1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC

67 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 396,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp, chế độ kế toán mới ban hành là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước.Trong các khâu quản lý tạ

Trang 1

lý khoa học phù hợp Chế độ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp, chế độ kế toán mới ban hành là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Trong các khâu quản lý tại Doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lý kế toán tài sản

cố định là một trong những mắt xích quan trọng nhất của Doanh nghiệp Tài sản cố định không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp mà thực chất trong Doanh nghiệp tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản, vốn Doanh nghiệp, giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học

kỹ thuật phát triển như hiện nay Giá trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản

lý sử dụng ngày càng chặt chẽ và khoa học, hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý và sử dụng tốt tài sản cố định không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn tài sản cố định gây ra

Với những lý do trên sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế kế toán tại Công ty

cổ phần thiết kế và xây dựng HAC em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán

tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Tổng hợp các kiến thức đã học ở trường vào thực tế, củng cố thêm kiến thức, nâng cao

kỹ năng thực hành

Trang 2

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết

kế và xây dựng HAC

- tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC Từ đó đưa ra các nhận xét đánh giá về mặt đạt được và những mặt hạn chế còn tồn lại, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Nghiên cứu cụ thể kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC

- Thời gian: Nghiên cứu kế toán tài sản cố định năm 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin

- Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hóa thông tin

- Phương pháp tổng hợp cân đối: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

- Phương pháp phân tích đánh giá: tìm hiểu thực trạng của đơn vị và phân tích đưa ra những nhận xét, đánh giá về đơn vị

1.5 Kết cấu của chuyên đề

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Lý luận chung về kế toán TSCĐ

Chương 3: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HACChương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế

và xây dựng HAC

Trang 3

CHƯƠNG II:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.1 Những vấn đề chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:

2.1.1.1 Khái niệm

TSCĐ là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thểvà cũng có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị lớn sử dụng trong thời gian dài

Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đó được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí vềquyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

Tài sản cố định thuê tài chính :là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn

và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với cáckhoản lợi nhuận từ đầu tư đó Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản

cố định thuê hoạt động

2.1.1.2 Đặc điểm và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

a Đặc điểm

Trang 4

TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh đều có những đặc điểm sau:

- TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung

và trong hoạt động sản xuất của mỗi doanh nghiệp nói riêng

- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tích lũy phần vốn này để này đểhình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản

- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn TSCĐ vô hình tham gia vào quá trình sản xuất thì cũng bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giátrị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp

b Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

o Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữuhình Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả bốntiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

+ Có giá trị từ 30.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

o Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và dodoanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Trang 5

Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời: Định nghĩa

về TSCĐ vô hình và thoả mãn cả bốn điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữuhình

Như vậy qua những phân tích trên có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong doanh nghiệp:

“Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Khi thamgia vào quá trình sản xuất – kinh doanh, tài sản cốịnh bị hao mòn dần và giá trị của nóđược chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng lao động, tài sản

cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầucho đến lúc hư hỏng”

2.1.1.3 Vai trò của TSCĐ

Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu “Sản xuất cái gì?,sản xuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải tìm cho được lời giải thỏa đáng nhất Muốn vậy doanh nghiệp phải điều tra nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Do đó, việc đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp để theo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đề được đặt lên hàng đầu Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảocho sản phẩm của doanh nghiệp có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Như vậy tài sản cố định là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp Tài sản cố định thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Tài sản cố định được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của tài sản cố định khi tham gia

Trang 6

vào sản xuất kinh doanh, xuất phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển

của khoa học- kỹ thuật, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tài sản cố định

được trang bị vào các doanh nghiệp ngày càng nhiều và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản

lý tài sản cố định là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật, phải

theo dõi kiểm tra việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định trong thời gian nơi bảo quản và

sử dụng để nắm được số lượng tài sản cố định và hiện trạng của tài sản cố định Về mặt

giá trị, phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố

định, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất tài sản cố định

2.1.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ

Theo chế độ tài chính hiện hành, các công ty có thể tính khấu hao theo 3 phương pháp là:

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có

điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Là phương pháp khấu hao mả tỷ lệ khấu hao và số khấu hao năm không đổi theo suốt thời gian sử dụng hữu ích cưa tài sản

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố đinh theo công thức dưới đây:

Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao năm

Trang 7

Số khấu hao trung bình hàng tháng của

+

Số khấu hao củanhững TSCĐ tăngtrong tháng

-Số khấu hao củanhững TSCĐgiảm trong tháng

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh

- Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm giảm dần theo thứ tự những năm sử dụng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối vớicác doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

- Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tạiThông tư số 45 /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theocông thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng

năm của tài sản cố định =

Giá trị còn lại củatài sản cố định X

Tỷ lệ khấu haonhanh

Trang 8

X Hệ số điều

chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t  6 năm) 2,0

Trang 9

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12tháng

Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng tháng, hàng năm thay đổi phụ thuộc vào sản lượng sản phẩm, dịch vụ thực tế mà TSCĐ đã tạo ra

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác địnhtổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản

cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

Trang 10

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

X

Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị

- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của

12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

X Mức trích khấu hao bình quân

tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

2.1.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Căn cứ vào quy mô sữa chữa tài sản cố định thì công việc sữa chữa gồm 2 loại sau:

Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảodưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho tài sản cố định hoạt động bình thường Vì

Trang 11

công việc tiến hành thường xuyên, thời gian ngắn, chi phí không lớn nên không phải lập

dự toán

Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi tài sản cố định bị hưhỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sản xuất và hoạt động của tàisản cố định

Phương thức tiến hành sửa chữa:

- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chi phínguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phận quản lý, bộ phậnsản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện

- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoài đấu thầuhoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhận thầu.Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa tài sản cốđịnh

2.1.4 Kế toán thuê tài sản

Thuê tài sản được phân thành 2 loại: thuê tài chính và thuê hoạt động

Các trường hợp dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính

- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê vớimức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

- Thời hạn thuê tài sản tối thiếu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sảncho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiều thuê tốithiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê

- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần

có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào

Hợp đồng thuê tài sản còng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thỏa mãn một trong

ba trường hợp sau:

- Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợpđồng cho bên cho thuê

Trang 12

- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuêgắn liền với bên thuê.

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại TS sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuêthấp hơn giá thuê thị trường

2.2 Kế toán TSCĐ theo quy định của hệ thống chuẩn mực Việt Nam

Theo chuẩn mực số 03 và số 04 về TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được ban hành theoQuyết định 149/2000/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 Nội dung chủ yếu của chuẩn mực naybao gồm:

Ghi nhận TSCĐ:

- đối với TSCĐHH

các tài sản đựoc ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn ghi nhậnsau

+chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

+ nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (d) có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiệnhành

- Đối với TSCĐVH

các tái sản được ghi nhận là TSCĐVH phải thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận sau:Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:

Định nghĩa về TSCĐ vô hình và

Bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

- Xác định giá trị ban đầu: TSCĐ phải được xác định theo nguyên giá, do đó chỉ bao gồm những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Do vậy, nguyên giá sẽ không bao gồm: các khoản

Trang 13

thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử; khoản lãi vay phải trả khi mua tài sản không được vốn hoá theo qui định của chuẩn mực về chi phí đi vay các khoản lỗ ban đầu do máymóc không hoạt động đúng như dự tính; các khoản lãi nội bộ cũng như chi phí không hợp

lý vượt quá mức bình thường khi tự xây, tự chế TSCĐ

- Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu: sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng TSCĐđược xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại Giá trị còn lại chỉ điều chỉnhtheo kết quả đánh giá lại khi có quyết định của Nhà nước

- Khấu hao: TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải được tính khấu hao theo

1 trong 3 phương pháp: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số

dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Phương pháp khấu hao đượclựa chọn phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao củatừng kỳ đựơc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vàogiá trị của các tài sản khác Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với nhữngTSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cũng như phương pháp khấu hao cần được xem xét lạitheo định kỳ, thường là cuối năm tài chính

- Nhượng bán và thanh lý TSCĐ đều làm giảm TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp Lãi hay lỗ từhoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận thu nhập hay chi phí trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Trình bày báo cáo tài chính: trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày theo từngloại TSCĐ về những thông tin sau: phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ, phương phápkhấu hao; thời gian sử dụng hữu ích hay tỷ lệ khấu háo; nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trịcòn lại vào đầu năm và cuối kỳ Bản thuyết minh báo cáo tài chính, phần TSCĐ phải trình bàycác thông tin: nguyên giá TSCĐ tăng, giảm trong kỳ; số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ

kế đến cuối kỳ; giá trị còn lại của TSCĐ đã dung để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay; chiphí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang; các cam kết về việc mua bán TSCĐcó giá trị lớn trongtương lai; giá trị còn lại của TSCĐ tạm thời không sử dụng; nguyên giá của TSCĐ đã khấuhao hết nhưng vẫn còn sử dụng; giá trị còn lại của TSCĐ chờ thanh lý Khi có sự thay đổi

Trang 14

trong các ước tính kế toán liên quan tới giá trị TSCĐ đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thờigian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao doanh nghiệp đều phải giải trình bản chất vàảnh hưởng của sự thay đổi đó.

2.3 Nội dung kế toán TSCĐ theo chế độ hiện hành

2.3.1 Kế toán tăng giảm TSCĐ

2.3.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ bao gồm:

- Các hóa đơn, Phiếu chi, UNC liên quan tới việc mua TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)

- Thẻ TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ thuê tài chính

2.3.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 211 – Tài sản cố định

Tài khoản 211 – Tài sản cố định gồm có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 2111 – Tài sản cố đinh hữu hình:

Tài khoản 2111 – Tài sản cố định hữu hình : dùng để phản ánh giá trị có và biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của công ty theo nguyên giá

Tài khoản 21113 – Tài sản cố định vô hình

Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình: để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

Tài khoản 2112: TSCĐ thuê tài chính

Trang 15

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như tài khoản 2142: theo dõi khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính.Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính

Tài khoản 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

2.3.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán

Trang 16

TSCĐ do XDCBhoàn thành bàn giao

Nhận góp vốnbằng TSCĐ

TK 221

BĐSĐT chuyển thành TSCĐ

Góp VLD, LK bằng TSCĐTSCĐ tự sản xuất số đã hao mòn

số đã hao mòn

nguyêngiá

GTCL

thanh lý,nhượng bán

Thuế GTGTMua TSCĐ

Sơ đồ 2.1 Kế toán tăng giảm TSCĐ (TK 211)

Trang 17

Tiền, vật tư, CCDC, hàng hóaphát hiện thừa chờ xử lý

TSCĐ phát hiệnKhi có biên bản xử lý của

cấp có thẩm quyền

Sơ đồ 2.2:Kế toán TS thừa chờ xử lý

2.3.2 Kế toán khấu hao TSCĐ

Tài khoản 214 đựoc chi tiết thành:

+ 2141 – Hao mòn tài sản cố định hữu hình

+ 2142 – Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

+ 2143 – Hao mòn tài sản cố định vô hình

Trang 18

Giá trị hao mòn của

TK 214

TK 411

Hao mòn tăng do đánh giá lại

Trang 19

SCL ngoài KH

SCL trong kế hoạch

Trích trước chi phí SCL

2.4 Sổ sách kế toán

Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán trong một doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thức

kế toán áp dụng trong doanh nghiệp đó Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ta thường áp dụng một số hình thức kế toán sau:

2.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái.

Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái gồm các loại sổ sau:

+ Nhật ký Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

*Ưu và nhược điểm

- Ưu điểm: Dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, phù hợp với nghiệp cụ KT vó trình độ thấp, ghi sổ bằng tay

Trang 20

- Nhược điểm: Ghi chép, trùng lặp, không thuận tiện cho phân công lao động KT, khó áp dụng vào máy tính.

2.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký chung.

Hình thức kế toán này gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt

+ Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm: Là hệ thống sổ sách tương đối gọn nhẹ, việc ghi chép đơn giản, bộ máy kế toán đã biết vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo có hiệu qủa, chế độ KT trên máy theo h×nh thøc NKC nhằm nâng cao trình độ cơ giới hoá công tác kế toán, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán trong tình hình hiện nay

- Nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công công tác của cán bộ kế toán không hợp lý

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

* Ưu điểm và nhược điểm:

Trang 21

- Ưu điểm: Các quy trình về trình tự ghi chép kế toán theo hình thức này được bộ tài chính quy định chặt chẽ và rất cụ thể Hơn nữa hình thức này có phạm vi áp dụng rộng rãi, điều kiện kế toán thủ công.

- Nhược điểm: Hình thức này đòi hỏi trình độ kế toán viên phải cao, bất tiện trong công việc kiểm tra vì không sử dụng được trên máy, thñ công đôi khi cũng làm cho độ chính xác không cao

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Ưu điểm và nhược điểm

- Ưu điểm: Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính

- Nhược điểm: Tuy nhiên nhược điểm lớn của hình thức này là việc ghi chép bị trùnglặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ

2.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong 4 hình thức hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây

Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 22

(1) Hàng ngày,kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản nợ,có đểnhập dữ liệu vào maý tính theo Bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

(2) Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ(cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra, đói chiếu sốliệu giũa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp ly theo quy định

