Do vậy cùng với sự phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tiền lương của công nhân viên chức và người lao động cũng không ngừngđược nâng cao.Vì thế có thể nói tiền lương và
Trang 1LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này em xin gửi lờicảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, Quý thầy
cô khoa kinh tế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm họctập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Lê Thị Hồng Sơn- giáo viênhướng dẫn đã tận tình hướng dẫn em thực hiện tốt chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cổ phầnThương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tạicông ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về côngviệc kế toán trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên em khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bìnhcủa quý thầy cô và anh chị trong công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa
Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa ngày…tháng…năm
SV thực tập
Nguyễn Thị Hương
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – Lớp: ĐHKT7ATH
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : bảo hiểm xã hội
BHYT : bảo hiển y tế
BHTN : bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : kinh phí công đoàn
SDĐK : số dư đầu kỳ
SDCK : số dư cuối kỳ
TKĐƯ : tài khoản đối ứng
CBCNV : cán bộ công nhân viên
Trang 3CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Mỗi một doanh nghiệp là một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân Đó
là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các lao vụ, dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu sản xuất tiêu dùng của toàn xã hội
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của kinh tế tài chính,
có vai trò tích cực trong việc quản lí, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Trong quá trình xác định chi phí thì tiền lương là một trong các yếu tố cấuthành giá thành sản phẩm Sử dụng hợp lí lao động trong quá trình kinh doanh vừa làtiết kiệm chi phí, hạ thấp chi phí, tăng doanh lợi ,tăng khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động tươngxứng với số lượng, chất lượng và kết quả mà người lao động bỏ ra
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹBHXH, BHYT, BHTN trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, khámchữa bệnh
Như vậy, tiền lương và các khoản trích theo lương là thu nhập chủ yếu củacán bộ, công nhân viên chức và người lao động để họ yên tâm ổn định cuộc sống, tíchcực hăng hái làm việc Do vậy cùng với sự phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tiền lương của công nhân viên chức và người lao động cũng không ngừngđược nâng cao.Vì thế có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương luôn là mộtvấn đề thời sự cần quan tâm trong mỗi thời kì phát triển của xã hội, tiền lương và cáckhoản trích theo lương là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với các cách thức phânchia, với lợi ích của con người, của tổ chức kinh tế Động lực của việc phân chia tiềnlương và các khoản trích theo lương còn là cơ sở để tái sản xuất giản đơn cũng như táisản xuất mở rộng
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 3
Trang 4Ngày nay, vấn đế tổ chức phân phối tiền lương và các khoản trích theo lươngcho người lao động trở nên rất cần thiết trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt là cácphương pháp tính toán, thanh toán về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Vì vậy sau một thời gian nghiên cứu và đi sâu vào tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phầnThương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa em thấy sự quan trọng trong công việc kế toán tiềnlương tại Doanh nghiệp là cần thiết và không thể thiếu trong công việc hạch toán
chung của Doanh nghiệp nên em quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trich theo lương tại công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Hoằng Hoá
Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Hoằng Hoá
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài đã dùng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp so sánh
1.5 Kết cấu của chuyên đề.
Kết cấu của chuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 4
Trang 5Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương.
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 5
Trang 6CHƯƠNG 2:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
- Quỹ tiền lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao
động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động trong phạm vi doanh nghiệp Quỹtiền lương được chia thành 2 bộ phận: Bộ phận cơ bản và bộ phận biến đổi
+ Bộ phận cơ bản gồm: tiền lương cấp bậc hay tiền lương do các thang bảng
lương của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định Hệ thống thang bảng lương này
do nhà nước quy định hoặc doanh nghiệp tham khảo thang bảng lương của nhà nước
để thiết lập các mức lương và chế độ tiền lương
+Bộ phân biến đổi bao gồm: Các loại phụ cấp, các loại tiền thưởng bên cạnh tiền
lương cơ bản Bộ phận tiền lương cơ bản thường từ 70-75% còn từ 25 – 30% là bộphận tiền lương biến đổi
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm củatoàn xã hội đối với người lao động
- Quỹ BHXH
- Quỹ BHXH đựơc hình thành từ đóng góp của người lao động và người sửa
dụng lao động tham gia BHXH và hỗ trợ của nhà nước
- Quỹ BHXH được dùng để chi trả các chế độ BHXH ( ốm đau, thai sản )BHXH: tỉ lệ trích BHXH là 26 % trên tổng quỹ lương cơ bản của doanhnghiệp Trong đó 18 % tính vào chi phí kinh doanh còn 8% trừ vào lương của ngườilao động Công ty sử dụng quỹ BHXH để cấp cho các trường hợp người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động Số tiền BHXH trích được trong tháng gửi lên cơ quanBHXH thành phố Thanh Hoá quản lý Việc chi trợ cấp BHXH của nhân viên tại công
ty được thanh toán với cơ quan BHXH sau khi chi phí thực tế phát sinh
- Quỹ BHYT.
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 6
Trang 7- BHYT: tỉ lệ trích là 4.5 % tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp.Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 1.5 % trừ vào lương của ngườilao động BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách dưới hình thức mua BHYT đểphục vụ cho công tác khám chữa bệnh của cán bộ công nhân viên trong công
- Quỹ Công Đoàn
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt độngcủa công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí côngđoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hếtvào chi phí kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ số kinh phí côngđoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanhnghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoànđược trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi cho người lao động
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.2.1 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động
Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làmcốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sốngtối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho ngườilao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 7
Trang 8nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả chongười lao động không hợp lý sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và
kỉ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạtđược mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệptồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao độngcần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thíchngười lao động tự giác và hăng say lao động
2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tổ chức tốtmột trong những điều kiện để quản ly tốt quỹ lương và quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảocho công việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụngkhuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động đồng thời, tạo điều kiệntính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sảnphẩm được chính xác Chính vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngphải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng,thời gian và kết quả lao động
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toánlao động, tiền lương theo đúng chế độ
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoảntrích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng laođộng
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh,thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe,trang thiết bị ký thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đền tiền lương cao hay thấp
-Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 8
Trang 9Ví dụ: Một ngày công phải đủ 8 giờ Nếu làm không đủ thì có ảnh hưởng rấtlớn đến sản phẩm sản xuất, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đền tiền lươngcủa người lao động.
-Ngày công: Là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động,ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu người lao động làm thay đổi tănghoặc giảm số ngày làm việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo
-Cấp bậc, chức danh: Căn cứ vào mức lương cơ bản của cấp bậc, chức vụ, chứcdanh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhànước Do vậy, lương của CBCNV cũng bị ảnh hưởng rất nhiều
-Số lượng, chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương Nếulàmđược nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩmđược giao thì tiền lương sẽ cao.Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm ít thi tiền lương
sẽ ít
-Độ tuổi và sức khỏe cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương Nếu cùng mộtcông việc thì người lao động ở độ tuổi 30-40 có sức khỏe tốt hơn những người ở độtuổi 50-60
-Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương Vớimột trang thiết bị cũ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lượngcao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị tiên tiến hiệnđại Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nóảnh hưởng tới tiền lương
2.1.4 Các hình thức tiền lương:
2.1.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian lao động.
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị,
tổ chức lao động, tài vụ kế toán, áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp, còn với laođộng trực tiếp chỉ áp dụng đối với bộ phận không định mức được sản phẩm Trả lươngtheo thời gian là hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề
và theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn của người lao động
Điều kiện trả lương theo thời gian là phải xác định chính xác thời gian làm việcthực tế của người lao động Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề
cụ thể có một thang lương riêng: Thang lương công nhân cơ khí, công nhân lái xe,nhân viên văn phòng…Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo nghiệp vụ chuyên môn mà
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 9
Trang 10chia ra nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định Tiền lươngthời gian được chia ra:
+ Tiền lương tháng:
Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Thông thườnglương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong thang lương
Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản
lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không cótính chất xã hội
Công thức:
Số tiền lương phải
trả trong tháng =
Mức lương tháng theo bảng lương +
Các khoản phụ cấp
Các khoản phụ cấp theo lương:
-Phụ cấp ngành nghề
-Phụ cấp độc hại
-Phụ cấp nguy hiểm
-Phụ cấp khu vực
+ Tiền lương tuần:
Là tiền lương trả cho một tuần làm việc trên cơ sở tiền lương tháng
Công thức:
Tiền lương tuần = Tiền lương tháng
4 tuần
+ Tiền lương ngày:
Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy
tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng (theo chế độ)
Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởnglương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, làm việckhác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Tiền lương ngày =
Tiền lương tháng
X Số ngày làm việc
trong tháng
Số ngày làm việc theo chế độ
+ Tiền lương giờ:
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 10
Trang 11Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiềnlương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá8h/ngày).
Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thờigian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm, thường là những công việc mang lạikết quả trong thời gian ngắn và đòi hỏi chất lượng cao
Ngoài ra còn có lương công nhật: Là mức lương do sự thoả thuận giữa người sửdụng lao động và người lao động, thường áp dụng cho những lao động theo thời vụ vàkhông thường xuyên
Như vậy, ta thấy rằng tiền lương thời gian giản đơn căn cứ vào số lượng thờigian làm việc thực tế nhân (x) với mức tiền lương của một đơn vị thời gian Tiềnlương thời gian giản đơn không phát huy đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động
vì nó còn mang tính bình quân chưa chú ý đến kết quả và chất lượng, công tác thực tếcủa người lao động, nên nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của họ
Để khắc phục phần nào hạn chế đó nên kết hợp với chế độ tiền thưởng để khuyếnkhích người làm việc
Công thức:
Số tiền lương phải trả
cho người lao động =
Tiền lương theo thời gian + Tiền thưởng
2.1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng và chấtlượng công việc đã hoàn thành Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động, gắn chặt số lượng với chất lượng lao động, động viên khuyếnkhích người lao động hăng say lao động sáng tạo, tạo ra nhiều sản phẩm
Trong việc trả lương theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mứckinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loạisản phẩm, từng công việc một cách hợp lý Điều kiện để thực hiện tính lương theo sảnphẩm:
- Xây dựng được các định mức kinh tế – kỹ thuật
- Xây dựng được đơn giá tiền lương
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được kết quả của từng người hoặctừng nhóm lao động
- Doanh nghiệp phải cố gắng bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 11
Trang 12- Doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ
Tuỳ theo tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp để vận dụng hình thức trả lương theosản phẩm, cụ thể :
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Tiền lương phải
trả cho người
lao động
=
Số lượng sản phẩmhoàn thành đúngquy cách
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như laođộng làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thực phẩm, bảo dưỡng máy móc…Tuy laođộng của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năngsuất lao động trực tiếp nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà laođộng gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp Tiền lương củalao động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ và trình độ của lao động trực tiếp Vì vậykhông khuyến khích họ nâng cao chất lượng công việc mà chỉ khuyến khích lao độnggián tiếp quan tâm đến việc phục vụ lao động trực tiếp
Tiền lương = Mức sản lượng x Đơn giá
+Trả lương theo sản phẩm có thưởng, phạt:
Theo hình thức này ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp người laođộng còn được thưởng tiền về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất laođộng, tiết kiệm vật tư Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãngphí vật tư hoặc không đảm bảo ngày công quy định thì có thể bị phạt
Cách tính:
Tiền lương = Tiền lương theo
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 12
Trang 13+ Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ xây dựng các đơn giá tiền lương tươngứng với các mức sản lượng khác nhau theo nguyên tắc: Đơn giá tiền lương ở mức sảnlượng cao lớn hơn (>) đơn giá tiền lương ở mức sản lượng thấp
Như vậy, theo hình thức này tiền lương bao gồm 2 phần:
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính tiền lương trả theo sảnphẩm trong định mức
- Căn cứ vào mức độ hoàn thành vượt mức lao động để tính thêm tiền lươngvượt định mức cho người lao động theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt định mứccàng cao thì luỹ tiến càng nhiều
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăngnhanh năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩynhanh tốc độ sản xuất, đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trongtrường hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một đơn hàng nào đó
Tuy nhiên, sử dụng hình thức trả lương này làm tăng khoản mục chi phí nhâncông trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Dễ xẩy ra khả năng tốc độ tăng tiềnlương bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động Vì vậy, khi không cầnthiết thì chuyển sang các chế độ trả lương bình thường Khi áp dụng hình thức này cầnchú ý: Phải xác định chính xác mức khởi điểm và phải đảm bảo mối quan hệ hợp lýgiữa tỷ lệ tăng lên của đơn giá trên biểu luỹ tiến, hình thức này sử dụng phần lớn trongdoanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản phẩm có phân cấp mức độ hoàn thành của sản phẩm
Hình thức trả lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho từng người lao động theo khốilượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng cho nhữngcông việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộkhối lượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định, áp dụng chonhững công nhân khi làm việc đột xuất như: sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị
để đưa vào sản xuất…
Trang 14đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trìnhsản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quantâm đến chất lượng sản phẩm.
- Trả lương khoán quỹ lương: Đây là dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sảnphẩm được sử dụng trả lương cho những người làm việc tại các phòng, ban của doanhnghiệp Theo hình thức này căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng, bandoanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức độhoàn thành công việc được giao cho từng phòng, ban Tiền lương thực tế của từngnhân viên ngoài việc phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng, ban mình còn phụthuộc vào số lượng nhân viên của phòng, ban đó
- Trả lương khoán thu nhập: Tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh hình thành quỹ lương để phân chia cho người lao động thì phải trả lương cho cảmột tập thể lao động đó Sau đó mới chia cho từng người, tiền công có thể được chiadựa vào các yếu tố sau:
% Dựa vào cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc
% Dựa vào cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc kết hợp với bình cộng điểm
% Dựa trên cơ sở số điểm để tính mức tương ứng từng điểm (áp dụng khikhông thể thực hiện việc trả lương theo sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoànthành thường không phụ thuộc vào sức khoẻ và thái độ lao động của từng người)
