1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên

111 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên .... Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên,

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN, 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng

THÁI NGUYÊN, 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Những kết quả trình bày trong luận văn chưa từng được công bố ở nơi nào khác

Người cam đoan

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

GS.TS Nguyễn Thế Đặng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những

ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn Tôi cũng xin cảm ơn UBND thành phố Thái Nguyên, phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Thái Nguyên, UBND các xã, phường đã tạo điều kiện giúp

đỡ Đặc biệt tôi muốn gửi lời cảm ơn tới bạn bè và người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cám ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 4

1.1.1 Đất và sử dụng đất 4

1.1.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất 5

1.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất 6

1.2.1 Yêu cầu khách quan 6

1.2.2 Yêu cầu về pháp lý 8

1.2.3 Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất 9

1.3 Bảo vệ môi trường đất 17

1.3.1 Môi trường đất 17

1.3.2 Bảo vệ môi trường vùng gò đồi, đất dốc 18

1.4 Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất 27

1.4.1 Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất 27

1.4.2 Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát 28

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 32

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32

2.3 Nội dung nghiên cứu 32

2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 32

2.3.2 Các yếu tố môi trường trong phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 32

2.3.3 Đánh giá các yếu tố môi trường bị tác động trong phương án sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của thành phố Thái Nguyên 33

2.3.4 Các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu 33

2.4.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu 33

2.4.3 Phương pháp kế thừa, chọn lọc những tư liệu sẵn có 34

2.4.4 Phương pháp chuyên gia 34

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 35

3.1.1 Vị trí địa lý 35

3.1.2 Các điều kiện sinh thái tự nhiên của thành phố Thái Nguyên 36

3.1.3 Các nguồn tài nguyên của thành phố Thái Nguyên 37

3.1.4 Khái quát về đặc điểm kinh tế thành phố Thái Nguyên 39

3.1.5 Về dân số, lao động 40

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2 Các yếu tố môi trường trong phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên 41 3.2.1 Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -

2015, định hướng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên 41 3.2.2 Các yếu tố môi trường trong QHSDĐ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 43 3.2.3 Thực trạng môi trường hiện nay của thành phố Thái Nguyên 44 3.3 Đánh giá các yếu tố môi trường bị tác động trong phương án sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của thành phố Thái Nguyên 46 3.3.1 Đánh giá phương án sử dụng đối với từng nhóm đất giai đoạn 2011-2015 ảnh hưởng đến yếu tố môi trường 46 3.3.2 Nhận xét chung về những yếu tố bảo vệ môi trường trong phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của thành phố Thái Nguyên 60 3.4 Các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên 64 3.4.1 Các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 64 3.4.2 Giải pháp để kiểm soát các yếu tố môi trường trong quy hoạch

sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố liên quan đến môi trường chiến lược đối với

quy hoạch sử dụng đất 12Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án quy hoạch sử dụng đất 14Bảng 1.3: Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế về nguồn gây tác động và yếu

tố tác động đến môi trường từ quy hoạch sử dụng đất 16Bảng 1.4: Tiêu chuẩn đánh giá bền vững đất đồi núi 22Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu môi trường và phát triển bền vững năm 2009 31Bảng 3.1: Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2015 thành

phố Thái Nguyên 41Bảng 3.2: Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố

Thái Nguyên 42Bảng 3.3: Các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất giai đoạn

2011-2015 thành phố Thái Nguyên 43Bảng 3.4: Nhận thức và hiện trạng môi trường qua ý kiến người dân 45Bảng 3.5: Các yếu tố môi trường trong QHSDĐ thành phố Thái Nguyên

đến năm 2020 64Bảng 3.6: Dự tính chỉ số yếu tố môi trường trong QHSDĐ thành phố Thái

Nguyên đến năm 2020 67

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Thái Nguyên 36

Hình 3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm của Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012 40

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Thái Nguyên

Hình 3.4 Chất lượng đất rau Túc Duyên và đất chè Tân Cương thành phố Thái Nguyên tháng 8/2013 48

Hình 3.5 Chất lượng không khí xung quanh cụm công nghiệp Cao Ngạn, phường Tân Long tháng 10/2013 50

Hình 3.6 Chất lượng nước suối Loàng được tại cống thải cụm công nghiệp Tân Lập TP Thái Nguyên tháng 11/2013 51

Hình 3.7 Mức độ ô nhiễm tiếng ồn mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà 52

Hình 3.8 Mức độ ô nhiễm bụi mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà 53

Hình 3.9 Kết quả phân tích nước thải bái rác Đá Mài tháng10/2013 54

Hình 3.10 Hàm lượng amoni trong nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Hoàng Văn Thụ thải ra suối Cống Ngựa 60

Hình 3.11 Hàm lượng coliform trong nước thải sinh hoạt khu dân cư phường Hoàng Văn Thụ thải ra suối Cống Ngựa 60

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, quy hoạch sử dụng đất đã được chú trọng và thực thi nhằm đảm bảo việc khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách tiết kiệm

và có hiệu quả Tuy nhiên, việc sử dụng đất trong những thập kỷ qua ở nhiều quốc gia trên Thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam đã và đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường trong quá trình sử dụng đất

Hội nghị Stockholm về Môi trường và Con người (1972) đã đánh dấu sự ra đời của nhận thức về phát triển bền vững, đồng thời kêu gọi công tác quy hoạch theo phương thức tích hợp được cả những nội dung môi trường; tiếp đó là Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển (Tháng 6 năm 1992) tại Rio De Janeiro với việc thông qua Chương trình Nghị sự 21 kêu gọi xây dựng các chiến lược phát triển bền vững quốc gia, lồng ghép các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 của nước ta đã được Quốc hội Khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, trong đó quy định các phương án quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) Chính vì vậy việc nghiên cứu lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào công tác quy hoạch sử dụng đất là cần thiết, nhằm giải quyết các mục tiêu chiến lược cho phát triển bền vững và hạn chế, giảm thiểu những rủi ro đối với nguồn tài nguyên đất trong tương lai

Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Thái Nguyên và của vùng Đông Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng nối liền các tỉnh đồng bằng với vùng núi Bắc Bộ Được thành lập ngày 19/10/1962 đến nay thành phố đã có trên 51 năm đổi mới xây dựng và phát triển Bộ mặt kinh tế, xã hội

đã có nhiều đổi thay, xứng đáng là khu công nghiệp lớn của miền Bắc Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì nhu cầu về đất đai của thành phố ngày càng tăng lên, tình hình quản lý và sử dụng đất có nhiều biến động, đặc biệt là việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Năm 2010, thành phố Thái Nguyên đã được Chính phủ quyết định nâng lên thành phố đô thị loại I Để đáp ứng với yêu cầu đó, thành

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phố cần phải xây dựng quy hoạch phù hợp mang tính chiến lược lâu dài bền vững Theo định hướng phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và nhu cầu thực tiễn về yêu cầu về sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 đã được xây dựng Bản quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để thành phố Thái Nguyên có thể chủ động khai thác có hiệu quả, phát huy triệt để tiềm năng thế mạnh, cũng như tranh thủ tối đa mọi nguồn lực đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhanh chóng hòa nhập với xu thế phát triển chung của tỉnh Đây cũng là căn

cứ để phân bổ hợp lý, đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao quỹ đất, đồng thời thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn của thành phố Thái Nguyên

Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên, các yếu

tố môi trường được xếp đặt ở mức nào và có đảm bảo cho phát triển bền vững không là những yêu cầu cấp thiết cần được đánh giá

Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Thế Đặng,

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá các yếu tố môi trường bị tác động trong phương án sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của thành phố Thái Nguyên

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Các yếu tố bảo vệ môi trường và giải pháp kiểm soát trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đánh giá được yếu tố bảo vệ môi trường trong điều kiện sử dụng đất thành phố Thái Nguyên, góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở khoa học về sử dụng đất bền vững phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định một số yếu tố môi trường cần kiểm soát phục vụ công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên nhằm giải quyết các mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu những rủi ro đối với sử dụng đất thành phố trong tương lai đang trong quá trình đô thị hoá

