1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hồ sơ dự thi dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn chủ đề một số thể loại văn học thơ truyện

101 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên hồ sơ dạy học: MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN Chương trình Ngữ Văn cơ bản lớp 11 - 2 tiết Dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn: Ngữ văn - Chuyên đề Giáo dục nếp

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

- -HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN NGỮ VĂN - CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH,

VĂN MINH CHO HỌC SINH HÀ NỘI - LỊCH SỬ

- GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Chủ đề :

MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC:

THƠ, TRUYỆN

(Chương trình Ngữ Văn cơ bản lớp 11 - 2 tiết )

Giáo viên thực hiện :

1 Nguyễn Thị Hương Tổ: Ngữ văn

2 Nguyễn Hồng Lê (Nhóm trưởng) Tổ : Ngữ văn

Trường: THPT Xuân Đỉnh - Bắc Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: 04.38387717; Email: C3xuandinh@hanoi.edu.vn

HÀ NỘI, NĂM HỌC 2014 - 2015

MỤC LỤC

Trang 2

I Tên hồ sơ dạy học 1

II Mục tiêu dạy học … 1

III Đối tượng dạy học 5

IV Ý nghĩa, vai trò của bài học 5

V Thiết bị dạy học, học liệu 6

VI Nguyên tắc dạy học tích hợp…… 9

VII Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học 9

VIII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 43

IX Các sản phẩm của học sinh 43

Phụ lục 1: Giáo án word 45

Phụ lục 2: Giáo án điện tử 68

Phụ lục 3: Một số hình ảnh hoạt động dạy học 72

Phụ lục 4: Hướng dẫn soạn bài 74

Phụ lục 5: Hướng dẫn nội dung video clip 77

Phụ lục 6: Các video clip của học sinh 78

Phụ lục 7: Kịch bản tiểu phẩm của học sinh 79

Phụ lục 8: Bài soạn và vở ghi của học sinh 81

Phụ lục 9: Phiếu học tập của học sinh 83

Phụ lục 10: Phiếu đánh giá video clip 86

Phụ lục 11: Đề, đáp án; một số bài kiểm tra và kết quả học của học sinh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 88

Phụ lục 12: Phiếu dự giờ của giáo viên 92

Phụ lục 13: Phiếu ý kiến của học sinh …… 95

PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI

Trang 3

- Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố: Hà Nội

- Trường: THPT Xuân Đỉnh

- Địa chỉ: 178 - Xuân Đỉnh - Bắc Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: 04.38387717; Email: C3xuandinh@hanoi.edu.vn

- Thông tin về nhóm giáo viên:

1 Họ và tên: Nguyễn Thị Hương

Ngày sinh: 08 - 03 - 1979 Môn: Ngữ văn

Điện thoại: 0989832538; Email: huongkhanh123456@gmail.com

2 Họ và tên: Nguyễn Hồng Lê (Nhóm trưởng)

Ngày sinh: 25 - 09 - 1978 Môn: Ngữ văn

Điện thoại: 01278993453; Email: nguyenhongle1368@gmail.com

Trang 4

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI

CỦA NHÓM GIÁO VIÊN

I Tên hồ sơ dạy học:

MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC:

THƠ, TRUYỆN (Chương trình Ngữ Văn cơ bản lớp 11 - 2 tiết) Dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn: Ngữ văn - Chuyên

đề Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội Lịch sử Giáo dục công dân.

-II Mục tiêu dạy học:

1 Kiến thức

Học sinh sẽ nắm được kiến thức của bài học «Một số thể loại văn học:thơ, truyện» và củng cố kiến thức của một số môn học được vận dụng trongviệc dạy tích hợp liên môn

1.1 Bài học Một số thể loại văn học: thơ, truyện

- Nắm được những kiến thức khái lược về thơ, truyện.

- Nắm vững yêu cầu đọc thơ, truyện.

1.2 Liên môn:

* Môn Ngữ văn:

- Đọc văn: củng cố kiến thức ở một số văn bản được lấy làm ngữ liệu:

+ Truyện ngắn Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân (trang 107-115) trong SGK Ngữ

văn 11 Chương trình cơ bản tập 1 - Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên) ,NXBGDVN, 2013

+ Truyện ngắn Hai đứa trẻ - Thạch Lam (trang 94-102) trong SGK Ngữ văn 11

Chương trình cơ bản tập 1 - Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), NXBGDVN,2013

- Lí luận văn học: củng cố kiến thức về cấu trúc, nội dung, hình thức của văn

bản văn học khi tìm hiểu nội dung, cấu trúc các tầng nghĩa của văn bản:

+ Phần I và II của bài Văn bản văn học trong SGK Ngữ văn 10 Chương trình

cơ bản tập 2 - Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), NXBGDVN, 2013

Phần I: Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (trang 117-118).

Phần II: Cấu trúc của văn bản văn học (trang 118-120).

+ Phần I của bài Nội dung và hình thức của văn bản văn học trong SGK Ngữ

văn 10 Chương trình cơ bản tập 2 - Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên) ,NXBGDVN, 2013

Trang 5

- Văn học sử: củng cố kiến thức khái quát về văn học Việt Nam khi tìm hiểu về

tiến trình phát triển của thơ; phân loại thơ, truyện

Bài Tổng quan văn học Việt Nam trong SGK Ngữ văn 10 Chương trình

cơ bản tập 1 - Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên), NXBGDVN, 2013:

+ Phần I: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (trang 5-6)

+ Phần II: Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (trang 6-10).

- Làm văn: củng cố kiến thức về các thao tác lập luận phân tích, so sánh qua

việc phân tích ngữ liệu

+ Phần II: Cách phân tích (trang 26-27) của bài Thao tác lập luận phân tích

trong SGK Ngữ văn 11 Chương trình cơ bản tập 1- Phan Trọng Luận (Tổng chủbiên), NXBGDVN, 2013

+ Phần II: Cách so sánh (trang 80) của bài Thao tác lập luận so sánh trong

SGK Ngữ văn 11 Chương trình cơ bản tập 1- Phan Trọng Luận (Tổng chủbiên), NXBGDVN, 2013

- Tiếng Việt: củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ, phépđiệp, phép đối; phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khi phân tích ngữ liệu

+ Bài Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ (trang 135-137) trong SGK

Ngữ văn 10 Chương trình cơ bản tập 1 - Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên),NXBGDVN, 2013

+ Bài Thực hành phép tu từ phép điệp và phép đối (trang 124-126) trong

SGK Ngữ văn 10 Chương trình cơ bản tập 2 - Phan Trọng Luận (Tổng chủbiên), NXBGDVN, 2013

+ Phần I: Ngôn ngữ nghệ thuật (trang 97-98) của bài Phong cách ngôn ngữ

nghệ thuật trong SGK Ngữ văn 10 Chương trình cơ bản tập 2 - Phan Trọng

Luận (Tổng chủ biên), NXBGDVN, 2013

* Chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh:

Thông qua việc phân tích và tìm hiểu các ngữ liệu khắc sâu những nhậnthức về nếp sống thanh lịch, văn minh: những hành động đẹp, lối sống đẹp,nhân cách đẹp…

- Mục 2: Nếp sống văn hóa người Hà Nội, phần I: Văn hóa Thăng Long - Hà

Nội (trang 6-8) của bài 1- Xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh - Chuyên

đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội lớp 10, NXB

Hà Nội, 2011

- Phần I và phần II của bài 2 - Phong cách thanh lịch, văn minh của người

Hà Nội - Chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà

Nội lớp 10, NXB Hà Nội, 2011

+ Phần I: Phong cách thanh lịch, văn minh của người Hà Nội (trang 14-19).

Trang 6

+ Phần II: Nhân cách tốt là cơ sở của phong cách thanh lịch, văn minh (trang

19-22)

- Phần II và phần III của bài 3- Người Hà Nội giao tiếp thanh lịch văn minh (trang 6-38) - Chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh

Hà Nội lớp 10, NXB Hà Nội, 2011

+ Phần II: Giao tiếp thanh lịch, văn minh trong gia đình (trang 28-31).

+ Phần III: Giao tiếp thanh lịch, văn minh ở nhà trường (trang 32-33).

* Môn Lịch sử: củng cố kiến thức về lịch sử khi tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác,

hay bối cảnh xã hội của tác phẩm

- Bối cảnh chính trị, văn hóa xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

Phần II: Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục (trang 57) Bài 14

-Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất trong SGK Lịch sử 9 - Phan NgọcLiên (Tổng chủ biên), NXBGDVN, 2014

- Nhận thức về cách mạng và kháng chiến ở các tầng lớp nhân dân những nămđầu chống Pháp

Mục 2: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta (trang 104), phần I: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ

(19 - 12 - 1946) của bài 25 - Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn

quốc chống thực dân Pháp 1946-1954 trong SGK Lịch sử 9 - Phan Ngọc Liên

Mỹ, cứu nước (1965-1973) trong SGK Lịch sử 9 - Phan Ngọc Liên (Tổng chủ

biên), NXBGDVN, 2014

* Môn Giáo dục công dân:

Củng cố những nhận thức đúng đắn về đạo đức: nhân phẩm, danh dự,hạnh phúc; lòng yêu nước…

- Mục 3: nhân phẩm, danh dự (trang 71-72); mục 4: hạnh phúc (trang 73-74)

bài 11 Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học trong SGK GDCD 10

-Mai Văn Bính (Tổng chủ biên kiêm chủ biên), NXBGDVN, 2010

- Mục 1: lòng yêu nước (trang 95-97) bài 11 - Công dân với sự nghiệp xây

dựng, bảo vệ Tổ quốc trong SGK GDCD 10 - Mai Văn Bính (Tổng chủ biên

Trang 7

kiêm chủ biên), NXBGDVN, 2010.

2 Kĩ năng:

* Môn Ngữ văn:

- Có kỹ năng phân loại thơ, truyện

- Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản thơ, truyện

- Rèn kĩ năng trình bày một vấn đề

* Chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh :

Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình, nhà trường và xã hội

để thể hiện phong cách thanh lịch, văn minh người Hà Nội

* Môn Lịch sử: Trình bày cơ bản được một số kiến thức lịch sử:

- Bối cảnh chính trị, văn hóa, xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

- Nhận thức về cách mạng và kháng chiến ở những năm đầu của cuộc khángchiến toàn quốc chống thực dân Pháp

- Những mất mát đau thương trong 12 ngày đêm đế quốc Mĩ trút bom xuống HàNội từ ngày 18/12/1972 – 29/12/1972

* Môn Giáo dục công dân:

- Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức liên quan đến bản thân

- Biết tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước phù hợp với khảnăng của bản thân

* Kỹ năng liên môn đạt được thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp:

- Rèn kĩ năng tự nhận thức, tìm kiếm sự hỗ trợ, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng

tạo; kỹ năng giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lý thông tin…

- Biết ứng dụng công nghệ thông tin để đem lại hiệu quả học tập tích cực: kĩnăng tìm hình ảnh, thông tin trên mạng internet…

3 Thái độ:

* Môn Ngữ văn:

- Có hứng thú đọc sách văn học và cảm nhận về văn bản thơ, truyện

- Bồi dưỡng tình yêu và niềm tự hào về văn học của dân tộc

- Bồi đắp những nhận thức đúng đắn về văn học và văn hóa đọc

* Chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh :

- Bồi dưỡng tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên, cuộcsống và con người Hà Nội

- Có ý thức bảo tồn những nét đẹp truyền thống của văn hóa Hà Nội

- Bồi đắp ý thức tự rèn luyện nếp sống thanh lịch, văn minh ở học sinh Thủ đô

* Môn Lịch sử:

- Bồi đắp tình yêu và niềm tự hào về lịch sử của dân tộc

- Thấy được mối quan hệ giữa lịch sử với văn học

Trang 8

* Môn Giáo dục công dân:

- Bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về lịch sử và văn hóa của dântộc

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quêhương, đất nước

* Thái độ giáo dục thông qua việc dạy học theo chủ đề tích hợp:

- Hứng thú và có nhu cầu được thể hiện các kỹ năng sống mà bản thân đã rèn luyệnđược đồng thời biết động viên người khác cùng thực hiện các kỹ năng sống đó

- Hình thành và thay đổi hành vi, nhất là những hành vi liên quan đến lối sống lànhmạnh

- Có ý thức khai thác hiệu quả các thông tin trên internet để phục vụ hiệu quảcho việc học tập

4 Năng lực học sinh đạt được sau bài học:

Có năng lực vận dụng kiến thức liên môn: Ngữ văn - Chuyên đề Giáodục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội - Lịch sử - Giáo dụccông dân - Tin học - Giáo dục kỹ năng sống để giải quyết các vấn đề đặt ratrong học tập và thực tiễn cuộc sống

III Đối tượng dạy học

+ Nhiệt tình, tích cực khi được phân công, giao nhiệm vụ

+ Có hứng thú khi tham gia học tập

+ Chưa thường xuyên được học theo phương pháp dạy - học tích hợp kiến thứcliên môn

+ Kĩ năng thuyết trình, hoạt động học tập theo nhóm chưa thành thục

IV Ý nghĩa, vai trò của bài học

1 Đối với học sinh:

- Bồi dưỡng tình yêu và niềm tự hào về người Hà Nội, văn hóa Hà Nội; có ýthức bảo tồn những nét đẹp truyền thống của văn hóa Hà Nội

- Khơi dậy chất thơ trong tâm hồn, giúp người đọc thấy được mối quan hệ giữavăn học và cuộc sống, nhắc nhớ mỗi người về lối sống đẹp

- Nhận thức đúng đắn về vai trò của văn học trong học tập và cuộc sống, từ đónâng cao ý thức trong việc đọc sách để mở rộng kiến thức, rèn luyện nhân cách

Trang 9

- Vận dụng phương pháp dạy tích hợp để hình thành và phát triển năng lực củahọc sinh: tích cực trong học tập, tư duy độc lập, sáng tạo, xử lí tốt những tìnhhuống khi phát biểu trước tập thể…

- Giúp học sinh thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa các môn học, biết vận dụngkiến thức liên môn để giải quyết những vấn đề trong học tập và cuộc sống thựctiễn

2 Đối với giáo viên:

- Giúp giáo viên có nhận thức đúng về phương pháp dạy học vận dụng kiếnthức liên môn:

+ Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn không phải làvấn đề quá mới mẻ hay hoàn toàn xa lạ với giáo viên Ngữ văn, có điều trước đómới chỉ được vận dụng một cách tự phát, ngẫu nhiên chứ chưa trở thành mộtphương pháp dạy học khoa học, tích cực

+ Phương pháp dạy học vận dụng kiến thức tích hợp liên môn không khó thựchiện, hay quá cầu kì mà có thể vận dụng phổ biến ở nhiều tiết học của chươngtrình

+ Có thể vận dụng kiến thức liên môn để xây dựng nên những chuyên đề haynhững dự án dạy học lớn Nhưng quan trọng hơn, giáo viên phải biết vận dụngphương pháp dạy học này ngay trong những giờ học bình thường thì việc ứngdụng phương pháp dạy học tích hợp mới đem lại hiệu quả

+ Có không ít ý kiến cho rằng việc dạy học tích hợp kiến thức liên môn ở mônNgữ văn làm loãng kiến thức, gây áp lực học tập, làm mất đặc trưng bộ môn Vìthực tế một số giáo viên đã vận dụng kiến thức liên môn một cách cứng nhắc,

áp đặt và gây nên những hiệu quả ngược Nhưng cái “lỗi” ấy không thuộc vềphương pháp mà thuộc về người thực hiện Nếu giáo viên có “nghệ thuật” tíchhợp, bài giảng sẽ phong phú, sâu sắc, thuyết phục hơn so với phương pháp dạyhọc không sử dụng tích hợp Phương pháp dạy học vận dụng kiến thức liên mônthực sự là một trong những phương pháp dạy học hiệu quả

- Muốn vận dụng phương pháp dạy học tích hợp kiến thức liên môn một cáchhiệu quả, giáo viên cần tích cực, chủ động tích lũy kiến thức ở các môn họckhác để giải quyết các tình huống đặt ra trong môn Ngữ văn và trong thực tiễncuộc sống

V Thiết bị dạy học, học liệu

1 Mô tả các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học

1.1 Đối với giáo viên:

* Các thiết bị dạy học: Máy chiếu projecter, máy tính, máy chiếu vật thể, hệ

thống loa âm thanh…

Trang 10

* Đồ dùng dạy học:

- Giáo án word (Phụ lục 1).

