1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình cấu trúc tổng quát của sự kiện lời nói cho tặng

35 555 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc của sự kiện lời nói cho tặng trong giao tiếp tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại Luận án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 217,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hành động ngôn ngữ tất yếu phải đặt trong hội thoại

Trang 1

mở đầu

1 Lý do chọn đề tμi

Nghiên cứu hμnh động ngôn ngữ tất yếu phải đặt trong hội thoại, tức gắn liền với hoạt động hμnh chức của nó Đây lμ hướng nghiên cứu đang được quan tâm trong những năm gần đây ở Việt Nam, từ những năm cuối của thập niên 80 cũng

đã có một số công trình nghiên cứu (luận văn cử nhân, thạc sĩ vμ luận án tiến sĩ) theo hướng nμy được bảo vệ thμnh công Tuy nhiên, so với số lượng các hμnh động ngôn ngữ sử dụng trong thực tế giao tiếp thì những hμnh động ngôn ngữ được

nghiên cứu chưa nhiều Vì vậy, chúng tôi chọn đề tμi nghiên cứu lμ: Cấu trúc của

sự kiện lời nói cho tặng trong giao tiếp tiếng Việt để bổ sung cho mảng đề tμi lớn vμ

khá mới mẻ nμy, đồng thời khẳng định hướng đi đúng đắn nói trên

Lý do thứ hai khiến chúng tôi triển khai đề tμi nμy lμ cho tặng lμ hμnh động

giao tiếp hết sức đặc thù vμ điển hình trong giao tiếp tiếng Việt Tìm hiểu về nó sẽ giúp chúng ta hiểu được một nét đẹp trong văn hoá ứng xử của người Việt vμ những tác động trở lại của nó đối với việc sử dụng ngôn ngữ nói chung vμ thực hiện hμnh

động cho tặng nói riêng

2 Lịch sử nghiên cứu

Đề tμi nghiên cứu của chúng tôi thuộc khuynh hướng ứng dụng - nghiên cứu một hiện tượng ngôn ngữ - văn hoá cụ thể trong đời sống xã hội bằng việc vận dụng các lí thuyết của ngôn ngữ học Tuy nhiên, chúng tôi thấy cần điểm qua một số công trình có mối quan hệ gần gũi với đề tμi của chúng tôi

Trước hết lμ nhóm các công trình nghiên cứu về các động từ nói năng trong

tiếng Việt như: “Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nói năng nhóm thông tin” của Nguyễn Thị Ngận; “Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nói năng nhóm khen, tâng, chê” của Lê Thị Thu Hoa vμ đặc biệt lμ công trình “Hiện tượng nhiều nghĩa trong trường từ vựng chỉ người” của Phạm Thị Hoμ Kết qủa nghiên cứu của những công

trình kể trên đã góp phần khẳng định vị trí, vai trò của lớp động từ nói năng - lớp

Trang 2

động từ chưa được Ngữ pháp học vμ Từ vựng học tiếng Việt quan tâm nghiên cứu trước khi Ngữ dụng học được giới thiệu vμo Việt Nam Cùng thời điểm nμy còn có các công trình cùng hướng nghiên cứu bổ sung những vấn đề thuộc lý thuyết hội thoại (đơn vị hội thoại) vμ lý thuyết hμnh động ngôn ngữ Phạm Văn Thấu nghiên cứu về “Cấu trúc liên kết của cặp thoại”; Dương Thị Tuyết Hạnh nghiên cứu về

“Cấu trúc của tham thoại trong truyện ngắn Việt Nam hiện đại”; Đặng Thị Hảo Tâm nghiên cứu về vấn đề “Cơ sở lý giải nghĩa hμm ẩn của các hμnh vi ngôn ngữ gián tiếp”

Theo khuynh hướng so sánh, đối chiếu có một số công trình như: “Một số khác biệt giao tiếp lời nói Việt - Mỹ trong cách thức khen vμ tiếp nhận lời khen” của Nguyễn Văn Quang vμ công trình “Các phương tiện ngôn ngữ biểu hiện hμnh

động thỉnh cầu trong tiếng Anh vμ tiếng Việt” của Nguyễn Văn Độ

Thuộc khuynh hướng ứng dụng có các công trình như “Ngôn ngữ quảng cáo dưới ánh sáng của lý thuyết giao tiếp” của Mai Xuân Huy; “Hμnh vi cảm thán vμ sự kiện lời nói cảm thán trong tiếng Việt” của Hμ Thị Hải Yến ; “Sự kiện lời nói chê - cấu trúc vμ ngữ nghĩa” của Nguyễn Thị Hoμng Yến; “Lịch sự trong đoạn thoại xin phép của tiếng Việt” của Đμo Nguyên Phúc

Nhìn chung, các công trình kể trên đều lμ những tμi liệu tham khảo hữu ích

đối với chúng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tμi của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khái niệm hμnh động cho tặng, chỉ ra các thể thức nói năng đặc trưng của hμnh động cho tặng với tư cách lμ hμnh động trung tâm của sự kiện lời nói cho tặng

- Trên cơ sở đó, phân tích, miêu tả cấu trúc, đặc điểm của các thμnh phần cấu

thμnh sự kiện lời nói cho tặng trong mối liên hệ chức năng với hμnh động trung tâm cho tặng

