1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU

64 2,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 502 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểdoanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chếtrong doanh nghiệp mình thì cần thông qua việc phân tích đánh giá tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của do

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

GIẢNG VIÊN HD: TH.S LÊ ĐỨC LÂM

THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Giống vật tư Lai Châu được sựgiúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của Công ty đã giúp em hiểu được hoạt động quảntrị kinh doanh, đồng thời giúp em có cơ hội áp dụng những kiến thức mình đãđược học, được lĩnh hội từ các thầy, cô giáo trong nhà trường vào quá trình thực

tế tại Công ty Từ đó, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu bộ máy quản trị kinhdoanh tại doanh nghiệp để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty trong quá trình thực tập,giúp em có những kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường cũng như hoàn thànhquá trình thực tập tại Công ty Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn ths

Lê Đức Lâm đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Mặc dù có cố gắng trong tìm tòi học hỏi, vận dụng giữa thực tế và lýthuyết, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty, song với thời gian

và kiến thức còn hạn chế nên các vấn đề nêu trong chuyên đề này không tránhkhỏi thiếu sót Kính mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của thầy cô đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh 3

1.2.1 Các nhân tố bên trong 3

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 3

1.2.1.2 Trình độ tổ chức sản xuất 3

1.2.1.3 Nguồn tài chính 3

1.2.1.4 Chính sách tiêu thụ 4

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2.2.1 Các yếu tố khách quan 4

1.2.2.2 Các yếu tố chủ quan 6

1.2.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 6

1.2.3.1 Phương pháp so sánh 7

1.2.3.2 Phương pháp loại trừ 8

1.2.3.3 Phương pháp số chênh lệch 9

1.2.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (phương pháp phân tích chi tiết) 10

1.3 Nội dung phân tích hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp 11

1.3.1 Tài liệu phân tích 11

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt 12

1.3.2.2 Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp 16

Trang 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU 21

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần giống vật tư Lai Châu 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP giống vật tư tỉnh Lai Châu 21

2.1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty 21

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của Công ty 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 23

2.1.2.1 Chức năng 23

2.1.2.2 Nhiệm vụ 24

2.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24

2.2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại công ty 25

2.2.4.1 Các nhân tố rủi ro 25

2.2.4.2 Trình độ công nghệ 26

2.2.5 Đặc điểm tổ chức quản lý 28

2.2.5.1 Bộ máy quản lý 28

2.2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 28

2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty giống vật tư Lai Châu 32

2.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty CP giống vật tư Lai Châu 32

2.2.1.1 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng cân đối kế toán 32

2.2.1.2 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 33

2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt của công ty 37

2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp tại công ty 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU 48

Trang 6

3.1 Những nhận xét, đánh giá chung về hiệu quả HĐKD tại Công ty 48

3.1.1 Những mặt mạnh mà Công ty đạt được 48

3.1.2 Một số điểm còn hạn chế tại Công ty 48

3.2 Các biện pháp đóng góp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP giống vật tư Lai Châu 49

3.2.1 Biện pháp 1: Mở rộng quy mô hoạt động sản xuất 49

3.2.2 Biện pháp 2: Quản lý tài sản ngắn hạn 50

3.2.2.1 Quản lý các khoản phải thu 51

3.2.2.2 Quản lý hàng tồn kho 52

3.2.3 Biện pháp 3: Hạ giá thành sản phẩm 53

3.2.4 Biện pháp 4: Nghiên cứu mở rộng thị trường 54

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của Công ty 23

Bảng 2.2 Bảng trình độ học vấn nhân sự của công ty ( đơn vị: người) 25

Bảng 2.3 so sánh kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2014 34

Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 38

Bảng 2.5 bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 41

Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu 43

Bảng 2.7: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng HTK và khoản phải thu 45

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 28

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đường hộinhập với nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh với sự cạnh tranh ngàycàng gay go, phức tạp, đầy những thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp Dovậy, muốn tồn tại phát triển và giữ vị trí của mình trên thị trường thì đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không những cho biếtdoanh nghiệp đó có vị trí như thế nào trên thị trường, mà còn có tác động trựctiếp đến lợi ích của những người góp phần vào quá trình kinh doanh đó Đểdoanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chếtrong doanh nghiệp mình thì cần thông qua việc phân tích đánh giá tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở số liệu phân tíchchúng ta có thể đưa ra các hoạch định, chiến lược thích hợp nhằm khắc phụcnhững hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hìnhthực tế tại Công ty CP giống vật tư Lai Châu cùng với sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa thầy Lê Đức Lâm và các anh chị trong Công ty nên em chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần giống vật tư Lai Châu” làm chuyên đề tốt nghiệp

Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP giống vật tư Lai Châu

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP giống vật tư Lai Châu.

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm.

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu,đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khaithác, trên cở sở đó đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ phát hiện những khảnăng tiềm tàng trong hoạt động của doanh nghiệp và là công cụ để cải tiến cơchế quản lý trong kinh doanh

Bất kỳ mọi hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhaunhư thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa phát hiệnđược, chỉ thông qua chỉ tiêu phân tích mới phát hiện được và khai thác chúng đểmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua việc phân tích, doanh nghiệp mớithấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụthể để cải tiến quản lý

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng cho phép cácnhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như những mặthạn chế trong doanh nghiêp mình Chính trên cơ sở này doanh nhiệp sẽ xác địnhđúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở đề ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn, đồng thời cũng là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các chức năng quản trị sẽmang lại hiệu quả cho doanh nghiệp nâng cao quá trìng nhận thức kinh doanh, là

Trang 10

cơ sở cho việc ra quy định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là khả năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinhdoanh.

Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi

họ có quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiêp, vì thông qua việc phân tích họmới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay đối với doanhnghiệp hay không

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh.

1.2.1 Các nhân tố bên trong

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý là hệ thống các mối quan hệ về trách nhiệm vàquyền hạn bao gồm những công việc riêng lẽ cũng như công việc tập thể trongmột tổ chức Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách cóhiệu quả do tổ chức đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, mỗi thànhviên có trách nhiệm và vai trò của mình trong hệ thống phân cấp quyền hạn, cácnhân viên đã rõ những quy tắc, quy trình làm việc thông qua tổ chức nên họ xử

lý thông tin, ra quyết định và giải quyết các vấn đề có hiệu quả

1.2.1.2 Trình độ tổ chức sản xuất.

Việc khai thác và sử dụng triệt để các nguồn lực như: Máy móc thiết bị,nguồn vốn, lao động … tại doanh nghiệp là việc rất khó có thể đạt được Nếudoanh nghiệp nào khai thác và sử dụng tốt thì sẽ làm gia tăng số lượng sảnphẩm, giảm chi phí, từ đó nâng cao được lợi nhuận góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh

1.2.1.3 Nguồn tài chính.

Trong kinh tế thị trường hiện nay, điều kiện tiền để đề các danh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển là phải có một số vốn nhất định Chẳng hạn, doanhnghiệp quyết định đưa ra một số giải pháp mới, tiến hành đầu tư mới TSCĐ,thuê mướn lao động có trình độ cao, thanh toán các khoản chi tiêu khác trongquá trình hoạt động kinh doanh…Tất cả các vấn đề này đều gián tiếp hay trực

Trang 11

tiếp liên quan đến hoạt động tài chính, hoạt động kinh doanh và có ý nghĩa sốngcòn đối với sự tồn tại cũng như phát triển của doanh nghiệp.

1.2.1.4 Chính sách tiêu thụ.

Để ngày càng gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường thì mỗidoanh nghiệp phải quan tâm đến chính sách bán hàng của doanh nghiệp mìnhnhư: Quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng, xúc tiến bán hàng…Từ đó tác độngngược lại đến quá trình sản xuất Tuy nhiên, các chính sách này đều cần phải cómột khoản chi phí nhất định Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xem xét giữa chiphí bỏ ra và lợi ích đạt được của chính sách đó, từ đó tìm mọi biện pháp hữuhiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được vàtăng sản lượng tiêu thụ Tất cả điều này đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2.2.1 Các yếu tố khách quan.

* Môi trường kinh doanh:

Phân tích môi trường kinh doanh nhằm xác định thời cơ và các đe doạ từmôi trường, các yếu tố môi trường gồm có:

* Môi trường kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ làm phát sinh thêm các nhu cầu mới do nhucầu nhập cư tăng Khả năng thanh toán tăng làm cho sức mua của các hàng hoá

và dịch vụ tăng Lúc này doanh nghiệp sẽ bán được hàng hoá dẫn đến doanh thutăng, nhưng mối đe doạ mới lại xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh, nhiệm vụ củadoanh nghiệp là làm sao tận dụng cơ hội và đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý

sẽ có hiệu quả kinh doanh

Tỷ lệ lạm pháp nhanh làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiệu quảđầu tư…tất cả những điều đó làm ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nước có ảnh hưởng lớn đến doanhnghiệp, nhất là trong điều kiện kinh tế mở, nếu đồng nội tệ tăng giá, các doanhnghiệp nhất là các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở nướcngoài vì khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối

Trang 12

thủ cạnh tranh, vì vậy khả năng tiêu thụ sẽ thấp, đối với doanh nghiệp xuất khẩu

sẽ gặp nhiều khó khăn Nhưng mặt khác sẽ thuận lợi cho doanh nghiệp nhậpkhẩu nguyên liệu từ nước ngoài vì khi đó giá hàng nhập khẩu giảm Như vậyđồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích nhập khẩu

