1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo thăm quan nhà máy phân đạm và hoá chất hà bắc công ty cp sắt tráng men nhôm hải phòng.doc

25 8K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Báo Cáo Thăm Quan Nhà Máy Phân Đạm Và Hoá Chất Hà Bắc Công Ty CP Sắt Tráng Men Nhôm Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Hoàng Trọng Tuân
Trường học Trường Đại Học Hóa Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo cáo thăm quan nhà máy phân đạm và hoá chất hà bắc công ty cp sắt tráng men nhôm hải phòng

Trang 1

MỤC LỤC

B NỘI DUNG 2

NHÀ MÁY PHÂN ĐẠM HÀ BẮC I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH 2

II.CÁC PHÒNG BAN TRỰC THUỘC CÔNG TY 3

III SƠ LƯỢC DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ 6

IV XƯỞNG TẠO KHÍ - LƯU TRÌNH CÔNG NGHỆ CƯƠNG VỊ 651 8

V CÁC HẠNG MỤC PHÂN TÍCH 12

NHÀ MÁY SẮT TRÁNG MEN - NHÔM HẢI PHÒNG I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ HÌNH THÀNH 13

II CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 17

III CẢM TƯỞNG 25

IV NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 25

Trang 2

BÀI BÁO CÁO THĂM QUAN

NHÀ MÁY PHÂN ĐẠM VÀ HOÁ CHẤT HÀ BẮC

CÔNG TY CP SẮT TRÁNG MEN NHÔM HẢI PHÒNG

Nhà máy phân đạm Hà Bắc được Trung Quốc giúp đỡ xây dựng bằng sự việntrợ không hoàn lại.Toàn bộ máy móc, thiết bị đều được chế tạo từ Trung Quốc vàđược đưa sang Việt Nam

Theo thiết kế ban đầu nhà máy gồm ba khu vực chính

Trang 3

_ Xưởng tạo nhiệt:Công xuất thiết kế 12.000kw

_ Xưởng hoá: Công xuất thiết kế 100.000tấn ure/năm

_ Xưởng tạo khí: Công xuất thiết kế 6.000tấn /năm

Ngoài ra còn một số phân xưởng phụ trợ khác song chủ đạo vẫn là sản xuấtphân đạm

Ngày 3/2/1965 khánh thành xưởng tạo khí đốt thử than thành công

Ngày 1/6/1965 xưởng tạo khí đi vào sản xuất Dự định này 2/9/1965 khánhthành nhà máy chuẩn bị đưa vào sản xuất Nhưng do chiến tranh phá hoại của đếquốc Mỹ, ngày 20/8/1965, chính phủ đã quyết định ngừng sản xuất ,chuyểnxuống Nhiệt_Điện( nay trực thuộc sở điện lực Hà Bắc) kiên cường bám trụ phục

vụ kinh tế quốc phòng.Thiết bị xưởng hoá được tháo dỡ và sơ tán sang TrungQuốc

Ngày 1/3/1973 Thủ tướng chính phủ quyết định khởi công khôi phục nhàmáy trước đây sản xuất NH4 NO3 amon nitrat nay chuyển sang sản xuất ure(NH2)2CO có chứa 46,6% nitơ với công xuất từ 6 -6,5 vạn tấn NH3 / năm ,10_17vạn tấn ure / năm

Ngày 1/5/1975 chính phủ hợp nhất nhà máy nhiệt điện ,nhà máy cơ khí xưởnghoá thành nhà máy phân đạm hoá chất Hà Bắc ( trực thuộc cục hoá chất )

Tháng 6/1975 việc xây dựng và lắp máy cơ bản hoàn thành ,bắt đầu tiến hànhthử máy đơn động , liên động và thử máy hoá công

Ngày 28/11/1975 sản xuất thành công NH3 lỏng

Ngày 12/12/1975 sản xuất ra bao đạm đầu tiên

Ngày 30/10/1977 đồng chí Đỗ Mười nguyên phó thủ tướng chính phủ cắtbăng khánh thành nhà máy

Năm 1977 chuyên gia Trung Quốc về nước và công nhân kĩ sư của ta phải tựchạy máy và kiểm tra máy

Trang 4

Tháng 10/1988 nhà máy được đổi tên thành xí nghiệp phân đạm và hoá chất

Năm 1993 để phù hợp với quá trình đổi mới đất nước theo thời kì kinh tế thịtrường Ngày 13/2/1993 xí nghiệp phân đạm và hoá chất Hà Bắc quyết định đổitên thành công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc theo quyết định số 73CNNG-TCT , công ty trực thuộc tổng công ty phân bón và hoá chất cơ bản( nay là tổngcông ty hoá chất Việt Nam )

Từ năm 1993 đến nay sản lượng ure tăng liên tục vượt công suất thiết kế banđầu

Sản lượng ure của các năm

Trang 5

Trong quá trình phát triển của công ty , cơ cấu tổ chức quản lý luôn được điềuchỉnh phù hợp với yêu cầu của tổ chức sản xuất theo từng giai đoạn phát triểnchung của đất nước Hiện nay cơ cấu quản lý của công ty được tổ chứa theo môhình trực tuyến, chức năng với cấp quản lý cao nhất là giám đốc.

II CÁC PHÒNG BAN TRỰC THUỘC CÔNG TY.

1 Khối phòng ban kỹ thuật:

Trang 6

3.Các đơn vị trực thuộc công ty:

Xưởng nước, than nhiệt, tạo khí, amoniac, tổng hợp ure, điện , đo lường - tựđộng hoá, sửa chữa,NPK

III SƠ LƯỢC DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Nguyên liệu để sản xuất NH3 là than cục ,antraxit Hòn Gai ,không khí và H2Ohơi Sản xuất NH3 và ure được tiến hành trên dây chuyền sản xuất liên tục Vìvậy trong quá trình sản xuất phải tiến hành đúng các quy trình ,thao tác ,quy trình

an toàn ,tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu công nghệ , khống chế các thông số kĩthuật trong giới hạn cho phép

Điều kiện sản xuất ở nhiều công đoạn bộ phận có áp suất ,nhiệt độ cao , cómôi trường độc hại dễ cháy nổ yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn ,phòng chốngcháy nổ

MỘT SỐ PHẢN ỨNG CHÍNH XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT :

1 Công đoạn khí hoá than :

Phản ứng chính : 3C + O2 = CO + CO2 + Q

3C + H2O = CO + CO2 + H2 + QPhản ứng phụ : C + 2 H2 = CH4

S + H2 = H2S

Công đoạn được tiến hành trong lò tầng cố định U.G.I sản phẩm thu được có thành phần như sau :

Trang 7

7 0.5 31,5 41 19 1 ≤1500m

g/m3

2 Công đoạn khử lưu huỳnh thấp áp.

Để hấp thụ H2S trong khí than ẩm Hiện nay công ty đang sử dụng phươngpháp ướt với thành phần dung dịch gồm tananh,muối Na2CO3 vanadat natri(NaVO3)

Các phản ứng chính xẩy ra

Na2CO3 + H2S = NaHS + NaHCO3

2 NaHS + NaVO3 + H2O = Na2V4O3 + 4NaOH +2S↓

3 Công đoạn biến đổi CO.

và CO2 lỏng

5 Công đoạn rửa đóng.

Nhằm bảo vệ xúc tác, tổng hợp amoniac, các khí CO, CO2, O2, H2S còn sót lạitrong khi tinh chế được dung dịch axatat- amoniac đồng hấp thụ làm sạch triệt đểtới hàm lượng CO +CO2 ≤ 20 ppm, sau khi hấp thụ xong dung dịch được đưa đitái sinh bằng cách giảm áp xuất, tăng nhiệt độ, để các khí bị hấp thụ thoát ra khởi

Trang 8

dung dịch, nguồn hấp thụ khỏi dung dịch được khôi phục, khí được thu hồi vềđáy chuyển khí than làm nguyên liệu sản xuất.

T0 = 1800 ± 20 C Theo hai giai đoạn

Giai đoạn 1: 2 NH3 + CO2 = NH4O-CO-NH2

Giai đoạn 2: NH4O-CO-NH2 → (NH2)2CO + H2O

IV XƯỞNG TẠO KHÍ – LƯU TRÌNH CÔNG NGHỆ CƯƠNG VỊ 651:

1 Nhiệm vụ xưởng tạo khí

Cấp khí nhiên liệu cho quá trình tổng hợp NH3 phân xưởng bao gồm cáccương vị chính sau :

- Cương vị băng tải

- Cương vị bơm quạt và nước cao áp 651A

- Cương vị 651

- Cương vị lọc bụi điện

- Cương vị bơm nước tuần hoàn

- Cương vị thu hồi khí thổi gió

Trang 9

2 Lưu trình công nghệ cương vị 651

Nhiệm vụ : sản xuất khí than ẩm với nguyên liệu đi từ than Antraxit và hỗnhợp không khí + hơi nước

a Nguyên lí quá trình khí hoá than ẩm:

Sản xuất khí hoá than ẩm tại cương vị 651 là quá trình khí hoá theo phươngpháp gián đoạn lò tầng cố định Nguyên liệu là than cục được đưa vào từ đỉnh lòChất khí hoá là không khí và hơi nước được đi qua tầng nhiên liệu để tiến hànhkhí hoá Tro,xỉ được thải ra ở cửa đáy lò Trong lò khí hoá khi đưa chất khí hoá

đi qua tầng nhiên liệu - để tiến hành phản ứng thì có sự phân tầng Từ trên xuốngtầng nhiên liệu được phân tầng như sau : tầng sấy , tầng chưng , tầng khí hoá( bao gồm tầng khử và tầng oxy hoá ), tầng xỉ

Các phản ửng xảy ra chủ yếu ở tầng khí hoá :

Trang 10

Chế khí than ẩm theo phương pháp gián đoạn bao gồm 2 giai đoạn chính đólà: giai đoạn thổi gió và giai đoạn chế khí

Ở giai đoạn đầu dùng không khí thổi vào đáy lò , khí thu được giải phóng rangoài Nhiệt độ tăng đến mức độ nhất định thì ngừng thổi gió Bắt đầu đưa hỗnhợp khí và hơi nước vào để chế khí than ẩm Trong khoảng bắt đầu từ thổi giólần trước đến thổi gió lần sau được gọi là tuần hoàn làm việc Để đảm bảo antoàn và nâng cao sản lượng và chất lượng khí than 1 tuần hoàn làm việc bao gồm

5 giai đoạn :

- Giai đoạn thổi gió

- Giai đoạn thổi lên lần 1

- Giai đoạn thổi xuống

- Giai đoạn thổi lên lần 2

- Giai đoạn thổi sạch

Một tuần hoàn làm việc kéo dài 175 giây (100%) Thông thường phân phối thời gian 1 tuần hoàn làm việc như sau :

Giai đoạn thổi gió thổi lên lần

b Sơ lược lưu trình công nghệ

b1 : lược lưu trình công nghệ

b2.Thuyết minh lưu trình

Than cục được đưa lên bunke bắt đầu vào quá trình tạo khí

 Thổi gió : nguồn không khí cung cấp cho qua trình thổi gió đểtăng nhiệt độ cho lò khí hóa Không khí được quạt gió đưa vàođường ống chung với áp suất 2800-3200 mmHg được đưa quatầng than nóng đỏ xảy ra phản ứng cháy của C với O2 của khôngkhí Nhiệt tích lại của tầng than trong lò Sau khi đi ra khỏi lò đốt

Trang 11

khí thổi gió được đi vào lò nhiệt theo hướng từ trên xuống rồi quavan ống khói phóng không hoặc đưa tới cương vị thu hồi khí thổigió qua van thu hồi

 Thổi lên lần 1 : hỗn hợp hơi nước và không khí qua tầng than nón

đỏ , chế tạo được khí than ẩm qua lò đốt Qua lò hơi nhiệt thừa vềvan ba ngả đến túi rửa rồi vào đường ống chung khí than qua tháprửa , khí than đi từ dưới lên nước tuần hoàn dội xuống lam lạnh

và lam sạch tiếp khí than ẩm và đi vào két khí

 Thổi xuống : sau giai đoạn chế khí thổi lên , để tránh tầng lửadịch lên gây két tảng , bám vào vách lò người ta cho hơi nước đivào từ đỉnh lò đốt và đưa vào đỉnh lò phát sinh Hơi nước thổi từtrên xuống đi qua tầng than Khí than hình thành sau khi đi quatảng xỉ , mũ gió qua van ba ngả vao túi rửa , ra dường ống chungkhí than

 Thổi lên lần 2 : sau khi thổi xuống khí than còn lưu lai ở đáy lò ,đường ống phía đáy lò , người ta dùng hỗn hợp không khí và hơinước thổi lên để đảm bảo an toàn trước khi vào giai đoạn thổigió Lưu trình như thổi lên lần 1 nhưng thời gian ngắn hơn

 Thổi sạch : để thu hồi lượng khí than ẩm còn lưu lại trong thiết bịngười ta dùng không khí để thổi sạch với lưu trình như thổi giónhưng van ống khói đóng để thu hồi khí than về đường ốngchung

V CÁC HẠNG MỤC PHÂN TÍCH TRONG CƯƠNG VỊ 651 CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CẦN KHỐNG CHẾ :