- Xây dựng mô hình cấu trúc tổng quát của sự kiện lời nói cho tặng

4 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu

Trang 3

Với đối tượng nghiên cứu lμ cấu trúc (ngữ nghĩa - ngữ dụng) của sự kiện lời

nói có hμnh động trung tâm lμ hμnh động cho tặng, chúng tôi giới hạn:

- Luận án chỉ nghiên cứu hμnh động cho tặng hμnh chức trong phạm vi giao

tiếp không quy thức của người Việt, tức trong giao tiếp hằng ngμy

- Nghiên cứu hμnh động ở lời phải đặt trong hội thoại Tuy nhiên, hội thoại

có nhiều kiểu phân chia theo số lượng nhân vật tham gia: song thoại, tam thoại, tứ

thoại, v.v Luận án chỉ nghiên cứu hội thoại ở dạng song thoại

5 Phương pháp nghiên cứu vμ tư liệu nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đề tμi, chúng tôi sử dụng các phương pháp: phương pháp hệ

thống, phương pháp phân tích hội thoại (phân tích diễn ngôn) vμ phương pháp miêu

tả đồng đại

5.2 Tư liệu nghiên cứu

Tư liệu nghiên cứu đề tμi được thu thập từ các nguồn như: truyện, kịch bản

phim nhưng chủ yếu lμ từ hội thoại hằng ngμy

6 Cái mới của luận án

- Về mặt thực tiễn: Góp phần lμm sáng tỏ bản chất của một hiện tượng ngôn

ngữ - văn hoá: hμnh động cho tặng của người Việt

Những kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng trong lĩnh vực giảng

dạy tiếng Việt vμ văn hoá Việt Nam cho người Việt vμ người nước ngoμi

- Về mặt lý thuyết: bổ sung những ý kiến về các vấn đề như: tiêu chí để xác

định sự kiện lời nói; mối quan hệ giữa các thμnh phần cấu thμnh sự kiện lời nói;

vạch ranh giới giữa sự kiện lời nói vμ cặp thoại

7 Cấu trúc của luận án

Ngoμi phần Mở đầu vμ Kết luận, luận án gồm 5 chương

Trang 4

Chương 1

cơ sở lý thuyết

1.1 Hoạt động giao tiếp

Giao tiếp lμ quá trình trao đổi thông tin giữa ít nhất hai chủ thể giao tiếp diễn

ra trong một ngữ cảnh vμ trong một tình huống nhất định, bằng một hệ thống tín hiệu nhất định Giao tiếp bằng lời lμ quá trình tương tác giữa hai hay một số người

bằng ngôn ngữ nμo đấy Các nhân tố tham gia vμo hoạt động giao tiếp lμ: ngữ cảnh, diễn ngôn và ngôn ngữ

- Ngữ cảnh lμ bối cảnh ngoμi ngôn ngữ của một phát ngôn Các hợp phần của ngữ cảnh lμ: đối ngôn, hiện thực ngoài diễn ngôn (hoàn cảnh giao tiếp; thoại trường

hay hiện trường giao tiếp), hiện thực được nói tới hay hiện thực đề tài vμ ngữ huống

- Diễn ngôn lμ dải ngôn ngữ, chủ yếu lμ ngôn ngữ nói, lớn hơn phát ngôn, do

các phát ngôn hợp lại, có tính mạch lạc vμ đồng quy về một hμnh động ngôn ngữ

chủ đạo nμo đấy như tự sự, thỉnh cầu, lập luận hoặc liên kết với nhau tạo thμnh một đơn vị hội thoại theo kiểu loại hội thoại nμo đấy như: phỏng vấn, hành lễ trong nhà thờ…

- Ngôn ngữ lμ phương tiện được dùng để giao tiếp bằng lời

1.2 Lý thuyết hμnh động ngôn ngữ

1.2.1 Hành động ngôn ngữ

Lý thuyết hμnh động ngôn ngữ do Austin khởi xướng, sau nμy được Searle vμ

một số tác giả khác kế thừa vμ phát triển đã chỉ ra rằng: Nói năng tức là hành động

Theo Austin, có 3 loại hμnh động ngôn ngữ: hμnh động tạo lời, hμnh động ở lời vμ hμnh động mượn lời Ba hμnh động nμy được thực hiện theo cách thống hợp khi tạo

ra một diễn ngôn Ngữ dụng học chủ yếu nghiên cứu các hμnh động ở lời

Có hai hướng chính phân loại hμnh động ngôn ngữ Theo hướng phân loại của

Austin, các hμnh động ngôn ngữ được chia thμnh 5 nhóm lμ: phán định, hành xử,

ước kết, ứng xử vμ trình bày Theo hướng phân loại của Searle, các hμnh động ngôn

Trang 5

ngữ được chia thμnh 5 nhóm lμ: miêu tả, điều khiển, cam kết, biểu cảm vμ tuyên bố

Hướng phân loại của Searle được các nhμ nghiên cứu đánh giá cao hơn so với hướng phân loại của Austin, bởi nó dựa trên những tiêu chí phân loại cụ thể

