Hợp chất đối với oxi và hidro của các nguyên tố nhóm A : Lý thuyết: - Hoá trị cao nhất trong hợp chất đối với oxi = ST2 của nhóm A - Hoá trị cao nhất trong hợp chất đối với hidro = 8
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC THPT LÝ THƯỜNG KIỆT KHỐI 10 - HỌC KÌ I
A PHẠM VI CHƯƠNG TRÌNH
+ Theo chương : Từ Chương 1 đến hết chương 4
+ Theo PPCT : Từ tiết thứ 03 đến hết tiết thứ 35
I Cấu tạo nguyên tử :
Lý thuyết:
- Nguyên tử: trung hoà về điện
- Thành phần cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân nguyên tử: gồm p( 1+ ) và n( 0 ) + Vỏ nguyên tử : e ( 1- )
+ Luôn có : Z = P = E
Bài tập về các hạt:
* Cách giải: - Dựa vào dữ kiện đề bài lập và giải hệ phương trình
- Nếu thiếu dữ kiện: Tổng 3 hạt Tổng 3 hạt
Tiến hành tìm khoảng của Z, biện luận chọn giá trị phù hợp
II Cấu hình electron - Vị trí trong bảng HTTH - Loại nguyên tố :
Lý thuyết:
1.Cách viết cấu hình e theo phân lớp:
- Xác định nguyên tố đã cho có bao nhiêu e ?
- Viết cấu hình e theo đúng thứ tự sau: 1s.2s 2p.3s 3p 3d.4s 4p 4d 4f.5s 5p.6s Nhưng lưu ý phải điền e như sau:
1s → 2s → 2p → 3s → 3p → 4s → 3d → 4p → 5s → 4d → 5p → 6s → 4f ( sang sông phố sá phải sang đò phố sá đèn pha sáng bốn phương )
2 Cách xác định vị trí trong bảng HTTH:
- Từ cấu hình e → Tổng số e = E → Số thứ tự( ST2 ) = Ô = E = Z
- Từ cấu hình e → Số lớp e = n → ST2 của chu kì = n
- Từ cấu hình e → Nguyên tố: d hoặc f → Thuộc nhóm B
- Từ cấu hình e → Nguyên tố: s hoạc p → Thuộc nhóm A
Số e trên lớp ngoài cùng ≡ ST2 nhóm A
3 Cách xác định loại nguyên tố:
Từ cấu hình e → số e trên lớp ngoài cùng: +) 1,2,3e hoặc 4e € chu kì lớn → ngtố KL +) 5,6,7e hoặc 4e € chu kì nhỏ → ngtố PK
+) 8e ( cấu hình bền ) → khí hiếm
Bài tập: Từ số Z viết cấu hình, xác định vị trí, xác định loại nguyên tố
Hoặc từ vị trí viết cấu hình đầy đủ và xác định loại nguyên tố
III Cấu hình e của ion :
Lý thuyết:
- Ion là phần tử mang điện
- Chỉ có ngtử ngtố KL( M ) và ngtử ngtố PK khi : nhường e và nhận e tạo thành ion
- Thường ta chỉ xét sự nhường và nhận e của các nguyên tố nhóm A :
* Cách viết phương trình diễn tả sự hình thành ion +
Ph.trình : M 0 → số e nhường = a + M a +
Số e : Z a = 1,2,3 ( Z – a ) : số e giảm
Cấu hình e: ngtử KL ion dương
Trang 2* Cách viết phương trinh diễn tả sự hình thành ion -
Ph.trình : PK + số e nhận = b → Anion
Số e : Z b = 3, 2,1 ( Z + b ) : số e tăng Cấu hình e : ngtử PK ion âm
Bài tập: Để đạt cấu hình bền thì ngtử ngtố đã cho phải nhường hay nhận bao nhiêu e ?
