Lý do chọn chuyên đề viết báo cáo thực tâp Sau hơn một tháng thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội em đã học hỏi được rất nhiều về trách nhiệm cũng như nghiệp vụ kế toán
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 1
mở đầu
1 Sự cần thiết phải đi thực tập và viết báo cáo thực tâp
- Sự cần thiết phải đi thực tập
Thực hiện phương châm giáo dục của Đảng và lời dạy của Bác “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền với thực tế, nhà trường gắn liền với xã hội” Vì vậy trường TCKTTC Hà Nội trong mỗi khoá học đều tổ chức cho học sinh thực tập tại các đơn vị sản xuất kinh doanh với mục đích kiểm nghiệm những kiến thức đã học nhằm củng cố về mặt lý thuyết Tổ chức cho học viên đi thực tập là điều tất yếu, không thể thiếu trong các trường trung cấp chuyên nghiệp nói chung và trường TCKTTC Hà Nội nói riêng
- Sự cần thiết phải viết báo cáo thực tâp: Để đánh giá kết quả trong thời gian thực tập thì khi kết thúc mỗi đợt thực tập mỗi học sinh phải viết cho mình một bản báo cáo để đánh giá lại quá trình học tập và kết quả thu nhận được từ thực tế, giúp nhà trường đánh giá xem xét kết quả rèn luyện của từng học viên tại cơ sở là một tất yếu.
2 Lý do chọn chuyên đề viết báo cáo thực tâp
Sau hơn một tháng thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội em đã học hỏi được rất nhiều về trách nhiệm cũng như nghiệp vụ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng Trong mỗi phần hành kế toán nó đều có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin, kiểm tra đánh giá thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, trong các phần hành kế toán đó
em thấy vốn bằng tiền có vai trò đặc biệt và hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội , vì thế nên em
đã chọn phần hành kế toán vốn bằng tiền làm chuyên đề chính cho việc viết bản báo cáo thực tập của mình.
3 Kết cấu của báo cáo thực tập
Báo cáo gồm 5 phần
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Tổng quan về doanh nghiệp học viên đến thực tâp
- Phần 3: Tổng quan về công tác kế toán của doanh nghiệp đến thực tâp
- Phần 4: Báo cáo về công tác kế toán theo chuyên đề ở doanh nghiệp học viên đến thực tâp
- Phần 5: Nhận xét, đánh giá và kết luận
4 ý kiến của tác giả
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội Mặc dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm viết còn chưa nhiều nên trong quá trình viết báo cáo thực tập chắc chắn bài viết còn có nhiều thiếu sót và không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em kính mong và chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy, cô giáo và phòng kế toán Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội để em hoàn thành thiện hơn nữa bản báo cáo của mình, để bản thân có nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn nữa nhằm làm tốt công tác kế toán sau này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3phần II tổng quan về công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội.
2.1.Giới thiệu sơ bộ.
2.1.1 Tên doanh nghiệp
- Tên viết bằng tiếng việt : Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội
- Tên viết bằng tiếng nước ngoài: hanoi construction$ import - exportcompany limited
- tên viết tắt : hanoico.,ltd
2.1.2 địa chỉ
Km 1+500,đường 196, xã Nhân Hoà ,Huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên
2.1.3 điện thoại của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hànội:0321952538.Fax: 0321952539.Email: xây dựng 08@ gmail.com
2.1.4 Giám đốc hiện tại của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội
- Họ và tên: Lê Lâm Toàn sinh ngày 21 tháng 04 năm 1974.
- trình độ văn hoá:12/12 Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
- kinh nghiệm quản lý : 6 năm
- sở thích : Thích kinh doanh, ưa mạo hiểm
2.1.5 Cơ sở pháp lý
- Số ngày tháng năm của giấy phép kinh doanh mới nhất của doanhnghiệp
Công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội thành lập ngày 24 tháng 10 năm
2005 theo qđ số 0504000185/qđ- uBNd tỉnh Hưng Yên
- Vốn điều lệ của doanh nghiệp
vốn điều lệ của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội là :5.600.000.000đ (Năm tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)
2.1.6 Loại hình doanh nghiệp
công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội là một công ty tnhh một thànhviên, được thành lập và hoạt động hợp pháp tại việt nam.thực hiện các hoạtđộng kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
2.1.7 nhiệm vụ của doanh nghiệp
Trên giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hànội ghi nhiệm vụ chính của công ty là:
Trang 4- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi
- Thương mại: Mua bán thép sắt, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, đồ dândụng
2.2 tìm hiểu về bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội.