Khi áp dụng hình thức này tiền lương thực tế của người lao động chỉ xác địnhđược chính xác khi kết thúc kỳ hạch toán Vì vậy, việc trả lương cho người lao độngthực chất là phân phối thu nhập
Ưu điểm: Người lao động biết trước khối lượng tiền lương họ sẽ nhận được saukhi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành Do đó họ chủ động trong việc sắpxếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời giạn hoàn thành công việc đượcgiao, còn người giao khoán thì yên tâm về thời gian hoàn thành
Nhược điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ có hiện tượng làm bừa, làm
ẩu, không đảm bảo chất lượng Do đó công tác nghiệm thu sản phẩm phải đảm bảomột cách chặt chẽ
2.1.4.3 Nguyên tắc tính trả lương
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 14
Trang 15Theo điều 55 Bộ luật lao động: Tiền lương của người lao động do người laođộng và người sử dụng lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theonăng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do nhànước quy định
Làm công việc gì, chức vụ gì, hưởng lương theo công việc chức vụ đó thôngqua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể Đối với công nhân và nhân viêntrực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở xếp lương là cấp bậc kỹ thuật Đối với người phục
vụ quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp theo mức độ phức tạp
về quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc trả lương phải theo kết quả sản xuấtkinh doanh và doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện theo các quy định của nhà nướctheo pháp luật lao động hiện hành
2.1.4.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiềnthưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắcphân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của người lao động thì tiền lương cótính ổn định, thường xuyên còn tiền thưởng chỉ là phần thêm và phụ thuộc vào các chỉtiêu thưởng, kết quả sản xuất kinh doanh, chế độ tiền thưởng phải được coi là biệnpháp quản lý khuyến khích sản xuất kinh doanh không đơn thuần là sự phân phối lạilợi nhuận của doanh nghiệp Để đảm bảo tính khách quan, tích cực trong việc thựchiện chế độ tiền thưởng cần có sự tham gia của ban chấp hành công đoàn cơ sở ngay
từ khi xây dựng cơ chế tiền thưởng tại doanh nghiệp
+ Đối tượng xét thưởng:
- Lao động có thời gian làm việc từ một năm
- Lao động có đóng góp lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Mức thưởng:
Mức thưởng một năm không lớn hơn một tháng lương theo quy định
- Căn cứ vào hiệu quả đóng góp của người lao động đối với lao động thể hiện quanăng suất, chất lượng công việc
- Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp, người có thâm niên công tác lâu hơnthì được thưởng nhiều hơn
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 15
Trang 16- Căn cứ vào việc chấp hành nội quy kỷ luật của doanh nghiệp.
Chế độ phụ cấp của doanh nghiệp
30% với công việc không thường xuyên làm việc về ban đêm
40% với những công việc thường xuyên làm việc theo ca
+ Phụ cấp trách nhiệm :
Nhằm bù đắp cho những người trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyênmôn nghiệp vụ vừa kiêm công tác quản lý, không thuộc chức vụ lãnh đạo được bổnhiệm hoặc những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác địnhtrong mức lương Có 3 mức phụ cấp 01; 02; 03 so với mức lương tối thiểu tuỳ thuộcvào công tác quản lý của mỗi doanh nghiệp Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng
kỳ lương hàng tháng Đối với doanh nghiệp, khoản phụ cấp này được tính vào đơn giá,tiền lương và hạch toán giá thành
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư số 33/2014/TT-BLĐTBXH và Nghị định 191/2014/NĐ-CP
Trang 17nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức
có thuê mướn lao động trả lương, bao gồm:
1.Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số182/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là mứclương tối thiểu vùng) như sau:
a) Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng I
b) Mức 2.400.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng II
c) Mức 2.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng III
d) Mức 1.900.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên cácđịa bàn thuộc vùng IV
2 Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục banhành kèm theo Nghị định số 182/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chínhphủ
Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định là mức lương thấp nhất làm
cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương trả cho người laođộng, nhưng phải bảo đảm mức lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa quađào tạo làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủthời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc côngviệc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quyđịnh
Mức lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động
do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng
do Chính phủ quy định
- Nghị định 191/2014/NĐ-CP
Cụ thể, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định 191/2014/NĐ-CPcủa Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc,đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thực hiện mức đóng BHXH như sau:
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 17
Trang 18Từ ngày 01/01/2014 mức đóng bảo hiểm xã hội có sự điều chỉnh tăng thêm 2%.
Cụ thể tỷ lệ trích các khoản theo lương như sau:
Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp
Theo BHXH VN, việc tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội đã được quy định
từ năm 2006 và theo lộ trình đã được định sẵn Lộ trình này nhằm tăng tỉ lệ tham gia
bảo hiểm
2.3 Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ
kế toán hiện hành Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006
của Bộ trưởng BTC
2.3.1 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán thanh toán với người lao động phải căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp
pháp để kiểm tra và ghi chép vào các sổ sách kế toán Theo chế độ chứng từ kế toán
quy định ban hành kèm theo quyết định của Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán cần
thiết trong kế toán tiền lương và các khoản theo lương gồm:
• Bảng chấm công
• Bảng thanh toán lương
• Bảng thanh toán tiền thưởng
• Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
• Phiếu báo làm đêm thêm giờ
• Hợp đồng giao khoán
• Chứng từ thanh toán gồm: phiếu chi, báo nợ, hóa đơn GTGT…
2.3.2 Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh tiền lương và các khoản phải thanh toán với người lao động trong
doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 334 và 338 được cụ thể như sau:
- TK 334 – Phải trả người lao động:
TK 334 có 2 TK cấp 2 là :
