Tám năm qua kể từ ngày gia nhập WTO, mặc dù tình hình kinh tế thế giới liên tục biến động, phức tạp và khó lường, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế vĩ mô Việt Nam vẫn cơ bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng trưởng, tiềm lực và quy mô kinh tế tiếp tục tăng lên. Thị trường được rộng mở tới gần 149 nền kinh tế thành viên. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được xác lập và ngày càng hoàn chỉnh. Các yếu tố thị trường và các loại hình thị trường tiếp tục hình thành và phát triển. Cơ chế chính sách thông thoáng, đầy đủ, đồng bộ, môi trường kinh doanh được cải thiện. Tuy nhiên, gia nhập WTO, Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức, trở ngại. Thách thức lớn nhất là sức ép cạnh tranh gia tăng ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Trong khi đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam chưa cao; năng lực cạnh tranh của hàng hóa ở cả 3 cấp quốc gia, ngành hàng, doanh nghiệp còn kém; giá thành sản phẩm còn cao, phẩm cấp thấp so với chuẩn quốc tế, chất lượng phục vụ chưa chuyên nghiệp. Vì vậy, một trong những nhu cầu cấp thiết được đặt ra của mỗi doanh nghiệp Việt Nam là chú trọng đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm cạnh tranh. Trong đó việc huy động và đảm bảo vốn cho nhiều hoạt động của doanh nghiệp là chính sách tài chính quan trọng, đồng thời là nhiệm vụ trọng tâm của những nhà quản lý doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân tích thống kê nguồn vốn vì kết quả thu được từ công tác này là căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chính sách chất lượng cũng như các quyết định kinh doanh để đạt lợi nhuận cao nhất. Từ những lý do trên, em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Kinh đô giai đoạn 2005-2014”.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH QUY MÔ, CƠ CẤU, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 2
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 2
1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò nguồn vốn của doanh nghiệp 2
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.1.3 Khái niệm, ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn 3
1.2 LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỐN 4
1.2.1 Chỉ tiêu thống kê quy mô vốn 4
1.2.2 Chỉ tiêu thống kê cơ cấu vốn 4
1.2.3 Chỉ tiêu thống kê tình hình trang bị và đảm bảo vốn cho lao động 5
1.2.4 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng vốn 5
1.2.4.1 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng tổng vốn 5
1.2.4.2 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 6
1.3 LỰA CHỌN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH VỀ VỐN 7 1.3.1 PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ 7
1.3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TỔ 7
1.3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN 8
1.3.3.1 Khái niệm 8
1.3.3.2 Đặc điểm vận dụng 8
1.3.3.3 Tác dụng 8
1.3.4 PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ 9
1.3.4.1 Khái niệm 9
1.3.4.2 Đặc điểm vận dụng 9
1.3.4.3 Tác dụng 9
CHƯƠNG II: VÂN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
Trang 22.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 10
2.1.1 Sơ lược hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô 10
2.1.1.1 Sơ lược về công ty 10
2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 10
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12
2.1.3.Một số thành tựu đạt được của công ty 16
2.2 PHÂN TÍCH QUY MÔ VỐN 16
2.2.1 Phân tích biến động tổng vốn bình quân 16
2.2.1.1 Đặc điểm biến động tổng vốn bình quân 16
2.2.1.2 Xu hướng biến động tổng vốn bình quân 18
2.2.2 Phân tích biến động vốn chủ sở hữu 19
2.2.3 Phân tích biến động nợ phải trả 20
