Di cư tự do trong quá trình đô thị hoá và tác động của nó tới môi trường xã hội thành phố Hà Nội
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM
Đỗ Thị Thanh Hoa
DI CU TU DO TRONG QUA TRINH DO THI HOA VA TAC BONG
CUA.NO TO] MOI TRUONG XA HOI THANH PHO HA NGI
Chuyén nganh: Pia lí kinh tê và chính trị
ì Maso: 1.07 02
TOM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
HA NOI-1999
Trang 2LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI BỘ MÔN DIA Li KINH TE XA HOI
KHOA ĐỊA LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DAI HOC QUOC GIA HA NO!
Người hướng dân khoa học: PGS PTS Lê Hồng Kẻ
PGS.PTS Nguyên Viết Thịnh
Phản biện l: PGS PTS Ngo Doan Vinh
Luận án sẽ được bao vẻ tại Hội đồng thấm luận án cấp Nhà nước họp tại trường
Đại học Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội vào hỏi giờ, ngày tháng
năm 1999
Có thê tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư Viện Đại học Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
lo LÝ ĐÓ VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
GO Vict Nam quá trình dõ thị hoá đang điễn ra với nhịp độ ngày càng nhanh và quy mô ngày căng lớn với đặc trưng là sự tập trung đần số vào đô thị, trong đó vấn để dĩ cư tự đo nông thôn - đồ thị đã trở thành một hiện tượng mang tính quy luật Chính đồng dị cứ tự do từ nông thôn ra đồ thị đã làm ảnh lurường lớn tới quá trình đô thị hoá và sự phát triển cộng đồng dân cư ở cả nơi đí và nơi đến NIi†ng tác động của quá trình clÍ cứ, của người đÍ cư đốt Với nội (trường, xã hội đô tl thể liện rõ rệt hơn lúc nào hết và ở mọi khía cạnh của đời sống xã hội nhữ lỗi sống, công ăn việc lầm, tệ nạn xã hội phân tầng xã hội lực tế, những tác động này cồn ít được để cập đến trong các nghiên cứu
Trong luận ấn, dưới góc dộ (la lý, tác gia đi sâu phân tích ede ludng di er
tu do nông thôn - đô thị Hà Nội trong quá trình đồ thị hoá 1ó chính là một trong những nguyen nhan chu yeu pâyv ra “ô nIHềm” mi trường xã hội dò thị
ma ban than né von da quá phức tạp Phủ đố Hà Nội là một cực lớn thu hút lần sóng (lí cư tự do, là mọt đồ thị có nhiều chuyển biển xã hội trong, #4 đoạn dặc biệt từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang, kinh tế thị trường Những kết quả nghiên cứu cho phép rút ra những kết luận có ý nghĩa lý luận và thực tiên về hiện tượng tli cư tự đo và những quan hệ tác động qua lại của nó lát có thé day
sẽ là một mô hình làm cơ sở nghiên cứu những đa bần khác trong cả nước từ
đó góp phần giải quyết tốt nối quan hệ giữa con người và môi trường đỏ tÍỊ nhầm nâng cao chữt lượng cuộc sống đô thị nót riêng và toần xã hội nói chung, góp phần cát thiện công tác quản lí đô thị
2 MỤC ĐÍCH- NIIÊM VỤ - PHAM VLNGIIIÊN CÚU CỦA LUẬN ÁN: Miic đích nghiên cứu của luận ấn là tìm ra những đặc điểm có tính quy luật, bản chất của quá trình di cư tự dơ nóng thôn - đô thí Là Nội và những tác động, của nó tới môi trường xã hội đô thị, dưa ra một số giải pháp nhằm quan lý tốt dòng, đĩ cư này vào địa bần thành phố Hà Nội
