Biện pháp Bồi dưỡng cho cha mẹ năng lực giáo dục hành vi đạo đức đối với trẻ 5-6 tuổi
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học sư phạm hà nội
-*** -
Phạm Bích Thuỷ
Biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ năng lực giáo dục hành vi đạo đức
đối với trẻ 5 - 6 tuổi
Chuyên ngành: Lý luận giáo dục và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.01
tóm tắt Luận án tiến sỹ giáo dục học
Hà nội, 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Trần Kiểm
2 PGS TS Bùi Văn Quân
Phản biện 1: PGS.TS Đặng Quốc Bảo
Học viện Quản lý Giáo dục Phản biện 2: PGS.TS Lê Thị ánh Tuyết
Bộ Giáo dục - Đào tạo Phản biện 3: GS.TSKH Thái Duy Tuyên
Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại thư viện trường Đại học Sư phạm Hà nội vào hồi…… giờ……
ngày……tháng……năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện trường Đại học Sư phạm HN, thư viện Quốc gia
Trang 34 Phạm Bích Thuỷ, 2008, Một số yếu tố ảnh hởng đến năng lực giáo dục hành vi
đạo đức của các bậc cha mẹ đối với trẻ 5 - 6 tuổi, Tạp chí khoa học giáo dục, số
34, trang 49 - 51
5 Phạm Bích Thuỷ, 2008, Công tác bồi dưỡng cho các bậc cha mẹ năng lực giáo dục đạo đức đối với trẻ mầm non từ góc nhìn chính sách, Lý luận Chính trị và Truyền thông, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, tháng
9, trang 28 - 33
6 Phạm Bích Thuỷ, 2008, Năng lực giáo dục hành vi đạo đức đối với trẻ mẫu giáo lớn của các bậc cha mẹ và các yếu tố ảnh hưởng, Lý luận Chính trị và Truyền thông, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, tháng 10, trang
64 - 68
7 Phạm Bích Thuỷ, 2008, Sự kết hợp giữa các lực lượng giáo dục trong công tác bồi dưỡng các bậc cha mẹ năng lực giáo dục đạo đức cho trẻ lứa tuổi mầm non, Tạp chí khoa học - Đại học Sư phạm Hà Nội, tập 53, số 8, trang 144 - 148
Trang 41 Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hình thành cho trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con người mới, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường phổ thông [11, tr.23] Do tính chất và quy luật của quá trình hình thành nhân cách, lứa tuổi mầm non, đặc biệt là trẻ 5- 6 tuổi (mẫu giáo lớn - MGL) có vị trí đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết
định đối với sự phát triển sau này của trẻ
1.2 Gia đình (GĐ) là môi trường giáo dục đầu tiên và quan trọng đối với trẻ MGL Tác động của giáo dục gia đình (GDGĐ) đối với trẻ MGL được thể hiện ở nhiều phương diện, nhưng quan trọng nhất vẫn
là giáo dục đạo đức (GDĐĐ)
1.3 Hiện nay, nước ta có trên 12 triệu trẻ em, chiếm trên 15% dân số Những trẻ em này là đối tượng được Đảng và Nhà nước quan tâm chăm sóc và giáo dục Ngày 23/5/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 149/2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015 Theo đó, nhiều đề án, chương trình hành động cụ thể được thực hiện Tuy nhiên, trong lĩnh vực GDGĐ, NLGD của các bậc cha mẹ với con em mình vẫn còn nhiều bất cập,
đặc biệt là giáo dục hành vi đạo đức (GDHVĐĐ) và trong điều kiện nông thôn đồng bằng sông Hồng hiện nay
1.4 Đảng, Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận thức
được vai trò của GDGĐ, quan tâm phát triển GDĐĐ trong GĐ Tuy nhiên, vẫn chưa có những tác động có hiệu quả nâng cao NLHDHVĐĐ cho các bậc cha mẹ Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch (VHTTDL) - cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về lĩnh vực GĐ, do
Trang 5nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan chưa thực hiện đầy đủ vai trò của mình với tư cách là một chủ thể của quá trình bồi dưỡng
Những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL là việc làm vô cùng mới mẻ, cấp thiết Đây cũng là lý do để tác giả luận án lựa cho đề tài nghiên cứu có nội dung vận dụng lý luận về GDGĐ, GDĐĐ cho trẻ em vào thực tiễn GDĐĐ cho trẻ em ở các GĐ nước ta, nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực của các bậc cha mẹ trong việc GDĐĐ cho con em