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Đất và sử dụng đất

Đất là một hệ thống phức tạp bao gồm phần vô cơ, hữu cơ, sinh vật, nước, khí

và sự vận động liên tục từ bản thân nó cũng như tác động to lớn của con người Vận động của con người là sự phát triển Sự phát triển gắn liền với ô nhiễm và suy thoái môi trường đất [10]

Đất không đơn giản chỉ là lớp vỏ bề mặt của thạch quyển mà nó là sản phẩm của quá trình phong hoá lý hoá học tầng đá mẹ và sự chuyển hoá, nhào trộn của các chất khoáng và chất hữu cơ Đất được hình thành với sự tham gia của các loài sinh vật Sự phong hoá vật lý và hoá học giải phóng các chất khoáng từ đá mẹ, đồng thời xảy ra trong quá trình phân huỷ các sản phẩm của thực vật và sinh vật đất Đất có vai trò quan trọng trong phân bố sinh thái của sinh vật Đất ở các vùng, các đới khác nhau có những đặc điểm và tính chất khác nhau về độ dày tầng đất, độ thoáng khí,

độ chua, lượng nước, hàm lượng các chất khoáng, Đất cũng là môi trường sống thuận lợi đối với đa số các loài sinh vật Cảnh quan không có đất là cảnh quan không có sự sống [1]

Sử dụng đất (Land Use): Bao gồm toàn bộ các hoạt động can thiệp của con người đối với tài nguyên đất đai tự nhiên Sử dụng đất là quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế, xã hội, sản xuất, an ninh, quốc phòng,… theo các định hướng quy hoạch sử dụng đất hoặc tự phát diễn ra trên một khu vực hoặc vùng lãnh thổ và

có liên quan tới các biện pháp chính sau:

- Khai thác (khai thác quặng mỏ, khai thác đá, khai thác rừng tự nhiên,…)

- Xây dựng (khu dân cư, đường xá giao thông và các công trình dân sinh khu

đô thị, công nghiệp,…) và phân bố lại dân cư

- Canh tác (hoạt động quản lý, sản xuất nông, lâm nghiệp)

- Bảo vệ (bảo vệ các giống loài, hệ sinh thái hay cảnh quan, bảo vệ các di sản,…) Như vậy, sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế - xã hội cao nhất

Mục đích của sử dụng đất là làm thế nào để nguồn tư liệu có hạn này đem lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo được lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Một phương án hay, một giải pháp quản lý, giải pháp

kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao phải đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là mức tăng thêm của các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm chi phí lao động xã hội Hiệu quả kinh tế thể hiện bằng giá trị tổng thu nhập, tổng sản phẩm, lợi nhuận

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học

Hiệu quả môi trường sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích đất đai được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng (đất - nước - không khí, động, thực vật); sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

1.1.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất (Land Use Planning) là một hệ thống các biện pháp kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất của quốc gia, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [17] Theo Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới FAO (1993) “Quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá có hệ thống về tiềm năng tài nguyên đất và nước, về các mô hình sử dụng đất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác nhau nhằm mục đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho người sử dụng mà không phá hủy tài nguyên và môi trường, đồng thời đề xuất lựa chọn và thực hiện các biện pháp thích hợp nhất để thực hiện việc sử dụng đất như vậy” Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính là đáp ứng nhu cầu đất đai một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả

Quy hoạch sử dụng đất là việc xác định, phân bổ hợp lý quỹ đất cho các mục đích sử dụng như đất nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi, đất cho phát triển khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, quốc phòng, an ninh, đất ở đô thị, nông thôn,… theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của quốc gia

Quy hoạch sử dụng đất thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, các đơn vị sử dụng đất

Nó là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều chỉnh mối quan hệ đất đai, thiết lập thể chế quản lý sử dụng tài nguyên đất, góp phần ổn định phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững

Việc quy hoạch sử dụng đất bền vững cần được coi trọng đúng mức, trong đó nhất thiết phải lồng ghép yếu tố bảo vệ môi trường Kết hợp yếu tố môi trường vào trong quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất là một vấn đề còn rất mới mẻ ở Việt Nam, đến nay chưa có nhiều các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này

1.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

Để thấy được một cách đầy đủ những yêu cầu về môi trường trong quy hoạch

sử dụng đất chúng ta xem xét mối quan hệ này ở cả hai khía cạnh: yêu cầu khách quan và yêu cầu chủ quan - do tính pháp lý mang lại

1.2.1 Yêu cầu khách quan

Xét về mặt khái niệm, môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật, cụ thể gồm các thành phần như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác [13] Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài tác động lên cá thể Khí quyển, thuỷ quyển, thạch quyển tồn tại trước khi sự sống xuất hiện trên hành tinh chúng ta, nhưng chỉ khi các cơ thể sống xuất hiện mới gọi chúng là

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

môi trường Có nghĩa là chỉ có cơ thể sống mới có môi trường [13]

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp

lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển bền vững Trạng thái hoặc tình trạng môi trường của một khu vực hoặc quốc gia chính là trạng thái chủ yếu của môi trường trên hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội Môi trường luôn có một trạng thái nào đó và không hoàn toàn ổn định dưới tác động của tự nhiên và hoạt động sản xuất Các hoạt động của tự nhiên và con người tạo ra áp lực làm thay đổi trạng thái môi trường Xã hội (và cả các yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng với hiện trạng mới bằng sự phát triển [15]

Đất đai, bao gồm cả nguồn nước, sinh vật và hệ sinh thái là các thành phần quan trọng của môi trường, mối quan hệ này là tồn tại khách quan, tự nhiên và gắn

bó hữu cơ, không thể tách rời

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất bao gồm toàn bộ đất đai, trong đó đất đai được hiểu với nghĩa rộng, bao hàm một thửa đất đơn thuần, bên cạnh đó là những mối quan hệ hữu cơ như:

- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn,

- Các nguồn tài nguyên gắn với đất: thổ nhưỡng, nước ngầm, nước mặt, khoáng sản, rừng, biển và đặc biệt là tài nguyên nhân văn

- Môi trường và cảnh quan: môi trường đất, môi trường nước và đặc điểm cảnh quan, các hệ sinh thái

- Các đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động điều tra, nghiên cứu, đánh giá tổng hợp toàn bộ các đối tượng trên để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính quy luật khách quan của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng của các nguồn tài nguyên gắn với đất phục vụ cho công tác hoạch định phương án khai thác sử dụng đất trong tương lai phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

Quy hoạch sử dụng đất cũng bao gồm những hoạt động mang tính dự báo, bố

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trí quỹ đất cho các nhu cầu trong tương lai, kể cả các nhu cầu cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó với những rủi ro, sự cố môi trường trong tương lai (trồng rừng chắn sóng, chắn cát, xây dựng đê, kè, đập, ); những hoạt động nhằm cải thiện, giữ môi trường trong lành (trồng cây, trồng rừng, xây dựng hồ chứa nước, ); sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ đa dạng sinh học (quy hoạch bảo vệ các khu vực khoáng sản, các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia, )

Tuy nhiên, bên cạnh đó quy hoạch sử dụng đất cũng bao hàm những hoạt động

- Quy hoạch sử dụng đất ảnh hưởng đến đa dạng sinh học

- Quy hoạch sử dụng đất có ảnh hưởng tiêu cực đến danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hoá,

Có thể nói rằng công tác quy hoạch sử dụng đất rất gần gũi và gắn liền với hoạt động bảo vệ môi trường, giữa môi trường và quy hoạch sử dụng đất có những tác động qua lại, tồn tại một số yêu cầu, quan hệ khách quan như:

- Hoạt động bảo vệ môi trường (đất, nước, tài nguyên và hệ sinh thái)

