1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc

48 2K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thực Tập Tổng Hợp Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Hiệp Hòa
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lý
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Kim Ánh
Trường học Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành TCNH & QTKD
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một sốhoạt động của doanh nghiệp, trong hơn một tháng vừa qua, được sự tổ chức của thầy

cô giáo khoa TCNH & QTKD trường Đại học Quy Nhơn cùng sự đồng ý của banlãnh đạo công ty xây dựng Hiệp Hòa, em đã trải qua đợt thực tập tổng hợp tại công ty

và nay tiến hành viết bài báo cáo để tổng kết những vấn đề mình đã tìm hiểu được.Trong bài báo cáo thực tập tổng hợp này, ngoài phần Lời mở đầu và phần Kếtluận nội dung, bài báo cáo gồm có hai phần:

- Chương 1: Khái quát chung về công ty xây dựng Hiệp Hòa.

- Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Hiệp Hòa.

Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị ở Công ty và đặcbiệt là sự chỉ dẫn của cô Nguyễn Thị Kim Ánh, giảng viên khoa TCNH & QTKDtrường Đại Học Quy Nhơn

Trong quá trình thực tập tại công ty, mặc dù đã cố gắng trong việc thu thập,tham khảo tài liệu và tìm hiểu thực tế nhưng với kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp

và kỹ năng thực tế còn hạn chế, bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy

em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và đánh giá chân thành của thầy côgiáo trong Khoa và cán bộ công nhân viên của công ty để bài báo cáo của em ngàycàng hoàn thiện

Sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Lý

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG HIỆP HÒA

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

 Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Hiệp Hòa

 Tên tiếng Anh :HIEP HOA CONSTRUCTION COMPANY, LTD

 Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

 Địa chỉ xây dựng: 397-399 Nguyễn Huệ – Phường 7 – TP Tuy Hòa – tỉnh PhúYên

Trang 3

Đến năm 1999 công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị và mở rộng thêm sản xuất,công ty đã mở rộng thêm các cửa hàng trực thuộc nhằm phân phối rộng rãi thêm sảnphẩm của mình, đồng thời đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Thời gian gần đây công ty đã tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyên liệu cósẵn của địa phương đầu tư cơ sở vật chất và xây dựng trạm trộn bê tông để cung cấpcho các công trình mà công ty đang thi công và nâng cao thu nhập trong việc cungứng khối lượng bê tông cho các công ty khác

Cho đến nay, quy mô công ty đã không ngừng mở rộng, Hiệp Hòa đã trở thành 1trong số những công ty xây dựng lớn ở Phú Yên và đang vươn xa ra những tỉnh thànhkhác.Với những công trình lớn trong tỉnh như:

 Công trình công an thành phố Tuy Hòa năm 1989

 Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên năm 1998

 Đài truyền hình Việt Nam tại Phú Yên năm 2005

 Siêu thị Coo.opmart Tuy Hòa

 Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Phú Yên

 Khách sạn Kaya

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Quy mô của Doanh nghiệp được coi là lớn hay vừa và nhỏ được đánh giá dựa trên haitiêu thức:

Thứ nhất, dựa vào tổng số vốn kinh doanh Với số vốn điều lệ là 40.181.000.000 đồng,sau gần 20 năm phát triển, tính đến 31/12/2010, tổng nguồn vốn của công tylà:195.570.101.141đồng

Thứ hai, dựa vào tổng số lượng công nhân viên trong công ty Tính đến ngày31/12/2010, tổng số lao động của công ty là 822 người

Như vậy, với tổng số vốn và lao động như trên thì công ty xây dựng Hiệp Hòa đượcđánh giá là doanh nghiệp có qui mô sản xuất lớn

Trang 4

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình ,công ty đã thực hiện cácchức năng như sau :

 Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, cấp thoátnước

 Xây lắp điện Trang trí nội thất; lắp đặt điện nước

 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

 Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

 Mua bán vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội thất, thiết bị điều hoà nhiệt độ,thiết bị văn phòng, thiết bị phòng cháy chữa cháy

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

 Kinh doanh du lịch sinh thái (Bổ sung)

 Khảo sát, lập dự án đầu tư, lập dự toán các công trình xây dựng

 Tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng; lập hồ sơ mời thầu; phântích, đánh giá hồ sơ dự thầu

 Thiết kế các công trình dân dụng-công nghiệp từ cấp 2 trở xuống

 Khai thác đá, cát xây dựng Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông,cọc bê tông cốt thép Sản xuất bê tông tươi

Trong đó, hàng hóa chủ yếu của công ty là các công trình dân dụng, công trình côngnghiệp, xây lắp điện nước, trang trí nội thất, kinh doanh nhà hàng khách sạn

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Trong điều kiện sự cạnh tranh đang diễn ra gay gắt giữa các công ty, để có thểtồn tại và phát triển trên thương trường, công ty đã nhìn nhận và đề ra những nhiệm

vụ chính mà công ty phải thực hiện:

Thứ nhất, tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước trong hoạt động sản

xuất kinh doanh Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

Thứ hai, thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc về bảo vệ môi trường, tình

hình an ninh trật tự cho địa phương

Trang 5

Thứ ba, thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối lao động hợp

lý ,chăm lo đời sống vật chất cho người lao động, tạo điều kiện cho người lao độngsáng tạo và phát triển

Thứ tư, phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Thứ năm, phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm tăng hiệu quả cho hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo lợi ích cho toàn bộ công nhân viên vàlao động trong công ty

1.3 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu

1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Do công ty xây dưng Hiệp Hòa là một đơn vị sản xuất kinh doanh tổng hợp nên cácsản phẩm rất đa dạng với nhiều chủng loại và đặc tính khác nhau và mỗi sản phẩmđều có một quy trình công nghệ riêng Ở đây, nguồn doanh thu chủ yếu của công ty là

từ xây dựng nhà ở dân dụng Vì thế, em xin trình bày về quy trình công nghệ xâydựng nhà ở dân dụng

Sơ đồ 1.1 :Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty

Trang 6

1.3.2 Giải thích nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình sản xuất

(1): Giai đoạn khảo sát địa chất và thiết kế là giai đoạn đầu tiên của quy trình côngnghệ xây dựng nhà mái bằng và cũng là giai đoạn đầu của bất kỳ một quy trình côngnghệ xây dựng nào khác Nó được bắt đầu ngay sau khi khách hàng và công ty đạtđược thoả thuận về việc xây dựng và công ty sẽ cử một kỹ sư xây dựng có đủ trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ để chịu trách nhiêm khảo sát về địa chất và tiến hành thiết

kế ngôi nhà.Kỹ sư sẽ sử dụng các công cụ đo đạc về mặt bằng,về hướng gió, về chấtđất, về độ lún …thông qua các máy đo kinh vĩ, thước ép, dụng cụ đo độ sụt Từ cáckết quả cần thiết liên quan đến các thông số kỹ thuật đã khảo sát được, kỹ sư đượcgiao nhiệm vụ sẽ vẽ bản thiết kế ngôi nhà cho phù hợp với thực tế và phù hợp với cảyêu cầu của khách hàng Bản thiết kế ngôi nhà vừa là điều kiện cần vừa là “kim chỉnam” cho toàn bộ các giai đoạn xây dựng về sau của quy trình công nghệ cho nên nóphải được tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và đòi hỏi độ chính xác phải rất cao

(2): Từ các thông số kỹ thuật đã khảo sát được ở trên, đặc biệt là về độ sụt lún củađất, đội thi công sẽ tiến hành giai đoạn tiếp theo là ”cân đối trọng lượng” để khắcphục tình trạng lún của đất Thông thường thì công ty vẫn thường sử dụng hai cách

để cân bằng trọng lượng là ép cọc và khoan cọc nhồi tuỳ theo từng chất đất

+ Ép cọc là hình thức đổ sẵn từng cọc thép bê tông sau đó đóng cọc xuống nền đấtbằng các loại búa đóng cọc Diezel tự hành để nền đất không bị lún

+ Đối với phương pháp khoan cọc nhồi thì trước hết đội thi công sẽ dùng máy khoancọc để khoan các hốc hình trụ xuống đất sau đó đặt ống thép khuôn xuống và đổ bêtông vào để nén chặt bằng máy ép cọc bê tông Nói tóm lại là việc sử dụng một tronghai phương pháp này sẽ giúp cho nền đất tạo ra được một phản lực cân băng vớitrọng lực của ngôi nhà,giúp cho ngôi nhà có thể trụ vững mà không bị sụt lún

(3): Giai đoạn tiếp theo là phải tiến hành ghép ván khuôn bằng thép, các chỗ nối phải

sử dụng máy hàn điện để hàn nhằm đảm bảo chắc chắn cho nền móng Sau khi đổ bêtông vào ván khuôn thép thì phải sử dụng các loại đầm điện,đầm dùi hoặc đầm bàn

để nén cho bê tông chặt và không bị rỗ trên bề mặt Đổ móng rầm là một giai đoạn

Trang 7

trọng yếu để tạo cho ngôi nhà một nền móng vững chắc vì sẽ không thể có một ngôinhà bền đẹp nếu như nền móng của nó bị lung lay.

(4): Giai đoạn xử lý hạ tầng nói theo thuật ngữ của ngành thì đây chính là công đoạn

xử lý “phần tim cốt” cho ngôi nhà Đội thi công sẽ tiến hành định vị và xử lý các bộphận như bể chứa nước, bể phoóc, hệ thống cấp thoát nước, hố gas….sao cho phùhợp với thiết kế cũng như phù hợp với mặt bằng thực tế của ngôi nhà

(5): Trong giai đoạn đổ cột và xây lắp này, đội thi công sẽ cho ghép các cột hình trụbằng thép tuỳ theo chiều cao đã được thiết kế sẵn và đổ bê tông vào đó để tạo thànhcác cột trụ vững chắc nhằm tăng sức chống đỡ cho ngôi nhà Tiếp đó đội sẽ tiến hànhxây lắp các bức tường, bố trí cửa ra vào, cửa sổ, và hệ thống dây dẫn điện…Toàn bộgiai đoạn này cũng như toàn bộ quy trình xây dựng sẽ do đội trưởng đội thi công chỉhuy và bao giờ cũng có sự giám sát chặt chẽ của kỹ sư giám sát công trình để đảmbảo ngôi nhà được xây dựng an toàn và đúng như trong thiết kế

(6): Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ xây dựng nhà mái bằng Độithi công sẽ ghép ván khuôn bằng thép tuỳ theo diện tích của trần nhà và sử dụng máyhàn điện để hàn chặt các đầu nối Sau đó, hỗn hợp bê tông sẽ được đưa lên đổ vàován khuôn thông qua cẩu vận thăng để đổ trần Cuối cùng, đội thi công sẽ tiến hànhsửa sang, xử lý phần chống thấm, quét sơn… để hoàn tất và bàn giao công trình chochủ nhà

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.4.1 Số cấp quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty gồm có 03 cấp quản lý và bộ máy quản lý được tổchức theo quan hệ trực tuyến chức năng, vừa đảm bảo được sự thống nhất, kịp thờitrong chỉ đạo, quản lý, vừa đảm bảo tính linh hoạt, chủ động, bổ sung cho nhau đểhoàn thành các kế hoạch đã đặt ra của công ty

Trang 8

1.4.2 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

( Nguồn: phòng tổ chức hành chính) Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Giám đốcđốc

Trang 9

1.4.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

Đại hội đồng cổ đông :Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn

đề quan trọng của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục tiêu và quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ quyết định

Ban kiếm soát : Do ĐHĐCĐ lập ra, có nhiệm vụ giám sát các hoạt động của

Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Nhằm phát hiện kịp thời những sai sót để từ

đó có hướng khắc phục và giúp Công ty hoạt động một cách có hiệu quả hơn

Tổng Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các

hoạt động của công ty trước pháp luật và công nhân viên , điều hành mọi hoạtđộng của công ty

P.Tổng Giám đốc: Thay mặt Tổng Giám đốc giải quyết các vấn đề khi Tổng

Giám đốc đi vắng hoặc được ủy quyền

Giám đốc :là người trực tiếp điều hành công ty dưới sự chỉ đạo của Tổng và

P.Tổng giám đốc ,chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm

Các P.Giám đốc :Được bổ nhiệm ở từng lĩnh vực :Nhân sự ,kỹ thuật ,hành

chính Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của công ty ở từng lĩnh vực cụ thểđược bổ nhiệm ,đồng thời tham mưu cho cấp trên để tiền hành các hoạt động kinhdoanh ,trực tiếp chỉ đạo các phòng ban theo từng lĩnh vực đó

Phòng kế toán: Thống kê thông tin kinh tế cho doanh nghiệp, theo dõi ghi chép

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám đốc và các bộ phận chức năngnhằm tổ chức, bảo quản, lưu trữ hồ sơ chứng từ một cách hiệu quả

Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ lập dự toán về vật tư ,máy móc ,thiết bị ,nhân

công và tiến độ thi công,cùng với cán bộ đầu tư tổ chức nghiệm thu các công trình,giám sát tiến độ thi công các công trình ,hạng mục công trình

Phòng tổ chức hành chính: thực hiện nhiệm vụ quản lý tình hình nhân sự trong

công ty,quản lý định mức tiền lương của công nhân viên ,quản lý hồ sơ lý lịch, cáchợp đồng các văn bản và các tài liệu khác có liên quan

Các đội xây dựng :Tổ chức điều hành và tiến hành trực tiếp thi công các công

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HIỆP HÒA2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động marketing của công ty

2.1.1 Giới thiệu các loại sản phẩm của công ty

Các sản phẩm chủ yếu của công ty :

Các công trình dân dụng gồm : nhà ở và công trình công cộng

Nhà ở : gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ

Đặc điểm :

Cấp đặc biệt : Chiều cao từ 30 tầng trở lên hoặc TDTS từ 15.000m2

trở lên Cấp I : Chiều cao 20-29 tầng hoặc TDTS từ 10.000 đến nhỏ 15.000m2

Cấp II :Chiều cao 9-19 tầng hoặc TDTS từ 5.000 đến nhỏ 10.000m2

Cấp III : Chiều cao 4-8 tầng hoặc TDTS từ 1.000 đến nhỏ 5.000m2

Cấp IV : Chiều cao từ 3 tầng trở xuống hoặc TDTS nhỏ 1.000m2

Công trình công cộng : gồm công trình văn hóa , công trình giao thông ,công trình y tế , khách sạn …

Trang 11

Cấp IV : Các loại sân tập thể thao phong trào

Các công trình công nghiệp :gồm công trình công nghiệp nhẹ , công trình

năng lượng ,công trình điện tử tin học , công trình chế biến thực phẩm ,côngtrình công nghiệp vật liệu xây dựng …

Đặc điểm :

Nhà máy sản xuất các loại nước giải khát :Cấp I : Sản lượng lớn hơn 100 triệu lít/ năm

CấpII :Sản lượng từ 25 đến 100 triệu lít/ năm

CấpIII :Sản lượng nhỏ hơn 25 triệu lít/ năm

Nhà máy sản xuất :CấpI :Sản lượng lớn hơn 10 triệu sản phẩm /năm

CấpII :Sản lượng từ 2 đến 10 triệu sản phẩm /năm

CấpIII :Sản lượng nhỏ hơn 2 triệu sản phẩm /năm

2.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty

Do một đặc điểm nổi bật của công ty là hoạt động sản xuất- kinhdoanh tổng hợp nhiều

mặt hàng sản phẩm chi tiết sản lượng của từng mặt hàng qua các năm là rất khó để có hểtrình bày được một cách ngắn gọn Vì vậy, dưới đây em xin báo cáo về kết quả tiêu thụ của công ty thể hiện qua bảng doanh thu dưới đây :

Trang 12

Bảng 01:Bảng doanh thu của công ty qua 2 năm

( Đvt : đồng )

(Nguồn :Phòng kế toán)

2.1.3 Thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty

Sản phẩm chủ yếu của cng ty xây dựng Hiệp Hòa là các công trình xây dựng nên chúng không được sản xuất tập trung mà phân tán trên nhiều địa bàn khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.Do vậy việc tiêu thụ các sản phẩm diễn ra không tùy thuộc vào

sự phân bổ thị trường của công ty

Tuy nhiên, thị trường chủ yếu của công ty là địa bàn tỉnh Phú Yên

2.1.4 Giá cả các loại hàng hóa của công ty

Giá sản phẩm luôn là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào khi bước vào kinh doanh

cũng phải để tâm Trước hết, giá cả liên quan trực tiếp đến doanh thu, đến lợi nhuận của công ty Kế đến, giá sản phẩm quyết định mạnh mẽ vào quyết định mua hàng của khách hàng Với công ty xây dựng Hiệp Hòa, ba vấn đề liên quan đến giá cả được chú trọng nhất đó là: mục tiêu, chính sách và phương pháp định giá

Về mục tiêu: trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Đặc biệt ,là sự

xuất hiện ngày càng nhiều các công ty xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên Vì thế , mục tiêu của công ty là ổn định thị phần và giữ vững vị trí đã tạo lập được

Về chính sách: để thực hiện được mục tiêu trên ,chính sách định giá vừa phải đồng

thời chú ý giá của đối thủ cạnh tranh , đồng thời đảm bảo chất lượng công trình cũng như khẳng định uy tín mà công ty đã tạo lập

Về phương pháp định giá: công ty sử dụng phương pháp định giá đấu thầu ,đây là

phương pháp định giá được sử dụng khá phổ biến đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

68.897.192.285 70.710.063.093 +1.812.870.810 2,63

Trang 13

Bảng 02: Giá bán một số mặt hàng của công ty

(Đvt: đồng)

1 Chi cục thuế huyện Tây Hòa 6.350.000.000

2 Viện kiểm soát huyện Tây Hòa 3.870.134.000

3 Chi cục thuế huyện Tuy An 6.094.859.000

4 Trụ sở công an tỉnh Phú Yên 30.047.177.000

5 Nhà cấp IV 70.000.000

(Nguồn: phòng kế toán)

2.1.5 Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quy mô chưa đủ lớn cho nên hìnhthức phân phối ở đây là phân phối trực tiếp ,không thông qua các kênh phân phối.Sau khi được chào thầu, các công ty xây dựng nộp hồ sơ đăng kí dự thầu, nếu đượctrúng thầu, sau khi xây dựng xong ,công ty tiến hành bàn giao công trình đó cho chủđầu tư

2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng mà công ty đã áp dụng

Để cạnh tranh với các công ty xây dựng đang có xu hướng ngày càng tăng ở PhúYên , ngoài việc đảm chất lượng công trình cũng như uy tín mà công ty đã tạo lậpcông ty đã áp dụng một số biện pháp xúc tiến bán hàng chủ yếu là quảng cáo

Quảng cáo: hình thức quảng cáo chủ yếu của công ty là gửi hình ảnh sản phẩm mới

lên website của công ty, đồng thời giới thiệu danh mục sản phẩm, tính năng, côngdụng, mẫu mã từng loại sản phẩm cũng như các công trình đã thi công và hoàn thiện.Ngoài ra, công ty còn tham gia một số hoạt động tài trợ và tự thiện xã hội trong tỉnh Quá trình xúc tiến bán hàng còn diễn ra chủ yếu ở giai đoạn đấu thầu, chủ yếu làquảng cáo trực tiếp và cá biệt Trong quá trình giao thầu giữa công ty với các bênkhác thì công ty sẽ quảng cáo hình ảnh , uy tín chất lượng, cũng như kinh nghiệm củamình trước các chủ đầu tư nhằm thuyết phục họ giao công trình cho mình

Trang 14

2.1.7 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế Trong vài ba thập niên trở lạiđây, sự phát triển của các doanh nghiệp ngày càng gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt

cả trên thị trường trong nước lẫn thị trường ngoài nước Vì thế, doanh nghiệp không

có lựa chọn nào khác ngoài việc phải củng cố khả năng cạnh tranh của mình và việcđầu tiên cần làm chính là tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Phú Yên xuất hiện ngày càng nhiều các công ty xâydựng Trong khi hoạt động xây dựng trong tỉnh đang bắt đầu chững lại.Mặc dù ,đượcxem là “anh cả” trong lĩnh vực xây dựng tỉnh nhà nhưng công ty xây dựng Hiệp Hòagặp phải sự canh tranh rất gay gắt của một số đối thủ như :công ty xây dựng PhươngTuấn, công ty xây dựng Hải Thạch…Đây là 2 trong số những công ty xây dựng lớn ởtỉnh Phú Yên Ngoài ra ,công ty còn chịu sự canh tranh của cả những công ty xâydựng ngoài tỉnh tham gia đấu thầu các công trình trong và ngoài tỉnh

Một số thông tin về đối thủ cạnh tranh :

 Sản phẩm của các công ty này cũng là công trình dân dụng công trìnhcông nghiệp ,công trình điên nước và trang trí nội thất

 Giá của các công ty này là giá đấu thầu

 Các công ty này có hệ thống phân phối rộng hơn so với công ty

 Xúc tiến bán hàng :cũng chủ yếu là quảng cáo trên webside và quảng cáotrực tiếp đến các chủ đầu tư

Trang 15

- Công ty đang chịu sức ép từ sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trongngành.Vì vậy, công ty cần nâng cao hơn nữa năng lực đấu thầu cũng như chất lượngthi công công trình.

2.2 Công tác lao động, tiền lương của doanh nghiệp

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Công ty xây dựng Hiệp Hòa là một công ty hoạt động xây dựng Vì vậy , chấtlượng các công trình lao động là rất quan trọng Do đó, đội ngũ lao động của công ty được tuyển dụng rất kỹ lưỡng từ các trường đại học ,cao đẳng ,trung cấp và các cơ sởsản xuất giỏi về cả lý thuyết lẫn thực hành

Hiện tại, tổng số lao động của công ty là 822 người và để thuận lợi cho công tácquản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, công ty đã tiến hành phân loại lao độngtheo hai tiêu thức: hình thức lao động, trình độ

Bảng 03: Số lượng và cơ cấu lao động của công ty

(Đvt: Người)

Trang 16

( Nguồn :Phòng tổ chức hành chính)

2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động, định mức cho sản phẩm cụ thể

Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tổchức, sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp; là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắnvới năng suất, chất lượng và kết quả công việc của người lao động Định mức lao

2009

Năm 2010

Chênh lệch 2010/2009

Trang 17

động trước hết xác định số tiêu hao lao động tối đa không được phép vượt quá để làm

ra một đơn vị sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định

2.2.2.1 Phương pháp xây dựng định mức lao động

Có nhiều cách để xây dựng định mức lao động trong lĩnh vực xây dựng nhưngtùy thuộc vào thời gian hoàn thành công trình mà chủ đầu tư yêu cầu , tùy thuộc vàođiều kiện về khí hậu thời tiết số lượng công trình mà công ty phải hoàn thành và quy

mô nguồn nhân lực mà người xây dựng định mức có thể đưa ra định mức lao độngcho phù hợp.Khác với các sản phẩm trong các doanh nghiệp khác thì định mức laođộng trong các công ty xây dựng không nhất thiết phải ổn định.Nhưng điều quantrọng là định mức phải đảm bảo quyền lợi cho công ty và chủ đầu tư

Việc xây dựng định mức lao động của Công Ty sẽ dựa trên : Mục 2 Điều 5chương III nghị định 114/2002/NĐ – CP ngày 31/12/2002

Mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm theo một quy trình công nghệ đượctính trên cơ sở xem xét, kiểm tra xác định từ hao phí lao động hợp lý để thực hiện cácnguyên công ( nguyên công, nguyên công phục vu Công thức tính mức lao động tổnghợp tính cho một đơn vị sản phẩm như sau :

TSP = TCN + TPV + TQL

Trong đó:

TSP : Định mức lao động tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm.

TCN : Định mức công nhân sản xuất chính.

Trang 18

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Việc quản lý thời gian lao động sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, đảmbảo kế hoạch sản xuất của công ty Đối với công ty xây dựng Hiệp Hòa, nhờ tổ chứcgiám sát chặt chẽ cùng ý thức tự giác của đội ngũ công nhân viên, thời gian lao độngđược sử dụng tương đối hiệu quả Công ty quy định thời gian làm việc và thời giannghỉ tuân theo bộ luật lao động, cụ thể là:

Thời gian làm việc

Thời giờ làm việc của Công Ty theo từng bộ phận chức danh công việc như sau :

- Giờ làm việc : Thời gian làm việc chung của Công Ty là 8 giờ/ngày, ngày làm việctrong tuần là 6 ngày từ thứ 2 đến thứ 7

- Bộ phận gián tiếp ở Văn phòng Công Ty

Giờ làm việc trong ngày theo giờ hành chính :

+ Sáng 7h – 11h

+ Chiều 13h 00– 17h 00

- Bộ phận bảo vệ làm việc theo chế độ 3 ca

- Ca 1 tư 05giờ đến 13 giờ

- Ca 2 từ 13 giờ đến 21 giờ

- Ca 3 từ 21 giờ đến 05 giờ

- Bộ phận làm việc ở các công trường : 8 giờ 1 ngày

- Khối gián tiếp làm việc theo giờ hành chính

- Khối trực tiếp sản xuất thì làm theo chế độ 3 ca 1 ngày ( luân phiên đảo ca để cóthời gian nghỉ ngơi ) riêng công nhân điều khiển cẩu, xe chuyển trộn và một số xemáy đặc chủng khác nếu có công việc phải làm thêm giờ nhưng không được quá 8giờ trong một ngày

Thời gian nghỉ

Người lao động được nghỉ vào ngày chủ nhật và các ngày lễ, tết Nếu ngày lễ, tếttrùng ngày cuối tuần thì người lao động được nghỉ bù vào tiếp những ngày sau đó

Trang 19

Trong một năm, người lao động được nghỉ phép 10 ngày (đối với những người laođộng làm việc trong điều kiện bình thường)

Về chế độ thai sản đối với lao động nữ, công ty sẽ có trợ cấp cho đối tượng thaisản và sau khi được nghỉ 03 tháng, người lao động quay lại làm việc bình thường

Để kiểm tra tình hình sử dụng lao động một cách chặt chẽ và có hệ thống, công ty

sử dụng công cụ Bảng chấm công Bảng chấm công theo dõi từng bộ phận sản xuất

và do quản đốc phân xưởng trực tiếp chấm công

2.2.4 Năng suất lao động

Năng suất lao động là kết quả lao động có mục đích của con người ,được đo bằng sốlượng và chất lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gianhao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm nào đó

Năng suất lao động có thể được tính bằng cách sau:

Năng suất lao động tính bằng hiện vật

W hv =

Q

T (m2 , m3/giờ công , ngày công)

Năng suất lao động tính bằng thời gian

Wt=

T

Q (giờ công , ngày công/đvsp)

Năng suất lao động tính bằng giá trị

Wg=

*

Q P

T (đồng/ngày công,giờ công)

Trong đó, Q: là khối lượng ,số lượng sản

T: là thời gian làm ra sản phẩm

P: là giá bán sản phẩm

Ở đây,năng suất lao động của doanh nghiệp chủ yếu tính bằng hiện vật

Bảng 05: Bảng năng suất lao động của công ty năm 2010

Trang 20

trước Mức %

1.Giá trị sản lượng 1000đ 1.461.960 1.762.722 300.76 20,572.Số công nhân sản xuất Người 810 822 12 1,48

Sơ đồ 1.3: Quá trình tuyển dụng lao động

Xác định nhu cầu tuyển dụng

Tổng hợp và lập kế hoạch tuyển dụng

Phê duyệt nhu cầu tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Tiếp nhận và phân loại hồ sơ

Tiến hành phỏng vấn và tiếp nhận

Thử việc, đánh giá thử việc, ký HĐ LĐ

Trang 21

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng.

Nhu cầu tuyển dụng được xác định dựa vào: kế hoạch sản xuất, số lượng đơnhàng dự kiến nhận được trong năm, khả năng sản xuất năm trước, thay đổi công nghệhoặc nhu cầu xử lý nghiệp vụ

Bước 2: Tổng hợp và lập kế hoạch tuyển dụng.

Bộ phận nhân sự tổng hợp nhu cầu từ các phòng ban và phân xưởng, sau đó xemxét dựa vào: năng suất lao động của năm trước và thời điểm hiện tại, tiến độ sản xuấtnăm trước đáp ứng về thời gian giao hàng, số lượng các đơn hàng dự kiến của kháchhàng, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm theo đơn hàng nhận được Tiếp theo, bộ phậnnày tiến hành lập Bảng tổng hợp nhu cầu nhân sự và lập kế hoạch tuyển dụng để trìnhGiám đốc phê duyệt

Bước 3: Phê duyệt nhu cầu tuyển dụng.

Nếu đồng ý, Giám đốc sẽ phê duyệt và yêu cầu tiến hành tuyển dụng theo quy chếtuyển dụng của công ty hoặc nếu không đồng ý, Giám đốc thông báo bằng văn bảncho bộ phận đề xuất, yêu cầu lập lại Bảng tổng hợp khác trình Giám đốc phê duyệt

Bước 4: Thông báo tuyển dụng.

Thông báo tuyển dụng công khai dưới các hình thức: niêm yết thông báo tại công

ty, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

Bước 5: Tiếp nhận và phân loại hồ sơ

Việc tiếp nhận được tiến hành tại phòng kế hoạch trong thời hạn tiếp nhận hồ sơ.Sau đó, hồ sơ sẽ được kiểm tra và phân loại theo yêu cầu tuyển dụng Hồ sơ đạt yêucầu sẽ được lập danh sách và trình Giám đốc

Bước 6: Tiến hành phỏng vấn và tiếp nhận.

Lập danh sách nhân sự (từ cấp quản lý trở lên) tham gia quá trình phỏng vấn Địađiểm, thời gian, phương tiện và các điều kiện vật chất khác phục vụ công tác phỏngvấn sẽ được bộ phận có trách nhiệm chuẩn bị

Trang 22

- Đối với cán bộ quản lý: phải kết hợp cả hai hình thức phỏng vấn và thi tuyểnkiểm tra.

Kết quả kiểm tra tay nghề được ghi nhận vào phiếu trình Giám đốc quyết định.Lao động đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng sẽ được thông báo tiếp nhận trực tiếp bằngvăn bản và ký kết hợp đồng thử việc

Bước 7: Thử việc, đánh giá thử việc, ký hợp đồng lao động.

Lao động được bố trí thử việc tại vị trí công tác dự tuyển Quản đốc phân xưởnghoặc tổ trưởng tổ sản xuất lập phiếu đánh giá thử việc và gửi cho bộ phận nhân sự,sau đó bộ phận này sẽ tổng hợp báo cáo kết quả thử việc và trình lên Giám đốc xemxét tiền hành ký hợp đồng chính thức Lao động thử việc không đạt thì sẽ được thôngbáo chấm dứt hợp đồng bằng văn bản, hoàn trả hồ sơ nếu có yêu cầu

Bảng 06:Bảng tình hình thay đổi nhân sự của công ty trong 3 năm

( Đơn vị :Người)

Số lượng lao động tăng trong năm 21 24 12

2.2.5.2 Đào tạo lao động

Trong các năm qua công ty đã đẩy nhanh công tác xây dựng và đào tạo được độingũ cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi về quản lý và chuyên môn cao, hàng năm Công ty

đã gửi cán bộ, công nhân học tại các ngành đào tạo kỹ thuật, kế toán, giám sát côngtrình và một lực lượng công nhân kỹ thuật hàng trăm người có tay nghề cao và nhiềukinh nghiệm trong công tác xây dựng cơ bản, kế toán và các nghiệp vụ văn phòng,ngoại ngữ, vi tính, nhằm củng cố kiến thức, nắm bắt kịp thời kiến thức xã hội để phục

vụ xu hướng phát triển công ty

Quá trình đào tạo lao động của công ty trải qua những bước sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo

Trang 23

Việc xác định nhu cầu đạo tạo căn cứ vào: sự thay đổi về công nghệ, thay đổi mụctiêu chất lượng, các yêu cầu về đặc tính chất lượng của sản phẩm, thay đổi cơ cấu tổchức, nhu cầu quản lý sản xuất hoặc lao động được tuyển dụng mới.

Bộ phận nhân sự sẽ lập phiếu nhu cầu đào tạo và gửi Giám đốc

Bước 2: Tổng hợp và lập kế hoạch đào tạo.

Bộ phận nhân sự lập bảng tổng hợp yêu cầu đào tạo từ các xưởng, phòng ban vàxem xét sự thích hợp sau đó lập kế hoạch đào tạo và trình Giám đốc phê duyệt

Bước 3: Duyệt kế hoạch đào tạo.

Nếu đồng ý, Giám đốc sẽ phê duyệt vào bảng kế hoạch đào tạo, nếu không đồng

ý, Giám đốc sẽ ghi ý kiến chỉ đạo vào bảng kế hoạch và yêu cầu bộ phận nhân sự lậplại kế hoạch

Bước 4: Triển khai kế hoạch đào tạo.

Bộ phận nhân sự tiến hành đào tạo dựa trên kế hoạch đã lập

Bước 5: Đánh giá kết quả đào tạo và lưu hồ sơ.

2.2.6 Tổng quỹ lương của công ty

Hàng tháng, bộ phận kế toán tập hợp tiền lương phải thanh toán cho từng bộ phận (từtài khoản 334 – phải trả người lao động) và xây dựng bảng tổng quỹ lương

Tổng quỹ tiền lương là khoản tiền phải trả cho người lao động làm việc trongcông ty bao gồm cả lao động trực tiếp và gián tiếp ở các bộ phận

Các thành phần:

Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượngcông việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm :Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việctại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉphép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương v.v…

Phương pháp xác định quỹ tiền lương:

Công thức:

Trang 24

Trong đó:

Tql : Tổng quỹ lươngLđgkh: Quỹ lương theo đơn giá kế hoạch

Lbskh : Quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch

Ltg : Quỹ lương làm thêm giờ

Lương giờ BQ =Hệ số lương + phụ cấp lương BQ) x (Tiền lương LĐ BQ/tháng theo KH)

8

Đơn giá bình quân theo đơn vị sản phẩm:

Vđg = Lương giờ bình quân x MTH

Như vậy ta xác định được các quỹ lương như sau:

Lđgk = Sản lượng x Vđg

Lbskh = Tổng số lao động theo KH x L minDN x ( Hệ số lương + Phụ cấp lương BQ) x Số ngày nghỉ

trong năm BQ Ltg = Số lao động làm thêm giờ x Đơn giá tiền công làm thêm giờ x Số giờ làm thêm

Bảng 07 Tổng quỹ lương của công ty

lương

Thu nhập bình quân(đồng\người\ngày)

Trực tiếp 751 18.245.274.047 78.369

Gián tiếp 71 1.961.573.960 89.121

Tổng số 822 20.206.848.000

2.2.7 Đơn giá tiền lương

Việc xác định đơn giá tiền lương nhằm làm căn cứ trả lương cho công nhân Đơngiá tiền lương được xác định rõ ràng, hợp lý, công bằng sẽ nhận được sự đồng tìnhcủa công nhân từ đó góp phần thúc đẩy họ làm việc tích cực Mỗi sản phẩm đòi hỏimột mức độ hao phí lao động khác nhau do vậy đơn giá tiền lương cũng khác nhau.Đơn giá tiền lương của công ty được xác định theo công thức:

Đơn giá tiền lương = Tổng quỹ lương

Tổng thời gian làm việc

Trong đó, Tổng thời gian làm việc =(thời gian làm việc từng CN hệ số quy

đổi )

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Sơ đồ 1.1 Bảng quy trình sản xuất công nghệ nhà ở dân dụng của công ty (Trang 5)
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Sơ đồ 1.2 Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 8)
2. Hình thức lao động - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
2. Hình thức lao động (Trang 16)
Bảng 04:Bảng định mức lao động cho công trình nhà cấp Iv có chiều dài 12m và - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 04 Bảng định mức lao động cho công trình nhà cấp Iv có chiều dài 12m và (Trang 18)
Bảng 05: Bảng năng suất lao động của công ty năm 2010 - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 05 Bảng năng suất lao động của công ty năm 2010 (Trang 20)
Bảng 06:Bảng tình hình thay đổi nhân sự của công ty trong 3 năm - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 06 Bảng tình hình thay đổi nhân sự của công ty trong 3 năm (Trang 22)
Bảng 08: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho công trình nhà ở cấp IV có chiều dài - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 08 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho công trình nhà ở cấp IV có chiều dài (Trang 28)
Bảng 09: Bảng cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2010 - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 09 Bảng cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2010 (Trang 29)
Bảng 10: Tình trạng TSCĐ của công ty - năm 2010 - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 10 Tình trạng TSCĐ của công ty - năm 2010 (Trang 30)
Bảng 11:Bảng công suất một số máy móc thiết bị của công ty - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 11 Bảng công suất một số máy móc thiết bị của công ty (Trang 31)
Sơ đồ 1.5: cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Sơ đồ 1.5 cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 33)
Bảng 12: Số liệu chi phí qua các năm - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 12 Số liệu chi phí qua các năm (Trang 34)
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát  toàn bộ tài sản hiện có của công ty theo cách đánh giá tài sản và nguồn hình thành tài  sản tại thời điểm lập báo cáo - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng c ân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của công ty theo cách đánh giá tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo (Trang 37)
Bảng 14: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
Bảng 14 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 (Trang 40)
3. Hình thức trình bày:  .   .   .   .   .   .   .   .   .   .   .   .   .   .   . - Bài thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hiệp hòa.doc
3. Hình thức trình bày: . . . . . . . . . . . . . . (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w