CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG DẠY HỌC HỢP TÁC CHO GIẢNG VIÊN LLCT TẠI TTBDCT CẤP HUYỆN TỈNH NAM ĐỊNH...59 3.1.. DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên L
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệunhà trường, các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý giáo dục trường Đại học Sưphạm Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập và rèn luyện tại nhà trường
Tác giả gửi lời cảm ơn đến Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ban Tuyên giáoTỉnh ủy; Trường Chính trị tỉnh; Ban Tuyên giáo và Trung tâm bồi dưỡng chínhtrị các huyện, thành ủy tỉnh Nam Định; các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đãgiúp đỡ trong quá trình học tập nâng cao trình độ và nghiên cứu viết luận văn
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Phó Giáo sư Tiến sỹ Trần Thị Tuyết Oanh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trongsuốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
-Bản thân do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên luận vănchắc chắn sẽ còn những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự góp ýchân thành của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ
Tống Xuân Diệu
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm công cụ 9
1.2.1 Hợp tác và dạy học hợp tác 9
1.2.1.1 Khái niệm hợp tác 9
1.2.1.2 Khái niệm dạy học hợp tác 9
1.2.2 Kỹ năng dạy học hợp tác và bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác 11
1.2.2.1 Kỹ năng dạy học hợp tác 11
1.2.2.2 Bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV lý luận chính trị 13
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện 13
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện 13
Trang 31.3.2 Quy trình tổ chức bồi dưỡng kĩ năng dạy học hợp tác cho giảng viên dạy
LLCT cấp huyện 14
1.3.2.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 14
1.3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng 15
1.3.2.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 16
1.3.2.4 Kiểm tra kết quả bồi dưỡng 18
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện 19
1.3.4 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện 20
1.4 Vai trò của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Giám đốc TTBDCT cấp huyện trong bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT ở các TTBDCT cấp huyện 22
1.4.1 Vai trò của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy 22
1.4.2 Vai trò của Giám đốc TTBDCT cấp huyện 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG DHHT CHO GIẢNG VIÊN LLCT Ở CÁC TTBDCT CẤP HUYỆN TỈNH NAM ĐỊNH 24
2.1 Một vài nét về Ban Tuyên giáo tỉnh Nam Định và hệ thống các trung tâm bồi dưỡng LLCT cấp huyện 24
2.1.1 Một vài nét về Ban Tuyên giáo tỉnh Nam Định 24
2.1.2 Hệ thống các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện 25
2.2 Thực trạng kỹ năng DHHT của GV dạy LLCT ở các TTBDCT 29
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp dạy học hợp tác 29
2.2.1.1 Nhận thức của cán bộ, giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học 29
2.2.1.2 Nhận thức của cán bộ giảng viên LLCT và cán bộ quản lý về dạy học hợp tác 29
2.2.1.3 Thực trạng sử dụng dạy học hợp tác của giảng viên dạy LLCT 31
2.2.1.4 Đánh giá của giảng viên về hiệu quả của dạy học hợp tác 32
Trang 42.2.2 Thực trạng về các kỹ năng dạy học hợp tác của giảng viên 33
2.2.2.1 Thực trạng về kỹ năng giao tiếp của giảng viên với học viên 33
2.2.2.2 Kỹ năng thiết kế bài học theo hướng dạy học hợp tác 44
2.2.2.3 Kỹ năng điều phối hoạt động nhóm, lớp, cá nhân 45
2.2.3 Kỹ năng thu thông tin từ người học và điều chỉnh quá trình dạy học theo hướng hợp tác 46
2.2.3.1 Kỹ năng thu thông tin từ người học 46
2.2.3.2 Điều chỉnh quá trình dạy học 47
2.3 Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT ở các TTBDCT 48
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho GV về phương pháp dạy học hợp tác 48
2.3.1.1 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy học cho GV 50
2.3.2 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng giảng viên về đổi mới phương pháp giảng dạy 51 2.3.2.1 Thực trạng chỉ đạo hoạt động thăm lớp dự giờ giúp đỡ GV đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng dạy học hợp tác 51
2.3.2.2 Các biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng dạy học cho giảng viên 53
2.3.3 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho GV về phương pháp dạy học hợp tác 54
2.3.4 Thực trạng về những khó khăn trong tổ chức bồi dưỡng nâng cao kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT ở các trung tâm bồi dưỡng LLCT 55
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG DẠY HỌC HỢP TÁC CHO GIẢNG VIÊN LLCT TẠI TTBDCT CẤP HUYỆN TỈNH NAM ĐỊNH 59
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 59
3.1.1 Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng trong công tác cán bộ 59
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm đối tượng 60
Trang 53.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và tính cân đối 61
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 61
3.2 Các biện pháp bồi dưỡng 61
3.2.1 Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, giảng viên kiêm chức về đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận chính trị ở các TTBDCT theo hướng day học hợp tác 61
3.2.2 Lập kế hoạch xác định các nguồn lực tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho giảng viên LLCT kiêm chức 63
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giảng viên, giảng viên LLCT kiêm chức về kỹ năng DHHT 64
3.2.4 Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các hình thức hoạt động bồi dưỡng, phát huy vai trò tự bồi dưỡng của GV về kỹ năng dạy học hợp tác 67
3.2.5 Hình thành mô hình GV cốt cán và tổ chức tập huấn cho GV cốt cán hướng dẫn tư vấn đồng nghiệp về phương pháp dạy học hợp tác 72
3.2.6 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, từng bước hiện đại hóa công cụ và phương tiện dạy học, đưa công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học tại các trung tâm 73
3.2.7 Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng 74
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 78
3.4.1 Mục đích khảo sát 78
3.4.2 Nội dung khảo sát 78
3.4.3 Phương pháp tiến hành 78
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 79
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Một số kiến nghị 84
2.1 Với tỉnh 84
Trang 62.2 Với các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Phụ lục 1 PHIẾU KHẢO SÁT 88
Phụ lục 2 PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 94
Phụ lục 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 100
Trang 7Quyết định 185 – QĐ/TW Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày
03/9/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X)
Quyết định
1853-QĐ/BTGTW
Quyết định số 1853-QĐ/BTGTW, ngày 04/03/2010 của Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
Chỉ thị 22-QĐ/TU Chỉ Thị /TU, ngày số 22 – CT/TU ngày
25/7/2013 của Ban Thường vụ tỉnh ủy Nam Định
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên LLCT… 30
Bảng 2.2: Thực trạng sử dụng dạy học hợp tác của giảng viên dạy LLCT 31Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên về dạy học hợp tác 32Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả khảo sát kỹ năng giao tiếp của cá nhân GV LLCT với
học viên ở các TTBDCT cấp huyện 36Bảng 2.5: Thực trạng kỹ năng thiết kế bài học theo hướng dạy học hợp tác
của GV 45Bảng 2.6: Thực trạng kỹ năng điều phối hoạt động của nhóm, lớp và cá nhân 45Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ quản lý và GV về mức độ tiến hành lập kế
hoạch bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác 49Bảng 2.8: Nội dung tổ chức bồi dưỡng phương pháp dạy học theo hướng dạy
học hợp tác đã được thực hiện 50Bảng 2.9: Thực trạng chỉ đạo hoạt động thăm lớp dự giờ giúp đỡ GV đổi mới
phương pháp giảng dạy theo hướng dạy học hợp tác 52Bảng 2.10: Thực trạng các biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp
tác cho giảng viên 53Bảng 2.11: Những khó khăn của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng dạy học cho
giảng viên 55Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp
theo đánh giá của cán bộ quản lý và GV 79
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Đánh giá khảo sát về kế hoạch bồi dưỡng 49
Trang 10MỞ ĐẦUCHƯƠNG 1 Lý do chọn đề tài
LLCT có vai trò quan trọng bởi nó là một biện pháp cơ bản để tạo nênphong trào cách mạng rộng lớn của hàng triệu quần chúng C Mác đã chỉ rõ vaitrò của công tác LLCT qua một luận điểm nổi tiếng: "Cố nhiên là vũ khí phêphán không thể thay thế sự phê phán của vũ khí; lực lượng vật chất chỉ có thểđánh bại bằng lực lượng vật chất Nhưng lý luận sẽ trở thành lực lượng vật chấtmột khi thâm nhập vào quần chúng" Như vậy, truyền bá lý luận vào quầnchúng chính là quá trình “vật chất hóa” lý luận
Công tác giáo dục LLCT là biện pháp chủ yếu để giác ngộ quần chúng;Trang bị cho cán bộ, đảng viên và nhân dân những nguyên lý cơ bản của chủnghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, làm cho mọi người có nhận thứcđúng đắn, niềm tin vững chắc vào lý tưởng cộng sản, vào con đường và biệnpháp do Đảng vạch ra để thực hiện lý tưởng đó
Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ giáo dục lý luận chính trị lại càngquan trọng hơn khi đất nước ta đang trên đà phát triển cả về bề rộng lẫnchiều sâu, chúng ta đang tiến hành cuộc cách mạng vĩ đại chưa có tiền lệtrong lịch sử phát triển của các nước trên thế giới, thuận lợi là cơ bản nhưngkhó khăn, thách thức cũng rất lớn Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địchngày càng ráo riết chống phá cách mạng nước ta bằng nhiều thủ đoạn, âmmưu thâm độc; nhiều vấn đề mới nảy sinh cần phải có sự thống nhất trongĐảng, sự đồng thuận trong xã hội Trước tình hình như vậy, đội ngũ GVgiảng dạy giáo dục lý luận chính trị tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị(TTBDCT) cấp huyện góp phần nâng cao bản lĩnh chính trị, nâng cao cảnhgiác cách mạng, chống “diễn biến hoà bình” cho cán bộ, đảng viên ở cơ sởphải tích cực đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ mới là nhiệm vụ rất nặng nề, có
ý nghĩa chính trị lớn lao
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy trong thời kỳ đất nước đổi mới mạnh
mẽ, yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra nhiều vấn đề
Trang 11trong công tác quản lý, xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ từ Trungương đến địa phương, trong đó đội ngũ cán bộ cơ sở có ý nghĩa đặc biệtquan trọng Bên cạnh những cố gắng và kết quả đã đạt được, hoạt động củaTTBDCT cấp huyện những năm qua hoạt động đã bộc lộ những tồn tại, hạnchế, chưa phát huy tốt vai trò của mình; chất lượng giáo dục lý luận còn hạnchế, hoạt động, sức thu hút của Trung tâm với người học chưa cao; đội ngũ
GV còn yếu về lý luận, thiếu thực tiễn, chưa đáp ứng yêu cầu; vận dụng lýluận vào hoạt động thực tiễn của mỗi người học ở cơ sở chưa được nhiều; cơ
sở vật chất còn thiếu thốn, chưa đồng bộ v.v Những yếu kém này đòi hỏiphải sớm được khắc phục để các TTBDCT cấp huyện có thể đảm nhiệm tốtnhiệm vụ của mình trong giai đoạn cách mạng mới
Việc nghiên cứu đề ra những biện pháp để đổi mới nội dung, phươngpháp, hình thức giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục lýluận chính trị của các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trên địa bàntỉnh Nam Định nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, là một vấn đề quantrọng, cấp bách hiện nay Tuy nhiên, thực hiện được vấn đề này cần phải cócác giải pháp có tính cơ bản, toàn diện, mạnh mẽ; trong đó việc đổi mới vềphương pháp giáo dục lý luận chính trị theo hướng hợp tác để phát huy tínhtích cực chủ động của người học là một trong các giải pháp có ý nghĩa quyết
định Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp b ồi dưỡng kỹ năng DHHT cho giáo viên lý luận chính trị ở các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Nam Định” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV lý luận chính trị tạiTTBDCT cấp huyện trong tỉnh nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo, bồidưỡng giáo dục LLCT cho cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân ở cơ sở
CHƯƠNG 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
CHƯƠNG 4 Khách thể nghiên cứu
Trang 12Khách thể nghiên cứu của đề tài là hoạt động bồi dưỡng GV giảng dạyLLCT tại TTBDCT cấp huyện.
CHƯƠNG 5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là biện pháp bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho
GV lý luận chính trị ở các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong tỉnh
CHƯƠNG 6 Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động giáo dục LLCT tại TTBDCT cấp huyện trên địabàn tỉnh sẽ được nâng cao nếu có được một hệ thống các biện pháp bồidưỡng kỹ năng DHHT cho GV lý luận chính trị tại các TTBDCT cấp huyệntrong tỉnh
CHƯƠNG 7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV lýluận chính trị ở TTBDCT cấp huyện
- Khảo sát và đánh giá thực trạng kỹ năng DHHT của GV và hoạtđộng bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV ở các TTBDCT cấp huyện – tỉnhNam Định
- Đề xuất các biện pháp nhằm bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV lýluận chính trị ở các TTBDCT cấp huyện - tỉnh Nam Định
CHƯƠNG 8 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp bồidưỡng kỹ năng DHHT cho GV LLCT tại TTBDCT cấp huyện tỉnh NamĐịnh nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng
CHƯƠNG 9 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp như phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, kháiquát hoá lý luận để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lýthuyết cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 13- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp này nhằm trưng cầu ý
kiến của các đối tượng thông qua phiếu điều tra Các nội dung cần trưng cầu
ý kiến là các vấn đề có liên quan đến thực trạng cần nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm củaTTBDCT cấp huyện trên địa bàn toàn tỉnh về DHHT của GV LLCT
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia về các nộidung như đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khả thi và ý nghĩacủa các biện pháp được đề xuất
7.3 Nhóm phương pháp dự báo
Sử dụng phương pháp này để dự báo về quy mô phát triển củaTTBDCT cấp huyện trong tỉnh thời gian tới, từ đó đề ra các biện pháp nhằmnâng cao kỹ năng dạy học cho GV lý luận chính trị tại các trung tâm bồidưỡng chính trị cấp huyện cho phù hợp
7.4 Nhóm phương pháp thống kê
Sứ dụng phương pháp này để xử lý các số liệu thu thập được do cácphương pháp khác đem lại, phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài
CHƯƠNG 10 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lụcluận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp
tác cho GV lý luận chính trị ở các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Chương 2: Thực trạng về bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV
LLCT ở các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Nam Định
Chương 3: Một số biện pháp bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho
GV LLCT tại TTBDCT cấp huyện tỉnh Nam Định
Trang 14Vì vậy, phải tìm ra một phương pháp dạy học khác cho phù hợp, mộttrong những phương pháp đó là DHHT Tuy phương pháp dạy học nàykhông phải hoàn hảo nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đổi mớiphương pháp dạy học Nhận thức được điều đó, trong những năm gần đây vấn
đề sử dụng hình thức DHHT trong dạy học được các nhà nghiên cứu, nhữngnhà giáo có tâm huyết trong và ngoài nước quan tâm nhiều hơn, góp phầnđáng kể vào việc nâng cao hiệu quả dạy học Điển hình có một số tác giả sau:
Nguyễn Hữu Châu trong bài viết DHHT đăng trên Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục số 114, năm 2005 đã bàn đến phương pháp DHHT Tác giả cho rằng: “Hợp tác nghĩa là cùng chung sức để đạt được những mục tiêu chung Trong các tình huống hợp tác, cá nhân tìm kiếm những kết quả có ích cho họ và cho cả các thành viên của nhóm” [tr.2; 15] Tác giả cũng chỉ ra cụ thể: “Học hợp tác là việc sử dụng các nhóm nhỏ để học viên làm việc cùng nhau nhằm tối đa hóa kết quả học tập của bản thân mình cũng như người khác” [tr.2; 15] Như thế, theo tác giả, DHHT nhằm đạt được hiệu
quả tối đa trong giờ học Và Nguyễn Hữu Châu nói rằng, để đạt được sự hợptác có hiệu quả thì GV phải tạo lập được 5 yếu tố cơ bản trong mỗi bài học,
đó là: sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực; trách nhiệm của cá nhân và
Trang 15của nhóm; khuyến khích sự tác động qua lại, tốt nhất là bằng hình thứctrực diện; dạy HS một số kĩ năng hoạt động liên cá nhân và nhóm nhỏ cầnthiết; và quá trình hoạt động nhóm Trong 5 yếu tố trên, tác giả cho rằng yếu
tố quan trọng nhất là sự phụ thuộc lẫn nhau mang tính tích cực Kết thúc bài
viết, ông chỉ ra thành công của DHHT là: “Những hiệu quả to lớn mà sự hợp tác đem lại tạo nên sự khác biệt của học hợp tác với nhiều phương pháp và làm cho nó trở thành một trong những công cụ quan trọng nhất đảm bảo sự thành công của HS” [tr 5; 15].
Như thế, có thể nói Nguyễn Hữu Châu đã đề cao vai trò của DHHT sovới những phương pháp khác và tác giả cũng cho rằng, sử dụng phươngpháp này, HS sẽ gặt hái được những thành công nhất định
Còn Vũ Lệ Hoa, Trường Đại học sư phạm Hà Nội trong bài viết Sử dụng phương pháp sư phạm tương tác - một biện pháp nâng cao tính tích cực học tập của học viên đăng trên Tạp chí giáo dục (số 58, tháng 5/2003),
cũng đề cập đến việc phát huy tính tích cực nhận thức của HS trong học tập.Tác giả Vũ Lệ Hoa chỉ ra rằng với phương pháp sư phạm tương tác, mối quan
hệ giữa ba yếu tố GV, HS và môi trường luôn tác động lẫn nhau, tạo nên mộttập hợp trình dạy học sử dụng phương pháp tương tác, GV giữ vai trò làngười tổ chức, hướng dẫn và điều khiển người học GV là người xác định mụctiêu, sắp xếp nội dung và xây dựng môi trường cởi mở, tạo hứng thú chongười học Người dạy biết can thiệp đúng lúc trên bước đường nhận thứccủa HS Còn HS là chủ thể của hoạt động học, là người chịu trách nhiệmchính về việc học Nếu HS được chuẩn bị tốt về động cơ, thái độ học tập,tinh thần trách nhiệm cao và điều kiện thuận lợi, thì các em sẽ lĩnh hội trithức, hình thành kĩ năng một cách hứng thú và hiệu quả Trong phương pháp
sư phạm tương tác, yếu tố môi trường được coi như tác nhân có ảnh hưởnglớn, tác động tới hoạt động dạy và học Trong bài nghiên cứu này, tác giả
Vũ Lệ Hoa còn đưa ra một số điều cần lưu ý khi thực hiện phương pháp sư
Trang 16phạm tương tác trong dạy học để mang lại hiệu quả cao, trong đó đáng chú
ý nhất là GV cần phải tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ nhằm thiết lập mốiquan hệ tích cực giữa HS với nhau trong một môi trường thuận lợi [23]
Cũng trong Tạp chí giáo dục (số 81, tháng 1/2004), Lê Văn Tạc,
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, cũng có bài nghiên cứu về vấn đề
học hợp tác nhóm: Một số vấn đề về cơ sở lí luận học hợp tác nhóm Trong đó,
tác giả bàn luận về những cơ sở lí luận của vấn đề học hợp tác nhóm như:khái niệm hợp tác, học hợp tác nhóm và các nguyên tắc học hợp tác nhóm,các cơ sở lí thuyết của học hợp tác nhóm, những công việc mà GV cần thực
hiện trong các giờ học hợp tác nhóm Lê Văn Tạc khẳng định: “Học hợp tác thực sự là một cách dạy học có hiệu quả nhằm tăng cường tính tích cực của trẻ” [tr 23; 31].
Trong giáo trình Lí luận dạy học của Lê Phước Lộc (Đại học Cần Thơ,
2004), phần nội dung giới thiệu về một số phương pháp dạy học thường dùng,tác giả có trình bày sáu vấn đề cơ bản cần phải nắm vững khi dạy học theonhóm như: khái niệm về kiểu nhóm, sự khác nhau giữa dạy học theo nhóm vàdạy học truyền thống, ưu việt của học theo nhóm hợp tác, một số kĩ năng giaotiếp, các kiểu học nhóm và cách tổ chức, một số kiểu nội dung bài học có thể
tổ chức học hợp tác Bài viết thể hiện sự đầu tư công phu qua nội dung nghiêncứu chắt lọc và hình thức trình bày có tính trực quan cao [27]
Quyển Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới của Thái Duy Tuyên, Nhà xuất bản giáo dục, 2007, có bài viết DHHT nhóm Ở bài viết này,
tác giả khẳng định: Việc tổ chức học tập tập thể, học nhóm là hết sức quantrọng Các em phải hợp tác với nhau, thầy trò phải hợp tác với nhau để hoànthành nhiệm vụ học tập ngày càng nặng nề trong điều kiện hiện đại DHHTnhóm có lịch sử tự lâu đời Người khởi xướng hình thức dạy học này là nhàtriết học cổ đại Socrate Hình thức dạy học này có ưu điểm là tạo ra những
Trang 17thành công trong học tập; tăng cường khả năng tư duy phê phán; tăng cườngthái độ tích cực với các môn học; nâng cao năng lực hợp tác giữa các HSvới nhau; tạo ra tâm lí lành mạnh; phát triển và hòa nhập xã hội; yêuthương lẫn nhau; có trách nhiệm thích hợp Và hình thức học hợp tác nhóm cóđặc trưng chủ yếu là dùng hội thoại, tranh luận để tìm tòi, phát hiện chân lí.Điều này đưa người học đến chỗ tự phát hiện ra cái chưa biết và tự tìm cái cầnbiết Ý nghĩa quan trọng của hình thức dạy học này là ở chỗ: người học phảicùng với người dạy làm chủ quá trình lĩnh hội tri thức, sau đó mới có được trithức, tức là làm chủ được tri thức của bản thân Đóng góp đáng ghi nhận ở bàiviết là những suy tư khá sâu sắc của tác giả về vấn đề DHHT nhóm như:những tính chất cơ bản của sự hợp tác học tập, quy trình tổ chức dạy học theophương pháp hợp tác nhóm trong đó có những bước như thành lập nhóm họctập, giải thích mục tiêu và nhiệm vụ bài học cho HS, theo dõi và điềuchỉnh tiến trình hợp tác nhóm, nhận xét tương tác nhóm Qua kinh nghiệm của
mình, Thái Duy Tuyên khẳng định: “DHHT nhóm tại lớp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người Nó quyết định sự thành bại của mỗi cá nhân trong xã hội” [tr 411; 33] Bên cạnh đó, tác giả cũng bàn luận thêm:
“Rèn luyện các kĩ năng hợp tác ngay từ khi HS còn ngồi trên ghế nhà trường
là rất quan trọng Dạy các kĩ năng hợp tác cần được coi trọng như việc dạy kiến thức và kĩ năng cơ bản khác” [tr 411; 33].
Như vậy, bài viết của tác giả Thái Duy Tuyên đã góp thêm tiếng nói
về DHHT Tác giả chỉ ra cụ thể cách thức tiến hành DHHT nhóm để GV cóthể áp dụng trong quá trình giảng dạy
Tất cả những công trình đã công bố trên đều khai thác dưới góc độ Giáodục học, tác giả luận văn đi sâu tìm hiểu vấn đề nghiên cứu dưới góc độ Quản
lý giáo dục
Một số khái niệm cơ bản của đề tài
Hợp tác và dạy học hợp tác
Trang 18Khái niệm hợp tác
Sự hợp tác là linh hồn của cuộc sống xã hội Từ điển bách khoa ViệtNam cho rằng “Hợp tác là cùng chung sức, giúp đỡ lẫn nhau trong một côngviệc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung’’ [tr 93; 34]
Từ việc nghiên cứu các quan niệm của những nhà khoa học trong vàngoài nước về khái niệm hợp tác, tác giả rút ra đặc điểm: hợp tác có mục đíchchung trên cơ sở cùng có lợi; bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện cùnglàm việc ; cùng chung sức, giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau
Biểu hiện hợp tác chính là sự tổng hợp sức mạnh của các đặc điểm nêutrên trong một thể thống nhất và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Trong luận văn này, khái niệm hợp tác được hiểu là sự tự nguyện của các cá nhân cùng nhau làm việc một cách bình đẳng trong một tập thể (nhóm) Các thành viên trong nhóm tiến hành hoạt động nhằm mục đích và lợi ích chung, đồng thời đạt được mục đích và lợi ích riêng của mỗi thành viên trên cơ
sở nỗ lực chung Hoạt động của từng cá nhân trong quá trình tham gia công việc phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong nhóm
Khái niệm dạy học hợp tác
DHHT đó là chiến lược dạy học được xây dựng dựa trên những đặc điểm
và nguyên tắc của HTHT Trong DHHT điều đặc biệt là luôn luôn phải có sựhợp tác giữa người dạy và người học, giữa những người học với nhau Theokiểu DHHT, người học sẽ được chia thành những nhóm nhỏ để thực hiện cáchoạt động học tập như thảo luận, đóng vai, giải quyết vấn đề, là chủ thể tíchcực trong việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng thông qua sự hợp tác với GV và sựhợp tác giữa HV với nhau trong quá trình học tập, từ đó đạt được mục tiêu cánhân, đồng thời góp phần tạo ra sự thành công của nhóm Mỗi thành viênkhông chỉ có trách nhiệm thực hiện các hoạt động chung của nhóm mà còn phải
có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ cho các thành viên trong nhóm hoàn thành các
Trang 19nhiệm vụ được phân công GV là người hướng dẫn, theo dõi, giám sát giúp đỡ
HV tiếp thu kiến thức mới, phát triển kỹ năng HTHT
DHHT được hiểu là dạy học theo hướng học tập hợp tác, trong đó GV tổchức cho HV cùng học tập với nhau; mục đích, nội dung học tập, mô hình tổchức dạy học được tiến hành dựa trên đặc điểm nguyên tắc của HTHT DHHTvừa tạo ra môi trường thuận lợi cho HV học tập tiếp thu kiến thức, phát huytiềm năng trí tuệ, góp phần tạo ra sự thành công của nhóm; đồng thời hướngdẫn họ biết cách rèn luyện, phát triển kỹ năng hợp tác trong hoạt động học tập
Trong DHHT, GV cần đảm bảo 5 yếu tố: xây dựng các bài tập bắt buộc HVphải tư duy; đoàn kết các thành viên trong nhóm tạo sự tin tưởng lẫn nhau để cùnghợp tác làm việc; đảm bảo cho các thành viên trong nhóm đều hoạt động; phải quansát người học làm việc như thế nào, biết những gì; dạy người học cách đánh giá,cách suy nghĩ, cách lắng nghe và tiếp nhận ý kiến người khác
Từ những nghiên cứu trên, chúng ta có thể nhận thấy những đặc điểm nỗibật sau đây của DHHT:
- Về mục đích, DHHT không chỉ truyền thụ cho Học viên những kiếnthức trong chương trình mà còn hướng vào việc phát triển tư duy, hình thànhcác kỹ năng hợp tác, kỹ năng thực hành sáng tạo, chuẩn bị cho Học viên thíchứng hòa nhập với đời sống xã hội
- Về nội dung, DHHT ngoài những kiến thức qui định trong chương trìnhcòn bao gồm các bài tập nhận thức dưới dạng tình huống, thực hành tìm tòi,giải quyết vấn đề
- Về phương pháp, coi trọng việc rèn luyện cho Học viên thói quen tựhọc, hoạt động độc lập cá nhân hoặc hợp tác trong tập thể thông qua thảo luậnnhóm và thực hành
- Về hình thức tổ chức dạy học, DHHT sử dụng phối hợp và linh hoạtcác dạng tổ chức dạy: nhóm - tập thể, nhóm - cá nhân Trong đó dạng tổ chức
Trang 20dạy học nhóm - cá nhân có nhiều ưu thế trong việc tích cực hóa hoạt động họctập và hợp tác của HV Không gian tổ chức dạy học, thiết bị dạy học, bàn ghếđược bố trí cơ động và linh hoạt.
- Về đánh giá, HV tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, chonên cùng với việc kiểm tra, đánh giá của GV, HV được tham gia vào quá trìnhđánh giá, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
Kỹ năng dạy học hợp tác và bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác
Kỹ năng dạy học hợp tác
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng và đưa ranhiều khái niệm khác nhau, qua nghiên cứu tác giả thấy nổi lên hai khuynhhướng sau:
- Khuynh hướng thứ nhất: Kỹ năng được xem xét nghiêng về kỹ thuậthành động phù hợp với mục đích và điều kiện hoạt động mà con người đã nắmvững Người có kỹ năng hoạt động nào đó là người nắm được các tri thức vềhoạt động và thực hiện hành động theo đúng yêu cầu của nó mà không cần tínhđến kết quả của hành động
Quan điểm này có các tác giả như: Kruchexky,V.A., Côvaliôp, A.G.,Rudin, V.X.Theo Kruchexky, V.A thì “Kỹ năng là các phương thức hoạt độngnhững cái gì con người đã nắm vững”, Ông cho rằng, khi nắm vững phươngthức hành động là con người đã có kỹ năng, không cần đến kết quả của hànhđộng [25] Theo tác giả Côvaliôp, A.G, kỹ năng là phương thức thực hiện hànhđộng phù hợp với mục đích và điều kiện của hoạt động [16]
- Khuynh hướng thứ hai:
Xem xét kỹ năng nghiêng về mặt năng lực con người, khẳng định kỹnăng được xem như một thành tố quan trọng để thực hiện một công việc có kếtquả với chất lượng cần thiết và với một thời gian tương ứng trong điều kiện cụthể Kỹ năng không chỉ là mặt kỹ thuật của hành động mà là biểu hiện của nănglực Khuynh hướng này chú ý đến kết quả của hành động Có thể kể tới các nhà
Trang 21khoa học tiêu biểu cho khuynh hướng này như: Lêvitôv, N.D Ông cho rằng kỹnăng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phứctạp bằng cách áp dụng hay lựa chọn những cách thức đúng đắn có tính đếnnhững điều kiện nhất định, theo Ông, một người có kỹ năng hành động là phảinắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức của hành động và thực hiệnhành động có kết quả [26] Platônôv, K.K cũng khẳng định: “Cơ sở tâm lý của
kỹ năng là sự thấu hiểu mối liên hệ giữa mục đích và hành động, các điều kiện
và phương thức hành động [29] Pêtrôxki, A.V cũng định nghĩa: “Kỹ năng là
sự vận dụng tri thức, kỹ xảo đã có để lựa chọn và thực hiện những phương thứchành động tương ứng với mục đích đề ra [28]
Theo Đặng Thành Hưng, kỹ năng là những dạng chuyên biệt của nănglực nhằm thực hiện hành động cá nhân Năng lực luôn được xem xét trong mốiquan hệ với một dạng hoạt động nhất định Năng lực phải được cấu thành bởi
ba thành tố căn bản: Tri thức về lĩnh vực hoạt động và cách tiến hành; Kỹ năngtiến hành hoạt động; Những điều kiện tâm lý để tổ chức thực hiện tri thức và kỹnăng trong một cơ cấu thống nhất và có định hướng cụ thể [24]
Xét về tổng quát kỹ năng được hiểu là sự thực hiện hoạt động một cáchthành thạo, linh hoạt sáng tạo phù hợp với các mục tiêu trong những điều kiệnkhác nhau Con người chỉ có thể hành động có hiệu quả khi biết sử dụng trithức và vận dụng tri thức trong hành động để thực hiện nhiệm vụ tương ứng.Như vậy trong kỹ năng có tri thức, không chỉ có tri thức về phương thức hànhđộng mà còn là tri thức về giá trị của hành động Kỹ năng bao giờ cũng gắn vớimột hành động hay một hoạt động nào đó, thể hiện sự chọn lựa và vận dụng trithức, những kinh nghiệm đã có để thực hiện hành động cho phù hợp với mụctiêu và điều kiện cụ thể
Trang 22Bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tỏc cho GV lý luận chớnh trị
Theo quan niệm của UNESCO: Bồi dưỡng với ý nghĩa nõng cao nghềnghiệp, quỏ trỡnh này chỉ diễn ra khi cỏ nhõn và tổ chức cú nhu cầu nõng caokiến thức hoặc kỹ năng chuyờn mụn, nghiệp vụ của bản thõn nhằm đỏp ứng nhucầu lao động nghề nghiệp [36] Đại Từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như í chủbiờn cho rằng: Bồi dưỡng là làm tăng thờm năng lực hoặc phẩm chất… [35]
Bồi dưỡng chớnh là quỏ trỡnh bổ sung kiến thức, chuyờn mụn, nghiệp vụ và cỏc kỹ năng tương ứng nhằm phỏt triển năng lực và phẩm chất cho đối tượng bồi dưỡng Chủ thể bồi dưỡng là những người đó được đào tạo
và cú một trỡnh độ chuyờn mụn nhất định Bồi dưỡng thực chất là quỏ trỡnh cậpnhật kiến thức, kỹ năng mới nhằm nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụtrong lĩnh vực hoạt động Nếu như ở trường chớnh trị và học viện chớnh trị, GV
là sản phẩm đào tạo được trang bị kiến thức, chuyờn mụn, nghiệp vụ làm nềntảng ban đầu cho hoạt động dạy học cỏc mụn Lý luận chớnh trị thỡ bồi dưỡng làquỏ trỡnh hoàn thiện, phỏt triển năng lực, kỹ năng dạy học cho GV sau đào tạonhằm đỏp ứng yờu cầu của thực tiễn
Như vậy bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tỏc cho GV lý luận chớnh trị chớnh là quỏ trỡnh hoàn thiện, phỏt triển năng lực, kỹ năng dạy học hợp tỏc cho GV lý luận chớnh trị tại cỏc trung tõm bồi dưỡng chớnh trị cấp huyện.
Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tỏc cho GV LLCT tại cỏc TTBDCT cấp huyện
1.3.1 Khái niệm bồi dỡng giáo viên
Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm từ điển ngôn ngữ thì “Bồi ỡng” đợc hiểu theo hai cách nh sau:
d-Một là: Làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ Ví dụ: bồi dỡng
sức khoẻ, tiền bồi dỡng
Hai là: Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Chẳng hạn nh: bồi
dỡng cán bộ trẻ
PGS.TS Đỗ Tiến Đạt đã khẳng định: Bồi d“ ỡng giáo viên là đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả công việc đang làm Đó là một dạng đào tạo đặc biệt, là
Trang 23giai đoạn tất yếu tiếp theo của quá trình đào tạo liên tục, tiếp nối, th ờng xuyên trong cuộc đời nghề nghiệp của ngời giáo viên ” [25; Tr279] Muốntrò giỏi thì thầy phải giỏi, điều này đặt ra một yêu cầu với ng ời giáo viênphải luôn cập nhật kiến thức mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu của xã hội.
Nh vậy, bồi dỡng giáo viên có thể định nghĩa là việc cập nhật, nâng cao,hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, năng lực và nghiệp vụ cho giáo viên
lý luận và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trải qua hơn 85 năm, cụng tỏc giỏo dục lý luận chớnh trị được Đảng tatiến hành liờn tục, ngày càng sõu rộng đi vào nền nếp và cú bước phỏt triểnmới Tuy nhiờn việc đổi mới phương phỏp giảng dạy lý luận chớnh trị để gúpphần nõng cao chất lượng và hiệu quả của cụng tỏc giỏo dục lý luận chớnh trịđang là vấn đề cần phải nghiờn cứu hiện nay
Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tỏc cho GV LLCT trong cỏcTTBDCT cấp huyện nhằm nõng cao năng lực giảng dạy LLCT cho giảng viờndạy LLCT ở cỏc trung tõm Chớnh trị cấp huyện từ đú nõng cao chất lượng vàhiệu quả của cụng tỏc giỏo dục LLCT vỡ DHHT nếu được tổ chức tốt sẽ thựchiện được chức năng và cụng dụng vượt trội so với phương phỏp thuyết trỡnhthường sử dụng
Quy trỡnh tổ chức bồi dưỡng kĩ năng dạy học hợp tỏc cho giảng viờn dạy LLCT cấp huyện
Trang 24Lập kế hoạch bồi dưỡng
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với trường Chính trị Tỉnh và học việnChính trị hành chính quốc gia và Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, đặcbiệt là Huyện ủy nơi trực tiếp cử giảng viên tham gia giảng dạy và tham gia bồidưỡng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên giảng dạy các môn lý luậnchính trị tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị
Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu bồi dưỡng, nội dung, chương trìnhbồi dưỡng, phương pháp hình thức tổ chức bồi dưỡng và cách thức kiểm tra kếtquả bồi dưỡng
Kế hoạch phải thể hiện rõ nguồn nhân lực tham gia bồi dưỡng và đốitượng cần bồi dưỡng đó là những giảng viên được Huyện ủy cử tham gia giảngdạy lý luận chính trị cho TTBDCT cấp huyện
Kế hoạch phải mô tả được quy trình bồi dưỡng, thời gian và cách thứctiến hành, chương trình và kết quả đạt được cũng như các nguồn lực tham giavào quá trình bồi dưỡng
Tổ chức bồi dưỡng
Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực
theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu bồidưỡng kĩ năng dạy học hợp tác cho giảng viên tham gia giảng dạy các môn lýluận chính trị ở cấp huyện đã đề ra
Tổ chức, là chức năng thứ hai trong quá trình quản lý nó có vai trò hiệnthực hoá các mục tiêu của kế hoạch và hoạt động bồi dưỡng và đặc biệt là chứcnăng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của hoạt động bồi dưỡng nângcao năng lực cho giảng viên dạy LLCT và nâng cao chất lượng của hoạt độngbồi dưỡng LLCT cho giảng viên, nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực
và tổ chức khoa học, hợp lý các hoạt động trong quá trình bồi dưỡng kĩ năngcho giảng viên thì hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng sẽ được đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ chính trị của địa phương trong thời kỳ hiện nay Sức mạnh mới
Trang 25của tổ chức có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn có của nó nênngười ta còn nhấn mạnh vai trò này bằng tên goi “ hiệu ứng tổ chức”.
Để thực hiện được vấn đề phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực trong tổchức bồi dưỡng kĩ năng cho giảng viên dạy LLCT, Ban Tuyên Giáo Tỉnh ủy tổchức hiện thực những nội dung chủ yếu sau:
(1) Xác định tổ chức cá nhân trực tiếp chỉ đạo và quản lý hoạt động bồidưỡng kĩ năng cho giảng viên dạy LLCT
(2) Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự (giảng viên tham gia bồi dưỡng).(3) Xác định cơ chế hoạt động bồi dưỡng và các mối quan hệ của BanTuyên giáo Tỉnh với các đơn vị phối hợp và bộ phận được giao nhiệm vụ chủtrì và tổ chức bồi dưỡng
(4) Chỉ đạo Huyện ủy cử giảng viên tham gia lớp bồi dưỡng
(5) Tổ chức hoạt động bồi dưỡng một cách khoa học, hiệu quả theo kếhoạch và mục tiêu đặt ra
Tổ chức là một khâu, xong là một khâu rất quan trọng của quản lý Đểthực hiện được vai trò quan trọng này, chức năng tổ chức phải hình thành mộtcấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất các hệ thốngquản lý với hệ thống bị quản lý Đó là tạo ra một cơ chế phối hợp giữa chủ thể quản
lý bồi dưỡng với các đối tượng tham gia, tạo điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng kĩnăng dạy học hợp tác cho các giảng viên dạy Lý luận chính trị đạt hiệu quả cao.Thông qua tổ chức quản lý giúp cho việc thực hiện đúng, đủ, có chất lượng chươngtrình và kế hoạch bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả bồi dưỡng
Nội dung quan trọng của chức năng tổ chức là việc xây dựng phát triểnđội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng và cơ chế chính sách cho đội ngũ nàynhằm tạo động lực cho họ phát huy năng lực và hiệu quả của quá trình bồidưỡng Đây là quá trình hoạt động và phát triển đội ngũ giảng viên vì chất
Trang 26lượng của quá trình bồi dưỡng phụ thuộc vào năng lực tự bồi dưỡng và ý thức,động cơ tham gia bồi dưỡng của giảng viên.
Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ
của những người tham gia và thụ hưởng hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt tới cácmục tiêu với chất lượng cao của hoạt động bồi dưỡng
Là chức năng thứ ba trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năngdạy học hợp tác cho giảng viên dạy lý luận chính trị nó có vai trò cùng vớichức năng tổ chức để hiện thực hoá các mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng Chứcnăng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn các hoạt độngnhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Thực chất của chứcnăng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý đó là BanTuyên Giáo Tỉnh ủy tới các lực lượng giảng viên tham gia giảng dạy bồi dưỡng
và các đối tượng tham gia bồi dưỡng góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quảcao của các hoạt động bồi dưỡng
Chức năng chỉ đạo trong quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng dạy họchợp tác cho giảng viên dạy Lý luận chính trị cần thực hiện các nội dung sau:
(1) Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ bồidưỡng cho báo cáo viên tham gia bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng
(2) Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích giảng viên và học viênlàm tốt hoạt động bồi dưỡng, kết hợp học lý thuyết với thực hành để rèn kĩ năng
(3) Giám sát hoạt động bồi dưỡng về thực hiện chương trình bồi dưỡng,
kế hoạch bồi dưỡng, huy động nguồn lực bồi dưỡng, hiệu quả bồi dưỡng
(4) Thúc đẩy các hoạt động bồi dưỡng phát triển và nâng cao ý thức tựbồi dưỡng cho học viên tham gia bồi dưỡng
Thực hiện quyền chỉ huy (giao việc) và hướng dẫn triển khai các nhiệm
vụ cũng như tác động có ảnh hưởng tới các thành viên tham gia vào quá trình bồi
Trang 27dưỡng phải đảm bảo phù hợp, thiết thực và cụ thể với khả năng và trình độ củatừng thành viên trong tổ chức hay trong Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Việc thực hiện thường xuyên, đôn đốc, động viên và kích thích giảngviên và học viên tham gia giảng dạy học tập có tác dụng như quá trình tạo động
cơ làm việc cho mỗi thành viên Trong giai đoạn này, Ban Tuyên giáo Tỉnh
ủy cần có những tác động cần thiết tới các đối tượng để biến các yêu cầu củaTỉnh ủy thành nhu cầu hoạt động của từng cán bộ tham gia bồi dưỡng Khi đómọi người sẽ thể hiện được hết khả năng và công sức của mình cho việc thựchiện các mục tiêu của quá trình bồi dưỡng phát triển kĩ năng dạy học hợp táccho giảng viên giảng dạy LLCT
Giám sát là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm theo dõi việcthực hiện các nhiệm vụ của cấp dưới, khi thấy có sự sai lệch, lúng túng thì giúpsửa chữa hoặc hỗ trợ, giúp đỡ mọi đối tượng thực hiện tốt các nhiệm vụ đượcgiao Vì vậy Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo Ban tuyên giáo Huyện ủy giámsát các hoạt động tham gia bồi dưỡng của giảng viên giảng dạy LLCT ở cấphuyện và hoạt động của báo cáo viên để điều chỉnh quá trình bồi dưỡng theomục tiêu mong muốn
Việc cần thiết trong quá trình chỉ đạo của người quản lý là tạo điều kiệnthuận lợi về cơ sở vật chất, thiết bị cũng như các điều kiện khác cho hoạt độngbồi dưỡng như tài liệu bồi dưỡng, phương tiện phục vụ vv…nhằm giúp chocác đối tượng tham gia bồi dưỡng có quá trình học tập hiệu quả (có được
sự đổi mới trong phương pháp và đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao củahoạt động giảng dạy lý luận chính trị sau này ở Trung tâm bồi dưỡng chính trịcấp huyện)
Kiểm tra kết quả bồi dưỡng
Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lý,
nó có vai trò giúp cho chủ thể quản lý biết được mọi người thực hiện các nhiệm
vụ ở mức tốt, vừa, xấu như thế nào, đồng thời cũng biết được những quyết địnhquản lý ban hành có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh
Trang 28các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt được các mục tiêu
đã đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò chung cấp thông tin
và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu kế hoạch
Kiểm tra quá trình bồi dưỡng kĩ năng giảng dạy LLCT cho giảng viêncần thực hiện các nội dung sau:
(1) Đánh giá Bao gồm: Xác định chuẩn đạt yêu cầu về kĩ năng dạy học
hợp tác của giảng viên tham gia bồi dưỡng; thu thập thông tin; so sánh sự phùhợp của việc thực hiện với chuẩn mực
(2) Phát hiện những mặt tốt và điểm còn tồn tại trong quá trình bồi dưỡng về phía giảng viên và học viên tham gia bồidưỡng.
(3) Điều chỉnh quá trình bồi dưỡng: Điều chỉnh về thời gian, tài liệu bồi dưỡng, cách thức, phương pháp bồi dưỡng, cơ sở vật chất, quá trình thực hành, thực tế vv
Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu đượctrong quá trình tổ chức bồi dưỡng kĩ năng dạy học hợp tác cho giảng viên dạyLLCT Vì vậy hoạt động bồi dưỡng phải được kiểm tra, đánh giá một cáchnghiêm ngặt nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình bồi dưỡng Khi tiến hànhkiểm tra, chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng cần có công cụ và tiêu chí đo vàphương pháp kiểm tra đánh giá một cách khoa học
Trang 29Nội dung bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện
Luận văn đề xuất xây dựng nội dung bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GVLLCT tại các TTBDCT cấp huyện được thiết kế thành hệ thống gồm ba nhóm
vụ của HV trong HTHT nhóm; kỹ năng nhận xét đánh giá tương tác nhóm
- Nhóm kỹ năng hỗ trợ tiến hành DHHT gồm các kỹ năng: Sử dụngphiếu học tập; sử dụng câu hỏi; sử dụng lời nói
Ngoài 3 nhóm kỹ năng nêu trên, do tính chất đặc thù của nội dung mônLLCT vì vậy tác giả đưa vào biện pháp hướng dẫn thực hành rèn luyện gồm: Kĩnăng vận dụng các chủ trương đường lối trong hoạt động thực tiễn, kĩ năngđiều phối hoạt động của nhóm và tập thể, kĩ năng thu thông tin phản hồi từ họcviên vv…
Phương pháp, hình thức bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của GV, được thực hiệntrong quá trình dạy học để tác động đến người học hướng dẫn học viên học tậpđạt được mục tiêu đề ra GV phải xác định phương pháp dạy học luôn tồn tạihiện thực trên lớp học, trong quá trình dạy học thực tế, chứ không phải trêngiấy, trên sách báo và bài giảng ở trường sư phạm; phải đổi mới tư duy, hiểu vàthực hành được phương pháp dạy học cụ thể diễn ra trên lớp học Điều nàynhiều GV hiện nay chưa nhận thức được Thừa nhận các phương pháp dạy họcxuất hiện tại mỗi bài học, trong sự tương tác giữa GV và học viên, giữa họcviên và các yếu tố môi trường dạy học đang diễn ra Điều đó có nghĩa là GV
Trang 30cùng người học của mình tạo ra và tiến hành phương pháp dạy học trên lớp,trong tiến trình bài học.
Những phương pháp bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV giảng dạy LLCT
ở các TTBDCT được sử dụng đó là :
+ Phương pháp hỏi - đáp
+ Phương pháp nêu vấn đề
+ Phương pháp làm việc nhóm
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống
+ Phương pháp vận dụng tri thức tổng hợp giữa các bài, các chươngtrình học
+ Phương pháp củng cố và hoàn thiện tri thức
+ Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
+ Vận dụng một số kỹ thuật để tạo hứng thú, cũng như góp phần nângcao năng lực tư duy sáng tạo của học viên: Kỹ thuật lập bản đồ tư duy vv Tuynhiên, trong thực tiễn quá trình giảng dạy của GV LLCT kinh nghiệm cho thấykhông thể chỉ sử dụng một phương pháp duy nhất nào đó cho một bài giảng màthường có sự kết hợp giữa các phương pháp sao cho phù hợp tùy theo từng đốitượng, từng bài cụ thể trong quá trình giảng dạy của GV
- Hình thức bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV LLCT tại các TTBDCTcấp huyện
+ Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ươngphối hợp với Trường Chính trị tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chú ý tổchức các lớp tập huấn đưa nội dung bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV LLCTtại các TTBDCT
+ Tổ chức cho các GV LLCT chưa có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đibồi dưỡng đào tạo để thực hiện đúng yêu cầu theo Hướng dẫn1853-HD/BTGTW, ngày 03/9/2010 của Ban Tuyên giáo Trung ương về quychế giảng dạy học tập của TTBDCT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.Thông qua đó giúp các GV LLCT bồi dưỡng thêm kiến thức về nghiệp vụ sư
Trang 31phạm, hiểu thêm về những kỹ năng DH nói chung và cũng như bồi dưỡng kiếnthức về kỹ năng DHHT cho GV LLCT tại các TTBDCT cấp huyện nói riêng.
+ Hình thức bồi dưỡng “liên trung tâm” hoặc theo “ cụm trung tâm”cùng tiến hành trao đổi và những cách làm sáng tạo của các đơn vị để đưa racách làm hay góp phần bồi dưỡng kiến thức kỹ năng DHHT cho GV LLCT ởcác trung tâm
Vậy, phương pháp bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV LLCT phải pháthuy được tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học viên; phù hợp vớiđặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học viên Các hình thức bồi dưỡng kỹnăng DHHT cho GV LLCT phải đảm bảo cân đối, hài hòa giữa dạy học cácmôn học hoạt động giáo dục nhóm và cá nhân Hoạt động giáo dục được tiếnhành thực hiện theo từng môn học dưới sự chỉ đạo của GV giảng dạy LLCT.Như vậy học viên được tiếp xúc với nhiều GV khác nhau và nhiều cách dạycùng với những phong cách giao tiếp khác nhau Đây là điều kiện thuận lợigiúp cho học viên mở rộng tầm hiểu biết và từ đó cũng đòi hỏi học viên luônquan tâm đến vệc cải tiến phương pháp học tập của mình để có thể thích ứngnhanh với hoàn cảnh dạy học luôn biến đổi
Vai trò của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Giám đốc TTBDCT cấp huyện trong bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT ở các TTBDCT cấp huyện
Vai trò của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là đơn vị chủ trì lập kế hoạch bồi dưỡng, tổchức bồi dưỡng, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng và kiểm tra hoạt động bồi dưỡngcủa các TTBDCT cấp huyện Đồng thời Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là tổ chức huyđộng nguồn lực tham gia bồi dưỡng là đầu mối trong việc xây dựng chươngtrình bồi dưỡng, mục tiêu nội dung bồi dưỡng, phương thức bồi dưỡng
Vai trò của Giám đốc TTBDCT cấp huyện
Trang 32Giám đốc TTBDCT cấp huyện là người có đủ những phẩm chất chung:Yêu nghề, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người cán bộ, đảng viên;
có năng lực quản lý và giảng dạy; có trình độ lý luận chính trị cao cấp; có trình
độ đại học về một chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ của Trung tâm theoquyết định 185 – QĐ/TW của Ban Bí thư
Vai trò của Giám đốc TTBDCT cấp huyện trong bồi dưỡng kỹ năng dạyhọc hợp tác cho GV LLCT ở các TTBDCT cấp huyện được thể hiện như sau:
- Giám đốc TTBDCT cấp huyện là người quản lý công tác giảng dạyLLCT tại TTBDCT cấp huyện Vì vậy, Giám đốc TTBDCT theo dõi quá trìnhbồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT ở các TTBDCT cấp huyện
- Giám đốc TTBDCT cấp huyện tạo điều kiện thuận lợi để GV của Trungtâm mình được tham gia lớp bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác nhằm nângcao chất lượng dạy và học của GV LLCT tại TTBDCT
- Giám đốc TTBDCT cấp huyện có tạo điều kiện về cơ sở vật chất chohoạt động bồi dưỡng kỹ năng dạy học hợp tác cho GV LLCT cấp huyện
Việc bồi dưỡng kỹ năng DHHT cho GV giảng dạy LLCT là nhiệm vụcủa các nhà quản lý Do vậy, xác định các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năngDHHT cho GV LLCT ở các TTBDCT cấp huyện là điều hết sức quan trọng
Hoạt động bồi dưỡng kĩ năng dạy học hợp tác cho giảng viên LLCT cầnphải được tiến hành theo quy trình xác đinh đó là lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chứcbồi dưỡng, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
Trang 33Ban Tuyên giáo tỉnh ủy và Giám đốc TTBDCT cấp huyện có vai tròquan trọng trong hoạt động bồi dưỡng kĩ năng dạy học cho giảng viên.
