Hình 7 – Cuộc sống lao động vất vả của người nông nô nông dân dưới chế độ Phong kiến Hình 8 – Chủ nghĩa tư bản được ví như một kim tự tháp “bóc lột” từ trên xuốngdưới: Tiền: Chủ nghĩa tư
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo hà nội
HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1.Tờn chủ đề dạy học: Nguồn gốc vận động, phỏt triển của
sự vật và hiện tượng
2 Mụn học chớnh của chủ đề: Giỏo dục cụng dõn
3 Cỏc mụn được tớch hợp: Lịch sử, Sinh học
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
PHIẾU THễNG TIN VỀ GIÁO VIấN DỰ THI:
Sở Giỏo dục và Đào tạo Hà Nội
Trang 2Địa chỉ: Phố Nguỵ Như Kon Tum- Quận Thanh Xuân- TP Hà Nội
Điện thoại: 0435583332
Email: c3nhanchinh@hanoiedu.vn
Thông tin về nhóm giáo viên dự thi:
Họ và tên: Lê Thị Thu Hương
Ngày sinh: 29/09/1981
Môn: Giáo dục công dân
Điện thoại: 0904 469531
Email: lethuhuong_nc@yahoo.com
Trang 3PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI:
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Trường THPT Nhân Chính
Địa chỉ: Phố Nguỵ Như Kon Tum- Quận Thanh Xuân- TP Hà NộiĐiện thoại: 0435583332
Email: c3nhanchinh@hanoiedu.vn
Thông tin về giáo viên dự thi:
Họ và tên: Lê Thị Thu Hương
Ngày sinh: 29/09/1981
Môn: Giáo dục công dân
Điện thoại: 090 4469 531
Email: lethuhuong_nc@yahoo.com
Trang 4NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG"
(Quy luật mâu thuẫn)
2 Mục tiêu dạy học:
2.1 Kiến thức:
2.1.1 Môn Giáo dục công dân
- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi
sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
14,15,16: Việt Nam từ năm 1930 - 1945)
2.2.1 Môn Giáo dục công dân
Biết phân tích 1 số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
Trang 52.3 Thái độ:
- Có ý thức tham gia giải quyết 1 số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứatuổi
- Có thái độ tôn trọng các quy luật tự nhiên, quy luật xã hội
3 Đối tượng dạy học:
- Học sinh lớp 10A9 - Trường THPT Nhân Chính- Hà Nội
- Số lượng là 39 em, số lớp thực hiện: 01 lớp
- Một số đặc điểm:
+ Thuận lợi: Đối với các môn học khác như lịch sử, sinh học, công nghệ thôngtin… các em đều có thể vận dụng khi học môn Giáo dục công dân
+ Khó khăn: Một số khái niệm trong bài là những thuật ngữ trong triết học các
em mới lần đầu được tiếp xúc nên còn xa lạ và bỡ ngỡ, vì vậy giáo viên cầngiành nhiều thời gian để giải thích
4 Ý nghĩa của bài học:
- Đối với thực tiễn dạy học: Bài học giúp cho bản thân người dạy hiểu sâu sắc,
đầy đủ hơn kiến thức về Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện
tượng, trau dồi và vận dụng được một cách hiệu quả kiến thức của những môn
học khác Bài học cũng giúp các em thấy được sự cần thiết và hấp dẫn của cácmôn học như Giáo dục công dân, Lịch sử, Sinh học, Các em sẽ thấy yêu hơnnhững môn học này khi mà hiện nay, số học sinh chọn học theo khối C rất ít, họcsinh không biết lịch sử đất nước mình, không chọn môn Lịch sử trong các kìthi
- Đối với thực tiễn đời sống: Bài học giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy,
sự sáng tạo vào giải quyết các mâu thuẫn trong học tập và trong cuộc sống phùhợp với lứa tuổi của các em
5 Thiết bị dạy học, học liệu:
5.1 Thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học:
- Máy chiếu Projecto