2.2.1 Bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Phòng giám đốc (01 người): Có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh của Cụng ty với nhà nước
và chịu trách nhiệm trước các cổ đông Đồng thời ban giỏm đốc cũn cú nhiệm
vụ quyết định tất cả mọi văn kiện liờn quan đến hoạt động chung về kinh doanh trong cỏc phũng ban của Cụng ty
- phòng Tài chính - Kế toán gồm có 5 người: nhiệm vụ của phòng tài chính
kế toán làm công tác quản lý tài sản,hạch toán giá thành kế hoạch,thu chi tàichính tháng quý năm theo kế hoạch,sản xuất cùng phồng kinh doanh,đội xâydựng hoàn chỉnh phương án khoán đến từng đội xây dựng
- Phòng tổ chức hành chính có 4 người: Đây là bộ phận có vai trũ cần thiết đốivới doanh nghiệp Phải đảm bảo được công việc tiếp khách, hành chính khác,thu mua vật liệu,
- Phòng kỹ thuật có 5 người: Nhiệm vụ chính là thiết kế xây dung và kiểm traquá trình xây dung
2.2.2.bộ phận sản xuất kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hànội
- Phòng điều hành công trường: có 4 người với nhiệm vụ giám sát chỉ đạo cácđội thi công theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình
- Đội thi công số 1 ( 10 người), đội thi công số 2( 9 người), đội thi công số 3(10 người), đội thi công số 4 (10 người), đội thi công số 5 (8 người), đội thicông số 6 (9 người): Các đội thi công trên tham gia đảm nhận xây dựng cáccông trình
- Đội cơ giới (10 người): Nhiệm vụ là vận chuyển, san lấp mặt bằng các côngtrình
2.2.3: bộ phận kinh doanh của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu Hà nội trung tâm tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty tai trụ sở chính của công
ty Km 1+500 đường 196 - nhân hoà - mỹ hào - hưng yên
Trang 5Phòng kinh doanh có 5 người: nhiệm vụ của phòng kinh doanh là tiêu thụsản phẩm, lập và thực hiện các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2.3.tìm hiểu về cơ sở vật chất,lao động của công ty tnhh xây dựng và xuất nhậpkhẩu hà nội
2.3.1 diện tích đất phục vụ sản xuất kinh doanh
- diện tích đất của công ty tnhh xây dựng và xuât khẩu hà nội là mộtha,công ty thuê 50 năm
2.3.2;các loại tscđ của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội
2.3.2.1.TSCĐ hữu hình
- Nhà cửa có 0,1 ha làm văn phòng,0,5 ha làm kho và nhà xưởng
- máy móc thiết bị: 04 Máy xúc, 2 máy ủi,1 máy đóng cọc bê tông, 2 máy lurung, 1 cần cẩu thuỷ lực, 1 máy san, 2 máy đầm
- Phương tiện vận tải: 02 Ôtô 4 chỗ, 04 ôtô tải
- Thiết bị truyền dẫn: Công ty không có
- TSCĐ dùng cho quản lý: 02 máy tính LaPTop, 06 máy tính bàn, 02 máyđiều hoà nhiệt độ, 01Bộ bàn ghế
- TSCĐ hữu hình khác: Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nộikhông có
2.3.2.2: TSCĐ thuê tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu HàNội
Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội không có TSCĐ thuê tàichính
2.3.2.3.TSCĐ vô hình của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội có 01 phần mềm lập dựtoán xây dựng
2.3.3 Các loại nguyên vật liệu,dụng cụ hay dùng của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội.
2.3.3.1: các loại nguyên vật liệu hay dùng tại công Ty TNHH Xây Dựng vàXuất Khẩu Hà Nội
Các loại NVL hay dùng ở công ty: Xi măng, sắt, thép, sỏi, đá, cát.Các loạiNVL này do các nhà máy xi măng, các cửa hàng vật liệu xây dung cung cấp2.3.3.2 Các loại dụng cụ hay dùng ở công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu
Hà Nội
Trang 6Công ty hay sử dụng các loại dụng cụ là máy cắt gạch, máy kính vọng, máythuỷ bình Các công cụ này do các nhà sản xuất trong nước cung cấp.
4.2.3.4: Lực lượng lao động của Công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu HàNội
- Số lượng lao động của Công Ty là 90 người
- Cơ cấu lao động trong công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội
Nguồn lao động chủ yếu của công ty chủ yếu là thuê ngoài và các lao độngcủa công ty là do các tỉnh phía Bắc cung cấp
2.4 Tìm hiểu về sản phẩm, hàng hoá ,dịch vụ của công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội.
Công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội sản xuất kinh doanh hànghoá là sơn, sắt thép, xi măng, cát, sỏi, đồ dân dụng, máy móc thiết bị
Thi trường tiêu thụ của doanh nghiệp chủ yếu là các tỉnh Hưng Yên, HảiDương, Hà nội, Bắc ninh
2.5 Tìm hiểu về tài sản, nguồn vốn, chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội năm 2009
2.5.1 về tài sản và nguồn vốn đầu năm và cuối năm 2009 của Công ty TNHHXây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội
Tài Sản Đầu năm Cuối năm Nguồn vốn Đầu năm Cuối năm
2.Vốn CSH 6,197,347,23
7
6,623,371,256
Trang 72 Các khoản giảm doanh thu 82,750
-3 Doanh thu thuần 11,194,129,116 8,793,141,120
đến thực tập 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu
Hà Nội.
Trang 83.1.1: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Xây Dựng vàXuất Khẩu Hà nội.
Xuất phát từ đặc điểm ,tổ chức bộ máy kế toán được tơ chức theo mô hình
kế toán tập trung ,toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập chung tạiphòng tài chính - kế toán của công ty dưới sự phân công của kế toán trưởng.3.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán của công ty tnhh xâydựng và xuất khẩu Hà nội
* kế toán trưởng: Phụ trách chung,chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tài chính của công ty,chịu trách nhiệm chỉ đạo,kiểm tra công việc kế toán dãdược giao cho từng nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệmtrước ban giám đốc, cấp trên, nhà nước về công tác kế toán tại đơn vị cũng nhưviệc chấp hành chế độ tài chính, pháp lệnh thống kê và toàn bộ báo cáo tàichính, những thông tin kinh tế
-* kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ thu thập chứng từ của các bộ phận kế toán chitiết chuyển đến, phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ và ghi vào các sổ kếtoán tổng hợp có liên quan theo từng tháng, lập báo cáo quyết toán quý, năm
* Kế toán tiền lương và thanh toán công nợ: Nhiệm vụ tổng hợp và phân loại,lập bảng tính lương, bảng kê chi tiết và các khoản theo dõi công nợ, ghi sổtheo dõi chi tiết TK 141, TK 334, TK 334,TK 338,Tk 333
* Kế toán vật liệu,TSCĐ, tiền mặt,TGNH: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hìnhbiến động và hiện có của vật liệu,TSCĐ thông qua các phiếu nhập, phiếu xuất
Thủ quỹ
Trang 9để vào các sổ chi tiết vật tư, các chứnh từ nhập điều động các biên bản thanh lýTSCĐ, theo dõi tiền mặt tại quỹ, đồng thời thực hiện các giao dịch với ngânhàng về những công việc liên quan tới tài sản nay.
* Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và các ấn chỉ Căn cứvào phiếu thu, phiếu chi đã hợp lý, hợp lệ để ghi sổ quỹ tiền mặt Định kỳ đốichiếu số liệu ở sổ quỹ với sổ kế toán chi tiết tiền mặt do kế toán ghi chếp
3.2 Tổ chức sổ kế toán ở Công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội
3.2.1.Hình thức sổ kế toán của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội Hiện nay có 5 hình thức sổ kế toán: Công ty TNHH Xây Dựng và XuấtKhẩu Hà Nội áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
3.2.2 Sơ đồ hình thức sổ kế toán của công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hànội
Do công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung nên sơ đồ hình thức ghi sổ ở công ty như sau:
Giải thích sơ đồ:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu
S , th k toán chi ổ ẻ ế
ti t ế
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, đã được kiểm tra, kếtoán tiến hành:
- Ghi nhật ký chung, sau đó từ nhật ký chung ghi vào sổ cái các tàikhoản
- Các chứng từ gốc liên quan đến thu chi tiền mặt được vào sổ quỹtiền mặt
- Các chứng từ gốc liên quan đến đối tượng ké toán chi tiết được dùng
để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết có liên quan
(2) Cuối kỳ:
- Cộng sổ cái các tài khoản
- Cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập các bảng tổng hợp chi tiết
- Đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết với tài khoản tương ứng
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, kế toán căn cứ vào sổ cái các TK đểlập bảng cân đối tài khoản
- Từ bảng cân đối tài khoản và các bảng tổng hợp chi tiết và sổ chitiết, kế toán lập các báo cáo tài chính
3.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty tnhh xây dựng và xuất khẩu hà nội
3.3.1.Chứng từ, tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng ở Công tyTNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội
* Về chứng từ kế toán
Theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính và các văn bản pháp luật khác thì hệ thống chứng từ kế toán Công
ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội sử dụng bao gồm: Hệ thống chứng
từ kế toán thống nhất bắt buộc & Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn
ố
TT Tên chứng từ
Số hiệu chứng từ
Tính chất
Trang 115 Giấy đi đường 04 - LĐTL x
6 Phiếu xác nhận sẩn phẩm hoặc công việc hoàn thành 05 - LĐTL x
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu ) hợp đồng giao khoán 09 - LĐTL x
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10 - LĐTL x
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11 - LĐTL x
29 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau thai sản x
31 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK – 3LL x
- Kế toán trưởng của công ty có trách nhiệm quy định trình tự xử lýchứng từ kế toán, cụ thể: Quy định ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào các chứng từ, kiểm tra và hoàn thiện chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng
từ và lưu trữ chứng từ
* Về hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là bảng liệt kê tất cả các tài khoản kế toánđược sử dụng trong công tác kế toán ở một doanh nghiệp, nó bao gồm: Tên
Trang 12gọi, số hiệu, nội dung, kết cấu, quy định hạch toán và một số định khoản kế toánchủ yếu.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính thì hệ thống tài khoản kế toán Công ty TNHH Xây Dựng và XuấtKhẩu Hà Nội dùng bao gồm:
1111 Tiền Việt Nam
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch
2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hinh
2143 Hao mòn tài sản cố định vô hinh
Trang 13241 Xây dựng cơ bản dở dang
2411 Mua sắm TSCĐ
2412 Xây dựng cơ bản
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ
242 Chi phí trả trước dài hạn
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn
331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
3331 Thuế GTGT phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
335 Chi phí phải trả
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3388 Phải trả, phải nộp khác
344 Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4118 Vốn khác
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
414 Quỹ đầu tư phát triển
415 Quỹ dự phòng tài chính
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Trang 14431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
4311 Quỹ khen thưởng
4312 Quỹ phúc lợi
4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
441 Nguồn vốn đầu tư XDCB
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5112 Doanh thu cung cấp thành phẩm
515 Doanh thu hoạt động tài chính
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí sử dụng máy thi công
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí khác bằng tiền
627 Chi phí sản xuất chung
6271 Chi phí nhân công phân xưởng
6272 Chí phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 Chi phí bằng tiền khác
642 Chi phí quản lý DN
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 15821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
911 Xác định kết quả kinh doanh
* Về báo cáo tài chính
Hàng năm kế toán công ty TNHH Xây Dựng và xuất Khẩu Hà Nội lậpbáo cáo tài chính theo quyết định số15/2006/QĐ/BTC ban hành ngày
20/03/2006 gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD: Mẫu số B02 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DN
Ngoài ra Công ty còn lập thêm các báo cáo, khác như: Báo cáo chi phísản xuất, báo cáo tăng, giảm TSCĐ, Báo cáo chi tiết công nợ, Báo cáo tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
3.3.2.Phương pháp kế toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp
* Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho ở doanh nghiệp
- Hàng tồn kho nhập kho
Hàng tồn kho nhập kho ở Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nộiđược tính theo giá thực tê( hay giá gốc)
Giá thực tế nhập do mua ngoài = Giá mua + Chi phí thu mua
- Hàng tồn kho xuất kho
Hàng tồn kho xuất kho ở Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu HàNội được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Đơn giá
VL,CCDC,hàng
hoá xuất kho
= Trị giá vốn củaVL,CCDC,hàng hoátồn đầu kỳ
+ Trị giá vốn của
VL,CCDC,hàng hoánhập trong kỳ
Trang 16Số lượngVL,CCDC,hàng hoátồn kho đầu kỳ
+
Số lượngVL,CCDC,hàng hoánhập kho trong kỳ
g hoá xuất kho
x
Đơn giáVL,CCDC,hàng hoáxuất kho
* Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp
Hàng tồn kho ở Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp này thì hàng tồn kho của Công ty TNHH xây dung
và xuất khẩu Hà nội được ghi chép phản ánh thường xuyên, liên tục và có
hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại vật liệu, công cụ dụng cụ,thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho (151, 152,153,154,155) và các
sổ kế toán chi tiết khi có các chứng từ nhập - xuất hàng tồn kho Giá trịhàng tồn kho được xác định vào bất cứ thời điểm nào trên sổ kế toán
3.3.3.Phương pháp hạch toán thuế GTGT ở doanh nghiệp
Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội hạch toán thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ vì vậy thuế GTGT khi mua vật liệu - công cụdụng cụ về phục vụ sản xuất kế toán ghi nợ TK 133 - thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, còn thuế GTGT đầu ra không tính vào doanh thu mà đượchạch toán vào TK 333 Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội chỉnộp thuế GTGT khi thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào
3.3.4.Phương pháp khấu hao tài sản cố định ở doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khấu hao TSCĐ như: Phươngpháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảmdần, phương pháp khấu hao theo tổng số, phương pháp khấu hao theo sảnlượng nhưng do đặc điểm và để phù hợp với tình hình SXKD của mìnhCông ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội áp dụng phương pháp khấuhao theo đường thẳng (tuyến tính)
Trang 17Theo phương pháp này, Công ty TNHH căn cứ vào nguyên giáTSCĐ và thời gian sử dụng TSCĐ kế toán xác định mức trích khấu haohàng năm cho TSCĐ theo công thức sau:
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụngCăn cứ vào mức tính khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ kế toán tính mức khấu hao hàng tháng theo công thức sau:
Mức khấu hao giảm
trong tháng =
Mức khấu hao
Số ngày giảmtrong tháng3.3.5 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng ở doanh nghiệp
* Kỳ (niên độ) kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội: Theo đặc điểm và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh thì kỳ kế toán ở Công ty được tính là một năm: Tức là từ ngày 01/01 đến 31/12 Dương lịch thì mới tổng kết công tác của đơn vị, hoàn thiện các sổ sách kế toán, tính số
dư để chuyển sang kỳ (niên độ) kế toán mới
* Đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hànội : Đơn vị tiền tệ duy nhất Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nộidùng để ghi sổ kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)
Trang 18Phần 4 Báo cáo về công tác kế toán theo chuyên đề ở doanh nghiệp học viên đến
thực tâp Tên chuyên đề
Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty tnhh xây dựng và
xuất khẩu hà nội.
4.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.
Để quản lý tốt vốn bằng tiền ở Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu
Hà nội, kế toán vốn bằng tiền phải làm tốt nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến độngvốn bằng tiền của doanh nghiệp
- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hànhcác quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý và việc chấp hành chế
độ thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 194.2 Sơ đồ hình thức kế toán theo chuyên đề thực tế
- Sơ đồ chung về kế toán vốn bằng tiền ở Công ty TNHH xây dựng vàxuất khẩu Hà nội
- Giải thích sơ đồ
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
(A) HàNG NGàY:
- Căn cứ vào phiếu thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có đÓ KIỂM TRAđảm bảo tính hợp pháp, hợp lý được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, TGNH vào sổ Nhật ký chung, sau
đó căn cứ số liệu đÓ GHI TRỜN SỔ NHẬT KÝ CHUNG LIỜN QUAN đếntiền mặt, TGNH để ghi vào Sổ Cái TK 111, 112
- Đồng thời căn cứ vào phiếu thu, chi, thủ quỹ ghi sổ quỹ
- Căn cứ VàO PHIẾU THU, chi kế toán ghi vào sổ kế toán chi tiết tiềnmặt, căn cứ vào giấy báo nợ, giấy báo có kế toán ghi vào sổ theo dỪI TIỀN GỬI
S k toán chi ti t TM, s theo dõi ổ ế ế ổ TGNH, s L U CHUY N TI N T ổ Ư ể ề ệ
S cáI TK 111, 112 ổ
B ng cân i s phát sinh ả đố ố
(dòngTK 111,112 )
Báo cáo t i chính à TMBCTC, BCLCTT, BCDKT
Trang 20(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
- Cộng số liệu trên Sổ Cái TK 111, 112 để ghi vào dŨNG TK 111, 112TRỜN BẢNG cân đối số phát sinh (TK)
- CỘNG SỔ KẾ TOỎN CHI TIẾT TIỀN MẶT, SỔ THEO DỪI TGNH
để lập bảng tổng hợp chi tiết TK 111, 112 Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết TK
111, 112 kế toán đối chiếu với sổ cái TK 111, 112
- Sau khi đối chiếu khớp đúng thỠ SỐ LIỆU TRên bảng tổng hợp chi tiết
và sổ cái TK 111, 112 được dùng để ghi vào thuyết minh báo cáo tài chính, sau
đó từ thuyết minh này kế toán vào chỉ tiêu tiền trong bảng cân đối KT
4.3 Các chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng
và Xuất Khẩu.
*Phiếu thu :Là một chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền mặt,
vàng bạc, đá quí, ngoại tệ thực tế nhập quỹ &là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi
sổ quỹ Kế toán ghi sổ kế toán các khoản thu có liên quan
Phiếu thu được đóng thành quyển & được đóng đánh số quyển theo thứ tự từ
1 đến N trong cả một năm phiếu thu được đánh liên tục từ 1 đến N mang tínhnối tiếp từ quyển này sang quyển khác Mỗi lần lập phiếu thu kế toán dùnggiấy than viết một lần được 3 liên và phải ghi tương đối đầy đủ trong phiếuthu Phiếu thu lập xong lưu lại cuống một liên, một liên giao cho người nộptiền, còn một liên thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán để ghi
sổ kế toán có liên quan
Phiếu thu được lập như sau:
Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà
nội
Địa chỉ: Km1+500 - đường 196- Nhân Hoà - Mỹ
Hào – Hưng Yên
Mẫu số 01 - TT
(Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Thu
Địa chỉ: Nhân Hoà - Mỹ Hào - Hưng Yên.
Lý do nộp: Thu tiền bán xi măng theo hoá đơn GTGT số 05467891
Số tiền: 150.000.000 đ (Viết bằng chữ): Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn./.
Trang 21Người nộp tiền
(Ký) Nguyễn Thị Thu
Người lập phiếu
(Ký) Phan Minh ánh
Thủ quỹ
(Ký) Trần Mai Lan
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ(Vàng, bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi:
Liên gửi ra ngoài đóng dấu)
* Phiếu chi: Là 1 chứng từ kế toán dùng để xác định các khoản tiền mặt, vàng
bạc, đá quý, ngoại tệ thực tế, xuất quỹ và là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ ghi sổquỹ,KT ghi sổ kế toán có liên quan
Phiếu chi được đóng thành quyển & được đó đánh số quyển theo thứ tự từ1đến N trong cả một năm phiếu chi được đánh liên tục từ 1 đến N mang tínhnối tiếp từ quyển này sang quyển khác.Mỗi lần lập phiếu chi kế toán chỉ cầnlập 2 liên, 1 liên gốc, 1 liên thủ quỹ giữ để phản ánh vào sổ quỹ sau đó chuyểncho KT ghi sổ kế toán có liên quan
Phiếu chi được lập như sau:
Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng và xuất khẩu Hà nội
Địa chỉ: Km1+500 - đường 196- Nhân Hoà - Mỹ
Hào – Hưng Yên
Mẫu số 01 - TT
(Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nhận tiền : Nguyễn Minh Cường
Địa chỉ: Nhân Hoà - Mỹ Hào - Hưng Yên.
Lý do chi: Chi tạm ứng tiền đi công tác
Số tiền: 9.700.000 đ (Viết bằng chữ): Chín triệu bảy trăm đồng chẵn./.
Người nhận tiền
(Ký) Nguyễn Minh Cường
Người lập phiếu
(Ký) Phan Minh ánh
Thủ quỹ
(Ký) Trần Mai Lan
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Chín triệu bảy trăm đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ(Vàng, bạc, đá quý)