- Hoạt động phòng ngừa, ứng phó với suy thoái, các sự cố môi trường

- Phương án khai thác và sử dụng tổng hợp tài nguyên

1.2.2 Yêu cầu về pháp lý

Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc căn bản sau:

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

Để đảm bảo đạt được những yêu cầu trên, những quy định về nội dung quy

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạch sử dụng đất đã bao hàm những hoạt động nhằm bảo vệ môi trường:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

và hiện trạng sử dụng đất

- Đánh giá tiềm năng đất đai

- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

1.2.3 Thực trạng việc lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

Một nguyên tắc căn bản đã được Luật Đất đai quy định, yêu cầu trong sử dụng đất phải đảm bảo “Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh” Chính nguyên tắc này

có ảnh hưởng xuyên suốt, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải quan tâm đến khía cạnh môi trường Đồng thời, bản thân quy hoạch sử dụng đất cũng là một hoạt động tổng hợp bảo vệ môi trường

Pháp luật đất đai và pháp luật bảo vệ môi trường cũng đã có những quy định về công tác bảo vệ môi trường trong sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã ảnh hưởng đến việc áp dụng những quy định, lồng ghép các vấn đề môi trường trong quy hoạch sử dụng đất, bên cạnh đó cũng còn có nhiều tồn tại cần bổ sung, hoàn thiện

Thực tế thời gian vừa qua chúng ta còn lúng túng trong quan niệm và phương pháp lồng ghép các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

Thứ nhất là quan niệm về vấn đề lồng ghép, từ trước đến nay công tác quy

hoạch sử dụng đất vẫn được quan niệm tự thân nó đã bao hàm các hoạt động môi trường, do đó đây là hoạt động tương đối độc lập, đầy đủ các yếu tố cấu thành: tự nhiên - kinh tế - xã hội - môi trường

Thứ hai là coi công tác quy hoạch sử dụng đất mới là một phần của hoạt động

môi trường, cần có sự lồng ghép các hoạt động bảo vệ môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững

Thứ ba là phương pháp tiếp cận, những năm trước đây việc lồng ghép thường

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được quan tâm nghiên cứu là những ảnh hưởng đến môi trường của phương án quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên ngày nay cách tiếp cận này đã thay đổi “Lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ khâu xây dựng, thẩm định và phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình dự án phát triển”, thậm chí phải được nghĩ đến ngay từ khâu hình thành ý tưởng quy hoạch, những xu hướng ban đầu của phương án quy hoạch, như vậy việc lồng ghép mới đem lại hiệu quả cao

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của cả nước đã được Quốc hội thông qua từ năm 2004, trong đó có nhiều vấn đề về môi trường mang tính chiến lược quốc gia đã được các nhà hoạch định chính sách và Đại biểu Quốc hội quan tâm, chỉ đạo, cho ý kiến, cụ thể như:

- Vấn đề bảo vệ đất trồng lúa, đất nông nghiệp năng suất cao gắn với chiến lược an ninh lương thực, ổn định chính trị - xã hội (vấn đề môi trường sâu xa là bảo

vệ diện tích đất ngập nước)

- Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng, kiểm soát tổng diện tích đất lâm nghiệp và diện tích cho phép chuyển mục đích đất lâm nghiệp sang các mục đích khác, có ảnh hưởng lớn đến môi trường

- Vấn đề phát triển các loại đất phi nông nghiệp, như: đất ở, đất các khu công nghiệp, đô thị, sản xuất kinh doanh,

- Đặc biệt là diện tích khai hoang đất chưa sử dụng để cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, tránh tình trạng bỏ đất hoang hoá

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, đây là đối tượng phải đánh giá môi trường chiến lược Cũng theo quy định hiện hành thì phương pháp tiếp cận là môi trường được lồng ghép, quan tâm từ khâu xây dựng ý tưởng, phương án quy hoạch sử dụng đất Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã có hướng dẫn nội dung, phương pháp đối với đánh giá môi trường chiến lược nói chung, riêng đối với quy hoạch sử dụng đất cấp vùng cũng đã có nghiên cứu và hướng dẫn cụ thể [9]

Hiện nay chưa có quy định về đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã, do đó việc lồng ghép môi trường được vận

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật đất đai và các yêu cầu khách quan về bảo vệ môi trường

Yêu cầu về môi trường trong quy hoạch sử dụng đất cũng dần được quy định

rõ ràng hơn, nhưng thực tế việc áp dụng còn rất nhiều hạn chế, cụ thể là:

- Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên còn chung chung, chưa có tiêu chí, phương pháp rõ ràng, cụ thể

- Chưa có những quy định bắt buộc trong việc khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường trong các phương án quy hoạch sử dụng đất, nên việc áp dụng còn tuỳ tiện, theo khả năng thực tế của dữ liệu có sẵn

- Đối với phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, chúng ta cũng có thể nhìn nhận đánh giá ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của từng phương án Đồng thời việc lồng ghép có thể được vận dụng trực tiếp thông qua các phương án công trình cải thiện, cải tạo môi trường (trồng rừng, trồng cây xanh, đắp hồ, đập, ), công trình bảo vệ môi trường (bãi xử lý chất thải),

- Mặc dù đã có những quy định về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các phương án quy hoạch sử dụng đất để lựa chọn phương án hợp lý, nhưng thực tế việc làm này hiện nay còn mang tính hình thức

Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quản lý giúp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, tuy nhiên nó vừa mang tính bảo vệ môi trường, vừa có ảnh hưởng xấu đến môi trường Vì vậy việc thực hiện ĐMC ngay từ giai đoạn lập quy hoạch để giúp các nhà quản lý quy định một quy hoạch khoa học và hợp lý hơn để nâng cao chất lượng quy hoạch, chi tiết tại Phụ lục 4 [20] Mặt khác mục đích sử dụng bền vững tài nguyên đất có thể đạt được thông qua việc gắn kết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường vào quy hoạch sử dụng đất

Sử dụng đất tức là tác động đến tất cả các yếu tố (về điều kiện tự nhiên, kinh tế,

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

xã hội) có liên quan đến đất đai, tác động trực tiếp đến môi trường Những yếu tố liên quan đến môi trường chiến lược đối với quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng hợp các yếu tố liên quan đến môi trường chiến lược

đối với quy hoạch sử dụng đất

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo - Đặc điểm địa hình: núi, đồi, đồng bằng

- Đặc điểm cấu tạo đất, sụt lún, trượt lở, xói mòn

1.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng

- Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, chế độ gió

- Tần suất bão và các hiện tượng thời tiết bất thường

1.3 Đặc điểm chế độ thuỷ văn

- Đặc điểm sông, hồ: dòng chảy, lưu lượng, dung tích

- Đặc điểm thuỷ triều, hải văn

- Đặc điểm ngập lụt, hạn hán

2 Tài nguyên thiên nhiên

2.1 Tài nguyên đất - Tổng diện tích đất tự nhiên và chất lượng

- Hiện trạng và quy hoach sử dụng đất

2.2 Tài nguyên nước mặt - Đặc điểm hệ thống thuỷ văn trong khu vực

- Hiện trạng và quy hoạch sử dụng nước mặt

2.3 Tài nguyên nước ngầm - Đặc điểm tầng trữ nước, trữ lượng nước ngầm

- Hiện trạng và quy hoạch khai thác sử dụng

2.4 Tài nguyên ven biển - Rừng ngập mặn, đầm phá

- Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

2.5 Tài nguyên đa dạng sinh học

- Thảm thực vật, hệ động vật, thuỷ sinh (nước ngọt, ven biển)

- Rừng quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

3 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.1 Dân cư - lao động - Cấu trúc dân số

- Vấn đề dân tộc thiểu số

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, tỉnh

3.3 Hiện trạng xã hội - Giáo dục, y tế và sức khoẻ cộng đồng

- Đặc điểm của hệ thống giao thông

- Tai nạn, sự cố giao thông

- Khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển cho

- Khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án

4.3 Dịch vụ, thương mại - Hiện trạng và khả năng cung cấp dịch vụ,

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(Nguồn: Trung tâm Môi trường khu công nghiệp và xây dựng, 2006)

Bộ tiêu chí đánh giá sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án quy hoạch sử dụng đất

- tích luỹ kim loại nặng;

- Thuốc BVTV và các chất hữu cơ khó phân huỷ;

- Nhiễm phèn và nhiễm mặn

4 Nguồn nước mặt và chế độ

thuỷ văn

- Suy kiệt nguồn nước, nhiễm mặn;

- Thay đổi dòng chảy, giảm lưư lượng nước;

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Giảm số loài và số lượng sinh vật;

- Xuất hiện sinh vật ngoại lai

8 Ô nhiễm môi trường biển

II/ Kinh tế - xã hội

1 Phát triển kinh tế - xã hội

- Tổng GDP, tăng trưởng GDP hàng năm, cơ cấu GDP;

- Giá trị sản xuất/ đơn vị diện tích;

- Tăng trưởng kinh tế bình quân năm;

- Tỷ trọng giá trị sản xuất so với tổng GDP

3 Đời sống người dân

- GDP bình quân đầu người;

- Bình quân lương thực đầu người;

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thay đổi cấu trúc việc làm;

- Thay đổi phong tục, tập quán

Bảng 1.3 Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tế về nguồn gây tác động

và yếu tố tác động đến môi trường từ quy hoạch sử dụng đất

1 Đô thị, khu công

nghiệp, làng nghề

- Khí thải công nghiệp, giao thông, khói, bụi

- Nước thải công nghiệp, sinh hoạt

- Chất thải rắn công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt

- Phá huỷ hệ sinh thái

- Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Thay đổi cảnh quan

- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm ở địa phương

2 Phát triển hạ tầng

kỹ thuật: giao thông,

điện, nước, bưu chính

viễn thông

- Khí thải giao thông, bụi xây dựng

- Nước thải sinh hoạt, dịch vụ

- Phá huỷ hệ sinh thái

- Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Thay đổi cảnh quan

- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục

3 Phát triển du lịch

- Khí thải giao thông

- Nước thải sinh hoạt, dịch vụ

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Phá huỷ hệ sinh thái

- Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Thay đổi cảnh quan

- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm, văn hoá, giáo dục ở địa phương

4 Phát triển nông thôn:

phát triển khu dân cư,

- Khí thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt, bệnh viện

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sản xuất nông nghiệp,

lâm nghiệp, thuỷ sản

- Chất thải rắn nông nghiệp, sinh hoạt (bao bì phân bón hoá học, thuốc BVTV, chất kích thích tăng trưởng,…)

5 Khai thác tài nguyên,

bao gồm tài nguyên

nước, khoáng sản, biển

- Phá vỡ cảnh quan

- Phá huỷ hệ sinh thái

- Khí thải, nước thải và chất thải từ các hoạt động khai thác

- Thay đổi số lượng và cơ cấu việc làm ở địa phương

6 Chuyển đổi mục đích

sử dụng đất

- Phá vỡ cảnh quan

- Phá huỷ hệ sinh thái

- Thay đổi các yếu tố vi khí hậu

- Thay đổi kết cấu đất

- Thay đổi cơ cấu việc làm, văn hoá, lối sống

Về môi trường đất - chỉ thị phổ cập nhất cho đất đai được sử dụng nhiều, phần lớn các công trình sử dụng chỉ thị đất đai là [15]:

- Tài nguyên gỗ và đồng cỏ;

- Tài nguyên gỗ, đất nông nghiệp, chất lượng môi trường và chất thải

- Năng suất cây trồng, cân bằng dinh dưỡng, sự tồn tại của lớp phủ đất, chất lượng đất (soil) và quỹ đất (land), chất lượng và trữ lượng nước, khả năng sinh lợi của hệ thống trang trại, sự tham gia của người dân và xã hội trong bảo

vệ môi trường

Hiện nay quan điểm nghiên cứu các vấn đề về môi trường đất, đã xác định 4

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quá trình gây suy thoái đất do tác nhân của con người: xói mòn do gió và nước, suy thoái do dư thừa các chất hoá học, suy thoái vật lý và suy thoái sinh học [22]

Xói mòn do nước bao gồm: mất lớp đất mặt, biến dạng địa hình và ảnh hưởng

vị trí Xói mòn do gió bao gồm: mất lớp đất mặt, biến dạng địa hình và sức gió cao

Suy thoái hoá học đất bao gồm: mất dinh dưỡng đất hay vật liệu hữu cơ, sự mặn hoá, sự chua hoá, sự ô nhiễm đất, sự phèn hoá, nitrate hoá

Suy thoái vật lý đất bao gồm: sự nén ép, lấp đầy và tạo vỏ bề mặt đất; sự ngập úng, sự hạ thấp mực nước ngầm, sự giảm sút chất hữu cơ trong đất, sự khai thác mỏ hay đô thị hoá

Sự suy thoái sinh học đất, tức là sự suy giảm về số lượng hoặc chất lượng sinh vật đất, bao gồm cả số lượng và số lượng loài

1.3.2 Bảo vệ môi trường vùng gò đồi, đất dốc

1.3.2.1 Đặc điểm vùng gò đồi, đất dốc

Vùng gò đồi là vùng được xác định trong phạm vi độ cao tuyệt đối dưới 500

m, trừ trường hợp đặc biệt có địa hình chia cắt mạnh và có địa mạo đa dạng (lượn sóng, bát úp, núi thấp) Trước đây, khu vực này chủ yếu phát triển lâm nghiệp, sản xuất nông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, người dân được Nhà nước hỗ trợ

để bảo vệ rừng Tuy nhiên, thực tế trong những năm qua cho thấy nếu không phát triển nông nghiệp ở các vùng đất dốc thì tài nguyên rừng sẽ suy kiệt rất nhanh, bởi những người dân vì mưu sinh sẽ buộc phải khai thác các nguồn lợi từ rừng Một số

mô hình bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng, Chứng chỉ nhóm FSC về quản lý rừng [7],

Bộ công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao Việt Nam đã được thiết lập [30]

Diện tích đất dốc ở Việt Nam rất lớn, đáng chú ý là đất đồi núi chưa sử dụng, năm 2000 còn khoảng 7.69 triệu ha (chiếm 23.36% tổng DTTN) [4], năm 2005 còn khoảng 4.31 triệu ha (chiếm 13.02% tổng DTTN) [5], năm 2010 giảm xuống còn khoảng 2.69 triệu ha (chiếm 8.13% tổng DTTN) [2] Trên đất dốc cũng có nhiều loại đất tốt có thể trồng được các loại cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, cây lương thực, thực phẩm và cây thuốc quý Tuy nhiên, do phân bố ở địa hình cao, dốc, giao thông không thuận lợi, dân cư thưa thớt, dân trí thấp, trình độ canh tác lạc hậu nên đất đã bị xói mòn, rửa trôi mạnh, thoái hoá nhanh

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đất dốc cũng đang phải gánh chịu những áp lực nặng nề về sự gia tăng dân

số, đặc biệt là di cư tự do, dẫn đến tình trạng "tự chặt phá rừng để làm đất sản xuất nông nghiệp" [5] Khó khăn lớn nhất cho khai thác sử dụng đất dốc là địa hình chia cắt mạnh, tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái khác biệt, cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều làm cho động năng phá huỷ môi trường tăng nhanh

Trong canh tác bền vững phải có biện pháp giảm thiểu cả hai yếu tố: khối lượng nước chảy và vận tốc dòng chảy Vậy mà trong canh tác đất dốc ởmột số nơi người ta đã đốt trụi thảm thực vật giữ nước và giữ đất, cuốc xới và gieo trồng tuỳ tiện nên nước mưa cùng với đất cuốn đi, làm cho khối lượng nước chảy tăng cao Thiếu thảm thực vật, lớp cây trồng cản dòng nước, nước theo độ dốc mà chảy nên vận tốc nước chảy cũng rất lớn