Lãi suất vay cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nếu lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí trả lãi vay cao, tích luỹvốn của doanh nghiệp chậm Ngược lại lãi suất của ngân hàng thấp thì chi phí lãivay cũng thấp

* Môi trường chính trị - luật pháp:

Môi trường chính trị - luật pháp bao gồm các đường lối chính trị, chínhsách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính, các bộ luật,các quy định có thể cản trở hay tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Thông qua các chính sách, pháp luật và biện pháp kinh tế

Nhà nước tạo hành lang và môi trường cho các doanh nghiệp phát triểnsản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh tế theo quỹ đạo của kế hoạch

vĩ mô, với một thể chế rõ ràng rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo vữngchắc cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh tránh được rủi ro thualỗ

* Môi trường kỹ thuật và công nghệ:

Ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, mức độphát triển công nghệ thường dẫn tới chi phí thay đổi công nghệ cao vì vậy đòihỏi các doanh nghiệp phải đón đầu công nghệ để không bị lạc hậu, trình độ khoahọc và công nghệ quy định phần lớn chất lượng và giá cả của sản phẩm, quyếtđịnh đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

* Môi trường văn hoá – xã hội:

Môi trường văn hoá theo nghĩa rộng là phần môi trường do con ngườisáng tạo ra, bao gồm các tố nhân khẩu điều khiển kinh tế, thể chế, các tập tínhthói quen, kiến thức, tín ngưỡng tôn giáo…Các doanh nghiệp phải tìm hiểu nềnvăn hoá ở mỗi nơi để đáp ứng sản phẩm cho phù hợp, nếu không thì sẽ khôngđem lại hiệu quả như mong muốn

Trang 13

* Môi trường tự nhiên:

Môi trường này bao gồm các tài nguyên khoáng sản, khí hậu, con người

và các khía cạnh tự nhiên khác Việc nghiên cứu môi trường tự nhiên giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đầu vào, chi phí vận chuyển và mở rộngquy mô tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2.2 Các yếu tố chủ quan

* Cơ sở vật chất và tài chính:

Nói đến cơ sở vật chất là nói đến máy móc thiết bị và công nghệ Nó ảnhhưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động đếnchất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, có thể cạnh tranh với các đối thủ trênthị trường Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp cho phép nhận định một cáchtổng quát tình hình phát triển của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế tài chính cũngnhư khả năng thanh toán, khả năng vay tín dụng… giúp những người ra quyếtđịnh chọn lựa những phương án kinh doanh tốt và đánh giá chính xác thực trạng,tiềm năng của doanh nghiệp Với những doanh nghiệp có nguồn tài chính mạnhthuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khảnăng cạnh tranh dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.

Trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh người ta thường

sử dụng một số phương pháp sau

1.2.3.1 Phương pháp so sánh.

Trang 14

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh để xác định kết quả, vị trí và xu hướng biến động của cácchi tiêu phân tích Để tiến hành so sánh cần giải quyết các vấn đề sau:

Các chỉ tiêu phản ánh phải có cùng nội dung kinh tế

Phải được xem xét trong cùng một khoảng thời gian và không gian,phương pháp tính và đơn vị đo lường…

* Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong

phân tích người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

So sánh bằng số tuyệt đối: Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về

khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích, cho biết chỉ tiêu kinh tế cần phân tíchtăng giảm bao nhiêu đơn vị so với kỳ gốc

So sánh bằng số tương đối là tỷ số giữa trị số của kỳ phân tích và kỳ gốc

của chỉ tiêu phân tích Có các số tương đối sau:

Số tương đối hoàn thành kế hoạch =

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch =

Số tương đối động thái =

Trang 15

Phương pháp bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh về mặt lượng điển hình

của cùng một tiêu thức nào đó trong tổng thể, nó bao gồn nhiêu đơn vị cùng loại

1.2.3.2 Phương pháp loại trừ.

Đây là phương pháp phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố, bằng cách giảđịnh loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Nghĩa là, khi đánh giá ảnh hưởngcủa một nhân tố nào đó đến chỉ tiêu cần phân tích thì ta phải cố định trị số củacác nhân tố còn lại Có hai phương pháp loại trừ:

* Phương pháp thay thế liên hoàn.

Phương pháp này dùng để đánh giá ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉtiêu cần phân tích, bằng cách thay thế trị số của từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳphân tích Khi thay thế nhân tố nào thì các nhân tố còn lại phải cố định

Trình tự thay thế giữa các nhân tố cũng được thực hiện theo nguyên tắtlượng trước - chất sau, tổng thể trước - chi tiết sau

Gọi Q

1, Q0 lần lượt là đối tượng phân tích ở kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch

a1, b1,c1 lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích kỳ TH

a0, b0, c0 lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích kỳ KH

Trường hợp 1: Khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số đến đối

tượng phân tích

- Xác định đối tượng phân tích: Q

- Xây dựng phương trình kinh tế : Q = a × b × c

Trang 16

- Xác định đối tượng phân tích: Q

- Xây dựng phương trình kinh tế: Q = × c

- Xác định mức độ biến đổi của đối tượng phân tích : Q1 - Q0 = ± ΔQQ

- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởngcủa 3 nhân tố a, b, c đến đối tượng phân tích Q:

tố đó nhân với các nhân tố khác đã định

- Xác định đối tượng phân tích: Q

- Xây dựng phương trình KT: Q = a × b × c

ab

Trang 17

+ Kỳ TH : Q1 = a1 × b1 × c1

+ Kỳ KH : Q0 = a0 × b0 × c0

- Xác định mức độ biến đôi của đối tượng phân tích: Q1 – Q0 = ± ΔQQ

- Sử dụng phương pháp số chênh lệch để xác định mức đọ ảnh hưởng của

3 nhân tố a, b, c đến đối tượng phân tích Q:

1.2.3.4 Phương pháp phân tích định lượng (phương pháp phân tích chi tiết)

Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không chỉ dựavào các chỉ tiêu tổng hợp mà còn phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành nênchỉ tiêu tổng hợp, tức là chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích được tiến hành cáchướng sau:

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu: Các chỉ tiêu biểu hiện

kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành Việc chi tiếtnhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành đến sự biến độngcủa chỉ tiêu, từ đó phát hiện ra trọng điểm của công tác quản lý Tuỳ theo yêucầu và mục đích trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mà tiến hành chi tiết thao các yếu tố cấu thành ở mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến kết quả, hiệu quả đạt được

Chi tiết theo thời gian: Là chi tiết đến những chỉ tiêu phân tích theo

những khoảng thời gian khác nhau như: Ngày, tháng, quý, năm nhằm đánh giá

sự biến động của các chi tiêu giữa các kỳ khác nhau Chi tiết theo thời gian sẽgiúp cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh được chính xác, tìm racác giải pháp có hiệu quả cho công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi tiết theo địa điểm: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thường

được đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên nhiều địa điểm khác nhau Chi

Trang 18

tiết theo từng địa điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quảchung của cả doanh nghiệp Việc chi tiết này có tác dụng rất lớn trong hạch toánkinh doanh nhằm đánh giá thành tích hay khuyết điểm của từng bộ phận tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3 Nội dung phân tích hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp.

1.3.1 Tài liệu phân tích.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường đượcphân tích thông qua việc phân tích báo cáo kế toán tài chính, qua đó người sửdụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, cùng như những rủi ro trong tương laicủa danh nghiệp

Báo cáo kế toán tài chính phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tìnhhình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Hệ thống báo cáo tài chính

kế toán quy định trong chế độ bao gồm 4 biểu mẫu sau:

Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chính

của Công ty tại những thời điểm nhất định Kết cấu của bảng được chia thànhhai phần: Tài sản và nguồn vốn

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp cho

biết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả hoạtđộng theo từng lĩnh vực (Sản xuất, thương mai và dịch vụ, đầu tư tài chính) tạinhững thời điểm nhất định Ngoài ra báo cáo hoạt động kinh doanh còn cho biếttình hình nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong kỳ kinh doanh đó.Ngoài ra còn có báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

1.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung là một phạm trù kinh tếtổng hợp, được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh

Do vậy hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ được xem xét mộtcách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó,

đó là hiệu quả cá biệt

Trang 19

1.3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt.

Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cábiệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng loại nguồn lựcvới kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loạiphương tiện khác nhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: Hiệu suất,năng suất, tỷ suất …

Hiệu suất sử dụng tài sải của doanh nghiệp (HTS)

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạtđược trên tài sản của doanh nghiệp Ta có chỉ tiêu sau:

Doanh thu (Vòng/kỳ) Tổng TS bình quân

Doanh thu thuần bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanhthu từ hoạt động tài chính, thu nhập khác …

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo

ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất (Doanh thu thuần) Giá trị chỉ tiêu nàycàng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tăng

Nếu xem xét hiệu quả sử dụng tài sản trong lĩnh vực kinh doanh thuần tuýthì nên sử dụng chỉ tiêu sau:

DTT hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc GVHB

Tổng TS bình quân dùng vào hoạt động SXKD

Tổng TS đầu kỳ + Tổng TS cuối kỳ 2

Phân tích hiệu suất sử dụng TSDH.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất được hình thành chủ yếu

từ năng lực TSDH nên để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp,người ta sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSDH

Trang 20

Tổng nguyên giá TSDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng TSDH bình quân khi đầu tư vào sảnxuất thì có thể tạo ra được bao nhiêu đồng DTT Chỉ tiêu này càng cao thể hiệnhiệu suất đầu tư càng lớn, điều này phản ánh chất lượng quản lý và sử dụngTSDH tại doanh nghiệp càng tiến bộ Tiêu biểu của chỉ tiêu này là hiệu suất sửdụng TSCĐ (HTSCĐ).