Đề tài luận án được biểu đạt bởi tiêu đề: “Biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ năng lực giáo dục hành vi đạo đức đối với trẻ tuổi mẫu giáo lớn”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ
đối với trẻ tuổi MGL nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho trẻ tuổi MGL trong GĐ, từ đó góp phần xây dựng và phát triển nhân cách thế hệ tương lai của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: NLGDHVĐĐ cho trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Tác động của công tác bồi dưỡng đến NLGDHVĐĐ cho trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ
4 Giả thuyết khoa học:
Quá trình bồi dưỡng NLGDHVĐĐ cho trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ bao gồm nhiều khâu, mỗi khâu chịu sự tác động của nhiều yếu tố và từ nhiều chủ thể bồi dưỡng Nếu xác định được hệ thống các biện pháp do chủ thể bồi dưỡng là Bộ VHTTDL từ cấp trung ương đến xã/phường thực hiện tác động tới từng thành tố của
Trang 6quá trình bồi dưỡng một cách hợp lý, hiệu quả thì sẽ nâng cao NLGDHVĐĐ của các bậc cha mẹ, góp phần nâng cao chất lượng GDGĐ trong điều kiện KTXH Việt Nam hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về biện pháp bồi dưỡng cho cha
mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
5.2 Nghiên cứu thực trạng NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ; thực trạng công tác bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
5.3 Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
6 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: xã Thái Hưng - Hưng Hà - Thái Bình
và xã Tân Hưng - Vĩnh Bảo - Hải Phòng (khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng)
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Chủ thể bồi dưỡng là Bộ VHTTDL
từ cấp trung ương đến xã/phường Quá trình bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL được thể hiện ở cấp vĩ mô và vi mô Các biện pháp được nghiên cứu là các biện pháp tác động vào các khâu của quá trình bồi dưỡng cho các bậc cha mẹ NLGDHVĐĐ
đối với trẻ tuổi MGL
- Các số liệu thống kê từ 2005 đến tháng 6/2008
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận: Duy vật biện chứng; Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận giới
7 2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 77.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: anket, phỏng vấn sâu, thực nghiệm
đồng bằng sông Hồng hiện nay
- Cụ thể hoá khái niệm “NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ”, xác định những yếu tố ảnh hưởng, quy trình hình thành NLGDHVĐĐ của các bậc cha mẹ, tạo cơ sở về lý luận và thực tiễn cho GDGĐ, GDMN, giáo dục người lớn
8.2 Về thực tiễn
- Nhận diện thực trạng NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ và thực trạng công tác bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL ở khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng Điều này có ý nghĩa thực tiễn để tham khảo trong quản
lý giáo dục, xây dựng gia đình văn hoá, nông thôn văn hoá
- Xây dựng hệ thống biện pháp bồi dưỡng cho các bậc cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGLvà thực nghiệm để khẳng định tính khả thi, hiệu quả của một số biện pháp đã xây dựng; góp phần thực hiện công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
9 Các luận điểm bảo vệ
- NLGDHVĐĐ cho trẻ tuổi MGL của các bậc cha mẹ được hình thành và phát triển Phần đông các bậc cha mẹ có nhu cầu được bồi dưỡng NLGDHVĐĐ đối với con em ở lứa tuổi MGL Vì vậy, có thể
Trang 8chủ động để nâng cao năng lực này cho bậc cha mẹ thông qua con
đường đào tạo, bồi dưỡng
- Các phương tiện thông tin đại chúng và những hình thức giáo dục cho các bậc cha mẹ hiện nay của cơ quan QLNN về lĩnh vực GĐ - Bộ VHTTDL từ cấp trung ương đến xã/phường là điều kiện để tổ chức bồi dưỡng cho các bậc cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
Chương 3: Biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi mẫu giáo lớn và thực nghiệm sư phạm, 56 trang
Kết luận và đề xuất kiến nghị, 6 trang
Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục, 61 trang
Chương 1 Cơ sở lý luận về biện pháp bồi dưỡng
cho cha mẹ năng lực giáo dục hành vi đạo đức
đối với trẻ tuổi mẫu giáo lớn
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ nhiều năm nay vấn đề GDGĐ và GD nhà trường đối với việc GDĐĐ nói chung và GDHVĐĐ nói riêng cho trẻ đã được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm nghiên cứu như: N.K
Trang 9Kơrupxkaia; A.M Macarenco; A.V Xukhômlinxki; D Marova; A.M Bacdian [1, 2, 3, 5, 20, 23, 70, 73]
Các tác giả đã chứng minh sự cần thiết phải GDHVĐĐ cho trẻ và khẳng định vai trò của GĐ, "muốn GD các con có kết quả, trước hết chúng ta cần phải hiểu các con chúng ta một cách sâu sắc" [1, tr 5] Và “muốn hiểu các con” thì các bậc cha mẹ cần phải được bồi dưỡng Vấn đề này đã được triển khai tốt ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, tại các nước chưa có chương trình giáo dục năng lực làm cha, làm mẹ về nội dung GDHVĐĐ riêng cho nhóm tuổi MGL 1.1 2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề GDĐĐ đã rất được đề cao ở Việt Nam Điều đó được thể hiện trong các tư tưởng của các đạo giáo cũng như gia phong, gia
đạo của các GĐ cổ xưa Ngày nay, nhiều tác giả cũng đã có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như Cố GS Đức Minh, GS Lê Thi,
GS Phạm Minh Hạc, PGS.TS Phạm Khắc Chương, PGS.TS Trần Thị Trọng Các nghiên cứu đã đề cập đến tất cả các khía cạnh của vấn
đề như: vai trò của GDĐĐ, nhiệm vụ và nội dung GDĐĐ cho trẻ mẫu giáo, PPGDĐĐ và hình thức GDĐĐ cho trẻ mẫu giáo theo từng độ tuổi ở trong nhà trường và GĐ Liên quan đến công tác bồi dưỡng, các nghiên cứu cũng đã đề cập đến: tầm quan trọng của GĐ trong GDĐĐ, sự cần thiết phải bồi dưỡng NLGD cho các bậc cha mẹ, nội dung bồi dưỡng, biện pháp bồi dưỡng Đây thực sự là các công trình nghiên cứu dầy công trong kho tàng lý luận chung về GDGĐ và GDĐĐ Nhưng đó mới là vấn đề lý luận chung, còn cụ thể trong nội dung nâng cao năng lực cho các bậc cha mẹ trong việc GDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL với điều kiện KT - XH hiện nay thì chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách có hệ thống và cụ thể Đặc biệt, chưa có một tác giả nào phân tích các biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ
Trang 10NLGDHVĐĐ thực hiện ở cấp vĩ mô và vi mô tác động vào quá trình bồi dưỡng Đây chính là vấn đề mà luận án cần nghiên cứu giải quyết
1.2 Giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ tuổi mẫu giáo lớn
1.2.1 Đặc điểm tâm – sinh lý – nhân cách của trẻ tuổi MGL
Trẻ tuổi MGL đã sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ Trẻ đã biết lĩnh hội các chuẩn mực ĐĐ và biết dùng những chuẩn mực đó làm thước đo trong việc đánh giá bản thân và người khác Động cơ ĐĐ của trẻ có những thay đổi rõ rệt Trẻ đã hình thành cơ chế bên trong của HVĐĐ Trẻ đã xác định được ý thức bản ngã, ý thức hướng vào các quan hệ xã hội
1.2.2 Đạo đức và hành vi đạo đức của trẻ tuổi mẫu giáo lớn
Đạo đức là "một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng” [67, tr.61]
Hành vi đạo đức là “những hành động được thúc đẩy bằng các động cơ ĐĐ, đem lại những kết quả có ý nghĩa ĐĐ và được đánh giá bằng các phạm trù ĐĐ” [66, tr.42] HVĐĐ khác với hành vi văn hoá, hành vi pháp luật
Không có khái niệm ĐĐ, HVĐĐ riêng cho từng lứa tuổi nhưng ở mỗi độ tuổi khác nhau, yêu cầu về tình cảm đạo đức, kỹ xảo
và thói quen HVĐĐ được thể hiện ở các cấp độ khác nhau Căn cứ là
đối tượng trong các quan hệ với chủ thể và quyết định số 55/QĐ - BGD (3/2/1990) về mục tiêu và kế hoạch đào tạo nhà trẻ - trường mẫu giáo, luận án phân chia HVĐĐ của trẻ tuổi MGL thành 5 nhóm: bản thân trẻ, người lớn, bạn bè, MTXH và MTTN
1.2.3 Giáo dục hành vi đạo đức đối với trẻ tuổi MGL
1.2.3.1 Quan niệm về quá trình GDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
Trang 11GDHVĐĐ là quá trình tổ chức các hoạt động nhằm hình thành và rèn luyện cho trẻ các thói quen hành vi, cách ứng xử với mọi người Trong phạm vi luận án, chúng tôi xác định nội dung GDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL dựa trên các HVĐĐ cần có ở trẻ trong phần 1.2.2
1.2.3.2 Vai trò của gia đình và các bậc cha mẹ trong quá trình GDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
GDGĐ là trung tâm xuất phát điểm của giáo dục con người
Đặc biệt với nội dung GDHVĐĐ và đối với trẻ tuổi MGL Trong gia
đình thì “tất cả đều tham gia vào giáo dục Nhưng trước tiên và quan trọng hơn cả là con người và trong số đó vị trí hàng đầu là bố mẹ và các nhà sư phạm” [17, tr.41] Vấn đề giới - vai trò giữa cha và mẹ cũng có sự khác biệt trong từng nội dung, PPGDĐĐ đối với trẻ 1.3 Năng lực giáo dục hành vi đạo đức của các bậc cha mẹ đối với trẻ tuổi MGL
1.3.1 Khái niệm NLGDHVĐĐ của các bậc cha mẹ đối với trẻ tuổi MGL
NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL là tổ hợp các thuộc tính
độc đáo của chủ thể giáo dục, phù hợp với những yêu cầu của công tác GDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL, đảm bảo cho công tác GDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL có kết quả [29, tr.114] Theo phương pháp của Ph.N Gônôbôlin, luận án phân chia NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL bao gồm: NL tiếp thu tri thức; NLvận dụng tri thức vào thực tiễn; NL giao tiếp; NL “cảm hoá” trẻ; NL khéo léo đối xử; NL tổ chức các hoạt động cho trẻ
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL của cha mẹ
Trang 12NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan và khách quan như: Sự nhận thức và trình độ hiểu biết của các bậc cha mẹ; môi trường gia đình: văn hoá gia đình, truyền thống gia đình, nề nếp, gia phong; Môi trường xã hội quốc tế;
Đặc trưng văn hoá khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; Môi trường
1.4.1.2 Biện pháp bồi dưỡng: Biện pháp là "cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”[62, tr.40] Biện pháp bồi dưỡng có thể được phân chia theo chủ thể bồi dưỡng Giữa các chủ thể và trong từng chủ thể có các mối liên hệ từ trung ương đến địa phương (vĩ mô và vi mô)
và các liên kết ngang cùng cấp tác động đến quá trình bồi dưỡng cho các bậc cha mẹ
1.4.2 Các tiền đề của quá trình bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
1.4.2.1 Phương thứcvà đặc điểm học tập của các bậc cha mẹ - tiền
đề khách quan của việc bồi dưỡng
1.4.2.2 Các phương thức GDGĐ của cơ quan QLNN về GĐ - tiền đề chủ quan của việc bồi dưỡng
Trang 131.4.3 Quá trình bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
1.4.3.1 Xác định mục tiêu bồi dưỡng
1.4.3.2 Nội dung bồi dưỡng
1.4.3.3 Phương pháp, phương tiện và hình thức bồi dưỡng
1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
Chương 2
thực trạng công tác bồi dưỡng cho cha mẹ
NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL
2.1 Khái quát về phương pháp khảo sát
2.1.1 Mục đích khảo sát
Nhận diện thực trạng NLGDHVĐĐ cho trẻ tuổi MGL của cha
mẹ và thực trạng công tác bồi dưỡng cho cha mẹ Từ đó đề xuất biện pháp bồi dưỡng cho cha mẹ NLGDHVĐĐ đối với trẻ tuổi MGL 2.1.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát