1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái

27 3,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái
Tác giả Đỗ Trọng Dũng
Người hướng dẫn PGS. TS. Đặng Duy Lợi, PGS. TS. Phạm Trung Lương
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý tự nhiên
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học sư phạm hà nội

-  -

Đỗ trọng dũng

ĐáNH GIá ĐIềU KIệN Tự NHIÊN

Để pháT TRIểN DU LịCH SINH THáI ở TIểU VùNG DU LịCH

MIềN NúI TÂY BắC VIệT NAM

Chuyên ngành : Địa lý tự nhiên Mã số : 62.44.70.01

Tóm tắt LUậN áN TIếN Sĩ ĐịA Lý

Hà nội – 2009

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Khoa Địa lý

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Bộ Giáo dục & Đào tạo

Vào hồi 14 giờ, ngày 31 tháng 03 Năm 2009

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện

- Quốc gia

- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

1 Nguyễn Ngọc Khánh, Đỗ Trọng Dũng (1998), Hệ sinh thái núi cao Phanxipăng

và ý nghĩa DLST, Thông báo khoa học số 1 Đại học Quốc gia Hà Nội Trường đại học Sư phạm (Trang 62 - 66)

2 Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Tổng cục du lịch Việt Nam (1998), Cơ sở

khoa học để phát triển DLST Việt Nam, Hà Nội (Trang 1 - 15)

3 Đỗ Trọng Dũng (1999), DLST nhân văn vùng Tây Bắc, Thông báo khoa học

số 2 Đại học Quốc gia Hà Nội Trường ĐHSP (Trang 78 - 83)

4 Đặng Duy Lợi, Đỗ Trọng Dũng (2000), Khai thác các khu BTTN ở vùng núi Tây

Bắc phục vụ phát triển DLST, Thông báo khoa học số 4 Đại học Sư phạm Hà Nội (Trang

100 - 107)

5 Đỗ Trọng Dũng (2000), Đánh giá điều kiện địa lý tự nhiên Sa Pa", Đề tài

khoa học cấp trường ĐHSP – ĐH Thái Nguyên

6 Đỗ Trọng Dũng (2001), Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển DLST

Tây Bắc Việt Nam, Trường ĐHSP Hà Nội Tạp chí khoa học số 2, Hà Nội (Trang 97 - 107)

7 Phạm Trung Lương, Đỗ Trọng Dũng (2007), Phát triển du lịch sinh thái ở

các VQG, Khu BTTN với việc tham gia của cộng đồng Tạp chí du lịch Việt Nam, số tháng 12 Hà Nội

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đã xác định du lịch sinh thái (DLST) là một trong những loại hình du lịch được ưu tiên phát triển, bởi đây là loại hình du lịch có đóng góp tích cực cho bảo tồn và phát triển bền vững nói chung cho phát triển cộng đồng địa phương nói riêng, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa nơi còn nhiều khó khăn song có nhiều tiềm năng phát triển DLST Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc là 1 trong 5 tiểu vùng thuộc Vùng

du lịch Bắc Bộ có ưu thế về tiềm năng phát triển DLST Tuy vậy những tiềm năng này hiện chưa được nghiên cứu đánh giá đầy đủ để làm cơ sở cho việc khai thác có hiệu quả phục vụ phát triển DLST Chính vì vậy, việc thực

hiện đề tài luận án "Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái

ở Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam" không chỉ có ý nghĩa khoa học

mà còn có giá trị thực tiễn góp phần cụ thể và thiết thực phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển du lịch ở miền núi Tây Bắc

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ

2.1 Mục tiêu

Mục tiêu của luận án là xác lập cơ sở khoa học cho phát triển DLST góp phần tích cực vào phát triển du lịch nói riêng, kinh tế - xã hội nói chung ở miền núi Tây Bắc

2.2 Nhiệm vụ

- Tổng quan những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn phát triển DLST