2.3 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN 21
2.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ ĐẢM BẢO VỐN CHO LAO ĐỘNG 23
2.5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 24
2.5.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo doanh thu 24
2.5.2 Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn đến doanh thu 25
2.5.1.1 Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng tổng vốn đến doanh thu do 2 nhân tố: năng suất tổng vốn và tổng vốn bình quân 25
2.5.1.2 Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu đến doanh thu do 2 nhân tố: năng suất vốn chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu bình quân 27
2.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn theo lợi nhuận 29
2.5.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 29
2.5.3.1 Phân tích biến động của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do ảnh hưởng bởi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay vốn chủ sở hữu 29
2.5.3.2 Phân tích biến động của lợi nhuận sau thuế do ảnh hưởng bởi tỷ suất lợi nhậu trên doanh thu, vòng quay vốn chủ sở hữu và vốn sở hữu bình quân .31
2.6 ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ 33
Trang 32.6.1 Thành tựu 33
2.6.2 Hạn chế 34
KẾT LUẬN 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 38
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1:Biến động tổng vốn bình quân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô giai
đoạn 2005-2014 16
Bảng 2: Biến động vốn chủ sở hữu Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh đô 19
giai đoạn 2005-2014 19
Bảng 3: Biến động quy mô nợ phải trả công ty cổ phần tập đoàn Kinh Đô 20
giai đoạn 2005-2014 20
Bảng 4: Cơ cấu vốn theo nguồn hình thành công ty cổ phần tập đoàn Kinh đô 21
giai đoạn 2005-2014 21
Bảng 5: Mức trang bị và đảm bảo vốn cho lao động Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô giai đoạn 2005-2014 23
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng vốn theo doanh thu công ty cổ phần tập đoàn Kinh Đô 24 giai đoạn 2005-2014 24
Bảng 7:Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng tổng vốn đến doanh thu do năng suất tổng vốn và tổng vốn bình quân 25
Bảng 8: Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu đến doanh thu do 27
năng suất vốn chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu bình quân 27
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn theo lợi nhuận công ty cổ phần tập đoàn Kinh Đô giai đoạn 2005-2014 29
Bảng 10: Biến động của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do ảnh hưởng bởi .30 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay vốn chủ sở hữu 30
Bảng 11: Biến động của lợi nhuận sau thuế do ảnh hưởng bởi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay vốn chủ sở hữu và vốn sở hữu bình quân 32
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tám năm qua kể từ ngày gia nhập WTO, mặc dù tình hình kinh tế thế giớiliên tục biến động, phức tạp và khó lường, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế vĩ mô Việt Nam vẫn cơ bản ổn định, duy trìđược tốc độ tăng trưởng, tiềm lực và quy mô kinh tế tiếp tục tăng lên Thị trườngđược rộng mở tới gần 149 nền kinh tế thành viên Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyểndịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa được xác lập và ngày càng hoàn chỉnh Các yếu tố thịtrường và các loại hình thị trường tiếp tục hình thành và phát triển Cơ chế chínhsách thông thoáng, đầy đủ, đồng bộ, môi trường kinh doanh được cải thiện Tuynhiên, gia nhập WTO, Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều thách thức, trở ngại.Thách thức lớn nhất là sức ép cạnh tranh gia tăng ở cả thị trường trong nước vàquốc tế Trong khi đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam chưa cao;năng lực cạnh tranh của hàng hóa ở cả 3 cấp quốc gia, ngành hàng, doanh nghiệpcòn kém; giá thành sản phẩm còn cao, phẩm cấp thấp so với chuẩn quốc tế, chấtlượng phục vụ chưa chuyên nghiệp Vì vậy, một trong những nhu cầu cấp thiếtđược đặt ra của mỗi doanh nghiệp Việt Nam là chú trọng đổi mới công nghệ, đổimới quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm cạnh tranh Trong