1.2.2 Biểu thức ngữ vi và phát ngôn ngữ vi

- Phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời

Những dấu hiệu cho biết phát ngôn chứa nó do hμnh động ở lời nμo tạo ra

được gọi lμ phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời Đó lμ các kiểu kết cấu, tức lμ các kiểu câu theo ngữ pháp truyền thống; những từ ngữ chuyên dùng trong các biểu thức ngữ vi; ngữ điệu vμ hai phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời đặc biệt lμ: quan hệ cấu trúc ngữ nghĩa của các thμnh tố tạo nên nội dung mệnh đề vμ động từ ngữ vi

- Biểu thức ngữ vi và phát ngôn ngữ vi

Biểu thức ngữ vi lμ những thể thức nói năng cốt lõi do các phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời kết hợp với (hoặc không có) nội dung mệnh đề đặc trưng cho một hμnh động ở lời nμo đó Còn phát ngôn ngữ vi lμ sự hiện thực hoá của một biểu thức ngữ vi trong giao tiếp, tức trong một ngữ cảnh nμo đấy

- Động từ ngữ vi

Động từ ngữ vi (động từ dùng trong chức năng ngữ vi) lμ những động từ mμ khi nói ra có chủ ngữ ở ngôi thứ nhất, thời hiện tại với bổ ngữ trực tiếp ở ngôi thứ hai vμ không có bất kỳ một yếu tố tình thái nμo liên quan tới thái độ, cách đánh giá của người nói, thì người nói thực hiện luôn cái hμnh động ở lời do động từ đó biểu thị

1.2.3 Điều kiện sử dụng các hành động ngôn ngữ

Điều kiện sử dụng các hμnh động ở lời lμ những điều kiện mμ một hμnh động

ở lời phải đáp ứng để việc thực hiện hμnh động ở lời đó có hiệu quả Đó lμ các điều

kiện: điều kiện nội dung mệnh đề, điều kiện chuẩn bị, điều kiện tâm lý vμ điều kiện căn bản

1.2.4 Hành động ngôn ngữ gián tiếp

Trang 6

Hiện tượng người giao tiếp sử dụng cấu trúc ngôn ngữ bề mặt hμnh động ở lời nμy nhưng lại nhằm hiệu quả của một hμnh động ở lời khác được gọi lμ hμnh động ngôn ngữ gián tiếp

Muốn nhận biết hμnh động ở lời gián tiếp cần phải: nhận biết hμnh động ở lời trực tiếp lμ hμnh động ở lời nμo, phải căn cứ vμo cấu trúc quan hệ ngữ nghĩa giữa các thμnh tố tạo nên nội dung mệnh đề, căn cứ vμo ngữ cảnh, vμo quan hệ liên cá nhân giữa người thực hiện hμnh động ở lời gián tiếp với người nghe thì mới xác

định đúng hiệu lực ở lời gián tiếp

1.3 Lý thuyết hội thoại

1.3.1 Các vận động hội thoại

Các vận động của hội thoại gồm: trao lời, đáp lời vμ tương tác Những quy tắc, cấu trúc vμ chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ ba vận động trên

1.3.2 Nguyên tắc hội thoại và các biểu thức rào đón nguyên tắc hội thoại

1.3.2.1 Nguyên tắc hội thoại

a Nguyên tắc cộng tác hội thoại của Grice: Theo Grice, mỗi cá nhân khi tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ những quy tắc (phương châm) hội thoại, bao

sự

- Lịch sự chiến lược: Lịch sự chiến lược lμ lịch sự liên quan tới sự sử dụng các hμnh động ở lời, với các đề tμi được đưa vμo hội thoại sao cho có thể giữ gìn

được tính chất hμi hoμ của quan hệ liên cá nhân trong hội thoại

1.3.2.2 Biểu thức rào đón các quy tắc hội thoại

Trang 7

Yule cho rằng: “có những kiểu diễn đạt mà mà người nói dùng để ghi nhận rằng họ có nguy cơ là không gắn bó đầy đủ với những nguyên tắc cộng tác Những kiểu diễn đạt như thế được gọi là những biểu thức rào đón

Có thể có ba loại biểu thức rμo đón vμ nhấn mạnh: rμo đón vμ nhấn mạnh phương châm cộng tác hội thoại, rμo đón vμ nhấn mạnh các quy tắc lịch sự vμ rμo

đón vμ nhấn mạnh các điều kiện sử dụng hμnh động ở lời

1.3.3 Cấu trúc hội thoại

Theo lý thuyết hội thoại Thuỵ Sĩ - Pháp, các đơn vị của cấu trúc hội thoại lμ:

cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại, tham thoại vμ hμnh động ngôn ngữ

Nghiên cứu đề tμi “Cấu trúc của sự kiện lời nói cho tặng trong giao tiếp tiếng

Việt”, ở phần nμy, chúng tôi bổ sung khái niệm sự kiện lời nói (theo nghĩa hẹp) của Yule

Sự kiện lời nói lμ một hoạt động trong đó những người tham gia dùng những hμnh động ở lời tác động lẫn nhau nhằm đạt đến một đích nμo đấy Mỗi sự kiện lời nói được tạo nên bởi một cặp thoại trung tâm, trong cặp thoại trung tâm đó, đích của hμnh động ở lời dẫn nhập quyết định đích của sự kiện lời nói chứa nó Tên gọi của hμnh động ở lời dẫn nhập của cặp thoại trung tâm cũng lμ tên gọi của sự kiện lời nói đó

1.3.4 Ngữ pháp hội thoại

Gotz Hin derlang cho rằng nói đến ngữ pháp của hội thoại lμ ngầm thừa nhận

sự tồn tại của hệ thống những quy tắc chi phối chuỗi những hμnh vi ngôn ngữ quyết

định một cuộc hội thoại có tính mạch lạc Mục đích của ngữ pháp hội thoại lμ tìm ra những quy tắc tạo nên một số mô hình hội thoại

1.4 Tiểu kết

Những cơ sở lý thuyết trên đây bao gồm: lý thuyết hoạt động giao tiếp, với

các khái niệm nền tảng như ngữ cảnh, ngôn ngữ vμ diễn ngôn; lý thuyết hμnh động

ngôn ngữ vμ lý thuyết hội thoại sẽ lμ những căn cứ để luận án thống kê, phân loại vμ

miêu tả đặc điểm cấu trúc của sự kiện lời nói cho tặng trên ngữ liệu tiếng Việt

Trang 8

Chương 2

Hμnh động cho tặng trong sự kiện lời nói cho tặng

Trong chương nμy, luận án xác định khái niệm hμnh động cho tặng - hμnh

động trung tâm của sự kiện lời nói; phân tích các động từ nói năng biểu thị hμnh

động cho tặng; khảo sát những thể thức nói năng đặc thù của hμnh động cho tặng ở

cả hai phương diện trực tiếp vμ gián tiếp

2.1 Hμnh động cho tặng

2.1.1 Khái niệm hành động cho tặng

Cho tặng lμ bằng lời nói, chủ thể cho tặng (Sp1) tự nguyện rμng buộc trách nhiệm thực hiện một hμnh động vật lý trao vật cho tặng (X) vốn thuộc sở hữu của Sp1 cho đối tượng được cho tặng (Sp2) mμ không kèm theo bất kỳ một điều kiện gì,

ngay tại thời điểm nói, nhằm biểu lộ tình cảm quý mến hay sự quan tâm, chia sẻ Sp2 lμ người được hưởng lợi từ hμnh động nμy Lợi ích có thể lμ vật chất, có thể lμ tinh thần hoặc cả hai

(1) - Nhân dịp sinh nhật em, chị tặng em một chiếc đồng hồ đeo tay (HTHN)

2.1.2 Điều kiện sử dụng hành động cho tặng

A Điều kiện chuẩn bị (I): hμnh động cho tặng của Sp1 phải diễn ra vμo thời

điểm mμ Sp2 cần quan tâm vμ chia sẻ (chia sẻ được dùng với nghĩa hẹp lμ cùng hưởng lợi)

B Điều kiện nội dung mệnh đề (II): X cần phải phù hợp với lợi ích tối thiểu của Sp2 (II.a), đồng thời (II.b) X phải phù hợp với khả năng, điều kiện vật chất của Sp1 (II.b)

C Điều kiện tâm lý (III): Sp1 phải thực sự mong đợi hμnh động cho tặng đạt

hiệu quả

D Điều kiện đích (IV): biểu lộ sự quan tâm, chia sẻ đối với Sp2 thông qua

việc thực hiện cho tặng

2.2 Hμnh động cho tặng trực tiếp

Trang 9

Hμnh động cho tặng trực tiếp lμ hμnh động được thực hiện bằng các biểu thức

có chức năng phù hợp với hiệu lực ở lời cho tặng, còn gọi lμ biểu thức ngữ vi cho tặng Theo số liệu thống kê, hμnh động cho tặng được thực hiện theo cách trực tiếp chiếm khoảng 62,4% tổng số tư liệu khảo sát Còn hμnh động cho tặng được thực

hiện theo cách gián tiếp chiếm khoảng 37,5% tổng số tư liệu khảo sát

Tổng số Trực tiếp Gián tiếp 100%

Bảng 2.1 Tỷ lệ giữa hμnh động cho tặng trực tiếp vμ hμnh động gián tiếp

2.2.1 Cấu trúc của biểu thức ngữ vi cho tặng

Khảo sát tư liệu cho thấy, biểu thức ngữ vi của hμnh động cho tặng luôn lμ biểu thức ngữ vi tường minh, tức các biểu thức ngữ vi có chứa động từ nói năng biểu thị hμnh động cho tặng Ví dụ:

(2) Nhân ngμy Nhμ giáo Việt Nam, chúng em xin tặng cô bó hoa (HTHN)

(A) (B) (C) (D)

Dựa vμo sự có mặt hay vắng mặt của các thμnh tố A, B, C vμ D trong biểu

thức ngữ vi có thể chia biểu thức ngữ vi cho tặng thμnh hai dạng cơ bản:

2.2.1.1 Biểu thức ngữ vi cho tặng có đầy đủ 4 thành tố A, B, C, D

Theo số liệu thống kê, biểu thức ngữ vi cho tặng dạng đầy đủ chiếm khoảng

79,5% (660/830) Chúng được sử dụng khá rộng rãi trong những thoại trường giao tiếp có tính nghi lễ, trang trọng như trong các dịp vui chung hay vui riêng của Sp2,