ở Việt Nam và đánh giá điều kiện tự nhiên (ĐKTN) phục vụ phát triển DLST

- Đánh giá tiềm năng (các ĐKTN và các giá trị tài nguyên) và hiện trạng phát triển DLST ở miền núi Tây Bắc

- Nghiên cứu đề xuất tổ chức không gian lãnh thổ Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc phục vụ phát triển DLST

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu đảm bảo cho sự phát triển DLST và mô hình quản lý hoạt động DLST ở Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc

Trang 5

3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

Việc đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích du lịch, nghỉ ngơi, an dưỡng, chữa bệnh đã được các nhà địa lý, y học, tâm lý học và những người yêu thích thiên nhiên quan tâm Nhiều nhà địa lý Xô viết (A.G.Ixatsenko; V.G Preobragienxki; L.I Mukhina ) xác định đây là một hướng ứng dụng quan trọng của địa lý bên cạnh việc phục

vụ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng và quy hoạch

Nhiều công trình nghiên cứu về địa lý du lịch đã được công bố Đặc biệt là ở Liên Xô (cũ), những công trình của I.U.A Veđenhin (1971) đưa ra khái niệm hệ thống nghỉ ngơi theo lãnh thổ [80], Kađaxkia (1972) Sepfer (1971) nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các địa điểm du lịch; L.I Mukhina (1973) xây dựng quy hoạch các vùng nghỉ mát ven biển; B.N Likhanôp (1973), E.D Xminrnôva, V.B Nhefedôva, L.G Svirtrenco nghiên cứu các vùng thích hợp cho du lịch nghỉ dưỡng

Các nhà địa lý Pháp nghiên cứu sâu về các điểm du lịch, dòng du lịch hoặc chính sách không gian du lịch Các nhà địa lý Mỹ đề xuất các nguyên tắc, phương pháp vận dụng vào việc tổ chức không gian du lịch cho các lãnh thổ

Ở Việt Nam việc nghiên cứu DLST cũng đã được đề cập tới trong một

số công trình của các tác giả Vũ Tuấn Cảnh [7,8,9,10], Phạm Trung Lương [52,53], Lê Khả [37], Nguyễn Trần Cầu, Lê Thông [12], Đặng Duy Lợi [50]

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: "Cơ sở khoa học phát triển DLST ở Việt Nam" do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch chủ trì, Hội thảo

về DLST với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam (tại Hà Nội, tháng 4/1998), đã tập hợp được sự đóng góp, tham luận của nhiều tác giả (Nguyễn Thượng Hùng, Võ Trí Chung, Lê Văn Lanh [15], )

3.2 Sự phát triển du lịch sinh thái

3.3 Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái Việt Nam

Từ năm 1990 đến 2006 tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng 14,4 lần (250.000 lượt khách năm 1990 lên gần 3.620.000

Trang 6

lượt khách năm 2004) Thu nhập xã hội từ du lịch từ 1.350 tỉ VNĐ năm

1990 lên 26.000 tỉ VNĐ năm 2006 Du lịch đang phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và đã tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao động trực tiếp và gần triệu người lao động gián tiếp

Ở Việt Nam hiện nay một số loại hình du lịch chủ yếu dựa vào tự nhiên mới phát triển bao gồm như:

Du lịch tham quan, nghiên cứu ở một số khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), VQG, mà chủ yếu là ở một số VQG Du lịch nghỉ dưỡng Du lịch dã ngoại, tham quan cảnh đẹp Du lịch theo hành trình bằng xe đạp, xe máy, ô tô đến các khu vực trên lãnh thổ hoặc một số nước lân cận

4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

4.1 Giới hạn của nội dung nghiên cứu trong luận án

Đánh giá các điều kiện tự nhiên và các giá trị văn hoá bản địa ở miền núi Tây Bắc phục vụ cho mục đích phát triển DLST

