1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

69 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 171,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng thương mại được ví như trái tim cung cấp vốn đến khắp các thành phần trong nền kinh tế, cũng là nơi tiếp nhận vốn từ mọi thành phần đó. Trong các bộ phận của nền kinh tế, doanh nghiệp là bộ phận cơ bản, có tầm quan trọng bậc nhất và cũng là bộ phận đông đảo nhất, phong phú và đa dạng với nhiều loại hình doanh nghiệp cũng như quy mô của chúng. Tuy nhiên, để hoạt động được, doanh nghiệp đòi hỏi phải có đủ nguồn lực tài chính. Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính, kinh doanh trên nguyên tắc huy động tiền gửi của khách hàng dưới hình thức tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó, ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo nhu cầu vay của khách hàng. Do vậy, nguồn vốn từ ngân hàng chính là nguồn lực dồi dào và dễ tiếp cận nhất đối với doanh nghiệp. Hiện nay, Việt Nam đang có khoảng 500.000 DNVVN, chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế với tổng số vốn đăsng ký khoảng 121 tỉ USfD, chiếm 30% tổng vốn đăng kýd của các doanh nghiệp. Hằsng năm, các DNVVN đóng góp khoảng 40% GDP; 3d0% thu nộp ngân scách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khsẩu và thu hút 51% lao động (cuối năm 2013). Trong nhiều năm tới, khối DNVVN vẫn là động cơ chạy chính cho nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, đây cũng là khối doanh nghiệp dễ bị tổn thương nhất, khả năng tiếp cận với vốn vay từ ngân hàng còn khá khó khăn. Vì vậy, việc tăng cường hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những ưu tiên mà Chính phủ cần tạo điều kiện để phát triển. Đây cũng đang trở thành hoạt động lớn của các ngân hàng thương mại và ngày càng tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng. Sau thời gian thực tập tại Sở Giao dịch VPBank- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, nhận thấy được hoạt động cho vay của trung tâm đang được triển khai khá tốt nhưng vẫn chưa khai thác triệt để phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi nguồn lực và tiềm năng của Sở Giao dịch đều có thể đáp ứng để phát triển hiệu quả hoạt động này. Vì vậy, em lựa chọn đề tài “nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập.

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn TS Phan Hồng Mai đã hướng dẫn em rất tận tình,cho em nhiều lời khuyên bổ ích và xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị ở Trungtâm SME – Sở giao dịch VPBank đã cung cấp số liệu, hướng dẫn em tại đơn vị thựctập để em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Do những hạn chế về thời gian, kiến thức về ngân hàng và nghiệp vụ còn ít vàthiếu kinh nghiệm thực tế, nên bài viết còn nhiều thiếu sót, mong nhận được nhữngnhận xét, góp ý và chỉ bảo của các thầy cô để em có thể hoàn thiện chuyên đề tốtnghiệp của mình

Em xin cam đoan:

1 Những nội dung em viết trong chuyên đề tốt nghiệp này được thực hiện dưới

sự hướng dẫn trực tiếp của TS Phan Hồng Mai.

2 Mọi tham khảo trong chuyên đề tốt nghiệp đều có nguồn trích dẫn đầy đủ

3 Mọi sự sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, em xin chịu mọitrách nhiệm

Sinh viên

Nguyễn Thị Lan Hương

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay 5

1.1.2.2 Phân loại cho vay 5

1.1.2.3.Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế 12

1.2 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

1.2.1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 17

1.2.2.1 Ưu điểm 18

1.2.2.2 Nhược điểm 19

1.2.3.Cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 21

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại 23

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay 23

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng 24

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 26

1.4.1 Nhân tố chủ quan 26

1.4.1.1 Chính sách cho vay của ngân hàng 26

1.4.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 27

1.4.1.3 Khả năng quản lí của ngân hàng 27

1.4.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ 28

1.4.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ của ngân hàng thương mại 28

1.4.2 Nhân tố khách quan 29

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP

VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 32

2.1 Giới thiệu khái quát 32

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng VPBank 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.3 Hoạt động của Sở giao dịch VPBank 33

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch VPBank 38

2.2.1 Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 38

2.2.2 Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch VPBank 39

2.2.3 Hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch VPBank 41

2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch VPBank 44

2.3.1 Thành tựu 44

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 46

2.3.2.1 Hạn chế 46

2.3.2.2.Nguyên nhân 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 52

3.1 Định hướng phát triển của Sở giao dịch VPBank 52

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch VPBank 53

Trang 4

3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, thái độ làm việc cho cán bộ, nhân viên 573.2.5 Phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kĩ thuật, công nghệ 573.3 Kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Sở giao dịch VPBank 583.3.1 Nhà nước cần có các chính sách, cơ chế pháp lí tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn 583.3.2 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định, bền vững, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi 60KẾT LUẬN 62DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

Bảng 2: Kết quả hoạt động huy động vốn của Sở Giao dịch VPBank giai đoạn

Biểu đồ 1: Giá trị dư nợ cho vay DN, DNVVN, DNVVN khu vực Nhà nước và

DNVVN khu vực tư nhân năm 2012, 2013 và 2014 40

Bảng 7: Dư nợ cho vay DNVVN phân theo ngành nghề giai đoạn 2012-2014 41 Bảng 8: Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN và chi phí của hoạt động cho vay

Trang 6

DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏCKH: Có kì hạn

KKH: Không kì hạn

NHNN: Ngân hàng Nhà nướcNHTM: Ngân hàng thương mạiSGD: Sở giao dịch

TCTD: Tổ chức tín dụng

TG: Tiền gửi

TMCP: Thương mại cổ phần

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại được ví như trái tim cung cấp vốn đến khắp các thànhphần trong nền kinh tế, cũng là nơi tiếp nhận vốn từ mọi thành phần đó Trong các

bộ phận của nền kinh tế, doanh nghiệp là bộ phận cơ bản, có tầm quan trọng bậcnhất và cũng là bộ phận đông đảo nhất, phong phú và đa dạng với nhiều loại hìnhdoanh nghiệp cũng như quy mô của chúng Tuy nhiên, để hoạt động được, doanhnghiệp đòi hỏi phải có đủ nguồn lực tài chính Ngân hàng với tư cách là một trunggian tài chính, kinh doanh trên nguyên tắc huy động tiền gửi của khách hàng dướihình thức tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó, ngân hàng tiếnhành các hoạt động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo nhu cầu vaycủa khách hàng Do vậy, nguồn vốn từ ngân hàng chính là nguồn lực dồi dào và dễtiếp cận nhất đối với doanh nghiệp

Hiện nay, Việt Nam đang có khoảng 500.000 DNVVN, chiếm 97,5% tổng sốdoanh nghiệp đang hoạt động thực tế với tổng số vốn đăsng ký khoảng 121 tỉ USfD,chiếm 30% tổng vốn đăng kýd của các doanh nghiệp Hằsng năm, các DNVVNđóng góp khoảng 40% GDP; 3d0% thu nộp ngân scách nhà nước, 33% giá trị sảnlượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khsẩu và thu hút 51% lao động (cuốinăm 2013) Trong nhiều năm tới, khối DNVVN vẫn là động cơ chạy chính cho nềnkinh tế Việt Nam Tuy nhiên, đây cũng là khối doanh nghiệp dễ bị tổn thương nhất,khả năng tiếp cận với vốn vay từ ngân hàng còn khá khó khăn

Vì vậy, việc tăng cường hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ làmột trong những ưu tiên mà Chính phủ cần tạo điều kiện để phát triển Đây cũngđang trở thành hoạt động lớn của các ngân hàng thương mại và ngày càng tăngtrưởng cả về quy mô và chất lượng

Sau thời gian thực tập tại Sở Giao dịch VPBank- Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng, nhận thấy được hoạt động cho vay của trung tâm đang được triểnkhai khá tốt nhưng vẫn chưa khai thác triệt để phân khúc khách hàng doanh nghiệp

Trang 8

vừa và nhỏ, trong khi nguồn lực và tiềm năng của Sở Giao dịch đều có thể đáp ứng

để phát triển hiệu quả hoạt động này Vì vậy, em lựa chọn đề tài “nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập.

2.Mục đích nghiên cứu

Đối với các ngân hàng thương mại nói chung, đối với Ngân hàng TMCP ViệtNam Thịnh Vượng VPBank nói riêng, phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa vànhỏ là bộ phận lớn trong nền kinh tế và nhu cầu về vốn cũng rất lớn Việc nghiêncứu hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa quan trọng,nâng cao tầm hiểu biết của người nghiên cứu và góp phần đề ra giải pháp để pháttriển hoạt động này

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu nằm trong phạm vi kinh doanh của Sở Giao dịch Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2012-2014

4.Phương pháp nghiên cứu

Nhằm tìm hiểu một cách toàn diện vấn đề nghiên cứu, các phương phápthống kê kinh tế, phân tích kinh tế và tổng hợp, xử lí và phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh của đơn vị Từ đó đưa ra đánh giá hiệu quả hoạt động và giải pháp nângcao hiệu quả

5.Kết cấu của đề tài

Phần nội dung chính của đề tài bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa

và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sởgiao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 9

NỘI DUNG CHÍNH

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy

là một kênh quan trọng trong chính sách kinhtế cgủa Chính phủ Ngân hàng có mốiquan hệ mật thiết với tất cả các ngành, lĩnh vực dkhác nhau của nền kinh tế Ngânhàng là tổ cheức thu hút tiết kiệmdlớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế, hàng triệu

cá nhân, hộ gia đình và các dodanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đều gửi tiền tại ngânhàng và một bộ phận không nhỏ sử dụng dịch vvụ thanh toán qua ngân hàng Đồngthời, ngân hàng cũng là tổ chức cho vay cdhủ yếu đối với các doanh nghiệp, cánhân, hộ gia đình và một phần đối với dNdxhà nước và các đơn vị thuộc Chính phủ.Hoạt động của ngân hàng góp phần to lớn trsong việc thúc đẩy phát triển kinh tế,tích tụ vốn và cấp vốn cho đối tượng cần vốn làm tăng vòng quay tiền tệ để tái đầu

tư và sản xuất, kinh doanh

Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thucộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung và các tổ chức trung gisan tài chính nxói riêng, trong đó ngân hàngthương mại thường chiếdm stỷ trọng lớn nhcất về quy mô tfài sản, theị phần và sốlượng các ngân hàng Ngân hàng tchương maại đã hình thành vsà phát triển gắn liềnvới sự phát triển của kinh tế hsàng hcoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thươngmại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát trsiển mạnh mẽ đến giai đoạdn cao snhất

là nền kinh tế thvị trdường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiệsn và trởthành những định cfhế tài chính không thể thviếu được

Trang 10

Các ngân hàng có thể được định nghĩfa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vaitrsò mà chúng thực hiện trodng nền kinh tế Hiện nay có nhiều định nghĩa khácnhau về ngân hàng tùy thuộc khía cạnh mà người làm luật muốn nhấn mạnh Có thể

kể đến một số định ngdhĩa sau:

Theo Luật Ngsân hàng của Pháp năm 1941 địndh nghĩa: “Ngân hàng thươngmại là những xí nghiệp hay dcơ sở hành nghề nào thdường xfuyên nhận của côngchúng dưới hình thức kí thác hsay hình tshức khác, số tiền fmà họ dùng cho chính

họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tídn dụng hay dịch vụ tài cdhính.”

Ở Mỹ, ngân hàng thương mại được định nghĩa là “công tfy kinh dgoanh tiền

tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chsính và hoạt động trong ngành công nghisệp dịch

vụ tàichính”

Còn ở Việt Nam, thefo Luật các Tổ chức gtín dụng: “Ngân dhàng thươngmại là loại hình ngân hàfng được thực hiệsn tất cả các hoạts động ngând hàng vàcác hoạt động kinh doanfh khác theo quy định của Lfuật nhằm mục tiêu hlợinhuận”

“Các hoạt động ngânfdf hàng bao gồm:

- Nhận tiền gửi là hoạt đdộng nhận ftiền của tổ chức, cág nhân dưvới hìnhthức tiền gửi k hông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phdát hà nhchứng chỉ tiền gửfi, kỳ phiếu, tídn phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theonguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốcf, lãi cho người gửi tiềng theo thỏa thuận

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sdử dụng một khoảntiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hdoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chof thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàngd và các nghsiệp vụ cấp tín dụng kdhác

- Cungứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phươngtiệnthanh toán: thực hiện dịch vụ thanh toán séfc, lệnh chi, ủy nhdiệm chci, nfhờ thu, ủynhiệm thu, thẻd ngân hàng, thư tín dụng vfà các dịch vụ tshanh toán khác cho kháchhàng thông quda tài khoản của khách hàng.”

Bên cạndh các mảng hoạt động chínfh nói trên, các NHTM còn thực hiện các

Trang 11

dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như: qduản lý nsgân quỹ, bảo lãnh, chothuê tài chínch, góp vốn mua cổ phdần, kianh doanh ngoại tsệ, vàng, chứng khoán,bảo quản vật cdó giá, cung cấp các dfịch vụ uỷ thác và đfại lý, cung ứng dịch vfụ tưvấn tài chínsh tiền tệ, sbảo hiểm.v.v.

Như vdậy, ta thấy ngân hàng thương mại là mộtf trong những định chế có vaitrò quan trọng nhấdt trong dnền kinh tế Hoạt đvộng của ngân hàng thương mại khá

đa dạng và mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hàndg đầu của ngân hàng thương mại.Việc nghiên cứu ldàm thế nào để ngdân hàng thương mại hoạt động tốt nhất, tậndụng tối đa tiềmdd năng về vốn, sử dfụng vốn hợp lí và nắm bắt nhu cầu của mọithành phần kinh tế dưới những ảnh hưởnfg của nền kvinh tế thị trường, của chínhsách quốdcd gia, trong điều kiện nguồvn lực khan hiếm hiện nay là vấn đề chúng taphải hiểdu cặn kẽ và đưa ra những hướnfg đi đúng đắn để có thể vậfn hành và quản

lí nó hiệu qfuả nhất

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Theo Luật các Tổ chức tín dụnyg: “Cho vay là dhình thức cấp tívn dụng,theo đó bên cho vay giado hoặc cam gkết giao cho kdhách hàng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích xác định, trong fmột thời gian nhất định tdheo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàdn trả cả gốc và lãi”

Thông qufa chức năng này, gngân hàng sử dụng sdố vốn huy động được đểcho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng đgể sản xuất, kinh doanh,mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… đồng thời số dư trong tfài khoản tiền gửi thanhtoán của kháchs hàng vẫn được sử dụng để gdửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giaodịch thanh toán fthông qua ngân hàng Vgới chức năng này, hệ thống NHTM đã làmtăng tổng phươndg tiện thanh toánd trong nền kinh tế, đfáp ứng nhu cầgu thanhtoán, chi tdrả của xã hội và thúc đẩy phát triển kinfh tế

1.1.2.2 Phân loại cho vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ngày nay được phát triển mở

Trang 12

rộng, đa dạng phong phú để đáp ứng các nhu cầu của từng phân khúc khách hàng.

Do vậy, cho vay được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau để khách hàng dễdàng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ cho vay phù hợp với nhu cầu của mình

 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Theo quy định tại kfhoản 1 Điều 8 của Quyết định số1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 ban hfành Quy chế cho vgay của tổ chứctín dụng đối với khách hàng thì đây là các kdhoản vay có thời fhạn cho vay đến 12tháng (1năm) Cho vay ngsắn hạn thườsng được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưuđộng và các nhu cầu về vốnf nggắn hạvn khác của chủ thể vcay vốn

- Cho vay trung hạn: Theo quy định tại kshoản 2 Điều 8 của Quyết định số1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 ban hdành Quy chế cfho vay của tổ chứctín dụng đối với khách hàng, cho vay tsrung hạn là các khoảdn vay có tchời hạn chovay từ trên 12 tháng đến 6d0 ctháng Mục đích cfủa loại cho vay này nvhằm tài trợcho việc đầu tư vào tài sảs n cố định nhdư mua sắm máy móc thiếdt bị, đầu tưphương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng, văn phòng hoặc được sử dụng để muasắm các loại tài sản của khácxh hàng trovng kinh doanh hoặc thdỏa mãn nhu cầusinh hoạt, tiêu dùng… hoặc các nhdu cầu thiếu hụft vốn nhưng có thờci hạn hoànvốn trên một năsm

- Cho vay dsài hạn: quy định tạci khoản 3 Điềvu 8 của Quyết định số1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12s/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chứctín dụng đối với khách hsàng là các khdoản vay có thời hạnc cho vay tvừ trên 6s0tháng trở lên Cho vay dài hạn thdường được sử dụng để cho vay các nhu cầu msuasắm tài sản cố địnah, xây dựng cơ bdản hay các ddự án đầu tư

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vasy

- Cho vay sản xuất, kinh doanh: được cung ccấp cho các các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất và kinh d oanh hsàng hoá Nhằcm đáp ứng nhucầu về vốn trong quá trìsnh sản xuất kinh doanh để dsự trữ ngucyên vật liệu, chi phísản xuất, đáp ứng nhu cxầu thiếu vốcn để thực hiện dự án hoặc trong quan hệ thanhtoán giữa các cdhủ thểs kidnh tế Trong đó, có thể chia thànch cho vay doanh

Trang 13

nghiệp sản xukất và cho vjay thươyng mại, hoặc chia theo lĩnhd vực, ngành nghềkinh doanh như: cho vay ngành nôngv nghiệfp, côdng nghiệp, cho vay xvây dựng…

- Cho vay tiêu dùng: đưdợc sử dụng để cho vay các nhdu cầu tiêu dfùng Loạitín dụng này thường được sử dụng để cho vay cfác cvá nhân nhằm đáp ứng cho nhucầu phục vụ đời sốnsg và tfhường được thu hồi dầvn từ nguồn thu nhậpf của cánhân vay vốn Cho vay tiêu dùng được bắt đầu từ các hãngbánlẻ do yêu cầu đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa Nghiệp vụ này gifúp cho việc tiêu vhụ hànghóa trở nênthuận lợi dhơn, thsúc đẩy sản xuất phát triểdn Phổ biến nhất của hìnvdh thức chovay tiêu dùdng là chof vay trả góp Cơ sở cho vavy tiêu dùng của NHTM, do: Nhucầu tiêu dùng gia tăng mdạnh mẽ gắn liền vsvới nhu cầfu về hàng tiêfu dùng lâu bềnnhư nhà, xe, nhu cầu dku lịch, adu học… đối với lực lượndg dkhách fhàng frộnglớn; Nhiều hãng lớn tự tà i trợ chfủ yếu bằng phát hàfnh cổ phiếu, nhiều công ty tàichính crạnh tranh với ngdân hàng trong cho vay làfm cho thgị phần cho vay dohanhnghiệp cdủa ngân hàng bị giảm gsút, buộc ngân hàng phảdi mở rộng thị trường chovay tiêu dùng để gia tănsg thu nhậdp; Người tgiêu dùng có thu nhdập đềfu đặhn(tiền cgông) để trả nợ ngân hàng Một số tầng lớp người tiêfu dùng có thu nhập kháhoặc cao Vay tiêu dùng giúp họ nâjng cao mức gsống, tăng khả năkng được đàotạo… giúp họ có nhiều cơ hội tìmh kkiếm công việc có mức thu nhjập cao hơn, đủkhả năng trả nợ nggân ghàng

 Căn cứ vào tài sản đảm bảo:

- Cho vay có ytài sản jđảm bảo: Trong nhiều trường hợp, ngân hàng phải yêucầu khách hzàng có tzài sản đảm bảo thì mfới cho vay Bởi khách hàng luôn phảiđối đầu với rủi ro trong kinh doanh, nếu có biếfn cố xảy ra, ngân hàng sẽ phải chịutổn thất lớn Chgính vì vậy, trừ nhữnbg khách hàvng có uy tín cao, nhiều kháchhàng phải có tài sản đảm bảo mới được sự chấp thudận cho vay của ngân hàng Tàisản đảm bảo có thdể phân loại theo các tiêu chí sau:

+ Phân loại thedo tính cghất gan toàn, ngân hàng chia tbhành loại 1 và loại 2:Loại 1 là những tài sảdn thuộc sở hfữu hoặc sử dụng lgâu dài của khách hàng, hoặcbảo lãnh của bên thứ ba cho khách fhàng Loại 2 là nvhững tài sản được hình thành

Trang 14

từ nguồn tàid tdrợ của ngân hàng, tuy nhiên khi ngvười vay không có khả năng trả

nợ thì phần lớn các tài sản này cũng đều bị giảdm dgiá, khób bán.s Do đó, tài sảnđảm bảo loại 2 thường mang lạid rfủi ro cao hơn cho ngân hàng

+ Phân loại theo hình thási tài sản đảm bảo gồm có: Hàng hóa trong kho nhưnguyên vật liệu, sản phẩm…(là hdình thức phổbiến đối với doanh nghiệp); Tài sản

cố định như nhà máy, tradng thiết sảdnc xuất, phương tiện vậnchuyển, quyền sửdụng đất,…; Đảm bảo bằnfg các hợp đvồng chi trả của người thứ ba (là việc ngườithứ ba cam sksết thanh toán số tiền trong thời hạn nhất địnch với những điều kiện

cụ thể cho kháfch hàng của ngân hàng); Chứfng khován; Đảm bảo bằng bảo lãnhcủa người thứ ba (ngfười thứ ba cam kết thực hiện cádc nghĩa vụ tài chính đối vớingân hàng thay chdo khách hàng tra ong trường hợp khsách hàng không thực hiệnđược); Đảm bảo bfằng số dsư bù (ngân hàng yêu cầu đảm bảo bằng tivền gửi k í dfqvuỹ)

- Cho vay khôndgs có tài sản đảm bảo (cho vay tívn chấp):

+ Cho va y bảo đảm bằng uy tín của ngdười vay: Thông t hường là những mónvay nhỏ, ngân hàng cho vay đối với khách hàsng có quan hệ lâdu dài và khách hàng

Trang 15

Thủ tục: căn cức vào hồ sơ xin vay, ngvân hàng sẽ phân tích khách hàng, thẩmđịnh dự án và kí hợp đdồng cho vay, xác đị nh quy mô cho vay, t hời hạn giảsingân, thời dhạn trả nợ, lãi suvất và yêu cầu bảo đdảm tiền vay nếu cần… Mỗi mónfvay được tách biệt ndhau thàsnh các hồ sơ (kvhế ước nhận jnợ) khác nhau.

Cách thức thu nợ: theo từng kì hạn ghi trong hợp đồnfg tín dụng, ngân hàng sẽthu nợ gốc và lãi, người vay có trách nhiệm chủ động trovng việc trả nợ cho ngânhàng Nếu quá hcạn, khách hàng sẽ phải chịu phạt theo hợcp đồng

Có một số hìfnh thức cho vay từng lần sau:

+ Cho vay trưả gódp: là hình thức ctín dụng mà ngân hàng cho phép kháchhàng trả sgốdc làm nhiều lần trong thời hdạn tín dụng đã vthoả thuận Cho vay trảgóp thường áp dụng đối với các khoảfn vay trung, dài hsạn, tàdi trợ cho các tài sản

cố định hoặc các tài sản lâu bền Số tiềvn trả mỗi lần được tínhtoán sao cho phù hợpvới khả năng trả nợ của khách hàng (thường nguồn trả nợ là từ khấuhao và lợinhuận sau thu ế của dự án, hoặc từ thunhập hàngc kỳ của khách hàng) Đây là hìnhthức chc o vay có rủi ro cao do khácfhhàng thường thế chấp bằng hàvng hóa muatrả góp, vì vậy lãi suất cho vay trả gcóp thường là lãi suất cao nhất trong khcung lãisuất cho vay c ủa ngân hàng Tài sản đảm bảcó khi là chính tài sản khách hàng phảivay tiền để trảx

+ Cho vay gfián tiếp: Đây là hìnhthức cho vay thônc qua các tổ chức trunggian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhómc sản xuất, hội nôngdân, hội ccựu chiến binh, hội phụ nữ, các hợp táxc xã Các tổ chức này thườngxuyên liê n kết các thành viê n dtheo một mục đích riêcng, song chủ yế u đều hỗ trợlẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thànxh viên Vì vậyc việc phát triển kvinh tế,làm giàu, xoá đói giả m nghèo luôn đượcc các trung giacn rất quan tâm Ngân hàngcũng có thể cho vay thôngqua người bán lẻ các sản phẩm vđầu vào của quá trình sảnxuất Cho vay giántiếp thường được áp dụng đối với thịtrường có nhiều món vaynhỏ, người vay phâcn tán, cách x a Ngân hàng Trong tr ường hợp như vậy, cho vaytrung gian có thể tiết kiệm chiphí cho vay (phân tích, giám s át, thu nợ ) Cho vaytrung gian đều nhằm giảm bớt rủi rochi phí của N gân hàng Tuy nhiên nó cũng bộc

Trang 16

lộ các khuy ết điểm nchư nhiều tfrung gian đã lợi dsụng vị thế và vai trò của mình,nếu Ngân hàng không kiểm so át tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ lấy sốtiền của các thành viên khác cho riêng mình

- Cho vay hạn mức tín dụng:r

Để đầu tư vào tài sản lưu động, deoanh nghiệp thường phải vay vốn ngắn hạn

từ ngân hàng nhiều lần trong năm Troeng trường hợp này sẽ phát sinh thêm nhiềuchi phí và phải thực hiện lặp đi lặp lại quy trìfnh tín dụng nhiều lần nên cho vaytheo hạn mức là nghiệp vụ phù hợp nhất để cảiv thiện những nhược điểm đó Chovay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vsay của NHTM mà ngân hàng vàkhách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảngthời gian nhất định (thường là 1 nămew) mà ngân hxàng và khách hàng đã thỏathuận trong hợp đồng hạn mức Hạn mức teín dụng đượca cấp trên cơ sở kế hoạchsản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầeu vay vốn của kvhách hàng

Khi khách hàng có nhue cầu vay vốn, ngân hàng sẽ đáp ứng kịp thời Đồngthời, khi có doanh thu, người vray phải nộp toàn bsộ vào ngân hàng để trả nợ, đảmbảo mức dư nợ và doanh số trrả nợ đã cam kết Trdong kì, khách hàng có thể thựchiện vay trả nhiều lần, song dưr nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng trongkì

Thủ tục: Trước kì kế hoạch, người vay phảssi gửi cho Ngân hàng hồ sơ vayvốn Sau khi nhận hồ sơ, Ngân hàng sẽ thẩm địnhh, nếu chấp nhận cho vay, ngườivay phải kí hợp đồng tín rdụng với các nội dung cơ bhản:

+ Mức dư nợ tối đay: Tùy theo mục đích vay và đặnc điểm của đối tượng chovay mà ngân hàng có phjương 3án tính toán mức dư nợ tối rđa phù hợp

+ Phương pháp trả ynợeve

+ Cách thức phát titền vgay: trong phạm vi hạnq mức tín dụng, thời hạn hiệulực của hạn mức tín dụng,e mỗi lầnt rút vốn vay kháche hàng và ngân hàng nơi chovay lập giấy nhận nợ kèm etheo các hchứng từ phù shợp với mục đích sử dụng vốntrong hợp đồng tín dụng.j

+ Thời hạn chod vay: Thời hạn cho vay đtược xác định trên hợp đồng tín dụng

Trang 17

hoặc trên từng giấy nhận nợ phù hợp với y54chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khảnăng trả nợ của khách hànge, nguồn vốn củja ngân hàng; nếu khách hàng kinhdoanh tổng hợp thì lựa chọn sản sphẩm có chu khỳ kinh doanh dài nhất hoặc chiếm

tỷ trọng chủ yếu để xác định thờir hạn cho vay Tehời hạn cho vay trên từng giấynhận nợ có thể không phù hợp với tyhời hạn hiệu thlực của hạn mức tín dụng Thờihạn của hạn mức là thời gian ngân hàng cam kếtt dguy trì hạn mức

Đây là hình thức cho vay thuận ytibện cho những khách hàng vay mượn thườngxuyên, vốn vay tham gia thường xueyênd vào quá trình sản xuất kinh doanh

- Cho vay luân chuyển: là nghiệp vưụ cho vay dựa trên luân chuyển của hànghóa Doanh nghiệp thiếu vốn khi rmua h àng, ngân hàng sẽ cho vay và thu nợ khidoanh nghiệp bán hàng Hình thứcy cho vafy này áp dụng đối với các doanh nghiệpthương nghiệp hoặc doanh nghiệp jsản xuấty có chu kì tiêu thụ hàng hóa ngắn ngày,

có quan hệ vay trả thường xuyênt với ngân heàng Cho vay luân chuyển rất thuậntiện cho khách hàng Thủ tục củae hình thức vaey này khá đơn giản, khách hàng chỉphải gửi đến ngân hàng chứng từy và hóa đơn nhhập hàng cùng với số tiền cần vay.Khách hàng chỉ phải làm thủ tục jvay một lần chko nhiều lần vay Tuy nhiên để làmđược việc này ngân hàng và khtách hàng phải gngồi lại với nhau để tính toán kếhoạch lưu chuyển hàng hóa, ydeự đoán dòng ngând quỹ trong tương lai Ngân hàngthường yêu cầu khách hànygj đảm bảo bằng chính rkhàng hóa và các khoản phảithu Khi hàng được bán ra, khyoản tiền thu được sẽ nhập vào tài khoản tiền vay đểtrả nợ cho ngân hàng trước kthi trích vào tài khoản thanyh toán của khách hàng Vìvậy khoản vay này ít rủi rjo, tuy nhiên khi doanh nghirệp gặp khó khăn trong tiêuthụ hàng hóa thì việc thjyu hồi sẽ gặp khó khăn do thời ewhạn của khoản vay khôngđược quy định rõ ràng.th

- Cho vay thjấu chi: Thấu chi là phương thức cho vay trong đó ngân hàng chophép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền grửi thanh toán của mình đếnmột giới hạn nhất địnhrh và trong khoảng thời gian xácy định Giới hạn này đượcgọi là hạn mức thấu chi Djựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp

về thời gian và quy mô Hìnnh thức này nhìn chung chỉ sửy dụng đối với các khách

Trang 18

hàng có độ tin cậy cao, thu nhrập đều đặn và kì thu nhập njgắn Ưu điểm của thấuchi là tạo điều kiện thuận lợi chom khách hàng thanh toán chủ động, nhanh, kịpthời, linh hoạt, thủ tục đơn giản, có ythể cấp cho cả doanh ntghiệp và cá nhân.

- Cho vay qua thẻ tín drụng: là một hình thứcr của tín dụng hạn mức Thẻ đượccấp cho khách hàng cá nhân-ư số lượng đông, nhu cầu dịch vụ tài chính lớn, cáctiện ích nhanh chóng, thuận tiệun, chi phí rẻ.t yQuy mô hạn mức phụ thuộc vàonguồn thu nhập để trả nợ hoặc tài sảfn đảm bảo rThẻ tín dụng không được rút tiềnmặt ở ATM, mà phải thanh toán chuyrển khoản.h

Ngoài ra, còn có nhiều phương thứưc cho vay khác như: cho vay theo dự ánđầu tư, cho vay theo hạn mức tín dụng dự2 phòng, cho vay hợp vốn, …

 Căn cứ vào đối tượng ke5hách hàng

+ Cho vay khách hàng doanh5 nghiệp, tổ chức kinh tế: Ngân hàng thương mạicho vay đối với các tổ chức tài ychính như các Ngân hàng khác, các công ty tàichính, quỹ tín dụng nhằm đáp dứrng nhu cầu thanh khoản Một số công ty chứngkhoán vay vốn ngắn hạn của Nưgân hàng thương mại trong quá trình bảo lãnh vàphân phối chứng khoán cho công caty phát hành (phần lớn các khoản cho vay nàyđều dựa trên uy tín của doanh nghiệsp, tổ chức vay vốn) Ngân hàng cho vay đối vớidoanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu avốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh Có khicác doanh nghiệp cần vay Ngân hàcsng để xây dựng, mở rộng cải tiến, sửa chữa tàisản cố định, chi trả cho mua bán h àng hóa, các đầu vào quá trình sản xuất Ngânhàng tài trợ cho các doanh nghiệp sxuất nhập khẩu hoặc có khi là cho vay để pháttriển đất nước đối với các công trìnhq xây dựng và phát triển đô thị

+ Cho vay khách hàng cá nhân: trcước đây, khi nền kinh tế chưa mở cửa, các cánhân, hộ gia đình chưa được tự do kin h doanh, nhu cầu về vốn rất nhỏ nên nghiệp

vụ cho vay cá nhân chưa phát triển Nsgày dnay thì ngược lại, nhu cầu cho vay cánhân là rất lớn dù giá trị mỗi khoản vay caòcn khá nhỏ Việc có quá nhiều kháchhàng nhỏ lẻ khiến ngân hàng sử dụng nhiều ngzuồn lực hơn so với khách hàng lớn

là doanh nghiệp Hiện nay, trong giai đoạn khủnag hoảng, các ngân hàng ngày càng

có nhiều biện pháp khai thác nguồn khách hàng cqá nhân tiềm năng này để thu được

Trang 19

tối đa lợi nhuận.h

1.1.2.3.Vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế

- Đối với ngânn hàng:

Trong hoạt dộnhg sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế lhà đối đga hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng-mộtdoanh nghiệp kinh doanh tiềdnn tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó Ngoài hoạtđộng tín dụng, ngân hàng còn thhu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụcung cấp cho khách hàng như thanh toánbd, tư vấn, bảo hiểm… song quan trọngnhất là vẫn là tín dụng, và cho vay là nghiệpdft vụ tín dụng quan trọng nhất

Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thyôfng qua hoạt động tín dụng và tiềnlãi phải trả cho các khoản huy động là thu nhậyp lhãi thuần Đây chưa phải là toàn

bộ lợi nhuận của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụt tífn dụng là nghiệp vụ chủ yếucủa ngân hàng, trong đó hoạt động cấp tín dụng jhgchủ yfếu là cho vay, nó chiếm tỷ

lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hfànjg.g

Hơn nữa, hoạt động này còn làug cáchn tốt nhất để giải quyết nguồn vốn huyđộng còn dư thừa tại mỗi ngân hàntg.Vì lượgnhg tiền tệ ngân hàng huy động đượcrất lớn, ngân hàng phải trả lãi cho tnhững khoảnf đó, trong khi tiền gửi của kháchhàng để trong két của ngân hàng ukhông thể sinh ldời Để “tiền đẻ ra tiền”, ngânhàng đem nguồn này đầu tư vào cájc đối tượng dướih sự thẩm định và giám sát chặtchẽ để đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng

Cho vay là hoạt động truyền6 thống và phổ biến fnhất Hoạt động cho vay làmột trong những hoạt động lớn của Ngân hàng, doanhg thu từ hoạt động này thườngchiếm 70% doanh thu ở các nuước phát triển; hay đến 9g0% doanh thu của Ngânhàng ở các nước đang phát triểjn.h

Mặt khác, nhờ có hoạt độngnv cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể vay củaNgân hàng để đầu tư cho hoyạt độnhg sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu đượckhông những doanh nghiệp yđủ tiền trả ctho Ngân hàng mà còn có tiền gửi vàoNgân hàng, nghĩa là làm tăng heyoạt động huy đrộng vốn của Ngân hàng Đồngthời, khi sản xuất kinh doanh pháte triển, xã hội phát gtriển thì các hoạt động dịch

Trang 20

vụ của Ngân hàng cũng phát trinr

- Đối với nền kinh tgết

Chúng ta đều biết rằfng muốn phát triển kinh tế thì tyrước hết là phải có vốn Sẽ

là không thể khi nói đến pdhát triển kinh tế mà không jcó vốn hoặc không đủ vốnhay ở một khía cạnh khác sẽ nthiếu chính xác, khi chỉu đề cập từ phía vốn đối vớiphát triển kinh tế Bởi lẽ vốn đhược bắt nguồn từ nền kinh tế, nền kinh tế ngày càngphát triển thì càng có điều kiện ntích tụ vốn nhiều hơn.t

Để có vốn bằng tiền thì phảsi có tổ chức có đủ thẩm quyền, có chyức năng huyđộng và tập trung trước khi đem vnguồn vốn sử dụng vào các mục đícyh nhất định

Ở bất kỳ quốc gia nào thì cũng có hbai tổ chức thực hiện công việc nàyu là tổ chứctài chính và tổ chức tín dụng, song chnủ yếu là các ngân hàng Vì Các Mác đã cócâu viết "một mặt ngân hàng (tài chính tífn dụng) là sự tập trung tự bán tiền tệ củanhững người có tiền cho vay, mặt khác đuó là sự tập trung những njgười đi vay”.Vậy tín dụng nói chung và hoạt động cho vhay của ngân hàng nói rrtiêng đã đóngvai trò quan trọng từ khi mới hình thành đến rmô hình ngân hàng hiyện đại ngàynay Thực tiễn cho thấy hoạt động cho vay của engân hàng đã góp phầnr làm giảmlượng tiền nhàn rỗi, thúc đẩy quá trình tích tụ tập tgrung vốn và nâng rcao hiệu quả

sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩyh, mở rộng quan hyệ giao lưuquốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và đẩy mgạnh sự cạnh tranh trongnền kinh tế thị trường Nó góp phần quan trọng trong chiếnb lược phát triyển kinh

tế, chống lạm phát tiền tệ và thực hiện chính sách tiền tệ của ngrân hàng trutngương

Hoạt động cho vay thúc đẩy quá trình tích tụ tậưp trung tvốn nhàn rỗi trong xãhội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tâm lí của pghần lớn dân cư là cất giữ tiền,vàng trong tủ két của gia đình, tiền đó là tiền nhàn rhỗi, nếu rkhông được đầu tư sẽkhông có lãi Trong dân cư, lượng tiền nhàn rỗi rất lớfn Vài tnăm gần đây, khi nềnkinh tế lâm vào khủng hoảng, người ta càng ngại đầu etưrr vào những lĩnh vựcnhiều rủi ro Một cách an toàn là đem tiền gửi ngân hàng mgà vẫn được hưởng lãi

dù lãi suất thấp Mặt khác, với nguồn tiền này, ngân hàng cóh thể cho vay, lãi từ cho

Trang 21

vay một phần sẽ trả lãi cho người gửi tiền Như vậy, tiền tryoeng nền kinh tế đượctích tụ vào ngân hàng và ngân hàng cho vay để quay vòng vốtnt kinh doanh, nângcao hiệu quả sử dụng vốn, tái đầu tư, tái sản xuất kinh doanh.gy

Ngân hàng thương mại là tổ chức thực hiện chínffth sách tiền tệ dưới sự chỉ đạocủa ngân hàng trung ương Khi ngân hàng thương meyại cấp tín dụng cho các thànhphần trong nền kinh tế, ngân hàng đã thực hiện cutyng ứng tiền tệ Do vậy, hoạtđộng cho vay còn có vai trò thực hiện điều hòa hệ thốntg tiềhn tệ

Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cunyg- cầeu dịch vụ hàng hoá: Doanhnghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộyng sản xguất kinh doanh mà thiếuvốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàntg Nhưngu doanh nghiệp chỉ thuđược lợi nhuận cũng như có khả năng trả nợ Ngâhn hàng khi hdoanh nghiệp tiêu thụtốt số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay yphải có một bộ rphận những ngườitiêu dùng có cầu về sản phẩm đó Về phía ngưyời tiêu dùng, đối veới một số loạisản phẩm, với một mức thu nhập nhất định, họ kyhông thể có đủ số gtiền để muahàng hoá mình muốn, họ chỉ có đủ khả năng muay sau một thời gian rdài tích luỹhoặc trong thời điểm đó, họ không có nhu cầu sử dụng sản phẩm Đó là ưnguyênnhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn cyủa doanh nghiệp bị ngừưngtrệ Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thực hirện vòng quay sản xuất Kghi

đó, Ngân hàng cho vay là giải pháp có lợi cho doanh nrghiệp.hr

Đối với nước ta, tại Đại yhội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII củaĐảng đã chỉ rõ "Để công ngyhiệp hoá -g hiện đại hoá cần huy động nhiều nguồnvốn trong nước là quyết định, ntguồn vốn bêhn ngoài là quan trọng "

Hoạt động cho vay ghóp phần đẩy nghanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đẩymạnh đầu tư phát triển Nhhờ có hoạt độneg cho vay của ngân hàng thương mại, cácdoanh nghiệp, các tổ chyức, cá nhân sản xhuất kinh doanh có vốn để tài trợ tài sản

cố định, tài sản lưu độngt, tài trợ dự án, mua nhguyên vật liệu, hàng hóa, thanh toánnợ… Khi có thêm nguuồn vốn cho sản xuất kinhe doanh, người ta có điều kiện đểduy trì, mở rộng quyj mô, đổi mới trang thiết bị, nâưng cao công nghệ, dịch vụ…Hơn nữa, Ngân hànyg có thể cho vay ưu đãi những gnghành nghề cần thiết, hoặc

Trang 22

những ngành nghề tnằm trong quy hoạch trọng điểm đểh phù hợp với chiến lượcphát triển kinh tế củra Đảng và nhà nước trong từng giai đorạn cụ thể.

Khi vốn cho vyay của ngân hàng thể hiện chức năng vàe vai trò của nó thì trongbất kỳ lĩnh vực nhào của sự nghiệp phát triển kinh tế đều đưem lại những hiệu quảnhất định góp phrần không nhỏ để thực hiện thắng lợi cho đưyờng lối của đất nước.Hoạt độngtr cho vay còn góp phần giúp các thành phầnt kinh tế mở rộng ứngdụng công ngyhệ mới: với những doanh nghiệp trình độ trange bị kĩ thuật yếu, côngnghệ thấp kthém, chắp vá, thô sơ, lạc hậu, thiếu đồng bộ làm ưgiảm ưu thế của cácdoanh nghirệp, làm cho các doanh nghiệp đó càng kém phát tgriển Thông qua vốnvay của Nygân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầuy tư, tìm kiếm nhữngcông nghyệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lkượng sản phẩm,tạo ra nhriều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước Nhutư vậy hoạt độngcho vayt thúc đẩy phát triển, sáng tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất kinh doanh,gián tiyếp nâng cao năng suất của nền kinh tưế

Vtì vậy nghiệp vụ cho vay cần phải đượct tăng cường để các ngân hàng có thểtham rgia nỗ lực vào sự nghiệp công nghiệp hgóga, hiện đại hóa đất nước, vừa đemlại lợri nhuận cho ngân hàng vừa góp phần thúc đjẩy phát triển toàn diện kinh tế xãhội.r

1.2 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp Vicệt Nam 2005 “là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,x được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện cázc hoạt động kinh doanh”

Hiện nay, trên thế giới, không có khái niệm chuẩ n mực về DNVVN Tuỳ thuộcvào điều kiện và tình hình kinh tế mà mỗi nước sẽ qxuy định riêng về doanh nghiệpvừa và nhỏ Việc xác định quy mô DNVVN chỉ mang tính chất tương đối vì nóchịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của đất nước, tính chất ngànhnghề, yếu tố truyền thống địa phương và điều kiện tự nhxciên của vùng lãnh thổ

Trang 23

nhất định hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng tdhời kỳ Tuy nhiên việcđưa ra một khái niệm về DNVVN cho riêng mình có vai trò quan trọng trong việcđưa ra chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vì vc ậy, Việt Nam đã nhiềulần đưa ra định nghĩa DNVVN và sửa đổi cho phù hợp với đxất nước mình.

Theo khoản 1 điều 3 nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Czhính phủ về trợ giúpdoanh nghiệp vừa và nhỏ ngày 30/06/2009 thì doanh nghiệp vcừa và nhỏ được xemxét như sau:

“Doanh xsnghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổndg nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảngcân đối kế toán csủa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồnvốn là tiêu chí ưu tcgiên), cụ thể như sau:

Bảng 1: Phân chia DgNVVN theo quy mô tổng nguồn vốn và số lao động bình quân năm

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhvỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 ngườiIII Thương

mại và dịch

vụ

10 người trởxuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50người đến

100 người (Nguồn: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – website: chinhphu.vn)”

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 24

Bộ phận DNVVN fở Việt Nam mới phát triển mạnh mẽ hơn chục năm trở lạiđây, đặc điểm của các DhNVVN thể hiện ở:

- Hình thức sở hữu: Có đủ các hình thức sở hữu: Nhà nước, tập thể, tư nhân vàhỗn hợp.f

- Về hình thức pháp lý: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hình thành theoLuật doanfh nghiệp và những văn bản dưới luật

- Lĩnh bvực và địa bàn hoạt động: doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu phát triển

ở ngành dịcgh vụ, thương mại (buôn bán), hoặc đặc thù như các làng nghề truyềnthống, gần vnới người tiêu dùng Lĩnh vực sản xuất chế biến vẫn còn ít so với khảnăng phát triểhn, địa bàn hoạt động chủ yếu ở các nơi tập trung đông dân cư nhưcác thị trấn, th,ị tứ và các đô thị, nơi có nhu cầu lớn, thu nhập bình quân khá vàthuận tiện cho tuhông tin, vận chuyển

1.2.2.1 Ưu điểm

- DNVVN cór vốn đầu tư ban đầu ít Theo quy định của Chính phủ, việc thànhlập DNVN yêu cầub số vốn thành lập nhỏ, có thể thu hồi vốn nhanh, ưu điểm nàytạo động lực to lớn ceho các cá nhân, tgổ chức, hộ gia đình… thành lập doanhnghiệp của mình Khó khăn lớn nhất đối vbới các doanh nghiệp là làm sao tạo đượcnguồn vốn kinh doanh, trên thực tế DNVfVN có thể huy động vốn từ nhiều nguồnkhông chính thức khác nhau như bạn bè, tngười thân để đáp ứng cho nhu cầu vốncủa mình Vì vậy, số lượng DNVVN chiếvm số lượng lớn trong nền kinh tế và giatăng nhanh chóng.r

- Các DNVVNb năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, đặcbiệt là nhu cầu nhỏ,r lẻ, có tính địa phương, khả năng chuyển hướng kinh doanh vàchuyển hướng mặt bhàng nhanh, tạo nên sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinhdoanh, mọi thành phần kinh tế vào khu vực này Trong nền kinh tế, DNVVN là bộphận năng động và lihnh hoạt nhất Sự linh hoạt về loại hình, phương thức sở hữu,

đa dạng và linh hoạt vyề sản phẩm, khả năng chuyển hướng nhanh của các DNVVNgiúp họ thích nghi đượbc với những biến động của thị trường Do hoạt động với quy

mô nhỏ cho nên hầu hếrt các DNNVV đều rất năng động và dễ chuyển hướng kinh

Trang 25

doanh Nhờ tính năng đnộng này mà các DNNVV dễ dàng tìm kiếm và gia nhập thịtrường khi nhận thấy việgc kinh doanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi cácthị trường khi công việc nkinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả Điều nàyđặc biệt quan ytrong đối vfới các nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tếđang phát triểin như nước tta DNVVN có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì

và phát triển cyác ngành nghề rtruyền thống, khả năng khai thác và sử dụng có hiệuquả những nguồn lực đầu vào gnhư lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của từngđịa phương.hy

- Tổ rchức sản xuấit, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định quản lýthực hiện hnhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Qua đó góp phần tiết kiệmchi phí quản lý doanuih nghiệp Các DNNVV thường chỉ cần một lượng vốn ít, sốlao động khônbg nhiều,i diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc giảnđơn, đã có thể bắt đrầu kinuh doanh ngay sau khi có ý tưởng DNVVN có thể tănggiảm lao động dễ dàng, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đedoạ mất nơi làm việc bhơn uso với ở các doanh nghiệp lớn Người lao động ở cácdoanh lớn dễ bị mất việcf làm hơn, đặc biệt khi có suy thoái kinh tế bởi quy mô lớn

sẽ bị tổn thất nặng nề hơn nếu không có chiến lược thích hợp Quan hệ lao độngtrong các DNVVN thườntg có tyính chất thân thiện, gần gũi hơn so với các doanhnghiệp lớn Có những DNVgVNt là doanh nghiệp của gia đình, người thân, bạn bè

Do đó người lao động thườngf dễj dàng được quan tâm, động viên, khuyến khíchhơn trong công việc Đặc biệt làg umối quan hệ gần gũi, thân thiện đó rất phù hợpvới văn hóa của người Việt Nam.ry

Trang 26

còn thiếu tầm nhìn chigến lược lâu udài, nếu vấp phải biến động của thị trường docòn thiếu kinh nghiệm nbên có thể không chống đỡ nổi, bị lỗ hoặc thậm chí phá sản.

- Nguồn vốn tài chínfh hạn chế,u đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ sung đểthực hiện quá trình tích gbtụ, tập tjrung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinhdoanh Khi mới thành lập, fgphần lớn các DNVVN thường gặp phải vấn đề về vốn.Các nhà đầu tư, các tổ chức tbàiu chính thường e ngại khi tài trợ cho các doanhnghiệp này bởi các DNVVN chfuyưa có uy tín trên thị trường cạnh tranh, nguồn thunhập chưa ổn định, khả năng truả ndrợ chưa được đảm bảo Vốn chủ sở hữu thấp,năng lực tài chính chưa cao, nyếu chvưa tạo dựng được uy tín bằng năng lực kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốnj thì doeanh nghiệp rất khó tạo được sự tin tưởng chomình trong quan hệ tín dụng yVì thế fDNVVN khó tiếp cận được vốn tín dụng củacác Ngân hàng thương mại.ryu

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu.Hiện nay, rất nhiều các DNVhyyVN ở Việt Nam sử dụng công nghệ lạc hậu từ 15-

20 năm nên sản phẩm làm ra thuườbng có giá trị công nghệ thấp, hàm lượng chấtxám ít, giá trị thương mại và sứci cạnh gbtranh kém so với sản phẩm cùng loại củacác quốc gia trong khu vực và trkên thế giớiy Thêm vào đó, công nghệ lạc hậu làmtăng chi phí tiêu hao gấp 1,5 lần so với địnuh mức của thế giới Mỗi năm, các doanhnghiệp của Việt Nam nhập rất inhiều máy hmóc, thiết bị, các chất hóa học từ cácnước khác trên thế giới, đặc biệt ilà Trung Quốtc dù các sản phẩm công nghệ đã hếtthời gian sử dụng Có những thời điểm người tya cho rằng Việt Nam sẽ trở thành

“bãi rác công nghệ” Công nghệ klạc hậu làm lãng hphí nguyên vật liệu, gây ônhiễm môi trường… mà các cơ quan qiuản lí khó có thể kitểm soát được

Do chủ yếu itận dụng nguồn lao yđộng tại địa phương với trình độ kỹ thuật taynghề thấp nên kkhả năng tiếp cận với n6hững công nghệ máy móc hiện đại là rấtkhó Phần lớn là lao động phổ thông, chưa hqua đào tạo Hơn nữa các doanh nghiệpvừa và nhỏ có quuy mô vốn nhỏ, khả năng heuy động vốn lại ít nên thường gặp khókhăn trong việc đầu tư đổi mới công nghệ và cũng hiếm có các chương trình đào tạobài bản giúp nâung cao tay nghề cho lao độrgng của doanh nghiệp, chủ yếu là người

Trang 27

cũ hướng dẫnk người mới, cầm tay chỉ việc.

