Bảo tồn các giá trị văn hoá trong nền kinh tế thị trường
Trang 1Trường đại học kiến trúc hμ nội
Trang 2Trường Đại học kiến trúc Hμ Nội thμnh phố pleiku - gia lai
D E
Cán bộ dẫn khoa học:
1 gs.ts nguyễn bá đang
2 p gs.TS lê đức thắng
Hội Kiến trúc sư Việt Nam
Hiệp hội các Đô thị Việt Nam
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án cấp Nhà nước họp tại:
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Vào hồi 9h giờ 00 ngày 14 tháng 3 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Thư viện Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Trang 3đến luận án đã đ−ợc công bố
Các bài báo khoa học
1 Quy hoạch xây dựng bảo tồn phát triển lμng bản dân tộc Gia Rai
ở thμnh phố Pleiku tỉnh Gia Lai (2003), Tạp chí Xây dựng Bộ Xây
dựng (Số 3/2003), tr 10-13
2 Quản lý quy hoạch xây dựng, bảo tồn phát triển lμng bản truyền
thống dân tộc Gia Rai (Thμnh phố pleiku, tỉnh Gia Lai) (2003),
Tạp chí Xây dựng Bộ Xây dựng (Số 5/2003), tr 18-20
3 Bảo tồn vμ phát triển buôn lμng truyền thống trong cơ cấu quy
hoạch xây dựng các đô thị ở Tây Nguyên (2006), Kiến trúc miền
Trung vμ Tây Nguyên, Hội Kiến trúc s− Việt Nam (Số 3 tháng 8/2006), tr 13-15, 77-78
Đề tài khoa học
1 Điều tra, đánh giá, tổng kết, nghiên cứu đề xuất về nhμ ở dân tộc
Ba Na vμ Gia Rai (2000), Đề tμi khoa học, Hội Kiến trúc s− Việt
Nam (Chủ nhiệm đề tμi)
2 Cấu trúc cộng đồng dân c− dân tộc Gia Rai với mô hình sản xuất
cao su trên địa bμn tỉnh Gia Lai (2003), Đề tμi khoa học, Hội Kiến
trúc s− Việt Nam (Chủ nhiệm đề tμi)
3 Khu lμng các dân tộc, Lμng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt
Nam (2006), Dự án đầu t− xây dựng, Bộ Văn hóa-Thể thao vμ Du
lịch (Chủ nhiệm Dự án)
4 Kiến trúc sinh thái vùng Tây Nguyên: Khái quát - Tiềm năng - Triển vọng (2006), Đề tμi khoa học, Hội Kiến trúc s− Việt Nam
(Chủ nhiệm đề tμi)
Trang 4a Giới thiệu luận án
đặt vấn đề
chiếm 16,9% diện tích tự nhiên cả nước Dân số trên 4,8 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 30%, với 12 dân tộc bản địa lâu đời Hiện nay ở Tây Nguyên nói chung và ở khu vực các đô thị nói riêng, tình hình quản lý quy hoạch xây dựng(QHXD)buôn làng và sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số đang là vấn đề nóng và bức xúc Các buôn làng nằm trong các đô thị đều có chung một đặc điểm
là hình thành lâu đời trước khi hoặc cùng với lịch sử hình thành đô thị
đó Đến nay tất cả các buôn làng này đã thực sự gắn bó với quá trình hình thành và phát triển của đô thị, nằm trong cơ cấu quy hoạch của đô thị Chính những buôn làng này đã góp phần quan trọng làm nên sắc thái đô thị miền núi cho các thành phố, thị xã Tây Nguyên Trong quá trình đô thị hoá, đồng bào đã tự cắt đất buôn làng, đất sản xuất để chuyển nhượng bừa bãi, dẫn đến việc phá vỡ quy hoạch của các buôn làng truyền thống, kiến trúc trong làng bị lai tạp, pha trộn, đánh mất bản sắc riêng, nghiêm trọng hơn là không còn đất sản xuất Việc nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch và sử dụng đất nhằm bảo tồn và phát huy giá trị buôn làng truyền thống giúp cho cuộc sống của đồng bào ổn định, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
là vấn đề cấp bách trong tình hình hiện nay
Bảo tồn và phát huy giá trị buôn làng truyền thống trong quá trình phát triển các đô thị ở Tây Nguyên
mục đích nghiên cứu:
1/ Đánh giá tiềm năng quỹ di sản kiến trúc đô thị - buôn làng truyền thống trong các đô thị (ĐT) ở TN; Xây dựng danh mục các
Trang 5buôn làng cần bảo tồn và phát huy giá trị trong các đô thị ở TN
2/ Nghiên cứu các quan điểm, nguyên tắc bảo tồn và phát huy giá trị buôn làng truyền thống trong các ĐT ở TN, góp phần hoàn thiện phương pháp luận về bảo tồn di sản ĐT
3/ Đề xuất các mô hình và giải pháp QHXD bảo tồn và phát huy giá trị buôn làng truyền thống trong quá trình phát triển các ĐT ở TN
cấu trúc luận án:
Luận án gồm 173 trang, với 4 chương, 47 hình vẽ và sơ đồ minh họa Chương 1 có 53 trang, chương 2 có 34 trang, chương 3 có 50 trang và chương 4 có 24 trang Luận án tham khảo, tra cứu 111 tài liệu, trong đó: tiếng Việt là 101 tài liệu; tiếng Anh là 8 tài liệu; tiếng Pháp
1.1 Khái quát về Buôn lμng truyền thống vùng TN:
1 Khái niệm về buôn làng truyền thống ở TN:
Buôn làng truyền thống: đó là những buôn làng đặc trưng cho văn
hóa của một dân tộc, đã được hình thành từ nhiều đời trước và cho đến nay vẫn được đồng bào tôn trọng, lựa chọn bởi nó luôn gắn liền với đời sống, với tâm linh, với phong tục tập quán tồn tại trải qua bao thế hệ
Trang 62 Tập quán cư trú, bố cục buôn làng truyền thống: (bảng 1-9)
3 Cấu trúc và quy mô buôn làng truyền thống :
+ Quy mô làng dưới 100 người chiếm 16%; Quy mô làng có từ
100 - 200 người chiếm 23%; Quy mô làng có từ 200 - 300 người chiếm 20%; Quy mô làng có từ 300 - 500 người chiếm 24%; Quy mô làng có từ 500 - 1000 người chiếm 14%; Quy mô làng có từ 1000 người trở lên chiếm 3%
+Quy mô buôn làng trong ĐT: + Nhóm Nam Đảo (Ê Đê, Gia Rai)
có từ 400-600 người, các làng lớn có thể trên 1.000 người, với diện tích đất ở thuộc từ 20-30 ha, + Nhóm Nam á (Ba Na, Xơ Đăng): mỗi buôn làng có từ 600 - 900 người, với diện tích khoảng 10 - 15 ha Trong làng không có vườn, đất sản xuất tập trung ở gần khu vực làng với diện tích sản xuất mỗi làng từ 50 -70 ha
4 Các công trình KT trong buôn làng truyền thống :
Nhà rông, (làng Ê Đê không có nhà rông chỉ có nhà dài với chiếc
ghế kapan nổi tiếng làm bằng nguyên một cây gỗ dài), nhà sàn, nhà
XEÁP 2 DAếY 2 BEÂN ẹệễỉNG LAỉNG
NHAỉ ROÂNG
NHAỉ ROÂNG
COÙ ễÛ CAÙC LAỉNG DAÂN TOÄC :
Xễ ẹAấNG, BA NA COÙ ễÛ CAÙC DAÂN TOÄC: EÂ ẹEÂ, J' RAI
(DAÂN TOÄC: EÂ ẹEÂ, J' RAI) NHAỉ XEÁP DAÃY VễÙI CHIEÀU DOẽC NHAỉ THEO HệễÙNG BAẫC, NAM
XEÁP 1 DAếY 1 BEÂN ẹệễỉNG LAỉNG (THEO ẹềA THEÁ Tệẽ NHIEÂN)
CAÙC KIEÅU BOÁ CUẽC KHOÂNG GIAN KIEÁN TRUÙC BUOÂN LAỉNG TRUYEÀN THOÁNG CAÙC DAÂN TOÄC VUỉNG TAÂY NGUYEÂN
NHÀ M?
NHÀ M?
NHÀ M?
NHÀ M?
