1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH

55 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 266,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm ,dạy dỗ em trong suốt khóa học vừa qua,em xin cảm ơn Thạc sĩ Lê Thị Hồng Hà đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên n

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để chuyên đề đạt kết quả tốt đẹp,trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Kinh Tế lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc nhất Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm ,dạy dỗ em trong suốt khóa học vừa qua,em xin cảm ơn Thạc sĩ Lê Thị Hồng Hà đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên này.Đến nay em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài :

” Công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty TNHH TMDV LABTECH”

Là một sinh viênchưa có kinh nghiệm thực tế,hai tháng thực tập tại công ty đã cho em nhiều bổ ích.Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em nhân được sự giúp

đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững,liên hệ thực tế,hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường,có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp.Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để tôi có điều kiện bổ sung,nâng cao ý thức của mình,phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong trường và công ty TNHH TMDV LABTECH đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập này.

Sinh viên

Nguyễn Quỳnh Trang

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào,việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp

lý có vai trò hết sức quan trọng,đặc biệt để thực hiện tốt việc quản lý kinh tế ở doanh nghiệp.Tổ chức công tác kế toán tốt là điều kiện để phát huy đầy đủ các chứ năng nghiệp vụ của kế toán,đồng thời giảm chi phí tới mức thấp nhất.

Và đối với công tác kế toán công nợ,doanh nghiệp cần nắm vững về nội dung và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách,điều chỉnh tình hình tài chính,chủ động trong các giao dịch,duy trì tốt với các mối quan hệ với đối tác,đảm bảo không

vi phạm pháp luật phát triển được các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp.Mặt khác, căn cứ vào tình hình công nợ ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán,khả năng huy động vốn ,tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn.

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã đi sâu vào nghiên cứu thực tế tại Công Ty TNHH TMDV LABTECH để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài:

” Công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH”

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

- Tổng hợp cơ sở lý luận của công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp

- Thu thập,đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH

- Đề xuất một số kiến nghị,giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề này là “ công tác kế toán công nợ tại Công Ty TNHH TMDV LABTECH”

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: tại công ty TNHHTMDV LABTECH.

- Địa điểm: số nhà 234Lê Lai,P.Đông Sơn,TP.Thanh Hóa,Tỉnh Thanh Hóa

Trang 4

- Thời gian: số liệu kế toán công nợ năm 2014 của công ty TNHHTMDV

-Nội dung: Đề tài nghiên cứu về kế toán công nợ của công ty Các nghiệp vụ kinh

tế nói chung và nghiệp vụ kế toán công nợ nói riêng,phát sinh rất nhiều và phức tạp, do thời hạn về thời gian và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn,em tập chung nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả trên cơ sở số liệu thu thập được năm 2014.

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

-Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là hỏi trực tiếp những người cung cấp thông

tin,dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu có liên quan đến đề tài

-Phương pháp thu thập: Thu thập các quy định của pháp luật về công tác kế toán

các quy định của công ty về công nợ.

-Phương pháp chứng từ kế toán: phương pháp này dược sử dụng nhằm mục đích

thu thập thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành.

-Phương pháp tập hợp: Tập hợp các chứng từ,sổ sách liên quan đến công tác kế

toán công nợ.

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Thông qua quá trình thu thập và tìm hiểu

về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ đó tiến hành phân tích và đưa ra những lời nhận xét, đánh giá, rút ra ưu điểm, nhược điểm của phần hành kế toán này tại công ty TNHH TMDV Labtech

Trang 5

1.6 Kết cấu chuyên đề

Chuyên đề gồm 4 chương:

Chương I.Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương II.Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương III Thực trạng về kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH Chương IV.Tổng hợp đánh giá và một số ý kiến đóng góp về kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH

Trang 6

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm,vai trò,nhiệm vụ và nội dung kế toán công nợ

2.1.1 Khái niệm về thanh toán công nợ

2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổchức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội.Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên Trên cơ sở các quan

hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả Kế toán cáckhoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ Như vậy kế toán công nợ làmột phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn raliên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ

2.1.1.2.1 Các khoản nợ phải thu

Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tài sản củadoanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanhnghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

2.1.1.2.2 Các khoản nợ phải trả

Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xác định nghĩa

vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong vàngoài doanh nghiệp về vật tư,hàng hóa,sản phẩm đã cung cấp trong một khoảng thời gianxác định Khoản phải trả là khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân,tổchức khác trong và ngoài doanh nghiệp

2.1.1.3 Quan hệ thanh toán

Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ,ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải trả, các

Trang 7

khoản vay trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quan hệthanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toántrực tiếp và thanh toán qua trung gian.

+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhaubằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh

+ Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán khôngdiễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức tài chínhkhác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệmthu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng

2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ

2.2.1.Vai trò của kế toán công nợ

Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác

kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phảitrả Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinhdoanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độđội ngủ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp Tổ chức công tác kế toán công

nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.2.2.Nhiệm vụ của kế toán công nợ

Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấpquản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp Đó là:

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toánphát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán,đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có

dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiếm tra đối chiếutừng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầu kháchhàng xác nhận số nợ bằng văn bản

Trang 8

+ Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷluật thanh toán

+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản

lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề )

2.3 Nội dung của kế toán công nợ

2.3.1.Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện:

+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyêntiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, sốphải thu và số còn phải thu

+ Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nướcViệt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dưtheo tỷ giá qui đổi thực tế

+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng , bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theotừng đối tượng + Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toánnhư 131,331 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

2.3.2.Nội dung của kế toán các khoản nợ phải thu

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp

vụ thanh toán các khoản phải thu, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa các đơn vị vớicông nhân viên về tạm ứng, với ngân sách về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, vớingười mua về tiền hàng bán chịu…Thông qua các mối quan hệ thanh toán có thể đánh giáđược tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Các khoản

nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:

+ Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những

khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu(bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia tăng) hoặc bán

Trang 9

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của

các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt động sản xuất kinhdoanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của sản phẩmhàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

+ Phải thu nội bộ: là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh độc lập không phải làcơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dưới trựcthuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi hộ, thu hộcác khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấp xuống

+ Phải thu khác: là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổn thất bằng bồi

thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền vốn, vật tư cótính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tư xây dựng cơ bảnhoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủy thác xuất nhập khẩu hayđơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí, nộp phạt

+ Tạm ứng: là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận

tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một số công việc nào

đó được phê duyệt

+ Phải thu khó đòi: là khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được

vào cuối niên độ kế toán

2.3.3 Nội dung của kế toán các khoản nợ phải trả

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh cáckhoản nợ phải trả, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị với người lao động, vớingân sách với người mua, với người bán Thông qua quan hệ thanh toán các khoản nợphải trả có thể đánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Các khoản nợ phải trả bao gồm:

+ Phải trả cho người bán: là các khoản nợ phát sinh giữa các doanh nghiệp và các

bạn hàng mà doanh nghiệp chưa thanh toán

+ Phải trả nội bộ: là khoản tiền phải trả hay thu hộ đơn vị câp trên với đơn vị cấp

dưới phụ thuộc, trực thuộc trong các đơn vị thành viên

Trang 10

+ Phải trả cho cán bộ nhân viên: là khoản tiền phải trả công nhân viên và những

người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội

và các khoản khác về thu nhập của cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanhnghiệp

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: là khoản loại thuế, phí, lệ phí mà

doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước Doanh nghiệp có trách nhiệm, nghĩa vụ

kê khai và nộp đầy đủ kịp thời các lọai thuế, phí lệ phí cho nhà nước theo luật định

+ Phải trả phải nộp khác: những khoản phải trả ngoài các khoản thanh toán với

người bán, với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, giá trị tài sản, vốn bằng tiền, hàngtồn kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý, doanh thu nhận trước, các khoảnphải trả, phải nộp khác

+ Vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn trả trong vòng một năm hay một chu kỳ

hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp kể từ ngày nhận tiền vay

+ Vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trả trên một năm kể từ ngày vay.Vay dài

hạn có thể được dùng để mua sắm vật tư, thiết bị cho xây dựng cơ bản, ký cược, ký quydài hạn

2.4 Kế toán các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm: Phải thu của khách hàng, thuế giá trịgia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng,…Nhưng do thời gianchuyên đề tốt nghiệp có giới hạn và dưới sự chỉ dẫn của giảng viên hướng dẫn, em xin

trình bày khoản mục “ Phải thu của khách hàng ”.

Sau đây là nội dung và kết cấu:

Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng TK131-“Phảithu của khách hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệpvới khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hoá, bất động sản đầu tư, tàisản cố định, cung cấp dịch vụ

Các chứng từ sử dụng:

Trang 11

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu thu

+ Giấy báo có

+ Biên bản bù trừ công nợ

+ Biên bản xoá nợ…

Kết cấu tài khoản:

TK 131- Phải thu của khách hàng

SDĐK: Số tiền còn phải thu khách

hàng vào đầu kỳ

SDĐK: Số tiền khách hàng ứng trước còn ở đầu kỳ

SPS:

- Số tiền phải thu khách hàng về sản

phẩm hàng hoá đã giao, bất động sản

đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung

- Doanh thu của hàng đã bán bị người mua trả lại

SDCK: Số tiền còn phải thu khách hàng

cuối kỳ

SDCK: Số tiền khách hàng ứng trước còn ở cuối kỳ

• Sơ đồ hạch toán tài khoản 131:

Trang 12

Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ

Doanh thu từ hoạt động tài chính,bất thường phải thu

Số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho người bán

Khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước

Thu nợ bằng vật tư,hàng hoá

Chiết khấu thương mại,chiết khấu thanh toán cho người mua

Số tiền hoa hồng phải trả cho các đại lý bán hàng của DN

Các khoảnphải thu khó đòi không thể thu hồi được phải

xử lý xoá sổ

Thuế GTGT đầu ra Giảm giá hàng bán,HMBTL

Giảm thuế GTGT cho KH

2.5 Kế toán các khoản nợ phải trả

Các khoản phải trả doanh nghiệp gồm: Các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trảcho người bán, cho Nhà Nước, cho cán bộ công nhân viên và các khoản phải trảkhác.Nhưng do thời gian chuyên đề có giới hạn và dưới sự chỉ dẫn của giảng viên hướng

Trang 13

Để hạch toán các khoản phải trả người bán, kế toán sử dụng TK331 – “ Phải trảngười bán” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phảitrả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợpđồng kinh tế đã ký kết.

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư,

hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,

người nhận thầu xây lắp

- Số tiền ứng trước cho người bán,

người cung cấp, người nhận thầu xây

lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ.

- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá

hàng bán, dịch vụ đã giao

- Chiết khấu thanh toán người bán chấp

nhận cho doanh nghiệp trừ vào nợ phải

trả

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém

phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại

người bán

SPS:

- Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp và nhận thầu xây dựng cơ bản.

- Điều chỉnh giá bán tạm tính về giá trị

- Điều chỉnh giá bán tạm tính về giá trị thực tế của số vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hay không báo giá chính thức.

SDCK: - Số đã tiền ứng cho người

bán - Số tiền đã trả nhiều hơn số tiền

phải trả cho người bán

SDCK: - Số tiền còn phải trả cho người cung cấp, người nhận thầu xây dựng cơ bản.

Trang 14

TK331 TK111,112,…

Thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ,…

Vay ngắn hạn, dài hạn để thanh toán nợ cho người bán

Trả lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho người bán.

TK133

Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng.

Các khoản nợ không tìm ra chủ nợ, xử lý tăng thu nhập.

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.

Người bán hoàn lại tiền ứng trước

Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ,… chưa trả tiền cho người bán TK133

Nhận dịch vụ, lao vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền.

Phải trả người nhận thầu xây dựng cơ bản.

Mua chứng khoán chưa thanh toán tiền cho người bán

• Sơ đồ hạch toán TK331:

Trang 15

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY

TNHH TMDV LABTECH

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TMDV LABTEECH

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên Tiếng Việt: Công ty TNHHTMDV LABTECH

Tên công ty viết tắt: Labtech Co., Ltd

Địa chỉ trụ sở chính: số 234 Lê Lai,Phường Đông Sơn,TP.Thanh Hóa,TỉnhThanh Hóa

Ông : Lê Hoài Phương

Chức vụ: Giám đốc công ty – Người đại diện theo pháp luật

Dân tộc: Kinh

Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: Xã Xuân Hòa, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Số vốn góp: 800 triệu đồng ( bốn trăm triệu) – chiếm 80% vốn điều lệ

2 Bà : Nguyễn Thị Nga

Trang 16

Dân tộc: Kinh

Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: Xã Xuân Hòa, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Số vốn góp: 200 triệu đồng (một trăm triệu đồng) – chiếm 20% vốn điều lệ.Công ty TNHHTMDV LABTECH là một tổ chức kinh tế pháp nhân hoạch toánkinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng theo quy định của phápluật

Công ty TNHHTMDV LABTECH được thành lập theo quy tắc dân chủ, thốngnhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động trongcông ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà nước, tạo tích lũy cho công ty nhằm

mở rộng sản xuất kinh doanh

3.1.1.2 Quá trình phát triển.

Qua hơn tám năm hoạt động công ty TNHHTMDV LABTECH đã không ngừng

nỗ lực phấn đấu hết mình để sát nhập và hoàn thiện công tác kinh doanh của mình trênthương trường Sự cố gắng phấn đấu hết mình của ban quản lý công ty cũng như đội ngũcán bộ công nhân viên đã giúp cho công ty có chỗ đứng vững mạnh như ngày hôm nay

3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lí và tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHHTMDV LABTECH.

Công ty TNHHTMDV LABTECH là một công ty hoạt động trong lĩnh vực

kinh doanh thương mại điện tử vì vậy với tiềm năng vốn có Công ty đã và đang tiến hànhhoạt động kinh doanh một số ngành nghề sau:

Kinh doanh thiết bị văn phòng: Máy tính, máy fax, máy photocopy và các dịch vụliên quan đến máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi, máy in, két sắt, vật tưngành in

sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy tính, máy văn phòng và các hoạt động khácliên quan đến máy tính

Sản xuất, tư vấn và cung cấp phần mềm máy tính

Trang 17

3.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHHTMDV LABTECH.

3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHHTMDV LABTFCH:

3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý.

Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ

chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty, kí hợp đồng nhândanh công ty, bố trí cơ cấu tổ chức của công ty, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuậnhoặc xử lí các khoản lỗ trong kinh doanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉđạo công tác tuyển dụng nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộ máy, chỉ huy,điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh Giám đốc trực tiếp chỉ đạo côngtác kiểm tra Là người đại diện của công ty trước pháp luật

Phòng kế toán: Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của

công ty Có chức năng giúp giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạchkinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kếtoán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nước Quản lý quy tiền mặt và ngân phiếu

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KINH

DOANH PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 18

Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp vớinhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kĩ thuật, địnhmức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mứcchi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.

Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh, có đề xuất và kiến nghị kịp thờinhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty

Phản ánh trung thực về tình hình tài chính và kết hợp các hoạt động khác của côngty

Định kì lập báo cáo theo quy định, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứngtốt nhu cầu của công ty

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty, tổ chức kế hoạchtài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm

Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công

nợ với khách hàng

Phòng Kỹ thuật: Thực hiện các công tác ky thuật cũng như có những dịch vụ

tiện ích nhất cho khách hàng như: thiết kế, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các linhkiện cung cấp các dịch vụ về văn phòng cho khách hàng

Trang 19

3.3 Tình hình tài chính của công ty TNHHTMDV LABTECH.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây.

Công ty TNHHTMDV

Labtech

Đc: 244 Lê Lai - P.Đông

Sơn - TP.Thanh Hóa

Mẫu sổ B02-DNN (BH theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)

TT Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2012 Năm 2013

Chênh lệch Tiền Tỷ lệ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịnh vụ 01 VI 08 639.308.170 701.348.150 1.9

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 31 75.130.187 68.029.985 7.100.20 2 3

10 LN từ hoạt động kinh doanh (40=20 - 31) 40 106.301.070 108.311.038 2.009.96 8 2

Trang 20

KẾ TOÁN TRƯỞNG

3.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHHTMDV LABTECH 3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán ở công ty là một bộ phận cấu thành quan trọng và không thểthiếu của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc điềuhành, quản lý quy trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức bộ máy

kế toán là một điều tất yếu và không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Tổchức bộ máy kế toán tốt, phù hợp với đặc điểm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp sẽgóp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của Công ty TNHHTMDV LABTECH có nhiệm vụ: thực hiện tốtcác chế độ hạch toán kế toán và tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã đươc côngnhận Ghi chép các kết quả của quá trình kinh doanh ở công ty, lập báo cáo tài chính,cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác, giúp lãnh đạo của công ty ra quyết địnhđúng đắn

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung với sơ đồ bộ máy nhưsau:

Trang 21

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Kế toán trưởng: thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, theo dõi đối tượng và

nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực chế độ kế toán hịên hành Kiểm tra, giám sátcác khoản thu chi tài chính Giữ bí mật số liệu kế toán tài chính thuộc bí mật nội bộ công

ty Dựa trên các số liệu, kế toán thống kê tiến hành phân tích tình hình kinh doanh và tìnhhình tài chính của công ty từ đó rút ra những khó khăn, đề xuất biện pháp khắc phục, sửađổi Có trách nhiệm kiểm tra về mức lương, tiền thưởng chính sách, chế độ đối với ngườilao động Chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước về sự đầy đủ, chính xác, trung thựccủa các số liệu kế toán phát sinh trong báo cáo kế toán của đơn vị mình.Tổng hợp sổ sách,lập các báo cáo, lập bảng cân đối kế toán trình bày lên giám đốc công ty và các cơ quan

có liên quan

Phân công nhiệm vụ công việc và chỉ đạo tất cả các nhân viên

kế toán Đồng thời, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên kế toán trong công ty

Yêu cầu các phòng ban trong công ty cung cấp những tài liệucần thiết để phục vụ cho công tác kế toán tại công ty

Kế toán công nợ: hạch toán các khoản phải thu, phải trả với khách hàng và nhà

cung cấp, chi trả lương cho nhân viên, kiểm soát mọi hoạt động thu chi tiền trong nội bộcông ty, quản lý việc thu chi tiền mặt tại quy

Kế toán kho: hạch toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa mua vào và bán ra Là người

linh động nhất, kịp thời theo dõi hàng hóa trong kho Các hàng hóa tồn trong kho, cáchàng hóa đã hết và theo dõi thời gian bảo hành các sản phẩm tồn kho để các phòng bankhác nắm bắt thông tin, để đề ra phương hướng tiêu thụ sản phẩm tồn

3.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung” và sử dụngmột hệ thống máy vi tính đầy đủ để đáp ứng nhu cầu quản lý và cung cấp thông tin nhanhchóng kịp thời

Trang 22

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Trang 23

mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phátsinh Đồng thời số liệu trên sổ thẻ chi tiết được ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các

sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Với nhưng phương hướng trên muốn đạt được thì đòi hỏi phải hoàn thiện mọi mặt

tổ chức, đòi hỏi phải có sự lỗ lực cố gắng của mọi thành viên trong công ty

3.7 Tình hình kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH

3.7.1 Đặc điểm các khoản phải thu của công ty

Công ty TNHH TMDV Labtech cung cấp chủ yếu là các thiết bị văn phòngcho các tổ chức, cá nhân, công ty khác,…Do đó khi bán hàng với số lượng nhỏ thì kháchhàng thường thanh toán tiền ngay sau khi nhận được hàng bằng tiền mặt hoặc tiền gửiNgân Hàng, kế toán công ty sẽ ghi phiếu thu đồng thời với hoá đơn bán hàng giao chokhách hàng Còn khi bán hàng với số lượng lớn, có ký kết hợp đồng thì công ty cho thanhtoán chậm trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng

3.7.2 Đặc điểm các khoản phải trả của công ty

Do công ty TNHH TMDV Labtech là một doanh nghiệp thương mại, chuyên kinhdoanh các mặt hàng chủ yếu là các thiết bị văn phòng nên để đảm bảo lượng hàng hoáphục vụ cho việc bán ra công ty thường mua hàng với số lượng lớn Vì vậy việc thanhtoán tiền hàng của công ty với nhà cung cấp chủ yếu là trả chậm trong một thời gian quyđịnh trong hợp đồng Tuy nhiên khi mua hàng với số lượng nhỏ thì công ty thường thanhtoán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Trang 24

3.8 Tổ chức kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV Labtech

3.8.1 Hệ thống chứng từ

Chứng từ kế toán là những bằng chứng chứng minh cho sự xác thực của cácnghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và cũng là căn cứ để vào các sổ liên quan Để hạch toántình hình công nợ công ty TNHH TMDV Labtech sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Các hoá đơn thường và hoá đơn GTGT

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Bảng thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên

3.9 Thực tế hạch toán công nợ tại công ty TNHH TMDV Labtech

3.9.1 Hạch toán các khoản phải thu

Trang 25

3.9.1.2 Tài khoản sử dụng

Số hiệu: 131

Tên tài khoản : Phải thu khách hàng

3.9.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán.

3.9.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/03/2014 , Xuất kho bán 500 con chuột máy tính cho doanh

nghiệp Nhâm Huệ (Nga Sơn,Thanh Hóa ),theo HĐ GTGT 000046, giá bán chưa thuế100.000 đồng/con, VAT 10% ,chưa thu tiền của khách hàng

Nợ TK 131: 55.000.000

Có TK 511 : 50.000.000

Có TK 3331 : 5.000.000

Chứng từ: HĐ GTGT số 0000466 (phụ lục 01)

Nghiệp vụ 2: Ngày 03/05/2014, Nhận được giấy báo có của ngân hàng

Vietcombank với nội dung đại lý Nhâm Huệ đã thanh toán đủ tiền lô hàng ngày01/03/2014 Được hưởng chiết khấu do thánh toán trước

Nợ TK 112 : 53.900.000

Nợ TK 635: 1.100.000

Có TK 131 : 55.000.000

Chứng từ: Giấy báo có số 2657856900 (phụ lục 01)

Nghiệp vụ 3: Ngày 06/10/2014, Công ty Hồng Quảng đặt trước tiền mua máy in

ngày 10/10/2014 theo HĐ GTGT số 1002334 bằng tiền mặt trị giá 32.000.000đồng

Nợ TK 1111 : 32.000.000

Có TK 131 : 32.000.000

Chứng từ : Phiếu thu 0005 (phụ lục 01)

Nghiệp vụ 4: Ngày 26/11/2014, Nhận được giấy báo có của ngân hàng

Vietcombank với nội dung Công ty TNHH Phương An đã thanh toán đủ số tiền lôhàng ,Giấy báo có số 4578261043

Nợ TK 1121: 14.700.000

Nợ TK 635: 300.000

Trang 26

Chứng từ gốc :Hợp đồng,HĐGTGT,…Sổ chi tiết TK131 Sổ nhật kí chung

Sổ cái TK 131

Có TK 131: 15.000.000Chứng từ: Giấy báo có số 4578261043 (phụ lục 01)

3.9.1.3.2 Sổ kế toán sử dụng.

Sơ đồ quy trình kế toán phải thu khách hàng.

- Sổ chi tiết

Sổ chi tiết tài khỏan 131- Phải thu khách hàng

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA ( NGƯỜI

Trang 27

Thời hạnchiếtkhấu

Ngày đăng: 15/07/2015, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số phát sinh - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 22)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản   Số tài khoản……………………………………………….. - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản……………………………………………… (Trang 43)
Hình thức thanh toán: tiền mặt          Số tài khoản……………………………………………….. - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH
Hình th ức thanh toán: tiền mặt Số tài khoản……………………………………………… (Trang 46)
Hình thức thanh toán:.......................................Số tài khoản……………………………………………….. - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH
Hình th ức thanh toán:.......................................Số tài khoản……………………………………………… (Trang 50)
Hình thức thanh toán:.......................................Số tài khoản……………………………………………….. - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH
Hình th ức thanh toán:.......................................Số tài khoản……………………………………………… (Trang 52)
Hình thức thanh toán:....................................... - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH
Hình th ức thanh toán: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w