1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)

107 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 736,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề nổi cộm hiện nay như là: Cho vay không thu hồi được nợ, phát sinh nhiều nợ quá hạn, nợ khó đòi, ứ đọng vốn,… Vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng phải càng được quan tâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hòa Nhân

Đà Nẵng – Năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Võ Văn Long

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA

1.2.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 12 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng 25 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2009 - 2011 31 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG 31 2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi

Trang 5

2.1.2 Chức năng của từng phòng/tổ và cơ cấu tổ chức 32 2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng TMCP

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Công

2.2.2 Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng 43 2.2.3 Thực trạng kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng 55 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI

2.3.1 Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 59 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 77 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 78 3.1.3 Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 79

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 80 3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định và thực hiện quy trình cho vay

3.2.2 Cải thiện cơ cấu nhóm nợ và hoàn thiện quy định phân loại nợ

3.2.3 Hạn chế việc quan trọng hóa tài sản đảm bảo, quan tâm hơn

3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay 84 3.2.5 Nâng cao năng lực và chất lượng kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ và chất lượng nguồn nhân lực 85

3.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 93

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

2.4 Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng qua các năm 57 2.5 Mức giảm tỷ lệ nợ xóa ròng qua các năm 58 2.6 Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm 59 2.7 Dư nợ phân theo loại hình kinh tế qua các năm 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu tổ chức các phòng/tổ của Vietinbank Bình Định 37 2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 42

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm 59 2.2 Dư nợ phân theo loại hình kinh tế qua các năm 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn thương do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng

Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, nó mang lại thu nhập chính (80% thu nhập từ hoạt động tín dụng) cho các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất hiện nay

Rủi ro tín dụng là phạm trù gắn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng càng phát triển và mở rộng thì mức độ rủi ro lại càng lớn Một số vấn đề nổi cộm hiện nay như là: Cho vay không thu hồi được nợ, phát sinh nhiều nợ quá hạn, nợ khó đòi, ứ đọng vốn,… Vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng phải càng được quan tâm hơn nữa, đó là một vấn

đề tất yếu không thể bỏ qua trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là

từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Cũng như các doanh nghiệp nói chung, các ngân hàng đang gặp khó khăn về lý luận và thực tiễn trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Chính vì vậy mà việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

Trang 11

chắc chắn sẽ là một sự cần thiết đúng lúc, nó vừa mang ý nghĩa thực tiễn và là một trong những vấn đề bức xúc đang được nhiều người quan tâm Đó cũng

là lý do của việc chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” để thực hiện

luận văn tốt nghiệp cao học

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng làm cơ sở cho nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định

- Phân tích và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, quan trọng là rút ra được những kết quả và những hạn chế để hoàn thiện của công tác này

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định

- Phạm vi:

+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng chỉ

trong cho vay

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định

+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở

khảo sát thực tế giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 và đề xuất các giải pháp cho đến những năm 2015

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp: Vận dụng nguyên lý của phép duy vật biện chứng, đề tài kết hợp nhiều phương pháp trong phân tích kinh tế như phương pháp điều tra, tổng hợp, xử lý và phân tích thống kê, phương pháp mô hình hoá, so sánh …

để luận giải phân tích các vấn đề và tổng hợp

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài quản trị rủi ro tín dụng, hiện nay có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này

cụ thể như:

Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Đồng Nai” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm

2010, Trường đại học Ngân hàng TP.HCM - Vũ Duy Phương, tác giả đã nêu

ra một số vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, cũng như khái quát về nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, trình bày một số nguyên tắc cơ bản và quy trình trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng Từ đó tác giả cũng nêu lên tình hình thực tế hoạt động tín dụng, thực trạng rủi ro những mặt đạt được, những mặt hạn chế và đưa ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Đồng thời đề xuất một số kiến nghị cũng như

Trang 13

giải pháp cả về vĩ mô lẫn vi mô để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro

có ý nghĩa thiết thực

Luận văn “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009, Trường đại học Kinh tế TP.HCM -

Nguyễn Thị Ánh Thủy, đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng, kinh nghiệm thực tế của các nước như Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản về nhận diện, nguyên nhân và quản lý rủi ro tín dụng Trên cơ sở phân tích rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, đề tài nêu ra những dấu hiệu nhận biết sớm các khoản nợ có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân để từ đó kiến nghị các giải pháp có hiệu quả và khả thi Trong đó, điểm nổi bật nhất của đề tài là nghiên cứu chi tiết về mô hình quản trị rủi ro tín dụng của tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội nhập khi chuyển từ mô hình quản trị theo hình thức sở hữu của NHTM nhà nước sang quản trị theo mô hình Ngân hàng TMCP, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng cho chi nhánh trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới

Luận văn “Quản trị rủi ro trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam”

Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2008, Trường đại học Kinh tế TP.HCM - Nguyễn Tiến Long, tác giả nghiên cứu như khái niệm, bản chất, phân loại, nguyên nhân rủi ro Luận văn đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp và đánh giá toàn diện thực trạng và những rủi ro trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, những thành tựu

đã đạt được cũng như những tồn tại trong các mặt hoạt động Qua đó đi sâu phân tích một cách sâu sắc những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rủi ro trong hoạt động Ngân hàng cả về môi trường kinh tế, pháp lý, bản thân các

Trang 14

Ngân hàng và khách hàng của họ Từ đó luận văn đưa ra đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện một số giải pháp phòng ngừa

Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Gia Lai” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009,

Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh – Võ Thành Trung, tác giả đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh và rủi ro chủ yếu của Ngân hàng thương mại Việt Nam Trong chương 1, ngoài việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, quản trị rủi ro tín dụng cũng như chỉ ra những nguyên nhân làm rủi ro tín dụng xảy ra, đề tài còn nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM trên thế giới để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động phức tạp như hiện nay thì không những doanh nghiệp gặp khó khăn mà ngay

cả hệ thống ngân hàng cũng bị ảnh hưởng, chất lượng tín dụng ngày một giảm Vì vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và BIDV nó riêng là phải tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng hơn nữa nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và quản trị tốt chất lượng tín dụng Chương 2 tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản trị rủi

ro tín dụng tại BIDV chi nhánh tỉnh Gia Lai từ đó nêu ra những kết quả đạt được, những tồn tại và đưa ra được những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và có cái nhìn tổng quát về thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của BIDV chi nhánh tỉnh Gia Lai trong thời gian qua cũng như xu hướng sắp tới Từ đó trong chương 3 đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống BIDV, đồng thời cũng có một số kiến nghị để tạo lập một môi trường kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả, phát triển một hệ thống tài chính ổn định

và bền vững

Luận văn “Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp

Trang 15

tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng” Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh năm 2012,

Trường đại học Đà Nẵng – Lương Khắc Trung Nội dung đề tài tập trung vào việc phần tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay đối tượng là doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Quận Sơn Trà để tìm ra các ưu điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Tổng hợp tham khảo từ 5 luận văn trên, tác giả có thể nhận định tốt hơn thực tế về các khâu trong quản trị rủi ro tín dụng: nhận diện – đo lường – kiểm soát – tài trợ rủi ro tín dụng

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tín dụng

a Khái niệm

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.[4]

b Phân loại tín dụng

Ngày nay, NHTM phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo mục đích sử dụng của đối tượng khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Trên cơ sở đó, NHTM có thể phân loại tín dụng thành các loại như sau:

Ø Căn cứ vào thời hạn tín dụng: [4]

- Chiếu khấu: Là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có

giá ngắn hạn khác của người thụ hưởng chưa đến hạn thanh toán

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc

Trang 17

cam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín

dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

- Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở

hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản

đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng

Ø Căn cứ vào hình thức tài sản:[7]

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay dựa trên cơ

sở bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không

có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay để quyết định cho vay

1.1.2 Rủi ro tín dụng

a Khái niệm

Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng,

Theo Timothy W.Koch thì cho rằng “RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”

Theo “Financial Institution Management – A Modern Perpective”, A.Saunder và H.Lange thì cho rằng “RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân

Trang 18

hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập

dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn”

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [8]

b Phân loại rủi ro tín dụng [5, tr 166-167]

