng; Hội thi “Tiếng hát công nhân lao động”,

“Ngày hội công nhân các khu công nghiệp và khu chế xuất”, “Ngày pháp luật”, chương trình bán hàng bình ổn giá, trao nhà “Mái ấm Công đoàn”, trợ cấp CNVCLĐ khó khăn Quỹ Mái ấm Công đoàn đã thực sự thu hút được sự tham gia của nhiều đoàn viên, lao động và đem lại hiệu quả thiết thực Nhiều công

Trang 39

nhân đã được hưởng lợi từ nguồn quỹ này để sử dụng vào việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, hay trang bị ti vi, điện, nước tại các khu nhà ở tập thể của công nhân

Phong trào "Lao động giỏi, lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao

động, chất lượng sản phẩm, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật" đã phát huy được mọi nguồn lực trong CNVCLĐ, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Qua các phong trào thi đua, đã có 4.673 sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất làm lợi 75 tỷ đồng; thực hiện 410 đề tài khoa học các cấp, hoàn thành 527 công trình, sản phẩm mới có giá trị

Có thể nói, việc quan tâm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động tại thành phố Đà Nẵng được thực hiện khá hiệu quả và đa dạng về hình thức với sự hỗ trợ rất lớn từ Liên đoàn Lao động thành phố và chính quyền địa phương Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã triển khai thực hiện chương trình "Lao động và Công đoàn" hàng tuần trên sóng Đài Truyền hình thành phố, cũng như có sự can thiệp vào hoạt động văn hóa tinh thần của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp theo định hướng của một đô thị theo tiêu chuẩn “5 không, 3 có”, một “ thành phố đáng sống” Đây chính là một trong những điểm mạnh giúp người lao động yên tâm làm việc, gắn bó và cống hiến cho các tổ chức, doanh nghiệp, mặc dù mức lương bình quân cho người lao động ở thành phố Đà Nẵng

là thấp hơn so với các khu vực khác như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh

2.2.4 Vai tro ̀ của Công đoàn cơ sở trong việc thương lươ ̣ng và ký kết thoả ước lao động tập thể

Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp có quyền đề xuất yêu cầu ký kết và

dự thảo nội dung thỏa ước lao động tập thể Ban chấp hành Công đoàn cơ sở có quyền dự họp thương lượng Chủ tịch Công đoàn cơ sở có quyền cùng người sử

Trang 40

dụng lao động chủ trì hội nghị thảo luận, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao động

Công đoàn cơ sở có quyền phối hợp với người sử dụng lao động kiểm tra, xem xét và xử lý những trường hợp làm trái với thoả ước lao động tập thể đã ký kết, phát hiện những vướng mắc, tồn tại để kiến nghị, thương lượng với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời Trong quá trình thực hiện thoả ước lao động tập thể, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở có quyền tiến hành thương lượng với người

sử dụng lao động để bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thoả ước lao động tập thể

Theo Điều 44 Bộ luật Lao động, thoả ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động

và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động Thoả ước tập thể do đại diện của tập thể lao động và người sử dụng lao động thương lượng và ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và công khai Nội dung thoả ước tập thể không được trái với các quy định của pháp luật lao động và pháp luật khác Nhà nước khuyến khích việc ký kết thoả ước tập thể với những quy định có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật lao động

Theo Điều 45 Bộ luật Lao động, thì đại diện thương lượng thoả ước tập thể của hai bên gồm: Bên tập thể lao động là Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời; Bên người sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền theo Điều lệ tổ chức doanh nghiệp hoặc có giấy uỷ quyền của Giám đốc doanh nghiệp Số lượng đại diện thương lượng thoả ước tập thể của các bên do hai bên thoả thuận nhưng phải ngang nhau Đại diện ký kết của bên tập thể lao động là Chủ tịch Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc người

có giấy uỷ quyền của Ban chấp hành Công đoàn Đại diện ký kết của bên người

sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc người có giấy uỷ quyền của Giám đốc doanh nghiệp Việc ký kết thoả ước tập thể chỉ được tiến hành khi có

Ngày đăng: 16/07/2015, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội (1995), Thông tư số 05 ngày 22/3/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xa ̃ hội về viê ̣c nâng bậc lương đối với công nhân viên chức trong doanh nghiê ̣p , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05 ngày 22/3/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xa ̃ hội về viê ̣c nâng bậc lương đối với công nhân viên chức trong doanh nghiê ̣p
Tác giả: Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
2. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Nghị định 93/2002/NĐ-CP nga ̀ y 11/11/2002 của Chính phủ s ửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghi ̣ đi ̣nh số 196 ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định về thoả ước lao động tập thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 93/2002/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
3. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995), Nghị định 06/CP nga ̀ y 20/1/1995 của Bộ luật Lao động về an toàn vê ̣ sinh lao động , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 06/CP nga ̀ y 20/1/1995 của Bộ luật Lao động về an toàn vê ̣ sinh lao động
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1994), Nghị định 195/CP nga ̀ y 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm viê ̣c , thời giờ nghỉ ngơi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 195/CP nga ̀ y 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm viê ̣c , thời giờ nghỉ ngơi
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1994
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định 43/2013/NĐ-CP hướng dẫn Điều 10 của Luật Công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2013/NĐ-CP hướng dẫn Điều 10 của Luật Công đoàn về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị định số 46/2013/NĐ-CP, ngày 10/5/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2013/NĐ-CP, ngày 10/5/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
7. Hội đồng bộ trưởng (1992), Nghị định 203/HĐBT ngày 19/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quyền và trách nhiê ̣m của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 203/HĐBT ngày 19/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quyền và trách nhiê ̣m của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiê ̣p
Tác giả: Hội đồng bộ trưởng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1992
8. Hội đồng bộ trưởng (1991), Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành một số điều Luật Công đoàn , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành một số điều Luật Công đoàn
Tác giả: Hội đồng bộ trưởng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1991
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Hiến pháp , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1992
10. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1994), Bộ luật Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1994
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Tố tụng dân sự
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Công đoàn năm 2012 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công đoàn năm 2012
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012),Luâ ̣t sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điều Bô ̣ luâ ̣t Lao đô ̣ng 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luâ ̣t sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điều Bô ̣ luâ ̣t Lao đô ̣ng 2012
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
14. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luâ ̣t Phá sản doanh nghiê ̣p 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luâ ̣t Phá sản doanh nghiê ̣p 2004
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
15. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2003), Điều lê ̣ Công đoàn Viê ̣t Nam năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lê ̣ Công đoàn Viê ̣t Nam năm 2003
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Năm: 2003
16. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2003), Điều lê ̣ Công đoàn Viê ̣t Nam năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lê ̣ Công đoàn Viê ̣t Nam năm 2009
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
17. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2009), Hướng dẫn 703/HD-TLĐ hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn 703/HD-TLĐ hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Năm: 2009
18. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2013), Tài liệu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở, NXB Lao động, Hà Nội.Sách và các tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn cơ sở
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2013
19. Nguyễn Hữu Chí ( 2012), “Tự do công đoàn và đình công dưới góc độ quyền kinh tế - xã hội của người lao động”, Tạp chí Luật học (6), tr. 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự do công đoàn và đình công dưới góc độ quyền kinh tế - xã hội của người lao động
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí
Nhà XB: Tạp chí Luật học
Năm: 2012
20. Hoàng Minh Chúc (1998), Công đoàn Viê ̣t Nam tham gia quản lý trong thời kỳ đổi mới, NXB Lao đô ̣ng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công đoàn Viê ̣t Nam tham gia quản lý trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Hoàng Minh Chúc
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê các tổ chức công đoàn ở TP. Đà Nẵng (từ 2008 đến 2012) - Thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ở Thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.1 Thống kê các tổ chức công đoàn ở TP. Đà Nẵng (từ 2008 đến 2012) (Trang 29)
Hình 2.1: Vai trò của Công đoàn cơ sở trong đảm bảo điều kiê ̣n lao đô ̣ng - Thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ở Thành phố Đà Nẵng
Hình 2.1 Vai trò của Công đoàn cơ sở trong đảm bảo điều kiê ̣n lao đô ̣ng (Trang 36)
Bảng 2.2: Thống kê số vụ tai nạn việc làm    các năm 2011, 2012, 2013 tại TP. Đà Nẵng - Thực hiện vai trò của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ở Thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.2 Thống kê số vụ tai nạn việc làm các năm 2011, 2012, 2013 tại TP. Đà Nẵng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm