1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18

97 474 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là hoạt động sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, lao động, trí tuệ để duy trì hoạt động và làm tăng thêm tài sản cho doanh nghiệp, tạo nên việc làm và nâng cao đời sống các thành viên trong doanh nghiệp. Đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển như sau: -Máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị và kích thước lớn, số lượng nhiều. Ví dụ như các loại máy móc: Xe cần cẩu, Xe lu, máy xúc, máy ủi,… là các loại máy móc có kích thước lớn, giá trị cao, lại chỉ được sử dụng trong một hoặc một số công đoạn của công trình và mang tính chuyên biệt hóa cao. Chính vì thế, đầu tư vào những loại máy móc này sẽ gây lãng phí do máy móc không được sử dụng triệt để trong khi vẫn bị khấu hao hàng năm. Chính vì thế, hoạt động đầu tư vào tài sản cố định nên chủ yếu tập trung vào các loại máy móc thiết bị cỡ nhỏ, số lượng nhiều và có thể sử dụng nhiều lần như xe trộn bê tông, cốt pha, dàn giáo, thang,…. Đối với các máy móc thiết bị cỡ lớn, có tính chuyên biệt cao và chỉ được dùng trong một hoặc một số công đoạn của từng công trình xây dựng, các doanh nghiệp nên lựa chọn phương án đi thuê để tiết kiệm chi phí. -Ngành nghề kinh doanh với sản phẩm là các công trình xây dựng, đường xá, cầu cống, nhà ở,… luôn liên quan đến lượng vốn lớn, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận trong công việc cao. Vì thế, nhân công lựa chọn phải chính xác, tránh tình trạng nhân công không chất lượng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tiến độ thực hiện công trình. Chính vì vậy, các Công ty cần phải có kế hoạch bồi dưỡng và đạo tạo tay nghề cho nhân công một cách thường xuyên. -Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo yêu cầu của nhà đầu tư và ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng đất đai và môi trường tự nhiên, vì thế, chú trọng vào đầu tư hàng tồn trữ không phải là một lựa chọn hợp lí cho các doanh nghiệp xây dựng.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 (Licogi 18), em đã thực hiện chuyên đề với đề tài “Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18”

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Hùng và toàn thể các cô chú, anh chị tại phòng tổ chức hành chính và phòng tài chính kế toán của công ty Licogi

18 đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành chuyên đề một cách hoàn chính nhất nhưng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để chuyên đề được hoàn chính hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

LỜI CAM ĐOAN vi

TÓM TẮT ĐỀ TÀI vii

2.3.3.1 Hạn chế xiii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

1.1 Khái niệm chung về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Xây dựng 3

1.2 Các nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Xây dựng 4

1.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới máy móc thiết bị ở doanh nghiệp 4

1.2.2 Đầu tư bổ sung hàng dự trữ 5

1.2.3 Đầu tư phát triển nhân lực 6

1.2.4 Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm 7

1.2.5 Đầu tư vào nghiên cứu và triển khai, đổi mới công nghệ 7

1.2.6 Đầu tư vào hoạt động Marketing 9

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng.11 1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư phát triển 11

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triể 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển 15

1.4.1 Nhân tố khách quan 15

1.4.2 Nhân tố chủ quan 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 (Licogi 18) GIAI ĐOẠN 2010-2014 19

2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển 19

2.1.1 Giới thiệu chung Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 19

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển 19

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công ty từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2014 21

Trang 3

2.2 Tình hình đầu tư phát triển tại Licogi 18 giai đoạn 2010-2014 23

2.2.1 Tình hình huy động vốn đầu tư 23

2.2.2 Đầu tư phát triển tại Công ty Licogi 18 xét theo nội dung 26

2.2.3 Công tác quản lí hoạt động đầu tư 42

2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 43

2.3.1 Kết quả đầu tư phát triển 43

2.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển 48

2.3.3 Một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Licogi 18 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY LICOGI 18 57

3.1 Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 57

3.1.1 Định hướng phát triển chung: 57

3.1.2 Chiến lược phát triển: 57

3.1.3 Định hướng hoạt động đầu tư phát triển của Công ty 58

3.1.4 Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động đầu tư phát triển của Công ty 58

3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Licogi 18 60

Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty trong những năm gần đây vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, để hoạt động đầu tư phát triển của Công ty mang lại hiệu quả cao hơn, tôi xin đề xuất một số giải pháp như sau: 60

3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn 60

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 63

3.2.3 Giải pháp đẩy mạnh nghiệp vụ quản lí các hoạt động đầu tư 68

3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nước 71

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1.3.1: Chỉ tiêu tài chính của Công ty 21

Bảng 2.1.3.2: Tổng giá trị sản lượng và doanh thu từ năm 2010 đến 2013 22

Bảng 2.1.3.3: Lợi nhuận sau thuế của Công ty qua các năm 23

Bảng 2.2.1.1: Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty 24

Licogi 18 giai đoạn (2010 – 2014) 24

Bảng 2.2.1.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Licogi 18 giai đoạn (2010- 2014) 25

Bảng 2.2.2 Nội dung đầu tư phát triển Công ty Licogi 18 27

giai đoạn 2010-2014 27

Bảng 2.2.2.1(A) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Licogi 18 30

giai đoạn 2010- 2014 30

Bảng 2.2.2.1(B): Một số trang thiết bị đầu tư mới giai đoạn 2010-2014 32

Bảng 2.2.2.2 Vốn đầu tư vào hàng tồn trữ Công ty Licogi 18 34

giai đoạn 2010-2014 34

Bảng 2.2.2.3.C: Tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Licogi 18 giai đoạn (2010- 2014) 41

Bảng 2.2.2.4: Vốn đầu tư vào hoạt động marketing của Licogi 18 42

giai đoạn (2010- 2014) 42

Bảng 2.3.1: Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Licogi 18 43

giai đoạn (2010- 2014) 43

Bảng 2.3.1.1: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện của Công ty Licogi 18 44

giai đoạn (2010- 2014) 44

Bảng 2.3.1.2: Giá trị tài sản cố định huy động của Công ty Licogi 18 46

giai đoạn (2010- 2014) 46

Bảng 2.3.2.1.B: Tỉ suất sinh lời vốn đầu tư của Công ty Licogi 18 49

giai đoạn (2010-2014) 49

Bảng 2.3.2.2: Nộp ngân sách nhà nước trên vốn đầu tư của Công ty 50

Licogi 18 giai đoạn (2010-2014) 50

Trang 5

Bảng 2.3.3: Số lao động có việc làm trên vốn đầu tư của Công ty Licogi 18 giai đoạn (2010-2014) 51 Hình 1.1: Các bước điển hình đầu tư đổi mới công nghệ ở Doanh nghiệp 9

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan chuyên đề này là công sức nghiên cứu của riêng em dưới

sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Hùng trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 (Licogi 18), mọi số liệu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu có sự sao chép từ các luận văn khác em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trang 7

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Kết cấu chuyên đề gồm ba chương với những nội dung chính sau:

Chương 1: Lí luận chung về hoạt động đầu tư phát triển trong

doanh nghiệp xây dựng.

1.1 Khái niệm chung về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là hoạt động sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, lao động, trí tuệ để duy trì hoạt động và làm tăng thêm tài sản cho doanh nghiệp, tạo nên việc làm và nâng cao đời sống các thành viên trong doanh nghiệp

Đặc điểm của các doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển như sau:

- Máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị và kích thước lớn, số lượng nhiều Ví dụ như các loại máy móc: Xe cần cẩu, Xe lu, máy xúc, máy ủi,… là các loại máy móc có kích thước lớn, giá trị cao, lại chỉ được

sử dụng trong một hoặc một số công đoạn của công trình và mang tính chuyên biệt hóa cao Chính vì thế, đầu tư vào những loại máy móc này sẽ gây lãng phí do máy móc không được sử dụng triệt để trong khi vẫn bị khấu hao hàng năm

Chính vì thế, hoạt động đầu tư vào tài sản cố định nên chủ yếu tập trung vào các loại máy móc thiết bị cỡ nhỏ, số lượng nhiều và có thể sử dụng nhiều lần như xe trộn bê tông, cốt pha, dàn giáo, thang,… Đối với các máy móc thiết bị cỡ lớn, có tính chuyên biệt cao và chỉ được dùng trong một hoặc một số công đoạn của từng công trình xây dựng, các doanh nghiệp nên lựa chọn phương án đi thuê để tiết kiệm chi phí

- Ngành nghề kinh doanh với sản phẩm là các công trình xây dựng, đường

xá, cầu cống, nhà ở,… luôn liên quan đến lượng vốn lớn, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận trong công việc cao Vì thế, nhân công lựa chọn phải chính xác, tránh tình trạng nhân công không chất lượng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tiến độ thực hiện công trình Chính vì vậy, các Công ty cần phải có kế hoạch bồi dưỡng và đạo tạo tay nghề cho nhân công một cách thường xuyên

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo yêu cầu của nhà đầu tư và ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng đất đai và môi trường tự nhiên, vì thế, chú trọng vào đầu tư hàng tồn trữ không phải là một lựa chọn hợp lí cho các doanh nghiệp xây dựng

1.2 Các nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Trang 8

Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng gồm có 6 nội dung chính:

- Đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới máy móc thiết bị trong doanh nghiệp

Đó chính là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua lại các cơ sở đã có sẵn để tiếp tục sử dụng (hình thức sáp nhập và thôn tính) hoặc đầu tư vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư mới) Đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị của DN được xem là đầu tư dài hạn và việc đầu tư này có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của DN trong tương lai

- Đầu tư bổ sung hàng dự trữ Hàng dự trữ là hàng hoá mà DN giữ lại trong kho bao gồm cả vật tư nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Dự trữ hàng hoá là một yêu cầu khách quan của DN bởi vì có những hàng hoá mà thời gian sản xuất và tiêu dùng là không cùng lúc, hoặc là địa điểm tiêu dùng khác nhau vì vậy cần phải có thời gian và chi phí đầu tư cho việc dự trữ và bảo quản hàng hoá

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực Trước tiên, đầu tư phát triển nguồn nhân lực là đầu tư nâng cao chất lượng nhân lực, tiếp đó, đầu tư phát triển nguồn nhân lực còn đặt ra vấn đề chăm sóc đời sống sức khỏe của cán bộ công nhân viên, giúp cán bộ công nhân viên có đủ sức khỏe và an tâm cống hiến hết sức cho công việc Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của DN, chính vì thế, nguồn nhân lực luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các DN

- Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng luôn là một yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường Chất lượng hàng hoá tốt sẽ giúp DN tạo uy tín, danh tiếng tốt tới người tiêu dùng Là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài cho DN

- Đầu tư vào nghiên cứu, triển khai, đổi mới công nghệ Khi DN muốn tạo ra sản phẩm mới hoặc các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ là vô cùng cần thiết đối với các DN, là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phát triển của DN trên thị trường

- Đầu tư vào hoạt động marketing, Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu… Marketing (MKT) là một trong những yếu tố quan trọng giúp đưa các hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp đến với khách hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đặc biệt là trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển

1.3.1 Nhân tố khách quan

Những nhân tố kinh tế:

Trang 9

Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN bao gồm: lãi suất vốn vay, khả năng tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này

dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án

Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước:

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh của Nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: thủ tục hành chính khi lập và thực hiện dự án, chính sách thuế, các biện pháp hỗ trợ cho các DN từ phía Nhà nước

về khả năng tiếp cận vốn vay, các luật, quy định của Chính phủ về đầu tư

Điều kiện tự nhiên, văn hóa-xã hội:

Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoạt động bởi vì trên thực

tế, các dự án đầu tư xây dựng đều là những dự án sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất đai Vì thế, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi điều kiện tự nhiên Bên cạnh

đó, khía cạnh văn hóa xã hội cũng phần nào ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc đầu tư nhất là trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động Do đó cần phân tích một cách kĩ lưỡng các khía cạnh văn hóa xã hội trước khi đầu tư nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư

Nguồn nhân lực

Mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết định bởi con người trong doanh nghiệp đó Vì thế, chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có

Trang 10

ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng.

Trình độ khoa học - công nghệ:

Có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của DN trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu để có các dự án

Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần

đầu tư và xây dựng số 18 (Licogi 18) giai đoạn 2010-2014.

2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Licogi 18 ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Licogi 18 ảnh hưởng đến hoạt động đầu

tư phát triển:

- Máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị và kích thước lớn, số lượng nhiều Chính vì thế, hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của Công ty chủ yếu tập trung vào các máy móc thiết bị cỡ nhỏ, số lượng nhiều và

có thể sử dụng nhiều lần ví dụ như giàn dáo, khoan,… Các máy móc thiết bị nhỏ khác

- Ngành nghề kinh doanh luôn liên quan đến lượng vốn lớn, chính vì vậy đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận trong công việc cao, nhân công lựa chọn phải chính xác, đòi hỏi Công ty cần phải bồi dưỡng và đạo tạo tay nghề cho nhân công một cách thường xuyên

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo yêu cầu của nhà đầu tư và ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng đất đai và môi trường tự nhiên, vì thế, Công ty thường không chú trọng vào đầu tư hàng tồn trữ

2.2 Tình hình đầu tư phát triển tại Licogi 18 giai đoạn 2010-2014

2.2.1 Tình hình huy động vốn đầu tư

Quy mô vốn đầu tư

Nhìn chung, vốn đầu tư phát triển của Công ty có xu hướng khá ổn định trong giai đoạn 2011 đến 2014 (tăng giảm nhẹ trong khoảng dưới 10%) là do trong giai đoạn này, Công ty không chú trọng vào hoạt động mở rộng quy mô mà đặt mục tiêu duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và chú trọng vào giá trị cốt lõi của Công

ty là lĩnh vực xây lắp

Cơ cấu nguồn vốn

Năm 2010 Công ty sử dụng tỉ lệ lượng vốn vay là 64.47% giảm còn 52.34% vào năm 2011 và 50.39% năm 2012 do chính sách thắt chặt tín dụng của nhà nước

Trang 11

đẩy lãi suất tăng cao, chi phí cho vốn vay tăng khiến Công ty buộc phải giảm nguồn vốn vay ngân hàng, kéo theo tỉ lệ vốn vay giảm.

Năm 2013, tuy có các biện pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn của bộ xây dựng, nhưng Công ty vẫn quyết định duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì đầu tư phát triển quy mô sản xuất Chính vì thế, tổng vốn đầu tư vẫn không tăng trong năm

2013 và tăng ít trong năm 2014, nhưng việc vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đã được nới lỏng hơn Đây có thể nói là một tín hiệu tích cực báo trước cơ hội phát triển Công ty trong tương lai

2.2.2 Đầu tư phát triển tại công ty Licogi 18 xét theo nội dung

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty Licogi 18 trong năm 2010 đạt 446,939 triệu đồng, giảm xuống còn 337,045 triệu đồng vào năm 2011 và khá ổn định trong những năm tiếp theo (đạt 345,657 triệu đồng trong năm 2012; 336,876 triệu đồng trong năm 2013 và 367,399 triệu đồng trong năm 2014)

Những nội dung của hoạt động đầu tư phát triển đều phụ thuộc vào mục đích nhất định mà ban lãnh đạo đề ra Vì thế, các nội dung đầu tư phát triển trong giai đoạn 2010-2014 chênh lệch là do Công ty xác định mục tiêu đầu tư vào duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đối phó với tình hình ảm đạm trong thị trường bất động sản, không đặt mục tiêu mở rộng quy mô doanh nghiệp

2.3 Kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Licogi 18 giai đoạn 2010-2014.

2.3.1 Kết quả đầu tư phát triển

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

Trong giai đoạn 2010 đến 2014, lượng vốn đầu tư thực hiện trên tổng vốn đầu tư phát triển của Công ty luôn ở mức ổn định, dao động trong khoảng 59% đến 70% Đây không phải là con số lớn, thể hiện việc vốn đầu tư đưa vào thực hiện luôn thấp hơn tổng vốn đầu tư, cũng có nghĩa vốn đầu tư hoạt động chưa thực sự hiệu quả

Giai đoạn 2010-2012, tỉ lệ vốn đầu tư thực hiện giảm liên tục từ 69.53% năm

2010 xuống còn 62.34% năm 2011 và còn 59.11% năm 2012 do nhà nước thắt chặt chính sách tiền tệ và tài khóa khiến cho việc huy động vốn trong giai đoạn này gặp nhiều khó khăn

Đến năm 2013, cùng với sự điều chính giảm mức lại xuất của ngân hàng nhà nước, việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, ta có thể thấy ngay tỉ

lệ vốn đầu tư thực hiện của Công ty có biến chuyển tăng lên 63.98% năm 2013 và 65.42% năm 2014

Tài sản cố định huy động

Trang 12

Năm 2010 tài sản cố định huy động được có giá trị lên tới hơn 13 tỉ đồng, con số này không thay đổi nhiều vào năm 2011 Lượng tài sản này được tính từ giá trị của thiết bị máy móc, nhà xưởng, trang thiết bị văn phòng,… Giá trị này được tính vào cuối năm sau khi đã trừ đi những hao mòn của tài sản cố định.

Tuy nhiên, năm 2012 đánh dấu sự giảm mạnh trong giá trị tài sản huy động được (giảm hơn 6 tỉ đồng, ứng với 47,14% so với năm 2011), cũng trùng với thời điểm mà ban lãnh đạo đưa ra phương hướng hoạt động duy trì sản xuất kinh doanh thay vì tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp Cùng với đà sụt giảm đó, năm 2013 giá trị tài sản huy động tiếp tục giảm 64.97% ứng với 4.549 tỉ đồng so với năm 2012

Năm 2014, Công ty quyết định xem xét hướng đi mới, nâng cao năng lực bản thân để chủ động tìm kiếm nguồn việc mới thông qua nghiệp vụ đấu thầu, tài sản cố định huy động tăng lên 90.5% so với năm 2013 Tuy tỉ lệ tăng lớn nhưng thực tế giá trị tuyệt đối của tài sản sản cố định tăng thêm chỉ đạt 4.673 tỉ đồng Điều này cũng

là một dấu hiệu tích cực đối với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Năng lực phục vụ sản xuất tăng thêm

Hoạt động đầu tư phát triển tại Licogi 18 trong giai đoạn 2010 đến 2014 đã tạo ra sự gia tăng trong năng lực sản xuất của Công ty:

- Về cơ sở vật chất, nhà xưởng: Đầu tư sửa chữa các văn phòng, nhà xưởng

và nhà kho, chuyển trụ sở chính của Công ty từ Hải Dương lên Hà Nội, sửa sang và mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho trụ sở chính và xây dựng hệ thống thang máy phục vụ cho cán bộ công nhân viên

- Về năng lực máy móc thiết bị phục vụ sản xuất: Sửa chữa, nâng cấp các thiết bị cũ đã có từ trước và tiến hành nhập thêm các máy móc, thiết bị hiện đại

2.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển

2.3.2.1 Hiệu quả tài chính

Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư thực hiện:

Nhìn một cách khái quát, doanh thu của Công ty biến động rất thất thường Thể hiện ở chỗ doanh thu năm 2011 là 981.822 tỉ đồng, tăng một lượng 361.160 tỉ đồng so với năm 2010, nhưng đến năm 2012 doanh thu lại giảm 163.355 tỉ đồng, năm 2013 doanh thu của Công ty lại tăng 257.326 tỉ đồng so với năm 2012

Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty đã mang lại hiệu quả khi một đồng vốn đầu tư bỏ ra đã mang lại được nhiều doanh thu hơn năm trước Chỉ cá biệt có năm 2012, tỉ lệ doanh thu tăng thêm trên một đồng vốn đầu tư thực hiện mang dấu

âm thể diện hiệu quả hoạt động của Công ty chưa được tốt như mong muốn

Trang 13

Lợi nhuận tăng thêm tính trên vốn đầu tư thực hiện

Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư qua các năm không ổn định và năm 2012 tỷ suất này còn mang giá trị âm Ngoài ra, tỉ suất sinh lời vốn đầu tư biến động cùng chiều với tỉ lệ doanh thu tăng thêm trên vốn đầu tư thực hiện

Riêng trong năm 2012, doanh thu của Công ty bị giảm đi một lượng đáng kể

so với năm 2011 dẫn đến lợi nhuận của Công ty trong năm 2012 giảm xuống khá nhiều so với năm 2011 Thêm vào đó, năm 2012, nhà nước áp dụng chính sách tài khóa thắt chặt khiến cho chi phí tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên, là một trong những lí do khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm

2.3.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội

Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước

Năm 2011, tổng số tiền nộp ngân sách tăng 4.672 tỉ đồng so với năm 2010 với tỉ lệ nộp NSNN thêm/ VĐT là 0.014, thể hiện với mỗi đồng vốn đầu tư của Công ty nhà nước sẽ nhận được thêm 0.014 đồng nộp ngân sách nhà nước so với năm trước Đến năm 2012, tuy lượng vốn đầu tư tăng thêm nhưng lợi nhuận của Công ty lại giảm, chính vì thế mà với mỗi đồng vốn đầu tư Công ty bỏ ra, nhà nước lại nhận được ít hơn 0.021 đồng so với năm ngoái Năm 2013 tỉ lệ nộp NSNN/ VĐT của Công ty đã dương trở lại với 0.014 đồng nộp NSNN tăng thêm khi Công ty đầu

tư 1 đồng vốn đầu tư

Chỉ tiêu cung cấp việc làm cho lao động

Năm 2012, một triệu đồng vốn đầu tư phát triển của Công ty Licogi 18 sẽ tạo

ra được 0,00234 việc làm mới Nếu xét theo khía cạnh là cần bao nhiêu vốn để tạo

ra được một công việc mới, trong năm 2012 muốn tạo ra một công việc mới Công

ty cần 427 triệu Còn các năm 2011, 2013, 2014 thì do lượng lao động đều bị cắt giảm do ảnh hưởng từ những bất ổn trên thị trường kinh tế và những suy giảm của thị trường bất động sản nên số lượng lao động có giảm so với những năm trước đó Việc giữ vững ổn định số lượng việc làm cho công nhân viên qua các năm được coi

là nỗ lực rất lớn của Công ty Licogi 18

2.3.3 Một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Licogi 18.

2.3.3.1 Hạn chế

Hạn chế trong hoạt động huy động và sử dụng vốn

- Việc huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển chưa hiệu quả và thiếu tính đa dạng, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lí.

- Việc sử dụng vốn chưa hiệu quả, cơ cấu đầu tư chưa hợp lí, một số nội dung đầu tư phát triển vẫn chưa được quan tâm đúng mức.

Trang 14

Hạn chế trong công tác quản lí hoạt động đầu tư dự án

Công tác quản lý dự án tại Công ty Licogi 18 vẫn còn yếu kém về trình độ chuyên môn, ban quản lý dự án được thành lập do Công ty Licogi 18 trực tiếp thành lập Công tác quản lý dự án mới chỉ dừng lại ở trong thời gian thực hiện dự án, trong thời gian vận hành dự án thì ban quản lý dự án đó đã giải thể và không còn trách nhiệm đối với các vấn đề liên quan đến dự án

Hầu hết cán bộ của Ban quản lý dự án đều phải làm việc theo kinh nghiệm là chính

Trong các công cuộc đầu tư, Công ty còn nhiều quyết định đầu tư vội vàng, thiếu chính xác và chưa dứt khoát Nhìn chung, công tác quản lý và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm của Công ty còn bộc lộ nhiều nhược điểm

Trong công tác quản lý dự án còn có rất nhiều sự lỏng lẻo và bất cập gây thất thoát lãng phí vốn đầu tư

2.2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế

Nguyên nhân chủ quan:

- Cơ cấu nguồn vốn của Công ty chưa hợp lí.

- Tỉ lệ nguồn vốn đầu tư vào hàng tồn trữ luôn ở mức cao

- Nguồn nhân lực của Công ty còn yếu về năng lực và tính tự giác.

- Công ty vẫn chưa có cái nhìn đúng đắn về hoạt động marketing.

- Chưa có một quy trình chuẩn mực trong công tác quản lí dự án đầu tư.

Nguyên nhân khách quan:

- Môi trường luật pháp còn chưa ổn định, sự thay đổi luật pháp diễn ra nhanh, nhiều văn bản còn chồng chéo.

- Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.

- Giá cả thị trường trong giai đoạn 2010-2014 có nhiều biến động.

- Trong những năm qua, nhà nước sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt.

Trang 15

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại

công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.

3.1 Định hướng hoạt động đầu tư phát triển của công ty đến năm 2020

Thay đổi cơ cấu đầu tư hợp lí.

Đổi mới cơ cấu đầu tư về cơ bản là sự điều chỉnh cơ cấu vốn, cơ cấu huy động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn, tăng giảm nguồn vốn nhằm thực hiện một cách có hiệu quả các mục tiêu đã được xác định từ trước

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển, tạo lập một tỉ lệ đầu tư hợp

lí giữa các yếu tố như đổi mới máy móc thiết bị, đầu tư nhà xưởng, kho bãi, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư vào thương hiệu,… cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Huy động nguồn vốn hợp lí cho hoạt động đầu tư phát triển.

Huy động vốn là yếu tố đầu tiên khi doanh nghiệp tính đến chuyện đầu tư Đầu tư đúng thời điểm sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động đầu tư Để có thể đầu tư đúng thời điểm, doanh nghiệp phải huy động nguồn vốn kịp thời, ngược lại khi hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả sẽ tạo tiền đề cho việc huy động vốn trở nên dễ dàng hơn

Đáp ứng quy luật cung-cầu trong nền kinh tế thị trường.

Công tác đầu tư của Công ty phải chủ động, được xây dựng dựa trên cơ sở sự vận động của nền kinh tế thị trường, tránh trường hợp đầu tư không tương xứng, gây lãng phí tài nguyên, đồng thời đánh mất cơ hội tạo ra lợi nhuận của Công ty

3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Licogi 18

3.2.1 Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn

Tăng tỉ lệ vốn chủ sở hữu

- Cân đối và sử dụng nguồn vốn hiện tại một cách hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cao, tập trung đầu tư vào những lĩnh vực là thế mạnh của Công ty như lĩnh vực xây lắp, …

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, kinh doanh lành mạnh, minh bạch nhằm đem lại lợi nhuận hiệu quả và bền vững

- Quản lí chi phí trong quá trình đầu tư như chi phí hành chính, chi phí kinh doanh một cách tiết kiệm, dành lại lợi nhuận cho việc tái đầu tư cũng góp phần làm tăng nguồn vốn tự có của Công ty

- Tăng vốn chủ sở hữu bằng cách tìm nhà đầu tư mới, huy động vốn từ cán

bộ công nhân viên trong Công ty thông qua tăng lượng cổ phiếu phát hành

Đa dạng hóa nguồn vốn

Trang 16

- Vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, trung gian tài chính.

- Công ty có thể phát hành trái phiếu, cổ phiếu trong thời hạn nhất định để huy động vốn cho dự án bởi trái phiếu có ưu điểm như

- Tận dụng nguồn vốn tín dụng từ khách hàng và nhà cung cấp sản phẩm cũng là một cách để đa dạng hóa nguồn vốn của Công ty

- Tận dụng nguồn vốn từ các khoản ngân sách chưa phải nộp, tiền lương chưa phải trả và các khoản quỹ chưa sử dụng (Quỹ khen thưởng, quỹ bổ sung, quỹ phát triển,….)

Duy trì tốt các mối quan hệ của công ty

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như hoạt động đầu tư nói riêng, các mối quan hệ với đối tác giữ vai trò hết sức quan trọng giúp cho các hoạt động đầu tư của Công ty diễn ra thuận lợi

- Tạo niềm tin cho chủ đầu tư bằng cách hoàn thành công trình với chất lượng cao và chi phí hợp lí

- Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước không những tạo điều kiện cho Công

ty tham gia dự thầu các dự án của nhà nước mà còn giúp Công ty nâng cao uy tín trên thị trường, hướng tới sự phát triển bền vững hơn

- Tạo mối quan hệ với các ngân hàng và tổ chức tín dụng bằng cách trả nợ đầy đủ, đúng hạn, hoạt động vốn có hiệu quả

- Tôn trọng quyền lợi của các đối tác kinh doanh, nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ đã được thỏa thuận trong hợp đồng

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Cân đối các nội dung đầu tư

Như đã phân tích ở chương II, cơ cấu đầu tư phát triển của Công ty chưa thực sự hợp lí, biểu hiện là Công ty đầu tư quá nhiều vào máy móc thiết bị nhà xưởng và hàng tồn kho, ít đầu tư vào marketing và nguồn nhân lực Các biện pháp cân đối lại các nội dung đầu tư:

- Bố trí tỉ lệ đầu tư vào các nội dung như máy móc thiết bị nhà xưởng, hàng tồn kho, đầu tư vào marketing và phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lí theo nhu cầu thực tế của Công ty

- Thực hiện đầu tư có trọng tâm, tránh tình trạng đầu tư dàn trải gây thất thoát lãng phí

Nâng cao hiệu quả đầu tư vào các nội dung

Đầu tư vào máy móc thiết bị:

- Quản lí chặt chẽ các chi phí cho việc chi dùng mua sắm máy móc thiết bị

Trang 17

- Thực hiện cho thuê máy móc thiết bị nhằm giảm chi phí hao mòn, đồng thời đem lại lợi nhuận cho Công ty, giảm chi phí sử dụng máy móc, tăng khả năng cạnh tranh về giá của Công ty khi tham gia các gói thầu.

- Mạnh dạn thanh lí các máy móc thiết bị không còn sử dụng nhằm giảm hao mòn và tránh lãng phí, ứ đọng vốn

- Đầu tư vào máy móc thiết bị theo hướng đồng bộ hóa một cách hợp lí nhằm tạo ra sự đồng bộ, nhịp nhàng trong việc sử dụng máy móc

- Tiến hành thuê trang thiết bị máy móc từ các đơn vị khác đối với các loại máy móc thiết bị đặc thù

- Tính toán nguồn lực từ các dự án một cách chi tiết để dễ dàng trong việc thực hiện luân chuyển máy móc thiết bị giữa các dự án

Đầu tư vào hàng tồn trữ:

- Hoàn thiện công tác quản lí và lưu trữ hồ sơ, giấy tờ phục vụ thanh quyết toán công trình

- Đàm phán với chủ đầu tư thực hiện giải ngân theo từng giai đoạn của dự án đầu tư

- Tập trung nguồn lực hoàn thành dự án một cách dứt điểm, tránh tình trạng rải nguồn lực ra nhiều dự án khiến cho thời gian thực hiện dự án bị kéo dài

- Tính toán cẩn thận nguyên vật liệu cần thiết sử dụng trong thời gian tới

- Thực hiện các biện pháp quản lí nguồn lực thực hiện mỗi dự án nhằm tiết kiệm chi phí dự án

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

- Kiểm tra kĩ lưỡng trình độ tin học của những nhân viên mới vào Công ty, tránh việc sau khi tuyển dụng lại phải đào tạo lại

- Đối với những nhân viên đang phục vụ tại Công ty, áp dụng quy định bằng văn bản kiểm soát việc đào tạo tin học, ngoại ngữ

- Lên kế hoạch cụ thể để kiểm tra trình độ chuyên môn của lao động, từ đó

có các biện pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ công nhân viên cũng như người lao động

- Phổ biến các kiến thức cơ bản về nội quy lao động, quyền hạn của người lao động, kiến thức về phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động cho công nhân viên để chủ động phòng tránh các tai nạn có thể xảy ra, đảm bảo an toàn cho lao động

- Chế độ thưởng, phạt hợp lí nhằm tạo động lực cho người lao động an tâm làm việc và tạo ra môi trường cạnh tranh trong Công ty

Trang 18

- Lên kế hoạch cụ thể bố trí công việc cho nhân viên một cách hiệu quả, tận dụng tối đa khả năng của nhân viên.

- Công ty cũng nên thành lập và duy trì các trạm y tế, xây dựng chế độ nghỉ dưỡng hợp lí cho người lao động, thực hiện khám sức khỏe định kì nhằm phát hiện kịp thời các bệnh liên quan đến nghề nghiệp, đồng thời cũng đánh giá được tình hình sức khỏe của cán bộ công nhân viên

- Công ty cũng cần tạo ra một môi trường làm việc khẩn trương với tác phong công nghiệp để nâng cao hiệu suất công việc nhằm tạo ra những công trình không chỉ đúng tiến độ mà còn đảm bảo chất lượng trong phạm vi ngân sách đề ra

- Công ty cần có lộ trình lương cụ thể, rõ ràng để qua đó người lao động có

mục tiêu phấn đấu, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, tận tâm hơn với công việc

Đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động marketing

- Tích cực quảng bá qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, internet,… để giới thiệu về Công ty và các dự án vừa kêu gọi đầu tư, vừa mang tính giới thiệu, tiến tới là giao dịch khách hàng qua mạng giảm bớt thời gian đi lại của khách hàng

- Dựa vào những mối quan hệ sẵn có với các đơn vị Nhà nước, tiếp tục củng

cố, giữ vững và mở rộng thị trường kinh doanh truyền thống, đồng thời áp dụng chiến lược tiếp thị, chăm sóc khách hàng thích hợp để chiếm lĩnh thị phần của các ngành nghề Công ty tham gia sản xuất kinh doanh

- Hoàn thiện nghiệp vụ nghiên cứu thị trường nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo công

ty ra những quyết định đúng đắn

- Xác định được thế mạnh và điểm yếu của Công ty, từ đó đưa ra chiến lược cạnh tranh để tập trung nguồn lực phát triển thế mạnh, khắc phục điểm yếu nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Quan tâm nhiều hơn đến các hoạt động xã hội, các hoạt động vì cộng đồng cũng là một phương án tốt để nâng cao uy tín của Công ty đối với người dân cũng như đối với nhà nước

3.2.3 Giải pháp đẩy mạnh nghiệp vụ quản lí các hoạt động đầu tư

Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ quản lí dự án đầu tư

- Lập và quản lí các dự án theo tổng tiến độ và tiến độ

- Chuẩn hóa các quy trình quản lí dự án

- Đầu tư nghiên cứu công tác đánh giá dự án và quản lí rủi ro trong đầu tư nhằm lựa chọn được những dự án có tiền năng đem lại lợi nhuận cao

- Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lí tài chính dự án

Trang 19

Nâng cao hiệu quả giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Licogi 18 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp, vì vậy, Công

ty nên thuê tư vấn trong lĩnh vực lập dự án và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nhằm có được một bước đầu vững chắc cho quá trình thực hiện dự án sau này

- Trong khâu thẩm định dự án, Licogi 18 cần có các chính sách, phương pháp, tiêu chuẩn cụ thể để tiện cho quá trình phân tích đánh giá dự án nhằm tạo tính đồng bộ giữa khâu thẩm định dự án với khâu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Công ty nên có một quy trình thầm định cụ thể chỉ rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cán bộ bằng các văn bản chính thức để tăng tính trách nhiệm, tạo sự chuyên tâm trong công việc

Nâng cao hiệu quả giai đoạn thực hiện đầu tư

- Xây dựng quy chế, quy định cụ thể trong công tác thực hiện đầu tư, triển khai thực hiện đầu tư và công tác quản lí đầu tư

- Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư hàng năm, các dự án được phê duyệt phải phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty

- Tận dụng tối đa mọi nguồn lực hiện có của Công ty

- Công ty cần tăng cường kiểm tra, giám sát tiến trình thi công thực hiện các

dự án để hạn chế đến mức thấp nhất sự thất thoát nguyên vật liệu, tiết kiệm nhân công, thiết bị máy móc tới mức tối đa

3.3 Một số kiến nghị với nhà nước

Nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư xây dựng phục vụ nhu cầu của cộng đồng, nâng cao hiệu quả đầu tư và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ban lãnh đạo Công ty có một số kiến nghị đối với các cấp chính quyền và các cơ quan lãnh đạo nhà nước như sau:

- Nhà nước cần duy trì và đảm bảo môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định, thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp

- Nhà nước cần đầu tư cho bộ máy hành chính nhằm tạo điều kiện hơn nữa

cho các doanh nghiệp khi lập hồ sơ cấp phép đầu tư hay làm các thủ tục quy hoạch, chuyển giao quyền sử dụng đất,…

- Nhà nước cũng cần phải cập nhật giá cả trên thị trường nhằm đưa ra các định mức giá cả phù hợp

- Nhà nước cũng cần phải có các biện pháp quảng bá hình ảnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhằm tạo lập hình ảnh, thu hút nhà đầu tư nước ngoài đầu tư

Trang 20

vào thị trường bất động sản Việt Nam, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

- Đồng bộ hóa các quy chế, chính sách trong công tác đầu tư và các lĩnh vực

có liên quan tránh tính trạng một nội dung có nhiều quy chế quy định khác nhau gây bối rối cho nhà đầu tư khi không biết sử dụng quy chế nào cho đúng

- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của nhà nước, nghiêm túc xử lí các trường hợp vi phạm

KẾT LUẬN

Bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh mạnh mẽ, biến đổi khó lường như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải luôn tự nâng cao năng lực của bản thân mới có thể đứng vững trên thị trường Vì vậy, đầu tư phát triển là hoạt động có ý nghĩa rất lớn gắn với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, bất kì doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải chú tâm đến hoạt động đầu tư phát triển

Ý thức được tầm quan trọng này, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 luôn chú trọng đến hoạt động đầu tư phát triển và đạt được nhiều thành tựu: Vượt qua nhiều thách thức, khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế không ổn định, là một Công ty có chất lượng công trình tốt, máy móc thiết bị công nghệ cao, tạo dựng được uy tín trên thị trường, trở thành nhà thầu hàng đầu trong thi công xử lí nền móng và xây lắp các công trình lớn Sự phát triển bền vững của Công ty là tiền đề cho sự phát triển của Tổng Công ty, khẳng định chỗ đứng của Tổng Công ty trong thị trường nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cũng không tránh khỏi những hạn chế cần phải khắc phục Chính vì vậy, Công ty cần tìm kiếm các giải pháp thiết thực cho hoạt động đầu tư phát triển thực sự phù hợp với nhu cầu thị trường và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay.Chuyên đề này là công trình nghiên cứu đầu tay Em cảm thấy rất vui mừng khi nhìn lại toàn bộ chuyên đề và thấy được thành quả của mình khi cố gắng thể hiện được những hiểu biết về hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Licogi 18:

- Nắm được tình hình đầu tư phát triển của Licogi 18 giai đoạn 2010-2014 với

hệ thống số liệu rõ ràng, xác thực

- Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành để đánh giá được hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty, từ đó đưa ra được một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại Licogi 18 trong thời gian tới

Ngoài những điểm đã đạt được, do thời gian thực tập cũng như hiểu biết có hạn, trong chuyên đề còn một vài những hạn chế như sau:

Trang 21

- Lí luận còn mang tính lí thuyết, chủ quan, chưa thể nhìn nhận sâu vào trong các vấn đề thực tiễn.

- Lối phân tích chưa được sắc sảo do tác giả chưa nắm được nhiều thông tin trong nội bộ ngành xây dựng cũng như chưa bao quát được mọi ngóc ngách của nền kinh tế Việt Nam vốn nhiều biến động

Mặc dù còn nhiều thiếu sót, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chuyên đề với

sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Hùng, em đã vận dụng hết được vốn kiến thức đã được học tập tại trường cũng như nhìn nhận được những vấn đề mình còn thiếu sót, từ đó có định hướng để hoàn thiện hơn về chuyên môn nghề nghiệp trong tương lai

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều phải tự ý thức nâng cao năng lực của bản thân để có thể tiếp tục duy trì

và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Chính vì vậy, hoạt động đầu

tư phát triển trở thành một hoạt động có vai trò rất quan trọng đối với mỗi Công ty Đặc biệt, đối với công ty Licogi 18 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cùng với rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh về cả năng lực và tiềm lực tài chính ở trong và ngoài nước thì hoạt động đầu tư phát triển càng trở thành vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững Ngoài ra, đầu tư phát triển cũng được xem là một phương thức cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau bởi đầu tư phát triển chính là nền móng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Trong những năm qua, trước khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế đất nước nói riêng, Công ty vẫn đứng vững và đạt được những thành tựu nhất định bởi Công ty luôn quan tâm đến hoạt động đầu tư phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên, Hoạt động đầu tư phát triển của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế

Dựa trên nhu cầu cấp thiết của hoạt động đầu tư phát triển, sau thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ của các cô chú và các anh chị trong Công ty cũng như sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Hùng, em đã thực hiện chuyên

đề với đề tài: “Hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18”.

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 Từ những kết quả nghiên cứu ta rút ra những thành tựu cũng như hạn chế trong quá trình đầu tư phát triển tại Công ty, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

3 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp xây dựng

- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng số 18 giai đoạn 2010-2014 để rút ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đầu tư phát triển tại

Trang 23

công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 giai đoạn 2010- 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài, tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp dựa trên các số liệu có được và trên cơ sở những kiến thức đã được học tập tại trường nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng số 18 (Licogi 18) giai đoạn 2010-2014

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty

cổ phần đầu tư và xây dựng số 18

Do trình độ hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 24

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG1.1 Khái niệm chung về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Xây dựng

1.1.1 Khái niệm

Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng là hoạt động sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, lao động, trí tuệ để duy trì hoạt động và làm tăng thêm tài sản cho doanh nghiệp, tạo nên việc làm và nâng cao đời sống các thành viên trong doanh nghiệp

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư phát triển là một phần trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kĩ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp:

- Đầu tư phát triển giúp làm giảm chi phí sản xuất, tăng quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng lớn như hiện nay

- Đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm

- Góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kĩ thuật trong sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư

sử dụng trong một hoặc một số công đoạn của công trình và mang tính chuyên biệt hóa cao Chính vì thế, đầu tư vào những loại máy móc này sẽ gây lãng phí do máy móc không được sử dụng triệt để trong khi vẫn bị khấu hao hàng năm

Chính vì thế, hoạt động đầu tư vào tài sản cố định nên chủ yếu tập trung vào các loại máy móc thiết bị cỡ nhỏ, số lượng nhiều và có thể sử dụng nhiều lần như xe trộn bê tông, cốt pha, dàn giáo, thang,… Đối với các máy móc thiết bị cỡ lớn, có tính chuyên biệt cao và chỉ được dùng trong một hoặc một số công đoạn của từng

Trang 25

công trình xây dựng, các doanh nghiệp nên lựa chọn phương án đi thuê để tiết kiệm chi phí.

- Ngành nghề kinh doanh với sản phẩm là các công trình xây dựng, đường

xá, cầu cống, nhà ở,… luôn liên quan đến lượng vốn lớn, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận trong công việc cao Vì thế, nhân công lựa chọn phải chính xác, tránh tình trạng nhân công không chất lượng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tiến độ thực hiện công trình Chính vì vậy, các Công ty cần phải có kế hoạch bồi dưỡng và đạo tạo tay nghề cho nhân công một cách thường xuyên

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo yêu cầu của nhà đầu tư và ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng đất đai và môi trường tự nhiên, vì thế, chú trọng vào đầu tư hàng tồn trữ không phải là một lựa chọn hợp lí cho các doanh nghiệp xây dựng

1.2 Các nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Xây dựng

1.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới máy móc thiết bị ở doanh nghiệp

Đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị của DN được xem là đầu tư dài hạn và việc đầu tư này có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của DN trong tương lai Đầu tư vào TSCĐ gồm có các nội dung:

- Đầu tư vào TSCĐ qua mua sắm trực tiếp.

Đó chính là việc DN bỏ vốn mua lại các cơ sở dã có sẵn để tiếp tục sử dụng

và phát huy hiệu quả của nó Hình thức này chủ yếu được sử dụng ở các nước phát triển thông qua sát nhập và thôn tính Với hình thức này thì DN sẽ chỉ phải bỏ ra một khoản vốn vừa phải ( ít hơn so với đầu tư mới ) như vậy DN có thể tiết kiệm được một khoản chi phí và dành nó cho các hoạt động khác

- Đầu tư vào xây dựng cơ bản.

Đây là việc rất quan trọng hay nói cách khác, để tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh thì DN bắt buộc phải có một lượng vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, không chỉ DN mà bất kì tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt động phải đầu tư xây dựng cơ bản Ta xét trên 2 góc độ:

Đầu tư xây dựng hệ thông nhà xưởng, công trình.

Đối với một DN mà nói thì đây là yếu tố căn bản ban đầu có thể tiến hành sản xuất kinh doanh

Trước hết ta xem xét DN kinh doanh trên lĩnh vực công nghiệp: để tiến hành sản xuất ra sản phẩm thì phải có nơi, địa điểm (nhà xưởng ) để chứa các dụng cụ hàng hoá, máy móc thiết bị để giao dịch

Đối với DN xây dựng thì đây vừa là công việc vừa là sản phẩm của họ và họ

sẽ chuyển giao bán lại cho ngưới khác…

Trang 26

Vậy tóm lại đầu tư cho việc xây dựng nhà xưởng, trụ sở, cơ quan… là đầu tư bắt buộc ban đầu, bất kì một DN nào củng phải bỏ ra một khoản vốn để tiến hành xây dựng cơ sở vật chất ban đầu Hơn nữa khi mở rộng sản xuất kinh doanh thì đầu

tư thêm vào xây dựng cơ bản là điều hiển nhiên

Đầu tư vào máy móc thiết bị.

Có nhà xưởng rồi, muốn sản xuất ra các sản phẩm phải mua sắm thiết bị, hay nói cách khác DN muốn mở rộng thêm sản xuất cần mua thêm máy móc thiết

bị, sau một thời gian sử dụng máy móc thiết bị bị hỏng, khấu hao hết Máy móc bị hao mòn hữu hình thì đều phải tiến hành bỏ chi phí để sửa chữa mua sắm mới Tất

cả những nội dung đó đều được hiểu là đầu tư vào máy móc thiết bị Như vậy bất

cứ giai đoạn nào DN cũng cần hình thành một khoản quĩ để chi dùng cho việc mua sắm, sửa chữa, thay đổi máy móc thiết bị Khoản qũy này có thể được gọi là quĩ khấu hao hoặc dự phòng

Các DN kinh doanh trên lĩnh vực khác nhau thì sử dụng các loại máy móc thiết bị khác nhau, nhưng dù hoạt dộng trên bất kì lĩnh vực sản xuất nào thì đầu tư vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của quá trình sản xuất

Đầu tư xây dựng cơ bản khác như: đầu tư xây dựng các công trình tạm, các công trình sản xuất phụ để tạo nguồn vật liệu và kết cấu phu kiện phục vụ ngay cho sản xuất xây dựng…

Việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị,các DN cần xem xét các vấn đề sau:

- Vòng đời của máy móc thiết bị và công nghệ.

- Phân tích môi trường kinh doanh.

- Phân tích môi trường ngành và nội bộ ngành

- Phân tích thực trạng nội bộ doanh nghiệp

- Phân tích nhóm nhân tố liên quan đến nguồn nhân lực

- Phân tích vị thế của doanh nghiệp trên thị trường:

- Xem xét các điều kiện về cơ sở hạ tầng hiện có hoặc có các biện pháp bổ sung thích hợp với máy móc thiếp bị và công nghệ dự kiến sẽ lựa chọn

- Phân tích các yếu tố liên quan đến máy móc thiết bị và công nghệ

phân tích các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ

1.2.2 Đầu tư bổ sung hàng dự trữ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hoá, nguyên vật liệu là

cần thiết khách quan vì duy trì dự trữ hàng hoá có vai trò:

- Đảm bảo sự gắn bó, liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất Khi cung và cầu về một loại hàng hoá dự trữ nào đó không đều đặn

Trang 27

giữa các thời kì thì việc duy trì thường xuyên một lượng dự trữ nhằm tích luỹ đủ cho thời kì cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết Nhờ duy trì dự trữ, quá trinh sản xuất sẽ được tiến hành liên tục tránh sự thiếu hụt đứt quãng của quá trình sản xuất.

- Đảm bảo kịp thời nhu cầu của khách hàng trong bất cứ thời điểm nào.Đây cũng là cách tốt nhất duy trì và tăng số lượng khách hàng của DN Trong nền kinh

tế thị trường, việc duy trì một khách hàng là rất khó khăn, ngược lại để mất đi một khách hàng thì vô cùng dễ dàng Vì vậy, DN cũng cần phải bỏ ra một số chi phí nhất định để thoả mãn nhu cầu của họ

Dự trữ hàng hoá là một yêu cầu khách quan của DN bởi vì có những hàng hoá mà thời gian sản xuất và tiêu dùng là không cùng lúc, hoặc là địa điểm tiêu dùng khác nhau vì vậy cần phải có thời gian và chi phí đầu tư cho việc dự trữ và bảo quản hàng hoá

Hàng dự trữ là hàng hoá mà DN giữ lại trong kho bao gồm cả vật tư

nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

Đặc điểm của đầu tư hàng dự trữ

-Dự trữ chuyển hoá thành các dạng khác nhau trong quá trình sản xuất

-Quy mô đầu tư vào dự trữ phụ thuộc vào nhiều nhân tố như dự đoán cầu trong tương lai , phụ thuộc vào quy luật tiêu dùng nhu cầu riêng biệt của mỗi mặt hàng và quy luật tiêu dùng ở thời kì quá khứ sẽ được phản ánh tương tự ở kì dự báo

-Phụ thuộc vào khách hàng, sản xuất sản phẩm của DN nếu DN có tham vọng chiếm lĩnh thị trường

-Phụ thuộc vào mức độ chậm trễ của khâu phân phối lưu thông thể hiện ở một bộ phận dự trữ

1.2.3 Đầu tư phát triển nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

và sự phát triển của DN Nêú thiếu nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực không đáp ứng được yêu cầu hoạt động của DN sẽ bị ngừng trệ, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển Nguồn nhân lực luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại các DN

Trước tiên, đầu tư phát triển nguồn nhân lực là đầu tư nâng cao chất lượng nhân lực: đào tạo nâng cao tay nghề và tinh giảm đội ngũ lao động Hình thức đào tạo rất phong phú, nhưng chủ yếu là hình thức đào tạo ngắn hạn để kịp thời cho phục vụ sản xuất kinh doanh đồng thời hình thức đào tạo dài hạn ( hơn 12 tháng ) đang ngày càng tăng, DN ngày càng quan tâm phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện

Trang 28

Trong điều kiện hiện nay nhiều DN coi việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực

là chiến lược canh tranh.Nguồn nhân lực trong DN bao gồm :Cán bộ quản lí, công nhân sản xuất và cán bộ nghiên cứu khoa học Đối với từng loại phải có chính sách đào tạo riêng nhưng đều phải liên tục được tu dưỡng rèn luyện nghiên cứu học tập

để nâng cao kinh nghiệm, trình độ tay nghề

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bắt đầu từ khâu tuyển người lao động Đây là cơ sở để có được lực lượng lao động tốt, bởi vậy khâu tuyển người đòi hỏi cần phải rất khắt khe cẩn thận nhất.Tiếp đến là quá trình nâng cao khả năng lao động của người lao động thường xuyên.Trong điều kiện đổi mới hiện nay rất nhiều công nghệ hiện đại đã và đang được ứng dụng trong các loại hình DN nước ta.Vì vậy việc đào tạo lao động là yêu cầu vô cùng quan trọng Cuối cùng là việc khen thưởng tổ chức các hoạt động về tinh thần giúp người lao động hăng say trong công việc từ đó nâng cao năng suất lao động Các hinh thức khen thưởng đang được thực hiện ở các DN các cá nhân thành viên có thành tích tốt đều được thưởng xứng đáng góp phần nâng cao trong xí nghiệp, Công ty, các cuộc thi các cá nhân …Nhờ có chính sách đào tạo lao động nhiều DN đã đạt được những thành công to lớn, góp phần không nhỏ trong chiến lược sản xuất kinh doanh cũng như chiến lược cạnh tranh của mình

1.2.4 Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp mà DN thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình

Chất lượng luôn là một yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường

Chất lượng hàng hoá tốt sẽ giúp DN tạo uy tín, danh tiếng tốt tới người tiêu dùng Là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài cho DN

- Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với tăng năng suất lao dộng xã hội, giảm nguyên vật liệu sử dụng, tiết kiệm tài nguyên và giảm ô nhiễm môi trường

Nâng cao chất lượng sản phẩm còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp các loại lợi ích của DN, người tiêu dùng, xã hội, người lao động

Nâng cao chất lượng lao động sẽ làm giảm chi phí do phế phẩm, công việc phải sửa lại, sử dụng tốt hơn nguyên liệu, máy móc thiết bị, nâng cao năng suất mở rộng thị trường nhờ chất lượng cao hơn và giá thấp hơn Từ đó dẫn đến tăng sản xuất, đảm bảo việc làm tăng thu nhập cho người lao động

1.2.5 Đầu tư vào nghiên cứu và triển khai, đổi mới công nghệ

Khi DN muốn tạo ra sản phẩm mới hoặc các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ

Trang 29

Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ là vô cùng cần thiết đối với các DN,

là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phát triển của DN trên thị trường

Tuy nhiên, đầu tư nghiên cứu hoặc mua công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi

ro cao

Hiên nay khả năng đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai khoa học

và công nghệ của DN Việt nam còn khá khiêm tốn Cùng với đà phát triển của kinh

tế đất nước và DN, trong tương lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tư này sẽ ngày càng tăng, tương ứng với nhu cầu và khả năng của DN Nên mục đích của các chương trình dự án không chỉ dừng lại ở nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tạo nên sản phẩm có đặc điểm nổi trội mà còn tập trung nghiên cứu tìm kiếm, phát triển kĩ thuật và công nghệ mới nhất, tiên tiến, cho những hoạt động của DN

Những yếu tố ảnh hưởng đến nghiên cứu và triển khai.

- Qui mô sản xuất kinh doanh của DN: qui mô càng lớn thì khả năng qui mô đầu tư nghiên cứu triển khai càng lớn

- Cơ hội về đổi mới kĩ thuật và các cơ hội trong ngành: những ngành có nhiều cơ hội đổi mới công nghệ và kĩ thuật đòi hỏi các DN trong ngành đó phải tích cực đầu tư cho nghiên cứu nắm bắt kịp thời các cơ hội về kĩ thuật và công nghệ trong ngành

- Khả năng tài chính của DN ; đây là khả năng cho phép xác định được khả năng và qui mô đầu tư nghiên cứu và triển khai của DN

Các quan điểm đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu triển khai của các DN:

Thứ nhất, hiệu quả đầu tư nghiên cứu triển khai cần được xem xét đánh giá

về tất cả các mặt tài chính kinh tế xã hội, môi trường

Thứ hai, hiệu quả đầu tư nghiên cứu triển khai có thể lượng hoá được hoặc

không lượng hoá được Cho nên kết quả của đầu tư cho nghiên cứu và triển khai có thể được biểu hiên dưới dạng hiện hoặc ẩn tuỳ từng dự án, chương trình nghiên cứu

Trang 30

Hình 1.1: Các bước điển hình đầu tư đổi mới công nghệ ở Doanh nghiệp

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường mọi thứ luôn luôn biến đổi và một DN muốn đứng vững trên thị trường và phát triển bền vững luôn được người tiêu dùng đón nhận thì DN cũng phải luôn biến đổi theo kịp những đòi hỏi của công nghệ mới Muốn vậy DN cần phải có chiến lược đầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ một cách thoả đáng

1.2.6 Đầu tư vào hoạt động Marketing

Hoạt động marketing là một trong những hoạt động quan trọng của DN Marketing còn có thể định nghĩa là một hệ thống các hình thức kinh doanh

để hoạch định, định giá chiêu mại và phân phối hàng hoá hay dịch vụ nhằm thu lợi nhuận từ thị trường, thị trường này bao gồm cả khách hàng công nghiệp, hộ tiêu dùng hiện tại và trong tương lai

Vai trò của marketing với kinh doanh của doanh nghiêp.

- Một Công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao mà không thể phân phối hay đưa chúng ra thị trường để bán và thu lợi nhuận thì không thể tồn tại được Bởi vây, Marketing (MKT) là một trong những yếu tố quan trọng Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu… Trong sự nghiệp kinh doanh của mọi DN trên thị trường thì MKT là vấn đề đặc biệt được chú trọng Đối với các DN Việt Nam thì nó

Kế hoạch kinh doanh

Phân tích thị trường

Phân tích

kỹ thuật

Phê chuẩn

Sản xuất và thương mại hóa

Kiểm định thông qua thị trường Loại

bỏ

Trang 31

càng quan trọng hơn, bởi lẽ Việt Nam là thành viên khu vực kinh tế quan trọng nhất thế giới (khu vực Đông Nam Á) hơn nữa trong tương lai không xa ASEAN sẽ từng bước tiến tới thị trường thống nhất, hàng hoá của các quốc gia trong khối lưu thông buôn bán trên thị trường Việt Nam Đầu tư cho hoạt động marketing cần chiếm một

tỷ trọng hợp lí trong tổng vốn đầu tư của DN Chính vì thế, việc đẩy nhanh các hoạt động MKT trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề cấp bách đối với các DN Việt Nam, vì hàng hoá của chúng ta bị canh tranh gay gắt hơn trên thị trường trong nước, các DN trong nước sẽ không còn được bảo vệ bằng hàng rào thuế quan như trước

Vai trò của thương hiệu:

- Thương hiệu trước tiên là căn cứ để giúp khách hàng và đối tác phân biệt sản phẩm của DN mình với các DN khác

- Thương hiệu là nhân tố nổi bật gắn với uy tín của DN , chất lượng sản phẩm và dịch vụ của DN cung cấp cho các đối tác trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Thương hiệu mang lại những lợi ích nổi bật cho DN như: tạo niềm tin cho khách hàng vào chất lượng sản phẩm, yên tâm sử dụng sản phẩm và thu hút khách hàng bởi lẽ nhãn hiệu hàng hoá cũng như tên giao dịch của DN, người ta biết đến trước hết bởi nó gắn liền với sản phẩm

-Thương hiệu mang lại thuận lợi khi tìm kiếm thị trường mới và dễ dàng triển khai xúc tiến bán hàng

-Thương hiệu tốt còn đưa lại ích lợi trong việc thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài, có ưu thế trong định giá… đây là yếu tố quan trọng tạo nên sự bền vững của DN

Tóm lại việc tạo dựng thương hiệu có uy tín cho một DN, có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của DN Thương hiệu không chỉ là công cụ để cạnh tranh mà còn góp phần tạo nên nhân tố ổn định cho phát triển

- Chi phí đầu tư cho hoạt động tiếp thị , khuyến mại

- Chi phí dành cho quảng cáo

- Chi phí dành cho hoạt động tiếp thị, khuyến mãi

- Chi phí dành cho nghiên cứu thị trường, xây dựng và củng cố uy tín thương hiệu

- Các chi phí khác

Hoạt động marketing trong DN có tính chất phức tạp, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị đầu tư cũng như lập kế hoạch chi phí cho các hoạt động này một cách chi tiết

Trang 32

1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư phát triển

Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển được thể hiện qua hai chỉ tiêu: khối lượng vốn đầu tư thực hiện và tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục

vụ tăng thêm

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện:

Đối với những công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn

Vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu tư đã kết thúc

Đối với những công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ

Tổng số vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:

a Đối với công tác xây dựng

Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây dựng (IVXDCT) được tính theo công thức sau:

IVXDCT= CTT + C + W + VATTrong trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán chi phí riêng theo thiết kế

IVXDNT = (IVXD * tỷ lệ %) + VATTrong đó

CTT: chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí trực tiếp khác

C: chi phí chung: gồm chi phí quản lý của DN, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác

W: thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp và chi phí chung, được Nhà nước quy định cho từng loại hình công trình

VAT: tổng thuế giá trị gia tăng

b Đối với công tác mụa sắm và lắp đặt thiết bị

Đối với công tác mua sắm trang thiết bị

Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị (IVtb) được tính theo công thức sau:

IVtb = Σ QiPi + CN + VATTrong đó:

Qi: trọng lượng (tấn), số lượng từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ i

Trang 33

Pi : giá tính cho 1 tấn hoặc cho từng bộ phận, cái, nhóm thiết bị thứ I của công trình.

CN: chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có)

VAT: tổng sô thuế giá trị gia tăng

Đối với công tác lắp đặt thiết bị

IL = ΣQLi PLi + C + W + VATTrong đó:

PLi : đơn giá dự toán cho một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành

C : chi phí chung được tính bằng tỷ lệ % chi phí nhân công trong dự toán

W : thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán

Đối với những công cuộc đầu tư từ vốn vay, vốn tự có của cơ sở

Các chủ đầu tư căn cứ vào các quy định, định mức đơn giá chung của Nhà nước và điều kiện thực hiện đầu tư của đơn vị để tính mức vốn đầu tư thực hiện (như Thông tư số 28/2012/TT-BTC,…)

Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

Giá trị các tài sản cố định được huy động được xác định theo công thức sau:

F = IVb+ IVr – C – IVe

Trong đó:

F: giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ

IVb: vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước chưa được huy động chuyển sang kỳ nghiên cứu

IVr : vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu

C : chi phí trong kỳ không tính vào giá trị tài sản cố định (đó là những khoản chi phí do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại

IVe : vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau

Đối với từng dự án đầu tư thì giá trị các tài sản cố định được huy động trong trường hợp này như sau:

F = IVo – C

Trong đó:

IVo : vốn đầu tư đã thực hiện của các đối tượng, hạng mục công trình đã được huy động

C : các chi phí không tính vào giá trị tài sản cố định

Để đánh giá mức độ thực hiện vốn đầu tư của dự án, cần sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện của dự án:

Trang 34

Tỷ lệ vốn đầu tư

thực hiện của dự án = Vốn đầu tư thực hiện của dự ánTổng vốn đầu tư của dự án

+ Tỷ lệ hoàn thành của hạng mục, đối tượng xây dựng của dự án

Tỷ lệ hoàn thành

của hạng mục,

đối tượng xây

=Vốn đầu tư đã được thực hiện của hạng mục, đối tượng xây dựngTổng vốn đầu tư của hạng mục, đối tượng xây dựng

Hệ số huy động tài sản cố định của dự án

Hệ số huy động

TSCĐ của dự án = Giá trị TSCĐ đã được huy động của dự án

Tổng số vốn đầu tư đã được thực hiện của dự án

Đối với toàn bộ hoạt động đầu tư của cơ sở, ngành hoặc địa phương, chỉ tiêu hệ số huy động tài sản cố định được xác định theo công thức sau:

Hệ số huy động

TSCĐ (HF) = Giá trị TSCĐ đã được huy động trong kỳ

Tổng vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ

+

Vốn đầu tư thực hiện trong các kỳ trước nhưng chưa được huy động

Để phản ánh cường độ thực hiện dự án đầu tư và kết quả cuối cùng của đầu tư:

- Vốn đầu tư thực hiện của 1 đơn vị tài sản cố định huy động trong kỳ

Vo

F

Trong đó:

iv : vốn đầu tư thực hiện của một đơn vị tài sản cố định huy động trong kỳ

IVo : Vốn đầu tư thực hiện

F : giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ

- Mức huy động tài sản cố định so với vốn thực hiện còn tồn đọng cuối kỳ:

IVe

Trang 35

Trong đó:

f : mức huy động tài sản cố định so với vốn đầu tư thực hiện còn tồn đọng cuối kỳ

IVe :vốn đầu tư được thực hiện nhưng chưa được huy động ở cuối kỳ

- Mức vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động ở cuối kỳ so với toàn bộ vốn đầu tư thực hiện

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triể

• Hiệu quả tài chính

Lợi nhuận tăng thêm/VĐT = lợi nhuận tăng thêm trong kỳ

vốn đầu tư thực hiện trong kỳ

Tỷ lệ huy động tài sản cố

định/VĐT

= giá trị tài sản cố định được huy động trong kỳvốn đầu tư thực hiện trong kỳ

+ Chỉ tiêu gián tiếp:

Sản lượng (doanh thu) tăng

thêm/vốn sản xuất kinh

= sản lượng (doanh thu) tăng thêm trong kỳvốn sản xuất kinh doanh bình quân kỳLợi nhuận tăng thêm/vốn

sản xuất kinh doanh

= lợi nhuận tăng thêm trong kỳvốn sản xuất kinh doanh bình quân kỳ

Trang 36

• Hiệu quả kinh tế - xã hội:

Mức gia tăng thu nhập bình

quân 1 lao động/ vốn đầu tư

= mức gia tăng thu nhập bình quân 1 lao động trong kỳtổng vốn đầu tư trong kỳ

Mức bậc thợ bình quân thay đổi/ tổng vốn đầu tư trong kỳ

+ Chỉ tiêu gián tiếp

Tỷ lệ đóng góp vào tổng thu ngân

sách của DN SXKD/tổng thu

= mức nộp NSNN trong kỳtổng thu ngân sách trong kỳ

Số lao động có việc làm tăng

thêm trong khu vực khác do đầu

= số lao động có việc làm tăng thêm trong kỳvốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển

1.4.1 Nhân tố khách quan

Những nhân tố kinh tế:

Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN bao gồm: lãi suất vốn vay, khả năng tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này

dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án

Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước:

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh của Nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: thủ tục hành chính khi lập và thực hiện dự án, chính sách thuế, các biện pháp hỗ trợ cho các DN từ phía Nhà nước

về khả năng tiếp cận vốn vay, các luật, quy định của Chính phủ về đầu tư

Điều kiện tự nhiên, văn hóa-xã hội:

Trang 37

Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoạt động bởi vì trên thực

tế, các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu các điều kiện tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự

án điều đó có thể gây rủi ra cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn

Khía cạnh văn hoá-xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc đầu tư : chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì

nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây là một yếu

tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự án Do đó cần phân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư

1.4.2 Nhân tố chủ quan

Khả năng tài chính: đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu

tư Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp cho dự án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tài chính của DN cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác

Đối với một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính tốt sẽ có hiệu quả đầu tư tốt

do quá trình đầu tư không bị gián đoạn do thiếu vốn, thêm vào đó tiềm lực tài chính tốt giúp doanh nghiệp có điều kiện đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị cũng như đào tạo nguồn nhân lực, kéo theo đó là hiệu quả đầu tư tăng Ngược lại, hiệu quả đầu tư cao sẽ góp phần tăng thêm uy tín doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong hoạt động huy động vốn đầu tư

Ngược lại, nếu doanh nghiệp không mạnh về tiềm lực tài chính sẽ ít có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, ít có điều kiện đào tạo nâng cao năng lực nhân viên Qua đó, hiệu quả đầu tư có khả năng giảm, từ đó kéo theo việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn Vì vậy, nếu một doanh nghiệp xây dựng không mạnh về tiềm lực tài chính, doanh nghiệp cần phải hết sức cố gắng để đảm bảo hiệu quả đầu tư, từ đó cải thiện khả năng huy động vốn cũng như dần nâng cao khả năng tài chính của mình

Năng lực tổ chức: có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều

nhất đến hiệu quả đầu tư của DN Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng

dự án, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư

Năng lực tổ chức là nhân tố trung tâm, quyết định hiệu quả của các nhân tố khác Một doanh nghiệp có năng lực tổ chức tốt sẽ có cơ hội tận dụng được tất cả

Trang 38

tiềm năng của doanh nghiệp như máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, khả năng tài chính,… Từ đó, giúp cho hiệu quả đầu tư đạt mức cao nhất Hiệu quả đầu tư cao sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận cũng như khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp có khả năng tài chính để đầu

tư vào các nội dung đầu tư phát triển nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp

Tuy nhiên, cho dù doanh nghiệp có tiềm lực tài chính rất mạnh nhưng năng lực tổ chức yếu dễ dẫn đến việc sử dụng nguồn lực không hợp lí Ví dụ như cơ cấu

tổ chức nhân lực không hợp lí, dự án phức tạp lại phân bổ những nhân công trình độ thấp sẽ khiến cho chất lượng công trình kém mang đến nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho người sử dụng, hậu quả nhẹ là nhân công trình độ thấp gây lãng phí nguồn lực ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, nặng là dự án phải bỏ dở hoặc dự án hoàn thành nhưng chi phí quá lớn dẫn đến thua lỗ hoặc nặng hơn là làm xảy ra tai nạn ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người giống như công trình đường sắt trên cao, làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty dẫn đến khó khăn trong việc được nhận các dự án trong tương lai

Nguồn nhân lực: Mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết định

bởi con người trong doanh nghiệp đó Vì thế, chất lượng của lao động cả về trí tuệ

và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng

Nguồn nhân lực có năng lực cao sẽ giải quyết công việc một cách nhanh chóng, dứt khoát và gọn gàng Do đó, nếu công ty không đầu tư vào nguồn nhân lực hoặc đầu tư một cách không hiệu quả, sử dụng những nhân lực yếu kém sẽ khiến cho công việc không được giải quyết hoặc được giải quyết một cách không triệt để dẫn đến khó khăn cho các công đoạn hoạt động sau này Ví dụ như nhân lực có trình độ thấp quản lí và điều hành một dự án xây dựng, tuy nhiên lại làm thất thoát hoặc làm sai giấy tờ sẽ dẫn đến công trình không được quyết toán, khiến cho công

ty phải mất chi phí và thời gian để làm lại giấy tờ hoặc khoản chi phí đã chi sẽ không được chấp nhận thanh toán

Bên cạnh đó, việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động cũng hết sức quan trọng bởi có sức khỏe người lao động mới có thể cống hiến hết mình cho công ty, tránh trường hợp người lao động có sức khỏe kém, nghỉ ốm nhiều khiến cho công việc bị gián đoạn hoặc phải giao cho người khác, dẫn đến công việc không được hoàn thành một cách tốt nhất

Trình độ khoa học - công nghệ: Có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng

của dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra nó cũng ảnh hưởng đến

uy tín của DN trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu để có các dự án

Trang 39

Công ty có trình độ khoa học công nghệ cao sẽ có điều kiện thực hiện dự án đúng tiến độ với chất lượng tốt hơn trong khoảng chi phí cho phép, hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn Hiệu quả sử dụng vốn tốt không những tạo lợi nhuận cho công ty

mà còn nâng cao uy tín của công ty trên thị trường, là tiền đề giúp công ty tiếp cận với nguồn vốn đầu tư và các dự án đầu tư mới một cách dễ dàng hơn

Ngược lại, với những công ty có trình độ khoa học kĩ thuật kém, công ty sẽ ít

có điều kiện thực hiện dự án đúng tiến độ với chất lượng cao nhất và chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn cùng với chất lượng công trình thấp sẽ ảnh hưởng đến

uy tín của công ty trên thị trường, gây khó khăn cho công ty trong quá trình huy động vốn và tiếp cận các dự án mới

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 (Licogi 18) GIAI

ĐOẠN 2010-2014 2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển

2.1.1 Giới thiệu chung Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18

Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18

Tên giao dịch: LICOGI 18

Vốn điều lệ : 54.000.000.000 đồng

Vốn chủ sở hữu: 54.000.000.000 đồng

Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0800001612

Địa chỉ: 471, đường Nguyễn Trãi, P.Thanh Xuân Nam, Q Thanh Xuân, Hà Nội

Mã cổ phiếu: L18

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Thạc sỹ_Kỹ sư Đặng Văn Giang.Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 (LICOGI 18) được thực hiện quản

lý, điều hành theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con với 7 đơn vị thành viên, gồm:

6 Công ty con và 1 Công ty TNHH một thành viên hoạt động trên địa bàn cả nước với 266 cán bộ, thạc sỹ, kỹ sư các ngành và 939 công nhân kỹ thuật lành nghề

Hơn 50 năm qua LICOGI 18 đã thi công xây dựng hơn 800 công trình, trong

đó có nhiều công trình lớn, như: Nhà họp Chính phủ, Trung tâm hội thảo Quốc

tế, Khách sạn 5 sao Horison, Khu Ngoại giao đoàn, Bệnh viện Bạch mai, Bệnh viện Hải Dương, Ngân hàng ĐT-PT Quảng Ninh, Nhà thi đấu TT Hải dương, Nhà máy tầu biển Nha trang, Cầu tàu 50.000 tấn Nam Triệu, N.máy nhiệt điện: Phả lại, Uông

Bí và Cao Ngạn, N.máy thuỷ điện Trị an, Sơn La, Hương Điền, Bắc Hà và A Vương; N.máy thép Việt-Úc, Khu công nghệ cao Daewo - Hanel, N.máy ô tô FORD, N.máy bia TIGER, N.máy nước Hải dương, Cầu Trà Khúc, Cầu Thủ Thiêm, Cầu Hàn, Cầu Chanh, Cầu Tà Bản, Quốc lộ 2;…

Với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và năng lực hiện có, Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18 sẵn sàng đảm nhận thi công các công trình đòi hỏi kỹ mỹ thuật và chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ảnh hưởng đến hoạt động đầu

tư phát triển

2.1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của Công ty

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thế điện; Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; Các công trình cấp thoát

Ngày đăng: 16/07/2015, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đoàn Văn Quang_ Kinh tế đầu tư 47B_ Luận văn tốt nghiệp “Đầu tư phát triển tại Công ty Vinaconex 1”_Thư viện đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư phát triển tại Công ty Vinaconex 1
2. Trang web chính thức của Công ty Licogi 18: http://www.licogi18.com.vn/ Link
5. Đề tài Đầu tư phát triển trong Công ty cổ phần Hải Hưng_ http://thuvienluanvan.info/ Link
6. Đề tài Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp và tình hình đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước _ http://megadoc.vn/ Link
1. PGS.TS. Từ Quang Phương, PGS.TS. Phạm Văn Hùng, Giáo trình Kinh tế đầu tư- Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Licogi 18 qua các năm Khác
4. Tài Liệu thu thập được từ phòng tài chính kế toán và phòng hành chính Công ty Licogi 18 Khác
8. Một số trang mạng khác:www.gso.gov.vn www.most.gov.vn www.mpi.gov.vn www.moc.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các bước điển hình đầu tư đổi mới công nghệ ở Doanh nghiệp - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Hình 1.1 Các bước điển hình đầu tư đổi mới công nghệ ở Doanh nghiệp (Trang 30)
Bảng 2.1.3.1: Chỉ tiêu tài chính của Công ty Chỉ tiêu Công thức tính 2009 2010 2011 2012 2013 Quý     II - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.1.3.1 Chỉ tiêu tài chính của Công ty Chỉ tiêu Công thức tính 2009 2010 2011 2012 2013 Quý II (Trang 42)
Bảng 2.1.3.2: Tổng giá trị sản lượng và doanh thu từ năm 2010 đến 2013 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.1.3.2 Tổng giá trị sản lượng và doanh thu từ năm 2010 đến 2013 (Trang 43)
Bảng 2.2.1.1: Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của Công ty (Trang 45)
Bảng 2.2.1.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Licogi 18 giai - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Licogi 18 giai (Trang 46)
Bảng 2.2.2. Nội dung đầu tư phát triển Công ty Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.2. Nội dung đầu tư phát triển Công ty Licogi 18 (Trang 48)
Bảng 2.2.2.1(A). Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.2.1 (A). Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty Licogi 18 (Trang 51)
Bảng 2.2.2.1(B):  Một số trang thiết bị đầu tư mới giai đoạn 2010-2014 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.2.1 (B): Một số trang thiết bị đầu tư mới giai đoạn 2010-2014 (Trang 53)
Bảng 2.2.2.2. Vốn đầu tư vào hàng tồn trữ Công ty Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.2.2. Vốn đầu tư vào hàng tồn trữ Công ty Licogi 18 (Trang 55)
Bảng 2.2.2.3.C: Tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Licogi - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.2.3. C: Tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Licogi (Trang 62)
Bảng 2.2.2.4: Vốn đầu tư vào hoạt động marketing của Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.2.2.4 Vốn đầu tư vào hoạt động marketing của Licogi 18 (Trang 63)
Bảng 2.3.1: Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.3.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Licogi 18 (Trang 64)
Bảng 2.3.1.1: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện của Công ty Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.3.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện của Công ty Licogi 18 (Trang 65)
Bảng 2.3.1.2: Giá trị tài sản cố định huy động của Công ty Licogi 18 - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.3.1.2 Giá trị tài sản cố định huy động của Công ty Licogi 18 (Trang 67)
Bảng 2.3.2.1.A: Doanh thu tăng thêm tính trên vốn đầu tư của Công ty - Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Bảng 2.3.2.1. A: Doanh thu tăng thêm tính trên vốn đầu tư của Công ty (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w