3 Làng hình móng ngựa hay vành khuyên 4 Làng hình một nóc, hai nóc
Có ở các dân tộc: Giê Triêng, Bana, Rơ Măm
Có ở làng dân tộc xơ đăng Có ở các dân tộc: Co, Mạ, Xtiêng, Giê Triêng
6 Lnàg hình ô bàn cờ
2 Làng hình giẻ quạt hướng tâm
5 Làng theo hướng Bắc, Nam (Dân tộc: Ê Đê, J'Rai) Nhà xếp dẫy với chiều dọc nhà theo hướng Bắc, Nam
7 Làng không theo kiểu bố cục nhất định nào
(Theo địa thế tự nhiên) Xếp 2 dãy 2 bên đường làng Xếp 1 dãy 1 bên đường làng
Trang 75 Vấn đề sở hữu trong x∙ hội buôn làng TN:
Các hình thức sở hữu tập thể và cá thể kết hợp với nhau cùng tồn tại trong xã hội buôn làng Quyền sở hữu tập thể buôn làng trên địa vực của mình được thể hiện tập trung ở người đại diện cho cộng đồng
về phương diện này: Người trưởng làng hay già làng
6 Đặc điểm về đời sống kinh tế :
- Sản xuất, canh tác sơ khai, với những công cụ thô sơ và kỹ thuật quảng canh, còn nhiều dấu vết của nền kinh tế chiếm đoạt: hái lượm, săn bắn Chăn nuôi chưa tách khỏi trồng trọt, với hình thức chăn thả
trâu, bò, lợn, gà Nền kinh tế chính là tự cung tự cấp Các nghề truyền thống: Nghề dệt, Nghề rèn, Nghề đan lát, Nghề mộc, dựng nhà cửa,
Nghề gốm, Nghề làm men rượu và rượu cần
1.2 Quá trình hình thμnh vμ phát triển của Buôn Lμng Truyền Thống trong các ĐT ở TN:
+ Phần lớn các buôn làng dân tộc TN trong khu vực ĐT đều được
định cư XD từ trước thời Pháp thuộc Một số buôn làng được Pháp và
Mỹ Ngụy dồn từ vùng ven về khu vực ĐT để định cư Các buôn làng này có sự quan tâm đầu tư nhất định của chính quyền
văn hoá vật thể: Địa hình, cảnh quan, môi trường thiên nhiên; Các
công trình KT: nhà rông, nhà dài, nhà ở, kho thóc, cổng làng, nhà mồ
và tượng mồ…Di sản văn hoá phi vật thể: Phong tục tập quán; Không
gian văn hoá cồng chiêng, nghệ thuật cồng chiêng; Sử thi TN - văn hoá
sử thi; Văn hóa ẩm thực;
+ Vấn đề quản lý QHXD buôn làng truyền thống trong ĐT
- Việc quản lý sử dụng đất đai và XD tại các buôn làng trong ĐT
Trang 8buông lỏng Việc mua bán đất đai trong buôn làng đồng bào thực hiện theo luật tục nên rất khó quản lý Đời sống khó khăn, giá trị đất đai tăng cao là lý do chính khiến đồng bào bán đất
1.3 Các vấn đề đặt ra cần giải quyết:
- Về mọi phương diện: lịch sử, bề dày văn hoá, quỹ KT truyền thống, các loại hình nghệ thuật đặc sắc, địa hình cảnh quan, thiên nhiên, không gian văn hoá cồng chiêng - Di sản văn hoá của nhân loại…các buôn làng truyền thống trong ĐT ở TN xứng đáng được liệt vào diện buôn làng - di sản văn hoá Đặt ra hai vấn đề: bảo tồn thế nào
và phát triển thế nào? Phát triển trong sự tiếp nối là thực thi cái chuỗi biện chứng: Duy trì - thích ứng - phát triển
chương 2
đối tượng, phương pháp nghiên cứu
vμ cơ sở khoa học
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các buôn làng truyền thống nằm trong các ĐT từ loại IV đến loại
II ở vùng TN, hình thành từ thế kỷ XIX, bao gồm: thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã AyunPa; Thị xã Kon Tum ; thành phố Buôn Ma Thuột; thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc Tổng số có 142 buôn làng
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát điền dã, thống kê;Phương pháp nghiên cứu phân tích (Phương pháp so sánh, đối chiếu, Phương pháp phân tích hình thái, Phương pháp phân tích SWOT); Phương pháp đánh giá tiềm năng di sản buôn làng truyền thống; Phương pháp thực nghiệm
Trang 92.3 Điều kiện tự nhiên vμ dân cư:
Vùng TN hiện nay có 8 ĐT từ loại IV-II, 48 huyện; 664 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 57 phường, 53 thị trấn (ĐT loại V), và 554 xã; 6.782 thôn, buôn, bon, làng, tổ dân phố (trong đó có 2.489 buôn làng
đồng bào dân tộc thiểu số)
2.4 Những đặc trưng của buôn lμng truyền thống trong ĐT :
- Không gian QH KT buôn làng; Không gian ở truyền thống;
Không gian công cộng truyền thống; Giá trị về lịch sử văn hoá truyền thống của buôn làng; Tiềm năng về du lịch của buụn làng
2.5 Cơ sở khoa học thực tiễn:
Buôn làng truyền thống trong các ĐT ở TN đã tồn tại cùng với quá trình hình thành phát triển của ĐT, hiện đang còn tồn tại trong các ĐT
Sệẽ TAÙC ẹOÄNG VEÀ KINH TEÁ
- XAế HOÄI
DO QUAN HEÄ QUA LAẽI GIệếA BUOÂN LAỉNG VAỉ KHU VệẽC ẹOÂ THề
- ẹễỉI SOÁNG VAÄT CHAÁT ẹệễẽC CAÛI THIEÂN
- VAấN HOAÙ TINH THAÀN ẹệễẽC NAÂNG CAO
- YÙ THệÙC VEÀ XAế HOÄI ẹệễẽC MễÛ ROÄNG
- HIEÅU HễN VEÀ GIAÙ TRề BAÛN SAẫC VAấN HOAÙ DAÂN TOÄC MèNH
- DềCH VUẽ VAỉ HAẽ TAÀNG KYế THUAÄT ẹệễẽC CAÛI THIEÄN
NHệếNG AÛNH HệễÛNG TIEÂU CệẽC
- BUOÂN LAỉNG TRUYEÀN THOÁNG Bề BIEÁN DAẽNG
- VAấN HOAÙ TRUYEÀN THOÁNG Bề PHA TROÄN
- TèNH TRAẽNG BAÙN ẹAÁT BUOÂN LAỉNG XAÛY RA
- LOÁI SOÁNG THệẽC DUẽNG PHAÙT TRIEÅN
- DU NHAÄP NHệếNG HIEÄN TệễẽNG KHOÂNG
LAỉNH MAẽNH
DềCH VUẽ
LOÁI SOÁNG SINH HOAẽT
VAấN MINH ẹOÂ THề
HAẽ TAÀNG ẹOÂ THề
GIAÙO DUẽC
Y TEÁ
(THAM KHAÛO NGUOÀN[101] )
Sễ ẹOÀ NHệếNG TAÙC ẹOÄNG QUA LAẽI GIệếA BUOÂN LAỉNG
Hỡnh 2-6
Sự ảnh hưởng tác động qua lại giữa buôn làng
Trang 10Qua khảo sát, điền dã và đánh giá xếp hạng hiện còn gần 400 buôn làng truyền thống có giá trị cần bảo tồn phát huy trên toàn vùng Tây Nguyên + Do đặc thù của vùng dân cư này (văn hóa dân tộc bản địa, phong tục tập quán truyền thống, kinh tế-xã hội phát triển chưa cao…) cho nên khả năng duy trì phát triển các buôn làng này trong quá trình phát triển ĐT là rất cần thiết và có nhiều thuận lợi để thực hiện
+ Duy trì được các buôn làng truyền thống trong các ĐT sẽ tạo nên tính đặc trưng địa phương của ĐT đó, đây là tính độc đáo, riêng có của một ĐT Qua hình thái buôn làng truyền thống có thể vận dụng vào định hướng QHXD ĐT, tạo bản sắc địa phương cho ĐT Đây còn
là vấn đề nhân văn, vấn đề quan tâm sâu sắc đến đồng bào dân tộc thiểu số bản địa ở TN
+ Quan điểm này đã được làm nhiều ở các ĐT Châu Âu và đạt
đ-ược những kết quả rất nhân bản Quan điểm các nước Tây Âu đã thực hiện là vẫn phát triển ĐT (đặc biệt là vùng ven, vùng làng xung quanh
ĐT), vẫn giữ thuộc tính nông thôn nhưng dân cư đã là dân cư ĐT Riêng ở Mỹ thì chính quyền lại chủ trương đồng hóa, ĐT hóa hết các làng trong ĐT ở Việt Nam, chính quyền các ĐT đều mong muốn giữ lại các làng trong ĐT nhưng thực tế ở nhiều thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Huế…đã “lực bất tòng tâm”
2.6 Định hướng phát triển đô thị ở Tây Nguyên:
- Đảm bảo phát triển một cách bền vững các ĐT ở TN Ưu tiên phát triển ĐT kiểu sinh thái, mang đặc trưng vùng cao nguyên Quy hoạch không gian kiến trúc theo hướng hiện đại, hình thành các trung tâm phục vụ công cộng ĐT, các khu vực cây xanh, công viên, lâm viên, các khu dịch vụ du lịch…Tạo các khu ở thể hiện bản sắc văn hoá cộng
Trang 11đồng các dân tộc cùng sinh sống trong ĐT Tăng cường giao lưu văn hoá các dân tộc, theo xu hướng văn minh, hiện đại, phát huy bản sắc
- Đối với các buôn làng trong các ĐT cần được bảo tồn, tôn tạo phát triển theo quan điểm giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống TN gắn với việc xây dựng phát triển ĐT và du lịch một cách hài hoà Bảo tồn và phát huy bản sắc kiến trúc truyền thống của các dân tộc, xây dựng làng bản mang đặc trưng của các dân tộc bản địa tại các ĐT thành các làng văn hoá kiểu mẫu, gắn với việc phát triển du lịch, để từ
đó nhân rộng cho tất cả các làng bản của các dân tộc trên địa bàn Không để đồng bào thiếu đất sản xuất và đảm bảo quỹ đất ở cho việc tách hộ lập làng
2.7 Đánh giá tiềm năng quỹ di sản kiến trúc ĐT-buôn làng:
Đưa ra 6 tiêu chí chủ yếu là: Hình thái QH; Cảnh quan; Di sản vật thể; Di sản phi vật thể; Thời gian hình thành; Quy mô buôn làng Kết quả xếp hạng được 70/142 buôn làng cần bảo tồn phát huy
chương 3
Các kết quả nghiên cứu
3.1 Quan điểm vμ nguyên tắc:
Bảo tồn truyền thống văn hoá cư trú, sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc trong ĐT theo hướng văn minh, hiện đại có bản sắc; Buôn làng truyền thống coi như một đơn vị ở của khu dân cư ĐT có làng, phát triển buôn làng thành các khu ở đặc thù của ĐT, thống nhất với hạ
tầng kỹ thuật của ĐT
Nguyên tắc: Duy trì cơ cấu, hình thái buôn làng hiện nay trong cơ
cấu QH chung của ĐT, có hạ tầng đồng bộ với hệ thống của ĐT Đảm
Trang 12bảo tính kế thừa trong sự phát triển của buôn làng Theo tiêu chí đánh giá xếp hạng và quan điểm bảo tồn để có ứng xử các giải pháp thích hợp
3.2 Danh mục đề xuất buôn lμng truyền thống cần bảo tồn phát huy trong các ĐT ở Tây nguyên:
Các ĐT ở TN có những buôn làng còn giá trị theo xếp hạng gồm 70 buôn làng, trong đó: Thị xã Kon Tum: có 25/61 buôn làng; Thành phố Pleiku: có 20/39 buôn làng; Thị xã An Khê: có 2/4 buôn làng; Thị xã Ayun Pa: 5/5 buôn làng; Thành phố Buôn Ma Thuột: có 18/33 buôn làng
+ Phân loại di sản-buôn làng theo vị trí trong ĐT:
- Trong số 70 buôn làng được xếp hạng cần phải bảo tồn và gìn giữ phát huy các giá trị truyền thống, những buôn làng nằm ở khu vực trung tâm ĐT cần được phân loại và có cách ứng xử khác với các buôn làng còn lại
+ Phân loại theo cấp độ giá trị di sản-buôn làng:
có giá trị
Bảo tồn và phát huy: giữ gìn không gian QH-KT truyền thống, phát triển theo hướng truyền thống có bản sắc dân tộc
địa phương, cải tạo một phần với hệ thống hạ tầng đồng bộ với ĐT Phát triển phù hợp với QHXD của ĐT và đời sống văn minh hiện đại, XD thành khu dân cư
đặc trưng của ĐT
giá trị
Phát triển thành đơn vị ở đặc thù, có thể cải tạo, xây mới các công trình
Trang 13địa hình thiên nhiên, môi trường…Không gian chuyển tiếp giữa các buôn làng truyền thống với ĐT phải được hình thành một vùng đệm, khoảng cách giới hạn cho vùng đệm từ 500-1.000m Đây là vùng không XD các công trình cao tầng, các công trình sản xuất…chủ yếu tạo vành đai cây xanh, khu nhà vườn, biệt thự có chiều cao không quá
12m Chỉ tiêu sử dụng đất