LỜI CẢM ƠNTrong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự lo nguồn vốn tìm hiểukhách hàng và luôn phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượngsản phẩm,các doanh n
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp phải tự lo nguồn vốn tìm hiểukhách hàng và luôn phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượngsản phẩm,các doanh nghiệp luôn phải năng động nhạy bén phát huy lợi thế của mình
để đáp ứng mọi nhu cầu luôn luôn biến động của thị trường và có thể đứng vững trongcạnh tranh
Để có thể làm được điều đó thì các công ty, các doanh nghiệp phải luôn khôngngừng có những chiến lược kinh doanh hợp lý và đặc biệt hơn nữa là phải tìm kiếmđược những khách hàng tin cậy và nhiều tiềm năng Các đối tượng khách hàng cáckhoản thu chính là một yếu tố đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp chính vì vậy màphần hành Kế toán phải thu là một phần hành kế toán được coi là quan trọng trong bất
kỳ một công ty một doanh nghiệp nào
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này e xin gửi lờicám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học công nghiệp TP.HCM, quýthầy cô khoa kinh tế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 nămhọc tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Huyền -giáoviên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cổ phần đầu
tư thương mại và dịch vụ Hải Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tạicông ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về côngviệc kế toán trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thức tập tại công ty có hạn nên em khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bìnhcủa quý thầy cô và anh chị trong công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ HảiAnh.Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.Lý do chọn chuyên đề
Trong xu thế đổi mới nói chung của cả nước, nhất là trong ngành công nghiệp,các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải có khả năng cạnh tranh.Một trong những yếu tố mang tính cạnh tranh và quyết định đến sự sống còn củadoanh nghiệp đó là khách hàng Một doanh nghiệp có nhiều khách hàng tức là doanhnghiệp đó bán được nhiều hàng và có chỗ đứng trên thị trường Mặt khác, như ta đãbiết, mục tiêu của doanh nghiệp đó là hướng tới khách hàng Chính vì vậy, hoạt động
kế toán có liên quan đến yếu tố khách hàng của doanh nghiệp phải được đặc biệt xemtrọng
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh là một doanh nghiệpchuyên sản xuất –kinh doanh –xuất nhập khẩu các loại sản phẩm chủ yếu như quần áo
bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ
em các loại Đặc điểm công ty chủ yếu gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặthàng nên quá trình sản xuất thường mang tính chất hàng loạt,số lượng sản phẩm lớn,chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chếbiến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định từ cắt-may-là –đóng gói –đóngthùng –nhập kho Vì vậy, tại công ty, kế toán phải thu khách hàng cần phải được quản
lý chặt chẽ và liên tục bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của công ty
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán phải thu khách hàngđối với các doanh nghiệp, trong qúa trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìmhiểu và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh, cùngvới sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên phòng tài chính
kế toán em đã chọn đề tài “ Kế toán phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu
tư thương mại và dịch vụ Hải Anh” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
1.2.Mục đích nghiên cứu
Trong thời kỳ đổi mới của đất nước thì những yêu cầu đối với một cán bộ kếtoán ngày càng cao cho nên trong quá trình học tập tại Trường Đại học công nghiệpThành Phố Hồ Chí Minh em đã được các thầy cô tận tình chỉ bảo và trang bị cho mìnhmột lượng kiến thức khá lớn về hạch toán kế toán Với yêu cầu ngày càng khắt khe đối