DTT (Vòng/kỳ)

Giá trị còn lại của TSCĐ

Phân tích hiệu suất sử dụng TSNH

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, TSNHkhông ngừng vận động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh sovới TSCĐ TSNH sẽ lần lược mang các hình thái khác nhau trong quá trình dựtrữ, sản xuất, lưu thông phân phối

Việc quay nhanh TSNH có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nângcao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Hiệu suất sửdụng TSNH được xem xét qua nhiều chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của TSNH, sốngày bình quân của một vòng quay TSNH (NTSNH)

và ngược lại đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ,

tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính được lành mạnh Số ngày bình quân cho một vòng quay TSNH (NTSNH)

360 (Ngày/vòng) HTSNH

HTSCĐ =

HTSNH =

NTSNH =

Trang 21

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để TSNH quay được một vòng Hệ

số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của TSNH càng lớn, chứng tỏ hiệu suất

sử dụng TSNH càng cao Thông qua hai chỉ tiêu ta có thể xác định số vốn tiếtkiệm được hoặc lãng phí do thay đổi tốc độ luân chuyển của TSNH bằng chỉtiêu

TSNH tiết kiệm DTT thực tế x (N thực tế - N kỳ trước)

a Phân tích hiệu suất sử dụng HTK ( Tốc độ luân chuyển HTK )

Trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, HTK là một trong những tài sảnrất quan trọng, giá trị của nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá trị TSNH Mặtkhác, HTK có mặt hầu hết trong các công đoạn mua, dự trữ và bán, đảm bảo chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục Tốc độ quay vòngcủa HTK có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ quay vòng của TSNH nói chung Vìthế, để thấy rõ hơn hiệu suất sử dụng TSNH phải phân tích số vòng quay củaHTK thông qua các chỉ tiêu sau:

Số ngày bình quân cho một vòng quay HTK (NTK)

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh số bình quân hàng hoá được dự trữ trong kho Giátrị của chỉ tiêu trên càng nhỏ thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt Dự trữngoài việc duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất và cáchoạt động phân phối khác của doanh nghiệp thì bên cạnh đó, hoạt động dự trữnày còn gắn liền với các chi phí như chi phí tồn trữ, chi phí hoạt động, chi phíđặt hàng, chi phí cơ hội…Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSNH cần hạn chếtối đa các chi phí đầu tư cho HTK.

b Phân tích số vòng quay nợ phải thu (HPT).

Nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp trong luân chuyển, làphần vốn của doanh nghiệp tất yếu tồn tại trong HĐKD Quy mô nợ phải thu củadoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp,chính sách bán hàng và thu nợ, chu kỳ thu nợ và tình hình tài chính của các con

nợ Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vừa thể hiện khả năng luân chuyển vốn _khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán

Để phân tích tình hình quản lý và sử dụng các khoản nợ phải thu người ta

sử dụng các chỉ tiêu phân tích sau:

Số vòng quay của các khoản phải thu ( HPT)

(DTT bán chịu + thuế GTGT đầu ra) hoặc DTT (Vòng/ kỳ) Giá trị bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu nay phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền.Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thucàng nhanh Điều này được đánh giá là tốt vì khả năng hoán chuyển thành tiềnnhanh, do vậy đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ Hệ số nợ này nếu quá cao sẽkhông tốt, ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp do có thể doanhnghiệp thắt chặt tín dụng bán hàng Vì vậy, khi đánh giá khả năng chuyển đổicác khoản phải thu thành tiền cần xem xét đến chính sách tín dụng bán hàng củadoanh nghiệp

- Số ngày bình quân một chu kỳ nợ (N PT).

360 (Ngày/vòng)

HPT =

NPT =

Trang 23

HPT

Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân của một chu kỳ nợ từ khi bánhàng đến khi thu tiền Chỉ số này càng nhỏ thì càng tốt vì doanh nghiệp có thểđẩy nhanh được tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí và có thể đảmbảo được những khoản nợ đến hạn

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trongkhâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu chỉtiêu càng cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách tín dụng củadoanh nghiệp để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ Chính sách tín dụng củadoanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến các khoản phải thu Với chính sách tín dụngcủa doanh nghiệp thông thoáng thì doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh được doanh số,đồng thời các khoản thu phải tăng lên, còn nếu doanh nghiệp thắt chặt chínhsách tín dụng thương mại thì lúc này các khoản phải thu giảm xuống Tuy nhiêndoanh nghiệp sẽ bị giảm doanh thu và có khả năng doanh nghiệp sẽ bị thu hẹpthị phần

1.3.2.2 Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Ngoài ra việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cầnphân tích hiệu quả tổng hợp của các nguồn lực để tạo ra kết quả trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh Để nhận định tổng quát và xem xét hiệu quả tổng hợp, nhàphân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu.

a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (TL/D).