TK 3341 – Phải trả công nhân viên
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 18
Trang 19TK 3348 – Phải trả người lao động khác-TK338 :Phải trả phải nộp khác
2.3.3 Phương pháp hạch toán.
Phương pháp kế toán tiền lương được hệ thống hóa qua sơ đồ sau:
TK 111,112 TK 334 TK 622, 627 Xuất quỹ trả lương cho CNV Lương phải trả cho CNTTSX
và CN PX
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 19
Trang 20Các khoản khấu trừ vào lương Tiền thưởng phải trả CNV
từ quỹ khen thưởng phúc lợi
K/c lương CNV đi vắng chưa lĩnh
Sơ đồ 1: hạch toán kế toán tiền lương
p tín
h và
o ch
i phí
Trang 21Sổ nhật ký chung là sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời
gian.Số liệu trên nhật ký sổ cái được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái
Hằng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh,
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 21
Trang 22tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên SổCái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổNhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
2.4.2 Hình thức nhât ký chứng từ:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhbên có của TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đốiứng bên nợ
- Hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
+ Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký -Chứng từ có liên quan
+ Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn
cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật
ký - Chứng từ
- Cuối tháng: khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trựctiếp vào Sổ Cái
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 22
Trang 23+ Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vàcăn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán ch i tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Hằng ngày : Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtxác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệucủa mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lậpcho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
- Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng: Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối thángnày Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kếtoán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phảiđảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột “Phát sinh” ở phần Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của tất cảcác Tài khoản = Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phátsinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ củacác đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 23
Trang 24hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối thángcủa từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ đượckiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Hằng ngày : căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Tuyển sinh liên thông đại học kinh tế quốc dân Cácchứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng : phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngTổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư
Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từngtài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tươngứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
2.4.5 Hình thức kế toán tên máy vi tính.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
• Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày: kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 24
Trang 25Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng : (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 25
Trang 26CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI – DỊCH VỤ HOẰNG HÓA.
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Năm 1991 thực hiện quyết định của Nhà Nước giải tán 3 công ty: Công tyThương nghiệp Hoằng hoá, Công ty Vật tư huyện và Công ty Ngoại thương để thànhlập công ty mới đó là Công ty Thương mại Hoằng hoá Công ty thương mại HoằngHoá đi vào hoạt động được 9 năm từ 1991 đến năm 2000 Từ tháng 9 năm 2000 thìCông ty Thương Mại Hoằng Hoá đã cổ phần hoá thành Công ty cổ phần Thương mại -Dịch vụ Hoằng hoá được thành lập theo quyết định số: 2778/QĐUB ngày 10/9/2000của UBND tỉnh Thanh hoá
Một số thông tin cơ bản về công ty:
-Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thương Mại và dịch vụ HOẰNG HÓA -Trụ sở chính: Thị trấn Bút Sơn - huyện HOẰNG HÓA, tỉnh Thanh Hóa
Ngoài ra công ty còn có 6 cửa hàng đặt rải rác trong huyện
Cửa hàng số 1: Được đặt tại thị trấn Bút sơn
Cửa hàng số 2: Được đặt tại xã Hoằng Trung
Cửa hàng số 3: Được đặt tại xã Hoằng Ngọc
Cửa hàng số 4: Được đặt tại xã Hoằng Phụ
Cửa hàng số 5: Được đặt tại xã Hoằng Xuân
Cửa hàng số 6: Được đặt tại thị trấn Bút Sơn
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Giấy phép kinh doanh số: 2603000014 cấp ngày 08/09/2000 do Sở KH&ĐTThanh Hóa cấp
Tài khoản số: 352121100012, Ngân hàng NN&PTNT huyện HOẰNG HÓA.Đơn vị đăng kí kê khai nộp thuế: Chi cục thuế TP Thanh Hóa
Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: Khấu trừ
Ngành nghề kinh doanh
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 26
Trang 27Hàng hoá mua về (Xăng dầu , phân bón các loại…)
Nhập kho Các nghiệp vụ tác nghiệp kinh doanh
Bán buôn
Bán lẻ
Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề sau:
Kinh doanh xăng dầu
Kinh doanh phân bón, hàng nông sản,hàng công nghệ phẩm, điện máy
Khai thác chế biến, xuất khẩu quặng
3.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hóa.
Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoằng Hoá hoạt động đa ngành nghề, kinhdoanh chủ yếu trên lĩnh vực là thương mại dịch vụ, lĩnh vực thương mại với mảngkinh doanh xăng dầu, phân bón các loại…… Quy trình công nghệ của lĩnh vực nhưsau:
L ĩnh vực thương mại dịch vụ:
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Hoằng Hoá)
3.1.3 Tình hình tổ chức của doanh nghiệp.
3.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty.
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 27
Trang 28Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán Phòng sản xuất kinh doanh
Cửa hàng, đại lí bán phân Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Bộ phận thu mua nguyên vật liệu Phân xưởng chế biến nguyên liệu
Ban giám đốc
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
* Quan hệ chỉ điều hành:
* Quan hệ phối hợp công tác:
Sơ đồ3 : Mô hình tổ chức bộ máy của công ty.
3.1.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong công ty.
