DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty...Error: Reference source not found Sơ đồ 2: Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải...Error: Reference source not found Sơ đồ 3
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- oOo
-NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Công nghệ môi trường
Khóa : 2010 - 2013
I TÊN ĐỀ TÀI : Hiện trạng quản lý và xử lý rác tại thành phố Thanh Hoá
Nhiệm vụ: quan sát, ghi lại, thu tập số liệu về việc quản lý và xử lý rác tại công
ty
Nội dung: tìm hiểu về việc quản lý và xử lý rác thải cả công ty môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá, đi thưc tế quan sát bãi rác Cồn quán tại phường Phú SơnIII NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 25/2/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 25/3/2013
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : (Ghi họ tên và chữ ký)
Cán bộ hướng dẫn
VI HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ NHẬN XÉT : (Ghi họ tên và chữ ký)
Cán bộ phản biện 1 Cán bộ phản biện 2
Trang 2LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thanh Hóa, ngày … Tháng … Năm 2013
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5rắn của Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá Nắmbắt được hệ thống các quy định về quản lý môi trường của Công ty nói riêng và quản lý,bảo vệ môi trường của tỉnh Thanh Hoá nói chung.
Nhân dịp này, chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới các cô, các chúCBCNV trong Công ty có liên quan đã tận tình giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt đợt thựctập vừa qua đặc biệt là anh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trìnhthực tập
Có được ngày hôm nay, chúng tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô củatrường Đai học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và khoa công nghệ nóiriêng và đặc biệt là cô Trịnh Thị Thu Phương đã nhiệt tình dẫn dắt chúng tôi hoàn thànhbài báo cáo này
Chúng tôi kính mong tiếp tục có những ý kiến đóng góp của các cô, chú CBCNVtrong Công ty, của thầy, cô giáo đã dạy dỗ chúng tôi để bài báo cáo của chúng tôi đượchoàn thiện hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 6
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
DANH SÁCH NHÓM
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG – HÌNH- SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Bảng 12: Liệt kê các yếu tố cần xem xét khi đánh giá “tiềm năng nguy hại” Error: Reference source not found
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Phần I: Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội thành phố Thanh Hóa
1.Điều kiện tự nhiên 3
a.Vị trí địa lý 3
b.Địa hinh, địa chất 4
c Khí tượng thuỷ văn: 4
d Thời tiết 5
2.Điều kiện kinh tế- xã hội 5
2.1 Dân số, nguôn lao động 5
2.2 Kinh tế 6
Phần II: Sơ lược về hoạt động của công ty TNHH Một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa
1 Sơ lược về Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa 8
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 8
3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty: 10
4 Những thành tích của CBCNVC công ty: 11
5 Lĩnh vực kinh doanh – Lĩnh vực chính của công ty 12
6.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH một thành viên môi trường và đô thị Thanh Hóa: 14
7.Các phòng ban,xí nghiệp có liên quan của công ty 15
PhẦn III HoẠt đỘng quẢn lý và xỬ lý chẤt thẢI rẮn đô thỊ cỦA thành phỐ Thanh Hóa
Trang 71 Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 17
1.1Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản 17
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị 17
2.Hoạt động quản lý và xử lý chất thải rắn của thành phố Thanh Hoá 20
2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn: 20
2.2 Thành phần chất thải rắn: 21
2.3 Hoạt động thu gom rác 22
2.4 Địa điểm và thời gian thu gom 23
2.5 Phương thức và trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải 23
2.5.1 Phương thức thu gom 23
2.5.2 Trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố Thanh Hóa 24
2.6 Phương pháp xử lý chất thải rắn của công ty 24
2.6.1 Phương pháp chôn lấp 25
2.6.2 Phương pháp đốt 25
Phần IV Bãi chôn lấp Chất thải rắn
I khái niệm và điều kiện của bãi chôn lâp 26
1 Khái niệm bãi chôn lấp 26
2 Điều kiện chôn lấp các chất thải rắn tại bãi chôn lấp 26
3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp 27
4 Địa chất công trình và thủy văn 29
II.Bãi chôn lấp Chất thải rắn tại thành phố thanh hóa 30
1.Nguồn gốc quá trình hình thành bãi chôn lấp rác Cồn Quán 30
2.Vị trí địa lý bãi chôn lấp rác Cồn Quán 30
3 Đặc điểm địa hình địa chất thủy văn 30
a Đặc điểm khí hậu: 30
b Độ ẩm không khí: 31
c.Lượng mưa hàng năm: 31
d Chế độ gió: 31
e Đặc điểm địa chất nền đất khu xử lý bãi rác: 31
4 Hoạt động thu gom và tiếp nhận tại bãi rác Cồn Quán 32
5 Khối lượng và thành phần rác thải đã chôn lấp 33
a Khối lượng rác thải đã chôn lấp 33
b.Thành phần rác thải đã chôn lấp 33
6 Công nghệ xử lý rác thải tại bãi rác Cồn Quán 33
37
7 Quy trình xử lý rác tại bãi rác Cồn Quán 38
III Ảnh hưởng của bãi chôn lấp rác Cồn Quán đến môi trường khu vực thành phố Thanh Hóa 42
1 Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt 43
Trang 82 Ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm 44
3 Ảnh hưởng đến chất lượng không khí 46
4 Ảnh hưởng đến chất lượng đất 46
5 Nước rỉ từ bãi rác 46
6 Đề xuất giái pháp đóng cửa bãi rác Cồn Quán 49
6.1 Quy trinh đóng cửa bãi đổ chất thải rắn 49
6.2 Duy trì sau khi đóng cửa bãi chôn lấp Cồn Quán 58
6.2.1 Bảo dưỡng chung 58
6.2.2 Duy tu bảo trì đường và hệ thống thoát nước 58
6.2.3 Xử lý nước rò rỉ 59
6.2.4 Quy trình đóng cửa bãi rác thải Cồn Quán 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị: 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9MỤC LỤC BẢNG – HÌNH- SƠ ĐỒ DANH MỤC HÌNH
Hình 1: bản đồ hành chính – kinh tế thành phố Thanh Hoá
Bảng dự báo dân số thành phố Thanh Hoá đến năm 2020
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 2: Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải
Bảng 1: Thành phần, tính chất cơ lý của chất thải rắn đô thị phát sinh hàng ngày tại thành phố Thanh Hóa (rác mới)
Bảng 2: Tỷ lệ thành phần rác thải của thành phố tại bãi xử lý rác Phú Sơn
(Rác cũ)
Sơ đồ 3: Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải rắn
của Công ty TNHH một thành viên môi trường và đô thị công trình Thanh Hoá
Bảng 3: phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị
Bảng 4: Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công trình
Sơ đồ 4: hệ thống quản lý chất thải rắn tại thành phố Thanh Hoá
Bảng 5:Tỷ lệ thành phần rác thải của thành phố tại bãi xử lý rác Phú Sơn (Rác cũ)
Sơ đồ 5: Sơ đồ xử lý rác 1
Sơ đồ 6: Sơ đồ xử lý nước rác 2:
Bảng 6: Kết quả phân tích nước mặt tại Cồn Quán
Bảng 7: Kết quả phân tích nước mặt tại Cồn Quán
Bảng 8: kết quả phân tích nước ngầm xung quanh khu vực Cồn Quán
Bảng 9: kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại bãi rác Cồn Quán
Bảng 10: Kết quả phân tích nước thải tại bãi rác Phú Sơn
Bảng 11: Đề cập trong vấn đề đóng cửa bãi rác
Bảng 12: Liệt kê các yếu tố cần xem xét khi đánh giá “tiềm năng nguy hại”
của bãi đổ
Hình 2: Cấu tạo và lớp phủ bãi đổ rác
Hình 3: Các kiểu thu khí bãi đổ
Hình 4: Các lớp phủ đỉnh
Sơ đồ 7: Công nghệ xử lý nước thải từ bãi rác được trình bày trong hình
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 2: Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải Error: Reference source not found
Sơ đồ 3: Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải rắn của Công ty TNHH một
thành viên môi trường và đô thị công trình Thanh Hoá Error: Reference source not found
Sơ đồ 4: hệ thống quản lý chất thải rắn tại thành phố Thanh Hoá Error: Reference source not found
Sơ đồ 5: Sơ đồ xử lý rác1 Error: Reference source not found
Sơ đồ 6: Sơ đồ xử lý nước rác 2: Error: Reference source not found
Sơ đồ 7: Công nghệ xử lý nước thải từ bãi rác được trình bày trong hình Error: Reference source not found
Bảng 4: Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công
trình Error: Reference source not found
Bảng 5:Tỷ lệ thành phần rác thải của thành phố tại bãi xử lý rác Phú Sơn (Rác cũ)
Error: Reference source not found
Bảng 6: Kết quả phân tích nước mặt tại Cồn Quán Error: Reference source not found
Bảng 7: Kết quả phân tích nước mặt tại Cồn Quán Error: Reference source not found
Bảng8: kết quả phân tích nước ngầm xung quanh khu vực Cồn Quán Error: Reference source not found
Bảng9: kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại bãi rác Cồn Quán
Error: Reference source not found
Trang 11Bảng 10: Kết quả phân tích nước thải tại bãi rác Phú Sơn Error: Reference source not found
Bảng 11: Đề cập trong vấn đề đóng cửa bãi rác Error: Reference source not found
BẢNG 12: LIỆT KÊ CÁC YẾU TỐ CẦN XEM XÉT KHI ĐÁNH GIÁ “TIỀM NĂNG NGUY HẠI” Error: Reference source not found
Trang 12MỞ ĐẦU
Ngày nay phát triển bền vững đã trở thành trung tâm của sự phát triển ở mọi lĩnhvực trong xã hội Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở thành vấn đề đáng lưu tâmsong song với sự đi lên nhanh chóng của nền kinh tế Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đô thị hóa khu vực nông thôn diễn ra nhanh chóng, thu nhập của người dân ngàycàng được cải thiện, mức sống dần được nâng lên đã đồng thời làm cho môi trường nàycàng bị tác động xấu, gây ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng
Chất thải rắn sinh hoạt chưa được thu gom triệt để và chưa được xử lý đúng theoquy trình đảm bảo vệ sinh môi trường trở thành nguy cơ đe dọa cuộc sống không chỉ đốivới những người lao động trực tiếp tại môi trường ô nhiễm, mà còn đối với cả khu vựcdân cư xung quanh Một trong những vấn đề môi trường đang được quan tâm hiện nayđối với các nước đang phát triển trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng là vấn
đề chất thải rắn đô thị và ảnh hưởng của nó tới môi trường
Để giải quyết vấn đề này, khá nhiều biện pháp đã và đang được ứng dụng trên toànthế giới Ở nước ta hiện nay, sử dụng chủ yếu là phương pháp chôn lấp Nhìn chung cácbãi rác thường ở tình trạng quá tải, ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệsinh Thành phố Thanh Hóa là một trong những đô thị không nằm ngoài xu hướng đó của
cả nước
Việc bãi chôn lấp rác Phú Sơn hàng ngày phải tiếp nhận một lượng rác thải khá lớn
đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống,sức khỏe của người dân sinh sống trong khu vực,và điển hình là sự lên tiếng phản đốiquyết liệt của nhân dân phường Phú Sơn và xã Đông Lĩnh do bãi chôn lấp ở khu vực đógây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường sống của người dân
Trước tình hình đó của thành phố Thanh Hóa, việc đưa ra phương hướng giải quyếtnhắm cải thiện chất lượng môi trường là hết sức cần thiết Sau gần 1 tháng thực tập tạiCông ty Môi trường và Công trình đô thị thành phố Thanh Hóa báo cáo tốt nghiệp đượchoàn thành với nội dung gồm:
1.Tìm Hiểu Sơ lược về thành phố Thanh Hóa
2.Tìm hiểu sơ lược về Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và công trình đôthị Thanh Hóa
3 Ảnh hưởng của bãi chôn lấp rác Cồn Quán (P Phú Sơn, Tp Thanh Hóa) đếnmôi trường Tp Thanh Hóa và các giải pháp quản lý, xử lý rác thải
Trang 13Việc thực tập tại Công ty đã giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về hoạt động của công ty vàhiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố, từ đó nhận xét và đưa rahướng giải quyết cho vấn đề chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đảm bảo hợp vệ sinh môitrường, đặc biệt là môi trường xung quanh bãi chôn lấp rác Cồn Quán, phường Phú Sơn.
Trang 14NỘI DUNG PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-
XÃ HỘI THÀNH PHỐ THANH HÓA
1.Điều kiện tự nhiên
a.Vị trí địa lý
Thành phố Thanh Hóa có địa giới: phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Đông Sơn,
phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Hoằng Hóa bởi con sông Mã, phía Đông và phía Nam giáp với huyện Quảng Xương Xét theo vĩ độ và kinh độ trên mặt địa cầu, thì thành phố Thanh Hóa nằm ở 19047’ vĩ độ Bắc và 105045’ độ kinh đông, cách thủ đô Hà Nội 160km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.600km về phía Bắc, cách bờ biển Sầm Sơn 16km về phía Tây và cách biên giới Việt Lào (thuộc địa phận huyện Quan Hóa)
135 km về phía Đông Diện tích tự nhiên (196) 58,58 km2, trong đó, diện tích canh tác 40,78 km2
Hình 1: bản đồ hành chính – kinh tế thành phố Thanh Hoá
Trang 15b.Địa hinh, địa chất
TP Thanh Hoá gần như nằm ở trung tâm của đồng bằng tỉnh Thanh Hoá có độ caotrung bình 5 – 10m so với mực nước biển và chịu ảnh hưởng nổi bật của đồng bằngThanh Hoá là có nhiều núi đất, núi đá nằm rãi rác hoặc cụm lại thành nhiều nhóm nhỏ,tạo nên những cánh đồng rộng hẹp, nông sâu khác nhau
- Núi : Thành phố Thanh Hoá có những núi sau:
+ Núi Hàm Rồng, chạy từ làng Dương Xá xã Thiệu Dương huyện Thiệu Hoá mentheo hữu ngạn sông Mã về đến chân cầu Hàm Rồng, núi Hàm Rồng vừa dài vừa uốnlượn, đến khúc cuối cùng thì phình to ra như một cái đầu có miệng khổng lồ vì thế dângian đặt tên là núi Hàm Rồng, trong núi có nhiều hang động đặc biệt là động Tiên vàhang mắt Rồng là những danh lam thắng cảnh nổi tiếng
+ Núi Nhồi: là núi đá vôi nằm ở phía Tây Thành phố Thanh Hóa, trên dỉnh cao nhấtcủa núi nhồi có hòn Vọng Phu, đá núi nhồi có màu xanh thẩm, từ lâu nhân dân đã dùng
để tạc tượng, làm bia, nung vôi và trong những năm gần đây được khai thác chế biến cácmặt hàng mỹ nghệ phục vụ cho trang trí và xây dựng
+ Núi Một và núi Ngọc Long: nằm trên đất làng Mật phường Đông Vệ, trên núi một
có nhà máy nước do người Pháp xây dựng từ năm 1931
- Sông: Trên địa bàn Thành phố có nhiều con sông, cả sông tự nhiên và sông đào
;Về sông tự nhiên có sông Mã ở phía Bắc Thành phố còn lại là hệ thống sông đào như:Sông Thọ Hạc, sông Cốc, sông Lai Thành, sông nhà Lê, sông Kênh bắc
Như vậy Thành phố Thanh Hoá được bao bọc bởi những con sông ở phía Bắc, phíaĐông và phía Nam chúng nối với nhau thành một mạng lưới chằng chịt, tiện lợi cho việcgiao thông chống hạn và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân Thành phố Còn phía Tây
đã có các ngọn núi làm án ngữ Các đường vào nội thành đều phải qua sông, qua cầu.Phía Bắc có cầu Hàm Rồng, cầu Hạc; Đông Bắc có cầu Sâng, cầu Bốn voi; Phía Đông cócầu Cốc, cầu Lai Thành; Phía Nam có cầu Quán Nam và cầu Bố; Phía Tây có cầu Cao
Hệ thống núi và sông ấy không chỉ phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng
-an ninh mà còn tạo cho Thành phố một vẽ đẹp mà ít địa phương nào có được
c Khí tượng thuỷ văn:
Thành phố Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển, hàng năm có 3 mùa gió+ Gió Bắc: Không khí lạnh từ Bắc cực về qua Trung Quốc thổi vào
+ Gió Tây Nam: Từ vịnh Băng Gan qua Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất nóng nên
Trang 16gọi là gió Lào hay gió Tây nam.
+ Gió Đông Nam hay gọi là gió nồm, thổi từ biển vào đem theo khí mát mẻ Tuynhiên do tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa, nên trong một năm Thành phố ThanhHoá chịu ảnh hưởng của hai mùa nóng và lạnh rõ rệt
* Bù lại có gió đông nam thổi mang lại cảm giác mát mẻ, dễ chịu
- Mùa nóng : Bắt đầu từ cuối mùa Xuân đến giữa mùa thu, mùa này nắng lắm, mưanhiều thường hay có lụt bão, hạn hán, gặp những ngày có gió Lào nhiệt độ lên tới 39-
d Thời tiết
- Nhiệt độ không khí : Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 86000C, nhiệt độtrung bình từ 23,3 đến 23,60C, mùa hè nhiệt độ có ngày cao tuyệt đối đến 400C, nhưngmùa đông có ngày nhiệt độ xuống thấp tới 5-60C
- Bão: Theo chu kỳ từ 3-5 năm lại xuất hiện một lần từ cấp 9 đến cấp 10, cá biệt cónăm cấp 11 đến cấp 12
- Thuỷ văn : Hàng năm sông Mã đổ ra biển một khối lượng nước khá lớn khoảng
17 tỷ m3, ngoài ra vùng biển rộng còn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, đẩy nước mặn vào,khối nước vùng cửa sông và đồng ruộng ven biển bị nhiễm mặn
2.Điều kiện kinh tế- xã hội
2.1 Dân số, nguôn lao động
- Qui mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số:
Trang 17Thanh Hóa là một tỉnh đất rộng người đông, thành phố Thanh Hóa cũng là mộtthành phố có quy mô tương đối lớn, dân cư đông đúc, đa dạng.
Thành phố Thanh Hóa là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Thanh Hóa, theo số liệu thống kênăm 2007, dân số thành phố Thanh Hóa khoảng 200.000 người được xếp đô thị loại hai.Mật độ dân số khoảng 3.375 người/km2 Trong đó, dân số thành thị là 153.755 nghìnngười chiếm tỷ lệ 81%, dân số, nông thôn chiếm 19% Tốc độ tăng dân số khoảng 0.67%
- Về chất lượng dân số:
Thành phố Thanh Hóa có cơ cấu tương đối trẻ, 59% dân số trong tuổi lao động.Trình độ dân trí của thành phố tương đối cao, tỷ lệ người biết chữ thuộc loại cao nhấttrong cả nước (92% so với mức 87% của cả nước) Hầu hết dân trong thành phố đềuđược phổ cập PTCS
- Dự báo dân số thành phố Thanh Hóa đến năm 2020:
Thực hiện tôt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ tăngdân số tự nhiên của thành phố xuống 0,6% vào năm 2010, tốc độ tăng dân số tự nhiênbình quân giai đoạn 2007 – 2010 khoảng 0,65%
Dự báo dân số của thành phố Thanh Hóa (trong ranh giới hành chính hiện nay) dotăng tự nhiên đến năm 2010 là 206,2 nghìn người
Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thành phố xuống 0,6% vào năm 2015
và 0,55% vá năm 2020 Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2011 – 2015khoảng 0,62%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 0,58%/năm Dự báo dân số của thànhphố Thanh Hóa do tăng tự nhiên dến năm 2015 là 265 nghìn người, năm 2020 là 273nghìn người
Bảng dự báo dân số thành phố Thanh Hoá đến năm 2020
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2020
Trang 18Theo số liệu năm 2010, tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP đạt
Công nghiệp: Hiện nay ở thành phố có 2 khu công nghiệp chính:
Khu công nghiệp Lễ Môn
Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Ga
Thương mại và dịch vụ:
Với sự tồn tại song song của các chợ theo mô hình cũ và các siêu thị mua sắm hiện
đại, hàng hóa trở nên rất đa dạng, phong phú và người dân thành phố có thêm nhiều sựlựa chọn đồng thời cũng hưởng lợi về giá cả từ sự cạnh tranh lành mạnh Nhiều siêu thịhiện đại và trung tâm mua sắm lớn đã xuất hiện như: Trung tâm thương mại Vinaconex,trung tâm thương mại Thanh Hoa - Sông Đà và đặc biệt là trung tâm thương mại Đạisiêu thị Big C với tổng số vốn 1000 tỷ đồng hoàn thành xây dựng giai đoạn 1 với 500 tỷđồng, trung tâm thương mại Thanh hoa Mê linh Plaza 1300 tỷ đồng đã được khởi côngxây dựng nhưng không vì thế mà chợ theo mô hình cũ mất đi vị thế, vai trò của nó trongđời sống người dân thành phố Đặc biệt, ở thành phố Thanh Hóa có rất nhiều chợ lớnđược xây dựng khá hoàn thiện và quản lý chặt chẽ Có thể kể tên một số chợ lớn như:Chợ Vườn Hoa, chợ Phú Thọ, chợ Tây Thành, chợ Nam Thành, chợ Đông Thành, chợĐiện Biên
Du lịch:
Ngành du lịch của thành phố Thanh Hóa vẫn còn ở dạng tiềm năng Trong tương laivới việc khu du lịch Hàm Rồng được xây dựng hoàn thiện, cùng với những sự đầu tư cóhiệu quả vào thị xã biển Sầm Sơn,hứa hẹn ngành du lịch - dịch vụ sẽ đóng góp nhiều hơntrong cơ cấu GDP của thành phố
Trang 19PHẦN II: SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
THANH HÓA
1 Sơ lược về Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và công trình đôthị Thanh Hóa
Công ty TNHH Một thành viên Môi trường & CTĐT Thanh Hóa (nguyên là Công
ty Môi trường & CTĐT Thanh Hóa) là doanh nghiệp thuộc sở hữu vốn Nhà nước 100%
có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được thành lập năm 1994 theo Quyết định số
206 TC/ UBTH ngày 10/ 3/ 1994 và thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp thành công tyTNHH Một thành viên Môi trường & CTĐT Thanh Hóa theo Quyết định số 81/ QĐ -UBND ngày 12/ 01/ 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa và chính thức hoạt độngtheo luật doanh nghiệp từ ngày 16/06/2010
Công ty là doanh nghiệp được xếp hạng 2; Nhiều năm liên tục được UBND tỉnhThanh Hóa đánh giá là doanh nghiệp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Từ khi thành lập đếnnay, công ty không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện về mọi mặt, khẳng định
uy tín, chất lượng và hoàn toàn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp
Bằng sự cố gắng, kiên trì, không ngừng sáng tạo, học hỏi của toàn thể CBCNVtrong công ty, cùng với năng lực tài chính vững mạnh, thiết bị phục vụ thi công đa dạng,hiện đại, đồng bộ Công ty TNHH Một thành viên Môi trường và công trình đô thị ThanhHóa đã vươn lên trở thành doanh nghiệp đứng đầu tỉnh Thanh Hóa về hoạt động tronglĩnh vực vệ sinh môi trường đô thị - KCN
Trong thời gian qua công ty đã tham gia dịch vụ phục vụ tốt trên nhiều lĩnh vực môitrường, đấu thầu và thi công nhiều công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng, câyxanh được các bạn hàng và chủ đầu tư đánh giá cao
Công ty có hàng ngũ lãnh đạo với trình độ chuyên môn cao, trải qua nhiều nămkinh nghiệm thực tế, đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, lực lượng công nhân đông đảo,cùng với phương tiện, thiết bị đa dạng, dây truyền công nghệ đồng bộ, luôn đáp ứng vàđảm bảo chất lượng kỹ thuật công trình ở điều kiện tốt nhất
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Ngày 19/8/1958 thành lập đội công nhân vệ sinh trực thuộc UBHC thị xã Thanh
Trang 20Hóa là tiền thân là Công ty môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa hiện nay.
Nhiệm vụ: Thu hồi phân bắc trong các hộ dân của thị xã bằng phương pháp thủcông
- Ngày 13/6/1990 UBHC tỉnh ủy quyết định số 839 TC/CB thành lập phòng vệ sinhtrực thuộc UBHC xã
Nhiệm vụ: 1 Thu hồi phân bắc trong các hộ dân, thị xã
2 Giải quyết một phần VS quét rác
3 Giải quyết thoát nước của thị xã
- Ngày 12/6/1964 UBHC tỉnh ra quyết định số 1491 TCDC/UBTH thành lập phòngthị chính trực thuộc UBND thị xã Thanh Hóa
- Ngày 20/6/1965 UBH tỉnh ủy quyết định nhập hạt giao thông đô thị xã về phòngthị chính
- Ngày 15/8/1968 UBHC tỉnh ủy quyết định nhập hội kiến thiết cơ bản cầu đường
về phòng thị chính
Nhiệm vụ: Giải quyết hậu quả chiến tranh phá hoại như san lấp hố bom, hàn gắn lạicác đoạn đường bị đánh phá, làm các đường vòng, đường tránh đảm bảo thông xe trongmọi tình huống phục vụ cho chiến trường, chôn cất nạn nhân chết do bom đạn, trồng câyxanh phòng không, thu hồi phân rác, đào hầm hào giao thông
- Ngày 8/8/1997 UBND tỉnh Thanh Hóa đã ra quyết định UBTH thành lập công tyquản lý công trình công cộng thị xã Thanh Hóa trên cơ sở chuyển từ phòng thị chínhthành công ty
Nhiệm vụ:
1 Làm vệ sinh môi trường đô thị
2.Quản lý các công trình đô thị
3.Xây dựng các công trình đô thị
- Ngày 10/3/1994 UBND tỉnh Thanh Hóa ra quyết định số 206/TC/UBTH cho phépcông ty thành lập lại doanh nghiệp nhà nước theo NĐ 388 và đổi tên thành Công ty môitrường và công trình đô thị Thanh Hóa
- Tháng 6/ 1997 tỉnh Thanh Hoá ra quyết định số 1108 công nhận công ty môitrường và công trình đô thị Thanh Hoá là doanh nghiệp Nhà nước hạng II, hoạt độngtrong lĩnh vực công ích Thực hiện quyết định số 81/QĐ- UBND ngày 12/1/2010 do chủtịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty
Trang 21TNHH Một thành viên Môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá hoạt động theo luậtdoanh nghiêp 2005 từ ngày 16/6/2010
3 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