- Giáo án điện tử (Phụ lục 2).

- Một số hình ảnh trên Powerpoint liên quan tới kiến thức dạy trong bài học

- Hướng dẫn soạn bài (Phụ lục 4).

- Hướng dẫn nội dung video clip (Phụ lục 5).

- Phiếu học tập (Phụ lục 9).

- Đề kiểm tra (Phụ lục 11)

* Học liệu sử dụng trong dạy học:

- Môn Ngữ văn:

+ SGK Ngữ văn 11 Chương trình cơ bản tập 1, NXBGDVN, 2013

+ SGV Ngữ văn 11 Chương trình cơ bản tập 1, NXBGDVN, 2013

+ Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn 11,NXBGDVN, 2010

+ Từ điển văn học - NXB Khoa học xã hội, 1984

+ Từ điển văn học - NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, 2000

+ Lí luận văn học - NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2008

+ Thiết kế bài học Ngữ văn 11 tập 1 - NXBGD, 2008

+ Phân tích bình giảng tác phẩm văn học 11- NXBGD, 2008

+ Tuyển tập thơ Tố Hữu - NXB Văn học, 2005

+ Văn học 12 tập 1- NXBGD, 1992

+ Ôn tập và kiểm tra văn học - NXB ĐH Quốc gia TPHCM, 2003

- Chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh:

+ Tài liệu chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh HàNội (dùng cho học sinh lớp 10) - NXB Hà Nội, 2011

+ Hướng dẫn giảng dạy Tài liệu chuyên đề giáo dục nếp sống thanh lịch, vănminh cho học sinh Hà Nội (dùng cho giáo viên lớp 10) - NXB Hà Nội, 2011

Trang 11

1.2 Đối với học sinh:

- SGK Ngữ văn 11 Chương trình cơ bản tập 1

- Vở ghi bài

- Vở soạn theo hướng dẫn của giáo viên

- Các video clip trong bài học do học sinh chuẩn bị

- Tiểu phẩm Vua Hùng kén rể.

2 Mô tả các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học

2.1 Sưu tầm hình ảnh:

Giáo viên sưu tầm hình ảnh từ nguồn internet phù hợp với nội dung bài

học:

- Hình ảnh minh họa cho hoạt động giới thiệu bài mới:

+ Chơi game, lướt web, tán gẫu trên mạng xã hội, đọc sách

+ Món ăn ngon, vé xem phim, vé xem ca nhạc, tập thơ

- Hình ảnh hoa nhài biểu tượng cho nét đẹp Hà Nội, minh họa cho nhan đề bàihọc

- Hình ảnh các cuốn Từ điển thuật ngữ văn học minh họa cho nguồn kiến thức

được trích dẫn trong bài học

2.2 Chuẩn bị một số đoạn video clip:

Lớp được chia thành 4 tổ, mỗi tổ có từ 8 đến 9 học sinh Tổ trưởng phâncông các bạn, trao đổi thảo luận để thực hiện nhiệm vụ thiết kế các video clip

theo hướng dẫn của giáo viên (Phụ lục 5).

Nhiệm vụ cụ thể của từng tổ:

- Tổ 1: Video clip Văn học và cuộc sống

Thiết kế nội dung video clip theo ý tưởng của giáo viên phục vụ cho mụcđích dạy học:

+ Giáo viên hướng dẫn nội dung của video clip

+ Học sinh tìm hình ảnh minh họa từ nguồn internet và thiết kế video clip

- Tổ 2: Video clip Tiến trình thơ

+ Thiết kế video clip dựa trên nội dung kiến thức về tiến trình phát triển của thơ

trong sách giáo khoa trang 134 và dựa trên kiến thức các bài khái quát văn họcViệt Nam

+ Học sinh tìm hình ảnh các nhà thơ Việt Nam tiêu biểu từ nguồn internet theocác giai đoạn trung đại,cận đại, hiện đại

+ Chọn nhạc lồng tiếng là những bản nhạc không lời đặc sắc về Hà Nội

- Tổ 3: Video clip Hà Nội 12 ngày đêm

+ Thiết kế video clip từ phim tư liệu lịch sử có sẵn từ nguồn internet.

+ Học sinh cắt đoạn phim tư liệu phù hợp với mục đích dạy học

Trang 12

- Tổ 4: Video clip bài hát Em ơi, Hà Nội phố

+ Thiết kế video clip bài hát Em ơi, Hà Nội phố (Thơ: Phan Vũ, sáng tác và

biểu diễn: Phú Quang)

+ Học sinh ghép nhạc với clip ảnh về những nét đẹp đặc trưng của Hà Nội

2.3 Thiết kế các khung sơ đồ kiến thức trên powerpoint:

- Sơ đồ kiến thức cụ thể: hình thức tổ chức của tác phẩm văn học, phân loại thơ,phân loại truyện…

- Sơ đồ phân tích: đặc trưng của thơ, chất thơ trong cuộc đời, đặc trưng củatruyện…

- Sơ đồ giới thiệu ngữ liệu: chương 1 “Em ơi, Hà Nội phố” (Phan Vũ), đặc

trưng của thơ về nội dung, đặc trưng ngôn ngữ truyện

- Sơ đồ tổng hợp kiến thức: yêu cầu về đọc thơ, yêu cầu về đọc truyện, tổng kếtkiến thức bài học

2.4 Thiết kế các bài tập trên powerpoint:

- Bài tập phân loại thơ

- Các phiếu bài tập vận dụng đọc hiểu văn bản thơ, truyện: chương 1 “Em ơi, Hà Nội phố” (Phan Vũ), truyện ngắn “Đôi mắt” (Nam Cao).

VI Nguyên tắc tích hợp:

Trong thực tế, không ít trường hợp dạy học theo phương pháp tích hợpkiến thức liên môn đã không đem lại hiệu quả như mong muốn Trái lại, hoạtđộng dạy học còn làm loãng kiến thức, nội dung bài giảng trở nên nặng nề;thậm chí gây phản cảm, đánh mất đặc trưng của môn Ngữ văn Giờ Ngữ văn cókhi biến thành giờ dạy lịch sử, giáo huấn đạo đức, uốn nắn hành vi một cáchcứng nhắc Chính vì thế, khi vận dụng dạy học tích hợp kiến thức liên môn cầnchú ý những nguyên tắc sau:

1 Tích hợp kiến thức liên môn không lộ liễu, không gượng ép

2 Không biến kiến thức tích hợp thành nội dung bài giảng

3 Kiến thức tích hợp phải phù hợp

4 Cách tích hợp phải tự nhiên

5 Tích hợp phải có chất lượng và mức độ

VII Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

Thời gian: 15 phút cuối của tiết học Trả bài làm văn số 3 (trước bài học Một

số thể loại văn học: thơ, truyện khoảng một tuần).

Mục tiêu: hướng dẫn HS soạn bài theo chủ đề Một số thể loại văn học: thơ, truyện, phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm, …

Tổ chức hoạt động:

Trang 13

* Hướng dẫn soạn bài:

- GV hướng dẫn soạn bài: HS soạn bài theo câu hỏi trong SGK và tìm hiểu hai

ngữ liệu: chương 1 Trường ca Em ơi, Hà Nội phố - Phan Vũ, truyện ngắn Đôi

mắt -Nam Cao (Phụ lục 4).

- Lớp trưởng: phát nội dung hướng dẫn soạn bài cho từng HS

* Hướng dẫn nội dung của các video clip được sử dụng trong bài học.

- GV giao nhiệm vụ thiết kế video clip của từng tổ như sau:

+ Tổ 1: video clip Văn học và cuộc sống.

+ Tổ 2: video clip Tiến trình thơ.

+ Tổ 3: video clip Hà Nội 12 ngày đêm.

+ Tổ 4: video clip bài hát Em ơi, Hà Nội phố (Thơ: Phan Vũ, sáng tác và biểu

diễn: Phú Quang)

- GV hướng dẫn nội dung các video clip (Phụ lục 5)

- GV hướng dẫn triển khai phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm: + Theo trình độ học sinh:

Học sinh có năng lực học tập khá: tham gia tìm kiếm thông tin và hình

ảnh trên mạng internet, tóm tắt các nội dung tìm kiếm được, nhập các nội dung

văn bản cần trình bày trên video

Học sinh có năng lực học tập giỏi: tóm tắt, chắt lọc và chỉnh sửa cácthông tin tìm kiếm được; nhập các thông tin cần trình bày trên video

+ Theo năng lực sử dụng CNTT của học sinh:

Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng: tìm kiếm các thôngtin trên mạng

Học sinh có năng lực thiết kế video clip: chuyển các nội dung lên bản

trình bày trên video clip.

- HS lắng nghe, ghi chép, hỏi GV những nội dung chưa hiểu

2 Triển khai hoạt động chuẩn bị bài:

Thời gian: 1 tuần (trước khi dạy bài học Một số thể loại văn học: thơ, truyện).

Mục tiêu: các nhóm tự phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh,video về các nội dung được giao; rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuthập thông tin, trình bày vấn đề

Tổ chức hoạt động:

- GV: giúp đỡ, định hướng cho HS và các nhóm trong quá trình làm việc

- HS các nhóm: phân công nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch sinh hoạt nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ

- GV: giải đáp thắc mắc cho HS, giúp đỡ HS khi HS yêu cầu

- HS: nộp sản phẩm video clip đúng thời gian quy định

Trang 14

- GV: kiểm tra, đánh giá các video clip; yêu cầu chỉnh sửa các video clip (nếucó)

3 Tiến trình dạy học:

- Thời lượng là 2 tiết

- Ngoài thời gian HS chuẩn bị bài học, hoạt động dạy và học trên lớp gồm các

hoạt động và tiến trình sau: (Xem giáo án Phụ lục 1)

3.1 TIẾT 1:

3.1.1 Hoạt động 1 (1 phút): Ổn định tổ chức

- GV: Kiểm tra sĩ số

- HS: Lớp trưởng báo cáo

- GV: Ổn định lớp, tập trung sự chú ý của học sinh

3.1.2 Hoạt động 2 (3 phút): Giới thiệu bài mới

Mục tiêu:giúp HS nhận thức về thực trạng văn hóa đọc

Phương pháp dạy học:nêu tình huống có vấn đề

Tổ chức hoạt động:

- GV hỏi: Trước khi vào bài mới, các em hãy trả lời nhanh hai câu hỏi sau(chiếu slide câu hỏi có minh họa hình ảnh):

Câu hỏi 1: Khi rảnh rỗi, em sẽ làm gì?

a Chơi game, lướt web, tán gẫu trên mạng xã hội

b Đọc sách, đọc truyện, đọc thơ

Em chọn phương án (a) hay (b)

- HS lựa chọn đáp án bằng cách giơ tay

- GV hỏi câu hỏi 2: Nếu được chọn một món quà, em sẽ chọn?

a Một món ăn ngon, một vé xem phim, một vé xem ca nhạc

b Một cuốn sách, một quyển truyện, một tập thơ

Trang 15

- HS lựa chọn đáp án bằng cách giơ tay.

- GV nêu vấn đề: Qua sự lựa chọn của các em có thể thấy nhiều người trong

chúng ta chưa quan tâm tới văn học và văn hoá đọc Vậy phải chăng văn học và

văn hoá đọc đang mất chỗ đứng, đang bị văn hóa nghe nhìn lấn át Để trả lờicâu hỏi đó chúng ta cùng xem video clip do tổ 1 thực hiện

- GV chiếu video clip Văn học và cuộc sống của tổ 1:

- HS theo dõi

- GV chốt ý và giới thiệu bài mới: Qua clip vừa xem, các em thấy văn học luôn

có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống và học tập, văn học luôn đượcyêu thích và tôn vinh Vì thế, hiểu về văn học, biết cách đọc thơ, đọc truyện làđiều cần thiết Đó cũng chính là lí do vì sao hôm nay chúng ta học bài Một số

thể loại văn học: thơ, truyện.

(Tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh: tầm quan trọng của văn hóađọc - một nét đẹp của nếp sống thanh lịch, văn minh)

3.1.3 Hoạt động 3 (2 phút): Tìm hiểu hình thức tổ chức tác phẩm văn học

Mục tiêu: giúp HS hiểu hình thức tổ chức tác phẩm văn học

Phương pháp dạy học: phát vấn.

Tổ chức hoạt động:

- GV hỏi: Loại, thể trong văn học được xác định như thế nào?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV giảng và chiếu sơ đồ phân loại hình thức tổ chức tác phẩm:

Loại và thể trong văn học được xác định dựa trên hình thức tổ chức tácphẩm Tác phẩm văn học chia làm 3 loại lớn: trữ tình, tự sự, kịch Mỗi loại lại

Trang 16

chia thành các thể Trữ tình có các thể: thơ ca, ngâm khúc, ; tự sự có các thể:truyện, kí, ; kịch có các thể: bi kịch, hài kịch, chính kịch, Trong tiết học này,chúng ta tập trung tìm hiểu về thơ.

(Tích hợp kiến thức Lí luận văn học: tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học)

3.1.4 Hoạt động 4 (16 phút): Tìm hiểu khái lược về thơ (khái niệm, đặc trưng, phân loại, tiến trình)

Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức khái lược nhưng cũng rất cơbản về thơ

Phương pháp: phát vấn, phân tích, diễn giảng, bình giảng

Tổ chức hoạt động:

* Tìm hiểu khái niệm thơ (phần này không có trong SGK, GV bổ sung khái

niệm thơ để HS có cái nhìn tổng thể và khoa học)

- GV dẫn, giảng: Thơ là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu.Thơ phổ biến khắp thế giới và đến với tất cả mọi người, từ trẻ nhỏ đến ngườigià; người nghèo đến người giàu, bậc đại trí thức hay thậm chí những ngườikhông biết chữ ai cũng có thể yêu thơ, thưởng thức thơ Thơ gắn với nhiều lĩnhvực quan trọng trong đời sống: giáo dục, nghệ thuật, lao động sản xuất và cả thếgiới tâm linh Vậy thơ là gì mà có sức sống, sức lan toả mạnh mẽ như vậy?Chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm thơ Phần này không có trong sách giáo khoa,mời các em hướng lên màn hình

- GV bổ sung khái niệm thơ (chiếu slide khái niệm thơ được trích ở Từ điển văn

học trang 375, NXB KHXH, 1984).

Trang 17

- HS đọc khái niệm.

- GV giảng khắc sâu kiến thức: Cũng giống như truyện và kịch, thơ cũng phảnánh cuộc sống nhưng phản ánh qua những tâm trạng, những cảm xúc dạt dào vàbằng những liên tưởng, tưởng tượng phong phú; bằng ngôn ngữ thơ giàu hìnhảnh, nhạc điệu

* Tìm hiểu đặc trưng của thơ về nội dung:

- GV đưa thêm các ngữ liệu ngoài văn bản bài học để HS tìm hiểu đặc trưng

của thơ

- GV chiếu slide ngữ liệu (ngữ liệu là những đoạn ca dao, những đoạn thơ hay

về vẻ đẹp của Hà Nội, về tình yêu, nỗi nhớ )

Trang 18

- Ngữ liệu 1: sử dụng biện pháp liệt kê, kể tên nhiều con phố của Hà Nội: Hàng

Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng Khay…

gợi tả những con phố san sát, nối tiếp nhau tấp nập, đông vui Bài ca dao toátlên tình yêu và niềm tự hào về sự giàu đẹp, sầm uất của phố phường Hà Nội

- Ngữ liệu 2: mở đầu bằng một tiếng gọi, một lời than, một tiếng thở dài: “Em

ơi, Hà Nội phố” Ở đây ta nhận ra sự tương phản đối lập giữa quá khứ và thực

tại: quá khứ tươi đẹp, lộng lẫy, vàng son; thực tại tàn phai, tan tác, chia lìa.Điệp từ “không” tạo nên giọng đọc nghẹn ngào Lời thơ bộc lộ nỗi buồn, xót

xa, tiếc nuối khôn nguôi trước sự tàn phai của những nét đẹp văn hóa Hà Nội

- Ngữ liệu 3: Là những thổn thức nhớ nhung trong tình yêu Chắc hẳn nỗi nhớ

đang đầy ắp trong trái tim khiến chàng trai nhìn đâu cũng thấy buồn, thấy nhớ,thấy kỉ niệm và bóng dáng người yêu

- HS theo dõi và chú ý lắng nghe

- GV hỏi: Qua việc phân tích những ngữ liệu trên, các em thấy thơ vừa phản ánh cuộc sống, vừa thể hiện tình cảm, cảm xúc nhưng đâu là nội dung cốt lõi của thơ?

Trang 19

học Hê ghen đã từng viết: “Đối tượng của thơ không phải là núi sông hay mặt trời mà là những hứng thú về tinh thần”

+ Thơ cũng phản ánh cuộc sống nhưng cuộc sống trong thơ chỉ là cơ sở, là cái

cớ cho cảm xúc được bộc lộ; là sợi dây nối liền mặt đất để cánh diều cảm xúcđược bay lên

+ Tuy nhiên, tình cảm cảm xúc trong bài thơ - không chỉ là của riêng tác giả mà

còn là tâm sự của cả một thế hệ, một thời đại, một dân tộc hay cả nhân loại Bởimột bài thơ chỉ thực sự có ý nghĩa khi tiếng nói, tình cảm của nhà thơ đồngvọng với mơ ước khát vọng của một thời đại, của cả dân tộc

(Tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh Hà Nội qua các đoạn thơ viết

về Hà Nội: ca dao, Trường ca Em ơi, Hà nội phố - Phan Vũ, Chia tay người Hà Nội - Bùi Thanh Tuấn)

* Tìm hiểu đặc trưng của thơ về hình thức - ngôn ngữ thơ:

- GV chuyển ý: Như vậy, các em vừa tìm hiểu đặc trưng về nội dung của thơ.Tuy nhiên làm nên vẻ đẹp của một bài thơ còn phải kể đến vai trò của yếu tốhình thức, đặc biệt là ngôn ngữ Chúng ta cùng tìm hiểu đặc trưng ngôn ngữ

Trang 20

- GV hỏi: Đoạn thơ trên gieo vần gì, tạo giọng đọc như thế nào, có tác dụng ra

sao trong việc thể hiện tình cảm của nhà thơ?

(Tích hợp Đọc văn: củng cố kiến thức đọc hiểu bài thơ Lượm - Tố Hữu)

- GV lưu ý: Nhạc điệu chính là giọng đọc của câu thơ, được tạo nên từ cáchgieo vần, ngắt nhịp, phối hợp thanh bằng trắc

Ngôn ngữ thơ rất giàu nhạc điệu Đó là giọng buồn, tiếc nuối:

“Em ơi, Hà Nội, phố

Ta còn em một Hàng Đào Không bán đào

Một Hàng Bạc không còn những người thợ bạc Đường Trường Thi không chõng không lều

Không ông nghè bái tổ vinh quy”.

Giọng vui tươi, tự hào;

“Rủ nhau đi khắp Long Thành

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Bài, Hàng Khay”.

Trang 21

(Tích hợp Tiếng Việt: củng cố kiến thức phong cách ngôn ngữ nghệ thuật)

- GV hỏi: Em hãy khái quát đặc trưng của thơ?

- HS trả lời

- GV chiếu sơ đồ, chốt ý đặc trưng của thơ:

* Tìm hiểu về phân loại thơ

- GV chuyển ý: Như các em đã biết, thơ có nhiều thể loại, mà mỗi thể loại cómột cách phản ánh, thể hiện nội dung riêng Vì thế, biết cách phân loại thơ làmột kĩ năng cần thiết

- GV hỏi: Em hãy cho biết thơ được phân loại dựa trên những tiêu chí nào? Nêu các thể loại theo từng tiêu chí?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chiếu silde chốt ý phân loại thơ:

Trang 22

- GV hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn đặc điểm của từng thể loại?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chốt ý:

+Thơ trữ tình: đi sâu vào tâm tư, tình cảm

+ Thơ tự sự: theo mạch kể

+ Thơ trào phúng: có yếu tố khôi hài, mỉa mai

+ Thơ cách luật: viết theo luật định trước

+ Thơ tự do: không theo luật

+ Thơ văn xuôi: câu thơ gần như câu văn xuôi

- GV chiếu bài tập phân loại thơ:

- HS trả lời

Trang 23

- GV nhận xét và chiếu đáp án:

(Tích hợp: củng cố kiến thức về thể loại ở những tác phẩm đã học)

* Tìm hiểu về tiến trình thơ:

- GV chuyển ý: Như các em đã biết thơ là thể loại văn học phổ biến sâu, rộngtrong đời sống Vậy thơ có từ bao giờ, thơ phát triển như thế nào? Chúng tacùng tìm hiểu tiến trình phát triển của thơ

- GV hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn tiến trình thơ?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chiếu video clip Tiến trình thơ của tổ 2.

- GV nhận xét về video clip Tiến trình thơ của tổ 2 và chốt ý:

Trang 24

+ Thơ là thể loại ra đời rất sớm, bắt đầu từ những bài hát trong lao động củangười nguyên thủy.

+ Trong văn học Việt Nam, thơ phát triển qua các giai đoạn: trung đại, cận đại,hiện đại và luôn là thể loại đạt được nhiều thành tựu nhất

+ Các nhà thơ tiêu biểu: thơ trung đại: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ XuânHương…; thơ cận đại: Hồ Chí Minh, Phan Bội Châu…; thơ hiện đại: Thế Lữ,Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu…

(Tích hợp kiến thức của các bài văn học sử để hiểu được tiến trình phát triểncủa thơ)

* Liên hệ, mở rộng: chất thơ trong cuộc đời

- GV chuyển ý: Như vậy, các em vừa tìm hiểu những kiến thức khái lượcnhưng cũng rất cơ bản về thơ Tuy nhiên còn một điều đặc biệt cô muốn chia sẻvới các em Thơ không chỉ là những bài thơ trong trang sách mà còn là nhữngbài thơ cuộc đời, là chất thơ trong cuộc sống

- GV chiếu slide về chất thơ trong cuộc đời kết hợp giảng bình:

+ Một phong cảnh đẹp đó là thơ:

“Gió đưa cành trúc là đà

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ”

(Ca dao)

+ Một hành động đẹp đó chính là thơ:

“Những đêm hè Khi ve ve

Đã ngủ

Tôi lắng nghe

Trang 25

Trên đường Trần Phú

Tiếng chổi tre Xao xác Hàng me Tiếng chổi tre Đêm hè Quét rác…”

(Trích Tiếng chổi tre - Tố Hữu)

+ Một lối sống đẹp đó là thơ:

“Sống vững chãi bốn nghìn năm sừng sững Lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa Trong và thực sáng hai bờ suy tưởng Sống ung dung mà nhân ái, chan hòa”

(Trích Đi trên mảnh đất này - Huy Cận)

+ Một nhân cách đẹp đó là thơ:

“Bác để tình thương cho chúng con Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng Hơn tượng đồng phơi những lối mòn”

(Trích Bác ơi - Tố Hữu)

Thơ không phải là những điều viển vông, xa lạ như ai đó từng nghĩ màthơ chính là cuộc sống Thơ là những cảnh sắc vô cùng thân quen với mỗichúng ta: là Hồ Tây gợn sóng, là tiếng chuông chùa Trấn Quốc văng vẳng xađưa Thơ có khi là những điều bình dị, nhỏ bé như tiếng chổi tre, chị lao côngquét rác mỗi đêm hè Thơ là lối sống đẹp, nhân cách đẹp mà một trong nhữngnhân cách đẹp nhất, đáng tự hào nhất của dân tộc ta là Bác Hồ

Thơ là tất cả những vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và tâm hồn Khicác em có những lời nói đẹp, những cách ứng xử đẹp đó chính là thơ Khi các

em biết hiếu thảo, kính trọng ông bà, cha mẹ đó là thơ; khi các em biết đoànkết, giúp đỡ bạn bè trong lớp đó là thơ; khi các em thương xót, sẻ chia vớinhững người có hoàn cảnh khó khăn, những người tật nguyền không maymắn…đó là thơ

Như vậy, thơ chính là cuộc sống, khi chúng ta sống đẹp là chúng ta đãviết nên những bài thơ cuộc đời, tạo nên chất thơ cho cuộc sống Và nhà thơ làngười giúp ghi lại những khoảng khắc đẹp đẽ ấy thành những bài thơ Hiểu theomột nghĩa nào đó, mỗi chúng ta cũng chính là một nhà thơ

Trang 26

(Tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh: lối sống đẹp, nhân cách đẹp,

vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, con người Hà Nội Tích hợp củng cố kiếnthức giáo dục công dân: một số phạm trù cơ bản của đạo đức học như nhânphẩm, danh dự,…)

- HS theo dõi và chú ý lắng nghe

3.1.5 Hoạt động 5 (20 phút): Tìm hiểu yêu cầu về đọc thơ

Mục tiêu: Giúp HS nắm được yêu cầu về đọc thơ, vận dụng được những yêucầu đọc thơ để đọc hiểu một văn bản thơ

Phương pháp: phát vấn, phân tích, diễn giảng, bình giảng, thảo luận nhóm

Tổ chức hoạt động:

* Yêu cầu về đọc thơ

- GV chuyển ý: Tuy nhiên để hiểu được giá trị nhân văn, giá trị thẩm mĩ sâu sắccủa thơ chúng ta cần phải biết cách đọc hiểu thơ

- GV hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn yêu cầu về đọc thơ?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chiếu sơ đồ yêu cầu về đọc thơ và giảng:

Để đọc hiểu một văn bản thơ, chúng ta cần chú ý ba thao tác sau:

(1) Tìm hiểu tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Có thể thamkhảo tư liệu sách tham khảo, báo, truyền hình Đây là những kiến thức ngoàivăn bản nhưng lại rất hữu ích khi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa tác phẩm

(2) Cảm nhận ý thơ qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật người đọc cầnđồng cảm với tác giả, đặt mình vào vị trí của tác giả, dùng liên tưởng, tưởngtượng để cảm nhận ý thơ

(3) Khái quát đánh giá tác phẩm về nội dung, nghệ thuật, chỉ ra những đónggóp của tác giả, những điểm mới mẻ, sâu sắc của tác phẩm Đặt bài thơ tronghoàn cảnh sáng tác để cảm nhận ý nghĩa của tác phẩm

Trang 27

* Vận dụng yêu cầu đọc thơ để đọc hiểu Chương 1 – Trường ca Em ơi, Hà

Nội phố (Phan Vũ)

- GV chuyển ý: Để các em nắm vững cách đọc thơ, chúng ta sẽ vận dụng yêu cầu đọc thơ để đọc hiểu chương 1 Trường ca Em ơi, Hà Nội phố - Phan Vũ.

- GV chiếu ngữ liệu:

Thao tác 1: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác

- GV hỏi: Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm?

- HS trả lời: Trường ca “Em ơi, Hà Nội phố” được viết vào 12 ngày đêm đếquốc Mĩ ném bom trải thảm xuống Hà Nội (từ ngày 18-> 29/12/1972) với lờihăm doạ: “đưa Hà Nội trở về thời kì đồ đá”, nhằm giành một thắng lợi quân sựquyết định, buộc ta phải ký một hiệp định có lợi cho Mỹ Quân dân miền Bắc

đã đánh trả không quân Mĩ bằng những đòn đích đáng, bắn rơi 81 máy bay, bắtsống 43 phi công Mĩ, đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máybay B52 của chúng, thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trênkhông”

- GV giảng hoàn cảnh sáng tác: Trường ca “Em ơi, Hà Nội phố” được viếttrong 12 ngày đêm (18-29/12/1972) đế quốc Mĩ ném bom xuống Hà Nội Đây

là đợt tấn công bằng không lực ác liệt nhất trong chiến tranh Việt Nam và trongchiến tranh thế giới Đế quốc Mỹ đã trút xuống Hà Nội khoảng 36.000 tấn bom,tập trung vào các phố phường, bệnh viện, trường học…Tổng thống Mỹ Nich-xơn tuyên bố sẽ “đưa Hà Nội trở về thời kì đồ đá” Chúng muốn hủy diệt HàNội như những gì đã làm ở Hi-ro-si-ma (Nhật Bản) “Em ơi, Hà Nội phố” gồm

25 chương Tác phẩm nói về vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, con người HàNội giữa những năm tháng khốc liệt nhất của chiến tranh

Như lời tâm sự của nhà thơ Phan Vũ, chỉ một đêm xuống phố Khâm Thiênnhìn cảnh đổ nát, nghe tiếng than khóc, nhìn những vành khăn tang trắng xóa,ngửi mùi hương cúng đã hình thành trong ông những kí ức đau thương không

Trang 28

thể nào nguôi quên Đó cũng là những kí ức đau đớn trong lòng người Hà Nội,trong lòng dân tộc Cô trò chúng ta hôm nay không được phép quên những kí

ức đau buồn ấy bởi nó sẽ giúp chúng ta biết quý trọng hơn cuộc sống hôm nay.(Tích hợp kiến thức lịch sử 12 ngày đêm đế quốc Mĩ trút bom xuống Hà Nội từngày 18/12/1972 - 29/12/1972)

- GV chiếu video clip Hà Nội 12 ngày đêm của tổ 3:

- HS theo dõi video clip Hà Nội 12 ngày đêm.

- GV lưu ý HS: Với những bài thơ có hoàn cảnh sáng tác cụ thể, các em cần đặtbài thơ trong hoàn cảnh để hiểu đúng và hiểu hết ý nghĩ sâu sắc của tác phẩm

Thao tác 2: Cảm nhận ý thơ

- GV chiếu và hướng dẫn HS làm phiếu học tập số 1 và 2

+ Phiếu học tập số 1: Gạch chân những từ ngữ gợi hình ảnh, âm thanh Từ đónhận xét về vẻ đẹp cảnh sắc, cuộc sống và tâm hồn người Hà Nội

+ Phiếu học tập số 2: Tìm những câu thơ giàu nhạc điệu, nêu và chỉ ra tác dụng

của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ…

- GV phát phiếu cho các tổ (Tổ 1, 2 làm phiếu số 1; Tổ 3,4 làm phiếu số 2)

Trang 29

- HS trao đổi thảo luận trong nhóm

- GV chọn một phiếu có kết quả làm bài khá, chiếu lên màn hình

- HS đại diện nhóm trình bày

- GV gọi từ 2, 3 HS nhận xét, bổ sung cho mỗi phiếu

- GV chiếu slide đáp án phiếu số 1 và gợi ý một số hướng cảm nhận về vẻ đẹpcảnh sắc và con người Hà Nội:

- Hình ảnh, từ ngữ:

+ Hình ảnh và mùi hương của hoàng lan và hoa sữa đã gợi lên hình ảnh một HàNội thơ mộng, dịu dàng, thanh tao…

+ Hình ảnh căn xép nhỏ, cầu thang gỗ, gợi lên trước mắt ta Một Hà Nội cổ

kính với những dãy phố xưa cũ, mái ngói lô xô, tường cũ rêu phong

+ Câu thơ cuối: “ngôi sao lẻ lạc vào căn xép nhỏ” là hình ảnh vô cùng lãngmạn Trăng, sao là biểu tượng cho cái đẹp, là bạn muôn đời của thi nhân Cănxép nhỏ biểu tượng cho cuộc sống giản dị, đơn sơ Qua đó, ta cảm nhận được

vẻ đẹp tâm hồn người Hà Nội: hào hoa, lãng mạn, thanh lịch, yêu cái đẹp, sốnghoà hợp với thiên nhiên; cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống Hà Nội: giản dị,đơn sơ mà đầy chất thơ

+ Tiếng giày gõ nhịp đường khuya, tiếng cầu thang cọt kẹt, chính là những âmthanh của cuộc sống đời thường Dường như, cuộc sống ở Hà Nội vẫn diễn ravới nhịp điệu thường ngày, bất chấp mưa bom, bão đạn Phải chăng, đó là lờiđáp trả cứng rắn của Hà Nội trước lời đe doạ độc ác, tàn nhẫn của tổng thống

Mĩ Nick – xơn: “ đưa Hà Nội trở về thời kì đồ đá” Phải chăng, đó chính là sự

kiên cường và bản lĩnh sống mạnh mẽ của người Hà Nội

+ Điều đặc biệt nhất, chúng ta đều thấy trong những vần thơ của Phan Vũ, một

Hà Nội rất gần gũi và thân quen, một Hà Nội chúng ta đang sống Bây giờ HàNội đang là mùa thu Chỉ cần bước ra ngoài sân trường hay bất cứ con đường,

Trang 30

góc phố nào, chúng ta cũng dễ dàng nhìn thấy một cây hoa sữa đang nở hoatrắng xóa hay một cây hoàng lan đang buông những chùm hoa vàng óng ả Haycác em lên khu phố cổ, chỉ cần tạt vào bất cứ một ngõ hẻm nào cũng sẽ bắt gặpnhững chiếc cầu thang gỗ, những căn xép nhỏ, những tường cũ rêu phong

(Tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh: vẻ đẹp thiên nhiên, cuộcsống, tâm hồn người Hà Nội Tích hợp Làm văn: thao tác so sánh, phân tíchtrong phân tích ngữ liệu)

- HS theo dõi và chú ý lắng nghe

- GV chiếu slide đáp án phiếu số 2 và gợi ý một số hướng cảm nhận về biệnpháp nghệ thuật:

- Các biện pháp nghệ thuật:

+ Nhạc điệu trong câu thơ mở đầu: Em ơi! Hà –Nội- phố…có nhiều khoảng

lặng, tạo giọng đọc trầm lắng, gợi nhiều dư âm, tạo sự lắng đọng trong lòngngười đọc Mỗi vần thơ tựa như những nốt nhạc dạo đầu vừa du dương, vừathiết tha, trìu mến Giai điệu ấy ắt hẳn bắt nguồn từ một trái tim thiết tha yêu HàNội

+ Thang gác/Thời gian/Mòn thân gỗ là những câu thơ ngắn, nhịp đều đặn, vừa

gợi tả nhịp bước chân, vừa gợi sự chảy trôi của thời gian; gợi nỗi buồn manmác

+ Điệp từ: “ta còn em”, điệp cấu trúc câu thơ, khiến lời thơ như lời khẳng định

về sự bất khuất của Hà Nội trước mưa bom bão đạn của kẻ thù

+ Biện pháp liệt kê gợi vẻ đẹp bất tận của Hà Nội

+ “Em” không phải là một từ đơn nghĩa mà đa nghĩa “Em” là thiếu nữ, người

Hà Nội, Hà Nội phố, tác giả

Trang 31

+ Bài thơ này Phan Vũ không chỉ viết cho mình, thể hiện tình yêu cảm xúc củariêng mình mà còn nhắn nhủ tới bao người, nói hộ tiếng lòng của bao trái tim

- HS theo dõi và chú ý lắng nghe

- GV hỏi: Khi phân tích một bài thơ các em phải đặc biệt chú ý đến tình cảm của tác giả Em hãy nhận xét về tình cảm của tác giả trong đoạn thơ?

- HS nêu nhận xét

- GV chốt ý: Tình cảm của tác giả : yêu, tự hào, trân trọng, nâng niu từng nétđẹp của thiên nhiên, cuộc sống và tâm hồn người Hà Nội Đó chắc hẳn phải làmột tình yêu vô tận và thẳm sâu Dường như, nhà thơ yêu tất cả những gì thuộc

về Hà Nội, từ những điều nhỏ bé, bình dị nhất, những điều tưởng chừng chẳng

có chút chất thơ: tiếng giày ai đi trên phố khuya, tiếng cọt kẹt của chiếc cầuthang gỗ cũ kĩ Nhà thơ yêu và gắn bó tới mức nhận ra cả tiếng bước chân quen

đi ngoài thang gác

- GV chiếu chốt ý về cảm nhận ý thơ qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệthuật:

- HS theo dõi slide cảm nhận ý thơ

Thao tác 3: Khái quát, đánh giá

- GV hỏi: Em hãy khái quát, đánh giá về đoạn thơ?

- HS trả lời

- GV chiếu chốt ý và giảng:

Trang 32

+ Nội dung: đoạn trích thể hiện tình yêu và niềm tự hào về Hà Nội.

+ Nghệ thuật: ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh, nhạc điệu

+ Ý nghĩa: Bài thơ được viết trong 12 ngày đêm đế quốc Mĩ ném bom như trút

xuống Hà Nội, ấy thế mà tác giả vẫn khẳng định “Ta còn em”, ta còn một Hà

Nội rất đẹp, rất thơ Đó chính là tinh thần sống lạc quan, bất khuất của người

Hà Nội; đồng thời cũng là mơ ước, khát vọng của người Hà Nội về một cuộcsống hòa bình không có chiến tranh Như vậy, Hà Nội không chỉ là thành phốgiàu chất thơ mà còn là thành phố anh hùng, thành phố vì hòa bình

(Tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh: vẻ đẹp thiên nhiên, cuộcsống, tâm hồn người Hà Nội; giáo dục nếp sống văn hóa của người Hà Nội.Tích hợp kiến thức giáo dục công dân: lòng yêu nước, tình yêu và niềm tự hào

về văn hóa dân tộc )

- HS theo dõi và chú ý lắng nghe

3.1.6 Hoạt động 6 (3 phút): Tổng kết, củng cố

Mục tiêu: tổng kết và củng cố những kiến thức về thơ.

Phương pháp: phát vấn

Tổ chức hoạt động:

- GV hỏi: Em hãy khái quát lại nội dung tiết học hôm nay?

- HS khái quát lại toàn bộ nội dung tiết học

- GV chiếu sơ đồ nội dung kiến thức của tiết 1:

Trang 33

- GV liên hệ, mở rộng về mối quan hệ giữa thơ và cuộc sống: Trong bài họchôm nay, các em đã có những kiến thức khái lược về thơ, nắm được những yêucầu về đọc thơ, không những vậy còn cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa thơ

và cuộc sống Đó là mối quan hệ hai chiều Cuộc sống là chất liệu cho thơ vàthơ cũng làm đẹp cho cuộc sống và tâm hồn Thơ thanh lọc tâm hồn, thơ hoànthiện nhân cách, hướng con người tới Chân, Thiện, Mĩ Xin khép lại tiết họcnày bằng những câu thơ thật giản dị nhưng cũng thật sâu sắc về giá trị của thơ :

“Khi ta đói thơ không cho ta cơm ăn Khi ta khát thơ không cho ta nước uống Khi ta nợ nần, thơ không cho ta tiền bạc Nhưng khi ta gục ngã thơ nâng ta đứng dậy”.

(Nguồn: Đài tiếng nói Việt Nam)

Trang 34

3.2 TIẾT 2

3.2.1 Hoạt động 1 (2 phút): Vào bài

Mục tiêu:củng cố bài cũ vàgiới thiệu bài mới

Phương pháp: phát vấn.

Tổ chức hoạt động:

- GV hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn những nội dung đã học ở tiết trước?

- HS trả lời

- GV củng cố và nêu những nội dung sẽ tìm hiểu ở tiết 2: Ở tiết học trước, các

em đã tìm hiểu về thơ, yêu cầu về đọc thơ và chất thơ trong cuộc sống, các em

đã hiểu rằng chính chúng ta là người viết nên những bài thơ cuộc đời, tạo nênchất thơ cho cuộc sống Trong tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về truyện Cô

hi vọng rằng bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về truyện để từ đó thấyđược giá trị của văn học với cuộc sống, và có cái nhìn đúng đắn về tầm quantrọng của việc đọc sách

3.2.2 Hoạt động 2 (16 phút): Tìm hiểu khái lược về truyện (khái niệm, đặc trưng, phân loại)

Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức khái lược nhưng cũng rất cơbản về truyện

Phương pháp: phát vấn, phân tích, diễn giảng, bình giảng.

Tổ chức hoạt động:

* Tìm hiểu khái niệm truyện (phần này không có trong SGK, GV bổ sung

khái niệm truyện để HS có cái nhìn tổng thể và khoa học)

Trang 35

- GV bổ sung khái niệm truyện (chiếu slide khái niệm truyện được trích ở Từ

điển văn học - tập 2, trang 452 , NXB KHXH, 1984).

- HS đọc khái niệm

- GV giảng: Truyện là một hình thức sáng tác văn học, thuộc loại tự sự, có hai

thành phần chủ yếu là cốt truyện và nhân vật Thủ pháp nghệ thuật chính củatruyện là kể Truyện phản ánh cuộc sống một cách chân thực khách quan nhưngnhư vậy không có nghĩa là sao chép y nguyên bức tranh đời sống mà bao giờcũng có sự hư cấu tưởng tượng của tác giả

- GV hỏi: Em hãy lấy một ví dụ chứng minh: truyện phản ánh những bức tranh đời sống xã hội và nhân vật có thể là những nguyên mẫu có thật, nhưng truyện không sao chép một cách giản đơn mà bao giờ cũng có sự hư cấu và tưởng tượng?

- HS trả lời

- GV nêu ví dụ: Nhân vật An trong trong truyện ngắn Hai đứa trẻ chính là

Thạch Lam và Liên chính là chị gái nhà văn Cuộc sống được miêu tả trongtruyện là của gia đình Thạch Lam và những người dân phố huyện Cẩm Giàngtrước Cách mạng tháng tám năm 1945 Đây là nguồn chất liệu để nhà văn hư

cấu tưởng tượng, từ đó viết lên truyện ngắn Hai đứa trẻ

(Tích hợp Đọc văn: củng cố kiến thức về truyện ngắn Hai đứa trẻ - Thạch Lam)

* Tìm hiểu đặc trưng của truyện về nội dung:

- GV hỏi: Em hãy tóm tắt cốt truyện “Chữ người tử tù”?

- HS tóm tắt cốt truyện

- GV chiếu tóm tắt cốt truyện:

Trang 36

+ Quản ngục: yêu cái đẹp, quý trọng người tài, có thiên lương trong sáng.

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về bức tranh xã hội trong truyện?

- HS trả lời

- GV chốt ý: Bức tranh xã hội thực dân nửa phong kiến thối nát

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả bộc lộ trong tác phẩm?

- HS trả lời

Trang 37

- GV chốt ý: Niềm xót xa, thương cảm của tác giả trước một lớp người tài hoa

mà bất hạnh; tình yêu, niềm tự hào về nét đẹp truyền thống văn hóa dân tộc;Niềm kính trọng ngưỡng mộ Cao Bá Quát một bậc nhân kiệt đất Thăng Longgửi gắm trong hình tượng Huấn Cao Tất cả toát lên lòng yêu nước thầm kíncủa tác giả

- GV diễn giảng để khắc sâu kiến thức: Như các em đã biết, đầu thế kỉ XX, tìnhhình chính trị, văn hóa xã hội Việt Nam có nhiều biến động Về văn hóa, nhiềutrào lưu văn hóa phương Tây ồ ạt xâm nhập vào nước ta, làm suy thoái nhiềugiá trị văn hóa, đạo đức truyền thống Và chơi chữ cũng là một nét đẹp văn hóa

bị tàn phai chính trong những năm tháng này Về chính trị, thực dân Pháp dìmcác cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta trong bể máu, chúng giết hại nhiều nhà yêunước Chúng còn kiểm soát gắt gao về đời sống chính trị: không cho tự do ngônluận, kiểm duyệt xuất bản sách, báo chí; những tác phẩm ca ngợi lòng yêunước, tinh thần dân tộc bị cấm xuất bản, lưu hành Chính vì thế, tấm lòng yêunước của những nhà thơ, nhà văn như Nguyễn Tuân phải gửi gắm thầm kín qualòng yêu Tiếng Việt, văn hóa Việt

(Tích hợp kiến thức lịch sử: bối cảnh chính trị, văn hóa xã hội Việt Nam đầuthế kỉ XX Tích hợp môn giáo dục công dân: lòng yêu nước, tình yêu và niềm

tự hào về văn hóa dân tộc Tích hợp Đọc văn: củng cố nội dung, ý nghĩa truyện

ngắn Chữ người tử tù Tích hợp Lí luận văn học: tìm hiểu cấu trúc và nội dung

văn bản văn học)

- GV dẫn dắt và hỏi: Cũng giống như thơ, truyện vừa phản ánh những bức tranh cuộc sống, vừa thể hiện tình cảm của tác giả Vậy đâu là nội dung chính của truyện?

- HS trả lời

- GV chốt ý: Nội dung chính của truyện là những bức tranh cuộc sống, xã hội.Truyện thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả nhưng tình cảm ấy thường hòa

quyện trong từng hình ảnh, từng chi tiết, sự việc của tác phẩm Truyện chủ yếu

phản ánh những bức tranh đời sống xã hội nhưng cũng có khi đi vào những

cảnh đời, những tâm trạng cụ thể như truyện ngắn Hai đứa trẻ.

- GV hỏi: Thơ phản ánh cuộc sống qua những tâm trạng, cảm xúc dạt dào, còn truyện phản ánh cuộc sống qua những yếu tố nào?

- HS trả lời

- GV chốt ý:

+ Truyện phản ánh đời sống một cách chi tiết, khách quan thông qua con người

(nhân vật), hành vi, sự kiện và một người kể truyện Cốt truyện với các tình tiết

Trang 38

biến cố vừa có tác dụng khắc họa tính cách nhân vật, vừa dựng lên những bứctranh đời sống.

+ Truyện không gò bó về không gian, thời gian

- GV hỏi: Trong SGK viết: «truyện không gò bó về không gian, thời gian», em hãy lấy một ví dụ để chứng minh cho ý trên?

- HS trả lời

- GV giảng: Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên có cả không gian trần thế vàkhông gian âm phủ; thời gian cũng không chặt chẽ: Tử Văn bị bắt xuống âmphủ, bị chết; sau đó sống lại rồi nhậm chức phán sự đền Tản Viên

(Tích hợp Đọc văn: củng cố kiến thức tác phẩm Chuyện Chức phán sự đền Tản

Viên - Nguyễn Dữ)

* Tìm hiểu đặc trưng của truyện về hình thức:

- GV chuyển ý: Trên đây, các em vừa tìm hiểu đặc trưng của truyện về nộidung, còn hình thức của truyện có gì đặc biệt ? Ở đây, chúng ta sẽ tìm hiểu vềđặc trưng ngôn ngữ truyện

Trang 39

- GV hỏi: Qua việc phân tích ngữ liệu trên, em có nhận xét gì về đặc trưng ngôn ngữ truyện?

- HS trả lời

- GV chốt ý: Ngôn ngữ truyện phong phú, ngoài ngôn ngữ người kể, còn cóngôn ngữ nhân vật Bên cạnh lời đối đáp, có lời độc thoại nội tâm Lời kể khi ởbên ngoài, khi nhập vào lời nhân vật Ngôn ngữ truyện gần với ngôn ngữ đờisống

- GV chiếu sơ đồ đặc trưng của truyện:

* Tìm hiểu phân loại truyện

- GV chuyển ý: Như vậy, các em vừa tìm hiểu khái niệm và đặc trưng củatruyện nhưng như các em đã biết truyện có nhiều thể loại mà mỗi thể loại có

Trang 40

một cách phản ánh đời sống riêng Vì vậy biết cách phân loại truyện là một kĩnăng cần thiết

- GV hỏi: Truyện được phân loại như thế nào? Em hãy nêu rõ từng thể loại?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chiếu sơ đồ phân loại truyện:

- GV hỏi: Em hãy lấy ví dụ minh họa cho từng thể loại truyện?

- HS tìm ví dụ

(Tích hợp: củng cố kiến thức về thể loại của một số tác phẩm văn học đã học )

3.2.3 Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu yêu cầu về đọc truyện

Mục tiêu: Giúp HS nắm được yêu cầu về đọc truyện, vận dụng được nhữngyêu cầu đó để đọc hiểu một văn bả truyện

Phương pháp: phát vấn, phân tích, diễn giảng, thảo luận nhóm

Tổ chức hoạt động:

* Yêu cầu về đọc truyện

- GV chuyển ý: Trên đây các em đã nắm được những kiến thức khái lược vềtruyện tuy nhiên để hiểu được ý nghĩa sâu sắc của một văn bản truyện chúng tacần biết cách đọc hiểu truyện

- GV hỏi: Em hãy nêu ngắn gọn yêu cầu về đọc truyện?

- HS dựa vào sgk trả lời

- GV chiếu sơ đồ yêu cầu về đọc truyện và giảng:

Ngày đăng: 16/07/2015, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w