Đại hội cổ đông: Là cơ quan có quền quyết định cao nhất trong công ty Quyết
định một số nội dung chủ yếu như; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 28
Trang 29quyền chào bán của từng loại, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần,quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty…
Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm
vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo những kế hoạch,nhiệm vụ đề ra
Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước công ty về các mục tiêu kế hoạchđược giao
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cho Cổ đông để kiểm soát mọi mặt quản trị,
kinh doanh, điều hành của công ty, ban kiểm soát gồm có 3 người do hội đồng cổ đôngbầu bằng hình thức bỏ phiếu kín Ban kiểm soát có quyền và nghĩa vụ sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh trong việc ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Thẩm định báo cáo hàng năm của công ty
- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát những công việc
đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các cửa hàng, các công trường Đảmbảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động
Phòng kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Công ty Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của công ty, tham mưu choBan giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệuquả hơn Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh, huy động nguồn vốn sản xuất hiện có vào sản xuất kinh doanh
Phòng sản xuất kinh doanh: Chức năng xây dựng chiến lược, triển khai thực
hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tổ chức tìm hiểuphát triển mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và đối tác chiến lược mang tínhlâu dài, kiểm tra kiểm soát việc mua bán hàng hóa đảm bảo đúng chất lượng, quy cách,chủng loại và xuất xứ rõ ràng …
3.1.4 Đánh giá tình hình tài chính, lao động của công ty
3.1.4.1: Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 29
Trang 30Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2013-2014
(Nguồn trích từ bảng cân đối kế toán năm 2013-2014)
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 30
Trang 31ứng với 20,80% và tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 1.484.610.017 đồng
tương ứng với 21,87% Việc tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng chủ yếu là do
Công ty đã tăng lượng mặt tồn quỹ từ 252.489.450 đ trong năm 2013 tăng lên
263.187.689 đ trong năm 2014, tức là tăng lên 10.698.239 đ tương ứng với 4,2% Bên
cạnh lượng tiền mặt tồn quỹ tăng cho thấy Công ty đã sử dụng vốn không tốt , gây
lãng phí về vốn không đem lại hiệu quả trong kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 tăng so với năm 2012 là1.976.058.164 đồng tương ứng với 40,62% và nợ phải trả năm 2014 tăng so với năm
2013 là 1.150.101.973 đồng tương ứng với 11,72% do đó làm tổng nguồn vốn của công
ty năm 2014 tăng so với năm 2013 là 3.126.160.137đồng tương ứng với 21,29 % Bên
cạnh đó các khoản phải thu năm 2014 tăng so với năm 2013 là 74.101.825 đồng tương
ứng với 4.3 % cho thấy năm 2014 công ty bị chiếm dụng vốn ít , vì vậy công ty phải ít
phải đi vay bên ngoài để bù đắp vào Mặt khác do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng
cao hơn tốc độ tăng của nợ phải trả nên công ty đã chủ động được trong tài chính Số
lượng lao động năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 5 lao động tương ứng với 9,1
% điều đó chứng tỏ công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh
3.1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2012-2014)
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2012 - 2014 như sau:
7 Chi phí hoạt động tài chính
trong đó: chi phí lãi vay
22 706.827.377 780.170.455
23 706.827.377 780.170.455
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 1.372.171.721 1.468.790.765
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 283.700.740 346.536.660
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 31
Trang 3215 Lợi nhuận sau thuế ( 60 = 50 – 51) 60 347.802.818 376.696.985
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 32
Trang 33Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tytăng dần theo từng năm, năm 2012 doanh thu là 73.605.671.718đ, năm 2013 doanhthu là 88.715.678.150đ tăng 17,03% so với năm 2012, năm 2014 doanh thu là99.325.160.420đ tăng 10,68% so với năm 2013 Đồng nghĩa với việc doanh thu thuầncũng tăng, năm 2013 tăng 16,99% so với năm 2012, năm 2014 tăng 10,71% so vớinăm 2013 Điều này chứng tỏ nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực môi trường ngày cànglớn.
Tổng giá vốn hàng bán năm 2013 là 86.150.540.154đ tăng 17,3% so với năm
2012, như vậy tốc độ tăng giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu (17,03%)đây là một biểu hiện cho thấy ảnh hưởng của lạm phát Năm 2014 tổng giá vốn hàngbán là 96.450.480.120đ ứng với tỷ lệ tăng là 10,86%, có thể thấy năm 2014 tỷ lệ tănggiá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (10,71%) chứng tỏ công tykinh doanh hiệu quả Điều này còn thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận gộp của công
ty, nếu như năm 2013 lợi nhuận gộp tăng 6,24% thì năm 2014 lợi nhuận gộp lại tăng11,87% so với năm 2013
Về chi phí hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm thì tăng rất mạnh, năm
2012 chi phí này là 706.827.377đ đến năm 2013 chi phí cho hoạt động tài chính chủyếu là chi phí lãi va y tăng lên 9,4% Năm 2014 chi phí lãi vay là 804.780.900đ tăng3,05%so với năm 2013, cộng với sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp (năm
2013 tăng 6,58% so với năm 2012, năm 2014 tăng 17,75% so với năm 2013) làm chomức tăng của tổng lợi nhuận kế toán thấp hơn rất nhiều so với mức tăng của doanh thuthuần
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng tương đối nhanh, cụ thể lànăm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.372.171.721đ, năm 2013 chi phí này là1.468.790.765đ tăng lên 6,58% so với năm 2012, năm 2014 chi phí quản lý doanhnghiệp là 1.785.788.936đ, tăng 17,75% so với năm 2013 Như vậy, qua sự phân tíchnày ta thấy chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng lên rất nhanh, sự tăng lêncủa chi phí này là một trong những nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận của công
ty, do đó công ty cần tìm ra biện pháp để giảm thiểu hợp lý chi phí này
Mặc dù tổng lợi nhuận kế toán tăng nhưng đồng thời chi phí thuế TNDN nộpcho Nhà nước cũng tăng và mức tăng của chi phí thuế TNDN bằng mức tăng của lợinhuận kế toán
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 33
Trang 34Kế toán tổng hợp Kế toán các phần hành khác Thủ quỷ
Nhân viên hoạch toán ban đầu, báo sổ từ sở
Kế toán trưởng
3.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán.
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ kế toán.
Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty
Ghi chú:
+ Quan hệ chỉ đạo điều hành:
+ Quan hệ phối hợp công tác:
+ Quan hệ báo sổ:
Sơ đồ 4 : Mô hình tổ chức phòng kế toán
* Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng:
Thực hiện giám sát tài chính tại đơn vị kế toán, tổ chức toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, tài chính ở doanh nghiệp đồng thời thực hiện việc kiểm tra, giám sáttoàn bộ hoạt động tài chính ở doanh nghiệp, giúp việc tham mưu cho ban giám đốctrong lĩnh vực kế toán tài chính…
* Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tổng hợp:
Thực hiện các công tác kế toán cuối kỳ, giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phầnhành và ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳbáo cáo hoặc yêu cầu đột xuất…
* Chức năng, nhiệm vụ của kế toán phàn hành:
Có trách nhiệm quản lý trực tiếp, phản ánh mọi thông tin kế toán, thực hiện sựkiểm tra qua ghi chép phản ánh tổng hợp đối tượng kế toán phần hành được đảmnhiệm từ giai đoạn hoạch toán ban đầu ( trực tiếp gi chép chứng từ nhận và kiểm tra)
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 34
Trang 35tới các giai đoạn kế toán tiếp theo…
* Chức năng, nhiệm vụ của thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiềnmặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân
và kiến nghị biện pháp xử lý hênh lệch
3.2.2 Chính sách kế toán, các phương pháp kế toán doanh nghiệp áp dụng.
3.2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty là một đơn vị kế toán Do đó tổ chức kế toán theo quy định của luật
kế toán các chuẩn mực kế toán
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thức vào ngày 31/12 nămdương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán là : Đồng việt nam ( VNĐ )
- Chế độ kế toán áp dụng : Theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Phương pháp xác định giá trị thực tế Vtư , Hhoá xuất kho : Theo phươngpháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nộp thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : theo phương pháp khấu hao đều ( haykhấu hao đường thẳng ) theo quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm
2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
3.2.2.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty
Công ty vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, các loại sổ kế toán phùhợp với hình thức này Cụ thể bao gồm: Chứng từ ghi sổ, đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết…
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 35
Trang 36Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
- Ghi hằng ngày:
- Ghi cuối tháng:
- Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Mô tả chi tiết:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại sau khi đã được kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ Đăng ký
Chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ Cái Các chứng từ kế toán trên sau khi làm căn cứ
lập Chứng từ ghi sổ cũng được dùng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan
Cuối tháng kế toán khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái, kế toán Tổng
hợp căn cứ vào Sổ Cái để lập bảng cân đối số phát sinh
Cuối năm sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp
chi tiết được dùng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 36
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Trang 373.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Thương mại – dịch vụ Hoằng Hóa.