Ø Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm:

+ Rủi ro lựa chọn: Quá trình đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác

nghiệp chưa tốt

+ Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro các vấn đề liên quan đến đảm bảo tài sản,

phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSĐB

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản

cho vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi

ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý

danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố khách quan, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố rủi ro bên trong của mỗi khách

hàng vay vốn, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi

Trang 19

chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay

+ Rủi ro tập trung: Phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn

cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Ø Căn cứ vào tính chất: Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro sai hẹn và rủi

ro mất vốn

c Đặc điểm của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân

hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu

hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân tức là rủi ro tín dụng xảy ra ở rất nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân đã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức

và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước được, tùy thuộc vào từng mức độ rủi ro tín dụng của khoản vay

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã

làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn rủi

ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến

Trang 20

lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ

đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng:

- RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các NHTM: Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhập của hoạt động tín dụng Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây

ra sự tổn thất về vốn cho các NHTM Vì vậy, RRTD được xem là một trong những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và QTRRTD hiệu quả Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có RRTD cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm HĐKD cũng như lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD để có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra

- QTRRTD là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM: Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD Mặc

dù, trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có thể xảy ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhân viên ngân hàng là có giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể do nguyên nhân khách quan, chủ quan hay do bất khả kháng… Vì vậy, QTRRTD phải được xem là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM để ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất do RRTD gây ra

Trang 21

- QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM: QTRRTD được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng sàn lọc được những khách hàng có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển… nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lại hiệu quả, và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh

1.2.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng của một Ngân hàng luôn bao hàm các nội dung cụ thể như sau:

a Nhận diện rủi ro tín dụng

Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận diện được rủi ro Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp phù hợp giảm thiểu rủi ro tín dụng Những dấu hiện nhận diện rủi ro tín dụng:

Ø Từ phía khách hàng vay

- Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng Chậm hoặc trì hoãn các báo cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán, xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả với những lí do: tiêu thụ hàng chậm, thu hồi công nợ chậm,… Dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 22

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không có lí do

- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý

- Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc Ban điều hành

Ø Phát sinh từ phía Ngân hàng

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so thực tế, đánh giá khách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra xem xét thông tin từ các nguồn khác,…

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

Khi ngân hàng đã nhận biết và xác định các dấu hiệu của rủi ro từ đó việc đo lường, kiểm soát, tài trợ… mới có hiệu quả hơn

b Đo lường rủi ro tín dụng

Ngày nay, các ngân hàng thông qua việc đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng nhằm lượng hóa các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng, và từ đó ra quyết định một cách đúng đắn nhất Nếu việc đo lường được chính xác, biết được mức độ rủi ro sẽ cho phép ngân hàng chủ động trong việc theo dõi, đối phó và kiểm soát bằng những biện pháp được tính toán trước khi rủi ro xảy ra

Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín dụng tối đa cho một khách hàng Nói cách khác, đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độ rủi ro mang lại từ phía khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách

Trang 23

hàng, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

Hiện nay, có các phương pháp để đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng như sau: Phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê, phương pháp tính toán - phân tích… Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến:

Ø Mô hình định tính:

· Mô hình 6 C [5, tr 133-134]

Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năng trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết sáu khía cạnh của khách hàng vay “mô hình 6C” bao gồm:

- Tư cách của người vay (Character): Được thực hiện qua mục đích xin vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực trong việc cung cấp tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với khoản vay Để xác định được tư cách này ngân hàng sẽ khảo sát thành tích thanh toán của khách hàng trong quá khứ, dựa vào những kinh nghiệm của những ngân hàng khác

đã từng cho vay đối với khách hàng vay này (thông qua trung tâm CIC và ngân hàng thương mại khác) hoặc trực tiếp phỏng vấn khách hàng

- Năng lực của người vay (Capacity): Năng lực pháp lý và khả năng trả

nợ vay của khách hàng Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân

sự và năng lực hành vi dân sự Cụ thể người đi vay là một pháp nhân thì phải

có giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, có quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm ban giám đốc và kế toán trưởng Thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính Nếu người đi vay là thể nhân thì phải trên 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần…

Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì đều phải chứng minh năng lực trả nợ của mình Nếu người đi vay chứng tỏ có khả năng vay vốn, đồng thời có khả năng tạo nguồn để trả nợ mới thỏa mãn điều kiện cho vay của ngân hàng

Trang 24

- Nguồn tiền để trang trải khoản vay (Cashflows): Nguồn tiền này có thể hình thành từ những nguồn chủ yếu như: Lãi ròng mang lại từ dự án vay vốn khi đưa vào hoạt động; Khấu hao tài sản cố định của bộ phận tài sản được hình thành từ vốn vay ngân hàng; Thu nhập phát sinh trong quá trình thanh lý tài sản

Cashflows = Lợi nhận thuần + Khấu hao + Các khoản phải trả - Tồn kho và các khoản phải thu

Để đánh giá nguồn trả nợ của người đi vay, ngân hàng có thể dự đoán thông qua: Lịch sử hoạt động kinh doanh và tăng trưởng của khách hàng về lợi nhuận, doanh thu; Mức tăng trưởng lợi nhuận cao hay thấp

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Sự đảm bảo này được đánh giá qua các nội dung sau: Điều kiện, môi trường kinh doanh của người đi vay; Vị thế và thị phần của người đi vay trong ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh; Tình trạng lao động, tình trạng của tài sản, tuổi đời của tài sản; Hệ số tài sản đảm bảo và

sự bảo lãnh của bên thứ ba

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng phải đánh giá được mặt hàng sản xuất, ngành nghề hoạt động của người vay có xu hướng mở rộng hay thu hẹp; Những điều kiện kinh tế đang thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khoản vay… Để đánh giá được chính xác, các ngân hàng phải thu thập các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau liên quan đến tình trạng kinh doanh của một số khách hàng có vai trò đại diện trong ngành

- Khả năng kiểm soát (Control): Đây là khả năng mà ngân hàng có thể kiểm soát được đối với người đi vay; kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn

Sau khi đánh giá tiêu chí 6C của khách hàng, bước tiếp theo là ngân hàng phân tích hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp

lệ, nhằm bảo vệ được ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay

Trang 25

mà không cần đến một sức ép nào? Điều này đòi hỏi trước hết là nội dung hợp đồng tín dụng phải đáp ứng được nhu cầu vốn của người vay theo một kế hoạch trả nợ thích hợp

· Mô hình 5 P [5, tr 135-136]

- Mục đích vay vốn (Purpose): Người vay vốn ngân hàng nhất định phải có mục đích sử dụng hợp pháp, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của họ th́ ngân hàng mới đồng ý cấp tín dụng Chính vì vậy mà mục đích vay vốn không những cần được thể hiện rõ trong các cam kết của hợp đồng tín dụng mà còn phải được chứng minh cụ thể qua các chứng từ, hóa đơn

- Khả năng thanh toán (Payment): Người vay phải chứng tỏ có khả năng thanh toán đối với những khoản nợ đến hạn Khả năng thanh toán của người đi vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối quan hệ với các khoản nợ Nếu khả năng thanh toán đáp ứng được yêu cầu về mặt định lượng, thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nói riêng sẽ thanh toán đúng hẹn

- Khả năng bảo vệ (Protection): Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ luân chuyển nếu nó có được một hệ thống “bảo vệ” tốt Hệ thống bảo vệ này không những nằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn (hợp pháp, đúng mục đích) mà còn được bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Tính an toàn của vốn tín dụng phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ đó Tùy điều kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn “bảo vệ” cho phù hợp với từng khách hàng

- Chính sách phát triển của doanh nghiệp (Policy): Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Việc hoạch định chiến lược và sách lược trong

Trang 26

nhiều nội dung như đổi mới công nghệ, trang thiết bị, vấn đề đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý, ổn định phát triển và chiếm lĩnh thị trường, đổi mới mẫu mã chất lượng sản phẩm… Trên một tầm nhìn có căn cứ, có định hướng thì khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mới ổn định và vững chắc

- Định giá (Pricing): Trong cơ chế thị trường, cuộc cạnh tranh về giá cả

là cạnh tranh mãnh liệt, là biểu hiện cao nhất của cạnh tranh – người ta gọi đó

là cuộc chiến giá cả, tất nhiên phải nằm trong giới hạn của luật pháp, nhưng cạnh tranh về định giá sản phẩm rõ ràng mang tính chất quyết định

Ngoài việc sử dụng mô hình định tính để phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng thì ngân hàng còn xây dựng mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng nhằm xác định mức độ xảy ra rủi ro và khả năng chống đỡ của ngân hàng Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng

Ø Mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng:

· Mô hình 1: Mô hình điểm Z [5, tr 138-139]

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ người vay trong quá khứ

Bằng kinh nghiệm thực tế trong việc thẩm định giá, xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp E.I Altman đã đưa ra thang điểm theo công thức sau:

(Hàm X – Score) Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trang 27

(Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả)

Điểm số Z càng cao, xác suất vỡ nợ của người vay càng thấp Ngược lại, điểm số Z thấp sẽ có nguy cơ vỡ nợ cao

- Nếu Z lớn hơn 2,675 điểm: Doanh nghiệp được xếp loại I, có điểm tín nhiệm tốt sẽ được ngân hàng cho vay dễ dàng và có ưu đãi trong hạn mức, trong lãi suất cho vay, trong bảo đảm tài sản…

- Nếu 1,8 điểm < Z ≤ 2,675 điểm: Doanh nghiệp được xếp loại II, ở mức bình thường, ngân hàng có thể cho vay nhưng phải có tài sản đảm bảo, sau khi phân tích kỹ phương án sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng vốn của khách hàng

- Nếu Z < 1,8 điểm: Doanh nghiệp được xếp loại III Đây là hạng xấu nhất, có nguy cơ vỡ nợ cao nhất Doanh nghiệp nào được xếp loại III, sẽ bị ngân hàng từ chối cho vay

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản

Tổng tài sản

Trang 28

của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

· Mô hình 2: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác… Mô hình này áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng

Tổng số điểm tín dụng tiêu dùng là 43 điểm (Max), thấp nhất là 9 điểm (Min) Giả sử ngân hàng xác định mức 28 điểm là ở mức rủi ro khá cao, cần

từ chối cho vay, còn lại trên 28 điểm, được chia ra 6 bậc theo khung chích sách tín dụng với hạn mức cho vay tối đa như sau:

Trang 29

Mô hình đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, có một số nhược điểm như đã không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, bỏ xót khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng

· Mô hình 3: Mô hình xếp hạng tín dụng của Moody’s và Standard & Poor’s [5, tr 173-174]

Những đánh giá này được chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:

Nguồn tiêu chuẩn Xếp hạng Tình trạng

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Aa Chất lượng cao

A Chất lượng trên trung bình Baa Chất lượng trung bình

Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ Standard & Poor’s

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

AA Chất lượng cao

A Chất lượng trên trung bình Moody’s BBB Chất lượng trung bình

Trang 30

BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ

B Chất lượng dưới trung bình CCC Chất lượng kém

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

Mô hình xếp hạng doanh nghiệp trên có độ tin cậy cao do tổ chức xếp hạng này có uy tín, do đó ngân hàng có thể sử dụng ngay kết quả xếp hạng

này để quyết định cấp tín dụng Tuy nhiên, mô hình này phổ biến ở các nước

phát triển, nơi mà thị trường vốn phát triển

· Mô hình 4: Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ

Theo Basel II, các Ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống

dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng và được tính bằng công thức sau:

EL (Expected Loss): tổn thất có thể ước tính

Thông qua các biến số LGD, PD và EAD, ngân hàng sẽ xác định được

EL - tổn thất ước tính của các khoản cho vay Nếu ngân hàng tính chính xác được tổn thất ước tính của khoản cho vay thì sẽ mang lại cho ngân hàng rất nhiều ứng dụng chứ không chỉ đơn thuần giúp ngân hàng xác định chính xác hơn hệ số an toàn vốn tối thiểu trong mối quan hệ giữa vốn tự có với rủi ro tín dụng Việc áp dụng phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống

cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ sẽ xác định đúng thực tế mức độ rủi ro của từng trạng thái rủi ro gồm các khoản cho vay doanh nghiệp, cho vay các doanh

Trang 31

nghiệp vừa và nhỏ, cho vay bán lẻ, cho vay thế chấp bất động sản, chứng khoán hóa, góp vốn cổ phần và các trạng thái không cân bằng khác

Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trên công thức trên Nếu mỗi khoản vay được xem như là một phép thử, nếu

có số liệu thống kê rủi ro đầy đủ chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất bị rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư

Tóm lại: Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và nhược điểm cũng như các điều kiện để áp dụng khác nhau Tùy theo điều kiện của mình mà các ngân hàng có thể áp dụng mô hình thích hợp nhằm giúp CBTD và nhân viên

quản lý rủi ro ước tính rủi ro tín dụng để có quyết định phù hợp

c Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công

cụ, chiến lược và những quá trình nhằm điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng tại một ngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro Căn cứ vào mức

độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại [6] Các phương thức để kiểm soát rủi ro tín dụng như:

- Né tránh rủi ro: Là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt động thẩm định, chấm điểm xếp hạng và chọn lọc khách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay

- Ngăn ngừa rủi ro: Bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối với những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như sử dụng vốn

Trang 32

vay sai mục đích, tài sản đảm bảo, tài sản hình thành từ vốn vay, vốn tự có tham gia không đảm bảo, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán…

- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất: Quy trình cho vay phù hợp; Sử dụng các sản phẩm phù hợp; Định giá khoản vay có phần bù rủi ro; Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; Trích lập dự phòng rủi ro…

- Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước

- Đa dạng hóa: Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện với nhiều sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một số ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro

d Tài trợ rủi ro tín dụng

Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong

và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi ro sau khi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng Các biện pháp tài trợ rủi ro gồm:

- Tự khắc phục rủi ro tín dụng: Ngân hàng sẽ dùng nguồn thu nhập, vốn

tự có để bù đắp, giảm thấp thiệt hại sau khi rủi ro tín dụng xảy ra Chính vì vậy, trước đó ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng, bởi vì tự khắc phục rủi ro có thể làm tăng động lực kinh doanh nhưng đồng thời buộc ngân hàng có ý thức kiểm soát rủi

ro chặt chẽ hơn vì ngân hàng là người gánh chịu tổn thất một khi rủi ro tín dụng xảy ra Nếu rủi ro tín dụng xảy ra và gây tổn thất quá lớn thì ngân hàng

sẽ khó chống đỡ nổi và nguy cơ dẫn đến phá sản là rất lớn

Trang 33

- Chuyển nhượng tài sản: Đối với những khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không có ý muốn trả nợ, sau khi ngân hàng đã thực hiện mọi phương án để thu hồi vẫn không hiệu quả thì việc thanh lý là phương án giải quyết cuối cùng để bảo toàn vốn, hoặc thu lại một tỷ lệ vốn nhất định Trong hoạt động này, ngân hàng có thể yêu cầu sự hợp tác từ khách hàng hoặc nhờ pháp luật can thiệp nếu cần thiết

- Các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng: Chuyển giao rủi ro tín dụng là việc sắp xếp để một vài đối tượng khác chịu một phần hoặc hoàn toàn tổn thất xảy ra Các hình thức chuyển giao rủi ro như sau:

+ Bán nợ: Là việc các tổ chức tín dụng có các khoản nợ quá hạn, tồn

đọng lâu ngày bằng nhiều biện pháp quyết liệt để thu hồi nhưng vẫn không thu được cần phải xử lý bán nợ Đây là một phương pháp khả thi trong nền kinh tế của các nước mà các tổ chức có thế mạnh hơn trong việc thu hồi nợ so với ngân hàng cho vay, hoặc các ngân hàng nước ngoài mới vào thị trường nội địa muốn tìm kiếm một vị trí chổ đứng Họ mua lại các khoản vay từ ngân hàng cho vay và tiến hành việc cơ cấu hoặc đòi nợ từ chủ khoản vay

+ Chứng khoán hoá: Là một quá trình tài chính cấu trúc, tại đó các tài

sản thế chấp khác nhau của những người đi vay được tập hợp và đóng gói rồi được dùng làm đảm bảo để phát hành các trái phiếu (gọi chung là trái phiếu đảm bảo bằng tài sản) Tiền từ người mua các chứng khoán này sẽ được chuyển đến các tổ chức tài chính cho vay thế chấp để các tổ chức này cho người đem thế chấp tài sản vay tiền Chứng khoán hóa chính là quá trình đưa các tài sản thế chấp sang thị trường thứ cấp nơi mà chúng có thể trao đi đổi lại Nó đã biến các tài sản kém thanh khoản thành những chứng khoán thanh khoản cao

+ Mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản vay: Việc ngân hàng mua các

bảo hiểm cho các khoản vay đòi hỏi phải có công ty bảo hiểm chấp nhận bán

Trang 34

bảo hiểm cho ngân hàng, tương tự như bảo hiểm tiền gửi nhưng phải có những điều khoản nhất định nhằm ràng buộc trách nhiệm giữa công ty bảo hiểm, ngân hàng và người vay vốn nhằm tạo ra sự công bằng về lợi ích cho các chủ thể tham gia

+ Hoán đổi tín dụng: Để ngăn chặn sự tổn thất do suy giảm giá trị tài

sản đảm bảo các ngân hàng thường sử dụng hợp đồng này Thông qua một tổ chức trung gian, ngân hàng tiến hành mua một hợp đồng quyền bán đối với một bộ phận của danh mục cho vay Khi có một khoản vay không thể thu hồi, ngân hàng sẽ nhận được một khoản tiền bằng chênh lệch giữa giá trị khoản vay trừ đi giá trị thanh lý của tài sản đảm bảo cho khoản vay

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng

Ø Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ số được sử dụng để đánh giá mức

độ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường

Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% đến 15% được coi là cao

Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động

đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn

Ø Mức giảm tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà ngân hàng phải đối mặt,

và do đó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn ngân hàng gặp tình huống nguy hiểm

Tỷ lệ nợ quá hạn Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ cho vay

=

x 100%

x 100%

Tỷ lệ nợ xấu Dư nợ xấu

Tổng dư nợ cho vay

=

Trang 35

Ø Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng:

Tỷ lệ dự phòng rủi ro phản ảnh khả năng chống đỡ của ngân hàng đối với các khoản tổn thất tín dụng, chủ động đối phó với các khoản tổn thất dự kiến thông qua việc trích lập quỹ dự phòng hàng năm Nếu ngân hàng trích lập tỷ lệ dự phòng nhiều thì chứng tỏ là ngân hàng đang có nhiều khoản nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) Vì thế chỉ tiêu này cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp phải rủi ro vì phải trích lập dự phòng nhiều cho các khoản vay, làm giảm lợi nhuận

Ø Mức giảm tỷ lệ nợ xóa ròng:

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để đòi Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng

a Nhân tố bên ngoài ngân hàng

Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão

lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua

lỗ Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay

Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường

Tỷ lệ nợ xóa ròng Nợ xóa ròng

Tổng dư nợ cho vay

x 100%

Tỷ lệ dự phòng rủi ro Dự phòng rủi ro được trích

Dư nợ trong kỳ báo cáo

=

Trang 36

tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao

Môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi

vay và thiệt hại hay thành công đối với người cho vay

Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Trong điều kiện kinh tế mở

cửa dưới nhiều hình thức và phương tiện, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ…

Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý

tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại

Nguyên nhân từ phía người đi vay: Là một trong những nguyên nhân

chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh

Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh

nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do

sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ

Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các

doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay

Trang 37

cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp

b Nhân tố bên trong ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng không hợp lý,

quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức Ngân hàng không thực hiện việc phân tán rủi ro mà tập trung cho vay đối với một số nhóm khách hàng, một số ngành nghề nhất định Việc cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó dẫn đến rủi ro rất cao cho ngân hàng khi nhóm khách hàng đó gặp khó khăn hoặc ngành nghề kinh tế mà doanh nghiệp đó đang hoạt động không còn hấp dẫn với thị trường

Hệ thống xếp hạng tín nhiệm: Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm

nội bộ đang trở nên cần thiết và quan trọng đối với công tác QTRR nói chung, đặc biệt là RRTD nói riêng của các ngân hàng Việc thực hiện xếp hạng tín nhiệm nội bộ nhằm mục đích là phân loại các khoản nợ, đánh giá chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng Xếp hạng tín nhiệm nội bộ được xem là một công cụ hiệu quả trong công tác thẩm định, ra quyết định cho vay và giúp ngân hàng có thể đánh giá chính xác mức

độ rủi ro của từng khoản vay, phân loại nợ theo thông lệ quốc tế, và cũng là

cơ sở để nâng cao chất lượng quản lý tín dụng và trích lập dự phòng phù hợp

Đạo đức nghề nghiệp của một số nhân viên ngân hàng: Cán bộ tín

dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết

Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng còn hạn chế: Bộ phận

kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra và giám sát các khoản vay nhằm kịp thời phát hiện ra những sai sót

Trang 38

và những vấn đề bất hợp lý có thể sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, để có những giải pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro xảy ra Tuy nhiên, trên thực tế, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại dưới dạng hình thức, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, kiểm tra kiểm soát nội bộ cần phải được xem như một công cụ hữu hiệu trong vấn đề phát hiện, phòng ngừa RRTD

Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có

thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà không chú trọng trong quá trình kiểm tra, kiểm soát vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được theo dõi và giám sát việc

sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích với phương án vay ban đầu Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần là do yếu tố tâm lý sợ gây phiền hà cho khách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu

Các nhân tố khác: Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có

tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác Do sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó) Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: dễ được định giá; dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; dễ tiêu

thụ hay thuận tiện

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, ngoài việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng cũng như việc chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Trong điều kiện nền kinh tế luôn biến động phức tạp như hiện nay thì không những các doanh nghiệp gặp khó khăn mà ngay cả hệ thống ngân hàng cũng bị ảnh hưởng, chất lượng tín dụng ngày một giảm Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và VietinBank nói riêng là phải tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng hơn nữa nhằm tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và quản trị tốt chất lượng tín dụng

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2009 - 2011 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988, với tên gọi tắt ban đầu là IncomBank, là một trong những NHTM nhà nước hoạt động lâu đời và có uy tín Ngày 15/04/2008 IncomBank đã đổi tên gọi tắt

thành VietinBank với phương châm hoạt động là nâng giá trị cuộc sống Trải

qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, đến nay VietinBank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên

1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tháng 07/2009, việc cổ phần hóa thành công đã đánh dấu bước ngoặt mới cho VietinBank trong lịch sử hoạt động của mình Điều đó không đơn thuần là việc thay đổi hình thức sở hữu mà là một thuận lợi để VietinBank cải thiện lại điều kiện quản trị và tăng năng lực hoạt động [16]

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định tiền thân là Ngân hàng Công thương Nghĩa Bình, được thành lập trên cơ sở tách

từ Ngân hàng Thị xã Quy Nhơn cũ vào tháng 7/1988 nhằm thực hiện cơ chế

Ngày đăng: 16/07/2015, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Sơ đồ  Tên sơ đồ   Trang - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
n sơ đồ Trang (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng/tổ của Vietinbank Bình Định - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức các phòng/tổ của Vietinbank Bình Định (Trang 46)
Bảng 2.1: Hoạt động kinh doanh chính qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.1 Hoạt động kinh doanh chính qua các năm (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng (Trang 51)
Bảng 2.2: Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.2 Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm (Trang 64)
Bảng 2.3: Mức giảm tỷ lệ nợ xấu qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.3 Mức giảm tỷ lệ nợ xấu qua các năm (Trang 65)
Bảng 2.4: Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.4 Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng qua các năm (Trang 66)
Bảng 2.5: Mức giảm tỷ lệ nợ xóa ròng qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.5 Mức giảm tỷ lệ nợ xóa ròng qua các năm (Trang 67)
Bảng 2.6: Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.6 Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm (Trang 68)
Bảng 2.8: Tình hình phân loại nợ qua các năm - Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full)
Bảng 2.8 Tình hình phân loại nợ qua các năm (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w