Chúng ta nhấn mạnh tác dụng của rừng, cây rừng, bởi lẽ thảm rừng ngăn nước chảy và làm ngấm nước xuống sâu dưới đất, nghĩa là làm giảm cả hai yếu tố trên Nhưng nếu tất cả là rừng cả thì người dân ở vùng cao cũng không có lương thực, thực phẩm để sinh sống Do vậy, sáng tạo quan trọng là tạo nên vườn nhiều tầng và nhiều lợi ích mà dân ta đã xây dựng từ nhiều đời nay Những mô hình nông lâm kết hợp, với sự bảo vệ của các tầng cây người ta có thể trồng cây lương thực và thực phẩm có giá trị như lạc, đỗ, các loại củ và ngũ cốc Ngoài ra, có thể xây dựng những đồi cây, bãi cỏ để chăn thả gia súc, tạo nên một hệ sinh thái bền vững Kết quả nghiên cứu một số mô hình nông lâm kết hợp phát triển cây hồi cho thấy: Nhờ thực hiện mô hình tạo điều kiện cho các hộ gia đình làm ăn ổn định và có nguồn thu nhập vững chắc từ trồng hồi và các cây ăn quả, chè, kinh tế vườn và chăn nuôi Rừng được bảo vệ và nâng cao được độ che phủ 77%, trong đó độ che phủ từ cây trồng lâu năm 4% và của rừng là 73% [23]

Tuy nhiên, chúng ta cần phải nhận thức sâu sắc rằng lớp đất mặt để duy trì cuộc sống của nhân loại là rất mỏng và rất dễ bị tổn thương Khi lớp đất mỏng trên bề mặt đã bị xói mòn thì khó mà khôi phục lại Đối với vùng nhiệt đới ẩm thì nguy cơ xói mòn đất thường cao hơn các vùng khác Nếu thiếu sự bảo vệ do việc canh tác, trồng trọt không đúng cách, đất sẽ bị thoái hoá trầm trọng trong một thời gian ngắn

Tóm lại, các vùng gò đồi, đất dốc là một phần đất đai quan trọng của quốc

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

gia, có đặc điểm đặc thù về vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, sinh thái, tập quán canh tác của người dân, chính vì vậy cần thiết phải nghiên

cứu phát triển nông lâm nghiệp của khu vực này trong một tổng thể thống nhất nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, giữ gìn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh chính trị, an toàn xã hội

1.3.2.2 Sử dụng đất dốc bền vững

Về phát triển bền vững [10], khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và sự phát triển (WCED): Phát triển bền vững là sự phát triển có khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không phương hại đến khả năng của các thế hệ mai sau đáp ứng được những nhu cầu của họ

a) Các quan điểm sử dụng đất dốc bền vững

Theo Smith và Dumanski (1993) [32] quan điểm sử dụng đất bền vững phải đảm bảo 5 nguyên tắc: Duy trì hoặc nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất; giảm mức độ rủi ro với sản xuất; bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước; khả thi về mặt kinh tế; được xã hội chấp nhận

Cũng theo Dumanski (1993) [32] các chỉ tiêu chung để đánh giá và giám sát việc sử dụng đất bền vững, gồm: Năng suất cây trồng, cán cân chất dinh dưỡng, sự bảo toàn của độ che phủ đất, chất lượng/số lượng đất, chất lượng/số lượng nước, lợi nhuận của nông trại, sự áp dụng các biện pháp bảo vệ đất

Khái niệm về tính bền vững bao gồm sự ghi nhận về những giới hạn của

dự trữ nguồn lực, tác động đến môi trường, tính kinh tế, đa dạng sinh học và tính hợp pháp Bền vững là một khái niệm động, bền vững ở nơi này nhưng có thể không bền vững ở nơi khác, bền vững ở thời điểm này có thể không còn bền vững ở thời điểm khác

b) Kinh nghiệm sử dụng đất dốc bền vững ở Việt Nam

Để tiến một bước trong việc đánh giá sử dụng đất bền vững đối với đất đồi núi Việt Nam, các nhà khoa học đất đã đề nghị sử dụng các tiêu chí và chỉ tiêu chủ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

yếu trong bảng 1.4

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn đánh giá bền vững đất đồi núi

I Hiệu quả kinh tế

1 Năng suất cao 1.1 Trên mức bình quân của vùng

1.2 Năng suất tăng dần

2 Chất lượng tốt 2.1 Đạt tiêu chuẩn SP tiêu thụ tại địa phương và XK

3 GTSX trên đơn vị diện tích cao 3.1 Trên mức TB của hệ thống SDĐ ở địa phương

3.2 Giá trị lợi ích/Chi phí (B/C>1,5)

4 Giảm rủi ro:

- Về sản xuất

- Về thị trường

4.1 Ít mất trắng do thiên tai, sâu bệnh 4.2 Có thị trường ổn định >7năm 4.3 Dễ bảo quản và vận chuyển

II Hiệu quả xã hội

1 Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Về lương thực, thực phẩm

- Về tiền mặt

- Nhu cầu khác: gỗ, củi

1.1 Nông hộ có đủ lương thực do SX hoặc tạo ra nguồn tiền để mua

1.2 Bảo đảm được thực phẩm cân đối dinh dưỡng 1.3 SP bán được có thu nhập thường xuyên 1.4 Đủ chất đốt hoặc nhu cầu thông thường khác

2.4 Phát huy được tri thức bản địa, kỹ năng nông dân, nông hộ tự làm nếu được tập huấn

3 Tăng cường khả năng người dân -

Tham gia

3.1 Tham gia mọi khâu kế hoạch

3.2 Nông dân tự quyết việc SDĐ và được hưởng lợi ích (không áp đặt)

4 Cải thiện cân bằng giới trong cộng đồng 4.1 Không làm phụ nữ phải nặng nhọc hơn

4.2 Không làm trẻ em mất cơ hội học hành

5 Phù hợp với luật pháp hiện hành 5.1 Phù hợp với Luật Đất đai và các luật khác

6 Được cộng đồng chấp nhận 6.1 Phù hợp với văn hoá dân tộc

6.2 Phù hợp với tập quán địa phương (hương ước)

III Hiệu quả về môi trường

1 Giảm thiểu xói mòn, thoái hoá

2 đất đến mức chấp nhận được

1.1 Xói mòn dưới mức cho phép 1.2 Độ phì nhiêu đất được duy trì hoặc cải thiện 1.3 Trả lại tàn dư hữu cơ ở mức có thể

3 Tăng độ che phủ đất 2.1 Độ che phủ đạt > 35% quanh năm

4 Bảo vệ nguồn nước 3.1 Duy trì và tăng nguồn sinh thuỷ

3.2 Không gây ô nhiễm nguồn nước

5 Nâng cao đa dạng sinh học của

6 Hệ sinh thái tự nhiên

4.1 Duy trì số loài động thực vật cao nhất 4.2 Khai thác tối đa các loài bản địa 4.3 Bảo tồn và làm phong phú quỹ gen

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguồn: Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên, 1999

Các nghiên cứu khoa học đã khẳng định: lượng đất bị xói mòn phụ thuộc khá nhiều yếu tố như: lượng mưa, cường độ mưa, độ dốc, loại đất, độ che phủ, biện pháp canh tác, yếu tố kinh tế - xã hội,

Đất có rừng che phủ có lượng xói mòn ít nhất (khoảng 2 - 5 tấn/ha/năm), đất trồng chè theo rãnh đồng mức 3 - 4 tấn/ha/năm, đất trồng sắn và các loại cây ngắn ngày khác có lượng đất mất khoảng 40 - 100 tấn/ha/năm tuỳ theo độ dốc, loại đất và mức độ che phủ Trên đất trống không có thảm thực vật lượng đất trôi lớn nhất, với khoảng 80 - 100 tấn/ha/năm hoặc nhiều hơn