1ể đạt được mục tiêu trên, luận án dat ra cde nhiém vu sau:
- Góp phần lầm rõ một số khái niềm về độ thị hoá, lý luận về di cư và niôi trường, xã hội đô tẲN
Trang 4- Điều tra, phân tích tông luyp để rút ra những đấc điển mang tinh ban chất và hiện trạng dĩ cư tự do vào Ílà Nội trong những năm qua,
- đánh giá được các Lic dong tich cực cũng như tiêu cực của các dòng đi
cự tự đo đối với môi trường xã hội thành phố là Nội và đối với sự phát triển kinh tế - xã hột của thành phố
- Trên cơ sở vận dụng các lý luận về đị cứ và kinh nghiệm di cư tự do
- nông thôn - đồ thị Ở miột số nước trên thế piới (đặc biệt là các nước trong khu vực có đặc điểm giống như Việt Nan) và qua phan tích thực trạng dĩ cư tư do vào Là Nội, dễ xuât mới số gái phiip nhanh nâng cao hiện quả công tác quản lý
tí cư từ đo trên địa bàn thành phố
Phạm vị ngÏIHên cứu luận án:
- Lê không gian — : nội (lành thành phố Hà Nội
- Về thời gian : Chủ yêu từ nam T986 đến nay,
- Ji tượng nghiên cứu, nÍHƒng ngHời dị cứ tự do đang sinh sống trên đĩa
.bàn llà Nội
4 LICH SỬ NGHIÊN CỦU CỦA ĐỂ TÀI :
[1M cư nói chủng và dị cư tự do nông (hon - dé thi nét riéng đã thì hút sự quan tân nghiên cứu của nhiều tác giá nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau ở trong nước và quốc tế Đã có rât nhiều lý thuyết về dị cư như thuyết đi cư của lavenstein thuyết về lực hút và lực đẩy tronp đi cứ của ÑÍ Todaro mô hình về
đi cứ của Everests Lee ; các nghiền cứu về đi cư từ nông thôn ra đô thị ở các nước đang phát triển của J3, Byerlee (1974) [lugo Graeme (1992) Vấn đề dị
cư tự do nông thôn - đô thị cũng đã thụ hút mối quan tâm của nhiều tổ chức qudéc té nhu UNDP, UNFPA, WB
Ở nước ta di cư tự do nông thôn - đô thị đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều cấp, ngành theo những mục đích khác nhàn, Các tác giá Phạm Đỗ Nhat Tan, Lé Pang Giang Trinh Khac Tham, Hoang Dong, Dang Nenyén Anh, Neuyén Hitu Dũng đã đầy công nghiên cứu thực trạng, bản chất và các dịnh hướng cho công tác di dân Vấn để nầy còn thu hút sự quan tâm của nhiều tác g1ả nước ngoài và sự tài trợ của nhiều tổ chức quốc tế trong nghiên cứu về đô thị hoá, dĩ dân nội địa, dĩ cư tự do ở một số Khu vực, tỉnh, thành trong nước
Trang 5Các nghiên cứu về vấn để này trên đựat bần Hà Nội khả phong phú Đẳng chú ý là những nghiên cứu của các nhà quy hoạch đô thị, xã hội học về các vấn đẻ cấp bách đặt ra đối với các nhóm xã hội khác nhau
4 HE QUAN DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU LUẬN ÁN:
[.uận án được thực hiện trên cơ sở vận dụng những quan điểm cơ bản trong nghiên cứu địa lý đó tà các quan điểm hệ thống, quan diéin lịch sử, quan điểm [anh thé, quan điểm sinh thái và phát triển bền vững,
Các phương, plíp chính được sử đụng trong luận án là phương phấp thu thập tổng hợp và phân tích tư liệu, phương pháp ban đồ phương pháp diểu tra
xã hội học, phương pháp khat thác phần mềm hệ thống thong tin dia ly (GIS) trong niphiên cứu địa lý và phương pháp chuyên g1a.,
5 DIEM MỚI CỦA LUẬN ÁN:
- Tổng quan được các nghiên cứu về đi đân, đồ thị hoá và di cư tự do, vần đụng một cách thích hợp vào nội đụng nghiền cứu của luận án
- Phan tích được tltfc trạng (lí dân tự do vào IIà Nội
ˆ Phân tích dược ảnh hưởng của di đân tự do vào Hà Nội ở một số khía canh xã hội nhất định: vấn đề lao động - việc lầm, cơ sở hạ tầng đô thị, lối sống
do thi, gio duc và sức khoẻ
- Đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp chung va cu thé
6 CẤU TRÚC CÚA LUẬN ÁN:
Ngoât phần mở đầu, kết luận và đanh mục tài hiệu tham Khao, plu luc, luận ấn gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn để lý luận về dĩ cư tự do trong quá trình đô thị hoá và vấn để môi trường đô thị
- Chương 2: Thực trạng đí cư tự do và tác động của nó đến môi trường Xã hội thành phố I1à Nội
- Chương 3: Niột số khuyến nghị nhằm khắc phục những tổn tại trong quan ly di cur tudo vao Ha Noi
Trang 6Chương |
MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ DI CU TU DO TRONG QUA TRINH DO THI HOA VA VAN DE MOE TRUONG DO THI
Ii VẤN ĐỂ ĐÔ TH HOÁ:
Quá trình đô thị hoá theo nght rộng (lược hiểu là quá trình lịch sử nâng
!cao vai trò, vị trí, chức nãng của các đô 1hị trong sự vận động phát triển của xã lội loài người Quá trình này bao gdm những thay đổi trong sự phần bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong quần cư, trong cơ cấu nghẻ nghiệp xã hội và
cơ cấu lao động, trong cấu trúc tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng Theo quan niềm hẹp hơn, đồ thị hoá được hiểu là sự phát triển hệ thống thành phố, đặc biệt là các độ thị lớn, cực hút của vùng, sự tăng số lượng Và qIV
mô các điểm đân cư đỏ thị, sự tãng tỷ trong đân số đô thị trong vùng, sự phổ biến lối sống đô thị L3 dân nóng thón - đồ (thị được coi lÀ nghÖn quan trọng nhất lầm tăng đân số do thị, Khoảng 40 - 60% dần số đỏ thị tầng thêm là do stu
di chuyển dan số từ các vùng khác vào đó thị, mà chủ vếu là sự dĩ chuyển đân
SỐ từ các vùng nông thôn vào đò thị, vào các Khu vực công nghiệp mới hình thành
Đô thị hoá lầm thay đổi cơ câu nphề nghiệp và cơ cấu lao động trong cộng đồng dân cứ, từ lĩnh vực nông nghiệp chuyển sang phí nông nghiệp Trone quá trình độ thị hoá, các điểm quần cư nông thôn với lối sống làng-xã dần dần sẽ chuyển hoá thành các điểm quần cư mang đáng đấp đỏ thị Lối sống đồ thị cũng ngày càng dược phổ biến ròng rãi có ảnh hưởng lớn đến các quá trình dan số, trước hết là hôn nhân, sinh để nuôi đạy còn cái và các quan niệm, nhận thức về
xã hội và con người Sự gia tầng dân số đdõ thị quá nhanh số với khả năng tao việc lầm gây thừa lao động dõ thị và phát sinh một "tìng lớp lao động ngoài kết cấu” Việc tập trung quá lớn đân cư đô thị ở một thành phố gây ra nhữmg khó khăn trong việc đảm bìo công ấn việc làm, các dịch vụ xã hội gAv quá tãi lên các công trình cơ sở hà tầng tiêu thụ một Khối lượng khổng lồ các nguồn tài nguyên để đấp ứng, được nhụ cầu sinh hoat và sản xuất của cư dân đô thị đồng thời làm nấy sinh ra nhiều vấn để nan giải cho môi trường, đồ thị,