Thu gom, vận chuyển, xử lý phân rác, nước thải
Sửa chữa công trình hạ tầng công cộng
Xây dựng các công trình phục vụ yêu cầu vệ sinh môi trường đô thị
Xây dựng quản lý điện chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh, mai táng
Về tổ chức doanh nghiệp theo mô hình hạch toán kinh tế độc lập
Kể từ khi thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và đổi tên công ty đến nay (3/1994 –8/2007 )
Về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Khối lượng công việc năm sau cao hơn nămtrước, ngành nghề kinh doanh và địa bàn sản xuất mở rộng ra phạm vi ngoài thành phố vàngoài tỉnh, chất lượng sản phẩm dịch vụ công ty tốt hơn, phương tiện thiết bị xe máy đápứng yêu cầu sản xuất và hầu hết là xe chuyên dùng, địa bàn phục vụ vệ sinh môi trường
đã phục vụ đến 17/18 phường, xã trong thành phố
Về tổ chức sản xuất: Thành lập mới xưởng sản xuất xe máy, đội thu phí vệ sinh,đội quy tắc đô thị, ban quản lý bãi rác, xáp nhập hai đội xây dựng thành xí nghiệp xâydựng, nâng cao cấp đội công viên cây xanh thành xí nghiệp công viên cây xanh, tổ điệnthành đội quản lý và xây lắp điện
Đội ngũ CBCNVC hiện nay 675 người, trong đó; có 5 phòng và 12 đơn vị sản xuấttrực thuộc
Trình độ đại học và trên đại học: 52 người
Công nhân kỹ thuật: 45 người
Số còn lại là lao động phổ thông
Hệ thống chính trị trong công ty hiện nay: Đảng bộ công ty có 10 chi bộ trực thuộc,
số Đảng viên 101 BCH đảng bộ 11 đ/c, ban thường vụ 3 đ/c
Công đoàn công ty có 13 công đoàn bộ phận trực thuộc,100% CNVC là đoàn viêncông đoàn, BCH 15 đ/c, Ban thường vụ 5 đ/c
Đoàn thanh niên có 7 phân đoàn trực thuộc, 108 đoàn viên thanh niên BCH đoàn11đ/c, Ban thường vụ 3 đ/c
Trang 22Hội cựu chiến binh có 5 chi hội trực thuộc, tổng số hội viên 33 đ/c, BCH hội 5đ/cSau 49 năm thành lập đội công nhân vệ sinh, 30 năm thành lập công ty đã có sựphát triển về nhiều mặt:
○ Ban đầu đội công nhân vệ sinh có 9 người, đến nay là 556 người, có thời kỳđông nhất là 675 người năm 2012
Nhiệm vụ lúc đầu chỉ là thu hồi phân bắc, đến nay có 15 loại công việc
Phương tiện xe máy, thiết bị lúc đầu chỉ là thủ công, xe thô sơ đén nay có 30 đầu xemáy và hầu hết là xe chuyên dùng Cơ sở làm việc của công ty đã được xây dựng mớikhang trang, đủ tiện nghi thiết bị làm việc
Việc xây dựng hệ thống hạ tầng trong những năm vừa qua công ty đã trực tiếp làmchủ đầu tư và thi công cải tạo xây dựng lại các công viên, khuôn viên, các giải phân cáchđường đại lộ Lê Lợi, đường 1A, nghĩa tranh nhân dân chợ Nhàng, bãi chứa xử lý rác thải,nhiều tuyến đường, vỉa hè, mương cống …
Trong quan hệ đối ngoại hợp tác: Công ty là thành viên chính thức của Hội môitrường đô thị Việt Nam và Hội công viên cây xanh Việt Nam; Hội cấp thoát nước ViệtNam Hội chiếu sáng đô thị Việt Nam và Hội môi trường đô thị Việt Nam, công ty đãđược tổ chức công đoàn Nhật Bản hỗ trợ 7 xe ô tô vận chuyển rác chuyên dùng, một sốcác đồng chí lãnh đạo công ty đã được mời sang Nhật Bản, Thái Lan, Singapo, Malaysia
để tập huấn học tập kinh nghiệm
4 Những thành tích của CBCNVC công ty:
* Những thành tích của CBCNVC công ty đã đạt được trong 49 năm qua đã đượcchủ tịch nước, chính phủ và các cấp ngành khen thưởng:
- Năm 1992 được Chủ tịch nước khen thưởng huân chương kháng chiến hạng II vềthành tích khắc phục hậu quả chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
- Năm 1997 được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen xây dựng CNXH và bảo vệ
tổ quốc
- Năm 2002 được Nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3
- Từ năm 1994 đến nay công ty được Bộ LĐTBXH, Bộ y tế BHXH Việt Nam, Bộtài chính, Tổng cục thuế, UBND tỉnh tặng cờ và nhiều bằng khen qua các năm
- Được BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa tặng cờ Đảng bộ trong sạch vững mạnh banăm 1993 – 1995
Trang 23- Được BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa tặng cờ Đảng bộ trong sạch vững mạnh nămnăm 1992 – 1996.
- Bốn năm liên tục 2003 – 2006 được công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnhđược Thành ủy tặng giấy khen
- Năm 2003 được Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen về hoạt động công đoàn
- Năm 2004 được Tổng Liên đoàn LĐ Việt Nam tặng cờ đơn vị xuất sắc
- Được LĐLĐ tỉnh, TLĐLĐ Việt Nam tặng nhiều bằng khen và cờ thi đua qua cácnăm
- Năm 2006 được Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh đề nghị Nhà nước tặng thưởnghuân chương lao động hạng III
- Đoàn thanh niên được Trung ương đoàn tặng bằng khen năm 2005-2006.Trongnhưng năm qua Hội cựu chiến binh được UBND thành phố tặng bằng khen
5 Lĩnh vực kinh doanh – Lĩnh vực chính của công ty
1 Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, độchại
2 Dịch vụ xử lý nước thải cống rảnh, ao hồ, sông suối Hút bể phốt, thông tắc cốngngầm
3 Dịch vụ nghĩa trang, nghĩa địa, mai cát táng, tang lễ
4 Dịch vụ trồng, chăm sóc bảo dưởng bồn hoa, bồn cảnh
5 Dịch vụ sửa chữa, bảo trì hệ thống điện chiếu sáng, điện nghệ thuật trang trí
6 Dịch vụ phục vụ sự kiện lễ hội, hội chợ hoa xuân, vui chơi giải trí trên công viên,quảng trường và nơi công cộng
7 Dịch vụ vận tải hàng hóa; cho thuê ca máy ủi, máy xúc lật, máy cẩu, xe thang, xe
ép chở rác thải, xe bồn tưới cây, xe phun rữa đường, xe hút phốt, xe hút bùn, xe gắp bùn,
xe quét đường, xe khách 4, 5,16 chổ ngồi
8 Thi công xây dựng các công viên cây xanh, vườn hoa, khu sinh thái, vườn rừng
9 Thi công xây dựng hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí nghệ thuật, đèn Led
10 Thi công xây dựng các công trình: Hạ tầng kỹ thuật đô thị, Dân dụng, giaothông, thủy lợi, xây dựng các công trình điện đến 35 kv; sửa chữa và hoàn thiện các côngtrình xây dựng, phòng chống mối mọt; san lấp mặt bằng
Trang 2411 Nhận thầu tư vấn thiết kế, lập và quản lý dự án các công trình kiến trúc, dândụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị và công trình điện đến 3,5kW.
12 Kinh doanh xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan
13 Cung cấp các sản phẩm, thiết bị, phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môitrường, công viên cây xanh, điện chiếu sáng, mai cát táng tang lễ
Trang 256.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH một thành viên môi trường và đô thị Thanh Hóa:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty
Phó Giám đốc NGUYỄN NGỌC TUYÊN
Phó Giám đốc
PHẠM ĐỖ THÀNH
Phòng Tổ chức HÀNH CHÍNH
Ban quản lý
DỰ ÁN
Phòng TÀI VỤ
Phòng Kinh doanh
Phòng
KH -KTVT
XN Quả n lý, vận hành
&
xây lắp điện
Trun g tâm Dịch vụ môi trườ ng
Xí nghi ệp Môi trườ ng
số 2
Xí nghi ệp Môi trườ ng
số 1
Xí nghi ệp Công viên - cây xanh
tu thoá t nước
-XN Xe máy - vận chuy ển
Đội Thu phí
vệ sinh
BQL NTN D Chợ Nhàn g
BQL bãi rác Phú Sơn
XN sửa chữa cơ khí môi trườ ng
Phó Giám đốc NGUYỄN XUÂN QUÝ
Phó Giám đốc THIỀU VĂN SAN
Chủ tịch kiêm Giám
đốc
LÊ VĂN TÚ
Xí nghi
ệp xây lắp công trình
Trang 267.Các phòng ban,xí nghiệp có liên quan của công ty
TT Tên phòng, xí
Số người
I Khối gián tiếp Lãnh đạo các mặt hoạt động của công ty
Tham mưu cho lãnh đạo công ty tổ chức
bộ máy, tổ chức lao động, thực hiện các chế độ chính sách cho CBCNVC - LĐ
Văn thư - phục vụ, chăm sóc sức khỏeCNVCLĐ Quản lý tài sản văn phòng
49
Trang 27TT Tên phòng, xí
Số người
Quản lý, chăm sóc, phát triển cây xanh;
dịch vụ hoa, cây cảnh và quản lý, chămsóc công viên, khuôn viên
12 Đội thu phí vệ sinh Thu phí vệ sinh trong các cơ quan, xí
13 Đội Kiểm tra môi
trường
Kiểm tra hướng dẫn xử lý các trường hợp
vi phạm quy tắc đô thị, kiểm tra việc thựchiện nhiệm vụ các đơn vị sản xuất trongcông ty
15
Trang 28PHẦN III HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ THANH HÓA
1 Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
1.1Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản
Chất thải được hiểu như quy định tại điều 2 của Luật bảo vệ môi trường 2005 “Chất thải là vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí, mùi hoặc các dạng khác thải ra từ sinh hoạt,sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác của con người”
Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con người vàđộng vật, thường ở dạng rắn và bị đổ bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mongmuốn nữa
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ giađình riêng lẻ, chung cư ) khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng,khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ cửa hàng sửa xe ) cơ quan (trường học, viện nghiêncứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chính Nhà nước ) khu dịch vụcông cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh ) và từ công tác nạo vét cốngrãch thoát nước Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ cácnguồn trên
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất của cáckhu công nghiêp, nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ
Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn hoặc hợp chất của chất thải rắn, do khốilượng, nồng độ hoặc do tính chất vật lý, hoá học hoặc lây hại có thể gây hoặc góp phầnđáng kể làm tăng số lượng tử vong hoặc làm tăng các bệnh nguy hiểm, gây nguy hại đếnsức khoẻ con người hoặc môi trường khi không được xử lý, lưu trữ, vận chuyển, đổ bỏhoặc quản lý không hợp lý
Chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư, từ các cơ sởcông nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ) từ cáckhu xây dựng và đập phá (xà bần), khu vực nhà máy (nhà máy xử lý nước, nước thải sinhhoạt) lò đốt chất thải rắn đô thị
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị
Các nguồn phát sinh ra CTR bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)
Trang 29- Từ các trung tâm thương mại
- Từ các công sở, trường học, các công trình công cộng
Theo bản chất nguồn tạo thành:
Chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm các thành phần như kim loại, sành sứ, thuỷ tinh,đất, đá, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, quá hạn sử dụng, tre, gỗ,xương động vật, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm, xác động vật, vỏ rau củ quả Các chất thảirắn từ đường phố chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…
Chất thải rắn công nghiệp các thành phần các phế thải từ vật liệu trong quá trình sảnxuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện các phế thải từ nhiên liệu phục vụcho sản xuất; bao bìđóng gói sản phẩm
Chất thải xây dựng là các phế thải như đất đá, gạch ngói vỡ, bê tông vỡ hỏng, cácvật liệu như kim loại, chất dẻo…
Theo mức độ nguy hại:
Chất thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy nổ, các chất phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… các chất thải đó có nguy cơđe doạ tới sức khoẻ con người động vật và thực vật.Chất thải y tế nguy hại có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ của cộng đồng Các nguồn phát sinh ra chất thải y tế bao gồm:
- Các loại chi thể, tổ chức mô cắt bỏ trong phẫu thuật
- Các loại kim tiêm, ống tiêm
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như chì (pb), thuỷ ngân (Hg),Cadmi , Aksen (AS), xianua…
- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Trang 30- Các chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế để sửdụng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải huỷ bỏ hoặc phải qua quá trìnhchế biến phức tạp mới có thể sử dụng lại lượng chất thải rắn trong thành phố ngày càngtăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng, phát triển của sản xuất, củanền kinh tế,sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình độ, tính chất của người tiêu dùngtrong thành phố…
Sơ đồ 2: Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải.
Các hoạt động kinh tế - xã hội của con người
Các quá trình
sản xuất
Các quá trình phisản xuất
Hoạt động sống và tái sản sinh con người
Các hoạt động quản lý
Các hoạt động giao tiếp vàđối ngoại
Chất thải công nghiệp
Các loại khácChất thải
sinh hoạt
Trang 312.Hoạt động quản lý và xử lý chất thải rắn của thành phố Thanh Hoá
2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn:
- Nguồn sinh hoạt: Là những chất thải rắn liên quan tới hoạt động của con người,
nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch
vụ, thương mại … Tổng dân số của thành phố Thanh Hóa khoảng 200.000 người, lượngchất thải rắn sinh hoạt thải ra chiếm khoảng 75 – 80% tổng lượng chất thải của thànhphố Với mật độ dân cư cao, mặc dù hệ thống thu gom tuy đã được hoàn chỉnh nhưng vẫnchưa thu gom triệt để, vì vậy chất thải rắn từ nguồn này ngày càng gia tăng sức ép lênmôi trường
- Nguồn công nghiệp:
Công nghiệp của thành phố tập trung chủ yếu vào các ngành chế biến lương thựcthực phẩm, cơ khí, hóa chất, may mặc, chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng…Chất thảirắn công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp…
Các loại chất thải chủ yếu phát sinh từ nguồn bao gồm:
Chất thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất
Chất thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Chất thải từ bao bì đóng gói sản phẩm
- Nguồn nông nghiệp:
Nông nghiệp thành phố chiếm tỷ trọng khá ngỏ so với công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và thương mại – dịch vụ Chất thải phát sinh từ nguồn này chủ yếu là:
Rơm rạ
Phân gia súc
Cành cây, thân cây bỏ đi
Vỏ đựng thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu dư thừa…
Chất thải nông nghiệp hầu hết được nông dân tự giải quyết bằng cách làm phânchuồng, nuôi gia súc… Do đó tỷ lệ chất thải này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng lượng chấtthải của thành phố
- Nguồn xây dựng:
Cùng với quá trình đô thị hóa, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của thị xã diễn ra với tốc
độ khá cao Chất thải rắn loại này chủ yếu gồm: gạch vỡ, bê tông, vôi sữa, đất đá…sinh
ra trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng, đất đá do việc đào móng trong xây dựng…
Trang 32Loại chất thải này nếu không được thu gom chôn lấp đúng địa điểm sẽ gây cản trở giaothông, tắc dòng chảy, mất mỹ quan đô thị và gây ô nhiễm môi trường.