Thực tế người ta đã áp dụng nhiều hình thức để bảo vệ đất chống xói mòn, rửa trôi như sau:

- Biện pháp sinh học luôn tạo lớp phủ cây trồng, đặc biệt là trong mùa mưa,

có ý nghĩa quyết định trong việc bảo vệ đất, chống xói mòn, rửa trôi Tổ hợp cơ cấu cây trồng theo nông lâm kết hợp có thể tạo lớp phủ tốt cho đất trong mùa mưa, giảm lượng xói mòn đáng kể

- Tạo hàng rào cây xanh theo đường đồng mức có thể làm giảm tốc độ dòng chảy và lượng đất trôi tới 50 - 60% so với đối chứng Năng suất cây trồng tăng 15 - 25% mặc dù hàng rào cây xanh chiếm khoảng 10% diện tích

- Biện pháp sinh học nếu kết hợp được với biện pháp công trình đơn giản như tạo mương bờ theo đường đồng mức, rãnh, luống, hố chứa nước, thì hiệu quả chống xói mòn càng cao hơn

- Biện pháp bón phân hoá học kết hợp hữu cơ và trả lại phụ phẩm cây trồng cho đất để cải thiện và duy trì độ phì nhiêu đất cho cây trồng sinh trưởng nhanh, sớm tạo lớp phủ tốt sẽ làm hạn chế xói mòn

Biện pháp chống thoái hoá hoá học và hiện tượng chua hoá: Diện tích đất chua vùng đồi núi nước ta chiếm tới 70% diện tích với pHKCl tầng mặt dao động trong khoảng 4,0 - 5,5 Nguyên nhân do diện tích đất được bao phủ bởi thảm thực vật rừng thứ sinh, đất được trồng các loại cây ngắn ngày vốn có năng lực giữ đất rất kém Xu hướng của các loại đất này là chua hoá tăng lên rất nhanh, tạo thành quỹ đất bị trơ xỏi đá, làm cho những loại cây trồng không chịu được chua, chịu hạn nhất cũng khó mọc được

Biện pháp hữu hiệu là bón vôi, góp phần làm giảm độ chua cục bộ, giảm độ

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

độc của sắt, nhôm di động, cải thiện tình trạng dinh dưỡng Ca và Mg,tăng khả năng hấp thu trao đổi của đất Tuy nhiên thực tế thì biện pháp này khá tốn kém, và không

có khả năng trung hoà được độ chua của đất Người ta thường chọn các giống cây trồng thích ứng với phạm vi độ chua rất rộng hoặc chịu chua (như: cà phê, chè, vải, nhãn, mơ, mận, chanh, )

1.3.2.3 Sử dụng đất vùng gò đồi và vấn đề bảo vệ môi trường

Việc sử dụng đất của các vùng gò đồi nói chung thường gắn với hai xu hướng: sử dụng đất hiệu quả, bảo vệ được đất và xu hướng thứ hai là quá trình thoái hoá đất, bao gồm xói mòn, rửa trôi hoặc sa mạc hoá, do việc sử dụng đất quá mức, phá rừng hoặc canh tác không đúng cách

Xói mòn đất luôn là yếu tố quan trọng làm thoái hoá đất đối với cây trồng cạn trên vùng đồi núi, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Các kết quả nghiên cứu về xói mòn đất ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng, trong đó điển hình là các nghiên cứu của các tác giả: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1998), (2002), Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999), Bùi Quang Toản (1990), (1991), Trần Đức Viên và Phạm Chí Thành (1996), … trên vùng đất dốc Đông Bắc và Tây Bắc Có thể phân tích các kết quả nghiên cứu của các tác giả theo ba đối tượng chủ yếu là: Canh tác nương rãy ở vùng núi có độ dốc cao; Hệ canh tác nông nghiệp luân canh cây trồng cạn trên đất dốc; Đất lâm nghiệp với các thảm thực bì khác nhau

Xói mòn trên đất canh tác nương rãy của đồng bào dân tộc thiểu số, nghiên cứu của Bùi Quang Toản cho thấy rằng mỗi năm tầng đất bị bào mòn từ 1,5-3cm, mỗi ha có thể bị trôi mất 130 - 200 tấn đất [20]

Xói mòn trên đất một hệ thống luân canh điển hình: Kết quả nghiên cứu của [31] cho thấy ở những nơi cây trồng theo phương thức bình thường, không áp dụng các biện pháp chống xói mòn, lượng nước chảy trung bình năm là 2.100 - 2.300m3/ha, lượng đất trôi trung bình năm là 23tấn/ha Ở những nơi đất trống, lượng xói mòn có thể lên tới 170tấn/ha/năm Một điểm đáng lưu ý là trên đất dốc nếu canh tác có cầy xới đất thì lượng xói mòn sẽ gia tăng rất mạnh

Xói mòn trên đất lâm nghiệp với các trạng thái thực bì khác nhau: Nghiên cứu cho thấy vai trò của rừng rất lớn trong việc hạn chế dòng chảy và đặc biệt là lượng đất trôi Độ dốc tăng, lượng dòng chảy tăng gấp 1,7 lần nhưng nếu trên đất có rừng tán che thì lượng đất trôi tăng không đáng kể (1,07 lần) Trên đất đã mất rừng,

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

việc hình thành các rừng trồng cũng tạo điều kiện hạn chế quá trình xói mòn diễn ra hàng năm [31]

Sa mạc hoá được coi là sự thoá hoá đất trong điều kiện khô hạn, bán khô hạn

do các nguyên nhân khác nhau, trong đó phải kể đến nguyên nhân quan trọng là do hoạt động của con người Hiện tượng sa mạc hoá thể hiện rõ nhất trên đất trống đồi núi trọc không còn lớp phủ thực vật và địa hình dốc, nơi có lượng mưa thấp (dưới 1.500mm/năm), lượng bốc thoát hơi tiềm năng khoảng 1.000-1.800mm/năm

Vùng đồi núi Việt Nam do hậu quả của việc chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi,

sử dụng đất không bền vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quảng canh) nên đất bị thoái hoá nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và xu hướng sa mạc hoá ngày càng phát triển, nhất là trên đất trống đồi núi trọc

Quá trình khô hạn diễn ra khá phổ biến trên đất đồi núi khi mất rừng hoặc canh tác nông nghiệp quá mức Nghiên cứu của Bùi Quang Toản (1990) [20] theo dõi chế độ ẩm trong đất nhiều năm trên nương rẫy ở Tây Bắc cho thấy tới độ sâu 50cm, đặc biệt lớp đất mặt, độ ẩm trong đất nhỏ hơn độ ẩm cây héo, nghĩa là đất thiếu nước nghiêm trọng Quan sát trong thực tế cũng nhận thấy nhiều nơi khi rừng

bị chặt phá đã xuất hiện nhiều trảng cây bụi có gai, nhiều loài cây chịu hạn điển hình, hoặc các trảng cỏ tranh rộng lớn như ở Tây Bắc

Vấn đề đặt ra là do việc sử dụng đất dốc không hợp lý nên tình trạng xói mòn

và tình trạng đất dốc thành đất trống đồi núi trọc ngày một tăng Ví dụ ở Nêpal trên đất du canh có thể làm mất 100 tấn đất/ha/năm; ở loại đất dốc trung bình mất 20 tấn đất/năm Lượng các chất dinh dưỡng trong đó bị rửa trôi mất tới 100-200 kg/ha/năm như phospho, nitơ và kali Ở Apganistan có tới 39,8 triệu ha đất miền núi bị thoái hoá, ở Banglades có trên 1 triệu ha đất đồi có chiều hướng bị thoái hoá [23]

Đất là một thực thể sống hình thành trong nhiều thiên niên kỷ, trong quá trình

đó đã diễn ra sự phong hoá đá mẹ, trao đổi chất, hoạt động phân giải và tổng hợp của vi sinh vật,… mới có thể tích tụ được mùn và dinh dưỡng đạt đến sự chuyển hoá về chất làm cho đá biến thành đất Đất có cấu trúc vật lý nhất định với các tầng, các lớp xếp đặt chặt chẽ với tỷ lệ các hợp phần đã được điều hoà suốt quá trình tiến

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoá Nhờ sự hài hoà giữa các phần (thể rắn, thể lỏng và thể khí) làm cho đất có độ phì nhiêu, chính cũng nhờ thuộc tính này mà đất có sức sản xuất thực vật

Trong quá trình canh tác luôn diễn ra hai quá trình thục hoá và thoái hoá đất xét về mặt độ phì nhiêu, hay tăng sức sản xuất hoặc giảm sức sản xuất của đất xét

về mặt sử dụng

Thoái hoá đất là quá trình làm cho những tính chất tự nhiên, các yếu tố thuận lợi cứ giảm dần, đất nghèo kiệt đi đến hoàn toàn mất sức sản xuất với những cây trồng nhất định, đành phải phục hồi bằng cách bỏ hoá tự nhiên Nếu có đầu tư cải tạo cũng vô cùng tốn kém và trong nhiều trường hợp đành phải bỏ hẳn [23]

Nếu trên đất đồng bằng thâm canh, quá trình thục hoá đất là xu thế chủ đạo thì trên đất dốc do quá trình canh tác bất hợp lý xẩy ra từ lâu trong những điều kiện bất thuận, quá trình thoái hoá đất xẩy ra phổ biến Hiện tượng thoái hoá đất này chủ yếu do con người gây nên qua việc phá rừng bừa bãi vì cuộcsống, thiếu một chiến lược khai thác tài nguyên đất theo quan điểm bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái cho đời nay và mai sau

Các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá mức độ thoái hóa đất đai vùng đồi núi trung du bao gồm:

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Mức độ xói mòn;

+ Mức độ hạn hán

Ngoài những chỉ tiêu đánh giá chính trên, còn có một số đánh giá xác định mức độ thoái hoá (xói mòn trơ xỏi đá, trai cứng đất, nguy cơ sa mạc hoá,…) và ô nhiễm (thường xảy ra ở những địa điểm khai thác quặng, mỏ, kho hoá chất, thuốc BVTV,…) ở các điểm cũng sẽ được đề cập, mô tả trong đánh giá chất lượng đất ở từng tiểu vùng nếu xuất hiện

Do đặc điểm địa hình dốc và chia cắt, cùng với những tính chất thổ nhưỡng đặc thù nên đất đai của các vùng gò đồi rất dễ bị tổn thương và cũng rất khó phục hồi Chính vì vậy chủ đề bảo vệ đất dốc nói chung và bảo vệ môi trường của khu vực này đã được quan tâm nhiều trong những thập kỷ gần đây

Đối với vùng gò đồi có nhiều mô hình sử dụng đất bền vững, nhưng chúng ta cần xem xét đánh giá phát triển bền vững trên khía cạnh bảo vệ môi trường

Từ kinh nghiệm của các nước trên thế giới và thực tiễn Việt Nam về sử dụng đất dốc bền vững, có thể khái quát một số đặc điểm chung: Áp dụng biện pháp phủ đất kết hợp làm đất tối thiểu; Hệ thống canh tác tổng hợp, đảm bảo nguyên tắc chung là tạo ra tán lá che phủ đất đủ để giảm tác động của mưa, dòng chảy, trồng cây theo đường đồng mức, trồng nhiều băng cây thay đổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm dọc theo đường đồng mức, dùng dải băng chắn kết hợp cả dải cỏ và dải cây họ đậu, đồng thời tăng bề rộng của ruộng bậc thang Sử dụng đất bền vững đảm bảo 5 mục tiêu: Duy trì hoạt động sản xuất; đảm bảo an toàn; bảo vệ tiềm năng; khả thi về mặt kinh tế; được xã hội chấp nhận

1.4 Xác định các yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

1.4.1 Các yêu cầu chung trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất

- Bố trí quỹ đất, có dự trữ cho chiến lược phát triển Cần vạch tuyến, khoanh diện tích trên bản đồ sao cho ít vi phạm nhất đến quỹ đất sản xuất nông nghiệp phù hợp, đất mặt nước cần bảo vệ tối đa

- Phân bố phù hợp giữa đô thị và đường giao thông, khu công nghiệp và thủ công nghiệp, làng nghề, bệnh viện, khu thương mại,… trong vùng quy hoạch

- Cần chú ý đến sự cân đối giữa các vùng quy hoạch, vấn đề này có thể tuân

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

theo một nguyên tắc chung trong việc bảo vệ tài nguyên đất - đa dạng sinh học - sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế

- Cần phải thực hiện đánh giá tác động môi trường cho dự án QHSDĐ

- Cần công khai hóa và thực hiện quy hoạch cùng với cộng đồng

- Cần nắm vững chính sách vĩ mô quốc gia trong đòi hỏi cân đối phát triển giữa các vùng Quy hoạch đô thị, giao thông có liên quan rất cơ bản đến sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và chất lượng MT các đô thị QHSDĐ (cho đô thị, KCN, đường giao thông,…) ảnh hưởng rất quan trọng đến vấn đề xác định địa điểm

1.4.2 Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Mạnh và cộng sự (2007) đã được

Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố:

1.4.2.1 Các chỉ tiêu môi trường cần kiểm soát trong phát triển giao thông

- Tỷ lệ đất nông - lâm nghiệp cần bảo vệ

- Độ che phủ trong vùng quy hoạch phải đạt (giữ) được 40 - 50%

- Khoảng cách từ đường giao thông đến khu nhạy cảm (bệnh viện, trường học, khu nghỉ dưỡng) phải đủ để không khí đạt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN)

- Trong quy hoạch đường xá, những diện tích mặt nước bị mất đi phải cố gắng bù lại bằng các công trình khác

- Cần kiểm soát tổng lượng CO2 và phần chất thải rắn từ than được tái sử dụng

1.4.2.2 Các chỉ tiêu môi trường quan trọng kiểm soát chất thải

- Quản lý và quy hoạch sử dụng đất cần tính đến tổng lượng chất thải (rắn, lỏng và khí) trong vùng lãnh thổ quy hoạch

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Xác định tỷ lệ đất dành cho hệ thống vệ sinh công cộng

- Xác định khoảng cách tối thiểu từ nguồn gây ô nhiễm đến các khu vực nhạy cảm

để các khu vực quy hoạch này có chỉ tiêu môi trường đạt chuẩn

1.4.2.3 Các chỉ tiêu môi trường cơ bản cần kiểm soát phục vụ quy hoạch sử dụng đất được tổng hợp theo 5 vùng sau:

- Tỷ lệ (%) dân được tiếp cận y tế, giáo dục

- Tỷ lệ đất cho giao thông/tổng diện tích

- Lượng (km) kênh mương thoát nước/ tổng diện tích khu vực

- Tỷ lệ (%) rác được thu gom và xử lý

- Tỷ lệ (%) cơ sở sản xuất được xử lý nước thải

d) Vùng ven biển miền Trung

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Độ dốc, lượng đất xói mòn/năm

- Rừng và độ che phủ ( %)

- Nguồn nước (mặt và ngầm)

- Diện tích đất giao thông/tổng diện tích

- Tỷ lệ (%) dân tiếp cận y tế giáo dục

- Chính sách hỗ trợ

1.4.2.4 Các chỉ tiêu cần kiểm soát thêm cho quy hoạch đất đô thị, đất phát triển công nghiệp, đất phát triển giao thông

Ngoài việc chọn các chỉ tiêu cơ bản cho 5 vùng đại diện, khi thực hiện quy hoạch

sử dụng đất, nhà quy hoạch còn phải quan tâm đến các loại hình sử dụng đất để xây dựng phương Đối với đất cho đô thị cần chú ý thêm:

- Diện tích đô thị và dân số;

- Tỷ lệ cây xanh/1 người dân;

- Vạch tuyến, khoanh vị trí các quy hoạch đất chi tiết trên bản đồ

Đất cho khu công nghiệp cần chú ý thêm:

- Diện tích và loại công nghiệp cần phù hợp

- Diện tích dành cho xử lý thải rắn, lỏng, tỷ lệ (%) chất thải được xử lý

- Tỷ lệ (%) diện tích cho cây xanh, đường nội bộ, cống thải

- Khoảng cách từ khu công nghiệp đến đô thị, khu dân cư

Đất cho giao thông cần chú ý thêm:

- Tỷ lệ (%) diện tích giao thông/ diện tích toàn lãnh thổ quy hoạch

- Khoảng cách an toàn về khí, bụi cho khu dân cư

- Tỷ lệ (%) diện tích cho giao thông tĩnh

1.4.2.5 Khoảng giá trị của chỉ số môi trường trong quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ vào các yếu tố môi trường cần kiểm soát theo vùng nói trên, nhóm tác giả đã đề xuất khoảng chỉ số cho từng yếu tố và khuyến cáo có thể dùng chúng trong công tác quy hoạch sử dụng đất

Ví dụ: tại vùng núi Tây Bắc đối với yếu tố Độ che phủ rừng có khoảng giá trị

> 60% được đánh giá là rất tốt; từ 45 - 60% là tốt; từ 30 - 45% là được; <30% đánh giá là kém

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là một trong các vấn đề lớn được

Ngày đăng: 16/07/2015, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Lan Anh, Giáo trình Khoa học trái đất, Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học trái đất
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Kết quả Kiểm kê đất đai Toàn quốc năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Kiểm kê đất đai Toàn quốc năm 2010
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
4. Nguyễn Đình Bồng (2002), "Quỹ đất quốc gia, hiện trạng và dự báo sử dụng", Tạp chí khoa học đất, số 16, tháng 8, tr. 91 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ đất quốc gia, hiện trạng và dự báo sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Tạp chí khoa học đất
Năm: 2002
5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 của cả nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 của cả nước
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 cấp quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 cấp quốc gia
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
7. Chương trình Lâm nghiệp WWF Chương trình Việt Nam (2004), Sách hướng dẫn Chứng chỉ nhóm FSC về quản lý rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn Chứng chỉ nhóm FSC về quản lý rừng
Tác giả: Chương trình Lâm nghiệp WWF Chương trình Việt Nam
Năm: 2004
8. Lê Trọng Cúc, A. Terry Rambo (2001), Vùng núi phía Bắc Việt Nam - Một số vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng núi phía Bắc Việt Nam - Một số vấn đề về môi trường và kinh tế - xã hội
Tác giả: Lê Trọng Cúc, A. Terry Rambo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
9. Cục Thẩm định và đánh giá tác động môi trường (2009), Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược
Tác giả: Cục Thẩm định và đánh giá tác động môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
10. Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn, Andre Chabanne (2006), Canh tác đất dốc bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác đất dốc bền vững
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn, Andre Chabanne
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
11. Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Giáo trình Thổ nhưỡng, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thổ nhưỡng
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng và cs
Năm: 2014
12. Đỗ Thị Lan (2009), Ảnh hưởng của đô thị hóa đến biến động hiện trạng sử dụng đất và kinh tế hộ nông mất đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Mã số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến biến động hiện trạng sử dụng đất và kinh tế hộ nông mất đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Đỗ Thị Lan
Nhà XB: báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm: 2009
15. Nguyễn Đình Mạnh cùng cộng sự (2007), “Một số vấn đề về môi trường trong quy hoạch sử dụng đất”, Hội thảo về yếu tố môi trường trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về môi trường trong quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Đình Mạnh
Nhà XB: Hội thảo về yếu tố môi trường trong công tác quản lý và quy hoạch sử dụng đất đai
Năm: 2007
17. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
18. Sở Kế hoạch Đầu tƣ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020
Tác giả: Sở Kế hoạch Đầu tƣ
19. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999), Đất đồi núi Việt Nam, thoái hoá và phục hồi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi Việt Nam, thoái hoá và phục hồi
Tác giả: Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
20. Bùi Quang Toản (1990), Một số vấn đề về đất nương rẫy ở Tây Bắc và phương hướng sử dụng chúng, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đất nương rẫy ở Tây Bắc và phương hướng sử dụng chúng
Tác giả: Bùi Quang Toản
Năm: 1990
21. Trung tâm Môi trường khu công nghiệp và xây dựng - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (2006), Báo cáo Đề án Xây dựng khung chính sách Đánh giá môi trường chiến lược tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Đề án Xây dựng khung chính sách Đánh giá môi trường chiến lược tại Việt Nam
Tác giả: Trung tâm Môi trường khu công nghiệp và xây dựng - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Năm: 2006
22. Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất (2009), Báo cáo tổng hợp kết quả dự án Điều tra, đánh giá thoái hoá đất vùng Miền núi và Trung du Bắc bộ phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả dự án Điều tra, đánh giá thoái hoá đất vùng Miền núi và Trung du Bắc bộ phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững
Tác giả: Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
23. Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên , quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) thành phố Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên
24. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (2010), Đề án chứng nhận khu đô thị loại I của thành phố Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án chứng nhận khu đô thị loại I của thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án quy hoạch sử dụng đất - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 1.2. Các tiêu chí đánh giá sự phù hợp phương án quy hoạch sử dụng đất (Trang 24)
Hình 3.2. Cơ cấu tổng sản phẩm của Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012 - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.2. Cơ cấu tổng sản phẩm của Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 50)
Hình 3.4. Chất lượng đất rau Túc Duyên và đất chè Tân Cương - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.4. Chất lượng đất rau Túc Duyên và đất chè Tân Cương (Trang 58)
Hình 3.6. Chất lượng nước suối Loàng được tại cống thải - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.6. Chất lượng nước suối Loàng được tại cống thải (Trang 61)
Hình 3.7. Mức độ ô nhiễm tiếng ồn mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.7. Mức độ ô nhiễm tiếng ồn mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà (Trang 62)
Hình 3.8. Mức độ ô nhiễm bụi mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.8. Mức độ ô nhiễm bụi mỏ than Khánh Hòa, xã Phúc Hà (Trang 63)
Hình 3.9. Kết quả phân tích nước thải bái rác Đá Mài tháng10/2013 - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.9. Kết quả phân tích nước thải bái rác Đá Mài tháng10/2013 (Trang 64)
Hình 3.10. Hàm lượng amoni trong nước thải sinh hoạt khu dân cư - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Hình 3.10. Hàm lượng amoni trong nước thải sinh hoạt khu dân cư (Trang 70)
Bảng 3.5 một số yếu tố môi trường cần bảo vệ trong quá trình quy hoạch - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
Bảng 3.5 một số yếu tố môi trường cần bảo vệ trong quá trình quy hoạch (Trang 76)
Phụ lục 4: BẢNG CHI TIẾT KẾT QUẢ KHẢO SÁT DÂN CƢ - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
h ụ lục 4: BẢNG CHI TIẾT KẾT QUẢ KHẢO SÁT DÂN CƢ (Trang 92)
Hình  thức  thu  gom  rác  thải - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
nh thức thu gom rác thải (Trang 94)
Hình  thức  thu  gom  rác  thải - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
nh thức thu gom rác thải (Trang 96)
Hình  thức  thu  gom  rác  thải - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
nh thức thu gom rác thải (Trang 97)
Hình  thức  thu  gom  rác  thải - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
nh thức thu gom rác thải (Trang 102)
Hình  thức  thu  gom  rác  thải - Luận văn thạc sĩ  khoa học môi trường Đánh giá yếu tố môi trường trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Thái Nguyên
nh thức thu gom rác thải (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm