Đề tài : Khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của công ty khóa Minh Khai
Trang 1Lời mở đầu
Quá trình chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đã và đang đặt ranhững thách thức cùng những cơ hội phát triển cho tất cả các doanh nghiệp khácnhau đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh
Vận hành theo cơ chế thị trờng nghĩa là các doanh nghiệp phải tuân thủ mộtcách nghiêm ngặt các quy luật khách quan của thị trờng trong đó có quy luậtcạnh tranh Dới tác động và yêu cầu của quy luật này, các doanh nghiệp phải vậndụng tối đa, linh hoạt và hợp thức các thủ pháp và nghệ thuật kinh doanh để đạttới các lợi thế tơng đối để tăng trởng và phát triển cặp thị trờng - sản phẩm,khách hàng tiềm năng - thị phần nhằm tối u hoá lợi nhuận mong muốn
Hậu quả tất yếu của động thái cạnh tranh này là một nhóm doanh nhgiệp dokhông hoà nhập hoặc xác định không đúng các thủ pháp cạnh tranh nên bị suythoái, thậm chí phá sản và bị gạt ra khỏi thị trờng, một số doanh nghiệp thíchứng đợc và vận dụng đồng bộ các thủ pháp cạnh tranh hợp lý thì không ngừngphát triển
Hiện nay, Việt nam đă tham gia Hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lựcchung (CEBT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA) vàonăm 2003, đã tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á-Thái Bình Dơng (APEC)
và đang xúc tiến xin gia nhập tổ chức thơng mại Thế giới (WTO) Những sựkiện trên cũng có nghĩa là trong thời gian tới, doanh nghiệp Việt Nam nói chungkhông những chỉ cạnh tranh với nhau ở trong nớc mà còn phải trực diện cạnhtranh với các doanh nghiệp ở nớc ngoài
Thực tế trong lĩnh vực sản xuất khoá và máy móc thiết bị đã phản ánh đầy
đủ và điển hình các yếu tố của môi trờng kinh doanh trong cơ chế cạnh tranh.Công ty khoá Minh khai là một Công ty kinh doanh trong lĩnh vực này, dovậy đòi hỏi phải có những biện pháp thiết thực để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trờng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày mộtvững mạnh
Vấn đề này đợc quan tâm nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các nguyên lýkinh doanh trong tình hình cạnh tranh nhằm nghiên cứu thực trạng hoạt độngcũng nh tình hình cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty khoá MinhKhai
Bài viết này đợc chia thành 3 phần chính:
Trang 2Phần I: Những vấn đề lý luận về nâng cao khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Phần II: thực trạng khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của công ty khoá minh khai.
Phần III: một số giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của công ty khoá minh khai
Trang 3Phần I
Những vấn đề lý luận về khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
I Vai trò và loại hình Cạnh tranh của Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1 Khái niệm cạnh tranh của Doanh nghiệp
Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ yếu là
sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tợng cùng phẩm chất, cùng loại,
đồng giá trị nhằm đặt đợc những u thế, lợi thế mục tiêu xác định Trong hình tháicạnh tranh thị trờng, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cung (nhóm ngờibán) cũng nh chủ thể cầu (nhóm ngời mua) , cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranhvới nhau vì đợc liên kết với nhau bằng giá cả thị trờng
Động cơ của bất kỳ một cuộc cạnh tranh nào cũng là nhằm đạt đợc u thế,lợi ích hơn về lợi nhuận, về thị trờng mục tiêu Marketing, về nguồn cung ứng, về
kỹ thuật, về khách hàng tiềm năng.Chính vì động cơ này các chủ thể kinh doanhcăn cứ vào vị trí, thế lực của mình để lựa chọn phơng cách, công cụ cạnh tranhthích hợp
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cờng dộ các yếu tố sản xuất trong tơngquan so sánh của doanh nghiệp Sức cạnh tranh không đồng nhất với quy mô củadoanh nghiệp và nó không đợc đo lờng bởi các yếu tố cạnh tranh kinh điển màphải đặt nó trong mối quan hệ với thị trờng cạnh tranh, môi trờng cạnh tranh, vìvậy ta có thể có khái niệm tổng quát:
“Sức cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố
để xác lập vị thế so sánh tơng đối hiọc tuyệt đối và tốc độ tăng trởng và pháttriển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với tập các
đối thủ cạnh tranh trong cùng một môi trờng và thị trờng cạnh tranh xác địnhtrong một khoảng thời gian hoặc một thời điểm định gía xác định”
2 Vai trò của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
2.1 Đối với doanh nghiệp.
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệpphải tối u hoá các yếu tố đầu vào củasản xuất kinh doanh,phải triệt để không ngừng sáng tạo, tìm tòi
Trang 4- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời
- Cạnh tranh quy định vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng thông quanhững lợi thế mà doanh nghiệp đạt đợc nhiều hơn đối thủ cạnh tranh Đồng thờicạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm uy tín của doanh nghiệp trên thơngtrờng
2.2 Đối với ngời tiêu dùng.
- Cạnh tranh mang đến cho ngời tiêu dùng ngày càng nhiều hơn chủng loạihàng hoá, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, của ngời tiêudùng Khôngnhững thế, cạnh tranh đem lại cho ngời tiêu dùng sự thoả mãn hơnnữa về nhu cầu
2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng mọithành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng
- Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất, đa tiến
bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao vào sản xuất, hiện đại hoá nền kinh tế xãhội
- Cạnh tranh góp phần xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ nhữngbất bình đẳng trong kinh doanh
Tuy nhiên không phải tất cả các mặt của cạnh tranh đều mang tính tích cực
mà bản thân nó cũng phải thừa nhận các mặt tiêu cực nh:
+ Bị cuốn hút vào các mục tiêu cạnh tranh mà các doanh nghiệp đãkhông chú ý đến các vấn đề xung quanh nh: xử lý chất thải, ô nhiễm môi trờng
và hàng loạt các vấn đề xã hội khác
+ Cạnh tranh có thể có xu hớng dẫn tới độc quyền
+ Cờng độ cạnh tranh mạnh sẽ làm ngành yếu đi
3 Các loại hình cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng:
Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độthay thế của sản phẩm:
* Cạnh tranh nhãn hiệu:
Doanh nghiệp có thể xem những doanh nghiệp khác có bán sản phẩm vàdịch vụ tơng tự cho cùng một số khách hàng với giá bán tơng tự là các đối thủcạnh tranh của mình
* Cạnh tranh ngành:
Trang 5Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn tất cả những doanh nghiệpcùng sản xuất một loại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh củamình.
* Cạnh tranh công dụng:
Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những doanhnghiệp sản xuất ra những sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối tợng cạnhtranh của mình
Để cụ thể hơn, ta có thể phân biệt thành năm kiểu cơ cấu ngành căn cứ vào
số lợng ngời bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt nh sau:
+ Độc quyền hoàn toàn: Độc quyền hoành toàn tồn tại khi chỉ có một doanhnghiệp duy nhất cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ nhất định trong một nớchay một khu vực nhất định
+ Nhóm độc quyền hoàn toàn: Gồm một vài doanh nghiệp sản xuất phầnlớn một loại sản phẩm (ví dụ: dầu mỏ, thép )
+ Nhóm độc quyền có khác biệt: Gồm một vài doanh nghiẹp sản xuất ranhững sản phẩm có khác nhau một phần (ví dụ: ô tô, xe máy )
+ Cạnh tranh độc quyền: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh có khả năng tạo ranhững điểm khác biệt cho toàn bộ hay một phần sản phẩm của mình (ví dụ: nhàhàng, khách sạn )
+ Cạnh tranh hoàn hảo: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh cùng cung ứng mộtloại sản phẩm và dịch vụ (ví dụ: thị trờng chứng khoán, thị trờng hàng hoá )
4 Mối quan hệ giữa cạnh tranh và hợp tác:
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bềnvững thì không thể duy trì một biện pháp cạnh tranh cứng nhắc Những mối quan
hệ tốt chính là những tài sản quý giá của doanh nghiệp Do sự biến đổi khôngngừng của môi trờng kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải có sự điều chỉnhthích hợp với những biến động đó để có thể hạn chế tối thiểu những điểm yếu,phát huy tối đa những mặt mạnh của mình để chủ động trong kinh doanh, khaithác tốt những cơ hội trên thị trờng
Sự mềm dẻo, linh hoạt trong việc đề ra các chính sách kinh doanh là một tốchất không thể thiếu đợc đối với những nhà quản lý giỏi Có thể ở một thời điểmnào đó, các doanh nghiệp cạnh tranh với một cờng độ rất gay gắt, đôi khi là mộtmất, một còn nhng ở một thời điểm khác, do những biến động nào đó của môi tr-ờng kinh doanh, các doanh nghiệp lại liên kết, hợp tác với nhau nhằm khai thácmột cơ hội kinh doanh nào đó hoặc để chống đỡ những nguy cơ nào đó từ phíamôi trờng
Trang 6II Các công cụ cạnh tranh chủ yếu:
Mỗi chủ thể khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều phải biết phân tíchnhững điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó tìm ra và phát huy những thếmạnh, hạn chế giảm bớt những mặt yếu Sau đây là một số công cụ cạnh tranhchủ yếu mà doanh nghiệp thờng sử dụng :
1 Cạnh tranh bằng sự đa dạng hoá:
1.1 Đa dạng hoá sản phẩm: Có 3 phơng thức:
* Đa dạng hoá đồng tâm:
Là hớng phát triển đa dạng hoá trên nền của sản phẩm chuyên môn hoá dựatrên cơ sở khai thác mối liên hệ về nguồn vật t và thế mạnh về cơ sở vật chất - kỹthuật
Ví dụ: Công ty khoá Minh Khai ngoài sản xuất khoá còn sản xuất các loại
Khác biệt hoá sản phẩm tạo ra sự trung thành của khách hàng vào nhãnhiệu sản phẩm, điều này sẽ dẫn đến khả năng ít biến động hơn về giá
Sự chênh lệch giữa chi phí khác biệt hoá ản phẩm khá lớn với chi phí thấphơn của các đối thủ cạnh tranh thì ngời mua có thể sẵn sàng hy sinh một vài đặctính tốt của sản phẩm, dịch vụ khác biệt hoá để tiết kiệm một khoản tiền lớn Vìvậy, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lỡng các nguy hiểm khi thch hiệnchính sách này
Trang 72 Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trờngngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn nhucầu tiêu dùng Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng caochất lợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh
Chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trng kinh tế, kỹ thuật đợcthể hiện qua sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phùhợp với công dụng sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn Chất lợng sảnphẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế sản phẩm cho đến khi sản xuất xong tiêuthụ sản phẩm Có nhiều yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm nh: khâu trang
bị sản xuất, chất lợng nguyê vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị và chất lợng lao
động
Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán
bộ quản lý chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độkiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinhdoanh do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực hiện Phải có sự phối kết hợpchặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sảnphẩm
đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách định giá cao
b/ Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trờng.
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trờng
Đây là cách đánh giá khá phổ biến, các doanh nghiệp có thể tổ chức tốt cáchoạt động chiêu thị và các hoạt động bán hàng để tăng khối lợng hàng hoá tiêuthụ nhằm nâng cao lợi nhuận
Trang 8chính mạnh cũng có thể áp dụng chính sách định giá thấp để có thể đánh bại đốithủ hay đuổi các đối thủ mới ra khỏi thị trờng.
3.2 Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành.
Giá thành đơn vị sản phẩm đợc tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu,các chi phí về nhân công sản xuất và các chi phí cố định phục vụ cho sản xuấtchung Kiểm soát giá thành gồm có:
a/ Giảm chi phí về nguyên vật liệu:
- Chi phí về nguyên vật liệu trong sản phẩm thờng chiếm trên 50% tổng giáthành sản phẩm Có những loại sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm 70%tổng giá thành Vì vậy, giảm chi phí về nguyên vật liệu là biện pháp có ý nghĩanhất trong việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất nên chỉcần tiết kiệm một tỷ lệ nhỏ chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đến kếhoạch giá thành
b/ Giảm chi phí về nhân công:
- Chi phí về nhân công trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao.Thông thờng chi phí nhân công trong giá thành đối với sản phẩm đợc giảm bằngcách nâng cao năng suất lao động
Phơng pháp này có thể đợc thực hiện thông qua việc giảm định mức lao
động tiêu hao đối với sản phẩm Để thực hiện đầy đủ điều này, thông thờng ngời
ta thay thế yếu tố kinh tế cho yếu tố lao động thông qua đầu t, đổi mới côngnghệ
c/ Giảm chi phí cố định:
- Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốnvay và chi phí về quản lý Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sảnphẩm cần phải tận dụng thời gian hoạt động cuả máy móc thiết bị sản xuất, ápdụng phơng pháp khấu hao nhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức hợp lýlực lợng cán bộ quản trị để giảm bớt chi phí quản lý
Tóm lại, giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm bằng cách tăngkhối lợng sản phẩm sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanhnghiệp
3.3 Giảm các chi phí thơng mại :
- Phí tổn thơng mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sảnphẩm từ những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động Marketing đến các chiphí khác nh chi phí quản lý bán hàng, chi phí lu thông Chi phí thơng mại có thểgiảm tới mức tối thiểu nhng nếu thực hiện nh vậy thì doanh nghiệp rất khó có thểthực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, giảm phí tổn thơng mại ở đây
có thể hiểu giảm đến mức tối u chi phí cho các hoạt động có liên quan đến bán
Trang 9sản phẩm nh: Chi phí vận chuyển, chi phí cho công tác chiêu thị, chi phí cho lựclợng bán hàng.
4 Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm:
4.1 Lựa chọn hệ thống kênh phân phối :
- Trớc hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phái nghiên cứu thị trờng, lựachọn thị trờng và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụnhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao Thông thờng có 4 kênh phân phối sau:
cuối cùng
cuối cùng
Trang 10Kiểu 4:
Việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng nh đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm cần tiêu thụ, đồngthời cũng phải dựa trên đặc điểm của thị trờng cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảngcách giữa doanh nghiệp đến thị trờng Từ những đặc điểm trên, doanh nghiệp sẽ lựachọn cho mình một hệ thống kênh phân phối hợp lý, hiệu quả
4.2 Một số biện pháp yểm trợ bán hàng :
a/ Chính sách quảng cáo:
Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ quảng cáo đó thì quảng cáo phải thoả mãn
đ-ợc những yêu cầu sau:
- Quảng cáo phải có tính tập trung cao
- Quảng cáo phải có tính trung thực
- Quảng cáo phải có tính hấp dẫn
- Quảng cáo phải có tính hiệu quả
Để quảng cáo cho một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó của doanh nghiệp cóthể sử dụng nhiều loại phơng tiện khác nhau Vì mỗi phơng tiện quảng cáo khác nhau
có ảnh hởng khác nhau đến ngời nhận thông tin quảng cáo nên doanh nghiệp phải lựachọn và kết hợp có lợi nhất các phơng tiện quảng cáo phù hợp
b/ Một số chính sách phục vụ khách hàng:
* Chính sách thanh toán:
- Chính sách thanh toán là một công cụ nhằm hấp dẫn khách hàng về phíadoanh nghiệp Trong trờng hợp 2 doanh nghiệp cùng bán một loại sản phẩm theocùng một giá thì điều kiện thanh toán sẽ trở thành quyết định đối với sự lựa chọncủa ngời mua Các chính sách bán trả chậm, chính sách bán trả góp thờng ápdụng cho khách hàng là ngời mua cuối cùng
Ng ời bán lẻ
Ng ời tiêu dùng cuối
cùng
Ng ời đầu cơ môi giới
Trang 11Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các hoạt động phục vụ khách hàng ngàycàng mở rộng, đặc biệt là các hoạt động, dịch vụ sau bán hàng.
Ngoài một số biện pháp trên, các doanh nghiệp còn sử dụng thêm một sốbiện pháp khác nh: tham gia hội chợ, chào hàng, tăng cờng quảng cáo…
III sự cần thiết của việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1 Khả năng cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanhnghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh,
đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợnhững mục tiêu của doanh nghiệp Loại thị trờng phổ biến trong thực tế là loạithị trờng cạnh tranh không hoàn hảo Do vậy, các doanh nghiệp tồn tại trong thịtrờng cạnh tranh đều có một vị trí nhất định của nó Vì thế, nếu doanh nghiệptham gia vào thị trờng mà không có khả năng cạnh tranh hoặc cạnh tranh yếu thìkhông tồn tại đợc
Kết quả tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá chất lợng cạnh tranh của doanhnghiệp đợc phản ánh bằng quy mô tiêu thụ Vì vậy, phần thị trờng chiếm lĩnhcủa doanh nghiệp đợc coi là chỉ số tổng hợp đo lờng tính cạnh tranh của nó, quachỉ số đồng nhất này có thể đánh giá thành tích của doanh nghiệp so với các đốithủ cạnh tranh khác cũng nh so sánh thắng lợi giữa các đối thủ cạnh tranh vớinhau
2 Tính tất yếu của nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, chúng ta không một ai nói
đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh là cần thiết cho doanh nghiệp Bởi mộtthực tế là các doanh nghiệp không phải cạnh tranh với nhau mà chỉ cần thực hiệncác chỉ tiêu Nhà nớc giao, nhà nớc đảm bảo mọi khâu, mọi mặt trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Ngày nay nền kinh tế Nhà nớc ta vận hành theo cơ chế thịtrờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Do vậy,
nó hoạt động theo quy luật khách quan vốn có của nó đó là quy luật giá trị, quyluật cung – cầu, quy luật cạnh tranh
Quy luật cạnh tranh thể hiện rất rõ trong nền kinh tế thị trờng Có kinh tếthị trờng thì tất yếu có cạnh tranh Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu khácnhau về t liệu sản xuất
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần với sự tham gia củanhiều loại hình doanh nghiệp là một tất yếu khách quan Thêm vào đó với chínhsách mở cửa của nền kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nớc ngoài thamgia vào lĩnh vực kinh doanh trên thị trờng Việt Nam thì tình hình cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn
Trang 12Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra rất yếu trong cạnh tranh
so với các doanh nghiệp nớc ngoài Bởi nớc ta mới chuyển đổi nền kinh tế dó đócác doanh nghiệp Việt Nam cha quen với cạnh tranh Vì vậy mà hàng hoá nớcngoài cạnh tranh gay gắt, chèn ép sản phẩm trong nớc
Hơn nữa, các hình thức trong kinh doanh, cách làm ăn của các doanhnghiệp trong nớc thờng mang tính chụp giật, cạnh tranh không lành mạnh và rất
ít doanh nghiệp áp dụng chiến lợc kinh doanh
Vậy, có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một tất yếu khách quancủa các doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của doanh nghiệptrên thị trờng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 13Phần II
thực trạng khả năng cạnh tranh trong
tiêu thụ sản phẩm của công ty khoá minh khai
I Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khoá minh khai.
Công ty khoá Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp lý trực tiếp của Tổng công ty cơ khíxây dựng - Bộ xây dựng
* Trụ sở chính: 125D-Minh Khai-Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
* Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vậtliệu xây dựng, sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại và kinh doanh các sảnphẩm cơ khí xây dựng
* Hình thức hoạt động: Theo ngành kinh tế sản xuất
* Tổng số công nhân viên: 340 ngời, trong đó cán bộ nhân viên, quản lý là
70 ngời
1.2 Các giai đoạn phát triển.
Năm 1972, do chiến tranh tàn phá nên Công ty đã ngừng hoạt động để đivào phục hồi lại, do đó đến cuối năm 1973 Công ty chính thức đi vào hoạt động
Do đặc điểm của thị trờng và nhu cầu của ngời tiêu dùng thay đổi theo từng thời
kỳ nên quá trình phát triển của Công ty khoá Minh Khai đã trải qua các giai
đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1973-1980: Công ty hoạt động theo đúng chức năng nhiệm
vụ, mục tiêu ngành nghề theo quy định ban đầu về sản xuất Sản phẩm gồm cácloại: khoá, bản lề, ke cửa, chốt, móc gió Thời gian đầu Công ty sản xuất sảnphẩm theo mẫu thiết kế của Ba Lan nên có phần nào cha phù hợp với điều kiệncủa Việt Nam
Trang 14- Giai đoạn 1981-1988: Công ty sản xuất theo kế hoạch Bộ giao Ngoàinhững sản phẩm cũ nh trên còn có giàn giáo thép, bi đan và mắt sàng xi măng,
đồng thời sản xuất thêm các mặt hàng kim khí, phục vụ xây dựng nh của xếp,của chớp lật, cửa hoa Trong giai đoạn này Công ty đã tiến hành hai vấn đề lớn:+ Nâng cao chất lợng sản phẩm và đã xuất khẩu các khoá, le, bản lề,cremon cho các nớc Hungary, Cuba, Lào và xuất khẩu tại chỗ cho Tây Đức.+ Công ty đã nghiên cứu và chế tạo bi nghiền cho công nghiệp xi măng vàphụ tùng khác Ngoài ra còn là đơn vị đi tiên phong trong việc nghiên cứu côngnghệ sản xuất giàn giáo thép
- Giai đoạn từ 1989-1991: thời kỳ chuyển mạch từ cơ chế bao cấp sang cơchế thị trờng, bớc đầu có nhiều khó khăn, nhất là đối với ngành cơ khí Nhng nhàmáy đã đa ra mục tiêu: giữ vững đợc sản xuất và tiêu thụ, không để công nhânnghỉ vì thiếu việc làm, hàng hoá sản xuất phải tiêu thụ hết và đảm bảo đời sốngcông nhân viên Rút lại một phần lớn lao động dôi d không có trình độ tay nghề,sức khoẻ và chuyển sang công tác khác cho phù hợp, đồng thời gửi cán bộ, côngnhân đi lao động, học tập ở nớc ngoài, một phần cho nghỉ hu, về mất sức
- Giai đoạn từ 1992-> nay: giai đoạn này Công ty đã chuyển hoá mạnh vàonền kinh tế thị trờng Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất theo Nghị định số388/HĐBT Công ty đã chú trọng nhiều vào việc sản xuất, đa dạng hoá các loạisản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế của đất nớc Việc quan tâm tớichất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm đợc đa lên hàng đầu Thời kỳ nàybên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống, Công ty đã tung ra thị tr-ờng nhiều sản phẩm mới với mẫu mã phong phú và cải tiến tiện lợi hơn
Ngày 5/5/1983 Bộ trởng Bộ xây dựng đã ký quyết địng số TCLĐ thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi nhà máy khoá Minh Khaitrực thuộc liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng-Bộ xây dựng Ngày 7/3/1994Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 90 TTg về việc tiếp tục sắp xếp lại doanhnghiệp Nhà nớc, liên hiệp các xí nghiệp xây dựng đợc gọi là Công ty cơ khí xâydựng và nhà máy Khoá Minh khai đợc đổi tên thành Công ty khoá Minh Khai.Trải qua quá trình xây dựng và trởng thành, Công ty khoá Minh Khai đãkhông ngững phấn đấu về mọi mặt Công ty đã thực hiện hạch toán kinh tế độclập, tự cân đối về tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời thực hiện đầy đủnghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc nângcao Mặt khác, Công ty không ngừng cải tiến, mua sắm máy móc thiết bị, nângcao chất lợng sản phẩm và nắm bắt kịp thời thị hiếu ngời tiêu dùng để tung ra thịtrờng những sản phẩm chất lợng cao, phù hợp với ngời tiêu dùng nhất
163A/BXD-Hiện nay, sản phẩm của Công ty đủ sức mạnh cạnh tranh và tiêu thụ tốt trênthị trờng Năm 1994, Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chơng Vàng tại hội chợQuốc tế Hàng công nghiệp Việt Nam Đó là khoá MK10, khoá treo MK10N, bản
lề 100 và cremon MK 23A
Trang 152 Bộ máy tổ chức và lao động.
2.1 Bộ máy tổ chức
Để đảm bảo cho tổ chức quản lý sản xuất có hiệu quả, Công ty tổ chức bộmáy quản lý gọn nhẹ với chế độ một thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc Công ty,ngời có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm trớc Nhà nớc và tập thể cán
bộ công nhân viên trong Công ty ở mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh Bộ phậngiúp việc cho Ban giám đốc bao gồm:
+ Một phó Giám đốc kỹ thuật
+ Một phó Giám đốc sản xuất
+ Các trờng phòng ban khác
Cùng với hoạt động quản lý ở các phòng ban, phân xởng sản xuất thì quản
đốc là ngời chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình: Bốtrí từng tổ đội sản xuất sao cho phù hợp với khả năng trình độ của họ, thờngxuyên giám sát hớng dẫn kỹ thuật của đơn vị mình
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức của Công tykhoá Minh Khai đợc phân bổ nh sau:
- Bộ phận Marketing:
Là bộ phận tham mu cho ban Giám đốc về tình hình thị trờng, giá cả, vật t,sản phẩm có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời đề xuất cácphơng án có liên quan đến các hoạt đông hỗ trợ trớc và sau khi bán hàng
- Bộ phận kế hoạch:
Là bộ phận giúp ban Giám đốc lập kế hoạch đôn đốc, theo dõi các kế hoạchsản xuất tiêu thụ ngắn và dài hạn Ngoài ra còn thu nhận các thông tin từ các bộphận để kịp thời kiểm tra và chỉnh lý các kế hoạch của Công ty, đồng thời thựchiện các công việc đột xuất khi cần
- Bộ phận kỹ thuật:
Xây dựng các định mức kinh tế -kỹ thuật đồng thời nghiên cứu và lập ra cáctiêu chuẩn chất lợng sản phẩm Ngoài ra còn phải thiết kế khuôn mẫu, bản vẽthiết kế, nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.Hơn nữa còn phải xác định thời gian bảo trì sửa chữa đại tu máy móc sản xuất
Trang 16bị, đồng thời kết hợp với phòng kế hoạch để có phơng án tiêu thụ sản phẩm hợp
lý với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Bộ phận tài vụ:
Giúp Giám đốc về quản lý tài chính, kế toàn thống kê thực hiện hạch toánsản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với khách hàng và Nhà nớc Ngoài ra cònlàm nhiệm vụ tính bảo hiểm và thuế
- Bộ phận tổ chức, lao động tiền lơng.
Tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí lao động trong Công ty về
số lợng, trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng phòng ban, phân xởng Kiểm tra địnhmức đơn giá và giải quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động
- Bộ phận cơ điện:
Chịu trách nhiệm sửa chữa thờng xuyên, trùng tu máy móc, thiết bị trongCông ty cả phần cơ và phần điện Phân xởng này đảm bảo cho các phân xởngkhác làm việc liên tục không bị gián đoạn bởi máy móc, thiết bi hay đờng điện.Phân xởng còn chịu trách nhiệm chế tạo khuôn mẫu ke, bản lề khoá Đây lànhiệm vụ khá quan trọng và phức tạp đòi hỏi độ chính xác để đảm bảo khi đúcchi tiết khoá có thể khớp nhau đợc
Các phân xởng này chịu sự điều khiển của quản đốc phân xởng và Phó giám
đốc kỹ thuật chỉ đạo trực tiếp
Trang 17Loại hình sản xuất của Công ty là kiểu chế biến liên tục, quy mô sản xuấtthuộc loại vừa, sản phẩm có thể tạo ra cùng trên một quy trình sản xuất theocùng một phơng pháp công nghệ song giữa các loại, các thứ thành phẩm cónhững đặc tính khác nhau về kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật cả về mặt mỹ thuật.Trang bị kỹ thuật của Công ty chủ yếu là những máy móc cũ đợc Ba Lan trang bị
từ khi mới thành lập: máy tiện, máy đập, máy bào Cùng với sự tăng trởng kinh
tế Công ty đã trang bị thêm một số máy móc, sửa chữa một số máy móc cũ chophù hợp với yêu cầu tạo ra sản phẩm mới
2.2 Lao động
Trong những năm gần đây trớc sự phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trờng,
để có thể đáp ứng đợc tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty khoá Minh Khai
đã tiến hành sắp xếp và bố trí lại đội ngũ lao động, nhằm tạo ra đợc một đội ngũlao động không những giỏi một nghề mà còn biết đợc nhiều nghề, đồng thời tạo
ra một sự thay đổi linh hoạt trong sản xuất kinh doanh để có thể đáp ứng đợcmọi yêu cầu của thị trờng Để làm đợc điều này hàng năm Công ty đã cho côngnhân đi đào tạo thêm hay tổ chức các khoá thi nâng bậc với mục đích là nângcao chất lợng đội ngũ lao động Hơn thế, với những ngời có tài và tâm huyết vớinghề nghiệp đơc nhà máy kịp thời phát hiện và cho đi đào tạo thêm để trở thànhcán bộ nòng cốt của Công ty Nhờ vậy, trong những năm qua hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đã có những nét thay đổi rõ rệt
Bảng số 1: Cơ cấu và chất lợng đội ngũ lao động
(Nguồn: Thống kê lao động Phòng kế hoạch năm 2001)
Trang 18III Số lao động trong các ngành
Lao động gián tiếp
Trang 193 Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
3.1 Máy móc thiết bị.
Công ty khoá Minh Khai thành lập đợc tơng đối lâu, máy móc thiết bị củaCông ty đợc nhập từ nhiều nớc nh Liên Xô cũ, Tiệp Khắc, Ba Lan, Trung Quốc.Các loại máy móc của Công ty tơng đối lạc hậu, đã trải qua thời gian sử dụng t-
ơng đối dài, có thiết bị đã bị khấu hao hết từ lâu nhng vẫn còn đợc sử dụng do đó
đã gây ô nhiễm môi trờng xung quanh và làm ảnh hởng tới sức khoẻ của côngnhân
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào đổi mới trang thiết
bị máy móc Qua bảng kê máy móc thiết bị dới đây, chúng ta sẽ hiểu kỹ hơn vềtình hình máy móc thiết bị của Công ty khoá Minh Khai
Biểu số 2: Biểu kê các máy móc, thiết bị của Công ty
(Nguồn: Phòng kế hoạch năm 2000)
Stt Tên máy móc thiết bị Nớc
sản xuất
Công suất thiết kế
Máy mài một đầu BBT-350
Máy khoan đứng 2a-125T
Nhật
Ba Lan Tiệp Liên Xô
Bungary Việt Nam Việt Nam Việt Nam Liên Xô
Hungary
Ba Lan Trung Quốc
2,5 KW 1,5 KW 0,3 KW 4,67 KW
3 KW
3 KW
1000 lít 1,5 KW
0,2 KW 0,4 KW
1993 1996 1995 1974 1990 1996 1994 1987 1990 1995 1996 1995 1974 1988
Đang sử dụng
Đang sử dụng
Đang sử dụng Hỏng
Hầu hết các quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty khoá Minh Khai trớc
đây là đơn giản, quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua các phân xởng Nhng
do bố trí hợp lý giữa các phân xởng nên công tác tổ chức sản xuất và quản lýchất lợng sản phẩm tơng đối thuận tiện
Phôi tiện, chi tiết bán thành phẩm gia công thuê ngoài đợc nhập vào kho vật
t, từ kho vật t xuất phôi tiện, các chi tiết bán thành phẩm xuống phân xởng cơkhí, sau khi gia công xong đợc nhập vào kho thành phẩm nếu sản phẩm đó xuấtbán Cũng ở công đoạn này, sản phẩm nào bị hỏng thì đợc nhập lại kho vật t Từkho bán thành phẩm đợc xuất xuống phân xởng mạ, phân xởng lắp ráp Số sản
Trang 20phẩm ở phân xởng mạ đợc nhập vào kho chi tiết hoàn chỉnh và từ kho chi tiếthoàn chỉnh xuống phân xởng lắp ráp hoàn chỉnh rồi đợc nhập vào kho thànhphẩm xuất bán.
Quy trình công nghệ sản xuất khoá của Công ty đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất khoá của Công ty khoá Minh Khai
4 Về nguyên vật liệu chính mà Công ty đã và đang sử dụng.
Trong thời kỳ bao cấp, Công ty đợc cung cấp nguyên vật liệu theo chỉ tiêu,sản xuất sản phẩm ra đợc phân bố tiêu thụ theo kế hoạch Nhà nớc Do vậy mànguyên liệu sản xuất của Công ty không đồng bộ, không liên tục và không hợp
lý, chẳng hạn có lúc nguyên liệu có trong kho rất nhiều, có lúc lại không đủ đểsản xuất Sản phẩm của Công ty trong thời kỳ này cha có đối thủ cạnh tranh, hơnnữa đợc Nhà nớc giao kế hoạch tiêu thụ nên mặc dù sản phẩm kém chất lợng vẫntiêu thụ đợc Do vậy, Công ty cha chú trọng đến công tác chất lợng Khi chuyểnsang nền kinh tế thị trờng, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải tự tìmthị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra cho mình, tự hạch toán kinh doanh do vậyviệc tìm mua và theo dõi chất lợng nguyên vật liệu đầu vào đợc chú trọng và nótrở thành mắt xích đầu tiên để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm sản xuất ra làtốt Đối với Công ty khoá Minh Khai phần lớn nguyên vật liệu là mua ngoàihoặc thuê bên ngoài gia công do đó việc kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu cũnggặp không ít khó khăn trong khâu kiểm tra vật liệu tróc khi nhập kho
Kho vật t
Trang 21Để đảm bảo chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định cho mỗi loại sảnphẩm riêng và công nghệ sản xuất lại có yêu cầu khác nhau về nguyên liệu mặc
dù cùng sử dụng một loại nguyên liệu Cùng làm khoá nhng thép để làm khoá
MK 10 đòi hỏi phải có hàm lợng sắt pha tạp ít nhng thép để làm khoá MK10alại cần có hàm lợng sắt pha tạp cao hơn Từ tình hình trên ta thấy nguyên vật liệu
ảnh hởng rất lớn đến việc bảo đảm và nâng cao chất lợng sản phẩm
5 Sản phẩm và thị trờng
Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng các Công ty tự chủ hạch toànkinh doanh Công ty khoá Minh Khai cũng phải tìm thị trờng đầu vào cho quátrình sản xuất và tìm thị trờng đầu ra cho qua trình tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của Công ty khoá Minh Khai nh: khoá MK10C, khoá MK10Egang, khoá MK 10N gang, ke đen 120, ke mạ 160, bản lề cối mục 160, chốtcửa , đã có mặt trên khắp các tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam nhng thịtrờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty là ở miền Bắc cơ chế thị trờng tạo điều kiệncho tất cả các thành phần kinh tế phát triển, ở lĩnh vực nào có lợi nhuận, có thịtrờng là có cạnh tranh và ngày càng quyết liệt, đặc biệt trong cùng loại sảnphẩm, chẳng hạn khoá cửa MK 10A trớc đây chỉ có Công ty khoá Minh Khaisản xuất nay đã có nhiều Công ty trong và ngoài nớc sản xuất loại khoá này Do
đã có uy tín trên thị trờng nên sản phẩm của Công ty tiêu thụ khá tốt
Các sản phẩm khoá của Công ty và của các Công ty khác đang cạnh tranhvới nhau và cũng phải cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập Do đó Công ty chỉtồn tại và phát triển đợc khi chất lợng sản phẩm ngày một nâng cao, mẫu mã,chất lợng và đặc điểm của thị trờng tiêu thụ các loại sản phẩm của Công ty cùngvới sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, đòi hỏi việc sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm của Công ty luôn đảm bảo, giữ vững và nâng cao chất lợng đáp ứng yêucầu của thị trờng
Các loại khoá, chốt của là mặt hàng thiết yếu của mỗi gia đình, cơ quan, xínghiệp Trong mỗi gia đình khoá đã có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ antoàn Những sản phẩm của Công ty đã phần nào thoả mãn nhu cầu trên của mọigia đình, cơ quan, xí nghiệp
Ngày trớc, khi nói đến sản phẩm khoá là ngời ta nghĩ ngay đến khoá MinhKhai Nhng mấy năm gần đây, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã có nhiều
đơn vị sản xuất, gia công loại sản phẩm này Chỉ riêng địa bàn Hà Nội đã có tới
3 Công ty sản xuất khoá, mặt khác các sản phẩm khoá ngoại nhập tràn lan trênthị trờng Việt Nam, các sản phẩm đợc sản xuất rất phong phú, đa dạng về chủngloại và mẫu mã, chất lợng bảo đảm và giá cả linh hoạt đang là thách thức rất lớn
đối với Công ty khoá Minh Khai, sản phẩm của Công ty là sản phẩm cơ khí cóthời gian sử dụng dài, do đó yêu cầu về mặt chất lợng là rất quan trọng
Trang 22BiÓu sè 3: Sè lîng s¶n xuÊt tõng mÆt hµng cña C«ng ty
6 KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty trong nhòng n¨m gÇn ®©y:
BiÓu sè 4: KÕt qu¶ thùc hiÖn c¸c chØ tiªu tæng hîp cña C«ng ty
(trÝch tõ b¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh cña phßng kÕ ho¹ch)
% hoµnthµnh kÕho¹ch
Gi¸ trÞ(tr)
% hoµnthµnh kÕho¹ch
Gi¸ trÞ(tr)
Trang 23Trong năm 1997 và năm 1998, giá trị tổng sản lợng của công ty vợt mức kếhoạch do trong thời gian này có nhận thêm lao động vào làm việc, do máy mócthiết bị của Công ty mới đợc thay thế để đa vào sản xuất và trong thời gian nàyCông ty đợc bộ xây dựng giao kế hoạch phải phát triển Công ty theo chiều rộng.Tuy sản lợng có tăng lên nhng doanh thu trong 2 năm vẫn không đạt đợc yêu cầu
mà Công ty đề ra Những năm 1999 và năm 2000 giá trị tổng sản lợng giảm sovới kế hoạch đề ra, cụ thể năm 1999 chỉ đạt có 99,7% so với kế hoạch, năm 2000
đạt 92,7% Nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành kế hoạch là do yêu cầu
kế hoạch trong hai năm tăng lên Do các sản phẩm tồn kho của các năm trớcnhiều Nhng năm 2001 giá trị tổng sản lợng tăng lên so với kế hoạch đề ra, đây
mà năm mà Công ty làm ăn phát đạt Doanh thu của Công ty vợt mức kế hoạch12% Đạt đợc kết quả trên là do Công ty đã điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất, đây
là một biểu hiện tốt mà Công ty cần phát huy
Trang 24Biểu số 5: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu giữa các năm của Công ty.
(Nguồn: Trích từ báo cáo từ kết quả kinh doanh-Phòng Kinh doanh tổng hợp)
Stt Các chỉ tiêu Đơnvị
Năm 1999
so với 1998 Năm 2000 so với 1999 Năm 2001 so với 2000
% Thực hiện
Tăng thêm
% Thực hiện
Tăng thêm
% Thực hiện
Tăng thêm 1
280.3 130.8 130,1
5860 2213 60364
154.7 154.9 53.140
4372 5162 53140
138.5 126.1 140.2
2175 1411 50700
Nhìn chung, giá trị tổng sản lợng của Công ty trong 2 năm 1998 và 1999tăng lên, cụ thể tăng là 280,3% giá trị tổng sản lợng và tăng thêm một lợng là:5.860.000.000 đồng Doanh thu tăng 30,8% Các sản phẩm của Công ty cũngtăng lên cụ thể tăng 30,1% tơng ứng là 60.364 cái Trong năm 1999 doanh thucủa Công ty cũng tăng lên tơng đối với sản phẩm làm ra của Công ty Nhngtrong năm 1999 tốc độ tăng giá trị tổng sản lợng nhanh hơn nhiều so với tốc độtăng số lợng sản phẩm và tốc độ doanh thu Điều đó cho ta thấy trong năm 1999sản phẩm của Công ty làm ra tốc độ tiêu thụ sản phẩm còn chậm và điều này cónghĩa lợng thành phẩm tồn kho trong năm 1999 là khá nhiều làm cho nguồn vốn
lu động của Công ty bị ứ đọng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tốc độ tiêu thụsản phẩm của Công ty lại chậm hơn so với tốc độ tăng giá trị sản lợng là do mấyyếu tố sau đây:
- Trong thời gian này, do Công ty đầu t mua sắm máy móc, thiết bị mới nênlàm cho tốc độ tăng năng suất lao động tăng lên Trên thị trờng không những chỉ
có sản phẩm của Công ty mà còn có sản phẩm của Công ty khác nh Công tykhoá Việt Tiệp Đặc biệt phải cạnh tranh với hàng ngoại nhập Một phần do khâutiêu thụ sản phẩm của Công ty còn yếu
- Năm 1999, Công ty đã rút kinh nghiệm từ năm trớc và đã chú trọng vàokhâu sản xuất và khâu tiêu thụ sản phẩm, lập ra kế hoạch sản xuất hợp lý Trongnăm này, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên thị trờng niềm Nam và miềnTrung Do vậy kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hợp lý nên năm 1999, giá trị tổng sảnlợng tăng 54,7% ứng với 4.372 triệu đồng Doanh thu của Công ty tăng lên54,9% tơng đơng với 5162 triệu đồng
- Năm 2000, giá trị tổng sản lợng năm này làm giảm đi so với giá trị tổngsản lợng năm 1999 cụ thể là giảm đi 7,3% làm cho giá trị tổng sản lợng giảm đimột phần tơng ứng là 932 triệu đồng từ đó kéo theo doanh thu đã giảm đi 562triệu đồng Nguyên nhân của sự giảm đó là do ngời tiêu dùng ngày càng đòi hỏi
Trang 25chất lợng cao và mẫu mã đẹp Do sự biến động tài chính của các nớc trong khuvực đã làm ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong nớc.Sang năm 2001, giá trị tổng sản lợng của Công ty tăng 38,5%, doanh thutăng 26,1%, số lợng sản phẩm tăng lên 40,2% tốc độ tăng số lợng sản phẩm tăngnhanh hơn tốc độ tăng giá trị tổng sản lợng, tốc độ tăng doanh thu Đây là mộtbiểu hiện tốt của Công ty vì sản phẩm của Công ty sản xuất ra tiêu thụ nhanhlàm cho số vòng luân chuyển vốn tăng lên, doanh thu tăng.
II khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của công ty khoá minh khai trong những năm qua.
1 Sản phẩm và chất lợng sản phẩm.
Sản phẩm và chất lợng sản phẩm là công cụ cạnh tranh trực tiếp với các đốithủ cạnh tranh trên thị trờng Nhìn chung, thị trờng khóa ở Việt Nam rất phongphú và đa dạng cả về chất lợng lẫn chủng loại
Sản phẩm khoá các loại thuộc loại sản phẩm cơ khí nên đánh giá chất lợngsản phẩm phải dựa trên các chỉ tiêu độ bền, độ an toàn Ngoài ra chúng ta phảidựa vào cảm quan để đánh giá Nếu tất cả chỉ tiêu đó đạt kết quả yêu cầu thì sảnphẩm mới xem là đạt yêu cầu về chất lợng
Sản phẩm khoá của Công ty khoá Minh Khai trong thời kỳ trớc đợc sảnxuất ra với tiêu chuẩn do cấp trên quy định Sản phẩm đã có tiếng trên thị trờng
đợc ngời tiêu dùng a thích, chất lợng tốt và gồm nhiều loại khoá nh khoá MK 10,khoá MK 10A, khoá MK 10C, bản lề, ke các loại vv ,thành quả đó cũng xuấtphát từ nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan
Thứ nhất, do trong thời gian này, máy móc, thiết bị của công ty còn mới,còn tốt, nguyên vật liệu đợc bao cấp hết, các nguyên vật liệu chủ yếu là nhậpngoại nên chất lợng tốt Đây là nguyên nhân chính trong việc đảm bảo chất lợngsản phẩm trong thời gian này Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoàinhững chỉ tiêu kế hoạch về sản lợng, Công ty còn đạt mức chỉ tiêu cụ thể về chấtlợng sản phẩm
Thứ hai, thời kỳ này trên thị trờng cha có nhiều sản phẩm khoá của cácCông ty sản xuất khác, cha có khoá ngoại nhập Thị trờng cha có sức cạnh tranhnên sản phẩm của Công ty đợc a chuộng và tiêu thụ với khối loựng lớn Nhữngnăm chuyển sang nền kinh tế thị trờng vào cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 domáy móc, thiết bị xuống cấp, cơ chế lại chuyển đổi, Công ty phải tự hạch toánkinh doanh, không còn tồn tại chế độ bao cấp nh trớc Nguyên liệu không đợccung cấp đầy đủ nhất là những phụ kiện quan trọng Công ty cha thích nghi đợcvới cơ chế mới nên có sự trì truệ trong sản xuất vàquản lý Chất lợng sản phẩmsản xuất ra không đảm bảo yêu cầu, ngày càng bị giảm sút.b Mặt khác, các đốithủ cạnh tranh bắt đầu vơn lên làm cho sản xuất của công ty khoá Minh Khai lạicàng khó khăn hơn
Trang 26Để khắc phục những nguyên nhân trên, trong những năm gần đây, công ty
đã nắm bắt kịp thời với nhịp độ và cơ chế của nền kinh tế thị trờng, từng bớc hoànhập nvới sự chuyển đổi
Nhận thấy sự tụt hậu của mình cùng với những nguyên nhân đã nêu, Công
ty đã đầu t, chú trọng nhiều vào phát triển sản xuất bầng công tác đảm bảo vànâng cao chất lợng sản phẩm để dần lấy lại uy tín của công ty trên thị trờng có
sự cạnh tranh gay gắt, Công ty đã sửa chữa, nâng cấp máy móc, thiết bị hiện có
và mua sắm thêm một số dây chuyền sản xuất tiên tiến của các nớc, mở rộngdanh mục các mặt hàng bằng các sản phẩm mới; củng cố, mở rộng thị trờngnguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất bằng cách ký hợp nđồng với nhiều bạnhàng để đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng loại nguyên liệu theo yêu cầu của sảnxuất Củng ccố và hoàn thiện hệ thống kiểm tra quản lý chất lợng sản phẩm
Biểu số 6: Bảng theo dõi sản phẩm- chính phẩm- phế phẩm
của các loại khoá từ năm 1997 đến năm 2001
(Nguồn:Trích từ báo cáo của phòng Kế hoạch)
Năm Số lợng (nghìn
cái)
Chính phẩm (nghìn cái) Số lợng phế phẩm (cái) Tỷ lệ phế phẩm %
đảm bảo duy trì tiêu chuảan chất lợng ở mức tối đa, chất lợng sản phẩm khoá đã
đợc nâng lên, đồng thời tỷ lệ phế phẩm đã giảm xuống
Qua bảng theo dõi trên, ta thấy đã giảm đợc tỷ lệ khoá không đạt chất lợngqua từng năm, tăng tỷlệ khoá chính phẩm Điều đó chứng tỏ chất lợng của cácloại khoá đợc chú trọng nâng cao Tuy nhiên, tỷ lệ khoá thứ phẩm vẫn còn caomặc dù tỷ lệ đó đã giảm qua các năm Công ty cần chú trọng hơn nữa để giảm tỷ
lệ khoá thứ phẩm xuống thấp hơn ta hãy xem xét thực tỷạng chất lợng của một
số sản phẩm tiêu biểu sau:
- Thực trạng chất lợng của khoá 10E gang:
Trang 27Khi nhắc tới Công ty khoá Minh Khai, từ trớc đến nay mọi ngời đều nghĩngay tới sản phẩm khoá Minh Khai Khoá thân gang của Công ty ngay từ nhữngnăm đầu tiên đã chiếm đợc sự mến mộ của khách hành bởi chất lợng của nó Cho
đến bây giờ, khoá thân gang vẫn là chủ yếu và trở thành sản phẩm cao cấp củaCông ty So với thời kỳ trớc, khoá 10E gang bây giờ đa dạng và phong phú hơnnhiều về mẫu mã, chủng loại, chất lợng
Chất lợng khoá 10E gang trớc tiên phụ thuộc vào chất lợng nguyên liệu đavào sản xuất Để khắc phục tình trạng tiêu hao nguyên liệu trong quá trình sảnxuất, giảm lợng thứ phẩm đến mức tối thiểu, Công ty đã tổ chức khuyến khíchcông nhân sản xuất đề ra sáng kiến cải tiến kỹ thuật và thiết bị Cán bộ của Công
ty đã nhiệt tình nghiên cứu, chế thử để tìm ra giải pháp tốt và bớc đầu thấy khảquan
- Thực trạng chất lợng khoá MK 10A:
Khoá MK 10A thuộc loại khoá truyền thống của Công ty Khoá đợc sảnxuất từ nhiều năm trớc và số lợng sản xuất ra chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản l-ợng khoá của Công ty, vào khoảng 33.5 % so với sản lợng khoá các loại Trongthời gian trớc, số lợng khoá này còn cao hơn Điều đó cho thấy, để có thể tiêuthụ trên thị trờng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, chất lợng khoá MK10A đãphải cố gắng đến mức nào Tuy nhiên, trên thực tế so với tiêu chuẩn hiện nay vàcả trớc đây,chất lợng khoá có phần nào bị giảm sút, cha đảm bảo đúng chất lợng
đặt ra Trên thực tế, nguyên liệu làm khoá tuy đã đợc lựa chọn song vẫn khôngtránh khỏi sự không ổn định, vẫn có sự thay đổi luôn do khả năng cung ứng củathị trờng nguyên liệu Mặt khác, phụ liệu đa vào sản xuất cũng bị thay đổi theo,
do đó ảnh hởng tới chất lợng khoá làm ra
Nh chúng ta đã biết, công nghệ sản xuất khoá của Công ty khoá Minh Khai
là công nghệ sản xuất đã cũ, máy móc, thiết bị có cái đã khấu hao hết nhng vẫncha đợc thay thế; mặt khác trong quy trình sản xuất khoá vẫn có một số khâulàm thủ công nh tạo rãnh, răng chìa khoá, lắp bi, lò xo khoá Do có khâu làmthủ công cho nên không thể tránh khỏi những sai sót do công nhân gây ra nhthực hiện không đúng kỹ thuật lao động,do chạy theo năng suất mà không chú ýtới chất lợng của khoá Khâu lắp ráp hoàn chỉnh làm thủ công, đây là mộtnguyên nhân gây khó khăn lớn trong việc đảm bảo chất lợng sản phẩm
Để thấy đợc một cách cụ thể hơn tình hình chất lợng sản phẩm khoá MK10,chúng ta có thể xem xét bằng số liệu cụ thể sau:
Trang 28Biểu số 7: Bảng so sánh chất lợng thực tế với chất lợng tiêu chuẩn
Phế phẩm
Chínhphẩm
Phế phẩm
Tổngsố
Trong đó
Tổngsố
Trong đóHỏng
đợc xuống thấp hơn mức tiêu chuẩn, điều đó chứng tỏ chất lợng khoá MK nóichung đã đợc chú trọng nâng cao qua từng năm Đạt đợc kết quả trên là bằngnhững nỗ lực to lớn của công nhân các phân xởng, cán bộ kỹ thuật và cán bộquản lý đã cố gắng khắc phục những nhợc điểm và khó khăn trong sản xuất vềthiết bị, nguyên liệu để ngày một nâng cao chất lợng khoá lên để đạt tới chất l-ợng tối đa
2 Giá bán.
Đối với mặt hàng tiêu dùng, ngoài yếu tố chất lợng và mẫu mã sản phẩm thìgiá cả cũng là yếu tố quan trọng để đi đến quyết định mua của khách hàng,đặcbiệt trong điều kiện mức thu nhập của ngời dân Việt Nam còn thấp Công tykhóa Minh Khai đã sử dụng giá bán làm công cụ cạnh tranh chủ yếu đối với các
đối thủ cạnh tranh trên thị trờng để sử dụng đợc công cụ này thì giá bán sảnphẩm của Công ty phải thấp hơn tơng đối so với sản phẩm của đối thủ, đồng thờivẫn phải đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinhdoanh Các biện pháp để cạnh tranh về giá là làm giảm giá thành đơn vị sảnphẩm và giảm các chi phí thong mại của hàng hoá bán ra
Trong những năm qua, Công ty khoá Minh Khai đã áp dụng nhiều biệnpháp để hạ giá thành sản phẩm nh: tiết kiệm nguyên vật liệu, thu hồi phế liệu vàsản phẩm hỏng Đối với nguyên vật liệu, Công ty đã cố gắng tìm nguồn cungứng ổn định và giá cả hợp lý nhất Công ty thờng ký hợp đồng mua hàng trựctiếp với các doanh nghiệp sản xuất các loại nguyên vật liệu ở trong nớc nh: sắt,
Trang 29thép, đồng, fero Với nguyên vật liệu nhập ngoại nh phôi thép, chất đồngcứng ,Công ty đã có quan hệ hợp tác lâu dài với một số doanh nghhiệp của cácnớc nh Thái Lan, Trung Quốc, Italia Lựa chọn ngời cung ứng hợp lý, Công ty
sẽ mua đợc nguyên vật liệu với giá rẻ và ổn định Với các nguyên vật liệu trongnớc có xu hớng ổn định, Công ty nên dự trữ ở mức vừa đủ đảm bảo cho sản xuấtliên tục Với phơng pháp dự trữ này, Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí dự trữ,
đồng thời làm giảm mức độ h hỏng, hao hụt, thất thoát nguyên vật liệu Trongsản xuất, các sản phẩm hỏng dợc sử dụng lại hoạc đợc sử dụng để sản xuất cácloại sản phẩm khác Ví dụ: phần vỡ của trục khoá sẽ đợc sử dụng lại qua quátrình tái sản xuất để hình thành bi khoá, chìa khoá hỏng cũng đợc đa vào nấuchảy để tái sản xuất lại
Đối với chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm, hình thức trả lơng theosản phẩm cho công nhân đã góp phần tăng năng suất lao động trong ca sản xuất,hạn chế đợc thời gian máy chạy không tải làm giảm chi phí cố định
Đồng thời, Công ty còn xác định số lợng lao động tối u cho từng loại dâychuyền trong ca, những dây chuyền sản xuất hiện đại chủ yếu là tự động đợc bốtrí ít lao động so với các dây chuyền lạc hậu hơn Cụ thể với việc bố trí hợp lýtrên, năng suất lao động năm 2001 đã tăng từ 20-25 % so với năm 2000
Ngoài ra, để giảm chi phí gián tiếp, Công ty còn sử dụng biện pháp làmgiảm chi phí thơng mại cho hàng hoá bán ra, góp phần hạn chế sự tăng giá ở cáckhâu bán lẻ và khâu trung gian Chi phí thơng mại đợc phát sinh ở lĩnh vực vậnchuyển đợc hạn chế bằng việc Công ty sử dụng các loại phơng tiện sẵn có chởhàng hoá đến các đại lý ở gần,thay vì thuê vận chuyển với chi phí caohơn Đốivới các đại lý hay những ngời bán buôn ở xa, công ty khuyến khích họ đa phơngtiện đến công ty trực tiếp nhận hàng Các hoạt động quảng cáo, khuyến mại,khuyếch trơng thì hầu nh cha đợc Công ty sử dụng
Bằng các biện pháp hạ giá thành sản phẩm vừa nêu, sản phẩm của Công tykhoá Minh Khai không ngững có giá thành thấp mà còn có chất lợng cao Bêncạnh đó, để có một mức giá bán phù hợp với mức thu nhập của khacks hàng
đồng thời cũng để thực hiện vấn đề cạnh tranh về giá đối với các đối thủ cạnhtranh khác thì Công ty đã tiến hành phân loại giá cả trên cơ sởnghiên cứu trên cơ
sở giá bán của các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trờng đồng thời thốngnhất ý kiến của các phòng ban dựa trên tình hình thực tế, đặc biệt là ý kiến củaBan giám đốc Công ty Do đó, giá bán sản phẩm của Công ty khoá Minh Khaihiện nay đợc chia thành hai loại: giá bán buôn và giá bán lẻ đối với các sản phẩm
nh ke, cụm cremon cho nên trong những năm vừa qua, trớc sự biến động củanền kinh tế và sự thay đổi chính sách thuế của Nhà nớc từ thuế doanh thu sangthúe VAT đã làm cho tình hình sản xuất của Công ty gặp không ít khó khăn Nh-
ng để đảm bảo uy tín lâu dài và giữ đợc khách hàng, Công tyđã luôn cố gắng đểgiữ giá ở một mức độ ổn định
Trang 30Biểu số 8: Giá bán sản phẩm tại công ty khoá Minh Khai
(áp dụng từ ngày 01/03/2002- số liệu do phòng Marketing cung cấp)
Đơn vị tính: đồng
T
T Danh mục sản phẩm Đvt (bao gồm cả thuế VAT) Giá thanh toán
Biểu số 9: Giá bán sản phẩm tại công ty khoá Việt Tiệp
(áp dụng từ 01/03/2002- số liệu do phòng Marketing cung cấp)
Đơn vị tính: đồng
T
Giá bán (bao gồm cả thuếVAT)
Trang 312 Khoá MK10A cái 10500
Qua số liệu thực tế về giá bán sản phẩm ta thấy giá bán sản phẩm của Công
ty khoá Minh Khai là tơng đối phù hợp với túi tiền của ngời tiêu dùng So vớikhoá Việt Tiệp, giá của khoá Minh Khai có hạ hơn chút ít, điều đó không cónghĩa chất lợng của sản phẩm khoá Minh Khai kém hơn Sở dĩ để có giá thànhhạ là do sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể Ban lãnh đạo và đội ngũCBCNV trong Công ty cùng với sự hoàn thiện của hệ thống chất lợng đã giúpCông ty hạ giá thành nhờ vào việc tiết kiệm một khối lợng lớn chi phí vật t dthừa, chi phí sản phẩm sai hỏng mang lại cho Công ty nhiều lợi thế trong sảnxuất kinh doanh, đặc biệt đây là công cụ sắc bén sử dụng trong cnhj tranh
Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay khi Việt Nam chuẩn bị tham gia Hiệp
định u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CFBT) để thành lập khu vực mậu dịch tự
do của ASEAN (AFTA) vào năm 2003 và đang xúc tiến xin gia nhập tổ chức
Th-ơng mại thế giới (WTO) thì có nghĩa là khó khăn đối với khoá Minh Khai cũngtăng lên gấp bội Khi hàng rào thuế quan đợc xoá bỏ thì các loại hàng háo trong
Trang 32đó có khoá ngoại nhập sẽ tràn ngập trên thị trờng Việt Nam với chất lợng cao vàgiá rẻ sẽ chèn ép các sản phẩm khoá trong nớc.
Điều đó cũng đặt ra một thách thức lớn đối với Công ty khoá Minh Khaitrong thời gian tới Công ty cần phải chú ý đầu t, đổi mới dây chuyền công nghệhiện có, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân đồng thời phải luôn theo dõi,
dự báo mức biến động về giá cả trên thị trờng đặc biệt là chính sách giá cả củacác đối thủ cạnh tranh khác để có sự điều chỉnh thích hợp, mang lại hiệu quảcao
mà họ mua Do vậy, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất nhằm kéo khách hàng
về phía mình đang ngày càng gay gắt và Công ty khoá Minh Khai cũng khôngtránh khỏi vòng xoáy đó Trớc đây, sản phẩm của Công ty chủ yếu là cung cấpcho thị trờng miền Bắc nhng gần đây để kéo khách hàng gần hơn về phía mìnhhay mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm và giành giật thị trờng đối với các đốithủ cạnh tranh của mình nh khoá Việt Tiệp, HTX khoá Trúc Sơn, các loại khoángoại nhập khác Công ty khóa Minh Khai đang hớng sản phẩm của mình vàothị trờng tiêu thụ miền Trung và miền Nam nhng điều đáng lo ngại nhất là cácCông ty, các HXT đã “nhái” lại mẫu mã, kiểu dáng của Công ty khoá Minh Khaivới giá rẻ hơn đã làm ảnh hởng rất lớn đến uy tín và khả năng tiêu thụ của Công
ty
Tuy nhiên đó là thực trạng chung của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ
đầu của nền kinh tế thị trờng, cho nên để có thể tồn tại buộc Công ty phải cónhững biện pháp hữu hiệu từ quá trình sản xuất cho đến việc bảo hộ nhãn hiệusản phẩm của mình để khách hàng có một cách nhìn đúng đắn về những sảnphẩm đích thực của Công ty
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty bao gồm các mặt hàng cơ khí côngnghiệp và cơ khí tiêu dùng, vừa phục vụ cho ngành sản xuất công nghiệp, vừaphục vụ cho dân c Vì vậy khoá Minh Khai đã tổ chức mạng lới tiêu thụ sảnphẩm đồng thời theo đồng thời cả 3 loại kênh:
Sơ đồ 4: Hệ thống kênh tiêu thụ của Công ty khoá Minh Khai
Ng ời tiêu dùng cuối cùng
K1
K2Công
ty
Đại lý bán lẻ
Trang 33Qua sơ đồ trên, ta thấy Công ty đang áp dụng các loại kênh phân phối có độdài khác nhau:
- Kênh 1: là kênh phân phối trực tiếp từ Công ty đến ngời tiêu dùng Sảnphẩm bán qua kênh này hoàn toàn do 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm đợc
đặt trớc cổng Công ty đảm nhiệm Số lợng sản phẩm bán qua kênh này rất nhỏ
đối tợng mua hàng chủ yếu là ngời tiêu dùng trực tiếp Khách hàng đến với cửahàng giới thiệu sản phẩm là vì họ tin tởng vào chất lợng sản phẩm cũng nh uy tíncủa Công ty, đồng thời cửa hàng giới thiệu sản phẩm là nơi trng bày các loại sảnphẩm mới đầu tiên của Công ty
Nh vậy các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của Công ty đã thực hiện 3chức năng cơ bản là quảng cáo, yểm trợ và bán hàng, nó có vai trò quan trọngtrong việc thai thác triệt để thị trờng và sự gia nhập các sản phẩm mơí vào thị tr-ờng
- Loại kênh thứ hai mà Công ty đang áp dụng là kênh dài hơn Sản phẩmtiêu thụ đợc chuyển qua đại lý bán lẻ rồi đến ngời tiêu dùng Các trung gian củakênh này bao gồm một số đại lý quốc doanh, một số đại lý t nhân và một sốkhách hàng tự do Đại lý chủ yếu của kênh này đợc tập trung chủ yếu ở khu vực
Hà Nội Các đại lý bán lẻ t nhân là những ngời có cửa hàng khá lớn hoặc các tnhân buôn bán Khách hàng tự do là khách hàng mua theo hợp đồng muabán cókhối lợng nhỏ Ngoài việc bán hàng cho Công ty, các đại lý ở kênh này còn cungcấp cho Công ty những thông tin về thị trờng một cách nhanh nhạy, chính xác,
đặc biệt là các thông tin về chất lợng, quy cách sản phẩm, loại sản phẩm đợc achuộng Từ đó Công ty đề ra những kế hoạch để ứng phó với những thay đổi từthị trờng
- Loại kênh thứ 3 mà Công ty đang áp dụng là kênh dài, sản phẩm từ Công
ty đến ngời tiêu dùng phải qua 2 khâu trung gian là đại lý bán buôn và đại lý bán
lẻ Việc tổ chức kênh dài tơng đối chặt chẽ, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờnglớn
Các đại lý bán buôn t nhân là các đại lý trung thành nhất của Công ty Các
đại lý này khá nhanh nhạy với việc tìm hiểu nhu cầu thị trờng và thâm nhập vàothị trờng mới Họ đã giúp cho Công ty đa hàng hoá vào thị trờng một cách thôngsuốt và nhịp nhàng Các đại lý bán buôn t nhân mở rộng thị trờng và tăng số lợngkhách hàng bằng cách cho họ hơngr một số u đãi về tài chính Với những nỗ lạccủa các đại lý, số lợng hàng hoá tiêu thụ ngày càng nhiều và thị trờng của Công
ty đợc mở rộng Nhờ đó uy tín của công ty đợc nâng cao, sản phẩm trở lên nổitiếng hơn trên thị trờng