1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG

157 2,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu đề tài nghiên cứu...3 CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT- KINH DOANH THƯƠNG MẠI...4 2.1.. Trong điều kiện đó muốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

GIẢNG VIÊN HD: TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ

THANH HÓA - NĂM 2015

Trang 2

có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn về công việc kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng Để có những kết quả này em chân thành biết ơn các thầy cô giáo trường ĐHCông Nghiệp TP.Hồ Chi Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quýbáu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.

Em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lời biết ơn sâu sắcđến toàn thể quý thầy cô trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Lê Thị Hồng Hà, người đã giúp e từnhững khâu chọn đề tài đến chỉ bảo em và giúp em hoàn thành bài khoá luận này

Em chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị đanglàm việc tại Công ty CP nước mắm Thanh Hương đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn vàtạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian e thực tập và làm bài khoá luận này

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ ChiMinh và toàn thể các anh, chị đang làm việc tại Công ty cổ phần nước mắm ThanhHương lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất Em xin chúc Công ty nướcmắm Thanh Hương ngày càng phát đạt và bền vững

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1.Phạm vi về không gian 3

1.4.2.Phạm vi về thời gian 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin 3

1.5.2 Phương pháp hạch toán kế toán 3

1.5.2.1.Phương pháp chứng từ kế toán 3

1.5.2.1.1.Khái niệm Error! Bookmark not defined 1.5.2.1.2.Ý nghĩa và tác dụng của chứng từ kế toán.Error! Bookmark not defined 1.5.2.1.3.Tính chất pháp lý của chứng từ kế toán: Error! Bookmark not defined 1.5.2.1.4.Phân loại chứng từ kế toán Error! Bookmark not defined 1.5.2.1.5.Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán: Error! Bookmark not defined 1.5.2.2 Phương pháp tài khoản kế toán Error! Bookmark not defined. 1.5.2.3 Phương pháp đối chiếu trực tiếp: 3

1.5.2.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối: 3

1.5.2.5 Phương pháp lập báo cáo kế toán: 3

1.5.2.6 Phương pháp tính giá 3

1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT- KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh thương mại 4

2.2 Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại 5

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

2.2.1 Bán hàng 5

2.2.2 Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán 6

2.2.2.1 Các phương thức bán hàng 6

2.2.2.2 Các phương thức thanh toán 7

2.3 Kế toán bán hàng 8

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 8

2.3.1.1 Giá vốn hàng bán 8

2.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán 8

2.3.1.3 Chứng từ và tài khoản kế toán 10

2.3.1.4 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán 10

2.3.1.5.Ghi sổ kế toán 14

2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng 14

2.3.2.1 Doanh thu bán hàng 14

2.3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán 15

2.3.2.3 Phương pháp kế toán doanh thu 16

2.3.2.4 Ghi sổ kế toán: 17

2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17

2.3.3.1 Chứng từ sử dụng: 17

2.3.3.2 Tài khoản kế toán 17

2.3.3.3 Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18

2.3.3.4.Quy trình ghi sổ 18

2.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng 19

2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 19

2.4.1.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.19 2.4.1.2 Chứng từ và tài khoản kế toán 19

2.4.1.3 Phương pháp kế toán CPBH và CPQLDN 20

2.4.1.4 Ghi sổ kế toán 21

2.4.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 21

2.4.2.1 Kết quả bán hàng 21

2.4.2.2 Nội dung, yêu cầu xác định kết quả bán hàng 22

2.4.2.3 Chứng từ và tài khoản kế toán 22

2.4.2.4 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng 22

2.5 Sổ sách kế toán 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 29

3.1 Tổng quan về công ty CP Nước mắm Thanh Hương 29

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29

3.1.2 Lĩnh vực, sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của công ty 29

3.1.3 Đặc điểm bộ máy hoạt động của công ty 29

3.1.3.1 Vấn đề nhân sự 29

3.1.3.2 Mạng lưới kinh doanh 29

3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 31

Trang 8

3.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 31

3.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33

3.1.4.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 33

3.1.4.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: 34

3.1.4.2.3 Phương pháp nộp thuế GTGT: 35

3.2.Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 35

3.2.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty 35

3.2.1.1 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty 35

3.2.1.2 Doanh thu bán hàng qua các năm và tình hình thực hiện kế hoạch 36

3.2.1.3 Doanh thu bán hàng theo các nhóm sản phẩm 36

3.2.1.4.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 38

3.2.2 Kế toán bán hàng 41

3.2.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán 41

3.2.2.1.1 Chứng từ ghi sổ: 41

3.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 41

3.2.2.1.3 Ghi sổ kế toán: 41

3.2.2.1.4 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 41

3.2.2.1.5 Ghi sổ kế toán 43

3.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 53

3.2.2.2.1 Chứng từ sử dụng: 53

3.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 53

3.2.2.2.3 Ghi sổ kế toán: 53

3.2.2.2.4 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: 53

3.2.2.2.5.Ghi sổ kế toán 55

3.2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

3.2.2.3.1 Chứng từ kế toán 61

3.2.2.3.2 Tài khoản kế toán 61

3.2.2.3.3 Quy trình ghi sổ 61

3.2.2.3.4 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 61

3.2.2.3.5 Ghi sổ kế toán 63

3.2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 73

3.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 73

3.2.3.1.1 Chứng từ sử dụng: 73

3.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 73

3.2.3.1.3 Ghi sổ kế toán 73

3.2.3.1.4 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 73

3.2.3.1.5.Ghi sổ kế toán 74

3.2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 82

3.2.3.2.1.Chứng từ sử dụng 82

3.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 82

3.2.3.2.3: Sổ kế toán sử dụng: 82

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

3.2.3.2.4 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh 82

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG 92

4.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương 92

4.1.1 Ưu điểm 92

4.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 92

4.1.1.2 Về chứng từ kế toán 93

4.1.1.3 Về sổ sách kế toán 93

4.1.1.4.Công tác hạch toán 93

4.1.1.5 Công tác bán hàng 94

4.1.2 Tồn tại chủ yếu 95

4.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và tăng doanh thu bán hàng trong công ty 96

4.2.1.Giải pháp khắc phục những điểm còn hạn chế của công ty đối với kế toán nói chung 96

4.2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và tăng doanh thu bán hàng 101

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 01 (Chứng từ kế toán)

PHỤ LỤC 02 (Chứng từ kế toán)

PHỤ LỤC 03 (Báo cáo tài chính)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Doanh thu bán hàng qua các năm 2102, 2013, 2014 và tình hình thực hiên

kế hoạch 36

Bảng 3.2: Doanh thu bán hàng theo các nhóm sản phẩm 37

Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 39

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 trong kế

toán bán hàng theo phương thức gửi bán 11

Sơ đồ 2.2: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 trong kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp 12

Sơ đồ 2.3: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 trong DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ 13

Sơ đồ 2.4: Kế toán chí phí thu mua phân bổ vào TK632 14

Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán giá vốn hàng bán 14

Sơ đồ 2.6: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK Doanh thu bán hàng 16

Sơ đồ 2.7: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17

Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán 18

Sơ đồ 2.10: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK 642 20

Sơ đồ 2.11: Quy trình kế toán 21

Sơ đồ 2.12: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán xác định kết quả bán hàng 23

Sơ đồ 2.14 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký chung 24

Sơ đồ 2.15 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký- sổ cái. 25

Sơ đồ 2.16 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 26

Sơ đồ 2.17: Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký-chứng từ 27

Sơ đồ 2.18 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán trên máy tính 28

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 30

Sơ đồ 3.2: Hệ thống Phòng kế toán công ty CP nước mắm Thanh Hương 32

Sơ đồ 3.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 33

Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán 41

Sơ đồ 3.5: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 53

Sơ đồ 3.6: Quy trình kế toán 61

Sơ đồ 3.7: Quy trình kế toán 73

Sơ đồ 3.8: Quy trình ghi sổ 82

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệpthương mại, dịch vụ… thì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn được coi là mục tiêuhàng đầu Để đạt được điều đó, các nhà quản lý phải đề ra được các biện pháp thiếtthực trong chiến lược kinh doanh của mình hay nói cách khác các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Một trongcác phương án được coi là chiến lược mà các doanh nghiệp hướng tới đó là tập trungvào khâu bán hàng Đây được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyểnhàng hóa, góp phần tạo ra nguồn doanh thu bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra từ đó tạo

ra lợi nhuận phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điềukiện có sự cạnh tranh gay gắt và từ sự nhận thức về vai trò quan trọng của khâu bánhàng, đặt ra vấn đề đó là làm sao để tổ chức tốt được khâu bán hàng nhằm rút ngắnquá trình luân chuyển hàng hóa, gia tăng tốc độ luân chuyển vốn giúp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp Trong các biện pháp nhằm nângcao chất lượng của công tác bán hàng, bên cạnh năng lực quản lý của hệ thống quản trịcông ty nói chung còn phải kể đến hoạt động của công tác kế toán bán hàng Chính bởivậy, doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến việc phát huy chức năng, vai trò củacông tác kế toán bán hàng, nhằm quản lí tốt và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩmhàng hóa của doanh nghiệp, từ đó đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa thu hồi vốnnhanh để tái sản xuất kinh doanh

Từ những hiểu biết về vai trò của kế toán bán hàng như trên và sau thời gian

tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý của CÔNG TY CP NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG, em nhận thấy kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản

lý hoạt động kinh doanh của công ty, luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Vì vậy

em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài: “Hoàn thiện

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP Nước Mắn Thanh Hương" làm nội dung của khóa luận tốt nghiệp.

Trang 13

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tựđổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh củamình Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác địnhmục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và phươngpháp bán hàng sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trướchết các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện công tác bán hàng của doanh nghiệp mình

Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả haykhông thì chúng ta cần phải quan tâm về hoạt động và hiệu quả bán hàng mang lại.Trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt và từ sự nhận thức về vai trò quan trọng củakhâu bán hàng, đặt ra vấn đề đó là làm sao để tổ chức tốt được khâu bán hàng nhằmrút ngắn quá trình luân chuyển hàng hóa, gia tăng tốc độ luân chuyển vốn giúp nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp

Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với một đơn vị cụ thể Trong thời

gian thực tập tại Công ty nước mắm Thanh Hương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Nước Mắm Thanh Hương" làm nội dung của khóa luận tốt nghiệp.

Trang 14

- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP nước mắm Thanh Hương

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1.Phạm vi về không gian

Nghiên cứu cụ thể kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

CP nước mắm Thanh Hương

1.4.2.Phạm vi về thời gian

Các nghiệp vụ liên quan kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty trong năm 2014

1.5.Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu bài khóa luận này em sử dụng các phương pháp:

1.5.1.Phương pháp thu thập thông tin

1.5.2 Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán

Phương pháp tài khoản kế toán

Phương pháp đối chiếu trực tiếp:

Phương pháp tổng hợp và cân đối:

Phương pháp lập báo cáo kế toán:

Phương pháp tính giá

1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Kết cấu của khóa luận gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong doanh nghiệp sản xuất -thương mại

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty CP nước mắm Thanh Hương

Chương 4: Nhận xét, đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP nước mắm Thanh Hương

Trang 15

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT-

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh thương mại.

Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm để sử dụng hay để trao đổi trong thươngmại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì?, sản xuấtnhư thế nào?, sản xuất cho ai?, Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sửdụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêudùng

Hoạt động sản xuất-kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều

hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại

nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện các chính sách kinh tế-xã hội

Cung ứng các dịch là hoạt động thương mại theo đó một bên có nghĩa vụ thựchiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụthanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận Trừ trườnghợp có các thỏa thuận khác

Hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại có những đặc điểm chủ yếu:

 Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là sản xuất hàng hóa qua khâu bán hàngđưa sản phẩm đến tay các DN thương mai, đại lý bán buôn, bán lẻ và người tiêu dùng

 Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm

có hình thái vật chất mà các doanh nghiệp sản xuất ra để bán nhằm đạt lợi nhuận

 Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Hoạt động sản xuất-kinh doanh doanhthương mại có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ

Bán buôn hàng hóa: Là bán cho người kinh doanh trung gian chưa đến ngườitiêu dùng và thường với số lượng lớn Phương thức bán buôn hàng hóa trong kinhdoanh thương mại bao gồm: bán buôn qua kho (gồm: bán buôn trực tiếp qua kho, bán

Trang 16

buôn chuyển hàng qua kho),bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho (gồm: bánbuôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán, bán buôn vận chuyển thẳng khôngtham gia thanh toán).

Bán lẻ hàng hóa: là việc bán thẳng cho người tiêu dùng Phương thức bán lẻhàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm: bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thutiền tập trung, bán hàng tự động, bán hàng tự chọn…

 Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạy động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm )

 Về chi phí kinh doanh: Chi phí kinh doanh trong thương mại bao gồm tất cảcác chi phí liên quan đến hàng hóa và lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu thụ Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại gồm:

Chi phí lưu thông: Là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động và laođộng vật hóa để thực hiện việc đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêudùng Gồm: chi phí mua hàng và chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thi phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng húa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có: chi phí quảngcáo, gian hàng, giao dich, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phíkhác có liên quan gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về laođộng và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanhnghiệp

2.2 Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất thương mại.

2.2.1 Bán hàng.

Khái niệm bán hàng

 Theo quan niệm cổ điển:

Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm hay dịch vụ của ngườibán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền, vật phẩm hoặc giá trịtrao đổi đã thỏa thuận

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

 Theo quan điểm hiện đại:

Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh, đó là sự gặp gỡ của người bán và người mua ởnhững nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡ thànhcông trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

Tổng hợp:

Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn kinhdoanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêuthụ Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Quy trình bán hàng.

Quá trình bán hàng nói chung của doanh nghiệp có thể trải qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đơn vị bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để xuất giao

sản phẩm, hàng hóa cho đơn vị mua

Giai đoạn 2: Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, lúc này

quá trình bán hàng hoàn tất Doanh nghiệp có thể bù đắp chi phí phát sinh và hìnhthành kết quả kinh doanh

2.2.2 Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán.

2.2.2.1 Các phương thức bán hàng.

Trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải sửdụng mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu, chiếmlĩnh thị trường bằng cách áp dụng các phương thức bán hàng khác nhau, tuỳ thuộc vàođiều kiện cụ thể của từng thị trường

Phương thức bán hàng chủ yếu:

- Bán hàng theo phương thức gửi bán (chuyển hàng chờ chấp nhận): Theophương thức này, người bán chuyển hàng theo một địa chỉ nào đó của người mua, theohợp đồng, số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị cho đến khi nhận đượcthông báo chấp nhận của người mua thì quá trình tiêu thụ mới được coi là hoàn thành

- Bán hàng theo phương thức trả ngay: Theo phương thức này, người mua cóthể đến tận kho, quầy, phân xưởng của người bán để tiến hàng mua bán các sản phẩm,hàng hóa Khi người bán giao hàng cho người mua, quá trình tiêu thụ coi như đã hoànthành (chuyển giao quyền sở hữu)

- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Đây là phương thức bán hàng

Trang 18

thu tiền nhiều lần, người mua phải trả một khoản tiền ban đầu tại thời điểm lấy hàng,

số còn lại sẽ trả đều trong suốt thời gian trả chậm, trả góp (phương pháp đường thẳng).Ngoài ra người mua còn phải trả thêm một khoản lãi trả chậm, trả góp

- Bán hàng theo phương thức đại lý: Đây là phương thức bán hàng mà bên giaođại lý chuyển hàng cho bên nhận đại lý bán hàng đúng giá hoặc không cho bên giaođại lý và nhận hoa hồng căn cứ vào doanh số bán hàng trong kỳ đó

- Một số phương thức bán hàng nội bộ khác

2.2.2.2 Các phương thức thanh toán.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, phương thức thanh toán cũng là một trongnhững yếu tố thu hút khách hàng và việc áp dụng phương thức thanh toán như thế nàocũng là nhân tố quan trọng đối với tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm của doanhnghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hai phương thức thanh toánchính là: phương thức thanh toán trực tiếp và phương thức thanh toán không trực tiếp

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức dùng tiền mặt để trực tiếpgiao dịch mua bán

- Phương thức thanh toán không trực tiếp: Là phương thức thanh toán thông quangân hàng, thanh toán bằng séc, thanh toán bằng hối phiếu

+ Thanh toán qua ngân hàng: Phương thức thanh toán này nhanh và gọn nhẹ.Sau khi thực hiện giao dịch mua bán, khách hàng chấp nhận thanh toán Người bán sẽnhận được số tiền chuyển khoản qua ngân hàng thông qua tài khoản đã lập tại ngânhàng của người mua

+ Thanh toán bằng séc:

- Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo quy định của pháo luật,yêu cầu ngân hàng trích mốt số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trảcho người thụ hưởng có tên ghi trên séc

- Điều kiện để thực hiện hình thức chi trả bằng séc: Để thực hiện hình thức này,trước tiên người mua phải có tiền trong tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cóthể phát hành séc hoặc tài khoản thanh toán Rủi ro của người bán trong trường hợpnhận séc có thể là khi người bán đến ngân hàng lĩnh tiền nhưng số dư trên tài khoảncủa người mua không còn hoặc không đủ đủ để chi trả Để tránh rủi ro trên, người báncần yêu cầu người mua ký séc bảo chi chứ không phải séc thông thường Séc bảo chi

Trang 19

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

là séc đó được ngân hàng đảm bảo chi trả Trong trường hợp này người mua phải kýquỹ tại ngân hàng để thực hiện bảo chi séc

+ Thanh toán bằng hối phiếu:

- Hối phiếu là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người bán lập để đòi tiệnngười mua, yêu cầu người mua ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày nhấtđịnh trong tương lai phải chi trả một số tiền nhất định cho người bán hoặc ngườ sở hữuhối phiếu tại thời điểm đó

2.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.

 Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho trong doanh nghiệp thương mại:

Trị giá vốn hàng

xuất kho =

Trị giá hàng tồn đầu kỳ +

Trị giá nhập trong kỳ -

trị giá tồn cuối kỳ

 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho để bán

Tùy theo tình hình thực tế và giá cả của thị trường, doanh nghiệp lựa chọn và ápdụng một trong các phương pháp tính giá của hàng xuất kho theo chuẩn mực 02 -hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC, ngày31/12/2001

Phương pháp 1: phương pháp giá đơn vị bình quân.

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho được xác định căn cứ vào

số lượng hàng xuất và giá đơn vị bình quân

Giá trị thực tế hàng xuất = Khối lượng hàng xuất × Giá đơn vị bình quân

Trong đó giá đơn vị bình quân được xác định như sau:

Giá đơn vị bình quân

Trang 20

sau mỗi lần nhập Khối lượng hàng tồn sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân cuối

kỳ trước(đầu kỳ này) =

Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước(đầu kỳ này) Khối lượng hàng tồn cuối kỳ trước(đầu kỳ này)

Phương pháp 2: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trướcthì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặcsản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị củahàng tồn kho được tính theo giá của hbàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp 3: Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước,

và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho

Phương pháp 4: Phương pháp giá hạch toán.

Đối với doanh nghiệp mua vật tư hàng hoá thường xuyên có sự biến động vềgiá cả, khối lượng và chủng loại, vật tư hàng hoá nhập - xuất kho nhiều thì có thể sửdụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho

Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không

có tác dụng giao dịch với bên ngoài Việc xuất - nhập kho hàng ngày được thực hiệntheo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp

Hệ số giá = Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ & nhập trong kỳ Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ & nhập trong kỳ

Phương pháp 5: Phương pháp giá thực tế đích danh.

Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định

và nhận diện được Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập

Trang 21

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hàkho của lô hàng xuất kho để tính.

2.3.1.3 Chứng từ và tài khoản kế toán.

 Chứng từ kế toán: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho,bảng phõn bổ giỏvốn,bảng tổng hợp nhập xuất tồn

 Tài khoản kế toán:

TK156(1): Trị giá mua của hàng hóa

TK156(2): Chi phí thu mua hàng hóa

TK153(2): Giá trị bao bì tính riêng

TK157: Hàng gửi bán

TK632: Giá vốn hàng bán

TK611(2): Mua hàng hóa (phương pháp kiểm kê định kỳ)

TK 111,TK112,TK133,TK331…

2.3.1.4 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán gồm 2 bộ phận: Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và chiphí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ, vì vậy khi hạch toán GVHB cũngđược xem xét trên 2 bộ phận như trên:

Trường hợp 1: Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Bán hàng theo phương thức gửi bán

Đầu kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở sự thoả thuận tronghợp đồng kinh tế (hợp đồng mua bán) giữa 2 bên và giao hàng tại thời điểm đã quyước khi xuất kho, hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào thoảmãn 5 điều kiện (đã nói ở phần doanh thu bán hàng) thì ghi nhận doanh thu bán hàng

Sinh viên:Vũ Thị Hồng Xuyến - Lớp:DHKT7ATH 10

TK 156,1532 TK157 TK632

(1)

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632

trong kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán

(1) Giá vốn hàng xuất kho gửi bán, trị giá bao bì tính riêng kèm theo (nếu có).(2) Giá vốn thực tế, thuế GTGT hàng mua gửi bán thẳng không qua kho

(3) Giá vốn hàng bán gửi bán trả lại nhập kho

(4) Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng xuất bán sang TK632

(5) Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán sang TK911 xác định kết quả bán hàng

 Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:

Theo phương thức này bên khách hàng (người mua hàng) sau khi ký vào cácchứng từ bán hàng của doanh nghiệp bán thì được xác định là đã bán (hàng hóa đượcchuyển giao quyền sở hữu)

Trang 23

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

Sơ đồ 2.2: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 trong kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp

(1) Giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp, trị giá bao bì tính riêng(nếu có).(2) Hàng hóa đã mua bán thẳng không qua kho

(3) Giá vốn của hàng hóa đã bán trả lại nhập kho

(4) Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng đã bán

 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Căn cứ vào phương thức tính giá hàng xuất kho, hạch toán:

Nợ TK632

Có TK 156…

 Bán hàng theo phương thức đại lý

Theo luật thuế GTGT bên giao đại lý có thể lựa chọn 1 trong 2 cách đểtiến hành ghi sổ kế toán

Cách 1: Bên giao đại lí xuất hóa đơn GTGT giao bên nhận đại lý ngay tại thời

Trang 24

điểm giao hàng (coi như bán hàng trực tiếp của hãng bán buôn cho hãng bán lẻ)

Cách 2: Bên giao đại lý khi chuyển hàng cho bên nhận đại lý chỉ xuất phiếu

xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi nào nhận được bảng kê bán hàng của bên nhậnđại lý mới xuất hóa đơn GTGT Kế toán hạch toán:

(1) Bên giao đại lý khi chuyển hàng, xuất phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộibộ:

Trường hợp 2: Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán hàng

tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 2.3: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 trong DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 25

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

(1) Thuế GTGT hàng hóa nhập trong kỳ

(2) Giá vốn hàng hóa nhập trong kỳ

(3) Kết chuyển giá vốn hàng tồn đầu kỳ sang TK611(2)

(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

(5) Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

(6) Chiết khấu thanh toán được hưởng

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán tồn cuối kỳ

(8) Cuối kỳ, kết chuyển GVHB

Kế toán chi phí thu mua phân bổ vào GVHB.

Sơ đồ 2.4: Kế toán chí phí thu mua phân bổ vào TK632

(1) Tập hợp chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ

(1) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

(2) Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ

Sổ cái

TK 632

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

TK111,112,331

(3) (1)

TK133 (2)

Trang 26

nghĩa doanh thu như sau:

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữusản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bánhàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tuy nhiên phụ thuộc vào cách tính thuế hàng hoá tiêu thụ mà chỉ tiêu doanhthu bán hàng có sự khác biệt

Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ tiền bán hàngthu được tính theo giá chưa có thuế VAT Ngược với các doanh nghiệp tính thuế theophương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng không chịu thuế VAT (đối tượng chịuthuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có

cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ (t ng giá thanh toán) T ng s doanh thu bán ổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán ổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán ố doanh thu bán

h ng sau khi tr các kho n gi m tr doanh thu g i l doanh thu thu n ừ các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần ản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần ản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần ừ các khoản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần ọi là doanh thu thuần ần.

Doanh thu

thuần =

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp

2.3.2.2 Chứng từ và tài khoản kế toán.

 Chứng từ kế toán

Hoá đơn bán hàng (doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,thuế TTĐB), bảng kê bán lẻ, hoá đơn GTGT, các chứng từ phiếu thu - chikhác…

 Tài khoản kế toán

Trang 27

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

TK511(1): Doanh thu bán hàng

TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ

TK515: Doanh thu hoạt động tài chính

TK3387: Doanh thu nhận trước

TK635: Chi phí tài chính

TK111,112,131,3331…

2.3.2.3 Phương pháp kế toán doanh thu.

Doanh nghiệp xuất hàng hóa, sau khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanhthu, kế toán tiến hành hạch toán doanh thu

Sơ đồ 2.6: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK Doanh thu bán hàng

(1) Bán hàng thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền

(2) Thuế GTGT hàng xuất bán phải nộp

(2) Lãi trả chậm theo phương thức trả chậm, trả góp

(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa xuất bán (nếu có)

(4) Hàng hóa đã xuất bán bị trả lại,giảm giá hàng bán

(5) Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu

(3)

(4) TK3387 (2’)

Trang 28

(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả bán hàng.

2.3.2.4 Ghi sổ kế toán:

Sơ đồ 2.7: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóngtiến hành, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếu kháchhàng mua với khối lượng lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanhtoán sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng kém phẩm chất thìkhách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá

Theo chế độ hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Trị giá hàng bán bị trả lại: Là trị giá khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

2.3.3.2 Tài khoản kế toán.

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

+TK5211: Chiết khấu thương mại

Trang 29

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

2.3.3.3 Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Khi phát sinh các nghiệp vụ làm giảm trừ doanh thu, căn cứ vào chứng từ kếtoán, kế toán tiến hành hạch toán:

Sơ đồ 2.8: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK làm giảm trừ doanh thu

(1) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

(2) Kết chuyển khoản giảm trừ sang TK511

(3) Thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt

sổ

TK3333,3332 (1)

(2)

(3)

Trang 30

2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.4.1.1 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng (CPBH): Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinhtrong quá tŕnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, loại chi phí này có: Chi phí quảngcáo tiếp thị, giao hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng bánhàng CPBH bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: lương, các khoản trích theo tiền lương củaNVBH

- Chi phí vận chuyển, bốc vác, lưu kho, giao nhận

- Phí ngân hàng, phí mở L/C

- Chi phí xăng xe

- Hải quan, giám định, bảo hiểm

- Chi phí bằng tiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN ): Là chi phí gián tiếp chỉ phục vụ choquá trình quản lý liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để xác định kếtquả bán hàng, kế toán tập hợp CPQLDN phát sinh trong kỳ rồi tiến hành phân bổ chonghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ CPQLDN bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Lương và các khoản trích theo tiền lương củaNVQL phục vụ bán hàng

- Chi phí công cụ, văn phòng phẩm, hành chính

 Tài khoản kế toán

TK642: Chi phí quản lý kinh doanh

Trang 31

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

+TK 6421:Chi phí bán hàng(CPBH)+TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)

2.4.1.3 Phương pháp kế toán CPBH và CPQLDN.

Sơ đồ 2.10: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK 642

(1) Lương, các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, NVQL

(2) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ

(3) Chi phí trả trước, chi phí trích trước

(4) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài

( 9b)

Trang 32

(9a) Nếu trong kỳ doanh thu ít hoặc không có doanh thu, kết chuyển CPBH vàCPQLDN vào TK1422 - chi phí chờ kết chuyển.

(9b) Kỳ sau có doanh thu, kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả

sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị đình trệ, thậm chí sẽ đi đến phá sản

Để tránh được những rủi ro trong kinh doanh, lãnh đạo doanh nghiệp phải theodõi thường xuyên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vậy mới có thể kịp thờitháo gỡ những khó khăn, định hướng cho những kỳ sắp tới Muốn đạt được điều đó,phải cần đến thông tin của kế toán, đặc biệt là kết quả kinh doanh trong kỳ

Kết quả kinh doanh trong kỳ bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh chính vàcác hoạt động kinh doanh khác như: hoạt động tài chính hay hoạt động bất thường

Kết quả bán hàng chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính và được biểuhiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuần thuần về bán hàng

 Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán

 L i nhu n thu n v bán h ng: l s chênh l ch gi a doanh thu ợi nhuận thuần về bán hàng: là số chênh lệch giữa doanh thu ận thuần về bán hàng: là số chênh lệch giữa doanh thu ần ề bán hàng: là số chênh lệch giữa doanh thu ố doanh thu bán ệch giữa doanh thu ữa doanh thu thu n v i tr giá v n c a h ng bán, chi phí bán h ng, chi phí qu n lý ần ới trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý ị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý ố doanh thu bán ủa hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý ản giảm trừ doanh thu gọi là doanh thu thuần doanh nghi p ệch giữa doanh thu

Chứng từ ghi sổ

Đăng ký chứng từ

Trang 33

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần - GVHB

Lợi nhuận thuần

về bán hàng =

Lợi nhuận gộp về bán hàng - CPBH - CPQLDN

2.4.2.2 Nội dung, yêu cầu xác định kết quả bán hàng.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được thể hiện bằng sốtiền lãi hay lỗ Việc xác định chính xác, kịp thời, chi tiết kết quả kinh doanh có vai tròquan trọng, giúp lãnh đạo doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh của doanhnghiệp mình, từ đó đưa ra biện pháp, phương hướng kịp thời để thúc đẩy doanh nghiệptiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường Nhận biết tầm quan trọng của việc xác địnhkết quả như vậy, đòi hỏi kế toán xác định kết quả phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

 Ghi chép chính xác các chi phí phát sinh trong kỳ, phân bổ đúng cho các đối tượngchịu chi phí

 Cung cập thông tin chính xác, kịp thời và chi tiết về kết quả hoạt động kinh doanh,giúp lãnh đạo quản lý điều hành, xây dựng chiến lược kinh doanh, giúp cơ quan thuếkiểm tra tình hình nộp thuế thu nhập của doanh

 Tài khoản kế toán

TK911: xác định kết quả kinh doanh

2.4.2.4 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng.

Cuối kỳ, kế toán tiến hành hạch toán xác định kết quả bán hàng

Trang 34

Sơ đồ 2.12: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán xác định kết quả

bán hàng

(1) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán

(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần

sổ cái, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán nhật ký - chứng từ và hìnhthức kế toán trên máy vi tính

Sổ kế toán và trình tự ghi sổ của các hình thức kế toán

Trang 35

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

NH

Trang 36

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

NHẬT KÝ- SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 37

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK511,632,642

BÁO CÁO TÀI CHÍNHBảng cân đối số

phát sinh

Trang 38

tiết TK511,632, 642

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Sổ cái TK511,

632 , 642

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 39

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng GVHD:Th.S Lê Thi Hồng Hà

 Hình thức kế toán trên máy tính

Theo hình thức kế toán này, phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kếtoán nào sẽ có các loại sổ kế toán của hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu

sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.18 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN TRÊN MÁY

VI TÍNH

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp các chứng từ kế

toán cùng loại

SỔ KẾ TOÁN

-Sổ tổng hợp-Sổ chi tiết

-Báo cáo tài chính-Báo cáo kế toán quản trị

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC

MẮM THANH HƯƠNG

3.1 Tổng quan về công ty CP Nước mắm Thanh Hương

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

 Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương.

 Đại diện pháp lý: GĐ Ông Nguyễn Bá Thang.

 Trụ sở chính tại: 198 Lê Lai, P.Đông Sơn, TP.Thanh Hóa

 Điện thoại:(037)3852325

 Mã số thuế:2800123572

 Vốn điều lệ:18.000.000.000 đồng (18 tỷ)

Công ty cổ phần nước mắm Thanh Hương được thành lập theo giấy phép đăng

ký kinh doanh số 2800123572 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày02/10/1998

3.1.2 Lĩnh vực, sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của công ty

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là chế biến, bảo quản thủy sản và các sản

3.1.3.2 Mạng lưới kinh doanh.

Công ty CP nước mắm Thanh Hương đặt văn phòng chính tại 198 Đường LêLai,Phường Đông Sơn,TpThanh Hóa Được thành lập năm 1998 và đến nay đã có hơn

300 đại lý ở một số tỉnh miền Bắc, miền Trung và đại lý rải rác các huyện, thị, xã,thành phố trong tỉnh

Ngày đăng: 15/07/2015, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5) Tài liệu Kế toán của công ty CP nước mắm Thanh Hương do bà Hoàng Thị Hiền kế toán trưởng cung cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Kế toán của công ty CP nước mắm Thanh Hương
Tác giả: Bà Hoàng Thị Hiền
1) Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 1-Trường ĐH Công Nghiệp TP HCM Khác
2) Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2-Trýờng ÐH Công Nghiệp TP HCM Khác
3) Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 3-Trường ĐH Công Nghiệp TP HCM Khác
4) Quyết định 48/2006/QĐ - BTC về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TK 632 (Trang 22)
Sơ đồ 2.6: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK Doanh thu bán hàng - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.6 Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK Doanh thu bán hàng (Trang 27)
Sơ đồ 2.8: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK làm giảm trừ doanh thu - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.8 Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK làm giảm trừ doanh thu (Trang 29)
Sơ đồ 2.10: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK 642 - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.10 Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến TK 642 (Trang 31)
Sơ đồ 2.12: Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán xác định kết quả - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.12 Tóm tắt các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán xác định kết quả (Trang 34)
Sơ đồ 2.14 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký chung - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.14 Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 35)
Sơ đồ 2.15 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký- sổ cái. - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.15 Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán nhật ký- sổ cái (Trang 36)
Sơ đồ 2.16 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán chứng từ ghi - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.16 Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán chứng từ ghi (Trang 37)
Sơ đồ 2.18 : Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán trên máy tính - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 2.18 Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán trên máy tính (Trang 39)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 41)
Sơ đồ 3.2: Hệ thống Phòng kế toán công ty CP nước mắm Thanh Hương - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Sơ đồ 3.2 Hệ thống Phòng kế toán công ty CP nước mắm Thanh Hương (Trang 43)
3.1.4.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
3.1.4.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: (Trang 44)
Bảng 3.2: Doanh thu bán hàng theo các nhóm sản phẩm - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
Bảng 3.2 Doanh thu bán hàng theo các nhóm sản phẩm (Trang 48)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - khoá luận xuyến hoàn chỉnh nộp.HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MẮM THANH HƯƠNG
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 153)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w