1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật

106 504 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật giáo dục công bố năm 2005, Điều 28.2 có ghi “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp h

Trang 1

KHOA: SINH - KTNN -   -

LÝ THỊ ĐỊNH

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học:

ThS NGUYỄN THỊ VIỆT NGA

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

Lý Thị Định K36A SP - Sinh

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn khoa học:

Th.S Nguyễn Thị Việt Nga đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện

khoá luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phương pháp dạy học Sinh học, Khoa Sinh – KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2

đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Lý Thị Định

Trang 3

Lý Thị Định K36A SP - Sinh

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần Sinh học Vi sinh vật” đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Việt Nga và sự cố gắng của bản thân tôi

Tôi xin cam đoan những kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không trùng kết quả nghiên cứu của bất kì tác giả khác

Nếu có sai sót gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Lý Thị Định

Trang 5

Lý Thị Định K36A SP - Sinh

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

1.1 Yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học 1

1.2 Thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học 1

1.3 Ưu điểm của phương pháp dạy học theo dự án 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Những đóng góp mới của đề tài 3

PHẦN 2 NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.2 Nghiên cứu ở Vệt Nam 6

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 7

1.2.1 Dạy học theo dự án 7

1.2.1.1 Khái niệm 7

1.2.1.1.1 Khái niệm dự án 8

1.2.1.1.2 Khái niệm dạy học theo dự án 8

1.2.1.2 Phân loại dạy học theo dự án 9

1.2.1.3 Mục tiêu của dạy học theo dự án 11

1.2.1.4 Đặc điểm của dạy học theo dự án 11

1.2.1.5 Ưu điểm và hạn chế của DHDA 13

1.2.1.6 Những yêu cầu để phương pháp dạy học dự án mang lại hiệu quả trong dạy học 13

Trang 6

Lý Thị Định K36A SP - Sinh

1.2.2 Xây dựng dự án 14

1.2.2.1 Nguyên tắc xây dựng dự án 14

1.2.2.2 Quy trình xây dựng dự án 14

1.2.2.2.1 Trước khi thực hiện dự án 15

1.2.2.2.2 Trong khi thực hiện dự án 15

1.2.2.2.3 Sau khi thực hiện dự án 20

1.2.3 Yêu cầu sư phạm của dự án dạy học 21

1.2.4 Đánh giá trong dạy học dự án 21

1.2.4.1 Khái niệm đánh giá trong dạy học dự án 21

1.2.4.2 Nội dung đánh giá trong dạy học dự án 22

1.2.4.3 Bộ công cụ đánh giá trong dạy học dự án 22

1.2.4.3.1 Bảng kiểm quan sát 22

1.2.4.3.2 Sổ theo dõi dự án 22

1.2.4.3.2 Bảng kiểm đánh giá 22

1.2.4.3.3 Phiếu đánh giá học theo dự án (Đánh giá đồng đẳng) 23

1.2.4.3.4 Thang đo thái độ (thang đo Likert) 23

1.2.4.4 Sử dụng bộ công cụ đánh giá trong dạy học dự án 24

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 25

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐỂ DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 - THPT (CTC) 27

2.1 Phân tích mục tiêu dạy học phần Sinh học vi sinh vật 27

2.1.1 Mục tiêu chương I 27

2.1.2 Mục tiêu chương II 28

2.1.3 Mục tiêu chương III 28

2.2 Phân tích nội dung dạy học phần Sinh học Vi sinh vật 29

2.2.1 Nội dung chươnng I 29

2.2.2 Nội dung chương II 31

2.2.3 Nội dung chương III 33

Trang 7

Lý Thị Định K36A SP - Sinh

2.3 Các dự án dạy học phần Sinh học vi sinh vật 35

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75

3.1 Mục đích thực nghiệm 75

3.2 Nội dung thực nghiệm 75

3.4 Phương pháp thực nghiệm 75

3.5 So sánh kết quả học tập của hai lớp trước khi thực nghiệm 75

3.6 Kết quả thực nghiệm 77

3.6.1 Phân tích định tính 77

3.6.2 Phân tích định lượng 77

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 8

Lý Thị Định 1 K36A SP - Sinh

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học

Ngày nay, trước sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, đòi hỏi cần có đội ngũ nhân lực chất lượng cao Đó là những con người đáp ứng nhu cầu xã hội, những con người chủ động, linh hoạt, sáng tạo Vì vậy hệ thống giáo dục cần phải đổi mới, đặc biệt việc đổi mới phương pháp dạy học là hết sức cần thiết Luật giáo dục công bố năm 2005, Điều 28.2 có ghi “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

1.2 Thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học

Phần Sinh học vi sinh vật (Sinh học 10) theo chương trình cải cách được bổ sung rất nhiều kiến thức mới và hiện đại, có rất nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn Vì vậy, khi dạy- học phần này, đòi hỏi có những phương pháp dạy học phù hợp, để giúp học sinh hình thành, khắc sâu các kiến thức một cách chủ động, nâng cao hiệu quả học tập

1.3 Ưu điểm của phương pháp dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án là phương pháp dạy học lấy hoạt động học làm trung tâm Đây là phương pháp rất linh hoạt, tạo hứng thú cho người học Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học có đặc trưng định hướng vào người học, định hướng hoạt động, dạy học theo quan điểm tích hợp Dạy học theo

dự án góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường

và xã hội, giúp người học nâng cao năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, rèn luyện tinh thần trách nhiệm

và khả năng làm việc cộng tác

Trang 9

Lý Thị Định 2 K36A SP - Sinh

Từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần Sinh học Vi sinh vật”

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học theo dự án phần ba Sinh học 10 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong hoạt động nhận thức của học sinh, đặc biệt là phát triển tư duy, năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học dự án

3.2 Điều tra thực trạng dạy học bộ môn Sinh học (đặc biệt là Sinh học 10) của một số giáo viên ở một số trường THPT

3.3 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức phần ba Sinh học 10 làm cơ

sở cho việc lựa chọn một số dự án dạy học

3.4 Thiết kế một số dự án dạy học cho phần ba Sinh học 10

3.5 Tiến hành thực nghiệm để đánh giá tính khả thi của dự án, hoàn thiện để có thể vận dụng vào thực tiễn dạy học

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Đối tượng: Phương pháp dạy học dự án trong dạy học phần Sinh học

vi sinh vật - Sinh học 10 THPT

 Khách thể: Học sinh học Sinh học 10 ở trường THPT

5 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và tổ chức dạy học theo dự án hợp lí sẽ nâng cao chất lượng dạy và học phần ba, Sinh học 10

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài:

- Nghiên cứu về PPDH tích cực

- Nghiên cứu về PPDH dự án

Trang 10

Lý Thị Định 3 K36A SP - Sinh

- Nghiên cứu về nội dung kiến thức phần Sinh học Vi sinh vật

6.2 Phương pháp điều tra

Phát phiếu điều tra về thực trạng dạy học bộ môn Sinh học cho các giáo viên THPT

6.3 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành dạy thực nghiệm trên đối tượng HS lớp 10

7 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về nguyên tắc và quy trình thiết kế DHDA trong dạy học

- Thiết kế được các dự án khác nhau trong phần Sinh học Vi sinh vật làm tư liệu tham khảo cho các GV và xây dựng giáo án dạy học cho phần Sinh học Vi sinh vật bằng phương pháp DHDA

- Đề xuất hình thức tổ chức DHDA trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật để tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 11

Lý Thị Định 4 K36A SP - Sinh

PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới

Cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, tại nước Mỹ phong trào cải cách giáo dục diễn ra mạnh mẽ, trong đó tư tưởng giáo dục căn bản của cuộc cải cách này là dạy học, lấy học sinh làm trung tâm, ngày nay gọi là dạy học định hướng học sinh Trong phong trào cải cách đó, DHDA được các nhà sư phạm Mỹ đưa vào sử dụng trong dạy học phổ thông Ban đầu, phương pháp DHDA được sử dụng chủ yếu trong dạy học thực hành các môn Kỹ thuật Cùng với sự ứng dụng rộng rãi, các dự án sau đó được sử dụng ở hầu hết các môn học khác, kể

cả các môn khoa học xã hội Những quan điểm triết học giáo dục và lý thuyết nhận thức của J.Dewey đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho phương pháp dự án của các nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỉ 20 Tiêu biểu là nhà Tâm lí học Wiliam H.Klpatrick (1871 - 1965) với bài báo có tiêu

đề “Phương pháp dự án”, công bố năm 1918 Bài báo đã gây một tiếng vang lớn trong các cơ sở đào tạo giáo viên cũng như trong các trường học Sau đó, ông cùng các nhà nghiên cứu của trường đại học Côlumbia đã đóng góp lớn

để truyền bá phương pháp qua giờ học, các hội nghị Vào năm 1925, ông cùng cộng sự cho xuất bản tác phẩm về PPDH này [12]

Ở châu Âu Celestin Frienet (1896 - 1966) là người tiên phong đối với

cách dạy học dự án, ảnh hưởng của ông rất mạnh mẽ Theo ông: Lớp học trước hết là một nơi ở đó tất cả phải áp dụng các cách làm việc để nghiên cứu các thông tin, trao đổi các kiến thức hoặc trả lời thư nhận được từ các lớp học sinh khác hoặc chuẩn bị các điều tra ngoài lớp học, phân tích các dữ liệu hoặc trình bày các báo cáo tập hợp được Trong môi trường như thế, sự hợp tác ở bên trong nhóm rất phong phú Khát vọng của Frienet là tạo nên một cá

nhân có đầu óc phát triển tốt hơn là đầu óc “rót đầy kiến thức” [6]

Trang 12

Lý Thị Định 5 K36A SP - Sinh

Trong các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây, nhìn chung khái niệm DHDA không được sử dụng trong phạm trù PPDH, tuy nhiên những tư tưởng tương tự như DHDA có thể tìm thấy trong các mô hình trường học lao động của Nga từ sau cách mạng Tháng Mười 1917, như mô hình trường học lao động của Blonxki, Makarenko Trong các trường này, học sinh thường được giao các nhiệm vụ lao động phức hợp và các em cần thực hiện một cách tự lực, sáng tạo Sau một thời gian gần như bị lãng quên trong những năm trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai, từ năm 1970, cùng với trào lưu cải cách giáo dục mới ở các nước phương Tây, DHDA được quan tâm nghiên cứu và sử dụng rộng rãi, phát triển mạnh mẽ trong phạm vi quốc

tế Sự lan tỏa này đã tạo ra một bước phát triển mới trong PPDH này Điển hình là những quan điểm về phương pháp dự án của các nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỉ 20 đã góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lí luận của DHDA Có thể kể đến tên các công trình nghiên cứu của tác giả R.W.Stismon (1914), Barrows, H.P khoa Nông Nghiệp, Đại học Hoa kỳ (1916) đã thực hiện các dự án trong dạy học về nông nghiệp bằng các “Home project” Tác giả John Dewey trong công trình “Democracy and Education” (1916); hay một số nhà nghiêm cứu khác như W.W Charters (1918) với bài viết “The project in home Bconomice Teaching”; tác giả Jame Leroy Stockton với bài “Project work in Education” (1920) tất cả các bài viết trên đều đề cập đến cơ sở lí luận của DHDA ở nhiều góc độ khác nhau [12]

Ngày nay DHDA được ứng dụng trong mọi cấp, từ giáo dục phổ thông, đào tạo nghề cũng như trong đào tạo đại học, trong các môn học hay ngành học, thậm chí cả giáo dục mầm non Trong đào tạo giáo viên, DHDA cũng được sử dụng rất phổ biến Ngoài ra, DHDA cũng được sử dụng khá phổ biến trong tất cả các cấp học ở các nước châu Á như Thái Lan, Singgapo, Hồng Kông, các dự án học tập được học sinh thực hiện dưới nhiều lĩnh vực khác nhau

Trang 13

Lý Thị Định 6 K36A SP - Sinh

1.1.2 Nghiên cứu ở Vệt Nam

Trong những năm gần đây, các chương trình bồi dưỡng giáo viên và ứng dụng công nghệ thông tin của các tập đoàn máy tính như Intel, Microsoft đóng vai trò đáng kể trong việc truyền bá, việc sử dụng PPDH ở Việt Nam Chương trình dạy học cho tương lai của Intel (Intel Teach to the Future) và chương trình “Đa kỹ năng công nghệ thông tin (ICT) vào dạy và học” (Partners in learning) đề ra mục đích chính là giúp cho các GV biết cách sử dụng công nghệ máy tính để phát triển trí tưởng tượng của học sinh và cuối cùng là dẫn dắt các em tới một phương pháp học tập hiệu quả hơn dựa trên nền tảng của phương pháp dạy học theo dự án Năm 2007, tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (ICT in Education) do Unessco tổ chức với cùng một mục tiêu trên lấy nền tảng sử dụng nguồn tư liệu Internet nhằm tổ chức các dự án học tập cho người học