Trang 3với người làm kế toán và xu hướng đổi mới của nền kinh tế nước nhà thì việc học tậpkhông chỉ dừng lại ở nghiên cứu lý thuyết mà “ học phải đi đôi với hành ”, “ lý thuyếtkhông được xa dời thực tế ” Chính vì nhận thấy tầm quan trọng to lớn của việc thựchành cho nên nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tham gia học tập thực tếqua đợt thực tập cuối khóa nhằm mục đích tạo điều kiện cho sinh viên làm quen vớithực tế công việc tại các doanh nghiêp và tác phong làm việc của một cán bộ kế toántrong thời buổi kinh tế thị trường.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu thực tế công việc tại bộ phân kế toán của Công ty
Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh giúp em hiểu rõ hơn về công tác kếtoán nói chung và công tác kế toán phải thu khách hàng của công ty nói riêng
Ngoài ra, quá trình nghiên cứu cũng nhằm khai thác những điểm khác biệt giữa
lý thuyết và thực tế trong việc hạch toán và theo dõi kế toán phải thu khách hàng tạicông ty
Cuối cùng, qua tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch
vụ Hải Anh em có thể đưa ra những nhận định về những mặt đã đạt được, những mătcòn yếu kém của công tác kế toán của công ty, từ đó có thể đưa ra những nhận xét vàcông ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài của chuyên đề là : Kế toán phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu
tư thương mại và dịch vụ Hải Anh” vì thế phạm vi nghiên cứu cũng xoay quanh cácvấn đề sau:
Việc hạch toán phải thu khách hàng và các điểm chưa hợp lý trong việc hạchtoán
Việc tổ chức và sắp xếp chứng từ liên quan đến kế toán phải thu khách hàng vàcác tồn tại trong việc tổ chức các chứng từ này
Công tác quản lý và theo dõi các khoản nợ phải thu và các hạn chế còn tồn tại
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Do thời gian thực tập không nhiều và trình độ còn hạn chế nên để hoàn thiệnchuyên đề này em chỉ có thể áp dụng được một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp hỏi trực tiếp những nhân viên kế toántrong công ty về các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này
Trang 4được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thu thập thông tin ban đầu.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt kê các số liệu để phục vụ cho việclập các bảng phân tích
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng sổ sách, tài khoản,thông tin kế toán để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đây là phương pháptrọng tâm trong quá trình nghiên cứu đề tài này
1.5 Kết cấu của chuyên đề
Bài chuyên đề gồm 4 chương :
Chương 1 :Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 : Lý luận cơ bản về công tác kế toán phải thu khách hàng tại công ty
cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
Chương 4 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải thu khách hàng tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
Trang 5CHƯƠNG 2:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ HẢI ANH
2.1 Khái quát chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp
2.1.1.Khái niệm, bản chất nguồn gốc khoản phải thu
- Phải thu về tạm ứng ( TK 141): Là khoản ứng trước cho CBCNV của doanhnghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó phảibáo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp
- Phải thu khác ( TK 138): Là khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của kháchhàng và phải thu nội bộ
Bản chất các khoản phải thu :
Khoản phải thu thực chất là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách hàng vay haynói cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng Khách hàng có thể dựa vàonguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậm của các doanh nghiệp để có hànghóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Hình thức bán hàng trả chậm này là nguồntài trợ ngắn hạn quan trọng đối với hầu hết tất cả các doanh nghiệp va đặc biệt là đốivới các Công ty thương mại
Nguồn gốc các khoản phải thu:
Trong nền kinh tế phát triển người mua thường được mua hàng hóa và dịch vụ
mà có thể trả ngay bằng tiền mặt hoặc có thể trả chậm một thời gian theo sự cho phépcủa người bán Còn người bán hàng là người bán hàng hóa, dịch vụ có thể được thutiền ngay hoặc phải đợi môt thời gian Người bán thường mở rộng tín dụng hơn so vớicác tổ chức tài chính -đó là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng Vậy một khoản
Trang 6phải thu được hình thành khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng.
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệu qủacủa khoản phải thu trên cơ sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy, việc thiết lậpmột chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quản lý khoản phải thu khách hàngđược hữu hiệu hơn Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đến tồn kho của các doanhnghiệp
2.1.2 Vai trò của các khoản phải thu :
Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệpđều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ màdoanh nghiệp hiện có Trong đó chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắt bén nhằmgiúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số Vì khi Công ty nới lỏng cácbiến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng hàng bán ra còn tiết kiệm đượcđịnh phí do phần sản lượng tăng thêm khong tốn định phí Tín dụng thương mại có thểlàm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm chokhách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn Mặt khác, khi nới lỏng chínhsách tín dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảmcác chi phí liên quan đến tồn kho Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin tưởngcủa người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ làm cho kháchhàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản Đây là thủtục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó sẽ kích thích nhu cầu mua hàng
và mở rộng quy mô kinh doanh Ngoài ra nó còn giúp cho khách hàng gắn bó vớiCông ty hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống vàtìm kiếm thêm những khách hàng mới
Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làmcho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hộikiếm lời từ các hoạt động khác Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làmtăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ Đồng thời phải tốn chi phí quản lý
nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch
Đối với người được chấp nhận:
Người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lợi nhuận
Trang 7trích từ nhà cung cấp đó là các khoản chiết khấu hay thời hạn trả được kéo dài thêmhoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn đầu tư vốn vào cơ hội khác thìtín dụng thượng mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu.
2.2 Kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp
2.2.1 Chứng từ
Trang 8*Bảng 1.1: Hóa đơn GTGT:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 1: Lưu Ngày … tháng … năm …
Mấu số: 01 GTKT-3LL AB/2011B
……
Đơn vị bán hàng: ………
Địa chỉ: ……….
Số tài khoản: ………
Điện thoai: ……… MS: Họ tên người mua hàng: ………
Tên đơn vị: ……….
Địa chỉ: ………
Hình thức thanh toán:……….
M S: ST T Tên hàng hóa, DV Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 1 Cộng tiền hàng: Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: Tổng cộng tiền thanh toán: Số tiền viết bằng chữ: ……….
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 9* Bảng 1.2: Phiếu thu:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày … tháng … năm …
Quyển số:
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người nộp tiền: ………
Địa chỉ: ……….
Lý do nộp: ………
Số tiền: ………
Kèm theo: chứng từ gốc Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Người lập phiếu(Ký, họ tên) Người nộp tiền(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ quỹ Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm bảy triệu bảy trăm năm mươi đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
( Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 10* Bảng 1.3:Giấy đề nghị tạm ứng
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 03-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi:- Ban giám đốc
- Phòng kế toán
Tên tôi là:………
Địa chỉ: ………
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: ……….
Lý do tạm ứng: ………
Thời hạn thanh toán: ………
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên) Người đề nghị TƯ
(Ký, họ tên)
Trang 11* Bảng 1.4: Phiếu chi:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày … tháng … năm …
Quyển số: Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người nhận tiền: ………
Địa chỉ: ………
Lý do chi: ……….
Số tiền:……….