đó việc huy động và đảm bảo vốn cho nhiều hoạt động của doanh nghiệp là chínhsách tài chính quan trọng, đồng thời là nhiệm vụ trọng tâm của những nhà quản lýdoanh nghiệp Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân tích thống kê nguồn vốn
vì kết quả thu được từ công tác này là căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chínhsách chất lượng cũng như các quyết định kinh doanh để đạt lợi nhuận cao nhất
Từ những lý do trên, em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Kinh đô giai đoạn 2005- 2014” Nội dung đề tài gồm hai chương:
Chương I: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thống kêphân tích quy mô, cơ cấu, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoànKinh Đô
Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơcấu và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô giai đoạn2005-2014
Trang 7CHƯƠNG I: LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH QUY MÔ, CƠ CẤU, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò nguồn vốn của doanh nghiệp
- Khái niệm: Vốn doanh nghiệp là các nguồn lực tài chính được doanhnghiệp huy động trong sản xuất kinh doanh mà quá trình vận động chuyển hóa củachúng tạo lập các quỹ tiền tệ và doanh nghiệp sử dụng chúng để tạo lập các loại tàisản của mình
Các nguồn lực tài chính doanh nghiệp huy động gồm nhiều loại, song nguồnlực chủ yếu gồm nguồn lực từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Trong đó,nguồn lực bên trong thu được từ hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu và vốnvay; nguồn lực bên ngoài từ hoạt động nhượng bán, cho thuê tài sản…
Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu số lượng, thời điểm,tuyệt đối nên tính toán các chỉ tiêu có liên quan trong một thời kỳ cần tính giá trịvốn bình quân
- Phân loại: Có nhiều tiêu thức phân loại nguồn vốn doanh nghiệp ,song tiêu thức quan trọng nhất là phân loại theo nguồn hình thành: các nguồn vốnchủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản của đơn vị dochủ đơn vị cơ sở và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh của đơn vị
Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinhdoanh, đơn vị phỉa trả hay phải thanh toán cho các đơn vị bạn, các tổ chức kinh tế-
xã hội hoặc các cá nhân như: Nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả,phải nộp cho Nhà nước, cho công nhân viên, cho cơ quan quản lý cấp trên và cáckhoản phải trả khác
- Vai trò: Vốn là yếu tố hàng đầu của doanh nghiệp khi tiến hành sảnxuất kinh doanh Vốn vừa là yếu tố đầu vào, vừa là sản phẩm đầu ra của quá trìnhsản xuất, vốn giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục không gián đoạn Vốn làmnăng lực sản xuất của doanh nghiệp nâng cao Ngoài ra việc phân loại vốn theo tiêu
Trang 8thức khác nhau và nghiên cứu ảnh hưởng của từng loại vốn giúp cho doanh nghiệpnhìn nhận và đánh giá chính xác vai trò của từng loại vốn trong quá trình sản xuấtdẫn đến sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất
ra sản phẩm vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng cho mục đích đã định trước củangười sản xuất Sản xuất kinh doanh có quy mô tùy thuộc vào nhu cầu của thịtrường và năng lực sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh luôn quan tâm đến thông tin giá cả thị trường, luôn so sánh về chấtlượng, mẫu mã…với các doanh nghiệp khác nhằm tiến hành hạch toán kinh tế đểthu lợi nhuận tối đa
Kết quả sản xuất kinh doanh gồm: giá trị sản xuất, doanh thu, doanh thuthuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
Chi phí kinh doanh gồm: tài sản, lao động, vốn
Hiệu quả tuyệt đối bằng kết quả trừ chi phí
Hiệu quả tương đối gồm hiệu quả dạng thuận và hiệu quả dạng nghịch:Dạng thuận: H= KQ
CP
Dạng nghịch: H '
=CP KQ
1.1.3 Khái niệm, ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn
- Khái niệm: Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệuquả sản xuất kinh doanh Nếu hiệu quả sản xuất kinh doanh nghiên cứu về hiệu quả
sử dụng lao động, quỹ lương, tài sản, vốn… của doanh nghiệp thì hiệu quả sử dụngvốn chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của vốn tới kết quả sản xuất kinh doanh
- Ý nghĩa nghiên cứu: Việc nghiên cứu giúp xem xét tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp trên nhiều phương diện khác nhau, từ đó sử dụng hợp lý hơn cácyếu tố đầu vào của sản xuất, với chi phí không đổi hoặc giảm nhưng tạo ra nhiều kếtquả hơn Đây là một chỉ tiêu của hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại là nộidung quan trọng nhất phản ánh chất lượng của hoạt động tài chính của công ty
Trang 91.2 LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỐN
1.2.1 Chỉ tiêu thống kê quy mô vốn
Tổng vốn của doanh nghiệp được thống kê theo hai chỉ tiêu: Tổng vốn có ởđầu kỳ và cuối kỳ; tổng vốn có bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu tổng vốn có ở đầu kỳ và cuối kỳ là các số thời điểm phản ánh hiệntrạng của vốn tại các thời điểm thống kê trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu tổng vốn cóbình quân trong kỳ được sử dụng để tính toán ra nhiều chỉ tiêu kinh tế quan trọngnhư năng suất vốn, doanh lợi vốn hay vòng quay của vốn…
Tổng vốn bình quân trong kỳ được tính theo các công thức sau:
Tổng vốn có bình quân trong kỳ
´
K¿=Tổng vốn có ở đầu kỳ +Tổng vốn có ở cuối kỳ
2Trường hợp có tài liệu về tổng vốn có ở ngày đầu của các tháng trong
kỳ thì tổng vốn có bình quân trong kỳ được tính theo công thức sau:
n: Số tháng tham gia tính toán
1.2.2 Chỉ tiêu thống kê cơ cấu vốn
Cơ cấu nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốntính trên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ cấu vốn theo nguồn hình thành chobiết tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu hay nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của doanhnghiệp
Đơn vị tính: lần hoặc %
Cơ cấu vốn theo nguồn hình thành là chỉ tiêu tương đối- thời kỳ Chỉ tiêu cho
Trang 10trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp đánh giá được tínhhợp lý và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn, làm căn cứ cho việc xây dựngchính sách tài chính phù hợp với tiềm lực của mình.
1.2.3 Chỉ tiêu thống kê tình hình trang bị và đảm bảo vốn cho lao động
Mức trang bị và đảm bảo tổng vốn cho lao động (TBK)
1.2.4 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng vốn
1.2.4.1 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng tổng vốn
Năng suất (hay hiệu năng) tổng vốn (HK)
Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) tổng vốn (DLK)
Trang 111.2.4.2 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Năng suất (hay hiệu năng) VSH (HVSH)
Tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) VSH (DLVSH)
đối-sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đồng thời phản ánh quan hệ
so sánh của lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 12chu chuyển của vốn càng nhanh, chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được thêm vốn vàngược lại.
1.3 LỰA CHỌN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
VỀ VỐN
Để phân tích biến động của nguồn vốn doanh nghiệp, ta có thể sử dụng cácphương pháp thống kê như: phương pháp phân tổ, phương pháp đồ thị, phươngpháp phân tích dãy số thời gian, phương pháp chỉ số…
1.3.1 PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ
Đồ thị thống kê là phương pháp sử dụng các hình vẽ hoặc các đường nét hìnhhọc với các hình dáng và màu sắc thích hợp để biểu hiện đặc trưng về mặt lượngcủa các hiện tượng kinh tế - xã hội
Đồ thị là phương pháp trực quan sinh động với các loại đồ thị, hình dáng,màu sắc được lựa chọn kết hợp với số liệu thích hợp
Ưu điểm và hạn chế: phương pháp đồ thị trực quan, sinh động, đơn giản, dễhiểu, dễ nhận biết và vì vậy có tính thuyết phục cao; là cơ sở của một số phươngpháp khác như phương pháp hồi quy Nhưng phương pháp này khó phân tích mức
độ tương quan giữa các chỉ tiêu nghiên cứu; hiện nay đồ thị mới chỉ phân tích đượcbiến động của chỉ tiêu tổng hợp theo 2 nhân tố; không tính được tác động của từngnhân tố đối với chỉ tiêu tổng thể về số tương đối mà chỉ tính được số tuyệt đối
Điều kiện vận dụng phương pháp đồ thị: cần có nguồn số liệu đủ lớn, đồng
bộ và thống nhất, đối với đồ thị liên hệ: các chỉ tiêu nghiên cứu cần phải có mối liên
hệ với nhau, khi phân tích nhân tố bằng phương pháp đồ thị hình chữ nhật thì sốnhân tố là 2 và chúng phải có quan hệ tích với chỉ tiêu tổng hợp
1.3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TỔ
Phân tổ trong thống kê là việc phân chia một hiện tượng kinh tế - xã hội nào
đó thành các tổ hoặc tiểu tổ có tính chất khác nhau trên cở sở căn cứ vào một hoặcmột số tiêu thức nhất định
Phân tổ là phương pháp nghiên cứu, quản lý quan trọng Bởi lẽ hiện tượngnghiên cứu thường là các tổng thể kinh tế - xã hội rất phức tạp, bao gồm nhiều bộphận, nhiều loại hình cấu thành nên nếu không phân tổ một cách hợp lý thì khó cóthể nghiên cứu tốt Phân tổ giúp phân chia tổng thể phức tạp thành các loại hìnhkhác nhau, đây là cơ sở để dễ dàng hơn trong việc nghiên cứu tính chất, đặc điểm,bản chất, quy luật của từng loại cũng như mối liên hệ giữa chúng Trên cơ sở đó
Trang 13chúng ta có thể nắm bắt được bản chất, quy luật của cả tổng thể nghiên cứu cũngnhư đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp đối với từng loại hình
Ưu điểm và hạn chế: phương pháp phân tổ khá đơn giản và nhìn chung cótính khả thi cao trong nghiên cứu kinh tế; là cơ sở của các phương pháp nghiên cứukhác Nhưng nếu chỉ sử dụng phương pháp phân tổ thì khó khăn trong việc nghiêncứu biến động của hiện tượng qua thời gian, qua không gian hay mối tương quangiữa các hiện tượng
1.3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
Dựa vào các ưu nhược điểm của từng phương pháp phân tích thống kê cũngnhư căn cứ vào đặc điểm dữ liệu đã thu được như trên, phương pháp phân tích dãy
số thời gian là một trong những phương pháp phù hợp với nội dung phân tích biếnđộng nguồn vốn của doanh nghiệp trong đề tài này
1.3.3.1 Khái niệm
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếptheo thứ tự thời gian Dãy số thời gian bao gồm 2 yếu tố: thời gian và chỉ tiêu vềhiện tượng nghiên cứu, với đề tài này là nguồn vốn của doanh nghiệp
Ưu điểm và hạn chế: phương pháp phân tích dãy số thời gian có ưu điểm lớnnhất là sự đơn giản, việc vận dụng phương pháp này rất dễ dàng, không phức tạpnhư các phương pháp khác Nhưng đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến khókhăn trong việc phân tích nhân tố, không cho phép nghiên cứu biến động của hiệntượng theo không gian
1.3.3.2 Đặc điểm vận dụng
Khi phân tích hiện tượng kinh tế- xã hội nói chung, phân tích biến độngnguồn vốn của doanh nghiệp nói riêng, vấn đề quan trọng là cần xem xét biến độngqua thời gian để nhận thức được đặc điểm, xu hướng và quy luật phát triển của đốitượng nghiên cứu Đây là cơ sở để có thể tiến hành mô hình hóa và dự đoán sự vậnđộng của hiện tượng nghiên cứu