Viết: phương trình diễn tả sự hình thành ion, cấu hình e của ion đó
IV Hợp chất đối với oxi và hidro của các nguyên tố nhóm A :
Lý thuyết:
- Hoá trị cao nhất trong hợp chất đối với oxi = ST2 của nhóm A
- Hoá trị cao nhất trong hợp chất đối với hidro = 8 – ST2 của nhóm A
Bài tập: Xác định công thức của hợp chất
Tìm nguyên tử khối → nguyên tố cần tìm
V Nguyên tố hoá học - Đồng vị :
Lý thuyết:
- Nguyên tố hoá học
- Đồng vị Công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị (cùng1nguyên tố hoá học):
x1.X1 + x2.X2 + + xn.Xn x1.A1 + x2.A2 + + xn.An
Nguyên tử khối = hay : A =
100 100
Bài tập: Tính nguyên tử khối trung bình dạng thuận và dạng nghịch
VI Liên kết hoá học :
Lý thuyết:
- Để đạt cấu hình e bền thì nguyên tử nguyên tố kim loại có khuyng hướng nhường e ở lớp ngoài cùng để trở thành cation
- Để đạt cấu hình e bền thì nguyên tử nguyên tố phi kim có khuynh hướng thu e vào lớp ngoài cùng để trở thành anion
- Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau là kim loại và phi kim
- Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e dùng chung
Liên kết CHT thường được tạo nên từ nguyên tử của cùng một nguyên tố hay nguyên tố có tính chất gần giống nhau
Ôn lại cách viết công thức electron và công thức cấu tạo
VII Phản ứng oxi hoá - khử :
Ôn lại cách xác định, cân bằng phản ứng oxi hoá - khử
Trang 3CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Bài tập trắc nghiệm:
Biết:
Câu 1: Nguyên tử có cấu tạo gồm:
a 2 phần chính: nhân và vỏ nguyên tử
b Gồm 3 loại hạt: proton, electron và nơtron
c Gồm 2 loại hạt: proton và electron
d Câu a, b đúng
Câu 2: Nhân nguyên tử có cấu tạo gồm 2 hạt chính là proton và nowtron, trong đó (có thể)
a Số hạt p > số hạt n
b Số hạt p = số hạt n
c Số hạt p < số hạt n
d a,b,c đúng
Câu 3: Chọn công thức đúng của số khối:
a A + N = Z b A = Z+N c A – Z = N d b,c đúng
Câu 4: Đồng vị là:
a những chất có cùng vị trí trong BTH
b những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có cùng Z khác N
c những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có cùng Z khác A
d b,c đúng
Câu 5: Số phân lớp electron của lớp N(n=4) là:
Câu 6: Nguyên tử X có electron cuối cùng phân bố vào phân lớp 3d7, số electron của nguyên tử
X là:
a.24 b.25 c.27 d.29
Bài 7: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 20 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên
tử có chứa 9 proton Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là:
A Z2Y với liên kết cộng hoá trị B ZY2 với liên kết ion
C ZY với liên kết cho – nhận D Z2Y3 với liên kết cộng hoá trị
Hiểu:
Câu 1: Câu nào sau đây sai:
a số điện tích hạt nhân = số proton = số hiệu nguyên tử
b số p = số e
c điện tích hạt nhân = số p = số e
d điên tích hạt nhân = số p + số e
Câu 2: Số electron tối đa trong một lớp electron được tính theo công thức nào sau đây?