- Tranh ảnh sự tiến hóa của các giống loài mới trong sinh học; tranh ảnh về đờisống của các tầng lớp bị trị và phong trào đấu tranh của họ để xóa bỏ chế độ xã
Trang 6Hình 1 – Sự tiến hóa từ sinh vật đơn giản đến con người
Hình 2 - Sự tiến hóa ở cơ thể con người
Trang 7Hình 3 – Sơ đồ phát triển của giới thực vật
Hình 4 – Cuộc sống khổ cực của giai cấp nô lệ
trong xã hội Chiếm hữu nô lệ
Trang 8Hình 5 – Cuộc sống sung sướng của giai cấp chủ nô trong
xã hội Chiếm hữu nô lệ
Hình 6 – Các cuộc đấu tranh của giai cấp nô lệ chống lại giai cấp chủ nô trong xã hội Chiếm hữu nô lệ
Trang 9Hình 7 – Cuộc sống lao động vất vả của người nông nô (nông dân)
dưới chế độ Phong kiến
Hình 8 – Chủ nghĩa tư bản được ví như một kim tự tháp “bóc lột” từ trên xuốngdưới: Tiền: Chủ nghĩa tư bản >> Vua chúa và chính trị gia: Chúng tôi lãnh đạocác bạn >> Hệ thống thầy tu: Chúng tôi lừa các bạn >> Quân lính và cảnh sát:Chúng tôi sẽ bắn các bạn >> Giai cấp quý tộc: Chúng tôi chè chén hộ các bạn >>
Công nhân: Chúng tôi è cổ ra nuôi các bạn
Trang 10
Hình 9 – Chủ nghĩa xã hội ra đời đem lại quyền tự do, dân chủ
thực sự cho toàn thể nhân dân
- Sơ đồ sự thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử:
Trang 11- Sơ đồ quy luật mâu thuẫn:
Mặt đối lập 1 Thống nhất
Sự vật hiện tượng Mâu thuẫn Mặt đối lập 2 Đấu tranh
- Các câu tục ngữ có liên quan đến nội dung mâu thuẫn:
- Tài liệu lịch sử , sinh học, giáo dục công dân:
Tài liệu 1 - Nhân loại đã tiến lên như thế nào?
Bước ra từ bóng tối
Trong suốt quá trình phát triển, loài người đã đi những bước dài trên con đườngtiến hoá của mình Đó là quá trình thay đổi nhận thức để cải tạo môi trường tựnhiên và thế giới Giữa đêm trường của sự dã man và hoang dã, loài người đãthay đổi tư duy nhận thức của mình, một bước tiến vĩ đại để xây dựng xã hội vănminh thay vì sự tối tăm và mông muội Bằng cách đó mà từ bóng tối mịt mùng
vô định, loài người đã bước ra ánh sáng của sự văn minh và tiến bộ
Khi đã có được ý thức về đời sống cộng đồng, con người sống tập trung thànhnhững bầy người nguyên thuỷ Và chế độ cộng sản nguyên thủy cũng là hìnhthái kinh tế – xã hội đầu tiên của lịch sử nhân loại Xã hội đó không có giai cấp,nhà nước và pháp luật Xã hội nguyên thuỷ có cơ sở kinh tế là chế độ sở hữuchung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động Trình độ phát triển của lựclượng sản xuất còn thấp kém, công cụ lao động thô sơ, con người thì chưa cónhận thức đúng đắn về môi trường thiên nhiên cũng như bản thân mình Conngười trong xã hội nguyên thuỷ chưa có khả năng trong việc cải tạo thiên nhiên
mà bất lực và phải sống dựa vào môi trường tự nhiên Họ sống dựa vào nhau đểcùng lao động và chống lại những hiểm nguy của môi trường tự nhiên quanhmình Họ cùng hưởng thụ những thành quả lao động của mình trên nguyên tắcmình quân Mọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không có ai
Trang 12cấp Tế bào xã hội đầu tiên của loài người là thị tộc, đó là kết quả của một quátrình tiến hoá lâu dài, nó chỉ xuất hiện khi xã hội nguyên thuỷ đã phát triển đếnmột trình độ nhất định Sự xuất hiện của tổ chức thị tộc là một bước tiến tronglịch sử phát triển của nhân loại, nó đã đặt nền móng cho việc hình thành hìnhthái kinh tế – xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người: Cộng sản nguyên thuỷ.
Tổ chức thị tộc có cơ sở kinh tế là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sảnphẩm lao động Mọi người đều tự do, bình đẳng, không có đặc quyền đặc lợidành cho riêng một cá nhân nào Thị tộc tồn tại dựa trên sự phân công lao độngđơn giản giữa đàn ông và đàn bà, giữa người già và người trẻ để thực hiện nhữngcông việc khác nhau, những hoạt động này chưa mang tính xã hội rộng lớn Thịtộc tổ chức theo huyết thống Ban đầu do những điều kiện về kinh tế, xã hội vàhôn nhân mà thị tộc được tổ chức theo chế độ mẫu hệ, người phụ nữ đóng vai tròchủ đạo Dần dà, sự phát triển về kinh tế xã hội đã tác động và làm thay đổi quanniệm cũng như quan hệ hôn nhân, vị trí của người phụ nữ đã đóng vai trò thứyếu và nhường lại vai trò chủ đạo cho đàn ông, vì thế chế độ mẫu hệ đã chuyểnthành chế độ phụ hệ
Xã hội cộng sản nguyên thuỷ đã tồn tại quyền lực và hệ thống quản lý đơn giảncác công việc của thị tộc nhưng cũng mới chỉ mang tính xã hội chứ chưa mangtính giai cấp Quyền lực chưa tách khỏi xã hội mà hoà nhập và gắn liền với xãhội, nó phục vụ lợi ích cho cả cộng đồng Hội đồng thị tộc xuất hiện để tổ chức
và quản lý thị tộc Đó là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc mà thành viêncủa nó bao gồm những người lớn tuổi Hội đồng quyết định tất cả những vấn đềquan trọng như tổ chức lao động, tiến hành chiến tranh, tổ chức các nghi lễ tôngiáo, giải quyết những tranh chấp nội bộ…; quyết định của hội đồng là ý chíchung của thành viên và trở thành bắt buộc đối với mọi người trong thị tộc.Đứng đầu hội đồng thị tộc là những tù trưởng hay thủ lĩnh quân sự…để thựchiện quyền lực và quản lý những công việc chung Thị tộc là tổ chức cơ sở của
xã hội cộng sản nguyên thuỷ, là một cộng đồng xã hội độc lập Dần dà, các thị
Trang 13tộc mở rộng quan hệ với nhau đã dẫn đến sự xuất hiện của Bào tộc và Bộ lạc.Các Thị tộc hợp lại với nhau để trở thành Bào tộc, với việc tổ chức quyền lựcdựa trên cơ sở tổ chức quyền lực của Thị tộc nhưng với quy mô lớn và mức độtập trung quyền lực cao hơn Các Bào tộc liên kết lại với nhau thành Bộ lạc, tuynhiên quyền lực trong các bộ lạc vẫn chỉ mang tính xã hội, chưa mang tính giaicấp.
Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất đã tạo tiền đề làm thay đổiphương thức sản xuất cộng sản nguyên thuỷ, đòi hỏi sự phân công lao động tựnhiên phải được thay thế bằng sự phân công lao động xã hội Sự phân công laođộng đó giúp cho năng suất lao động và số lượng sản phẩm tăng lên, vì thế mà
xã hội cộng sản nguyên thuỷ đã có sản phẩm dư thừa và tích luỹ Đó là mầmmống sinh ra chế độ tư hữu, đã có khái niệm và sự tồn tại của các thành viêngiàu và nghèo trong xã hội Việc tồn tại các tầng lớp người khác nhau trong xãhội là tiền đề cho sự xuất hiện của một xã hội có giai cấp Và khi tồn tại xã hội
có giai cấp thì nhà nước xuất hiện Đó là một bước tiến dài trong quá trình pháttriển và tiến hoá của lịch sử nhân loại Từ những bầy người nguyên thuỷ sốnghoang dả con người đã phát triển thành một xã hội có tổ chức, từ bóng tối của sựmông muội loài người đã bước ra ánh sáng của sự phát triển và tiến bộ
Sự hình thành nhà nước và pháp luật
Khi chế độ thị tộc tan rã và hình thành nên những giai cấp khác nhau trong xãhội thì nhà nước xuất hiện Đó là quá trình khách quan, là sản phẩm của một xãhội đã phát triển đến một trình độ và giai đoạn nhất định Nhà nước là một lựclượng nảy sinh từ xã hội, với nhiệm vụ điều hoà các mối quan hệ và xung đột xãhội, giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng của trật tự
Những hình thức nhà nước điển hình đầu tiên của lịch sử nhân loại đã xuất hiện
và được biết đến như:
Nhà nước A-ten: là hình thức thuần tuý và cổ điển nhất Nhà nước A-ten
được nảy sinh chủ yếu và trực tiếp từ sự đối lập giai cấp và phát triển ngaytrong nội bộ xã hội Thị tộc
Trang 14giới bình dân chống lại giới quý tộc thị tộc Rô-ma.
Nhà nước của người manh: Được hình thành từ việc tộc người
Giéc-manh chinh phục đất đai rộng lớn của các tộc người khác…
So với tổ thức thị tộc thì nhà nước có hai đặc trưng riêng biệt cơ bản là sự phânchia dân cư theo lảnh thổ và thiết lập quyền lực cộng đồng Tổ chức thị tộc đượchình thành và duy trì trên cơ sở của quan hệ huyết thống Sự hình thành chế độ
tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội đã làm cho những quan hệ huyếtthống trở nên suy yếu và dần biến mất đi Sự chuyển dịch dân cư không ngừnglàm cho các thị tộc không thể giữ vững được hình thức khép kín nữa Quá trìnhnày làm cho sự giao thoa giữa các thị tộc, bộ lạc diễn ra mạnh mẽ, và tổ chức thịtộc chuyển hóa từng bước thành tổ chức hành chính – lảnh thổ Các công dânthực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo nơi cư trú mà không kể họ thuộc thịtộc hay bộ lạc nào Đó là đặc điểm tổ chức công dân theo lảnh thổ của nhà nước.Đặc điểm thứ hai của nhà nước là sự thiết lập một quyền lực công cộng khôngcòn hoà nhập với cư dân nữa Quyền lực đó chỉ thuộc về giai cấp thống trị vàphục vụ cho giai cấp thống trị Để thực hiện quyền lực đó thì cần tổ chức một bộmáy nhà nước thông qua một lớp người đặc biệt và bộ máy cưỡng chế gồm quânđội, cảnh sát, toà án…và những công cụ vật chất khác
Giai cấp thống trị đã dùng quyền lực nhà nước để đặt ra các loại thuế, bắt buộccông dân phải đóng góp để nuôi dưỡng một bộ máy mà về thực chất chỉ phục vụcho lợi ích của giai cấp thống trị Nhà nước vì thế, mà ngày càng trở nên xa lạđối với xã hội Nguyên tắc nhà nước tồn tại dựa trên sự tự nguyện của công dânkhông còn đứng vững nữa, vì vậy mà giai cấp thống trị phải sử dụng biện phápcưỡng chế nhà nước và do đó pháp luật cũng ra đời Có thể nói, cùng với sự rađời của nhà nước thì pháp luật cũng xuất hiện Nguồn gốc của pháp luật là cáctập quán pháp và văn bản do nhà nước ban hành Pháp luật là một hệ thống cácquy phạm do nhà nước ban hành nhằm thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Làcông cụ sắc bén để thực hiện quyền lực nhà nước, duy trì địa vị và lợi ích của
Trang 15giai cấp thống trị Pháp luật đồng thời cũng là tổng thể các quy phạm để điềuchỉnh các mối quan hệ phát sinh trong xã hội con người Nhà nước và pháp luật
là sự sáng tạo vĩ đại của con người trên bước đường tiến hoá và phát triển củamình Từ nay xã hội được phát triển một cách có quy củ và trật tự, con ngườiđược bảo vệ thông qua một tổ chức chung mà mình đã lập nên, đó là nhà nước
Các hình thái kinh tế – xã hội
Lịch sử xã hội loài người đã trải qua những hình thái kinh tế, xã hội sau:
Công xã nguyên thuỷ;
Chiếm hữu nô lệ;
Phong kiến;
Tự do – dân chủ
Hình thái công xã nguyên thuỷ chúng ta đã đề cập ở trên, dưới đây là sơ lược vềnội dung các hình thái kinh tế – xã hội khác:
Chế độ chiếm hữu nô lệ
Là kết quả của cuộc cách mạng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, thựchiện bước chuyển từ chế độ cộng sản nguyên thuỷ lên chế độ nô lệ Đặc trưngcủa nó là đã thay thế chế độ công hữu về tư liệu sản xuất bằng chế độ tư hữu chủ
nô, thay thế xã hội không có giai cấp bằng xã hội có giai cấp đối kháng; thay thếchế độ tự quản thị tộc – bộ lạc bằng trật tự có nhà nước của giai cấp chủ nô Chế
độ chiếm hữu nô lệ hình thành hai giai cấp đối kháng chính yếu là chủ nô và nô
lệ Giai cấp chủ nô nắm trong tay toàn bộ tư liệu sản xuất, bóc lột sức lao độngcủa nô lệ hết sức dã man và coi họ như những công cụ biết nói Chính nhữngngười nô lệ đã lao động và làm ra mọi của cải vật chất cho xã hội, tạo nên sựthịnh vượng và giàu có cho tầng lớp chủ nô cũng như những kẻ cai trị Nhữngthành quách, đền đài rực rỡ được xây dựng bằng việc cưỡng bức và bóc lột sứclao động của những người nô lệ Nhà nước chủ nô sử dụng bộ máy của mình trấn
áp giai cấp nô lệ và duy trì quyền lực của mình, đây cũng là kiểu nhà nước đầutiên trong lịch sử loài người: Nhà nước chủ nô
Chế độ Phong kiến
Trang 16loại Chế độ nô lệ được thay thế bằng chế độ phong kiến với giai cấp thống trịmới là quý tộc - địa chủ, và giai cấp bị trị là nông nô Phương pháp bóc lột sứclao động trực tiếp của nô lệ trước đây được thay thế bằng hình thức bóc lột địatô; người nông dân được giao đất đai và canh tác trên những mảnh ruộng củamình, đến kỳ họ nộp tô thuế cho địa chủ So với chế độ chiếm nô thì hình thứclao động trong thời kỳ phong kiến đã phát triển và tiến bộ hơn rất nhiều, tuy bịbóc lột nhưng người nông dân có thể giữ lại sản phẩm dư thừa do sức lao độngmình làm ra Có thể nói chế độ phong kiến là kết quả của một cuộc cách mạngtrong quan hệ tổ chức, quản lý nhà nước ở trình độ thấp Đồng thời nó cũng tiếnthêm một bước hướng tới sự bình đẳng của con người trong xã hội So với chế
độ chiếm hữu nô lệ trước đó thì chế độ phong kiến là một bước tiến đáng kể về
tổ chức xã hội (nhiều giai cấp và tầng lớp mới đã xuất hiện), sự công bằng vànhững giá trị tốt đẹp khác cho con người
Chế độ tự do - dân chủ
Là thành quả vĩ đại nhất mà loài người có được trong suốt quá trình phát triểnlịch sử cách mạng xã hội của mình Đó thực sự là một cuộc cách mạng giảiphóng thân thể, giải phóng tư tưởng của con người Một xã hội của tự do nhânbản và mở ra những hy vọng to lớn cho tương lai loài người Mở đầu là cuộc đấutranh của giai cấp tư sản chống lại giai cấp quý tộc - địa chủ do những mâu thuẫn
về phương thức lao động cũng như việc sử dụng tư liệu sản xuất Công cụ vàphương thức lao động được cải tiến đã thúc đẩy cuộc cách mạng tư sản nhằmphù hợp hơn với trình độ sản xuất mới Giai cấp tư sản đã nổi dậy đấu tranhchống giai cấp phong kiến thống trị cả về phương diện chính trị, kinh tế và tưtưởng và đỉnh cao của nó là cuộc cách mạng xã hội Trong chế độ tự do – dânchủ những nhận thức về tư tưởng con người được nở rộ Các quyền cá nhânđược xác lập và thừa nhận như là một sự hiển nhiên gắn liền với con người Sởhữu cá nhân được coi như là một quyền “thiêng liêng, bất khả xâm phạm”