Trang 7Theo phần loại đô thị Việt Nam hién nay (1998), nite ta c6 han 600 điểm đầm cứ đồ th, trong đó có hại đồ thị loại một (Hà Nội hơn hai triệu dân và TP,
Hổ Chí Ninh hơn bốn triệu dân) Với tỷ lệ dân só độ thị trên dudi 20°, Việt Nam vấn là một quốc gia ở trình độ đô thị hoá thấp trên thế giới Quá trình chhyển sang kinh tế thị trường, đang thúc đẩy quá trình dễ thị hoi, lầm cho dan
số độ thị tăng nhanh hơn so với những hiến chuyển tiến bộ về kinh tết các dong người nhập cứ vào đô tí, chủ yếu là những người nghèo, không có kỹ năng lao động pÃy ra những khó khim cho sự phát triển bên vững của đô thị
I2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DỊ CƯ:
Theo Khái niềm của Liên hợp quốc: 72? cư là một sự dị chuyển từ một dơn +† lãnh thổ này tới một đơn vị lành thổ khác hoặc là một sự dĩ chuyến với khong cách tốt thiểu quy định Sự dị chuyển này điển ra trong khoảng thời gian
củ dân xác định tà được dặc trưng bởi sự thay đổi nơi cư trú thường quyền
Vẻ phương điện lý thuyết, dí cư là hiện tượng trong đỏ con người tiến tới
sử dụng giá trị của mình một cách cao nhất, nói cách khác là di cư đến nơi mà sức lao động bỏ ra được trả giá trị cao nhất Những nhân tố có Ý nghlá quyết dink dan dén dicu la khoảng cách, thu nhập và thong tin
Di cư là một quá trình chọn lọc, thể hiện ở sự chọn lọc về tiổi piới tính tình trạng hôn nhân, nphể nghiệp và trình độ học vấn của người dĩ cM
Có nhiều hình thức khác nhau nh đt cứ theo nhóm, di cư tự đo - cá nhân,
dĩ cứ hen chế, đí cứ bất buộc, đi cứ miễn cưỡng, Tu theo độ dài thời gián cư trú chía ra di cư lâu dài, di cư tạm thời, Theo khoảng cách lãnh thổ có di dân quốc
tế và đI dân nội địa ; heo nơi cư trú có đI dan nong thon - đô thị, nông thôn - nông thôn, đò tÍh - đô thị, đồ thí - nông thôn: Theo tính chất pháp lý có dl! đân từ
do (tư pháo và đi dân có tổ chức tùy theo mức độ can thiệp của chính quyền
Ii dan tudo IA dòng di dân tự phát không do Nhà nước hoặc một tổ chức
xã hội nào bảo trợ hoặc đầu tư trong quá trình di chuyển Mọi lo liệu do một cá nhân hoặc một gia đình tự quyết định Dòng di dân này thể hiện bản chất tự nguyện tính năng động của con người trong xã hội Nó thể hiện sức hút của nơi đến và lực dẩy của nơi đi
Trang 8Hien tượng dị cư tự do nông thôn - độ thị điền ra ở nhiều nước trên thế giới như ở châu Mlỹ Lrä tỉnh, châu Phí Ở các nước châu Á có nền Kinh tế dang phát triển, hiện tượng dĩ chuyển lao động nói chúng và theo mùa nói riêng từ
- khu vực nông thôn ra đô thị được biết đến như một vấn để kinh tế - xã hội, ở các nước như Ấn Độ, Nhật Bán, Trung Quốc có những thời ky điễn ra những đợi chuyển cư lớn vào các thành phố, trung tầm còng nghiệp
Ở Việt Nam, quá trình dị đân điền ra trong suốt quá trình lịch sir, Su chênh lệch về điều Kiện sống, ti" nhập, việc làm, dat dai, chính trị, chiến tranh là những lý do cơ bản tạo nên các dòng dị chuyển Các luồng chuyển cư
dã làm xáo trộn khá niành dân cư ỡ tất cả các vùng lãnh thổ của đất nước tạo ra những tác động kinh tế - xã hội nhiều mặt, đá dang và lâu dài, Bên cạnh dòng di dân có tổ chức, trong nhiều nănt qua, thường xuyên có các cuộc di cư tự phát
Có thể nói, trong giải đoạn này, nội cộm hơn cả vấn là đồng dï cư tự do nông thon - d6 thi
Di cu tudo nong thon - do die cd hat hink thức; dị cư đến định cứ lâu dài
A dt cur tam thời (mùa vụ) trong thời Kỳ nóng nhàn, Theo những nghiên cứu gần đây bầu hết các đô thị, các trung tâm công nghiệp lớn nhí HA Noi, Hai Phone,
Da Nang, Déng Nai, Ving Tau, TP U6 Chi Minh déu có gia tăng đân số cơ hợc rất lớn, đặc biệt là hiện tượng dĩ cư tự đo từ nông thôn vào đô thị Ví dụ ; Tại
TP Hồ Chí Minh thời kỳ 1984-1989 có 778 van người được coi là nhập cư khong dang ký trên địa bần thành phố Ở Vũng Tầu tỷ lệ tăng dan so hang nam khoảng Š% trong đó tầng đo đi đân chiếm 55% tổng gia tăng của thành phố
1.3 VẢI NÉT VỀ VẤN ĐỀ MỖI TRƯỜNG
Môi trường là một tồn tại khách quan có cấu trúc rất phức tạp và có quan
hệ rất khác nhau, rất da diện đối với sự phát triển của tỉng cá nhân cộng đồng hay sự phát triển kinh tế - xã hội nói chúng Môi trường sống của con người được chia ra thành nhiều loại khác nhau Theo thuộc tính vến có môi trường gon) môi trường tự nhiên mối trường xã hội và Diối trường nhân tạo ,: theo phạm vị không gian sinh sống và hoạt động kinh tế - xã hội có môi trường đồ thị, môi trường nông thôn Trong luận án, vấn đề môi trường xã hội được quan
_ tâm nghiên cứu, Môi trường xã hội là "tống thể các guan hệ giữa người và người
6
Trang 9tạo nén sự thuận lợi hoặc trở ngạt cho su ton tai va phat wien cua cdc cd nhan
và công đồng của con người” (Cơ sở khoa học môi trường - Lẻ Tlrqc Cán)
Môi trường xã hội độ thị được hiểu là môi trường xã hội điên ra trong phạm ví không giản đô thị, Môi trường này bao gồm những yết t6 mang tính phí vật chất của môi trường sống đô thị Nó bao gồm lối sống ứng Xứ, công ăn việc lầm, mức sống, ý thức cộng đồng, tư duy Nó là kết quả của việc tổ chức
cuộc sống trong đô thí, nó liền quan và phụ thuộc chặt chế với Khung cảnh sống
và không pian sống của con người hay nói cách Khác, nó có mối quan hệ chát
chẽ với phân lệ các thành phần vật chất của đô thị Giá trị, chất lượng của môi
trường xã hội dô thị được biểu hiện ra bên ngoài là các yếu tố vật chất trong không pian sống của con người, đó là các điều kiện lầm việc, ăn ở, sinh hoạt
nghi ngoi, giai trí, các điểu kiện về y tế, giáo dục có liên quan chất chế đến
chất lượng cuộc sống và ở một mức độ nhất định nào đó nó được coi là những Chỉ tiêu do lưỡng chất lương môi trường xã hội
Hiện trang môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay có nhiền vấn để cần
quan tâm Tại một số đồ thị lớn có cơ sở ha tầng khá hơn so với các đô thị Khác song môi trường sống vẫn có nhiều gay cấn 'ỨP Llồ Chí Kinh hay Hà Nội, Đà
Nang, Hai IPhòng đều có những khu nhà ổ chuột, nhà trên kênh rạch, thiếu tiện
ngh¡ nhà xây dựng bằng vật liệu tạm, cũ nát, không có thiết bị vệ sinh phân rác
xã thẳng ra xung quanh, nhiều nơi hầu như Không có không gian thoáng, khòng
có cây xanh Các khu nhà tim ven sông Iliêng, “xóm liều” khu vực Thanh Nhàn (1là Nội), ven sông Lạch Tray (Hải Phòng) ven kênh rạch 'hị Nghề tại
TP 6 Chi Minh chủ yếu là nơi cư trú của đâu dĩ cư tự do vào đô thị
lliên nay, ở đô thị mới có khoảng 562 số hộ sử đụng nước máy, 44“: vẫn
sử (lụng các nguồn nước giếng, sông, hồ không dủ tiêu chuẩn vệ sinh Tiêu
chuẩn cấp nước ở các đô thị còn quá thấp, bình quân 50-70 lít nước/ngày đêm
(trung bình thế giới 150-180 lí/ngầy đêm) Tình hình thoát nước còn kém liơn
nhiều, Õ hầu hết các đô thị nước thải đổ trực tiếp ra hệ thống kênh nương không xử lý cục bộ trước khi thải Ở một số nơi, nước thải thoát trực tiếp ra mat bằng gãy ra hiện tượng ứ dong, ting lut Giao thông, đô thị cũng xuống cấn nghiệm trọng, Đi kèm với nó là ö nhiễm bụi, tiếng ổn ảnh hưởng đến môi
trường xã hội, sức Khoẻ và tính thần của người dân:
Trang 10‘Vinh trang yeu kém ctla ket cat ha ng dé thi, chd 0 (61 te da tao ra nhitng cảng thắng xã hội : các vụ tranh chất nhà ở, đất đai tăng lên Lại nạn giao thông,
tệ nạn xã hột ánH hưởng tới súc khoẻ, đến việc hưởng thụ vân hoá, giáo dục, đến việc xây dựng cuộc sống cộng đồng phát triển bên vững
Cường 2:
THUC TRANG DECUTU DO VA TAC BONG CUA NO DEN MOI
TRƯỜNG XÃ LIỘI TILẢNH PHÔ HÀ NỘI
241 QUÁ TRÌNH ĐÔ TH HOÁ, QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIÊN KINH TẾ -XA HOL CUA THANIE PLO ELA NOT
Hà Nội là một đô thị cổ với ngần năm văn hiến Trong thời Kỳ phong kiến
Hà Nội là một vùng cư đân dòng đúc, một đô thị đông vui sẩm tất Vào cuối thế
“Kỷ 19 đầu thế kỷ 20 hình thất kinh tế tr bản chủ nghĩa đo người Pháp đứa vào Việt Nam đã tao nến các yếu tổ đỏ thị mới và lầm thay đổi đáng Kể cấu trúc của Thăng Long - Hà Nội truyền thống Sự hình thành nền công nghiệp đã thúc dây
Hững 1: Sự phát trián dan s6 Wa Noi thoi k§ 1990-1997
Don vis 1.000 newt
(Nguồn - Nién giám thông kẻ Hà Nội - 1997): (*- Số liệu tính toán)
sự phát triển đô thị Hà Nội Tìr năm 1986 đến nay sự phát triển của thành phố
Ha Noi dién ra trong boi cảnh Kinh tế - xã hội có nhiều biến động ở trong nước, trong khu vực và trên thế giới Sự chuyển đổi từ kính tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường đã tác động mạnh đến sự phát triển của thành phố
Từ năm 1990 dén nay gia tăng cơ học đóng vai (rò rất đáng kể trong sự gia tăng dain số, Thời gian này thành phố đang được cẩu trúc lại về mặt khong
Trang 11gian Và sự định hướng phát triển không gian thành phố Ílà Nội còn tiếp tục Điển này đã có ảnh hưởng rõ rệt đến xu hướng gia tăng dân số nội thành và vùng phụ cận
Về Tình vực kinh tế, trong những năm gần dây, Là Nói có những bước phát triển khá lớn, tạo nên một môi trường hấp đẫn đầu tư trong và ngoài nước GDP binh quan đầu người tăng từ FOOUSH năm 1993 lên Š65USD năm 1295 và trên GOOUSD nam 1996, Cơ cấu Kinh tế đang thay đổi theo hướng công nghiệp - tịch vụ Và nông nghiệp với cơ cấu công nghiệp, xây dựng 31,642; dich vụ 62.77% Và nông nghiệp 9,I4% Phấn dấu đến năm 2000, sẵn xuất công nghiệp (gồm cả xây dựng) chiếm 30-40% tổng giá trị GDT, đến năm 2010 là 45% Tha nhập GDP bình quân đầu người khoảng 1.100USĐ Trên dita ban 1a Noi, tinh đến 31/12/1996 có 17.825 cơ sở sản xuất cônp nghiệp trong đó có 291 cơ sở sản Xuất công nghiệp do Nhà nước và địa phương quần ly, 17.486 cơ sở ngoài quốc doanh và 4ã cơ sở thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với 9 khu vực
công nghiệp tập trung Theo định hướng quy hoạch Ti Nội đến 2020 sẽ tiếp tịc
phát triển nhiều khu công nghiệp mới như Nam: Thăng Long, Bắc Thăng ].ong Sài Đồng và một loạt các khu đân cư nh Định Công ÐJây thực sự là lực húi manh mẽ với lần sóng dĩ c;r tự do từ các khu vực khác vào Hà Nội,
2.2 DICU TU DO VA TAC DONG CUA NO DEN MOL TRUONG XA HOGI THANIEPLHO UA NOE
2.2.1 Thực trang dị cư tự đo vào thành phố Hà Nội những năm qua:
Người đi cư tự đo vào Jlà Nội chủ yếu là từ các tỉnh đồng bằng sòng Tiồng, (691), trong đó nhiều nhất là Nam là, Hải Hưng, Ha Tây Hà Bắc tiếp đến là
Lừ miền núi, trung du phía Bắc (14%), Bắc Trung Bộ (nhiều nhất là Thanh Hoá: 8,8%) Đặc điểm đi cư khoảng cách gần tới Iià Nội được thể hiện đặc biệt rõ nét dối với người dĩ cư mùa vụ, tam thời: 82% đi cư đến từ các tỉnh dồng bằng sông [lổng I1e từ Bắc Irunp Bộ (rong đó Thanh Hoá 93%) Phần lớn trong số họ dén từ vùng nông thôn (chiếm 7Ø%) Tý lệ nầy cầng cao trong lực lượng lao động ngoại tính - (lí cư tam thời (97%)
Sau khi vào IIà Nội, người di dân cư trú theo các hình thức khác nhau và phẩn nào phụ thuộc vào công việc tìm được:
- Ổ nhà sở hữu riêng, tự xây dựng hoặc tư mua : 34
Trang 12- Séng trong nha dure, abies tr i aha tre : +0
- Lao động lầm thuê ở kú liôn nhà chủ hi:
- Cư Irú trên đất công tự lần chiếm : In
Các đứa bần có sec hút lớn, tap trúng, đấu dĩ cự tự đo thường là các địa bần đang được đồ thị hoá mạnh (ở phít Tây và phía Nam thành phố); các phường pần các chợ lớn có sức thu hút mạnh những người lầm thuê, bán hàng rong, dap xích lô Những khu vực có các cơ sở công nghiệp, kho tầng cũng có sức hấp dẫn nhất định đốt với dân dĩ cư tự do, như quy Tuật chứng ở các nước đang phát triển
Di dân tự do vào TR Nội thể hiện sự chọn lọc nhất định về cơ cấu hôn nhân - gia đình cũng như vẻ tuổi tác Số người chúa và mới lập gia đình chiếm
tỷ trọng lớn tronp, số người di chuyển, tương ứng là ŠS và hơn 20%, Người di
cư chủ vếu ở trong độ tuổi lao động sung sức từ E6 ¬ 40 tuổi chiếm tới 69.62 tổng số Số người dĩ cư đưới 16 thổi TA 8.7%, chủ yếu là dị chuyển theo cha mẹ,
ho hang ‘Vy té do tudi trên 40 là 21.7%, thường do hợp lý hoá gia đình, công lac Do d6 tỷ lệ dân số phí thuộc trong dòng người dị cư là khá thấp Về mặt này có thể nói thành phố được bổ sung thêm lực lượng lao động đổi đầo có sức khoẻ và ngược lại ở vũng XUẤU cư - nòng thôn da mat di mot phan lao động chính
Qua số liệu điểu tra, không thấy có sự chênh lệch nhiều vẻ giới tính dối với SỐ người đi dân tự do vao HA Noi mudi năm qua Phần đông nữ piới di cư vào ] là Nội từ các tính gần hơn so vai nam giới, Trước năm 1994, nit gidi di cur vào nhiều hơn nam giới, do đó là thời gian Hà Nội bất đầu được dé thi hoa manh: sự hình thành, phát triển các ngành nghề, cơ sở dịch vụ công cộng thì hút lao động nữ từ các tính vào và một phần vì lý do đoàn tụ gia đình Từ năm
905 trở lại đây xu hướng này có thay đối số lượng nam giới đi cư lại nhiều bon
nữ giới ở hầu hết các nhóm tuổi Tạt nhiều chợ lao động chúng ta có thể gap I00% Ja lao dong nam cho tim việc làm như ở Giảng Võ, Thanh Nhàn, Lắng
“Ta, Nga Tu SO
Yếu tố bao trùm cho muc dich va nguyen nhan cua mor cudc dt cu tu do vao lia Noi 1a do diéu kién kinh té kho khan, thién việc lầm ở nơi dị, mong muốn kiếm được việc lầm và thụ nhập cao ở nơi đến, Kết quả phòng vấu cho
10
Trang 13thay (61 45,6% na ly do thiếu việc làm, 33,09 nêu lý đo thú nhập tại nơi ở cũ quá thấp Ngoài ra còn các iy do Khác nữa nhà điều Kiện sống tại nơi ở cí thấp kém, khó khăn (8£), mục đích đoàn tu gia đình (27%), thích sống ở thành phố (12%), học tập, công tác (14%) Như vậy khó khăn về kinh tế, thiếu việc lầm
và không có việc làm ở vùng nông thôn là nguyên nhân quan trọng “lực day” khiến người lân phải ra đi để tìm việc lầm và hy vọng có thu nhập cao hơn so với nơi ở cũ, Bên cạnlt đó, các nguyên nhân đoàn tụ gia đình học tập và dào tạo
có vị trí khá quan trọnp, nhất là đốt với những người dĩ cư thông thường
Va tai sao ho lai chon Hà Nội là nơi chuyển đến? [ý đo nhúr sau:
- Có cơ hội kiếm việc tốt :33.3%
- Có thể kiếm việc làm có thu nhập cao hơn nơi ở cũ : 24.22
- Thích lối sống ở Thủ đô :— 9.1%
Thường trước ki chuyển vào TIã Nội, người dị đân đã biết những thông
tì cần thiết cho cuộc sống của mình 63% những người (ï cư trước khi dén Ha Nội đã biết tn về khi wang dim kiếm việc lầm ở TIà Nội, 70,9% biết về các điều kiện nhà ở, 53,6% biết về các điểu kiện học hành, đào tạo và 50% biết về các diều kiện v tế, chữa bệnh, Họ nấm được thông tín từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là trực tiếp từ gia đình và bạn bè (80%), chỉ một phần nhỏ từ các trung Lâm xúc tiến việc lầm của Nhà nước hay các phương, tiện thông tín dai chúng tiểu này đã piúp họ nhiều khi quyết định chuyển cư cũng như khả năng ổn định nhanh chống hơn tại nơi ở mới
Phần lớn những người clỉ cư tự do vào [là Nội đặc biệt là những người di đân thời vụ, có trình độ học vấn và tay nghề không cao Theo diều tra 81% sé người di cư vào lÍà Nội không được qua đào tạo về chuyên môn, Óó,9% đã tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, 5,3“ đã qua học các lớp công nhân kỹ thuật, 6.8% có trình độ cao dẳng, đại học (thường là trường lợp của những người tự Liên hệ công tác, học sinh học tập tại Hà Nội và muốn được ở lại Hà Nội) Đa số trước đây làm nghề nông (63%), một số có thêm nghề phụ, một tỷ lệ dáng kể (17%) Không có việc lầm hoặc không có nghề nghiệp gì Khi đi chuyển vao [a Nội, sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu nghề là diều tất yếu do vậy đội ngữ lao động này gặp nhiều khó khăn khi tìm việc lầm cố thu nhập cao ở vùng, do thị
Song, tuy làm việc với thu nhập không cao, người dĩ cư vào Hlà nôi hầu như đêu
11