4.2 Giới hạn về lãnh thổ nghiên cứu

Về không gian lãnh thổ nghiên cứu luận án giới hạn trong phạm vi 5 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Yên Bái thuộc Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam thuộc Vùng du lịch Bắc Bộ trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên tại một số điểm tiêu biểu, điển hình để phục vụ phát triển DLST là Sa Pa, vườn quốc gia Hoàng Liên, Bắc Hà, Mộc Châu, Điện Biên Phủ và Mường Phăng, hồ Thác Bà, khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé và khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha

5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp luận

Nội dung chủ yếu của luận án là phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên trong tương quan tác động nhiều chiều, có sự tương tác qua lại của các nguồn lực của miền núi Tây Bắc

Trang 7

5.1.1 Quan điểm hệ thống lãnh thổ

5.1.2 Quan điểm môi trường sinh thái

5.1.3 Quan điểm lịch sử

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu

5.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp

5.2.3 Phương pháp điều tra thực địa

5.2.4 Phương pháp sơ đồ, bản đồ

5.2.5 Phương pháp dự báo

5.2.6 Phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học

6 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA LUẬN ÁN

Luận điểm 1: Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc có đầy đủ các điều kiện địa lí tự nhiên, các tiềm năng bao gồm các giá trị sinh thái tự nhiên và văn hoá bản địa phong phú, đa dạng rất thuận lợi để phát triển DLST

Luận điểm 2: Định hướng phát triển DLST Tây Bắc dựa trên các tuyến điểm DLST đặc thù của vùng

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CHỦ YẾU TRONG LUẬN ÁN

1: Luận án đã tiến hành đánh giá điều kiện địa lý tự nhiên, phân tích những lợi thế và hạn chế góp phần thúc đẩy hoạt động DLST ở Tiểu vùng

du lịch miền núi Tây Bắc

2: Luận án đã đề xuất định hướng phát triển DLST, xác định các tuyến điểm DLST nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng to lớn về DLST ở Tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận án được cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc đánh giá điều kiện tự nhiên để

phát triển du lịch sinh thái

Trang 8

Chương 2: Các điều kiện tự nhiên miền núi Tây Bắc và việc đánh giá

chúng phục vụ phát triển du lịch sinh thái

Chương 3: Định hướng phát triển du lịch sinh thái ở Tiểu vùng du

lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam

Luận án dày 140 trang, trong đó có 13 bảng, 8 ảnh, 4 hình, 7 bản đồ

và 9 phụ lục

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN

TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

1.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

1.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái

Cho đến nay khái niệm về DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc

độ khác nhau, với những tên gọi khác nhau Tuy nhiên, mọi người đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được quản lý bền vững về mặt sinh thái

Theo các nhà khoa học Việt Nam:

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Theo tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) khái niệm DLST có những điểm rất cơ bản:

- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên

mà ở đó mục đích chính của khách du lịch là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hoá truyền thống ở các vùng thiên nhiên đó

- DLST phải bao gồm những hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trường

- Thông thường DLST được các tổ chức chuyên nghiệp và doanh nghiệp có quy mô nhỏ ở nước sở tại tổ chức cho các nhóm nhỏ du khách

- DLST hạn chế đến mức thấp nhất các tác động đến môi trường tự nhiên và văn hoá - xã hội

Trang 9

- DLST có sự hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn tự nhiên

1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

a Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

b Bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái

c Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá bản địa

d Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

1.1.3 Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái

Điều kiện thứ nhất cần thiết để có thể tổ chức được DLST là sự tồn

tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao

Điều kiện thứ hai có liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của DLST ở 2 điểm:

- Đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được hiểu biết cho khách DLST

- Hoạt động DLST đòi hỏi phải có được người điều hành có nguyên tắc (phải có được sự cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương với mục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực, cải thiện cuộc sống

và nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với khách du lịch)

1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

1.2.1 Điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái

- Điều kiện tự nhiên:

Du lịch phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, vì vậy tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn taị và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó

Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hoá bản địa đều được coi là tài nguyên DLST mà chỉ có các thành phần và các thể tổng hợp