Kèm theo: …chứng từ gốc Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền ( Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười năm triệu đồng chẵn + Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
( Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 12* Bảng 1.5: Lệnh chuyển có:
LỆNH CHUYỂN CÓ (GIẤY BÁO CÓ)
Ngân hàng thành viên gửi lệnh: ………
Ngân hàng thành viên nhận lệnh: ………
Người trả/ chuyển tiền: ………
Địa chỉ/ Số CMND:………
Mã NH Mã NH Tài khoản:……… Tại: ………
Người thụ hưởng: ………
Địa chỉ/ Số CMND:………
Tài khoản: ………
Mã số thuế: ………
Mục lục ngân sách Nội dung: ………
Số tiền: ………
Bằng chữ: ………
Tại: …………
Truyền đi lúc giờ phút
Ngày
Kế toán
Nhận lúc giờ phút
Ngày Kiểm soát
NHCT
Trang 13* Bảng 1.6: Giấy thanh toán tiền tạm ứng:
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 04-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Có TK:
Họ, tên người thanh toán: ………
Bộ phận (địa chỉ): ………
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
I- Số tiền tạm ứng:
1 Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa hết:
2 Số tiền tạm ứng kỳ này:
- Phiếu chi số … ngày …
- Phiếu chi số …ngày…tháng…năm…
II- Số tiền đã chi:
(Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) Kế toán thanh toán
(Ký, họ tên) Người đề nghị thanh toán
( Ký, họ tên)
Trang 14* Các chứng từ khác:
Ngoài các chứng từ trên, kế toán các khoản nợ phải thu còn sử dụng một sốloại chứng từ khác như biên bản kiểm kê tiền mặt (trường hợp kiểm kê phát hiện thiếutiền) hoặc biên bản kiểm kê vật tư, tài sản (trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu vật tư,tài sản) hoặc phiếu chi cho vay cho mượn…
2.2.2.Các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp
2.2.2.1.Phải thu khách hàng
* Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU KHÁCH HÀNG
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Số tiền còn phải thu của khách hàng Tài khoản này có thể có số dư bên Có
Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối
kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từngđối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
“Nguồn vốn”
Trang 15* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Sơ đồ 1.1.Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng
TK 3331
Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán bị trả lại trừ vào
nợ phải thu
Trang 162.2.2.2.Phải thu về tạm ứng
* Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 141 - TẠM ỨNG
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho
người lao động của doanh nghiệp - Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
HẠCH TOÁN PHẢI THU VỀ TẠM ỨNG
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư
cho người lao động trong đơn vị
Khi bảng thanh toán kèm theo các chứng từ gốc được duyệt
Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ (hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư
cho người lao động trong đơn vị
Khi bảng thanh toán kèm theo các chứng từ gốc được duyệt
Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ (hoặc nhập lại kho) hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán phải thu về tạm ứng
Trang 17Lợi nhuận cổ tức được chia
từ hoạt động đầu tư góp vốn
Phải thu về doanh thu từ hoạt động liên doanh đồng kiểm soát
Trang 18
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác
2.3.Các hình thức ghi sổ kế toán các khoản phải thu
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái TK 131, 141, 138, 111,…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 19TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
* Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
9Bảng tổng hợp chi tiết
(các TK 131, 141, 138,
…)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 20- Nhật ký - Sổ Cái các TK 131, 141, 138, 111,…
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ- SỔ CÁI
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng
Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu
thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Bảng tổng hợp chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Trang 21hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 22TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
* Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)
Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Bảng tổng hợp chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 23- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 24TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Bảng tổng hợp chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
Trang 25hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Sổ kế toán
Trang 26CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HẢI ANH
3.1.Đặc điểm về bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty
3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
- Trụ Sở chính: Số 25 – Đại lộ Lê Lợi – P Lam Sơn – TP.Thanh Hóa
Căn cứ QĐ số 798/ QĐ - UB Ngày 04/07/2001 của chủ tịch UBND tỉnh ThanhHoá về việc chuyển quyền quản lý công ty LD may XK Hải Anh cho tổng công ty dệtmay Việt Nam
Căn cứ QĐ số 507/ TCT Ngày 23/07/2002 của tổng công ty dệt may Việt Nam
về việc giao nhiệm vụ cho công ty may Đức Giang Hà Nội quản lý và điều hành công
ty LD may xuất khẩu Hải Anh
Căn cứ quyết định số 373/ QĐ - TĐ DMVN chuyển công ty LD may xuất khẩuHải Anh thành Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
Qua 13 năm thành lập và phát triển với hơn 30 tỷ vốn điều lệ, Tổng diện tích củahai cơ sở là 22.600m2 có 4.500m2 nhà xưởng sản xuất, hơn 600 cán bộ công nhân viên,
500 máy móc thiết bị các loại của Đức, Mỹ, Nhật Đài Loan Được tổ chức thành 2 Xínghiệp sản xuất với 16 chuyền may hiện đại Công ty đã mạnh dạn đầu tư, nâng cấp vàmua sắm thêm nhiều trang thiết bị, máy móc chuyên dụng hiện đại nhằm mở rộng sảnxuất đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của thị trường trong và ngoài nước Nhờ có chính
Trang 27sách kinh tế mở của Đảng và nhà nước cùng với sự cố gắng phấn đấu của cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty nên hoạt động SXKD của công ty ngày càng lớn mạnh và
có hiệu quả, doanh thu không ngừng tăng, mỗi năm đạt từ 18 tỷ VNĐ trở lên, kimngạch xuất khẩu hàng năm từ 6- 8 triệu USD Sản phẩm của công ty ngày càng đadạng, phong phú, nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn trên thị trường trong nước và thế giớinhư EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Tỷ trọng hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trêntổng sản lượng mà công ty sản xuất ra Vì vậy hoạt động sản xuất của công ty cũngngày càng được nâng cao về kỹ thuật nghiệp vụ cũng như quy mô sản xuất
3.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Là 1 công ty cổ phần với 2 sáng lập viên là công ty may Đức Giang Hà Nội vàcông ty XNK Thanh Hoá HĐQT gồm 6 thành viên: 1 người là chủ tịch HĐQT là tổnggiám đốc tập đoàn Dệt may Việt Nam, 2 phó chủ tịch HĐQT quản trị mỗi bên 1 người,còn lại là các uỷ viên HĐQT đồng thời mỗi bên cử ra 1 thành viên trong ban kiểmsoát
Bộ máy quản lý công ty được sắp xếp như sau:
Bộ phận gián tiếp : được sắp xếp thành 4 phòng ban : Phòng tổ chức hành chính,Phòng kế toán, Phòng kế hoạch XNK, Phòng kỹ thuật
Bộ phận trực tiếp gồm : xí nghiệp I, xí nghiệp II
Trang 28Sơ đồ 1.9: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Chủ tịch HĐQT:
Là người lãnh đạo cao nhất, quyết định, lãnh đạo việc thực hiện chiến lược
và mục tiêu kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm cao nhất sự thành bại củacông ty trước UBND tỉnh Cơ cấu HĐQT bao gồm có chủ tịch HĐQT và các thànhviên của HĐQT Những người trong HĐQT do UBND tỉnh bổ nhiệm, bãi nhiệm,miễn nhiệm
Ban kiểm soát :
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCÔNG TY
P.TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH - LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG
NHÀ MÁYMAY SỐ 2
NHÀ MÁYMAY SỐ 1
C ẮT 2XƯỞNG
MAY 2
C ẮT 1XƯỞN
G MAY
1
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Trang 29Trực thuộc HĐQT, Trưởng ban kiểm soát là thành viên của HĐQT có thểkiêm nhiệm những công tác quản lý khác trong nhiệm kỳ Ban kiểm soát thực hiệnchức năng kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Ban kiểm soát hoạtđộng độc lập không lệ thuộc vào bộ máy điều hành sản xuất.