Trong lĩnh vực giáo dục phổ thông, cùng với việc thực hiện các dự án phát triển giáo dục, dự án giáo dục môi trường, DHDA cũng bước đầu được

áp dụng trong một số môn học Từ năm 2006 trở lại đây, rất nhiều giáo viên các bậc học, nghiên cứu sinh, sinh viên các trường đai học, cao đẳng trên cả nước quan tâm nghiên cứu và vận dụng DHDA vào giảng dạy:

Từ năm 1997 đến nay, chính phủ Vương quốc Bỉ với 2 dự án hỗ trợ cho các tỉnh miền núi phía Bắc thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng áp dụng

phương pháp dạy và học tích cực Dự án Việt Bỉ I đã đầu tư cho 7 tỉnh từ năm

1999 đến năm 2003 và dự án Việt Bỉ II đầu tư cho 14 tỉnh từ năm 2005 đến

năm 2009 Mục tiêu của dự án là: “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học, trung học cơ sở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”

Người mở đường cho DHDA ở Việt Nam là ông Lê Trọng Nghĩa, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật hướng nghiệp tổng hợp quận Bình Tân Ông

đã hướng dẫn, tổ chức thử nghiệm DHDA tại trường THCS Bình Trị Đông A (quận Bình Tân) và đã đạt được những kết quả nhất định: Trang bị cho HS kĩ

Trang 14

Nguyễn Diệu Thảo và Nguyễn Văn Cường (2004) đã có bài viết “Dạy học theo dự án - một phương pháp có chức năng kép trong đào tạo giáo viên” đăng trên tạp chí giáo dục [6]

Đào Thu Thủy (2006) nghiên cứu về dạy học dự án với đề tài “Tổ chức dạy học dự án một số nội dung kiến thức chương cảm ứng điện từ sách giáo khoa vật lí 11 nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập” [6]

Nguyễn Dục Quang (2007) đề cập đến phương pháp dạy học dự án với

tư cách là một trong năm phương pháp giáo dục “Học để cùng chung sống”

Tác giả đã nêu ngắn gọn cách hiểu và tác dụng của phương pháp dự án [6]

Nguyễn Thị Hường (2012) cũng đã nghiên cứu về phương pháp dạy học theo dự án với bài “Tổ chức dạy học theo dự án phần Sinh thái học- Sinh học lớp 12- Trung học phổ thông” [7]

Như vậy, trên thế giới và Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu

về dạy học dự án Tuy nhiên, không có nhiều công trình nghiên cứu về DHDA đối với môn Sinh học ở trường THPT nói chung và phần Sinh học vi sinh vật- Sinh học 10 nói riêng

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1 Dạy học theo dự án

1.2.1.1 Khái niệm

Trang 15

Lý Thị Định 8 K36A SP - Sinh

1.2.1.1.1 Khái niệm dự án

Thuật ngữ tiếng anh là “Project”, có nguồn gốc từ tiếng La tinh và ngày nay được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế-xã hội: trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học cũng

như trong quản lí xã hội

Dự án là một dự định, một kế hoạch cần thực hiện trong một khoảng thời gian, phương tiện tài chính, nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt được mục đích đã đề ra Dự án có tính phức hợp tổng thể, được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án chuyên biệt

Một dự án nói chung có những đặc điểm cơ bản sau:

- Có mục tiêu được xác định rõ ràng

- Có thời gian quy định cụ thể

- Có nguồn tài chính, vật chất, nhân lực giới hạn

- Mang tính duy nhất (phân biệt với các dự án khác)

- Mang tính phức hợp tổng thể

- Được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án chuyên biệt [11]

1.2.1.1.2 Khái niệm dạy học theo dự án

Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học theo dự án:

Dạy học theo dự án là phương pháp dạy học mà người dạy và người

học cùng nhau giải quyết vấn đề về lý thuyết và thực tiễn một nhiệm vụ học tập có tính chất tổng hợp, tạo điều kiện cho người học cùng nhau và tự quyết trong tất cả các giai đoạn học tập, kết quả là tạo ra được một sản phẩm hoạt động nhất định; Là PPDH mà người dạy đóng vai trò là người định hướng các nhiệm vụ học tập, định hướng quá trình học tập cũng như quá trình tạo ra sản phẩm; Là PPDH mà người học chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức cần thiết thông qua các nhiệm vụ thực tế liên quan đến bài học [7]

Trang 16

Lý Thị Định 9 K36A SP - Sinh

Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học trong đó người học thực

hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Làm việc nhóm

là hình thức làm việc cơ bản của dạy học theo dự án [11]

Dạy học theo dự án là chiến lược giáo dục mà người học được cung

cấp các tài nguyên, các chỉ dẫn để áp dụng trên các tình huống cụ thể, qua đó người học tích lũy được kiến thức và khả năng giải quyết vấn đề [7]

Dạy học theo dự án là một mô hình dạy học lấy HS làm trung tâm

Theo đó, các nhóm HS, dưới sự hướng dẫn của GV mà thực hiện các nhiệm

vụ học tập một cách tự lực, độc lập qua những giai đoạn nhất định Qua đó, giúp phát triển kiến thức và kỹ năng liên quan, thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích HS tìm tòi, hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình [7]

Tóm lại, DHDA là PPDH trong đó quá trình tổ chức thể hiện sự tích cực hơn các PPDH truyền thống, trong đó người dạy đóng vai trò định hướng các nhiệm vụ cũng như quá trình tạo ra sản phẩm Kiến thức được lĩnh hội, được bổ sung từ nhiều nguồn khác nhau, làm phong phú tri thức của người học Đáp ứng các mục tiêu gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học

1.2.1.2 Phân loại dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Sau đây là một số cách phân loại DHDA cụ thể:

 Phân loại theo chuyên môn

- Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học

Trang 17

Lý Thị Định 10 K36A SP - Sinh

- Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau

- Dự án ngoài chuyên môn: Là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học Ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường

 Phân loại theo sự tham gia của người học: Dự án cho nhóm HS, dự án

cá nhân Dự án dành cho nhóm HS là hình thức dạy học chủ yếu Trong trường phổ thông còn dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học

 Phân loại theo sự tham gia của GV: Dự án dưới sự hướng dẫn của một

GV, dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV

 Phân loại theo quỹ thời gian: K.Frey đề nghị cách phân chia như sau:

- Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học

- Dự án trung bình: dự án trong một số ngày (“Ngày dự án”)

- Dự án lớn: Dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần, có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)

Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông Trong đào tạo đại học có thể quy định quỹ thời gian lớn hơn

 Phân loại theo nhiệm vụ: Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có

thể phân loại các dự án theo các dạng sau:

- Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng

- Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình

- Dự án thực hành (dự án kiến tạo sản phẩm): trọng tâm là việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn, sáng tác

- Dự án hỗn hợp: là dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên

Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong từng lĩnh vực chuyên môn có thể phân loại dự án theo đặc thù riêng

Trang 18

Lý Thị Định 11 K36A SP - Sinh

1.2.1.3 Mục tiêu của dạy học theo dự án

Mục tiêu của DHDA phải đáp ứng đầy đủ mục tiêu của một bài học bình thường theo phương pháp truyền thống, đồng thời còn có thêm các mục tiêu riêng đặc trưng cho PPDH học này

- Hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn kết nội dung học với cuộc sống thực

- Tạo ra sản phẩm

- Thực hành nghiên cứu

- Giải quyết một vấn đề

- Rèn luyện, phát triển các kĩ năng: Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn

đề, kĩ năng tổ chức kiến thức, kĩ năng sống, làm việc theo nhóm, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm [7]

1.2.1.4 Đặc điểm của dạy học theo dự án

Trong các tài liệu về DHDA có rất nhiều đặc điểm được đưa ra Các nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỉ 20 khi xác lập cơ sở lý thuyết cho PPDH này đã nêu ra 3 đặc điểm cốt lõi của DHDA: Định hướng HS, định hướng thực tiễn

và định hướng sản phẩm Có thể cụ thể hóa các đặc điểm của DHDA như sau:

* Định hướng học sinh

- Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội

dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú của người học cần tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án

- Tính phức hợp: Nội dung các dự án học tập có sự kết hợp các tri thức

của nhiều lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn

đề mang tính phức hợp Trong quá trình thực hiện dự án, người học phải tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, vận dụng kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau

- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết

hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực

Trang 19

Lý Thị Định 12 K36A SP - Sinh

tiễn, thực hành Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như kĩ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học

- Tính tự lực cao của người học: Trong DHDA người học cần tham gia

tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học GV chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên, mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ

- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường đợc thực hiện theo

nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm DHDA đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia dự án Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội

* Định hướng thực tiễn

- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình

huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm vụ của dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ

và khả năng của người học

- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học

tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những một số trường hợp, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực

* Định hướng sản phẩm

- Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà trong đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Những sản phẩn này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu [11]

Trang 20

Lý Thị Định 13 K36A SP - Sinh

1.2.1.5 Ưu điểm và hạn chế của DHDA

 Ưu điểm

 Gắn lý thuyết với thực tiễn

 Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học

 Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, sáng tạo

 Phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, mang tính tích hợp

 Phát triển năng lực cộng tác làm việc và kĩ năng giao tiếp

 Đòi hỏi phải có thời gian để học sinh nghiên cứu, tìm hiểu

 Đòi hỏi phương tiện vật chất phù hợp

 Yêu cầu GV phải có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, tích cực, yêu nghề [3]

1.2.1.6 Những yêu cầu để phương pháp dạy học dự án mang lại hiệu quả trong dạy học

- Xác định rõ mục tiêu học tập của HS, HS đạt được gì về kiến thức, kĩ

năng, thái độ Tập trung vào tư duy bậc cao, không chỉ là những kỹ năng đọc sách hay sử dụng công nghệ thông tin

- Nội dung hoặc chủ đề gắn với thực tiễn, hoặc với những vấn đề đang diễn ra trong cuộc sống xung quanh, mang tính thời sự, tính xã hội có liên quan đến nội dung bài học.Ví dụ: khủng hoảng năng lượng, ô nhiễm môi trường, thiên tai, bệnh tật, an toàn thực phẩm Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay có một số nội dung thích hợp để tổ chức DHDA như: Gia

Trang 21

Lý Thị Định 14 K36A SP - Sinh

đình tôi, vấn đề thực phẩm; Du lịch; Hoạt động thể thao; Lịch sử địa phương Sử dụng năng lượng mặt trời, sức nước, sức gió động cơ phát điện, thiết bị điện gia dụng, các máy móc, công cụ lao động các phương tiện

thông tin liên lạc, nghe, nhìn [3]

1.2.2 Xây dựng dự án

1.2.2.1 Nguyên tắc xây dựng dự án

Căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, đặc điểm tâm – sinh lí của HS, đặc điểm của PPDH tích cực nói chung, đặc điểm của phuơng pháp DHDA nói riêng chúng tôi đã đưa ra một số nguyên tắc cho việc thiết kế các

dự án học tập như sau:

 Đảm bảo nội dung khoa học, cơ bản, chính xác của kiến thức: Mặc dù DHDA có thể vượt ra khỏi không gian của một lớp học nhưng vẫn phải đảm bảo các mục tiêu về kiến thức kĩ năng theo quy định của Bộ giáo dục

 Phát huy tính tích cực học tập của HS: Các hoạt động học tập được thiết kế phải thu hút được sự tham gia tích cực của HS

 Phản ánh được hệ thống và khái quát Các nhiệm vụ của dự án phải là những nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm mà sau khi thực hiện xong nhiệm vụ đó

HS tiếp thu được kiến thức trọng tâm và khái quát nhất của bài học

 Phù hợp với trình độ đối tượng HS: Các nhiệm vụ giao cho mỗi nhóm HS phải phù hợp với trình độ của HS - tức là trên cơ sở những kiến thức liên quan đến bài học mà HS đã biết và giới hạn trong chương trình Sinh học 10

 Bám sát mục tiêu bài học: Sau khi HS hoàn thành các nhiệm vụ của

dự án thì đồng nghĩa với việc hoàn thành mục tiêu học tập

1.2.2.2 Quy trình xây dựng dự án

Chúng tôi sử dụng quy trình xây dựng dự án của dự án Việt - Bỉ, tập huấn cho GV về dạy học tích cực (2010), bao gồm 3 giai đoạn chính là: Trước

Trang 22

Lý Thị Định 15 K36A SP - Sinh

khi thực hiện dự án, trong khi thực hiện dự án và sau khi thực hiện dự án vì cách chia này khá phù hợp và rõ ràng Tuy nhiên, để phù hợp hơn với các hoạt động dạy học khi tiến hành thực nghiệm chúng tôi đã có một số chỉnh sửa nhỏ ở giai đoạn trong khi thực hiện dự án Cụ thể như sau:

1.2.2.2.1 Trước khi thực hiện dự án

- Tìm hiểu kến thức xuất phát của HS: Đã biết những gì?

- Phác thảo ý tưởng dự án bao gồm:

+ Tên dự án

+ Mục tiêu dự án: Kiến thức, kĩ năng, thái độ

+ Điều kiện thực hiện dự án

+ Giải pháp thực hiện

+ Công việc chính cần thực hiện

+ Địa điểm thực hiện dự án

+ Sản phẩm dự kiến

- Liên hệ nhà trường, GV chủ nhiệm, GV dạy tin học, phòng máy để thực hiện dự án được thuận lợi

- Chia nhóm HS và thiết kế hoạt động nhóm

- Hỗ trợ công nghệ thông tin cần thiết cho HS

- Viết kế hoạch bài dạy

- Soạn thảo bộ công cụ đánh giá

1.2.2.2.2 Trong khi thực hiện dự án

Tiến trình dạy học theo dự án:

Dựa trên cấu trúc của tiến trình phương pháp, người ta có thể chia tiến trình dạy học dự án thành 6 bước: Lựa chọn chủ đề, lập kế hoạch, thu thập thông tin, xử lí thông tin, báo cáo kết quả, đánh giá Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động dạy học, 6 bước được gói gọn lại thành 3 bước chính, tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 23

Từ chủ đề lớn, GV hướng dẫn HS phát triển tìm các chủ đề nhỏ còn gọi

là tiểu chủ đề, là vấn đề nghiên cứu cụ thể, là tên của các dự án

Sơ đồ tư duy là công cụ hiệu quả để xác định, lựa chọn ý tưởng cũng như những vấn đề cần giải quyết xung quanh dự án

Sử dụng sơ đồ tư duy để:

- Tập hợp ý kiến của các thành viên

Trang 24

Lý Thị Định 17 K36A SP - Sinh

- Kết hợp các ý tưởng

- Xây dựng cấu trúc kiến thức

- Xác định quy mô nghiên cứu

- Xác định các hoạt động học tập cần thực hiện

Cách tiến hành như sau:

- GV ghi chủ đề chính lên bảng, đồng thời cử một HS ghi lại các ý tưởng

- GV đặt câu hỏi để phát triển các ý tưởng,

- Để các ý tưởng phát triển tự do, các ý tưởng đều được tôn trọng không phê phán

- Khi không có thêm ý tưởng, sắp xếp kết hợp các ý tưởng lập sơ đồ tư duy

Ví dụ: Lên men etylic và lactic

Sau khi lập được sơ đồ tư duy tìm được các tiểu chủ đề, GV yêu cầu

HS lựa chọn tiểu chủ đề theo sở thích và yêu cầu HS cùng sở thích về một tiểu chủ đề và tạo thành một nhóm

Lên men etylic và lactic

Lên men rượu

Lên men nem chua

Lên men sữa chua

Lên men dưa

chua Lên men bia

Trang 25

Lý Thị Định 18 K36A SP - Sinh

* Xây dựng tiểu chủ đề:

Khi các HS có cùng sở thích ngồi thành các nhóm, lúc này tiểu chủ đề

là vấn đề nghiên cứu của nhóm, tên của tiểu chủ đề chính là tên dự án Ví dụ: Lên men sữa chua, hoặc lên men rượu, lên men dưa chua Từ các tiểu chủ đề

HS thảo luận lập kế hoạch thực hiện dự án GV hướng dẫn HS sử dụng sơ đồ

tư duy để lập kế hoạch dự án Xác định các vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến tiểu chủ đề nhằm giải quyết trả lời câu hỏi nghiên cứu

Ví dụ: Chủ đề “Lên men sữa chua”

* Khơi gợi các nhiệm vụ học tập:

Sau khi xây dựng được quy mô nghiên cứu, HS thảo luận xác định các nhiệm vụ cần thực hiện để đạt mục tiêu, đồng thời phân công các thành viên trong nhóm ai sẽ làm nhiệm vụ gì và thời hạn hoàn thành, xác định nhiệm vụ

và dự kiến sản phẩm

Ví dụ:

Lên men sữa chua

Chất lượng sản phẩm?

Cần những nguyên liệu nào?

Quy trình làm như thế nào?

Thế nào là lên

men sữa chua?

Vì sao có thể lên

men được?

Trang 26

Dự kiến sản phẩm

- Giáo viên

Phiếu hỏi Dụng cụ ghi

âm

1 tuần Số liệu kết

quả phỏng vấn

Nguyễn Văn Ba

Lê Việt Hà

Trần Ngọc Dịu

Lấy thông tin từ Internet

Máy tính nối mạng

1 tuần Bài viết,

Bước 2:Thực hiện dự án

* Thu thập thông tin

Thu thập thông tin theo nhiệm vụ được giao như phỏng vấn trực tiếp các đối tượng đã xác định, có thể thu thập các thông tin từ sách báo, tranh ảnh, Internet, hoặc làm thực nghiệm Các phương tiện hỗ trợ cần sử dụng như: phiếu phỏng vấn, máy ghi âm, máy ảnh

* Xử lí thông tin

Trang 27

Lý Thị Định 20 K36A SP - Sinh

Các thành viên trong nhóm thường xuyên trao đổi thảo luận để tập hợp

dữ liệu, giải quyết vấn đề, kiểm tra tiến độ Đồng thời nhóm xin ý kiến của

GV, cần sự giúp đỡ kịp thời để đảm bảo tiến độ và hướng đi của dự án

* Tổng hợp thông tin

Các tư liệu thô cần được tổng hợp lại để chỉ đưa vào báo cáo các kết luận có liên quan và đã được phân tích, cần chú ý:

 Chỉ liệt kê các ý chính

 Tóm tắt thông tin ngắn gọn nhưng đảm bảo đầy đủ và chính xác

Bước 3: Tổng hợp báo cáo kết quả

* Xây dựng sản phẩm

Tổng hợp tất cả các kết quả đã phân tích thành sản phẩm cuối cùng, sản phẩm cuối cùng có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau: bài thuyết trình, biểu diễn (đóng kịch, hát, múa, thơ ) trưng bày triển lãm (tranh ảnh, báo tường, mô hình), powerpoint

* Viết báo cáo trình bày sản phẩm

Một bài báo cáo thường bao gồm:

 Bài học kinh nghệm sau khi thực hiện dự án

1.2.2.2.3 Sau khi thực hiện dự án

1.2.2.2.3.1 Trình bày báo cáo kết quả

Các nhóm phân công các thành viên tham gia báo cáo dưới các hình thức như: bài thuyết trình, biểu diễn (đóng kịch, hát, múa, thơ ), trưng bày

Trang 28

Lý Thị Định 21 K36A SP - Sinh

triển lãm (tranh ảnh, báo tường, mô hình), powerpoint Sản phẩm của dự án

có thể được trình bày trong lớp, có thể được giới thiệu trước toàn trường, hay ngoài xã hội

1.2.2.2.3.2 Đánh giá rút kinh nghiệm

Sau khi trình bày báo cáo các nhóm sẽ đánh giá kết quả của nhau và nhìn lại quá trình thực hiện dự án

Đánh giá mức độ đạt được về mục tiêu học tập Đánh giá chất lượng sản phẩm của dự án Liệt kê những thiếu sót có thể bị bỏ qua trong quá trình thực hiện dự án Các yếu tố khác như cảm giác thoải mái trong quá trình hoạt động nhóm - thời gian thực hiện dự án - các vấn đề gặp phải và sự hỗ trợ đều phải được đề cập và đánh giá Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc phát triển hoặc thực hiện các dự án tiếp theo khác

Các nhóm tự đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá

* Trong khi thực hiện dự án GV hướng dẫn cụ thể các kĩ năng: Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, kĩ năng lập phiếu phỏng vấn, thống kê, kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thu thập xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày báo cáo

1.2.3 Yêu cầu sƣ phạm của dự án dạy học

- Chủ đề/tiểu chủ đề của dự án phải kích thích HS tư duy, sáng tạo đặc biệt là tư duy bậc cao

- Mỗi chủ đề của dự án phải gắn với một kiến thức trọng tâm của bài học

1.2.4 Đánh giá trong dạy học dự án

1.2.4.1 Khái niệm đánh giá trong dạy học dự án

Đánh giá trong DHDA là ĐG năng lực của HS trong quá trình thực hiện dự án thông qua các hoạt động học tập do GV tổ chức nhằm nâng cao chất lượng học tập và năng lực của HS ĐG trong DHDA phải kết hợp các hình thức ĐG khác nhau, ĐG tại nhiều thời điểm khác nhau và được kết hợp giữa ĐG của GV và ĐG của HS [9]

Trang 29

Lý Thị Định 22 K36A SP - Sinh

1.2.4.2 Nội dung đánh giá trong dạy học dự án

ĐG năng lực trong DHDA đòi hỏi đánh giá các thành phần: năng lực nhận thức, năng lực tư duy và năng lực hành động Các thành phần năng lực này có mối liên hệ với nhau, phụ thuộc vào nhau, nên rất khó đánh giá một cách riêng rẽ Mặt khác, HS thường có xu hướng đánh giá kết quả của mình cao hơn so với kết quả của các nhóm khác nên bên cạnh bảng kiểm đánh giá (sử dụng cho đánh giá của GV và HS), cần sử dụng phiếu quan sát (sử dụng cho đánh giá của GV)

1.2.4.3 Bộ công cụ đánh giá trong dạy học dự án

1.2.4.3.1 Bảng kiểm quan sát

Quan sát trong DHDA là sự tri giác và ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến hoạt động học tập của HS trong dự án, nhằm mô tả, phân tích, nhận định và ĐG về sự tương tác HS- HS, HS- GV Quan sát được thực hiện thông qua bảng kiểm/phiếu quan sát và được sử dụng trong các tình huống học tập liên quan đến

bối cảnh HS: làm việc nhóm, điều tra phỏng vấn, trình bày một vấn đề, tiến hành thí nghiệm (Phụ lục)

1.2.4.3.2 Sổ theo dõi dự án

Sổ theo dõi dự án là một hình thức của hồ sơ học tập Nó là bằng chứng

về kết quả hoạt động của từng cá nhân trong nhóm, bao gồm: Các ý tưởng ban đầu; Sơ đồ tư duy; Phiếu phân công nhiệm vụ trong nhóm; Phiếu tổng hợp dữ liệu; Thông tin quan sát, tranh ảnh, bài viết hoặc bài báo; Biên bản thảo luận nhóm và kết quả đạt được; Bảng nhìn lại quá trình thực hiện DA; Thông tin phản hồi của GV Sổ theo dõi dự án được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của DHDA (Phụ lục)

1.2.4.3.2 Bảng kiểm đánh giá

Là một công cụ căn cứ liệt kê danh sách các tiêu chí đánh giá một sản

Trang 30

Lý Thị Định 23 K36A SP - Sinh

phẩm của dự án như: mô hình vật chất, bài trình bày Power Point (Phiếu đánh giá dành cho GV- Phụ lục)

Trong DHDA, có thể sử dụng bảng kiểm đánh giá để ĐG: bài trình diễn

đa phương tiện; sản phẩm chế tạo của HS (mô hình vật chất, bộ thí nghiệm sinh học); ấn phẩm (poster) của HS; trang web HS; sổ theo dõi DA

1.2.4.3.3 Phiếu đánh giá học theo dự án (Đánh giá đồng đẳng)

Là một công cụ liệt kê các tiêu chí để học sinh đánh giá quá trình thực hiện dự án của nhau và kết quả thực hiện dự án của nhóm bạn (Phụ lục)

1.2.4.3.4 Thang đo thái độ (thang đo Likert)

Một thang đo Likert bao gồm một chuỗi các mục (item) là các phát biểu tường thuật HS được yêu cầu chỉ ra, hoặc đồng ý hoặc không đồng ý với mỗi phát biểu Nói chung, có 5 lựa chọn được chỉ ra: “rất đồng ý”, “đồng ý”,

“trung tính”, “không đồng ý”, và “rất không đồng ý” Các thang đo Likert nói chung sẽ bao gồm từ 6 đến 30 mục Một số mục này sẽ được diễn đạt bằng lời trong cách thức dương tính (tích cực) và những phát biểu khác sẽ được diễn đạt bằng lời trong cách thức âm tính (tiêu cực) Những phản ứng cá nhân “rất không đồng ý” đến “rất đồng ý” được gán số, thường 1-5 [9]

Ví dụ Một phiếu hỏi về hứng thú của HS với các hoạt động của DA

Trong các tiêu chí sau của DA, em quan tâm đến tiêu chí nào? Đánh dấu X vào ô tương ứng Trong mỗi tiêu chí, có các mức độ từ 1- 5, trong đó: 1- rất không quan tâm 2- không quan tâm 3- trung tính 4- quan tâm 5- rất quan tâm

Trang 31

9 Thể hiện sự hiểu biết của mình

10 Ý nghĩa của DA đối với bản thân và

xã hội

1.2.4.4 Sử dụng bộ công cụ đánh giá trong dạy học dự án

Trong tiến trình DHDA, các công cụ đánh giá được sử dụng như những công cụ nhận thức, hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động học, cụ thể: [9]

Sử dụng thang đo Likert để đo hứng thú của

HS về các chủ đề DA và lựa chọn chủ đề theo sở thích và năng lực

Xây dựng tiểu chủ đề

Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

Sử dụng mẫu kế hoạch dự án (trong sổ theo dõi dự án)

Thu thập thông tin

Sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn thực hiện dự

án (trong sổ theo dõi dự án) để thu thập thông tin và lựa chọn thông tin

Sử dụng phiếu tổng hợp dữ liệu và biên bản

Trang 32

Lý Thị Định 25 K36A SP - Sinh

Bước 2

Thực

hiện dự án

Xử lí thông tin thảo luận (trong sổ theo dõi dự án) để xử lí

thông tin và tổng hợp thông tin

Tổng hợp thông tin

Phản hồi của GV (trong sổ theo dõi dự án) giúp HS vượt qua khó khăn trong quá trình thực hiện dự án

Sử dụng sơ đồ tư duy (mẫu sơ đồ có trong

sổ theo dõi dự án) để liên kết thông tin, tổng hợp thông tin Ngoài ra, sử dụng sơ đồ tư duy để đề xuất các tiêu chí đánh giá sản phẩm

Bước 3

Tổng

hợp kết quả

Xây dựng sản phẩm

Sử dụng bảng kiểm đánh giá để tự đánh giá các sản phẩm, điều chỉnh/hoàn thiện các sản phẩm cần thực hiện

GV sử dụng phiếu quan sát để quan sát các hoạt động của HS

Viết báo cáo trình bày sản phẩm

Sau khi thực hiện dự án

(Đánh Giá)

GV và HS sử dụng bảng kiểm để đánh giá sản phẩm

GV sử dụng phiếu quan sát để quan sát các hoạt động của HS

Sử dụng phiếu đánh giá đồng đẳng

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Để xác định thực trạng nhận thức và sử dụng dự án trong dạy học Sinh học chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 13 giáo viên dạy bộ môn Sinh học tại 3 trường THPT là: THPT Lý Thái Tổ - Từ Sơn – Bắc Ninh, THPT Dương Xá – Gia Lâm – Hà Nội và THPT Lục Ngạn số 4 – Lục Ngạn – Bắc Giang Thông qua phiếu điều tra tình hình dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT, chúng

Trang 33

Lý Thị Định 26 K36A SP - Sinh

tôi rút ra được một số nhận xét sau:

+ Hầu hết các GV được hỏi đều chưa biết đến phương pháp DHDA (9/13)

+ Một số ít GV đã biết đến DHDA nhưng chưa hiểu và chưa sử dụng, chủ yếu là thông qua mạng internet và đồng nghiệp (3/13), chỉ có một GV biết đến DHDA từ tập huấn (1/13) Chứng tỏ DHDA chưa được phổ biến rộng rãi

ở trường phổ thông, việc bồi dưỡng kiến thức về phương pháp dạy học này của các cấp quản lí còn hạn chế

+ Việc áp dụng DHDA vào dạy học gặp phải khó khăn chủ yếu là vấn

đề thời gian

+ Hầu hết các ý kiến đều cho rằng việc sử dụng phương pháp DHDA là phát huy được tính tích cực học tập của HS, tạo điều kiện cho HS phát triển các kĩ năng: Khai thác và tìm kiếm thông tin, học tập và làm việc theo nhóm,

kĩ năng giao tiếp và trình bày trước đám đông

Trang 34

Lý Thị Định 27 K36A SP - Sinh

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐỂ DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI

SINH VẬT, SINH HỌC 10 - THPT (CTC) 2.1 Phân tích mục tiêu dạy học phần Sinh học vi sinh vật

Phần Sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 gồm có 3 chương:

 Chương I – Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

 Chương II – Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

 Chương II – Virut và bệnh truyền nhiễm

2.1.1 Mục tiêu chương I

2.1.1.1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm VSV và các đặc điểm chung của VSV

- Trình bày được các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà VSV vật đó sử dụng

- Nêu được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

- Nêu được đặc điểm chung của quá trình tổng hợp và phân giải chủ yếu ở VSV và ứng dụng của các quá trình này trong sản xuất và đời sống

- Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong quá trình lên men etylic

và lên men lactic

2.1.1.2 Kĩ năng

- Biết làm một số sản phẩm lên men như sữa chua, muối chua rau quả

và lên men rượu

Trang 35

- Phân biệt được các kiểu sinh sản ở VSV

- Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV và ứng dụng của chúng

- Trình bày được khái niệm và cấu tạo của virut

- Nêu tóm tắt được chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ

- Nêu được tác hại của virut, cách phòng tránh

- Nêu được một số ứng dụng của virut

-Trình bày được một số khái niệm: bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon, các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh

Trang 36

2.2 Phân tích nội dung dạy học phần Sinh học Vi sinh vật

2.2.1 Nội dung chươnng I

* Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV

- Khái niệm VSV: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc điểm:

+ Có kích thước hiển vi

+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm

* Môi trường và các kiểu dinh dưỡng ở VSV

- Môi trường nuôi cấy: Có 3 loại gồm môi trường tự nhiên, môi trường tổng hợp và môi trường bán tổng hợp

- Các kiểu dinh dưỡng của VSV: Dựa vào nguồn năng lượng cung cấp

và nguồn cacbon, người ta chia 4 kiểu dinh dưỡng VSV là:

+ Quang tự dưỡng

+ Quang dị dưỡng

+ Hóa tự dưỡng

+ Hóa dị dưỡng

- Hô hấp và lên men

+ Hô hấp: Quá trình trình phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng, cung

ấp cho các hoạt động sống

+ Hô hấp hiếu khí: Cần ôxi, chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi

+ Hô hấp kị khí: Không cần ôxi, chất nhận điện tử cuối cùng là chất vô

Trang 37

Lý Thị Định 30 K36A SP - Sinh

cơ như NO3

,SO42-… + Lên men: Quá trình phân giải cacbohydrat do enzim xúc tác trong điều kiện kị khí, chất nhận điện tử là chất hữu cơ

+ Sản xuất sinh khối: Nhờ khả năng sinh sản nhanh của VSV

+ Sản xuất các axit amin không thay thế, bổ sung cho nguồn axit amin thực vật

+ Sản xuất enzim dùng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, phân bón, may mặc

- Vi sinh vật phân giải làm hư hỏng, làm giảm chất lượng thực phẩm, hàng hóa Do vậy, con người chống các tổn thất bằng cách kìm hãm hoạt động của chúng để bảo quản

Trang 38

Lý Thị Định 31 K36A SP - Sinh

2.2.2 Nội dung chương II

* Sinh trưởng của VSV

- Sinh trưởng của quần thể VSV được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

- Sự sinh trưởng của quần thể VSV:

+ Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa trong quá trình nuôi cấy

Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo 4 pha:

 Pha tiềm phát

 Pha lũy thừa

 Pha cân bằng

 Pha suy vong

+ Nuôi cấy liên tục: Là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy

* Sinh sản của VSV

- Sinh sản của VSV nhân sơ:

+ Phân đôi: Là hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn Vi khuẩn gấp nếp màng sinh chất hình thành mêzôxôm làm điểm tựa dính vào để nhân đôi AND, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn để tạo hai tế bào vi khuẩn

+ Nảy chồi: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn sống trong nước Tế bào mẹ tạo thành một chồi ở cực, chồi lớn dần rồi tách ra tạo thành

một vi khuẩn mới

+ Bào tử: Là hình thức sinh sản của một số vi khuẩn (vi khuẩn sinh mêtan) Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng

Trang 39

Lý Thị Định 32 K36A SP - Sinh

- Sinh sản của VSV nhân thực:

+ Phân đôi: Nấm men rượu rum

+ Nảy chồi: Nấm men rượu

+ Sinh sản bằng bào tử:

 Vô tính bằng bào tử kín hay bào tử trần

 Hữu tính bằng cách tiếp hợp như nấm sợi

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV

 Nhân tố sinh trưởng: Là những chất cần thiết cho sự sinh trưởng của VSV nhưng chúng không tự tổng hợp được

 Dựa vào nhân tố sinh trưởng chia VSV thành 2 nhóm: VSV khuyết dưỡng và VSV nguyên dưỡng

+ Các chất ức chế sinh trưởng: Chất ức chế sinh trưởng là những chất làm VSV không sinh trưởng được hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật

 Một số chất hóa học thường được dùng trong y tế, thú y, công nghiệp thực phẩm, xử lí nước sạch… để ức chế sự sinh trưởng của VSV gồm: các hợp chất phênol, các loại cồn, iốt, cloramin…

- Yếu tố vật lí: Các nhân tố vật lí ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV gồm nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu

Trang 40

Lý Thị Định 33 K36A SP - Sinh

2.2.3 Nội dung chương III

* Cấu trúc các loại virut

- Khái niệm virut: Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu hiển vi, sống kí sinh nội bào bắt buộc

- Cấu tạo của virut:

- Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut Hạt virut có 3 loại cấu trúc: xoắn, khối và hỗn hợp

* Sự nhân lên của virut rtong tế bào chủ

- Chu kì nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn:

+ Giai đoạn hấp phụ: có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glicôprôtêin hoặc prôtêin bề mặt của virut với thụ thể bề mặt của tế bào chủ

+ Giai đoạn xâm nhập:

 Đối với phage thì chỉ có phần lõi được tuồn vào trong, còn vỏ ở bên ngoài

 Đối với virut động vật, đưa cả nuclêôcapsit vào, sau đó mới bỏ

vỏ

+ Giai đoạn tổng hợp: Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ

để sinh tổng hợp các thành phần của virut

+ Giai đoạn lắp ráp: Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành virut hoàn chỉnh

+ Giai đoạn phóng thích: Virut sẽ phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài

Nuclêôcapsit

Lõi: AND hoặc ARN

Vỏ: Prôtêin (Capsit) Virut

Vỏ ngoài: prôtêin và lipit

Ngày đăng: 16/07/2015, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy là công cụ hiệu quả để xác định, lựa chọn ý tưởng cũng  như những vấn đề cần giải quyết xung quanh dự án - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
Sơ đồ t ư duy là công cụ hiệu quả để xác định, lựa chọn ý tưởng cũng như những vấn đề cần giải quyết xung quanh dự án (Trang 23)
Hình ảnh  .................... - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
nh ảnh (Trang 26)
HS: Giấy A4, bảng phân công nhiệm vụ. - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
i ấy A4, bảng phân công nhiệm vụ (Trang 65)
1.2. Bảng kiểm quan sát học theo dự án - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
1.2. Bảng kiểm quan sát học theo dự án (Trang 92)
1.2.2. Bảng kiểm dành cho HS - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
1.2.2. Bảng kiểm dành cho HS (Trang 93)
1.2.3. Bảng kiểm quan sát hành vi dành cho giáo viên. - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
1.2.3. Bảng kiểm quan sát hành vi dành cho giáo viên (Trang 94)
Hình thức trình bày - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
Hình th ức trình bày (Trang 96)
1.4. Bảng kiểm đánh giá - Tổ chức dạy học theo dự án nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần sinh học vi sinh vật
1.4. Bảng kiểm đánh giá (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w