a 2n b n2 c 2n2 d n
Câu 3: Số phân lớp eletron trong một lớp electron được tính theo công thức:
a 2n b 2n-1 c n/2 d n (n là số thứ tự của lớp elelctron)
Vận dụng:
Câu 1: Tổng số hạt trong nguyên tử 86
37R là:
a 74 b 37 c 86 d 123 Câu 2: Sự khác nhau giữa 126C và 136C là:
a một electron b một proton
c một electron và một proton d một notron
Trang 4Câu 3: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X 82 Số khối là 56 Điên tích hạt nhân của X là:
a 26+ b 29+ c 11+ d 25+
Câu 4: Nguyên tố X có hai đồng vị Y, Z; trong đó Y có tổng số khối và số electron bằng 52, số proton của Y gần bằng số nơtron của Y và số nơtron của Y kém số nơtron của Z là 2 Ký hiệu nguyên tử các đồng vị Y, Z của X lần lượt là:
A.38
17Cl và 36
16S và 34
16S
C.3517Cl và 1737Cl D.3115P và 1533P
Vận dụng cao:
Câu 1: Nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6
X thuộc nguyên tố nào?
a.O(z =8) b.S(z = 16) c F(z =9) d Na(z=11)
Câu 2: Hiđro điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử là 1,008 Hỏi có bao nhiêu
nguyên tử của đồng vị 2
1H trong 1ml nước Trong nước, chủ yếu tồn tại hai đồng vị: 1
1H và 2
1H )
Số nguyên tử của đồng vị 2
1H trong 1ml nước là:
A 5,35.1018 B 5,35.1019 C 5,35.1020 D 5,35.1021
Câu 3: Trong tự nhiên, nguyên tố Clo (Cl = 35,5) có hai đồng vị là 35
17Cl và37
17Cl Phần trăm khối lượng 35
17Cl có trong KCLO3 bằng:
A 21,43% B 28,98% C 28,57% D 75,00%
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt;
tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154 Xác định phát biểu đúng liên quan đến M
A Nguyên tử M không có electron độc thân
B M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn
C Ion bền của M là M3+ có cấu hình giống khí hiếm gần kề
D Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn
Câu 5: Nhận định nào say đây đúng?
A Các nguyên tố nguyên tử có phân lớp ngoài cùng ứng với ns2 đều là các kim loại
B Nguyên tử các nguyên tố kim loại đều có phân lớp ngoài cùng là ns1 hay ns2 (n2)
C Các nguyên tố kim loại không nằm ở các nhóm VIA, VIIA
D Các nguyên tố có electron cuối cùng nằm ở phân lớp (n – 1)dx (x > 0) đều là các kim loại
Câu 6: Tổng số proton, electron và nơtron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 28 Số khối
và cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố (X) là:
A 18 và 1s22s22p5 B 19 và 1s22s22p5
C 17 và 1s22s22p5 D 35 và 1s22s22p63s23p5
Bài tập tự luận:
Vận dụng:
Câu 1: Cacbon có 2 đồng vị:12
6C hàm lượng 98,89% và 13
6C hàm lượng 1,11% Hãy tính nguyên
tử khối trung bình của nguyên tố cacbon
Câu 2: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: Al(z=13), Co(z=27), Ar(z=18),
Cl(z=17), K(z=19), Fe(z=26), P(z=15), Ne(z=10) Hãy cho biết nguyên tố nào là kim loại,phi kim hay khí hiếm?
Câu 3: Một nguyên tử có 13e, 13p, 14n Tính khối lượng của nguyên tử đó ra đơn vị u? Cho biết
me= 9,1.10-31kg, mp= mn = 1,6.10-27kg
Trang 5Câu 4: Trong hạt nhân một loại đồng vị của vàng có 79proton và 118 nơtron
a Viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị đó
b Tính khối lượng nguyên tử của vàng
Vận dụng cao:
Câu 1: Một nguyên tử X có tổng số hạt là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12 hạt Xác định số khối của X Gọi tên X
Câu 2: Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 64Cu Nguyên tử lượng trung bình của đồng là 63,54 Tính thành phần phần trăm của mỗi loại tồn tại trong tự nhiên?
Câu 3: Tổng số hạt prton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13
a Xác định nguyên tử khối( coi nguyên tử khối bằng số khối)
b Viết cấu hình electrn nguyên tử của nguyên tố đó Cho biết nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 4: Cho 2 nguyên tố A và B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau Biết rằng tổng điện tích hạt nhân
của A và B là 32 và hiệu là 8
a Viết cấu hình và xác định vị trí của A,B trong BTH? Giải thích?
b Gọi tên A,B và cho biết tính chất hóa học cơ bản của A,B? giải thích?
CHƯƠNG 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Bài tập trắc nghiệm:
Biết:
Câu 1: Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự Ca:
a C b K c Na d Ba
Câu 2: Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất?
a Hidro(H) b Beri (Be) c Kali d photpho(P)
Câu 3: Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất?
a flo (F) b Brom(Br) c photpho(P) d iot(I)
Câu 4: Trong BTH các nguyên tố, số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn là:
a 3 và 3 b 3 và 4 c 4 và 4 d 4 và 3
Câu 5: Trong các nguyên tố nào sau đây, nguyên tố có độ âm điện cao nhất là:
a Na b N c O d Al
Hiểu:
Bài 1 Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hoá trị là 5s25p5
B Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIB có cấu hình electron hoá trị là 3d44s2
C Nguyên tố cấu hình electron hoá trị 4d25s2 thuộc chu kỳ 5, nhóm IIA
D Nguyên tố cấu hình electron hoá trị 4d1 thuộc chu kỳ 5, nhóm IA
Câu 2: trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
a tăng theo chiều tăng của điên tích hạt nhân
b giảm theo chiều tăng của đthn
c giảm theo chiều tăng của tính phi kim
Trang 6d b,c đúng
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Bài 1 Tổng số hạt mang điện trong ion 2
3
MX bằng 82 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử M nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X là 8
a) Ion 2
3
MX là:
A 2
3
3
3
3
SeO b) Cấu hình electron của M và X tương ứng là:
A 1s22s22p2 và 1s22s22p4 B 1s22s22p63s23p4 và 1s22s22p4
C 1s22s22p63s23p2 và 1s22s22p4 D 1s22s22p63s23p63d104s24p4 và 1s22s22p4
Bài 2 X và Y lần lượt là các nguyên tố thuộc nhóm IIA và VA Trong oxit (ứng với hoá trị cao
nhất) của X, có 60% khối lượng X; còn trong hợp chất với hiđro của Y có 8,82% khối lượng Hiđro Vậy ký hiệu hoá học của X và Y là:
Bài 3 Hợp chất của X với Hiđro có dạng XH3 Trong oxit (ứng với hoá trị cao nhất của X) có
25,93% khối lượng X Phát biểu nào sau đây là không đúng với X?
A Liên kết của X với Al là liên kết cộng hoá trị
B Mức oxi hoá cao nhất của X là +5, nhưng cộng hoá trị cao nhất là 4
C Oxi trong đó X có mức oxi hoá +4 kém bền, có xu hướng đime hoá
D Hiđro oxit trong đó X có mức oxi hoá +3 có chứa liên kết cộng hoá trị phối trí
Bài tập tự luận:
Vận dụng:
Câu 1: Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p4
a Cho biết số electron, số proton, số thứ tự của nguyên tố X trong BTH?
b Cho biết số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng?
c Nguyên tử X thuộc chu kỳ mấy? nhóm nào?
d Từ cấu hình của X hẫy viết cấu hình electron của X3-?
Câu 2: Viết cấu hình electron của nguyên tử Al(z =13) Để đạt được cấu hình bền vững của
nguyên tử khí hiếm gần nhất trong BTH, nguyên tử nhôm nhận hay nhường bao nhiêu electron? Nhôm thể tính chất kim loại hay phi kim?
Câu 3: Viết cấu hình electron của nguyên tử Cl(z =17) Để đạt được cấu hình bền vững của
nguyên tử khí hiếm gần nhất trong BTH, nguyên tử nhôm nhận hay nhường bao nhiêu electron? Clo thể tính chất kim loại hay phi kim?
Vận dụng cao:
Câu 1: So sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau: F, Na, K, O
Câu 2: Nguyên tố A và B đứng sát nhau trong một chu kỳ của BTH có tổng số proton trong hai
hạt nhân nguyên tử là 31 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH?
Câu 3: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hidro có 5,83%H về khối lượng Xác định nguyên tử khối của nguyên tố R?
Câu 4: Khi cho 13,7g một kim loại hóa trị II tác dụng với nước tạo ra 2,24lit khí (đktc) Xác định
kim loại đó?
Trang 7CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập trắc nghiệm:
Biết:
Câu 1: Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
a Giữa các nguyên tử bằng những cặp electron chun
b Hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
c Trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử
d Giữa những nguyên tử giống nhau
Câu 2: ion dương là phần tử mang điện tích khi nguyên tử
a Nhường electron b Nhận thêm proton
c nhận thêm electron d nhường proton
Hiểu:
Câu 1: Trong các phân tử sau, phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực?
I Cl2 II H2O III HF IV NaCl
a II, III b I và II c II và IV d I, IV
Câu 2: Biết rằng ĐÂĐ giảm dần theo thứ tự F, O, N, P Xét xem phân tử nào dưới đây có liên
kết phân cực nhất?
a PF3 b F2O c N2O5 d NO
Bài 3 Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hoá trị là 5s25p5
B Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIB có cấu hình electron hoá trị là 3d44s2
C Nguyên tố cấu hình electron hoá trị 4d25s2 thuộc chu kỳ 5, nhóm IIA
D Nguyên tố cấu hình electron hoá trị 4d1 thuộc chu kỳ 5, nhóm IA
Vận dụng:
Câu 1: Cho ĐÂĐ của Cl=3; O=3,5; Na=0,9; H=2,1; C=2,5 ;Ca=1
Thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là:
a CH4, Cl2O, CO2, CaCl2
b H2O, CO2, CaO, NaCl
c CO2, H2O, Na2O, CaO
d CO2, Cl2O, CaO, Na2O
Câu 2: Nhóm các hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion?
a NaCl, CaO, MgCl2 b CO2, H2S, CuO
c NaBr, K2O, KNO3 d KCl, HCl, CH4
Bài 3 Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hoá trị dưới đây:
(X): X1: 4s1 và X2: 4s24p5 (Y): Y1: 3d24s2 và Y2: 3d54p1
(Z): Z1: 2s22p2 và Z2: 3s23p4 (T): T1: 1s2 và T2: 2s22p5
Chọn kết luận không đúng?
A Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion
B Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại
C Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hoá trị
D Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hoá trị
Bài 4 Cộng hoá trị của N trong NH4NO3 lần lượt là:
Câu 5: Số oxi hóa của cacbon trong các hợp chất CO, CH4, CaC2, NaHCO3 lần lượt như sau:
a +2, -4, -1, +4 b -2, -4, +1, +4
c +2,+4, -1, +6 d -2, -4, +1,+3
Trang 8Câu 6: Số oxi hóa S trong H2S, SO2, SO32-, SO42-, lần lượt là:
a -2, +4, +4, +6 b 0, +4, +3, +8
c _2, +4, +6, +8 d +2, +4, +8, +10
Bài 7 Điện tích của hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố R là: +3,2.10-18 culông Nguyên tố R, cấu hình electron của R và vị trí của R trong hệ thống tuần hoàn là:
R Cấu hình electron Ô Chu kỳ Phân nhóm chính
C Ca 1s22s22p63s23p64s2 20 4 IIA
D K 1s22s22p63s23p64s1 19 4 IA Lưu ý: Quy ước 1 đơn vị điện tích nguyên tố = 1,6.10-19 culông
Bài 8 Điện tích của hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố R là: 2,72.10-18 culông Nguyên tố X, cấu hình electron của X và vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn là:
X Cấu hình electron Ô Chu kỳ Phân nhóm chính
Lưu ý: Quy ước 1 đơn vị điện tích nguyên tố = 1,6.10-19 culông
Bài 9 Trong tự nhiên, nguyên tố Clo (Cl = 35,5) có hai đồng vị là 35
17Cl và37
17Cl Phần trăm khối lượng 35
17Cl có trong KCLO3 bằng:
A 21,43% B 28,98% C 28,57% D 75,00%
Vận dụng cao:
Bài 1 Ba nguyên tố A, B, C thuộc 3 chu kỳ liên tiếp Biết rằng:
* ZA + ZB + ZC = 47
* A là nguyên tố ở cuối chu kỳ
* B là nguyên tố thuộc chu kỳ lớn
* C có tổng số hạt electron, proton (P), nơtron (N) bằng 52 và P N 1,2P
ZA, ZB, ZC lần lượt là:
A 10; 20; 17 B 2; 17; 28 C 18; 19; 10 D 10; 16; 21
Bài 2 Nguyên tố X có hai đồng vị Y, Z; trong đó Y có tổng số khối và số electron bằng 52, số
proton của Y gần bằng số nơtron của Y và số nơtron của Y kém số nơtron của Z là 2 Ký hiệu nguyên tử các đồng vị Y, Z của X lần lượt là:
A.38
17Cl và 36
16Svà 34
16S
C.35
17Cl và 37
15P và 33
15P
Bài 3 Hoà tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm X, Y thuộc hai chu kỳ kế tiếp vào
nước (dư) thì được dung dịch Z và 11,2 lít khí đo ở đkc Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch Z thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Bari Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch Z thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4 Hai kim loại kiềm X, Y là:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Bài 4 Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A Nguyên tố cacbon chỉ gồm các nguyên tử có số đơn vị điện tích hạt nhân Z = 6
B Các nguyên tử 28
14X và 29
14Ylà những đồng vị
C Bo (B = 10,81) có hai đồng vị 10B và 11B Phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 19%
và 81%
Trang 9D Hiđro có 3 đồng vị 1H, 2D, 3T và Beri có 1 đồng vị 9Be Trong tự nhiên có thể có 3 loại phân
tử BeH2 cấu tạo từ các đồng vị trên
Bài 5 Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Các ion Mn2+ (Z = 25) và Fe3+ (Z = 26) có cấu hình electron giống nhau
B Trong chu kỳ 4 có 9 nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này đều có 2 eletron ở lớp ngoài cùng
C Trong số các nguyên tố chu kỳ 2, không có nguyên tố nào mà nguyên tử có thể có 4 eletron độc than
D Các ion S2- (Z = 16), Cl- (Z = 17), K+ (Z = 19) và Ca2+ (Z = 20) có cấu hình electron giống với cấu hình electron của nguyên tử Ar (Z = 18)
Bài 6 Chọn phát biểu đúng?
A Có thể tồn tại các phân tử PCl7, OF6 và FCl5
B Liên kết trong các tinh thể NaCl, CaCl2 và PCl3 là liên kết ion
C Các ion và phân tử NH4, N2O5 và HNO3 đều chứa liên kết phối trí
D Trong các phân tử CO2, H2CO3 và Na2CO3 đều chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực
Bài 7 X và Y lần lượt là các nguyên tố thuộc nhóm IIA và VA Trong oxit (ứng với hoá trị cao
nhất) của X, có 60% khối lượng X; còn trong hợp chất với hiđro của Y có 8,82% khối lượng Hiđro Vậy ký hiệu hoá học của X và Y là:
Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt;
tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154 Xác định phát biểu đúng liên quan đến M
A Nguyên tử M không có electron độc thân
B M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn
C Ion bền của M là M3+ có cấu hình giống khí hiếm gần kề
D Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn
Bài 9 Hợp chất của X với Hiđro có dạng XH3 Trong oxit (ứng với hoá trị cao nhất của X) có
25,93% khối lượng X Phát biểu nào sau đây là không đúng với X?