Giám đốc :
Công ty là người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt độngcủa Công ty Phụ trách chung và điều hành trực tiếp các vấn đề tài chính, đầu tưxây dựng cơ bản, kế hoạch phát triển Công ty, công tác nhân lực, công tác Đảng,công tác tổ chức GĐ là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm vềkết quả SXKD và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định hiện hành.Giám đốc có quyền điều hành và quyết định mọi lĩnh vực hoạt động của công tytheo đúng chính sách pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức
Phó Giám đốc:
Phụ trách phần việc điều hành, triển khai kế hoạch sản xuất, an toàn lao động,chịu trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết các vấn đề về hoạt động xuất - nhập khẩu và tiêuthụ hàng trong nước
Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lương :
Có nhiệm vụ thực hiện về công tác tổ chức - hành chính - lao động tiền lương.Tham mưu cho GĐ về bố trí nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất hợp lý, theo dõi và kiểmtra tình hình thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương và thưởng nhằm khuyến khíchngười lao động Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách với người lao động như tiềnlương, BHXH, BHYT, khám chữa bệnh, điều kiện ăn, ở, vệ sinh, y tế cho CBCNV.Xây dựng nội quy về an toàn lao động, các quy chế làm việc, mối quan hệ giữa cácđơn vị trong công ty nhằm xây dựng nề nếp, tổ chức và nâng cao hiệu quả của ngườilao động Tuyển dụng, đào tạo, quản lý đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của công tyquy định Tổ chức tốt đội ngũ nhân viên bảo vệ kinh tế, bảo vệ tốt tài sản, cơ sở vậtchất của công ty, đảm bảo an toàn lao động cũng như an ninh trật tự trong công ty.Chịu trách nhiệm sửa chữa nhà cửa và phương tiện quản lý của công ty
Phòng kế toán- tài chính:
Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ Tổ chức công tác hạch toán, ghichép và phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Tập hợp
Trang 30các chi phí, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh, quyết toán và báo cáoquyết toán theo chế độ nhà nước quy định Đồng thời kiểm tra tính hợp lý và đúngđắn của các khoản thu nhập, chi phí phát sinh trong quá trình SXKD để đảm bảocho việc hạch toán được chính xác và kịp thời Xây dựng kế hoạch vốn, cân đối vàkhai thác các nguồn vốn kịp thời, có hiệu quả để phục vụ sản xuất.
Phòng Kế hoạch - xuất nhập khẩu :
Tham mưu cho GĐ công ty về toàn bộ công tác xây dựng kế hoạch - tổ chứcsản xuất chung trong phạm vi toàn công ty Làm thủ tục cần thiết để XNK vật tưhàng hoá trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Điều tra nắm bắt thị trường,giám sát hợp đồng, trên cơ sở đó lập kế hoạch sản xuất, thực hiện nhiệm vụ cungứng vật tư phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Kế hoạch về đơn giá và tổng hợpdoanh thu của từng xí nghiệp và toàn công ty Xây dựng giá bán sản phẩm của thịtrường nội địa Tổ chức chỉ đạo, theo dõi, và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất
Phòng kỹ thuật :
Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, tổ chức công tác chuẩn bị phục vụ sản xuất nhưnghiên cứu, thiết kế, giác mẫu, quy trình sản xuất và chế thử các sản phẩm theo yêucầu của khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng Xây dựng và kiểm tra việc thực hiệnquy trình công nghệ đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất, xây dựng định mứctiêu hao vật tư phù hợp với yêu cầu sản phẩm theo định mức, yêu cầu của khách hàng
và mang lại lợi ích cho công ty Tổ chức công tác quản lý điều hành sản xuất về kỹthuật và chất lượng sản phẩm, tổ chức hợp lý đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm,việc thực hiện quy trình công nghệ, xây dựng và đưa ra các biện pháp nhằm nâng caochất lượng sản phẩm, tiến hành tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Mỗi phòng ban của công ty tuy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, song có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý, điều hành hoạt động sảnxuất của công ty nhằm đạt hiệu quả cao trong SXKD
- Phân xưởng sản xuất ( các xí nghiệp )
Là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm của công ty Trên cơ sở kế hoạch sản xuất vàlệnh sản xuất được ban hành, phân xưởng là nơi tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất,hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và giao hàng mà công ty giao, chịu sự chỉ đạo
Trang 31của GĐ mà trực tiếp là PGĐ kỹ thuật, hoạt động theo nội quy quản lý của công ty,chấp hành mệnh lệnh chỉ đạo của GĐ và chính sách của Đảng, Nhà nước.
Là nơi trực tiếp sử dụng, giữ gìn bảo quản mọi thiết bị sản xuất, tài sản của công
ty sử dụng hợp lý vật tư trong sản xuất và có hiệu quả, cũng là nơi trực tiếp quản lýlao động
3.1.3 Cơ cấu phòng kế toán.
Tổ chức công tác kế toán để phát huy được vai trò, nhiệm vụ cung cấp thông tin,đồng thời kết quả mà hệ thống kế toán DN tổ chức ra phải đem lại phải nhiều hơn sovới chi phí phục vụ cho bản thân nó Nội dung mọi khâu công việc đều do bộ phận kếtoán DN đảm nhận
Phòng kế toán của đơn vị gồm 5 người:
Kế toán truởng : 1 người
Kế toán thanh toán, công nợ : 1 người
Kế toán vật tư, giá thành, tiêu thụ : 1 người
KT theo dõi TSCĐ-CCDC : 1 người
Kế toán theo dõi SX cắt BTP : 1 người
Mối quan hệ của các phần hành kế toán được thể hiên qua sơ đồ sau:
Trang 32* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng - kiêm kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm chung vềmọi hoạt động tài chính của công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán đảm bảohoạt động có hiệu quả
Kế toán thanh toán công nợ : là người chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợcủa công ty, các khoản phải thu đối với khách hàng và các khoản phải trả đối vớingười bán,ngân hàng…
Kế toán vật tư, giá thành, tiêu thụ : có trách nhiệm theo dõi việc xuất, nhập, tồnnguyên liệu của công ty và việc hạch toán nội bộ Theo dõi đối với việc tính giá thành
và khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh đại lý
Kế toán theo dõi TSCĐ- CCDC : là người chịu trách nhiệm theo dõi về khấu hao,nguyên giá TSCĐ- CCDC trong đơn vị, hàng năm lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐtrong đơn vị và phân bổ chi phí CCDC trong đơn vị
Kế toán theo dõi SX cắt bán thành phẩm : là người hạch toán về số bán thànhphẩm trong tháng của đơn vị để từ đó cung cấp cho kế toán tính giá thành tính giá
Kế toán theo dõi
SX cắt BTP
Trang 33thành đơn vị sản phẩm xuất bán trong đơn vị.
3.1.4 Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh.
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh có hình thức hoạt độnglà: sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu như quần áo
bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ
em các loại Đặc điểm, công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo đơnđặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn,chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biếnphức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ cắt - may - là - đóng gói - đóngthùng - nhập kho
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh là công ty sản xuất, đốitượng vải được cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vảimỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số lượngchi tiết của mặt hàng đó
Quy trình công nghệ sản xuất có thể khái quát qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: chuẩn bị kỹ thuật
Giai đoạn 2: cắt và may
Giai đoạn 3:hoàn thiện và đóng gói sản phẩm
* Đặc điểm quy trình:
Yêu cầu kỹ thuật chính xác, thao tác thuần thục, mang đặc tính liên tục không
sử dụng hoá chất độc hại và thải độc hại ra môi trường Công nghệ sản xuất tiên tiếnđược tiến hành khép kín từ khâu đo kiểm tra chất lượng vải đến cắt may hoàn thànhsản phẩm nhập kho Mỗi khâu đều có sự kiểm tra chất lượng của sản phẩm nghiêmngặt
Bộ phận kỹ thuật thường xuyên kiểm tra để đảm bảo chất lượng hàng cũngnhư thông số kỹ thuật, hướng dẫn và xử lý các sai phạm, đề xuất kịp thời hướng giảiquyết để đảm bào việc sản xuất được liên tục và thông suốt
Có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau :
Trang 34
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012 - 2014 như sau:
Chuẩn bị
kĩ thuật
Pha cắt, thành phẩm
Hợp
đồng sản
xuất
Là, đóng góiI
Xuấthàng Nhậpkho
Trang 35Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2012 – 2014)
2013/12
So sánh 2014/13
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 64,214,569,874 83,368,804,177 125,576,832,791 +29.83% +50.63%
Chi phí hoạt động tài chính 965,789,654 1,152,808,445 2,613,763,839 +19.36% +126.73%Trong đó: Chi phí lãi vay 965,789,654 1,152,808,445 2,613,763,839 +19.36% +126.73%Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,954,789,624 2,395,072,029 6,959,239,662 +22.52% +190.56%Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,653,990,198 3,336,124,926 4,461,323,437 +25.70% +33.73%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2,653,990,198 3,336,124,926 4,461,323,437 +25.70% +33.73%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2012 -2014)
Trang 36Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tytăng dần theo từng năm, năm 2012 doanh thu là 64,214,569,874 đ, năm 2013 doanhthu là 83,386,804,177 đ tăng 29.86% so với năm 2012, năm 2014 doanh thu là125,576,832,791 đ tăng 50.60% so với năm 2013 Đồng nghĩa với việc doanh thuthuần cũng tăng, năm 2013 tăng 29.86% so với năm 2012, năm 2014 tăng 50.60% sovới năm 2013 Điều này chứng tỏ nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực môi trường ngàycàng lớn.