Trang 10

tự nhiên, các giá trị văn hoá bản địa gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác sử dụng để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát

triển du lịch nói chung, DLST nói riêng, mới được xem là tài nguyên DLST

- Các dạng tài nguyên du lịch sinh thái chính

a Các hệ sinh thái tự nhiên điển hình và đa dạng sinh học bao gồm:

- Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái núi cao, hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái san hô, cỏ biển, hệ sinh thái vùng cát ven biển, hệ sinh thái biển - đảo

- Các dạng tài nguyên DLST đặc thù: Miệt vườn, Sân chim , Cảnh quan tự nhiên

b Văn hoá bản địa

- Kiến thức canh tác, khai thác, bảo tồn và sử dụng các loài sinh vật phục

vụ cuộc sống của cộng đồng;

- Đặc điểm sinh hoạt văn hoá với các lễ hội truyền thống gắn với tự nhiên

- Kiến trúc dân gian, công trình gắn với các truyền thuyết, đặc điểm

tự nhiên của khu vực;

- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên gắn với đời sống cộng đồng;

- Các di tích lịch sử văn hoá, khảo cổ gắn liền với lịch sử phát triển, tín ngưỡng của cộng đồng

- Đặc điểm của tài nguyên du lịch sinh thái

a Tài nguyên DLST phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc có sức hấp dẫn lớn

b Tài nguyên DLST thường rất nhạy cảm với các tác động

c Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau

d Tài nguyên DLST thường nằm xa các khu dân cư và được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch

đ Tài nguyên DLST có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài

1.2.2 Phương pháp đánh giá

- Phương pháp đánh giá theo từng dạng tài nguyên du lịch - Phương

pháp đánh giá tổng hợp - Các bước tiến hành:

Trang 11

a Xây dựng thang đánh giá: - Chọn các tiêu chí đánh giá - Xác

định các cấp của từng tiêu chí, chỉ tiêu và điểm của mỗi cấp - Xác định hệ

số (trọng số) của các tiêu chí

b Tiến hành đánh giá

Tiến hành đánh giá nhằm xác định được điểm đánh giá Điểm đánh giá bao gồm số điểm đánh giá riêng của từng tiêu chí và số điểm đánh giá tổng hợp tất cả các tiêu chí

Cũng cần nói thêm rằng, cách cộng điểm để đánh giá kết quả chung hiện nay vẫn đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đánh giá khác nhau

Việc đánh giá này có thể tiến hành với từng đối tượng song cũng có thể tiến hành với nhiều đối tượng khác nhau miễn là cùng sử dụng chung một thang đánh giá

c Đánh giá kết quả

Căn cứ vào số điểm tối đa mà thang điểm đánh giá đã xác định (56 điểm – ứng với 100%) và kết quả đánh giá cụ thể tại mỗi đối tượng đánh

giá để xác định tỷ lệ % số điểm đã đạt được so với số điểm tối đa

Bảng 1.1 Mức độ đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển

du lịch sinh thái ở miền núi Tây Bắc

Mức độ đánh giá Số điểm Tỷ lệ % so với điểm tối đa

du lịch, khu du lịch bằng những giá trị đã được lượng hoá Tuy nhiên nó cũng sẽ thiếu chính xác nếu như thiếu các tài liệu điều tra khảo sát và một phần lệ thuộc vào chủ quan của người đánh giá

Chính vì vậy rất cần thiết được bổ sung thêm các phương pháp chuyên gia và phương pháp điều tra xã hội học để có những điều chỉnh kịp thời

Trang 12

Chương 2

CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MIỀN NÚI TÂY BẮC

VÀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CHÚNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

Sự đa dạng của cấu trúc địa chất Tây Bắc đã tạo nên những nét rất đặc sắc của địa hình; sự phong phú của các nguồn nước khoáng, nước nóng là nguồn tài nguyên DLST rất quý giá