đồng thời, được sử dụng trong mọi phạm vi quan hệ giao tiếp gia đình hay xã hội

không phân biệt vị thế giao tiếp cao hay thấp, như ví dụ (2)

2.2.1.2 Biểu thức ngữ vi cho tặng tỉnh lược

So với biểu thức ngữ vi cho tặng dạng đầy đủ thì biểu thức ngữ vi cho tặng

tỉnh lược chiếm khoảng 20,5% (170/830) Trừ thμnh tố B (ĐTNV), các thμnh tố có

thể tỉnh lược trong biểu thức ngữ vi cho tặng lμ các thμnh tố A (Sp1), C (Sp2) vμ D

(X) Ví dụ về biểu thức ngữ vi cho tặng có thμnh tố D (X) bị tỉnh lược:

Trang 10

(3) Anh tặng em, nhân ngμy mùng 8/3 (trao hoa)

2.2.2 Đặc điểm của các thành tố trong biểu thức ngữ vi cho tặng

2.2.2.1 Chủ thể thực hiện hành động cho tặng Sp1 - thành tố A

Trong cấu trúc của biểu thức ngữ vi cho tặng, chủ thể thực hiện cho tặng Sp1

(thμnh tố A) bao giờ cũng ở ngôi thứ nhất, số ít hoặc số nhiều Về mặt từ loại, thμnh

tố A được lấp đầy bởi các từ loại sau: danh từ chỉ quan hệ thân tộc; danh từ riêng;

danh từ chỉ các cơ quan, tổ chức vμ đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất Về cú pháp,

thμnh tố A luôn giữ vai trò lμm chủ ngữ trong cấu trúc của biểu thức ngữ vi cho tặng Về mặt cấu tạo, chúng được cấu tạo bằng một từ hay một tổ hợp từ

2.2.2.2 Đối tượng tiếp nhận cho tặng Sp2 - thành tố C

Trong cấu trúc của biểu thức ngữ vi cho tặng, đối tượng tiếp nhận cho tặng

Sp2 (thμnh tố C) luôn ở ngôi thứ 2, số ít hoặc số nhiều Về cú pháp, thμnh tố ở vị trí

C có vai trò lμ bổ ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp, bổ sung ý nghĩa cho thμnh tố ở vị trí

B - ĐTNV (cho tặng ai?) Về mặt từ loại vμ cấu tạo, chúng có đặc điểm tương tự

như thμnh tố A

2.2.2.3 Động từ ngữ vi cho tặng - thành tố B

Trong tiếng Việt có khá nhiều động từ liên quan đến việc biểu thị hμnh động

cho tặng, khoảng 18 động từ: cho, tặng, biếu, thí, kỷ niệm, mừng tuổi, hiến, tiến, cống, cống nạp, cúng, cung tiến, ban, ban thưởng, thưởng, tặng thưởng, phong tặng, truy tặng Tuy nhiên, chỉ có một số động từ: cho, biếu, tặng, thưởng, hiến, mừng tuổi, kỷ niệm lμ có khả năng biểu thị hμnh động cho tặng trong giao tiếp hiện nay - phạm vi giao tiếp hằng ngμy Trong số đó, các động từ cho, tặng, biếu lμ những

động từ có tần số sử dụng cao nhất Riêng động từ mừng tuổi chủ yếu được sử dụng vμo dịp Tết Nguyên Đán Các động từ hiến, kỷ niệm, thưởng có tần số sử dụng thấp Tất cả các động từ nhóm cho tặng đều có thể thực hiện trong chức năng ngữ vi

Nghĩa lμ, khi nó đi với ngôi thứ nhất, thời hiện tại, không có các yếu tố biến thái liên quan tới thái độ, cách đánh giá của người nói, thì người nói thực hiện luôn

hμnh động ở lời cho tặng Trong cấu trúc của biểu thức ngữ vi cho tặng, ĐTNV cho

Trang 11

tặng luôn đảm nhiệm vai trò lμ vị ngữ trong cấu trúc C - V vμ lμ thμnh tố không thể vắng mặt trong biểu thức ngữ vi cho tặng

2.2.2.4 Vật cho tặng X (Cho tặng cái gì?) - thành tố D

Căn cứ vμo tư liệu thống kê hiện có, chúng tôi phân loại X thμnh các nhóm theo các tiêu chí sau:

2.2.2.4.1 Theo tiêu chí lợi ích có thể chia X thμnh hai nhóm lớn: (a) X lμ thứ

có giá trị tinh thần vμ (b) X lμ thứ có giá trị vật chất

Ngoμi ra, chúng còn có thể được phân chia thμnh các nhóm theo các tiêu chí phân loại khác như: đặc điểm, giá trị, nguồn gốc, công dụng, tính chất vμ hình thức của X Tuy nhiên, việc phân loại theo các tiêu chí nμy chỉ áp dụng cho X ở nhóm