Tổng giá vốn hàng bán năm 2013 là 76,528,116,384 đ tăng 30.47% so với năm
2012, như vậy tốc độ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu (29.86%),đây là một biểu hiện cho thấy ảnh hưởng của lạm phát Năm 2014 tổng giá vốn hàngbán là 111,570,464,420 đ ứng với tỷ lệ tăng là 45.79%, có thể thấy năm 2014 tỷ lệ tănggiá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (50.6%) chứng tỏ công ty kinhdoanh hiệu quả Điều này còn thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận gộp của công ty,nếu như năm 2013 lợi nhuận gộp tăng 23.36% thì năm 2014 lợi nhuận gộp lại tăng104.21% so với năm 2013
Về chi phí hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm thì tăng rất mạnh, năm
2012 chi phí này là 965,789,654đ đến năm 2013 chi phí cho hoạt động tài chính chủyếu là chi phí lãi vay tăng lên 19.36% Năm 2014 chi phí lãi vay là 2,613,763,839 đtăng 126.73% so với năm 2013, cộng với sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp(năm 2013 tăng 22.52% so với năm 2012, năm 2014 tăng 190.56% so với năm 2013)làm cho mức tăng của tổng lợi nhuận kế toán thấp hơn rất nhiều so với mức tăng củadoanh thu thuần
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng tương đối nhanh, cụ thể lànăm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp là 1,954,789,624đ, năm 2013 chi phí này là2,395,072,029đ tăng lên 22.52% so với năm 2012, năm 2014 chi phí quản lý doanhnghiệp là 6,959,239,662 đ, tăng 190.56% so với năm 2013 Như vậy, qua sự phân tíchnày ta thấy chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng lên rất nhanh, sự tăng lêncủa chi phí này là một trong những nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận của công
ty, do đó công ty cần tìm ra biện pháp để giảm thiểu hợp lý chi phí này
Mặc dù tổng lợi nhuận kế toán tăng nhưng đồng thời chi phí thuế TNDN nộp choNhà nước cũng tăng và mức tăng của chi phí thuế TNDN bằng mức tăng của lợi nhuận
Trang 37kế toán
3.1.6 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng dệt may và chịu sự điềuchỉnh của Luật doanh nghiệp Do vậy, công tác kế toán ở công ty được thực hiện theoChế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC và các văn bản bổ sung, sửa đổi, hướng dẫn kèm theo Cụ thể nhưsau:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12cùng năm
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Tiền Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu haođường thẳng
- Phương pháp xác định giá trị NVL xuất: Công ty tính giá NVL xuất theophương pháp giá thực tế đích danh
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC, các văn bản pháp luật khác có liênquan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán
Công ty sử dụng đầy đủ chứng từ bắt buộc Quy trình luân chuyển chứng từđược thực hiện chặt chẽ và đầy đủ