1.Các hạng mục cần phân tích trong cương vị 651 :

a.Xác định hàm lượng khí CO2 , O2 ,CO, H2,N2 trong khí than

Trang 12

b.Xác định hàm lượng khí CO2 , O2 ,CO trong khí thổi gió

c.Xác định hiệu suất phân giải hơi nước của lò tạo khí

d.Các hạng mục phân tích khi mở may, ngừng máy và an toàn của xưởng

Khí thổi lên

và thổi xống

O 2 thổi lên

≤ 0,5%

CO 2 thổi

CO 2 thổi xuống 4 ÷ 6%

O 2 thổi xuống

≤ 0,5%

Ra tháp rửa chung (A3)

H 2

hiệu suất

Ra đáy lò phát sinh (A4) Hiệu xuấtphân giải

nước giai đoạn khí thổi xuống

Khí than ẩm H 2 + CO ≤ 0,5%

Lọc bụi Vào tháp lọc Khí than ẩm CO 2 7 ÷ 8%

Trang 13

Khí dùng lửa

Tên viết tắt :HALECO

Trụ sở của công ty đặt tại: số 136 đường Ngô Quyền -phường Ngô Quyền– thành phố HP

Công ty có nhiệm vụ chủ yếu sau đây :

-Tổ chức sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các lại sản phẩm sắt trángmen , nhôm , thép không rỉ , các loại kim khí khác vật liệu chịu lửa và hoáchất chế tạo men , kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê

- Công ty được huy động vốn của các tổ chức kinh tế , các thành phầnkinh tế để phát triển sản xuất –kinh doanh theo quy định của pháp luật

-thực hiện đầy đủ nhiệm vụ ,nghĩa vụ và chính sách của nhà nước

-Thực hiện phân phối theo kết quả lao động , chăm lo và không ngừng cảithiện điều kiện làm việc , đời sống vật chất , tinh thần , bồi dưỡng nâng cao

Trang 14

trình độ văn hoá , khoa học kỹ thuật , chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên

-Bảo vệ doanh nghiệp , bảo vệ sản xuất , bảo vệ môi trường , giữ gìn anninh trật tự , an toàn xã hội , làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

-Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1955-1960) của Nước Việt nam danchủ cộng hoà, năm 1958 chính phủ va nhân dân Trung Quốc giúp Việt Nam xâydựng một số nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, trong đó có nhà máy sắt trángmen- nhôm HP là tiền thân của công ty cổ phần sắt tráng men- nhôm HP ngàynay trải qua mấy chục năm xây dựng và phát triển công ty đã qua nhiều giaiđoạn thăng trầm , tập thể cán bộ công nhân viên công ty luôn khắc phục khó khănhoàn thanh nhiêm vụ chính trị của dơn vị giao cho từng giai đoạn :

1.Giai đoạn vừa sản xuất vừa xây dựng (1960-1966)

Nhà máy sắt tráng men – nhôm HP được xây dựng vào cuối năm 1958 trênnền nhà may Bát của pháp để lại từ trước năm 1930 , đến cuối năm 1938 nhà máyxây dựng xong Đây là công trình do Trung Quốc viện trợ với nhiệm vụ cơ bản làsản xuất hàng tiêu dùng dân dụng Ngày 17/5/1960 nhà máy chính thức đượcthành lập và đi vào hoạt động, với công xuất ban đầu là 3000 sản phẩm nhôm và1,5 triệu sản phẩm sắt tráng men 1 năm Đây là giai đoạn nhà máy thực hiệnnhiệm vụ sản xuất phục vụ hai chiến lược của cách mạng Việt Nam: Cung cấpsản phẩm tại Việt Nam và xuất khẩu sang một số nước XHCN như Liên Xô cũ,Cuba

2.Giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu (1967-1975):

Đây là giai đoạn khó khăn nhất, vì đất nước đang có chiíen tranh Nhà máyphải sơ tán tai hai địa điểm Hải Dương và Hà Bắc.Chỉ đẻ lại một bộ phận nhỏvừa sản xuất vừa chiến đấu bảo vệ nhà máy.Ngày 20/4/1967 nhà máy bị nén bomphá huỷ hai xưởng sản xuất, có 8 cán bộ công nhân đã hy sinh và 50 thiết bị máymóc bị phá huỷ ở 2/4 xưởng sản xuất

Trang 15

Với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên nhà máy, đã khawc phục khó khănxây dựng nhà xưởng tiếp tục chiến đấu bảo vệ nhà máy vừa sản xuất ra sản phẩmphục vụ kinh tế quốc dân vừa phục vụ quốc phòng Hiệp định Pari được ký kếthoà bình được lặp lại ở miền bắc Việt Nam, nhà máy coa điều kiện khôi phục và

mở rộng sản xuất

3.Giai đoạn mở rộng sản xuất (1976-1978):

Được chính phủ Trunh Quốc giúp đỡ về thiết bị và công nghệ Nhà máy mởrộng sản xuất, các xưởng mới được xây dựng cùng hàng loạt thiết bị mới đượctrang bị Đến cuối năm 1978 sản lượng sản xuất của nhà máy đạt công xuất 700tấn nhôm và 5 triệu sản phẩm sắt tráng men 1 năm Diện tích mặt bằng của nhàmáy được mở rộng lên 6,2 ha và 7 xưởng sản xuất chính

4.Giai đoạn từ 1978-1986:

Do bất đồng quan điển giữa Việt Nam và Trung Quốc đến cuối năm 1978Trung Quốc đã cắt bỏ toàn bộ viện trợ mở rộng sản xuất giai đoạn hai.Được sựquan tâm của chính phủ cung sự cố gắng và sáng kiến của tập thể cán bộ côngnhân viên nhà máy đã đứng vững duy trì sản xuất khi không có sự trợ giúp củaTrung Quốc và hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó: 6 triệusản phẩm sắt tráng men, 2,5 triệu sản phẩm nhôm

5.Giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lí (1987-2004)

Sau khi có quyết địn chuyển của chính phủ về chuyển đổi kinh tế từ cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa , để tồn tại và đứng vững nhà máy phải tự tổ trức sản xuất và kinhdoanh : nhiều thiết bị đã dược đầu tư mới sản xuất sản phẩm đa dạng công tácquản lí được tăng cường đã làm giảm chi phí sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ

vì vậy hiệu quả kinh tế ngày càng cao đời sống của cán bộ công nhân viên ngày

Trang 16

càng được ổn định và cải thiện Vốn công ty tại tháng 12/1989 :159 triệu đôngtốc độ tăng trưởng ổn định từ 10-15%

Để phù hợp với cơ chế mới nhà máy đã được thành lập lại theo quyết định số453/CNN-TCCB-7/5/1993 của bộ công nghiệp nhẹ đăng kí kinh doanh số

108140 ngày 28/5/1993 của trọng tài kinh tế nhà nước thành phố HP Theo quyếtđịnh số 1012QD/BCN-TCCB ngày 28/7/1995 của bộ công nghiệp nhà máy sắttráng men- nhôm HP đổi tên thành công ty sắt tráng men- nhôm HP đăng kí kinhdoanh số 105639 5/9/1995 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố HP

Giai đoạn này công ty đầu tư thiết bị nhà máy dập thuỷ lực 120-500 tấn , đầu

tư hệ thống máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm inox Đồng thời bằng nguồn vốnODA công ty đầu tư hệ thống nấu cán nóng nhôm liên tục với giá trị 6 triệu NDTcông suất thiết kế 24 tấn / ngày Đầu tư hệ thống cầu trục cho xưởng cán đúc ,đầu tư xe nâng hàng để vân chuyển hàng hoá trong công ty thay thế sức ngườinâng cao năng suất lao động

6.Giai đoạn từ 2005 – nay :

Thực hiên chủ trương chuyển đổi doanh nghiệp của đảng và nhà nước tháng10/2004 công ty bắt đầu cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước : 70% vốn công ty

do cổ đông đón góp nhà nước chỉ đóng góp 30% vốn công ty theo quyết định số108/2004QD-BCN 12/10/2004 của bộ công nghiệp Đăng kí kinh doanh lần đầu

số 0203001233 -14/1/2005 của sở kế hoạch đầu tư của thành phố HP

Giai đoạn này công ty đã đầu tư lò ủ nhôm bằng điên trở với công suất thiết kế

7 tấn / ngày Sau hơn 1 năm vận hành theo mô hình quản lí mới ngay 14/8/2006được sự đồng ý của cơ quan quản lí vốn nhà nước công ty bán đấu giá 30% vốnđóng góp của nhà nước tại công ty Đây chính là bước ngoặt quan trọng đánhdấu sự chuyển dổi của một doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần với100% vốn của cổ đông

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Và Quản Lí - Bài báo cáo thăm quan nhà máy phân đạm và hoá chất hà bắc công ty cp sắt tráng men nhôm hải phòng.doc
y Tổ Chức Và Quản Lí (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w