Trang 34CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG DHHT CHO
GIẢNG VIÊN LLCT Ở CÁC TTBDCT CẤP HUYỆN TỈNH NAM ĐỊNHMột vài nét về Ban Tuyên giáo tỉnh Nam Định và hệ thống các trung tâm bồi dưỡng LLCT cấp huyện
Một vài nét về Ban Tuyên giáo tỉnh Nam Định
Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ là cơ quan tham mưu và giúp việc cho Tỉnh uỷ
mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh uỷ trongcông tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, về chủ trương, quan điểm vàchính sách của Đảng trong lĩnh vực tuyên truyền, văn hoá, văn nghệ, khoa giáo,biên soạn và bổ sung lịch sử đảng bộ địa phương và một số lĩnh vực xã hội;đồng thời là cơ quan chuyên môn - nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc công tácnày của Đảng
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy gồm có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Nghiên cứu, đề xuất
+ Thẩm định
+ Hướng dẫn, kiểm tra
+ Tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ tuyêngiáo ở địa phương
+ Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ uỷ quyền
+ Đồng chí Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ được Thường trực Tỉnh
uỷ uỷ quyền xem xét, quyết định những công việc liên quan đến công táctuyên giáo
+ Được tặng giấy khen cho các tập thể và cá nhân có nhiều thành tíchtrong công tác tuyên giáo (theo Luật Thi đua - Khen thưởng)
Về tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Nam Định:
Trang 35- Tổng số biên chế của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Nam Định gồm 28 đồngchí, trong đó:
+ 04 đồng chí lãnh đạo Ban: gồm 01 đồng chí Trưởng ban; 03 đồng chí
Phó Trưởng ban ( 01 đồng chí Phó Trưởng ban Thường trực; 02 đồng chí PhóTrưởng ban phụ trách công tác giáo dục lý luận chính trị, công tác khoa giáo,
lịch sử đảng văn hoá, văn nghệ, công tác thông tin, tuyên truyền)
Hệ thống các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
TTBDCT cấp huyện chịu sự quản lý, chỉ đạo chuyên môn, phương phápcủa ban tuyên giáo tỉnh ủy là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp uỷ và uỷ bannhân dân cấp huyện, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của banthường vụ cấp uỷ cấp huyện
TTBDCT cấp huyện có chức năng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về lý luậnchính trị - hành chính; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật
Trang 36của Nhà nước; kiến thức, kỹ năng và chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựngđảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, kiếnthức quản lý nhà nước cho cán bộ, đảng viên trong hệ thống chính trị ở cơ sởtrên địa bàn cấp huyện, không thuộc đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của trườngchính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Quyết định số: 185-QĐ/TW của Ban Bí thư, ngày 03 tháng 9 năm 2008qui định rõ nhiệm vụ của TTBDCT cấp huyện như sau:
- Đào tạo sơ cấp lý luận chính trị - hành chính; bồi dưỡng các chươngtrình lý luận chính trị cho các đối tượng theo quy định; các nghị quyết, chỉ thịcủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên trên địabàn huyện
- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới về chuyên môn, nghiệp vụ công tácxây dựng Đảng, quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị -
xã hội và một số lĩnh vực khác cho cán bộ đảng (là cấp uỷ viên cơ sở), cán bộchính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở
- Bồi dưỡng chính trị cho đối tượng phát triển đảng; lý luận chính trị chođảng viên mới; nghiệp vụ công tác đảng cho cấp uỷ viên cơ sở
- Tổ chức thông tin về tình hình thời sự, chính sách cho đội ngũ báocáo viên, tuyên truyền viên ở cơ sở
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu và tình hình thực tế dochỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương
Mỗi TTBDCT cấp huyện có đội ngũ cán bộ gồm giám đốc (giám đốc cóthể là trưởng ban tuyên giáo cấp uỷ cấp huyện kiêm nhiệm), 1 phó giám đốcgiáo vụ, hành chính; biên chế từ 4 đến 6 người Ngoài số biên chế theo quyđịnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện được thực hiện chế độ GV kiêmchức và cộng tác viên theo quy định
Tỉnh Nam Định hiện nay có 10 TTBDCT cấp huyện:
1 TTBDCT thành phố Nam Định: Thành lập ngày 08/9/1995
Trang 37- Hiện nay gồm 06 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc,
03 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
3 TTBDCT huyện Nam Trực: Thành lập ngày 01/11/1997
- Gồm 05 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 01 giáo
vụ, 01 kế toán và 01 hành chính
- Trình độ chuyên môn: 04 đồng chí trình độ đại học; 01 đồng chí trình
độ trung cấp
Trình độ LLCT : Từ trung cấp trở lên
100% đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
4 TTBDCT huyện Trực Ninh: Thành lập ngày 01/11/1997
- Hiện nay, gồm 05 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc,
01 giáo vụ, 01 kế toán và 01 cán bộ hợp đồng
Trình độ chuyên môn: 03 đồng chí trình độ đại học; 02 đồng chí trình độtrung cấp
Trình độ LLCT : Từ trung cấp trở lên
3 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
5 TTBDCT huyện Hải Hậu: Thành lập ngày 26/7/1995
Trang 38- Hiện nay, gồm 08 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 02 phó giám đốc,
01 giáo vụ, 01 kế toán, 01 hành chính, 01 cán bộ hợp đồng, 01 bảo vệ
Trình độ chuyên môn: 06 đồng chí trình độ đại học; 02 đồng chí trình độtrung cấp
Trình độ LLCT : Từ trung cấp trở lên
7 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
6 TTBDCT huyện Xuân Trường: Thành lập ngày 22/7/1995
- Hiện nay, gồm 07 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 02 phó giám đốc,
01 giáo vụ, 01 kế toán, 01 hành chính, 01 bảo vệ
Trình độ chuyên môn: 06 đồng chí trình độ đại học; 02 đồng chí trình độtrung cấp
Trình độ LLCT : Cao cấp: 03 đồng chí; Trung cấp: 03 đồng chí; Sơ cấp:
01 đồng chí
100% cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
7 TTBDCT huyện Giao Thuỷ: Thành lập ngày 10/12/1995
- Hiện nay, gồm 06 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 02 phó giám đốc,
01 giáo vụ, 01 kế toán, 01 hành chính
Trình độ chuyên môn: Từ đại học trở lên
Trình độ LLCT : Cao cấp: 03 đồng chí; Trung cấp: 02 đồng chí
05 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
8 TTBDCT huyện Nghĩa Hưng: Thành lập ngày 06/11/1997
- Hiện nay, gồm 05 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 02 giáo vụ, 01 kếtoán, 01 hành chính
Trình độ chuyên môn: Đại học: 03; cao đẳng : 01 đồng chí; Trung cấp:
01 đồng chí
Trình độ LLCT : Cao cấp: 01 đồng chí
04 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
9 TTBDCT huyện Mỹ Lộc: Thành lập ngày 01/11/1995
Trang 39- Hiện nay, gồm 06 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc,
01 giáo vụ, 01 kế toán, 01 hành chính, 01 bảo vệ
Trình độ chuyên môn: Từ đại học trở lên
Trình độ LLCT : Cao cấp: 03 đồng chí
05 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
10 TTBDCT huyện Ý Yên: Thành lập ngày 01/11/1995
- Hiện nay, gồm 06 biên chế trong đó có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc,
01 giáo vụ, 01 kế toán, 01 hành chính, 01 bảo vệ
Trình độ chuyên môn: Từ đại học trở lên
Trình độ LLCT : Cao cấp: 03 đồng chí
05 đồng chí cán bộ, công nhân viên chức cơ quan là đảng viên
Trong giai đoạn 5 năm từ năm 2009 - 2013 tổng số lớp đào tạo tại cácTTBDCT cấp huyện trong tỉnh là 1416 lớp với tổng số 128.776 học viên
Thực trạng kỹ năng dạy học hợp tác của GV dạy LLCT ở các TTBDCT
Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp dạy học hợp tác
Nhận thức của cán bộ, giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học
Kết quả khảo sát cho thấy đa số các GV và cán bộ quản lý đã có nhậnthức tương đối đúng về vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy các môn LLCT
Có 36% GV lựa chọn phương án “Tăng cường hoạt động thực hành, thảo luậncủa học viên” Phương án này phù hợp với quan điểm lấy người học làm trungtâm theo phương pháp giáo dục hiện nay Với ý kiến “Phát huy ưu điểm củaphương pháp dạy học truyền thống, kết hợp với phương pháp, biện pháp, kĩthuật dạy học hiện đại nhằm tích cực hóa hoạt động người học” có 66% đồng ý.Tuy nhiên vẫn còn 44% số người tham gia khảo sát cho rằng đổi mới phươngpháp dạy học hiện nay “luôn phải thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử” 28.8%
Trang 40cho rằng “tuyệt đối không được sử dụng phương pháp thuyết trình” khi đổi mớiphương pháp dạy học
Nhận thức của cán bộ giảng viên LLCT và cán bộ quản lý về dạy học hợp tác
Kết quả khảo sát thu được ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên LLCT
về kỹ năng dạy học hợp tác
STT Nội dung nhận thức
Giảng viên
Cán bộ quản lý (%)TH
SL % SL %
1
Là cách tiếp cận dạy học trong đó giảng
viên và học viên, học viên và học viên cộng
tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ dạy
học
57 75.0 15 78.9 77.0
2
Là cách dạy có mục đích giúp cho học viên
vừa hiểu được bài học vừa rèn luyện được
khả năng học tập theo kiểu hợp tác
26 34.2 9 45.0 39.6
3 Đó là chiến lược dạy học giúp học viên hợp
tác với nhau trong học tập 20 26.4 5 26.3 26.3
4 Là cách tổ chức dạy học trong đó giảng viên
hợp tác với học viên 30 39.4 5 26.3 32.8
5 Là cách quản lý chuyên môn để giảng viên
hợp tác với nhau trong dạy học 33 43.4 6 31.5 37.46
đó GV và học viên, học viên và học viên cộng tác với nhau để thực hiện cácnhiệm vụ dạy học”