3.3.1 Các hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Thương mại – dịch vụ Hoằng Hóa.
Tại Công ty cổ phần Thương mại – Dịch vụ Hoằng Hoá áp dụng 2 hình thứctrả lương: lương thời gian và lương chỉ tiêu sản lượng
3.3.1.1 Trả lương theo thời gian
Được áp dụng chủ yếu để tính lương cho bộ phận gián tiếp có nhiệm vụ quản lý,chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ.Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian laođộng tại công ty để tính lương
Đối với bộ phận văn phòng công ty trên cơ sở đã thông qua Ban giám đốc Công ty
cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh áp dụ ng tiền lương được quy đổi vớitừng bậc lương trong các thang lương trong chế độ tiền lương của nhà nước nướcLương cấp bậc, đơn giá tiền lương cho 1 ngày công, kế toán tính ra số tiền lươngphải trả cho một công nhân viên như sau:
Lương thời gian phải trả cho CNV =Mức lương cơ bản theo ngạch bậc x ( hệ
số lương + hệ số các khoản phụ cấp được hưởng)/ số ngày làm việc trong tháng x
số ngày làm việc thực tế
Trong đó:
Lương cơ bản theo ngạch bậc = đơn giá lương cơ bản x hệ số lương
Đơn giá tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản trong công ty được ban giám đốccông ty xác định theo kế hoạch thực hiện, ban giám đốc công ty lập kế hoạch thựchiện mức lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Hệ số tiền lương: được xác định bởi năng lực trình độ của cán bộ, công nhân viêntrong công ty
Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và hình thức trả lương theothời gian áp dụng trong Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh, cộngvới các khoản phụ cấp phải trả, tiến hành tính và trả lương cho nhân viên
3.3.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức chủ yếu mà công ty áp dụng vì đa số công nhân sản xuất trựctiếp tại công ty làm theo hợp đồng đã ký kết.Công ty chỉ trả lương cho công nhân sảnxuất ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỷ thuật không kể đến sản phẩm làm dở dang
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 37
Trang 38Theo hình thức kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoànthành ở từng phân xưởng, từng tổ do bộ phận quản lý và trưởng nhóm bộ phận đã kýxác nhận để tinh trả lương cho từng bộ phận
Lương theo sản phẩm = số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá sản phẩm
Đơn giá sản phẩm theo mức quy định chung của bảng đơn giá định mức sảnphẩm
Bảng này được xây dựng mang tính chất định mức đúng quy cách, đặc điểm kỹthuật của sản phẩm sản xuất, cũng như tay nghề trình độ bậc thợ quy định
Ngoài lương chính trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm cảkhoản mục phụ cấp trách nhiệm , tiền ca ăn, các khoản tiền thưởng, tiền làm thêm vàocác ngày chủ nhật ngày lễ tất cả khoản này được cộng tính vào lương chính và trảcho công nhân vào cuối tháng
Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn đúngquy định được theo dõi ở phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành ( Mẫu số06- LĐTL) và đơn giá tiền lương sản phẩm Công ty cổ phần đầu tư thương mại vàdịch vụ Hải Anh để tính lương theo sản phẩm cho công nhân Vì tiền lương sản phẩmtính cho tập thể công nhân nên kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân
• Các khoản trích theo lương
Phương pháp tính lương, thanh toán lương và Bảo hiểm xã hội.
Tính lương, thanh toán lương, BHXH cho công nhân viên được thực hiện tại
phòng kế toán Hàng tháng trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kếtquả lao động cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và BHXH mà Nhà
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 38
Trang 39nước ban hành Kế toán tiến hành tính toán tiền lương và BHXH phải trả cho côngnhân Việc tính toán tiền lương, BHXH trả cho người lao động theo hình thức tiềnlương thời gian như cách tính ở trên.
3.3.2 Thực trạng kế toán tại công ty cổ phần Thương mại – dịch vụ Hoằng Hóa.
3.3.2.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chứng từ sử dụng:
-Bảng chấm công (Mẫu số 01 - LĐTL)
-Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 - LĐTL)
-Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (Mẫu số C04 - BH) -Phiếu chi
• Bảng chấm công
Phòng kế toán sẽ theo dõi lao động và thời gian lao động theo “Bảng chấm công”theo từng phòng ban, bộ phận có sự rà soát và xác nhận của các trưởng phòng ban, bộphận đó
Hàng ngày căn cứ vào số người lao động thực tế tại các phòng ban theo dõi chấmcông cho từng cán bộ công nhân viên Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công
để làm cơ sở chấm công cho từng người
- Nguyên tắc của bảng chấm công:
+ Mỗi ngày đi làm bình thường ghi một dòng
+ Học, họp một ngày do công ty chỉ định
+ Một ngày nghỉ phép tính một công
Cơ sở lập bảng chấm công: Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, phép và số ngày đi làm củacán bộ công nhân viên
• Bảng thanh toán tiền lương
Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương dựa vào những ký hiệu chấmcông trong bảng của từng người để tính ra số lượng của từng loại tương ứng Kế toántiền lương dựa vào số ngày công quy ra của từng người để đưa vào bảng thanh toánlương Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tínhlương cho từng bộ phận khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian, hưởng lươngtheo sản phẩm
Bộ phận kế toán tiền lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng phòng bantrong Công ty, sau đó lập bảng tổng hợp tiền lương cho toàn Công ty
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 39
Trang 40Chứng từ gốc Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên
Sổ cái các tài khoản 334, 338
Bảng cân dối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
3.3.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 334 “Phải trả người lao động”
TK 334 có 2 TK cấp 2:
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên
+ TK 3348: Phải trả người lao động khác
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Các TK cấp 2 của TK 338 mà công ty sử dụng:
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 6: Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.3.3 Hạch toán kế toán chi tiết tiền lương tại công ty CP TMại – Dv Hhoá.
Công ty hạch toán theo: thời gian lao động, số lượng lao động và kết quả lao động
3.3.3.1 Hạch toán kế toán tiền lương theo thời gian lao động
Sinh viên TH: Nguyễn Thị Hương – MSSV: 11027993-Lớp: ĐHKT7ATH Trang: 40