- Nguồn du lịch, dịch vụ và nhà hàng:
Hiện nay, thành phố có một chợ lớn là chợ Vườn Hoa với hơn 700 hộ kinh doanh,hàng chục chợ nhỏ, hàng trăm khách sạn, nhà nghỉ và hàng nghìn nhà hàng phục vụ ănuống Ngoài ra lượng khách du lịc hàng năm cũng chiếm phần đáng kể, kéo theo một loạtdịch vụ đáp ứng Lượng chất thải rắn từ nguồn này chiếm một lượng không nhỏ và nhìnchung có tính chất tương tự như chất thải sinh hoạt
- Rác đường phố:
Thành phố thành hóa có 122,766 km đường giao thông, bao gồm cả đường nội thị,tỉnh lộ và quốc lộ ứng với khoảng 400 000m2 Lượng chất thải rắn ở đây củ yếu do nhữngngười tham gia giao thông và các hộ ở mặt đường tạo ra Ước tính 1m2 đường tạo ra 0,01
kg chất thải rắn/ngày đêm Như vậy trung bình một ngày đêm nguồn này tạo ra khoảng
400 kg chất thải
2.2 Thành phần chất thải rắn:
Đối với chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại thành phố Thanh Hóa, thành phần và tính chất được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Thành phần, tính chất cơ lý của chất thải rắn đô thị phát sinh hàng ngày
tại thành phố Thanh Hóa (rác mới)
Trang 332.3 Hoạt động thu gom rác
Lượng chất thải tạo thành (phát sinh) được định nghĩa là lượng rác phát sinh từnhững hoạt động của một người trong một ngày đêm, đơn vị được tính là: kg/người/ngàyđêm Lượng chất thải phát sinh trung bình theo đầu người mang tính đặc thù của từngkhu vực địa phương và phụ thuộc vào mức sống, tập quán của dân cưở mỗi khu vực đó.Dựa trân số dân thành thị trong địa bàn thu gom chất thải rắn của công ty TNHH Mộtthành viên môi trường và đô thị công trình Thanh Hoá là hơn 200000 người, với lượngrác phát sinh trung bình là 0,7kg/người/ngày đêm Do đó tổng hợp rác phát sinh của hơn
200000 người trong một ngày đêm khoảng 150 tấn rác (≈ 300m3 rác)
Hiện nay các thùng rác công cộng dung tích 240 lit và 125 lít mới chỉ được bố trí tạicác con đường phố loại 1, cơ quan, các khu công cộng … trong khu vực nội thành vớimục đích để thu rác của khách vãng lai và rác sinh hoạt Trên đường loại 2 và đường đặcbiệt thì tiến hành quét và thu gom rác thủ công với các xe thô sơ dung tích 500 lit Rácsau thu gom được đưa tới bãi tập kết rác sau đó được chuyển tới bãi rác bằng các xe chởrác lớn dung tích 6,3m3 và 8m3
Đối với rác thải Y tế, tại các bệnh viện lớn, rác được phân loại thành các phần độchại và rác sinh hoạt Phần rác thải nguy hại như các loại bệnh phẩm được bệnh viện xử lýriêng, còn rác thải sinh hoạt bình thường được gom lại và công nhân công ty môi trường
và công trình đô thị có nhiệm vụ thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý Tuy nhiên, hìnhthức xử lý phần rác thải nguy hại của bệnh viện vẫn chưa được triệt để và để lẫn với rácthải sinh hoạt Đây là vấn đề rất bất cập, cần phải có hình thức xử lý phù hợp để ngănchặn tình trạng các mầm bệnh trong rác thải nguy hại của bệnh viện lan tràn ra môitrường ngoài
Đối với rác thải công nghiệp: Chủ yếu là các cơ sở công nghiệp tự xử lý hoặc đổlẫn với rác thải sinh hoạt tại địa điểm tập kết rác tạm
Trang 34Phần rác thải xây dựng và bùn cống: Chất thải loại này được công ty Môi trường
và công trình đô thị thu gom và vận chuyể về bãi chứa phế thải xây dựng của thành phố.Khối lượng rác thu gom của thành phố Thanh Hóa theo các năm:
- Năm 2010: 140 tấn/ngày
- Năm 2011 146 tấn/ngày
- Năm 2012 163,5 tấn/ngày
2.4 Địa điểm và thời gian thu gom
Địa điểm thu gom rác chủ yếu của công ty là trên những tuyến đường, hai bên vỉa hè lòng đường quốc lộ, thu gom tại các khu dân cư tập chung các hộ gia đình, các khu chế biến sản xuất công nghiệp, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, công sở, trường học bệnh viện (Bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện khác )
Đối với các trục đường chính (đường quốc lộ) công nhân thu gom phải quét dọntrước 6h -> 6h30' sáng sau đó mới đi thu gom tại các khu dân cư xã, phường
Hàng ngày, công nhân của công ty quét và thu gom các tuyến đường, các hẻm trongcác phố, sau đó tập trung về các điểm tập kết xe thu gom rác: Buổi sáng bắt đầu từ 3 giờ
và két thúc lúc 11h, buổi chiều từ 13h30 giờ đến 21 giờ
2.5 Phương thức và trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
2.5.1 Phương thức thu gom
Đối với các tuyến đường, phố công nhân đẩy xe đẩy cải tiến bên phải sát lề đườngcông nhân dùng chổi cọ hoặc chổi tre để quét rác thải trên vỉa hè lòng đường, gom rácthành đống rồi dùng xẻng hót lên xe đẩy cải tiến Tại các ngõ hẻm trong khu dân cư, côngnhân đẩy xe cải tiến vào ngõ, gõ chuông để người dân ra đổ rác lên xe
Đối với các công sở, trường học, nhà hàng, khách sạn… công nhân chỉ việc thugom rác thải ở xô, sọt mà nhà hàng, trường học… đã gom rác vào đó
Đối với rác thải ở bệnh viện (Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá ) công nhân chỉviệc đến vận chuyển chất thải đến bãi chôn lấp để xử lý
Hàng ngày với 6 xe thực hiện nhiệm vụ đi thu rác tại tất cả các điểm tập kết của xe thu gom đẩy tay, các công sở, bệnh viện, trường học, khu chợ và khu chung cư Khối
Trang 35lượng rác thải phát sinh trong ngày đảm bảo được thu gom và vận chuyển hết về khu xử
SỬ DỤNG
TỪ NĂM
CHẤT LƯỢNG HIỆN TẠI (%)
III Xe của bãi chôn lấp
2.6 Phương pháp xử lý chất thải rắn của công ty
Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày thu gom được đều không được phân loại, dovậy lượng rác thải để tái chế và lượng rác thải dùng đểủ phân sinh học (com post) là
Trang 36không có Tuy nhiên một lượng chất thải rất nhỏ (vỏ đồ hộp, chất dẻo, bìa cattông, kimloại…) được những người nhặt rác trên đường phố, trong bãi chôn lấp thu gom lại vàđembán cho người mua phế liệu, đồng nát Lượng rác thải còn lại được đội vệ sinh môitrường của công ty quản lý đô thị Thanh Hóa thu gom và được vận chuyển tới BCL bằng
xe ép rác
Lượng chất thải y tế nguy hại được thu gom tại các bệnh viện (bệnh viện đakhoa tỉnh Thanh Hóa, bệnh viện nhi Thanh Hoá ) Lượng rác ở bệnh viện này được côngnhân vận chuyển riêng lên bãi chôn lấp để xử lý bằng phương pháp đốt
2.6.1 Phương pháp chôn lấp
Rác thải thu gom được trở tới bãi chôn lấp rác Cồn Quán
Ưu điểm của phương pháp này là phương pháp đơn giản nhất trong các phươngpháp xử lý tiêu huỷ chất thải rắn là phương pháp được áp dụng nhiều nhất trên thế giới.Nhược điểm: xây dựng bãi chôn lấp đòi hỏi kinh phí đầu tư tương đối lớn Xử lýtiêu huỷ chậm, chiếm nhiều diện tích thu gom nước rác không triệt để, đường ống thugom nước rác dễ bị tắc…
2.6.2 Phương pháp đốt
Chỉ sử dụng để đốt chất thải y tế nguy hại
Ưu điểm: Xử lý triệt để các chỉ tiêu công nghiệp của chất thải Phương pháp nàycho phép xử lý toàn bộ chất thải đô thị mà không tốn nhiều diện tích đất sử dụng để làmbãi chôn lấp
Nhược điểm: vận hành dây chuyền phức tạp đòi hỏi năng lực, kỹ thuật và tay nghềcao giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng cao
Sơ đồ 3: Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải rắn của Công ty TNHH một thành viên môi trường và đô thị công trình Thanh Hoá
Thu gom chất thải
Vận chuyển chất thải
Bãi chôn lấp
Trang 37PHẦN IV BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
I khái niệm và điều kiện của bãi chôn lâp
1 Khái niệm bãi chôn lấp
Có thể nói trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp làphương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở hầuhết các nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trongmột bãi và có phủ đất lên trên
Bãi chôn lấp được định nghĩa là một diện tích hoặc một khu đất đã được quy hoạch,được lựa chọn, thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư,các đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp CTR bao gồm các ô chôn lấp chất thải,vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như: trạm xử lý nước rỉ rác, trạm xử lý sinh hoạt,văn phòng làm việc…
2 Điều kiện chôn lấp các chất thải rắn tại bãi chôn lấp
Rác thải rắn được chấp nhận chôn lấp
- Rác thải gia đình
- Rác thải chợ, đường phố
- Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây
Trang 38- Tro, củi gỗ mục, đồ da (trừ phế thải da có chứa crôm).
- Rác thải từ văn phòng khách sạn, nhà hàng ăn uống
- Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngành côngnghiệp (chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản, rượu bia giải khát, giấy, giày, da )
- Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có cặn khô lớnhơn 20%
- Phế thải nhựa tổng hợp
- Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt rác thải
- Tro xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu
Rác thải không được chấp nhận chôn lấp
- Rác thải thuộc danh mục rác thải nguy hại (quản lý đặc biệt theo quy chế quản lýrác thải nguy hại được ban hành kèm theo nghị định của chính phủ)
- Rác thải có đặc tính lây nhiễm
- Rác thải phóng xạ bao gồm những chất có chứa một hoặc nhiều hạt nhân phóng xạtheo quy chế an toàn phóng xạ
- Các loại tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật và những phế thải có chứa hàm lượngPCB cao hơn 50 mg/kg
- Rác thải dễ cháy và nổ
- Bùn sệt từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có hàm lượng cặn khô thấphơn 20%
- Đồ dùng gia đình có thể tích to, cồng kềnh như giường, tủ, bàn, tủ lạnh
- Các phế thải vật liệu xây dựng, khai khoáng
- Các loại đất có nhiễm các thành phần nguy hại vượt quá tiêu chuẩn TCVN 5941 –
1995 quy định đối với chất lượng đất
- Các loại xác súc vật với khối lượng lớn
3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
a) Quy mô bãi
b) Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị: phụ thuộc vào quy mô của đô thị như
dân số, lượng rác thải phát sinh, đặc điểm rác thải
Bảng 3: phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị
Trang 39TT Quy mô bãi
chôn lấp
Dân số (ngàn người)
Lượng chất thải rắn
(tấn/năm)
Diện tích bãi
(ha)
Thời hạn sử dụng
Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cách hợp lý, nguồn phát sinh rác thải.Điều này tùy thuộc vào bãi đất, điều kiện kinh tế, địa hình, xe cộ thu gom rác thải Đường
sá đi đến nơi thu gom rác thải phải đủ tốt và đủ chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lạitrong cả năm Tác động của việc mở rộng giao thông cũng cần được xem xét
Tất cả vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinh hoạt vànguồn nước sử dụng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ít nhất là 1000m Ngoài ra chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh
Bảng 4: Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các
công trình
Công trình Khoảng cách tối thiểu (m)
Trang 40Khu trung tâm đô thị
Sân bay, hải cảng
Khu công nghiệp
Đường giao thông quốc lộ
Các công trình khai thác nước ngầm
Công suất lớn hơn 10.000m3/ngđ
Công suất nhỏ hơn 10.000m3/ngđ
Công suất nhỏ hơn 100m3/ngđ
Các cụm dân cư ở miền núi
3.0003.0003.000500
≥ 500
≥ 100
≥ 505.000
Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu vực ngập lụt;
- Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở những nơi có tiềm năngnước ngầm lớn
- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m cáchbiệt với bên ngoài Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi;
- Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan môi trường tổngthể trong vòng bán kính 1000m Để đạt mục đích này có thể sử dụng các biện pháp nhưtạo vành đai cây xanh, các mô đất hoặc các hình thức khác để bên ngoài bãi không nhìnthấy được
4 Địa chất công trình và thủy văn
Địa chất tốt nhất là có lớp đá nền chắc và đồng nhất, nên tránh vùng đá vôi và cácvết nứt kiến tạo, vùng đất dễ bị rạn nứt Nếu lớp đá nền có nhiều vết nứt và vỡ tổ ong thìđiều cực kỳ quan trọng là phải đảm bảo lớp phủ bề mặt phải dày và thẩm thấu chậm Việclựa chọn vật liệu phủ bề mặt phù hợp là rất cần thiết trong suốt thời gian hoạt động củabãi thải Đất cần phải mịn để làm chậm lại quá trình rò rỉ Hàm lượng sét trong đất càngcao càng tốt để tạo ra khả năng hấp thụ cao và thẩm thấu chậm Hỗn hợp giữa đất sét bùn
và cát là lý tưởng nhất Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ Dòng chảy nước mặtcần tập trung tại một nơi Cần kiểm soát sự chuyển dịch của mạch nước ngầm và biếtchắc chắn tất cả các giếng sử dụng làm nước uống trong khu vực
Khi xem xét cần sử dụng bản đồ địa chất, thủy văn, địa hình đồng thời tham khảo ýkiến của các cơ quan địa phương đang hoạt động trong lĩnh vực này