(b) - X là thứ có giá trị vật chất

2.2.2.4.2 Theo tiêu chí đặc điểm có thể chia X thμnh: (a) X lμ bất động sản

vμ (b) X lμ động sản

2.2.2.4.3 Theo tiêu chí giá trị có thể chia X thμnh: (a) X lμ thứ có giá trị vật

chất lớn vμ (b) X lμ thứ có giá trị vật chất nhỏ

2.2.2.4.4 Theo tiêu chí nguồn gốc có thể chia X thμnh: (a) X lμ những thứ đi

mua vμ (b) X lμ những thứ tự lμm ra, tức không phải do mua bán mμ có

2.2.2.4.5 Theo tiêu chí công dụng có thể chia X thμnh: (a) X lμ vật dụng

trong sinh hoạt vμ (b) X lμ đồ ăn, thức uống

2.2.2.4.6 Theo tiêu chí tính chất có thể chia X thμnh: (a) X lμ đồ mới, chưa

qua sử dụng vμ (b) X lμ đồ cũ, đã qua sử dụng

2.2.2.4.7 Theo tiêu chí chủng loại có thể chia X thμnh: (a) X lμ tiền mặt vμ

(b) X lμ hiện vật

Muốn đạt hiệu quả giao tiếp, Sp1 cần phải cân nhắc, lựa chọn sao cho X phải phù hợp với lợi ích tối thiểu của Sp2 cũng như phải phù hợp với khả năng, điều kiện vật chất của Sp1

2.3 Hμnh động cho tặng gián tiếp

2.3.1 Cho tặng dưới hình thức điều khiển (cầu khiến)

Trang 12

Điều khiển lμ phạm trù hμnh động có đích ở lời lμ đặt người nghe vμo trách

nhiệm thực hiện hμnh động tương lai Trong phạm trù nμy có các hμnh động ở lời

như ra lệnh, sai, sai khiến, bảo, yêu cầu, đề nghị Tuy nhiên, chỉ có các hμnh động như, sai khiến, thỉnh cầu, nhờ vả, thúc giục vμ hỏi có khả năng biểu thị hμnh động cho tặng

(4) “ Thật lâu sau đó thằng Địa trở lại, dúi vμo tay tôi một cục tiền giấy nhơm nhớp đất Hắn khóc, khóc thμnh tiếng, vừa khóc hắn vừa nói:

Sp1 - Cầm lấy, cầm đi, đừng trả lại

(Dương Thanh Tùng, Tập làm người)

2.3.2 Cho tặng dưới hình thức trình bày

Trình bày lμ phạm trù những hμnh động có đích ở lời lμ miêu tả, trần thuật lại một sự tình nhằm lμm cho Sp2 biết đến sự tình đó Phạm trù trình bày có các hμnh

động như kể, miêu tả, mách, tường thuật, báo cáo Hai hμnh động thuộc nhóm trình bày có khả năng biểu thị hμnh động cho tặng lμ hμnh động xác tín vμ hμnh

động trần thuật

(5) (Sp1 đi nghỉ mát về)

- Quà Nha Trang của em đây Một con ốc, một con tôm Có đẹp không?

2.3.3 Cho tặng dưới hình thức biểu cảm

Biểu cảm lμ phạm trù những hμnh động có đích ở lời lμ bμy tỏ trạng thái tâm

lý của Sp1 như vui mừng, sự bực dọc, sự buồn rầu Trong phạm trù nμy có các

hμnh động như cảm thán, than thở, xin lỗi, chúc mừng, khen, chê Hai hμnh động thuộc nhóm biểu cảm có khả năng biểu thị hμnh động cho tặng lμ hμnh động

mừng/chúc mừng vμ chúc/cầu chúc

(6) (sinh nhật) - Chúc mừng sinh nhật lần thứ 17 của bạn (trao hoa)

2.4 Tiểu kết

Cho tặng lμ một hμnh động giao tiếp đặc biệt vừa được thực hiện bằng ngôn

ngữ, vừa được thực hiện bằng một hμnh động vật lý trao vật cho tặng X cho người nghe, nhằm biểu lộ tình cảm sự quan tâm, quý mến với người nghe Biểu thức nói

Trang 13

năng đặc trưng của hμnh động cho tặng lμ biểu thức có chứa động từ nói năng cho tặng, tức biểu thức ngữ vi cho tặng tường minh Theo kết quả thống kê, có khoảng 62,4% hμnh động cho tặng được thực hiện bằng biểu thức ngữ vi cho tặng tường minh, còn gọi lμ hμnh động cho tặng trực tiếp

Về mặt cấu trúc, biểu thức ngữ vi cho tặng tường minh thường tồn tại ở hai

dạng: dạng đầy đủ chiếm tỉ lệ lμ 79,5% vμ dạng tỉnh lược chiếm khoảng 20,5%

Hμnh động cho tặng có thể được thực hiện gián tiếp, tức bằng biểu thức ngữ

vi của các hμnh động ngôn ngữ khác thuộc các nhóm như: điều khiển, trình bày vμ biểu cảm Theo kết quả thống kê, có khoảng 37,6% hμnh động cho tặng được thực hiện theo cách gián tiếp

Xét về độ gián tiếp, có thể thấy độ gián tiếp chỉ ở mức thấp Trên bề mặt diễn ngôn của các hμnh động ngôn ngữ trực tiếp luôn có những yếu tố ngôn ngữ đánh

dấu hiệu lực cho tặng Hơn nữa, dù hμnh động cho tặng được thực hiện bằng biểu

thức ngữ vi của các hμnh động ngôn ngữ khác thì vẫn phải có hμnh động vật lý, trao

vật cho tặng Vì vậy, người nghe có thể nhận ra đích cho tặng một cách dễ dμng

Chương 3

Lời dẫn nhập trong sự kiện lời nói cho tặng

Chương nμy sẽ khảo sát, tìm hiểu cấu trúc lời dẫn nhập trong sự kiện lời nói

cho tặng được gọi lμ lời dẫn nhập cho tặng

3.1 Sự kiện lời nói cho tặng

Sự kiện lời nói cho tặng lμ sự kiện lời nói có hμnh động trung tâm lμ hμnh

động chủ hướng cho tặng được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp Về tổ chức nội tại,

sự kiện lời nói cho tặng tối giản chỉ có một cặp kế cận, tuy nhiên, nó có thể có cấu

trúc phức tạp bao gồm một số cặp thoại

3.2 Lời dẫn nhập trong sự kiện lời nói cho tặng

3.2.1 Khái niệm lời dẫn nhập cho tặng

Trang 14

Dải lời nói có chứa hμnh động trung tâm cho tặng do Sp1 tạo ra trong sự kiện lời nói cho tặng lμ lời dẫn nhập cho tặng, đồng thời lμ bộ phận thứ nhất của sự kiện lời nói cho tặng Dải lời nói do Sp2 tạo ra trong sự kiện lời nói cho tặng được gọi lμ lời hồi đáp cho tặng, đồng thời lμ bộ phận thứ hai của sự kiện lời nói cho tặng Hợp thể của bộ phận thứ nhất vμ bộ phận thứ hai tạo thμnh sự kiện lời nói cho tặng

3.2.2 Cấu trúc lời dẫn nhập cho tặng

Cấu trúc lời dẫn nhập cho tặng thường gồm hai phần: a) phần cốt lõi mang hiệu lực cho tặng, tức hμnh động trung tâm cho tặng vμ b) phần mở rộng bao gồm các hμnh động phụ thuộc có chức năng rμo đón vμ nhấn mạnh hiệu lực ở lời cho tặng được gọi tắt lμ các biểu thức rμo đón cho tặng Phần cốt lõi - hμnh động trung tâm cho tặng đã được chúng tôi miêu tả tại chương 2 ở chương nμy, chúng tôi chủ yếu đề cập đến các biểu thức rμo đón cho tặng

Theo kết quả khảo sát, có khoảng 78,9% (1050/1330) lời dẫn nhập cho tặng chứa biểu thức rμo đón điều kiện (I), 34,5% (460/1330) lời dẫn nhập cho tặng chứa

các biểu thức rμo đón điều kiện (II), 20,6% (275/1330) lời dẫn nhập cho tặng chứa

các biểu thức rμo đón điều kiện (III) vμ 3% lời dẫn nhập cho tặng chứa các biểu

thức rμo đón điều kiện (IV)

Trang 15

đón điều kiện II Biểu thức rào

đón điều kiện III Biểu thức rào

đón điều kiện IV

Bảng 3.1 Tỷ lệ phần trăm lời dẫn nhập cho tặng có chứa các biểu thức rμo đón

3.2.2.1 Các biểu thức rào đón điều kiện chuẩn bị (I)

Biểu thức rμo đón điều kiện chuẩn bị (I) lμ các biểu thức có chức năng báo

cho Sp2 biết điều kiện chuẩn bị của hμnh động cho tặng đã đ−ợc Sp1 tôn trọng triệt

để Hμnh động ở lời duy nhất thực hiện chức năng rμo đón điều kiện chuẩn bị lμ

hμnh động giải thích lý do vì sao Sp1 thực hiện cho tặng Có rất nhiều lý do cho tặng song có thể quy về hai kiểu:

3.2.2.1.1 Các biểu thức rào đón lý do thể hiện sự quan tâm

Biểu thức rμo đón lý do thể hiện sự quan tâm lμ các biểu thức có tiền giả định

có một sự kiện tích cực hay tiêu cực đang xảy ra với Sp2 Biết đ−ợc sự kiện đó, Sp1

thực hiện hμnh động cho tặng nhằm biểu lộ sự quan tâm đối với Sp2 Căn cứ vμo

đặc điểm, tính chất của sự kiện, có thể chia các biểu thức rμo đón lý do thể hiện sự

quan tâm thμnh: biểu thức rào đón lý do nhân dịp vui chung hoặc vui riêng của Sp2; biểu thức rào đón lý do Sp2 chuẩn bị đi đâu đó xa; biểu thức rào đón lý do Sp2

Trang 16

ốm đau, bệnh tật; biểu thức rào đón lý do Sp2 gặp rủi ro, hoạn nạn vμ biểu thức rào

đón lý do Sp2 gặp khó khăn về vật chất

(7) - Nhân dịp lễ mừng thượng thọ của cụ, chúng con có món quμ nhỏ biếu cụ

Chúng con kính chúc cụ mạnh khoẻ, sống lâu muôn tuổi

3.2.2.1.2 Biểu thức rào đón lý do thể hiện sự chia sẻ

Các biểu thức rμo đón lý do thể hiện sự chia sẻ lμ các biểu thức có tiền giả

định có một sự kiện nμo đó đang xảy ra với Sp1 Tuy nhiên, các sự kiện nμy luôn

luôn lμ những sự kiện có tích tích cực - nằm trong lợi ích của Sp1 Nói cách khác,

Sp1 được hưởng lợi từ sự kiện nμy, còn Sp2 thì không Sp1 thực hiện hμnh động cho tặng nhằm chia sẻ lợi ích với Sp2 (muốn Sp2 cùng hưởng lợi) Dựa vμo tính chất của

sự kiện, có thể chia các biểu thức rμo đón lý do thể hiện sự chia sẻ thμnh: biểu thức

rào đón lý do nhân dịp Sp1 có X; biểu thức rào đón lý do Sp1 mua được X nhân dịp

đi đâu đó về/ở xa về/đến vμ biểu thức rào đón lý do Sp1 mua được X nhân dịp gặp X

(8) - Bà ơi! Con vừa đi Huế về, con mua biếu bμ chiếc nón Huế

3.2.2.2 Biểu thức rào đón điều kiện nội dung mệnh đề (II)

3.2.2.2.1 Biểu thức rào đón điều kiện nội dung mệnh đề (II.a)

Biểu thức rμo đón điều kiện nội dung mệnh đề (II.a) lμ các biểu thức có chức năng báo cho Sp2 biết vật cho tặng X có thể phù hợp, hoặc không phù hợp với lợi

ích của Sp2 Theo tiêu chí mức độ phù hợp, có thể chia các biểu thức rμo đón điều

kiện nội dung mệnh đề (II.a) thμnh:

a Biểu thức rμo đón X phù hợp với lợi ích của Sp2, bao gồm các biểu thức

như: khẳng định, nhấn mạnh, khen X, giới thiệu, giới thiệu - khen

b Biểu thức rμo đón X có thể phù hợp cũng có thể không phù hợp với lợi ích

của Sp2, bao gồm các biểu thức như: đoán định, hỏi, ướm hỏi, mời (thử X), bày tỏ

c Biểu thức rμo đón X chỉ phù hợp với lợi ích của Sp2 ở mức độ thấp hoặc

không phù hợp với lợi ích của Sp2, bao gồm các biểu thức như: biện minh, chê (tự chê X)

Trang 17

Ví dụ về biểu thức rμo đón điều kiện nội dung mệnh đề (II.a) - X phù hợp với lợi ích của Sp2:

(9) - Nhân dịp năm mới, chúng tôi xin tặng các bạn một món quμ rất đặc biệt Đó

là bánh nướng nhân bắp cải của Nga

3.2.2.2.2 Biểu thức rào đón điều kiện nội dung mệnh đề (II.b)

Biểu thức rμo đón điều kiện nội dung mệnh đề (II.b) lμ các biểu thức có chức

năng báo cho Sp2 biết việc thực hiện hμnh động cho tặng hoμn toμn phù hợp với khả năng, điều kiện vật chất của Sp1 Các biểu thức thực hiện chức năng nμy lμ: bác bỏ, nói quá, giải thích, trấn an vμ nhắc lại

(10) Sp1 - Con đi Hμ Nội thấy cá ngon quá, con mua biếu ông bμ

Sp2 - Các con giờ còn phải lo nhiều việc mua lμm gì cho tốn kém?

Sp1 - Những thứ này có đáng gì đâu ạ (HTHN)

3.2.2.3 Biểu thức rào đón điều kiện tâm lý (III)

Các biểu thức rμo đón điều kiện tâm lý (III) lμ các biểu thức có chức năng báo cho Sp2 biết rằng Sp1 chân thμnh mong đợi Sp2 tiếp nhận cho tặng Thực hiện chức năng rμo đón điều kiện tâm lý, Sp1 thường sử dụng các hμnh động ngôn ngữ

như: thúc giục, khích lệ, yêu cầu, thỉnh cầu, trách, doạ, quy kết vμ hỏi

(11) Sp1 - Tú Nguyệt! Anh có số tiền nμy Em cầm lấy đi

Sp2 - Anh đã giúp em nhiều rồi Em không thể nhận tiền của anh được

Sp1 - Em phải cầm lấy Về quê em phải cần đến tiền

3.2.2.4 Biểu thức rào đón điều kiện đích (IV)

Biểu thức rμo đón điều kiện đích (IV) lμ những biểu thức có chức năng tường

minh hoá đích của hμnh động cho tặng Đây lμ thμnh phần ít khi được tường minh

trên bề mặt phát ngôn Chúng chỉ thường xuất hiện trong những tình huống nhạy cảm về đích Hμnh động ngôn ngữ thực hiện chức năng rμo đón điều kiện đích lμ

hμnh động biểu lộ

(12) Sp1 - Huệ Anh ơi! Em đi học xa, anh có chút đỉnh cho em để em ăn quμ sáng

Ngày đăng: 11/04/2013, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ lệ lời hồi đáp tích cực vμ lời hồi đáp tiêu cực trong sự kiện lời  nói cho tặng - Xây dựng mô hình cấu trúc tổng quát của sự kiện lời nói cho tặng
Bảng 4.1. Tỷ lệ lời hồi đáp tích cực vμ lời hồi đáp tiêu cực trong sự kiện lời nói cho tặng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w