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanhnghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng DTT thì tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả củadoanh nghiệp càng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuậncao Chỉ tiêu này được xác định như sau:

LNTT

DTT

Trang 24

Lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận tổng hợp của tất cả các hoạt động củadoanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính

và lợi nhuận từ thu nhập khác Doanh thu chỉ tiêu trên bao gồm: DTT từ sảnxuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ thu nhậpkhác

b Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh được sản xuấttrên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong lĩnh vực kinhdoanh thuần

Chỉ tiêu phân tích:

Tỷ suất lợi nhuận thuần Tỷ suất Tỷ suất chi phí

từ HĐSXKD lãi gộp hoạt động trên doanh thu

Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lãi gộp CP bán hàng + CP QLDN

Trang 25

lợi nhuận cần đạt được.

Chỉ tiêu phân tích:

Tỷ lệ chi phí CP bán hàng + CPQLDN

hoạt động trên doanh thu Doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu tạo ra trong kỳ thì có baonhiêu đồng chi phí bỏ ra Chỉ tiêu trên càng nhỏ phản ánh việc sử dụng chi phíhợp lý vào hoạt động SXKD

Phân tích khả năng sinh lời từ tài sản.

Khi phân tích khả năng sinh lời từ tài sản các chỉ tiêu nghiên cứu có thểriêng lẻ cho từng hoạt động và cũng có thể tính chung cho tất cả các hoạt độngcủa doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời từ TS ( ROA)

Tỷ suất nay biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với TS

Lợi nhuận trước thuế

Tổng TS bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng TS đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năngsinh lời tài sản càng lớn

Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu tỷ suất sinh lời tài sản, chỉtiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont:

LNTT DTT

DTT TS b/q

Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROA, ta áp dụng phươngpháp số chênh lệch để phân tích Cách phân tích này còn chỉ ra phương hướngnâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp Cụ thể chênh lệch về hiệu quảkinh doanh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, là kết quả tổng hợp tất cả ảnh hưởng tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản, được thể hiện quacông thức:

ROA = ΔV) TL/D + ΔV) HTS

Trang 26

+ ΔV) TL/D: Là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trên doanhthu Thực chất đây là ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp saukhi đã trừ các chi phí Nó chỉ liên quan đến vấn đề tiêu thụ, vấn đề bán hàng tạidoanh nghiệp và đượctính theo công thức:

ΔV) TL/D = ( TL/D1 - TL/D0) x HTS

+ ΔQHTS: Là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất doanh thu trên tài sản Đâychính là hiệu quả của quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp tổ chức tốt việc quản lý, tiết kiệm vốn thì số vòng quay của vốnngắn hạn sẽ tăng lên:

ΔV)HTS = TL/D x ( HTS1 – HTS0)

Với TL/D 0,1 là tỷ suất lợi nhuận trên DT của kỳ gốc và kỳ phân tích

HTS 0,1 là hiệu suất sử dụng TS của kỳ gốc và kỳ phân tích

Trên cơ sở các số liệu tính toán ta có thể xác định được các nhân tố ảnhhưởng chủ yếu dẫn đến sự tăng giảm hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Từ đó

đề ra các phương hướng, biện pháp nhằm tăng hiệu quả của doanh nghiệp

a Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS ( RE)

Kết quả về lợi nhuận trước thuế của chỉ tiêu ROA còn chịu tác động bởicấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Vì vậy, để thấy rõ hiệu quả hoạt độngthuần kinh tế của doanh nghiệp ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi kinh tế

Chi tiêu này được xác định như sau:

LNTT + lãi vay EBIT

Tổng TSbq Tổng TSbq

Chỉ tiêu này không quan tâm đến cấu trúc của nguồn vốn, nó đánh giá khảnăng sinh lợi của vốn đầu tư so với chi phí cơ hội vốn khác Với tỷ suất nàydoanh nghiệp sẽ quyết định nên huy động vốn từ nguồn vốn vay hay nguồn vốnchủ sở hữu Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế lớn hơn lãi vay ngân hàng thì doanhnghiệp nên đi vay và tạo ra phần tích luỹ cho vốn chủ sở hữu và ngược lại, nếu

tỷ suất sinh lời kinh tế nhỏ hơn lãi vay ngân hàng thì doanh nghiệp không nên đivay mà sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 27

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần giống vật tư Lai Châu.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP giống vật tư tỉnh Lai Châu

2.1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty

Tên công ty: Công ty CP giống vật tư Lai Châu

Địa chỉ: số 01 Đại lộ Lê Lợi, Phường Tân Phong, thị xã Lai Châu, Tỉnh LaiChâu

Ngày cấp: 18/05/2004

Ngày thành lập: 15/02/2006

Tên giám đốc: Lê Công Thành

Tài khoản: 3621.0000.028.204, tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư

và phát triển Việt Nam chi nhánh Lai Châu

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số

6200000287 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lai Châu cấp lần đầu ngày 15 tháng