Điều kiện áp dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian:
Đảm bảo tính chất so sánh giữa các mức độ của chỉ tiêu nghiên cứu,nghĩa là cần thống nhất về nội dung, phương pháp, phạm vi và thời gian tính đối vớichỉ tiêu nghiên cứu
Dãy số thời gian cần đủ lớn để nghiên cứu được xu hướng biến độngcủa hiện tượng nghiên cứu
Trang 141.3.4.2 Đặc điểm vận dụng
Khi so sánh các mức độ của một hiện tượng gồm nhiều đơn vị hay phần tử
có tính chất khác nhau, trước hết phải chuyển chúng về dạng giống nhau để có thểtrực tiếp cộng được với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứuvới các nhân tố khác
Khi có nhiều nhân tố tham gia vào việc tính toán chỉ số, việc phân tích biếnđộng của một nhân tố được đặt trong điều kiên giả định các nhân tố khác khôngthay đổi
1.3.4.3 Tác dụng
Phương pháp chỉ số có nhiều tác dụng trong đời sống kinh tế xã hội Cụ thể:
- Phản ánh biến động của hiện tượng theo thời gian
- Phản ánh biến động của hiện tượng qua các không gian khác nhau
- Phản ánh nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch đối với các chỉtiêu nghiên cứu
- Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biếnđộng chung của hiện tượng nghiên cứu Đề tài này phân tích ảnh hưởng của hiệuquả sử dụng tổng vốn và các bộ phận của tổng vốn đến doanh thu; phân tích biến
Trang 15động của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và biến động của lợi nhuận sau thuế
do ảnh hưởng bởi các nhân tố
Trang 16CHƯƠNG II: VÂN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG
KÊ PHÂN TÍCH QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2005-20142.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
2.1.1 Sơ lược hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô
2.1.1.1 Sơ lược về công ty
Nơi niêm yết Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ ChíMinh
Hoạt động chủ yếu Chế biến thực phẩm (Sản xuất bánh kẹo)
Trụ sở chính 138 - 142 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ 1.676.282.700.000 đồng
Người đại diện Ông Trần Kim Thành- Chủ tịch HĐQT Tập đoàn
2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1993 Thành lập Công ty Kinh Đô
Năm 1996 Di dời nhà máy về Quận Thủ Đức và mở
rộng diện tích nhà xưởng lên 60.000 m2
Năm 2001 Thành lập Công ty Cổ Phần Chế Biến
Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc và Nhà máy tại Hưng Yên có diện tích 28.000m²
Năm 2003 Chính thức mua lại nhà máy kem Wall’s
của tập đoàn Unilever tại Việt Nam, thaythế bằng nhãn hiệu kem Kido’s
Năm 2005 Đầu tư vào Công ty Cổ Phần Nước Giải
Khát Sài Gòn – Tribeco
Năm 2007 Trở thành đối tác chiến lược với Ngân
hàng Eximbank Xây dựng nhà máy Tribeco Miền Bắc tạitỉnh Hưng Yên
Trở thành đối tác chiến lược với Công ty
Cổ Phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm (Nutifood)
Trang 17Đầu tư và tham gia điều hành Vinabico
Năm 2008 Chính thức khánh thành và đưa vào hoạt
động nhà máy Kinh Đô Bình Dương với dây chuyền hiện đại khép kín, công nghệChâu Âu, theo tiêu chuẩn GMP,
HACCP
Năm 2010 Chính thức dời trụ sở về 141 Nguyễn
Du, P Bến Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Công ty Cổ Phần Chế Biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty KiDo sáp nhập vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC)
Năm 2012 Kinh Đô ký kết đối tác chiến lược với
Ezaki Glico (Nhật Bản)Tiếp tục sáp nhập Vinabico vào KDCLần thứ 3 liên tiếp được bình chọn Thương hiệu Quốc gia
Năm 2013 Đón nhận Huân chương Lao động hạng
II
Năm 2014 Phát hành cổ phiếu phổ thông cho các cổ
đông chiến lược Mua thêm cổ phần của Vocarimex
Trang 182.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 20Công ty có bộ máy tổ chức rõ ràng, tổ chức của Kinh Đô phân theo nhiệm
vụ, được cấu trúc trực tuyến theo chiều dọc, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếpvới cấp trên của mình Bên cạnh đó công ty còn tổ chức bộ phận dự án phát triểnkinh doanh nhằm phát triển các mảng kinh doanh mới có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh hiện tại của công ty
Cơ cấu vận hành của Kinh Đô được thiết kế trên cơ sở SBU và các Team( Growth, Cost và Support) để tạo sự năng động và tính tập trung trong việc kinhdoanh từng ngành hàng sao cho hiệu quả nhất Hơn nữa, cách vận hành này cũngđược chuẩn hóa để tạo sự hòa nhập nhanh chóng của các doanh nghiệp đã được sápnhập (M&A) với Kinh Đô vì M&A là một trong những công cụ quan trọng để thựchiện hóa được chiến lược tăng trưởng của công ty trong nhưng công cụ quan trọng
để hiện thực hóa được chiến lược tăng trưởng của Công ty trong 10 năm tới Với cơcấu vận hành này, việc kiểm soát các hoạt động sẽ trở nên minh bạch và hiệu quảhơn, vận dụng các nguồn chung để điều tiết chi phí hợp lý nhất, mở rộng thị trường
và thị phần nhanh nhất và tạo ra các rào cản để ngăn cản các rủi ro tạo ra bởi sựthay đổi của thị trường
Trang 222.1.3.Một số thành tựu đạt được của công ty
Kinh Đô là công ty sản xuất và kinh doanh bánh kẹo lớn nhất và luôn dẫnđầu trên thị trường bánh kẹo Việt Nam Kinh Đô cũng sở hữu hệ thống phân phốirộng lớn trên toàn lãnh thổ Việt Nam gồm: 200 nhà phân phối, 200.000 điểm bán lẻtrên toàn quốc và xuất khẩu ra các nước trên thế giới
Sản phẩm phong phú, hương vị đa dạng phù hợp với thị hiếu người tiêudùng, giá cả cạnh tranh là những ưu thế của sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô.Các nhãn hiệu đứng số 1 trong top 10 thương hiệu được yêu thích tại Việt Nam trênthị trường bánh kẹo -Hệ thống nhà máy được đầu tư quy mô và công nghệ hiện đạihàng đầu khu vực Đông Nam Á như nhà máy Kinh Đô Bình Dương, nhà máy Kinh
Đô Miền Bắc, nhà máy kem Kido…
2.2 PHÂN TÍCH QUY MÔ VỐN
2.2.1 Phân tích biến động tổng vốn bình quân
2.2.1.1 Đặc điểm biến động tổng vốn bình quân
Bảng 1:Biến động tổng vốn bình quân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô
Lượng tăng tuyệt đối(tỷ đồng)
Tốc độ tăng(%) Tốc độ phát triển(%)Liên
hoàn
δ i
Địnhgốc
∆ i
Liênhoàn
a i
Địnhgốc
A i
Liênhoàn
t i
Địnhgốc
Nguồn số liệu: Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Kinh Đô và tính toán của tác giả
Từ kết quả tính toán ở trên cho thấy:
Trang 23- Tổng vốn bình quân cả giai đoạn là 3900.65 tỷ đồng và có xu hướng tăngqua các năm Tổng vốn bình quân thấp nhất là năm 2005: 696.9 tỷ đồng Tổng vốnbình quân cao nhất là năm 2014: 7127.06 tỷ đồng Bình quân mỗi năm trong giaiđoạn từ năm 2005 đến năm 2014, tổng vốn bình quân của công ty đã tăng thêm714.46 tỷ đồng Mức độ tăng của tổng vốn bình quân thấp nhất là 163.41 tỷ đồng(Năm 2006 so với năm 2005); mức độ tăng cao nhất là 1180.59 tỷ đồng ( năm 2014
so với 2013) Nguyên nhân là năm 2014 (25/7/2014), Tập đoàn đã mua 24% vốn cổphần của Vocarimex với tổng giá trị là 421.505.599.984 VNĐ Theo đó, Vocarimextrở thành một công ty liên kết của Tập đoàn, khiến tổng vốn bình quân có mức độtăng như trên
- Quy mô sản xuất mở rộng Trong giai đoạn 2005-2014, mỗi năm tổng vốnbình quân của công ty tăng bình quân 29.00% Tốc độ tăng cao nhất vào năm 2007(131.51%) Nguyên nhân là năm 2007 (11/2007), Công ty Cổ phần Kinh Đô đã tiếnhành chào bán 11.000.000 cổ phiếu ra công chúng thu về 1.700 tỷ đồng nâng tổngvốn điều lệ lên 469.996.650.000 VNĐ
- Nguồn vốn của công ty ngày càng tăng Bình quân hàng năm trong giaiđoạn, tổng vốn bình quân của công ty đã phát triển tốc độ bằng 129.00% Tốc độphát triển thấp nhất là năm 2006: 123.45 %; tốc độ phát triển cao nhất là năm 2014:1022.68 %