- Trìnuh độ quản lý nói chung và quảtyn trị các mặt theo các chức năng còn hạnchế Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần cácdoanh nyghiệp nhỏ rất chật hẹp, nhiều khi làiu đi thuê mặt bằng, thuê văn phòng

Đa số các kchủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào thạo cơ bản, đặc biệt những kiếnthức về kinih tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý bằng kinh nghiệm vàthực tiễn ylà chủ yếu Cũng có không ít những người tymới chỉ ở trình độ phổthông, khôkng kiếm được việc làm nhưng thành lập doanh nghiệp để tự mình sởhữu, quản lí.hi

hTrình độ quản lý củka chủ DNVVN bị hạn chế, thiếu thông tin trong khi đó lạikhó ctó khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi Các nhà quản lý doanhnghiệph chưa được đàoi tạo, thiếu sự hiểu biết đầy đủ về quản lý doanh nghiệptrong khi điều kiện hội nhậpk và cạnh tranh, đặc biệt là thiếu hiểu biết về pháp luật,chính sách củra Nhà nước iHơn nữa do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụkhông nhiều, dyoanh thu không cao và phải trả cho nhiều chi phí hoạt động nên cácDNVVN hkhó có thuể trả lương cao cho người lao động nên khó có khả năng thuhút được những ngườki lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh doanh và quản

lý điều hành ydoanuh nghiệp

Mặt khác, không ít các DNVVN hoạt động không trung thực, lách luật, mập

mờ, lập báho cájo tài chính chưa rõ ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trịdoanh nghiệp ntên các báo cáo tài chính không đáp ứng được yêu cầu Bên cạnh đóvẫn còn nhữrng doanh nghiệp lập báo cáo chỉ để đối phó với cơ quan Thuế nên đã

cố tình làm gi6gảm khấu hao tài sản, tăng nợ, tăng chi phí… Một số doanh nghiệpcòn làm trái cyhtức năng, trái pháp luật, sử dụng giấy tờ giả để lừa cơ quan quản lýNhà nước trongy việc xin hoàn thuế hoặc góp vốn liên doanh, liên kết… Do nguồntài chính hạy6n hẹp, quá trình tích tụ và tập trung vốn thấp, khả năng xây dựng các

dự án khả thi tyếu, htnhiều doanh nghiệp còn hoạt động kinh doanh theo thương vụ,không có cyhiến lược phát triển cụ thể nên mức độ rủi ro cao, trong khi các báo cáotài chính krhông đyhủ sức thuyết phục do chưa chấp hành tốt công tác kế toán thống

Trang 28

kê, một stố doanh nghiệp chưa nhận thức đúng, đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệmpháp lý tronyyg việc đăng khý kinh doanh nên việc tiếp cận vốn tín dụng từ cáckênh thươnrg mại cũng như yưu đãi đều rất hạn chế Như vậy với quy mô vốn nhỏ,khả năngt tiếp cận với các nuguồn tài chính lại khó khăn nên tiềm lực tài chính củacác DNVVN đã thấp lại cànhg thấp hơn, do đó khả năng cạnh tranh của cácDNVVN trên thị trường càng yếu.

1.2.3 Cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

yHoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ nằm trong hoạt độngcrho vay doanh nghiệp nói chung, rất đa dạng về mục đích vay vốn, kì hạn, hìnhtthức cho vay, quy mô khoản vay, độ tín nhiệm của khách hàng Như đã nói ở trên,hoạt động cho vay có ý nghĩa quyết định trong sự duy trì và phát triển của doanhnghiệp, đối với ngân hàng, đó là nguồn đóng góp lớn vào thu nhập của ngân hàng.Nhgoài ra, cho vay còn thúc đẩy một số nghiệp vụ ngân hàng phát triển như thanhrtoán, tư vấn, Vì vậy, hoạt động này có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả ngânhànyg và các DNVVN

Nguồn yvốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thườnglấy từ hycách nguồn sau: nguồn vốn chủ sở hữu, vay từ các nguồn vốn hphi chínhthức, vayj unhygân hàng, vay vốn qua thị trường vốn Vốn chủ sở hữu và các nguồnphi chính thứch tphụ thuộc vào điều kiện kinh tế của chủ sở hữu và các ymối quan

hệ của họ, là các ttnguồn có hạn và thường được sử dụng ngay khi thành lập doanhnghiệp nên khá ghạn hẹp, nếu trong quá trình hoạt động muốn bổ sgung vốn thìnguồn này không tkhả thi Vay qua thị trường vốn hay thuê mua khôngr an toàn, lãisuất rất cao mà còrgn có thể bị chủ nợ đòi nợ bằng xã hội đen, nhất là títn dụng đen

Do vậy, vốn vay ngtân hàng có độ tin cậy lớn với lãi suất được NHNeN kiểm soát

và điều chỉnh để phù hợp với đối tượng vay, đặc biệt ưu tiên đối vớtri một số ngànhnghề đặc thù.rg

Vốn vay nrgân hàng là nguồn vốn tài trợ có hiệu quả hơn crrả đối với doanhnghiệp bởi nó thtỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn, đặc biệt là chi phí

Trang 29

vốn vay từ ngân ghàng thấp hơn chi phí vay từ các nguồn không rechính thức khác.Khi đã nhận được tvốn vay thì quá trình hoạt động của doanh ntghiệp sẽ chịu sựgiám sát của ngân hgtàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp phrát hiện ra nhữngnhược điểm, sai sót từ đó córg những điều chỉnh kịp thời nhằm htạn chế những rủi

ro đối với doanh nghiệp và kinth doanh có hiệu quả hơn Như vậry, vốn vay đã ràngbuộc các DNVVN với ngân hrtàng từ đó giúp nâng cao năng lựcr quản lý vốn vàquản lý hoạt động sản xuất kinh dgtoanh sao cho có hiệu quả nhất.e

Thủ tục để vay vốn ngâgn hàng yêu cầu doanh nghiệp phải rgiải trình các báocáo tài chính cần thiết, một srố hóa đơn liên quan, các chứng nhậnr của tài sản đảmbảo, tức là yêu cầu doanh nghieệp phải kinh doanh một cách chuyên nghiệp, cóhạch toán kế toán rõ ràng, trung tthực, công khai minh bạch Đfiều đó góp phầnthúc đẩy hoạt động của doanh nghiệph thực hiện hiệu quả hơn, tăng cường chế độhạch toán kinh doanh, quản lí kinh tế chhất lượng hơn

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay của ngân hàng là hiệu quả kinh doanh của hoạt động cho vaykhách hàng của ngân hàng Hiệu quả này là sự tận dụng các nguồn lực của ngânhàng (như nguồn vốn huy động, nguồn nhân lực, công nghệ, …) một cách tiết kiệmnhất và nhanh chóng nhất nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng

Phạm trù hiệu quả kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạtđược và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu củangân hàng Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là

Trang 30

C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh khôngnhững cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt độngkinh doanh của ngân hàng (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ởmức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnhhưởng đến các hoạt động kinh doanh, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnhthích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệuquả các hoạt động này

Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả cho vay là phải đạt kết quả tối đa của hoạtđộng cho vay (thu lãi từ cho vay khách hàng) với chi phí tối thiểu, hay chính xáchơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất địnhvới chi phí tối thiểu

(Theo nguồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam- Hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp)

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay đối với DNVVNcủa ngân hàng, bao gồm:

- Chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho vay DNVVN theo chi phí của hoạt động cho vayDNVVN

Trang 31

Thu nhập từ lãi cho vay

DNVVN theo chi phí của hoạt động

- Chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho vay đối với DNVVN theo tổng nguồn vốn huyđộng được của ngân hàng

Chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho vay

đối với DNVVN theo

tổng nguồn vốn huy động được

=

Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN

Tổng nguồn vốn huy động dùng để cho vay

DNVVN của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng đối với hoạt độngcho vay DNVVN: một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng lãi từ hoạt động chovay DNVVN Nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn vốn của ngân hàng Nếu thu từlãi cho vay lớn, so sánh giữa các năm chỉ tiêu này có sự tăng lên mà nguồn vốn huyđộng được vẫn tăng lên qua các năm thì càng chứng tỏ hoạt động cho vay DNVVNcàng hiệu quả

- Chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho vay DNVVN theo thu nhập từ lãi cho vay kháchhàng của ngân hàng

Chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho

vay DNVVN theo thu nhập lãi

cho vay khách hàng

=Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN

Thu nhập từ lãi cho vay khách hàng

Trang 32

Chỉ tiêu này cho thu lãi từ hoạt động cho vay DNVVN đóng góp bao nhiêu vàothu nhập từ lãi cho vay khách hàng của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏhoạt động cho vay DNVVN có đóng góp lớn vào thu nhập của ngân hàng, tức làngân hàng đang chú trọng phát triển cho vay DNVVN Nếu chỉ tiêu này thấp chứng

tỏ ngân hàng đang sử dụng vốn để cho vay các đối tượng khách hàng khác nhiềuhơn, hoạt động cho vay DNVVN không phải là hoạt động đem lại nhiều thu nhập và

có khả năng đang bị hạn chế

- Ngoài việc đánh giá hiệu quả cho vay thông qua kết quả và chi phí thì chỉ tiêuliên quan đến khả năng thu hồi nợ nhanh chóng hay không cũng phản ánh hiệu quảcho vay Trong một khoảng thời gian nhất định, nếu doanh số thu nợ đạt mức caorất gần với giá trị dư nợ cho vay chứng tỏ ngân hàng có thể thu hồi nguồn tiền đãcho vay mất ít thời gian, đồng thời giảm được những chi phí để quản lí, dự phòng vàchi phí liên quan đến việc đòi nợ khách hàng nếu khách hàng chưa trả hết nợ Chỉtiêu này cũng gián tiếp chứng tỏ chất lượng các khoản vay, doanh số thu nợ càngcao tức là các khoản vay là nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng càng nhỏ, giảm thiểurủi ro mất vốn cho ngân hàng

Hệ số thu nợ =

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Chính sách cho vay của ngân hàng

Nhân tố đầu tiên phải kể đến đó là ch íjnh sách cho vay của ngân hàng Chínhsách cho vay của một NHTM là hệ thốnjyg c cvác quy định, các chiến lược kinhdoanh phù hợp với mục tiêu nhất định cuuủa ngân h àng Chính sách đó có thể thuhẹp hoặc mở rộng cho vay, liên quan đếnu các chiến l cược về lựa chọn sản phẩm,đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, hgchính sách chăm s xóc khách hàng, các quy

Doanh số thu nợ của cho vay DNVVN

Dư nợ cho vay DNVVN

Trang 33

định về lãi suất, thời hạn tín dụng, kì hạn trả nợ, phương thứcc giải ngân, phươngthức trả nợ, quy định về tài sản đảm bảo,uy thủ tục xin vay vốn… , hoặc cả chiếnlược giành thế cạnh tranh trên thị trường yuycác tổ chức tín dụng Dựa vvdào đó,ngân hàng có thể đề ra những kế hoạch cho tyừng bộ phận, từng thời kì như: fkếhoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch nhân sự…r

Chính sách cho vay trở thành hướng dẫn chung cho cántg bộ tín dụng, tăngcường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thốngty nhdytất chung tronghoạt động nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lờiy Các chính sách nàyđảm bảo cho hoạt động cho vay đi đúng hướng, nó có ý nghĩjya quygết định đến sựthành công hay thất bại của hoạt động tín dụng nói chung vyyà hoạt động cho vaycủa ngân hàng nói riêng Một chính sách tín dụng đúng đắụn sẽ thu hút được nhiềukhách hàng vay vốn, đảm bảo khả năng sinh lời từ hohhhjạt động tín dụng chonyhgân hàng trên cơ sở phân tán được rủi ro, tuân thủ pháp hluật, đường lối chínhsách của Nhà nước Như vậy để đảm bảo hoạt động tín dụhgng nói chung và hoạtđộng chfo vay nói riêng của NHTM thực sự mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàngthì các ndhgân hàng đều phải xây dựng được một chính sách tín dụng hợp lý, đảmbảo điều kyiện thuận lợi cho khách hàng khi vay vốn cũng như đảm bảo an toàntrong cho vay của các NHTM nhưng đồng thời vẫn đảm bảo mức sinh lời cho ngânhàng và tối thfiểu hóa các chi phí hoạt động.g

Hiệu quả cho vay có hđược đảm bảo hay không phụ thuộc nhiều vào quytrình tín dụng của ngân hàng hViệc thực hiện tốt các nội dung, quy định trong từngbước cùng với việc phân tích tígn dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tránh được rủi

ro cũng như nâng cao được hiệu fquả cho vay

Trong quy trình cho vay, ngâghn hàng cần đặc biệt chú ý đến một số bước quantrọng như bước tiếp xúc tìm hiểu khhách hàng, bước thẩm định, phân tích hồ sơ vayvốn, bước kiểm tra sử dụng vốn vagy và bước thu nợ gốc và lãi

1.4.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của NHTM thể hiệjn qua các con số về: Quy mô vốn chủ sở hữu,quy mô tổng nguồn vốn huy động uđược…Một ngân hàng có quy mô vốn lớn, có

Trang 34

năng lực tài chính mạnh sẽ chủ độnjhgytuk hơn trong việc cho vay, sử dụng nguồnvốn nào để cho vay, quản lí cơ cấu nguồ7n vjốn hợp lí để làm sao giảm thiểu đượcchi phí đối với vốn, đồng thời đảm bảo v7ữhthng chắc và tăng khả năng sinh lời của

sử dụng vốn, giúp nâng cao hiệu quả choy vayf Với khả năng vốn lớn ngân hàng cóthể giảm thiểu rủi ro khi đa dạng hóa cuác dangh mục đầu tư, đồng thời có thể tàitrợ cho các dự án lớn mà không bị gián đoạn.f

1.4.1.3 Khả năng quản lí của ngân hàng

Một ngân hàng có năng lực qukuản lý tghốt, sẽ giảm thiểu được các rủi ro đốivới các khoản vay xuất phát từ phía ngân hàng Quản lý của ngân hàng là nắm vữngđược thực lực của ngân hàng sẽ biết cách đigfều phối các nguồn lực, đặc biệt lànguồn vốn cho vay sao cho hợp luý cho các đối tượng khách hàng, thời hạn vay, kìhạn trả nợ phù hợp Sử dụng nguồn nhân lực higệu quả, tránh lãng phí thời gian vàtăng chi phí Nhân tố này có tác động trực tiếp tớdi hiệu quả cho vay

mà vẫn đem lại hiệu quả tối ưu.ku

Chất lượng cán bộ tín dụung hay trình độ chuyên môn cán fbộ ngân hàng có vaitrò quan trọng, bởi cán bộ uktín dụng là người trực tiếp tiếp xúc yvới khách hàng,tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn kkhách hàng các thủ tục vay vốn, thực h5iện thu thập và

xử lý thông tin về khách hàng jđể đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay,cũng như là người thực hiện giáym sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó,e mỗi cán

bộ tín dụng phải có trình độ chuyyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phytân

Ngày đăng: 16/07/2015, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, “Giáo trình Ngân hàng thương mại” NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
2. Frederic Mishkin, “Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính”, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội (1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
3. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, “Luật các tổ chức tín dụng”, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, “Luật Doanh nghiệp” năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
9. Cổng thông tin điện tử: http://www.chinhphu.vn/ Link
10. Trang thông tin của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: http://www.vpbank.com.vn/ Link
11. Trang Thư viện học liệu mở: https://voer.edu.vn/ Link
12. Cẩm nang ngân hàng: http://nganhangonline.com/ Link
15. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cổng thông tin Doanh nghiệp: http://www.business.gov.vn/ Link
5. Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng năm 2001 Khác
6. Chính phủ, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP năm 2009 Khác
7. Sở giao dịch – Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 Khác
8. Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng năm 2012, 2013, 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch VPBank giai đoạn 2012-2014. - Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Bảng 5 Kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch VPBank giai đoạn 2012-2014 (Trang 40)
Bảng 6:  Dư nợ cho vay đối với DNVVN của Sở Giao dịch VPBank giai đoạn - Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Bảng 6 Dư nợ cho vay đối với DNVVN của Sở Giao dịch VPBank giai đoạn (Trang 42)
Bảng 8:  Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN và chi phí của hoạt động cho vay   DNVVN năm 2012 đến 2014. - Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Bảng 8 Thu nhập từ lãi cho vay DNVVN và chi phí của hoạt động cho vay DNVVN năm 2012 đến 2014 (Trang 45)
Bảng 9: Thu nhập hoạt động thuần và thu nhập từ lãi cho vay DNVVN năm - Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Bảng 9 Thu nhập hoạt động thuần và thu nhập từ lãi cho vay DNVVN năm (Trang 46)
Bảng 10: Doanh số thu nợ và dư nợ cho vay DNVVN giai đoạn 2012-2014. - Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Bảng 10 Doanh số thu nợ và dư nợ cho vay DNVVN giai đoạn 2012-2014 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w