02 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 4 tháng 10 năm 2013

Thông tin về chi nhánh

Chi nhánh công ty CP – Giống vật tư Lai Châu tại Thành Phố

Trang 28

Địa chỉ: tổ 5, phường Tân Phong, Thành Phố Lai Châu, Tỉnh Lai Châu Việt Nam

Mã số chi nhánh: 6200000287 – 001

Chi nhánh công ty CP – giống vật tư Lai Châu tại huyện Tam Đường

Địa chỉ: Bản Máy Đường, Thị trấn Tam Đường, Huyện Tam Đường TỉnhLai Châu, Việt Nam

Mã số chi nhánh: 6200000287 – 002

Chi nhánh công ty CP – giống vật tư Lai Châu tại huyện Tân Uyên

Địa chỉ: khu 32, Thị Trấn Tân Uyên, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Lai Châu,Việt Nam

Mã số chi nhánh: 6200000287 – 003

Chi nhánh công ty CP – giống vật tư Lai Châu tại huyện Than Uyên

Địa chỉ: Thị Trấn Than Uyên, Huyện Than Uyên, Tỉnh Lai Châu, Việt Nam

Mã số chi nhánh: 6200000287 – 004

Chi nhánh công ty CP – giống vật tư Lai Châu tại huyện Sìn Hồj

Địa chỉ: khu 3, Thị trấn Sìn Hồ, Huyện Sìn Hồ, Tỉnh Lai Châu, Việt Nam

Mã số chi nhánh: 6200000287 – 005

Chi nhánh công ty CP – giống vật tư Lai Châu tại huyện Mường Tè

Địa chỉ: khu 8, Thị trấn Mường Tè, Huyện Mường Tè, Tỉnh Lai Châu, ViệtNam

Mã số chi nhánh: 6200000287 – 006

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của Công ty

Là một đơn vị cung ứng giống, vật tư nông nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh,Công ty luôn nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc dự trữ vật tưnông nghiệp nhất là trong các tháng mùa mưa, nhu cầu về giống và vật tư tăng.Hàng hóa của Công ty luôn đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng với giá cả

ổn định; thực hiện đúng các quy định về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết.Mỗi năm công ty cung ứng trung bình từ 400 - 450 tấn giống và 6000 - 6500 tấnphân bón các loại doanh thu hàng năm đạt 55 - 60 tỷ đồng

Trang 29

Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của Công ty

(ĐVT: Đồng)

Doanh thu 60.713.932.127 59.006.897.140 56.480.072.904Phải trả, phải nộp ngân

sách nhà nước 3.000.000.000 3.000.000.000 3.000.000.000

(Nguồn: phòng kế toán công ty CP giống vật tư Lai Châu)

Nhận xét: tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cp giống vật tưLai Châu ba năm trở lại đây có sự giảm sút cả quy mô và hiệu quả kinh tế.nguyên nhân chủ yếu là do công ty không tìm được nguồn nguyên liệu đầu vàocũng như không tăng cường mở rộng quy mô sản xuất, phát triển khâu cạnhtranh với thị trường chưa tốt, chưa mở rộng thêm nhiều thị trường

Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâuTrồng rừng và chăm sóc rừng, ươm giống cây lâm nghiệp

Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xât dựng trongcác cửa hàng chuyên doanh

Nuôi trồng thủy sản nội địa

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sốngBán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Sản xuất giống thủy sản

Trang 30

Mua bán thuốc bảo vệ thực vật và các loại phân bón phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp Dịch vụ cho thuê nhà kho, bến bãi, chuyển giao kỹthuật nông nghiệp

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Đảm bảo cung ứng đầy đủ giống, phân bón phục vụ sản xuất nông lâmnghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Thực hiện đầy đủ chính sách nghĩa vụ đối với Nhànước

2.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Với lĩnh vực hoạt động chính nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp,sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi Mua bán thuốc bảo vệ thực vật

và các loại phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp dịch vụ chothuê nhà kho, bến bãi, chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp

Với lĩnh vực hoạt động kinh doanh này, thị trường đầu vào của công tychủ yếu là tự sản xuất, hàng gia công trong nước và một số mặt hàng gia côngngoài nước đa nhập khẩu được chào bán

Sản phẩm của công ty đa phần là để cung ứng phục vụ sản xuất nông, lâmnghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Lai Châu Mỗi năm công ty cung ứng trung bình từ

400 – 450 tấn giống và 6000 – 6500 tấn phân bón các loại doanh thu hàng nămđạt 55-60 tỷ đồng hiện tại tổng số vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 năm2014: 9.539.320.000VND

Tình hình về nhân sự:

Một trong những yếu tố không thể thiếu cấu thành nên sự thành côngtrong doanh nghiệp là nhân sự, trước tình hình cạnh tranh ngày càng gây gắt đểđạt được thắng lợi trong kinh doanh thì nhân tố cần thiết là cơ cấu gọn nhẹ, năngđộng, hiệu quả Quản lý con người là một hoạt động phức tạp khó khăn nên đểđạt được cơ cấu nhân sự tinh nhuệ chỉ đạt ở mức độ tương đối, trong chừng mựcphạm vi quyền hạn và năng lực của mình

Bên cạnh yêu cầu về số lượng thì chất lượng của đội ngũ lao động cũng

có vai trò rất quan trọng, chất lượng lao động của Công ty chưa cao, đội ngũ laođộng ở trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng lớn Do đó để đáp ứng nhu cầu hoạt

Trang 31

động kinh doanh của Công ty đòi hỏi phải có biện pháp để nâng cao trình độ laođộng, điều kiện đội ngũ lao động tiếp xúc thực tế, đào tạo lại tay nghề nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm Điều này được thể hiện thông qua bảng số liệudưới đây.

Bảng 2.2 Bảng trình độ học vấn nhân sự của công ty ( đơn vị: người)

Tác động của AFTA đối với nông nghiệp Việt Nam: cơ cấu nông nghiệp

các nước ASEAN tương đồng, tuy nhiên trình độ công nghiệp hạt giống và chếbiến bảo quản của Việt Nam kém phát triển hơn do vậy sản phẩm hạt giống củaViệt Nam gặp khó khăn khi cạnh tranh do yếu tố chất lượng và giá

Tác động khi gia nhập WTO: nông nghiệp Việt Nam còn phát triển ở

trình độ thấp, kết cấu hạ tầng yếu kém, năng suất lao động nông nghiệp thấp,chính sách ngành chưa hoàn chỉnh và ổn định, hệ thống luật pháp, tiêu chuẩnchất lượng chưa hoàn chỉnh, do vậy sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc đối phócác hàng rào kỹ thuật phi thuế quan ở các nước phát triển, quy chế và bảo vệ sởhữu trí tuệ cũng là một vấn đề cần quan tâm khi sử dụng các nguồn vật liệutrong nghiên cứu chọn tạo, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng

Các rủi ro trên cũng là cơ hội cho ngành giống Việt Nam tiếp cận đượccác thành tựu khoa học kỹ thuật nhanh chóng với chi phí thấp và mở ra một thịtrường lớn cho việc xuất khẩu nông sản ra toàn thế giới, cơ hội kêu gọi liêndoanh, đầu tư ngành giống xuất khẩu nông sản ra toàn thế giới, cơ hội kêu gọi

Trang 32

liên doanh, đầu tư ngành giống cây trồng, cũng như phát triển thị trường hạtgiống ở các nước trong khu vực.

Rủi ro về thị trường

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường rất gay gắt giữa các công ty giốngtrong và ngoài nước về chính sách kinh doanh, giá cả, thị phần, công nghệ hạtgiống ảnh hưởng đến việc phát triển các loại sản phẩm hạt giống của công ty

Các loại thuốc bảo vệ thực vật rất đa dạng, mẫu mã nhiều nên việc lựachọn, cạnh tranh kinh doanh giữa các công ty cũng rất gay gắt

Chính sách trợ giá, bảo hộ sản xuất giống của một số địa phương ảnhhưởng đến môi trường cạnh trang bình đẳng, tác động đến khả năng phát triểnthị trường của công ty

Rủi ro về luật pháp

Việc áp dụng pháp luật vào thực tế cuộc sống còn nhiều bất cập, tính thựcthi không cao, do vậy sẽ ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược pháttriển dài hạn

Giá cổ phiếu trên thị trường giao dịch phi tập trung thất thường, chưa ổnđịnh và tạo sự yên tâm cho các nhà đầu tư, các cổ đông

Các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách về thay đổi cơ cấu,chuyển đổi giống cây trồng đã ảnh hưởng đến tâm lý của nông dân cũng như tácđộng gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược, chínhsách kinh doanh, thiết lập mạng lưới phân phối sản phẩm và hệ thống bán hàng

Ngày đăng: 15/07/2015, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Bảng trình độ học vấn nhân sự của công ty ( đơn vị: người) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Bảng 2.2. Bảng trình độ học vấn nhân sự của công ty ( đơn vị: người) (Trang 31)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 34)
Bảng 2.3 so sánh kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2014 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Bảng 2.3 so sánh kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2014 (Trang 40)
Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Trang 44)
Bảng 2.5 bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Bảng 2.5 bảng phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 47)
Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Bảng 2.6 Bảng phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu (Trang 49)
Bảng 2.7:  Bảng phân tích hiệu suất sử dụng HTK và khoản phải thu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG VẬT TƯ LAI CHÂU
Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu suất sử dụng HTK và khoản phải thu (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w