Trang 23

CHƯƠNG III:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HAC

3.1 Tổng quan về công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty:

-Tên công ty : Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC

-Trụ sở chính : 34 Phạm Bành - P Ngọc Trạo, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa-Điện thoại : 0373 858 769; 0915 018121 Fax : 0373 757 803

-Mã số thuế : 2801279565

-Số tài khoản : 102010000377948 Mở tại Ngân hàng công thương Thanh Hóa-Email : Thanhtam81@gmail.com Website :

Vốn điều lệ : 5.000.000.000đ

Công ty được thành lập theo :

Quyết định số 2603000231 của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày7/12/2004

Giấy phép kinh doanh số : 2801279565 Đăng ký thay đổi lần 01, hợp nhất mã

số thuế với mã số đăng ký kinh doanh ngày 18/8/2010

Ngành nghề kinh doanh của công ty :

-Tư vấn giám sát thẩm tra, thí nghiệp các loại mẫu đất, nước, bê tông, nền, khảosát mặt bằng, khảo sát thăm dò địa chất, khoáng sản, vật liệu xây dựng, địa chất côngtrình, địa chất thủy văn, xử lý nền móng công trình

-Quy hoạch, thiết kế, lập dự toán xây dựng các công trình xây dựng dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình cấp thoát nước, san lấp mặt bằng, xử lýnền móng công trình

-Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, điện nước các công trình

hạ tầng cấp thoát nước vừa và nhỏ

Trang 24

-Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, vật tư ngành điện, nước, địa chất,điện tử, điện lạnh, kinh doanh vật tư hàng hóa đường bộ.

-Bộ máy điều hành trực tiếp gồm :

áp dụng công nghệ thông tin vào khoa học xây dựng – địa chất

-Bộ máy điều hành gián tiếp : Là hội đồng cố vấn

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Đội khoa

n 2

Hội đồng cố vấn

Đội khoa

n 3

Cộng tác viên

Đội khoan 1

Trung tâm thông tin

Trang 25

Hội đồng cố vấn gồm : Các chuyên gia tiêu biểu thuộc các lĩnh vực chuyên môn và quản

lý được hỏi ý kiến thường xuyên về các vấn đề liên quan đên hoạt động doanh nghiệp.Đội ngũ cộng tác viên được hình thành theo chuyên ngành được huy động và bổ sung theo công việc cụ thể trong từng thời kỳ hoạt động

-Liên hiệp khảo sát địa chất xử lý nền móng công trình gồm trao đổi khoa học máy móc thiết bị xử lý nền móng công trình

3.2 Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC 3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng của kế toán

Quy mô doanh nghiệp nhỏ nên cơ cấu bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thứctập chung và chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của ban giám đốc

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phòng kế toán

Phòng kế toán gồm 3 người: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và thủ quỹ

-Kế toán trưởng là người phụ trách phòng kế toán của công ty, giúp giám đốc tổ chứcchỉ đạo thực hiện hoàn thành công tác phòng kế toán theo đúng chế độ pháp lệnh kế toánhiện hành Đồng thời có nhiệm vụ quản lý và điều hành phòng kế toán hoạt động theochức năng chuyên môn

-Kế toán tổng hợp theo dõi tài sản cố định,công cụ dụng cụ, các khoản nợ phải thu,phải trả,kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương, tạm ứng và vào các sổ liên quan.-Thủ quỹ phụ trách việc thu, chi có chứng từ hợp lệ, vào sổ quỹ tiền mặt

3.2.2.Chính sách kế toán, các phương pháp áp dụng tại công ty

3.2.2.1 Chính sách kế toán

-Kỳ kế toán năm (Bắt đầu từ ngày 01/01kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm )

-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Trang 26

- Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán ban

hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

3.2.2.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

-Nguyên tắc khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng (khấu hao theo năm)

-Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế

-Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn

3.2.2.3 Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

3.2.2.4 Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty

I- Lao động tiền lương

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

II- Hàng tồn kho

Trang 27

Phiếu nhập kho 01-VT

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

V- Tài sản cố định

Trang 28

Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐBiên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

3.2.2.5.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ/Thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 29

Ghi chú:

 Ghi hằng ngày

 Ghi cuối kỳ

 Quan hệ kiểm tra đối chiếu

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các Chứng từ kế toán lập Bảng chứng từ cùng loại, Số/

Thẻ kế toán chi tiết và Sổ quỹ Từ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đối chiếuvới Chứng từ kế toán đã được kiểm tra kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Cácchứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kếtoán chi tiết có liên quan

(2) Cuối kỳ, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phỏt sinh Từ Số/Thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết Sau đócăn cứ vào Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập Báocáo tài chính

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Cócủa các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tàikhoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trênBảng tổng hợp chi tiết

3.2.2.6 Hệ thống báo cáo tại công ty

- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DNN

- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN

Trang 30

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN

3.3 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC

3.3.1 TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và cóđặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vàochi phí sản xuất – kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc

hư hỏng

Đối với công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC với đặc điểm là thi công xâylắp các công trình xây dựng thì tài sản cố định là một trong các yếu tố quan trọng vàchiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của công ty TSCĐ tại Công ty chủ yếu là máy mócthiết bị phục vụ thi công xây lắp công trình và phương tiện vận tải truyền dẫn Máy mócthiết bị thường xuyên chiếm khoảng 45 đến 60%, phương tiện vận tải truyền dẫn chiếmkhoảng 20 đến 30% trong cơ cấu tài sản tại Công ty Trong đó nhóm TSCĐ quan trọngnhất là máy móc thiết bị thi công Nhóm này bao gồm:

 Máy làm đất gồm: máy ủi, máy đầm, máy xúc, máy san, máy lu…

 Thiết bị xử lý nền móng gồm: gầu khoan, búa đóng cọc…

 Máy xây dựng gồm: cần cẩu, máy cuốn lồng sắt, trạm trộn bê tông…

 Máy làm đá gồm: máy nén khí, máy khoan đá…

Ngoài ra trong số nhà cửa vật kiến trúc của Công ty cũng có loại tham gia phục vụgián tiếp vào qúa trình thi công công trình như nhà ở lưu động, nhà vệ sinh cá nhân… Bêncạnh đó là các loại thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác quản lý của Công ty

Tóm lại với đặc điểm kinh doanh như vậy thì tài sản cố định trong công ty cũngrất phong phú:

Trang 31

3.3.2 Thực trang kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC 3.3.2.1 Kế toán tăng, giảm TSCĐ

M¸y ®iÒu hoµ Nhµ c«pha tr ît

ThiÕt bÞ phßng thÝ nghiÖm… BÓ phun

M¸y mãc thiÕt bÞ Ph ¬ng tiÖn vËn t¶I

Trang 32

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1:Ngày 01/08/2014công ty mua một máy trộn bê tông CANSAI của công ty

TNHH Thành Hưng, giá của thiết bị là 159.284.000 đồng, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng( bao gồm cả chi phí lắp đặt chảy thử do bên bán chịu) theo hợp đồng kinh tế số 11/2014/HĐKT được ký kết giữa hai bên ngày 01 tháng 08 năm 2014, thời gian hữu dụng của TS này là 10 năm

Trang 33

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01GTKT 3/001 Liên 2 : Giao cho khách hàng Ký hiệuAA/13P Ngày 01/08/2014 Số: 002214Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Thành Hưng

Địa chỉ : 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội Số TK:

Điện thoại : 04.38453627 – 38116686 MST: 0100379777

Họ tên người mua hàng:

Đơn vị : Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC

01 máy trộn bê tông

Cộng tiền hàng: 159.284.000

Thuế suất VAT: 10% Tiền thuế VAT:15.928.400

Tổng cộng tiền thanh toán: 175.220.400

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi lăm triệu hai trăm mười hai nghìn bốn trăm đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2 8 0 0 2 2 4 4 2 3

Ngày đăng: 15/07/2015, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ (TK 211) - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Sơ đồ 2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ (TK 211) (Trang 16)
Sơ đồ 2.2:Kế toán TS thừa chờ xử lý - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Sơ đồ 2.2 Kế toán TS thừa chờ xử lý (Trang 17)
2.4.1  Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái. - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
2.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái (Trang 19)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 24)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phòng kế toán - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phòng kế toán (Trang 25)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ (Trang 28)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                      MST: - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: (Trang 33)
Hình thức thanh toán : Thanh toán bằng chuyển khoản - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Hình th ức thanh toán : Thanh toán bằng chuyển khoản (Trang 34)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                      MST: - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: (Trang 39)
Hình thức thanh toán: TM                      MST: - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Hình th ức thanh toán: TM MST: (Trang 46)
BẢNG KÊ HẠCH TOÁN - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
BẢNG KÊ HẠCH TOÁN (Trang 49)
BẢNG KÊ HẠCH TOÁN - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
BẢNG KÊ HẠCH TOÁN (Trang 51)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 56)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định - Hoàn thiện kế toán tài sản cố địnhtại công ty cổ phần thiết kế và xây dựng HAC
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w