Ở Tây Bắc, địa hình núi cao trùng điệp, hùng vĩ bậc nhất nước ta đã tạo nên những phong cảnh đẹp rất đặc sắc, rất phù hợp để phát triển DLST (Phụ lục 3)

Ở dãy núi cao Hoàng Liên Sơn địa hình chia cắt mạnh Đó là vùng đồi núi đồ sộ nhất Tây Bắc có độ cao trung bình trên 2000m Hình thái nổi bật của dãy núi là những đỉnh sắc nhọn, lởm chởm với đường chia nước dạng răng cưa, hẹp

Đáng chú ý bề mặt 1700 - 1800m phát triển rộng ở thị trấn Sa Pa biến nơi đây trở thành điểm du lịch nổi tiếng và đang được đầu tư xây dựng thành một đô thị du lịch có sức cuốn hút mạnh mẽ đối với khách du lịch trong nước và quốc tế

Cao nguyên Sơn La từ Thuận Châu đến Cò Nòi có độ cao trung bình

500 - 700m có một số bề mặt san bằng khá rộng như Nà Sản, Cò Nòi rất thuận tiện cho việc xây dựng các tuyến đường giao thông, sân bay

Trang 13

Cao nguyên Mộc Châu ở độ cao 1000 - 1300 m có bề mặt khá bằng phẳng và rất rộng, đất đai phì nhiêu, khí hậu mát mẻ để phát triển trồng trọt và chăn nuôi (trồng chè, rau đậu, chăn nuôi bò sữa) làm nền cho các điểm du lịch sinh thái rất đặc sắc của cao nguyên Tây Bắc

Địa hình Tây Bắc và sự tồn tại của địa hình karst với cấu trúc dạng dải

và khối có những biến động trải qua thời kỳ lịch sử địa chất lâu dài làm xuất hiện những dòng sông suối ngầm, có chiều dài hàng chục đến hàng trăm km, các dòng chảy trên mặt thường biến mất hoặc khi ẩn khi hiện càng tăng thêm cảnh kỳ vĩ và huyền bí của núi rừng Tây Bắc

2.1.2 Khí hậu

Khí hậu Tây Bắc mang sắc thái khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi tương tự như các miền núi khác ở miền Bắc nước ta Tuy vậy, khí hậu Tây Bắc cũng có nhiều điểm khác biệt và khá đặc sắc với các đặc trưng của các yếu tố khí hậu

- Bức xạ mặt trời tổng cộng ở Tây Bắc khá lớn với trị số trung bình từ 86-130 kcal/cm2/năm Biến trình năm của tổng xạ ở Tây Bắc thể hiện tính mùa khá rõ nét Lượng bức xạ tổng cộng ở Tây Bắc giảm dần theo chiều

cao, tăng dần từ Đông sang Tây

- Nhiệt độ trung bình năm ở Tây Bắc có sự khác biệt khá rõ rệt từ 12,80C ở Hoàng Liên Sơn đến 230C ở Lai Châu Biên độ nhiệt trung bình năm từ 10 - 120C (hoặc thấp hơn 100C ở Tam Đường, Tủa Chùa, Hoàng Liên Sơn) và có sự giảm theo độ cao của địa hình

Nhiệt độ trung bình tối cao ở Tây Bắc có giá trị cao nhất vào tháng 5 khoảng 33 - 340C ở các thung lũng thấp

Nhiệt độ tối cao tuyệt đối ở Tây Bắc có thể đạt tới 41 - 420C

Nhiệt độ tối thấp trung bình thường xảy ra vào tháng 1 với trị số 17 -

180C ở vùng thấp, 14 - 160C ở vùng có độ cao 500 - 700 m, 12 - 130C ở độ cao 1000 m và ở độ cao trên 1500 m nhiệt độ xuống dưới 100C

Ngày đăng: 11/04/2013, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.11.    Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên một số điểm DLST - Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái
Bảng 2.11. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên một số điểm DLST (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w