A Liên kết của X với Al là liên kết cộng hoá trị
B Mức oxi hoá cao nhất của X là +5, nhưng cộng hoá trị cao nhất là 4
C Oxi trong đó X có mức oxi hoá +4 kém bền, có xu hướng đime hoá
D Hiđro oxit trong đó X có mức oxi hoá +3 có chứa liên kết cộng hoá trị phối trí
Bài 10 Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hoá trị dưới đây:
(X): X1: 4s1 và X2: 4s24p5 (Y): Y1: 3d24s2 và Y2: 3d54p1 (Z): Z1: 2s22p2 và Z2: 3s23p4 (T): T1: 1s2 và T2: 2s22p5
Chọn kết luận không đúng?
A Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion
B Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại
C Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hoá trị
D Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hoá trị
Bài 11 Nhận định nào say đây đúng?
A Các nguyên tố nguyên tử có phân lớp ngoài cùng ứng với ns2 đều là các kim loại
B Nguyên tử các nguyên tố kim loại đều có phân lớp ngoài cùng là ns1 hay ns2 (n2)
C Các nguyên tố kim loại không nằm ở các nhóm VIA, VIIA
D Các nguyên tố có electron cuối cùng nằm ở phân lớp (n – 1)dx (x > 0) đều là các kim loại
Bài 12 Cộng hoá trị của N trong NH4NO3 lần lượt là:
Trang 10A 3 và 5 B 3 và 4 C 3 và 3 D 4 và 4
Bài 13 Ba nguyên tố A, B, C thuộc 3 chu kỳ liên tiếp Biết rằng:
* ZA + ZB + ZC = 47
* A là nguyên tố ở cuối chu kỳ
* B là nguyên tố thuộc chu kỳ lớn
* C có tổng số hạt electron, proton (P), nơtron (N) bằng 52 và P N 1,2P
ZA, ZB, ZC lần lượt là:
A 10; 20; 17 B 2; 17; 28 C 18; 19; 10 D 10; 16; 21
Bài tập tự luận:
Vận dụng:
Câu 1: Cho độ âm điện của: Cl=3; O=3,5; Na=0,9; H=2,1; C=2,5; Ca=1; Xác định loại liên kết
trong các phân tử sau: NaCl, CaO, HCl, H2O, CO, Cl2O7
Câu 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất sau: NO2-, NO3-, H2S, SO2,
SO32-, SO42-, HNO3, H2SO4, HCl, Cu, Mn, MnO, MnCl4, MnO4-, HClO3, NH3, CO, CH4, CaC2, NaCl, Fe(OH)3, CO2, CO32-, N2, N2O, SiO2, H2SiO3, NH4NO3
Câu 3: Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H2O, CH4, HCl, NH3,
Cl2, H2S, SiH4, P2O5, Cl2O7, SO3
Vận dụng cao:
Câu 1: Cho A, B, C là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân là: 9,19, 8
a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó
b Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp A và B, B và C, C và A?
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Bài tập trắc nghiệm:
Biết:
Câu 1: Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử là chất?
a nhường electron b nhận electron
c có số oxi hóa giảm d có số oxi hóa cao nhất
Câu 2: Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất bị khử là:
a chất nhận electron b chất nhường electron
c chất nhận nơtron d chất nhường nơtron
Hiểu:
Câu 1: Trong phản ứng oxi hóa khử:
a Số oxi hóa của chất oxi hóa giảm
b Số oxi hóa của chất oxi hóa tăng
c Số oxi hóa của chất oxi hóa có thể tăng hoặc giảm
d Số oxi hóa của chất oxi hóa không thay đổi
Câu 2: Trong phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa là:
a Sự làm tăng số oxi hóa của một chất
b Sự kết hợp một chất với hidro