1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH

98 961 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và đối với công tác kế toán công nợ,doanh nghiệp cần nắm vững về nội dung và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách,điều chỉnh tình hình tài chính,chủ động trong các giao dịch,duy

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để chuyên đề đạt kết quả tốt đẹp,trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Kinh

Tế lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc nhất Em xin chân thành cảm ơn quý thầy

cô đã quan tâm ,dạy dỗ em trong suốt khóa học vừa qua,em xin cảm ơn Thạc sĩ Lê Thị Hồng Hà đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện chuyên này.Đến nay em

có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài :

” Hoàn thiện kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH”

Là một sinh viênchưa có kinh nghiệm thực tế,hai tháng thực tập tại công ty đã cho em nhiều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em nhân được sự giúp

đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững,liên hệ thực tế,hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường,có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình

để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp.Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung,nâng cao ý thức của mình,phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong trường và công ty TNHH TMDV LABTECH đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Sinh viên

Nguyễn Quỳnh Trang

Trang 3

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … tháng … năm 2015

GIẢNG VIÊN

Trang 4

LỜI NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Ngày … tháng … năm 2015

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 131 12

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 331 15

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 17

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 18

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 19

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ 21

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 22

Sơ đồ 3.1:Bộ máy tổ chức của công ty TNHHTMDV LABTFCH: 25

Sơ đồ 3.2.: Bộ máy kế toán theo hình thức tập trung 28

Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ kế theo hình thức Nhật ký chung : 30

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ phần mềm kế toán 31

Sơ đồ 3.5: Trình tự ghi sổ kế toán các khoản phải thu 36

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

Nguyễn Quỳnh Trang 1

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2

LỜI NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài .1

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi nghiên cứu 1

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu chuyên đề 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG 3

DOANH NGHIỆP 3

2.1 Khái niệm, phân loại kế toán công nợ 3

2.1.1 Kế toán công nợ 3

2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 3

2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 3

2.1.1.2 Phân loại kế toán công nợ 3

2.1.1.2 Phân loại kế toán công nợ 3

2.1.2 Các khoản nợ phải thu 3

2.1.2.1 Khái niệm nợ phải thu 3

2.1.2.1 Khái niệm nợ phải thu 3

2.1.2.2 Phân loại nợ phải thu 4

2.1.2.2 Phân loại nợ phải thu 4

2.1.3 Các khoản nợ phải trả 4

2.1.3.1 Khái niệm nợ phải trả 4

2.1.3.1 Khái niệm nợ phải trả 4

2.1.3.2 Phân loại nợ phải trả 4

2.1.3.2 Phân loại nợ phải trả 4

Trang 7

2.1.4 Quan hệ thanh toán 5

2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 5

2.2.1.Vai trò của kế toán công nợ 5

2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ .5

2.3 Nội dung của kế toán công nợ 6

2.3.1.Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện: 6

2.3.1.1 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu 6

2.3.1.1 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu 6

2.3.1.2.Nguyên tắc kế toán nợ phải trả 7

2.3.1.2.Nguyên tắc kế toán nợ phải trả 7

2.3.2 Nội dung của kế toán các khoản nợ phải thu 7

2.3.3 Nội dung của kế toán các khoản nợ phải trả 8

2.4 Kế toán các khoản nợ phải thu 9

2.4.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu 9

2.4.1.1.Các chứng từ sử dụng: 9

2.4.1.1.Các chứng từ sử dụng: 9

2.4.1.2 Sổ sách sử dụng 10

2.4.1.2 Sổ sách sử dụng 10

2.4.1.3.Trình tự hạch toán: 10

2.4.1.3.Trình tự hạch toán: 10

2.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu 10

2.4.2.1 Các chứng từ sử dụng: 10

2.4.2.1 Các chứng từ sử dụng: 10

2.4.2.2 Sổ sách sử dụng 10

2.4.2.2 Sổ sách sử dụng 10

2.4.2.3 Trình tự hạch toán: 11

2.4.2.3 Trình tự hạch toán: 11

2.4.2.4 Kết cấu tài khoản: .11

2.4.2.4 Kết cấu tài khoản: .11

2.4.2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 11

2.4.2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 11

2.5 Kế toán các khoản nợ phải trả 13

2.5.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả 13

2.5.1.1 Các chứng từ sử dụng: 13

2.5.1.1 Các chứng từ sử dụng: 13

2.5.1.2 Sổ sách sử dụng: 13

2.5.1.2 Sổ sách sử dụng: 13

2.5.1.3 Trình tự hạch toán: 13

Trang 8

2.5.1.3 Trình tự hạch toán: 13

2.5.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả 13

2.5.2.1 Chứng từ sử dụng: 13

2.5.2.1 Chứng từ sử dụng: 13

2.5.2.2 Sổ sách sử dụng: 14

2.5.2.2 Sổ sách sử dụng: 14

2.5.2.3 Trình tự hạch toán 14

2.5.2.3 Trình tự hạch toán 14

2.5.2.4 Kết cấu tài khoản: 14

2.5.2.4 Kết cấu tài khoản: 14

2.6 Các hình thức kế toán toan trong doanh nghiệp 16

2.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 16

2.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 17

2.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 18

2.6.4 Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ 20

CHƯƠNG 3 23

THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH 23

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TMDV LABTEECH 23

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

3.1.1.1 Lịch sử hình thành 23

3.1.1.1 Lịch sử hình thành 23

3.1.1.2 Quá trình phát triển 24

3.1.1.2 Quá trình phát triển 24

3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lí và tổ chức công tác kế toán tại công ty 24

3.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHHTMDV LABTECH 24

3.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHHTMDV LABTECH 25

3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25

3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25

3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý 25

3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý 25

3.3 Tình hình tài chính của công ty TNHHTMDV LABTECH 26

Côngty TNHHTMDV Labtech 27

Đc: 244 Lê Lai-Đông Sơn-TP.Thanh Hóa 27

3.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHHTMDV LABTECH 28

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 28

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 28

Trang 9

3.5 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán 29

3.5.1 Hệ thống chứng từ kế toán 29

3.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán 29

3.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 30

3.7 Chính sách kế toán tài chính áp dụng 31

3.8 Tổ chức hệ thống báo cáo 32

3.9 Tình hình kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH 32

3.9.1 Đặc điểm các khoản phải thu của công ty 33

3.9.2 Đặc điểm các khoản phải trả của công ty 33

3.10 Thực trạng kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV Labtech 33

3.10.1 Hệ thống chứng từ 33

3.10.2 Tài khoản sử dụng 33

3.10.3 Hệ thống sổ sách: 33

3.11 Thực tế hạch toán công nợ tại công ty TNHH TMDV Labtech 34

3.11.1 Kế toán các khoản phải thu của công ty TNHH TMDV Labtech 34

3.11.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 34

3.11.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 34

3.11.1.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải thu của khách hàng tại công ty TNHH TMDV Labtech 35

3.11.1.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải thu của khách hàng tại công ty TNHH TMDV Labtech 35 3.11.1.3 Trình tự ghi sổ kế toán nợ phải thu tại công ty TNH TMDV Labtech 36

3.11.1.3 Trình tự ghi sổ kế toán nợ phải thu tại công ty TNH TMDV Labtech 36

36

3.11.1.4 Kế toán chi tiết các khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH TMDV Labtech 36

3.11.1.4 Kế toán chi tiết các khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH TMDV Labtech 36

3.11.1.4.1 Tài khoản sử dụng 36

3.11.1.4.1 Tài khoản sử dụng 36

3.11.1.4.2 Chứng từ sử dụng 36

3.11.1.4.2 Chứng từ sử dụng 36

3.11.1.4.3 Sổ sách sử dụng 36

3.11.1.4.3 Sổ sách sử dụng 36

3.11.1.4.4 Trình tự hạch toán 36

3.11.1.4.4 Trình tự hạch toán 36

3.11.1.4.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 37

3.11.1.4.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 37

3.11.1.5 Kế toán tổng hợp các khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH TMDV Labtech 45

3.11.1.5 Kế toán tổng hợp các khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH TMDV Labtech 45

Trang 10

3.11.1.5.1 Tài khoản sử dụng 45

3.11.1.5.1 Tài khoản sử dụng 45

3.11.1.5.2 Chứng từ sử dụng: 45

3.11.1.5.2 Chứng từ sử dụng: 45

3.11.1.5.3 Sổ sách sử dụng 45

3.11.1.5.3 Sổ sách sử dụng 45

3.11.1.5.4 Trình tự hạch toán 45

3.11.1.5.4 Trình tự hạch toán 45

3.11.1.5.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45

3.11.1.5.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 45

3.11.2 Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 51

3.11.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 51

3.11.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 51

3.11.2.2 Nguyên tắc hạch toán 51

3.11.2.2 Nguyên tắc hạch toán 51

3.11.2.3 Trình tự ghi sổ các khoản phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 51

3.11.2.3 Trình tự ghi sổ các khoản phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 51

3.11.2.4 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 52

3.11.2.4 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 52

3.11.2.4.1 Tài khoản sử dụng: 52

3.11.2.4.1 Tài khoản sử dụng: 52

3.11.2.4.2 Chứng từ sử dụng 52

3.11.2.4.2 Chứng từ sử dụng 52

3.11.2.4.3 Sổ sách sử dụng 52

3.11.2.4.3 Sổ sách sử dụng 52

3.11.2.4.4 Trình tự hạch toán 52

3.11.2.4.4 Trình tự hạch toán 52

3.11.2.4.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 52

3.11.2.4.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 52

3.11.2.5 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 60

3.11.2.5 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả tại công ty TNHH TMDV Labtech 60

3.11.2.5.1 Tài khoản sử dụng 60

3.11.2.5.1 Tài khoản sử dụng 60

3.11.2.5.2 Chứng từ sử dụng: 60

3.11.2.5.2 Chứng từ sử dụng: 60

3.11.2.5.3 Sổ sách sử dụng 60

3.11.2.5.3 Sổ sách sử dụng 60

3.11.2.5.4 Trình tự hạch toán 60

3.11.2.5.4 Trình tự hạch toán 60

Trang 11

3.11.2.5.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 60

3.11.2.5.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 60

CHƯƠNG 4 64

TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV LABTECH 64

4.1.Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMDV Labtech 64

4.1.1 Thuận lợi: 64

4.1.2 Khó khăn 64

4.1.3 Phương hướng phát triển 64

4.2 Đánh giá về kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV Labtech 65

4.2.1 Ưu điểm 65

4.2.2 Nhược điểm 66

4.3 Một số ý kiến đóng góp về công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV Labtech 66

4.3.1.Đối với các khoản phải thu khách hàng 66

Biện pháp quản lý công nợ phải thu: 69

4.3.2 Đối với các khoản phải trả người bán 70

KẾT LUẬN 72

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào,việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý có vai trò hết sức quan trọng,đặc biệt để thực hiện tốt việc quản lý kinh tế ở doanh nghiệp.Tổ chức công tác kế toán tốt là điều kiện để phát huy đầy đủ các chứ năng nghiệp vụ của kế toán,đồng thời giảm chi phí tới mức thấp nhất

Và đối với công tác kế toán công nợ,doanh nghiệp cần nắm vững về nội dung và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách,điều chỉnh tình hình tài chính,chủ động trong các giao dịch,duy trì tốt với các mối quan hệ với đối tác,đảm bảo không vi phạm pháp luật phát triển được các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp.Mặt khác, căn cứ vào tình hình công nợ ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán,khả năng huy động vốn ,tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã đi sâu vào nghiên cứu thực tế tại Công Ty TNHH TMDV LABTECH để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài:

” Hoàn thiện kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH”

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

- Tổng hợp cơ sở lý luận của công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp

- Thu thập,đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH

- Đề xuất một số kiến nghị,giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề này là “ Hoàn thiện kế toán công nợ”

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: tại công ty TNHHTMDV LABTECH

- Địa điểm: số nhà 234Lê Lai,P.Đông Sơn,TP.Thanh Hóa,Tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian: số liệu kế toán bán hàng năm 2014 của công ty TNHHTMDV LABTECH

Trang 13

-Nội dung: Đề tài nghiên cứu về kế toán công nợ của công ty Các nghiệp vụ

kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toán công nợ nói riêng,phát sinh rất nhiều và phức tạp, do thời hạn về thời gian và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn,em tập chung nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu và phải trả trên cơ sở số liệu thu thập được năm 2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu, các thông tin từ các giáo

trình, sách tham khảo; hệ thống sổ sách,số liệu, thông tin trên các báo cáo tài chính của công ty

- Các phương pháp kế toán:

* Phương pháp chứng từ kế toán: phương pháp này được sử dụng nhằm

mục đích thu thập thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành

* Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để phản ánh tình hình và sự biến

động của từng đối tượng kế toán

- Phương pháp điều tra thống kê: Thu thập và tổng hợp các thông tin, số

liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMDV Labtech

- Phương pháp phân tích, đánh giá : Thông qua quá trình thu thập và tìm

hiểu về công tác kế toán công nợ, từ đó tiến hành phân tích và đưa ra những lời nhận xét, đánh giá, rút ra ưu điểm, nhược điểm của phần hành kế toán này tại công

ty TNHH TMDV Labtech

1.6 Kết cấu chuyên đề

Chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1.Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2.Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương 3 Thực trạng về kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH

Chương 4.Tổng hợp đánh giá và một số ý kiến đóng góp về kế toán công nợ tại công ty TNHH TMDV LABTECH

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG

DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm, phân loại kế toán công nợ

2.1.1 Kế toán công nợ

2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ

Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng xã hội Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ công nhân viên Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phải thu hoặc khoản phải trả Kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Phân loại kế toán công nợ

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động thanh toán,kế toán công nợ được chia thành 2 loại:

+ Kế toán các khoản nợ phải thu

+ Kế toán các khoản nợ phải trả

2.1.2 Các khoản nợ phải thu

2.1.2.1 Khái niệm nợ phải thu

Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu Ngoài

ra nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,

…Như vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ

Trang 15

2.1.2.2 Phân loại nợ phải thu

- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán:

+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải thu dài hạn

+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng :

Nợ phải thu được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn

- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế

GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cược,

… phải thu khác

2.1.3 Các khoản nợ phải trả

2.1.3.1 Khái niệm nợ phải trả

Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư,hàng hóa,sản phẩm đã cung cấp trong một khoảng thời gian xác định Khoản phải trả là khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân,tổ chức khác trong và ngoài doanh nghiệp

Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình

2.1.3.2 Phân loại nợ phải trả

- Phân loại nợ phải trả theo thời hạn thanh toán:

+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng: Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; sau 12 tháng được xếp vào nợ phải trả dài hạn

+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng :

Nợ phải trả được thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thường được xếp vào nợ phải trả dài hạn

Trang 16

- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải trả: phải trả người bán, phải trả

người lao động, thuế và các khoản phải nộp, các khoản vay, dự phòng phải trả…nợ phải trả khác

2.1.4 Quan hệ thanh toán

Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác khác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quan

hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian

+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh

+ Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bán không diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba ( ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh đó thông qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng

2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ

2.2.1.Vai trò của kế toán công nợ

Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản

nợ phải trả Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngủ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ

Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doang nghiệp Đó là:

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

Trang 17

+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc

có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản

+ Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán

+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề )

2.3 Nội dung của kế toán công nợ

2.3.1.Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện:

+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,

số phải thu và số còn phải thu

+ Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng ngân hàng nhà nước Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số

dư theo tỷ giá qui đổi thực tế

+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng , bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng

+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán như 131,331 để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

2.3.1.1 Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

- Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành

- Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyên hợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng

Trang 18

khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản).

Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả…cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất thu xoá nợ kèm theo bằng chứng xác đúng về số dư nợ

- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, căn

cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ thích hợp,

và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm

- Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ cụ thể

- Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.3.1.2.Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng và theo từng lần thanh toán Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từng đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo chế độ hiện hành

- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn

cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp, và

là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm

- Nợ phải trả cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.3.2 Nội dung của kế toán các khoản nợ phải thu

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa các đơn vị với công nhân viên về tạm ứng, với ngân sách về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, với người mua về tiền hàng bán chịu…Thông qua các mối quan hệ thanh

Trang 19

toán có thể đánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:

+ Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những

khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào

của các dịch vụ, tài sản cố định doanh nghiệp mua vào dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

+ Phải thu nội bộ: là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệp sản

xuất kinh doanh độc lập không phải làcơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dưới trực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấp xuống

+ Phải thu khác: là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổn thất bằng

bồi thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền vốn, vật

tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủy thác xuất nhập khẩu hay đơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí, nộp phạt

+ Tạm ứng: là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người

nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một số công việc nào đó được phê duyệt

+ Phải thu khó đòi: là khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi

được vào cuối niên độ kế toán

2.3.3 Nội dung của kế toán các khoản nợ phải trả

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các khoản nợ phải trả, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị với người lao động, với ngân sách với người mua, với người bán Thông qua quan hệ thanh toán các khoản nợ phải trả có thể đánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các khoản nợ phải trả bao gồm:

Trang 20

+ Phải trả cho người bán: là các khoản nợ phát sinh giữa các doanh nghiệp và

các bạn hàng mà doanh nghiệp chưa thanh toán

+ Phải trả nội bộ: là khoản tiền phải trả hay thu hộ đơn vị câp trên với đơn vị

cấp dưới phụ thuộc, trực thuộc trong các đơn vị thành viên

+ Phải trả cho cán bộ nhân viên: là khoản tiền phải trả công nhân viên và

những người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác về thu nhập của cán bộ công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: là khoản loại thuế, phí, lệ phí mà

doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước Doanh nghiệp có trách nhiệm, nghĩa

vụ kê khai và nộp đầy đủ kịp thời các lọai thuế, phí lệ phí cho nhà nước theo luật định

+ Phải trả phải nộp khác: những khoản phải trả ngoài các khoản thanh toán

với người bán, với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, giá trị tài sản, vốn bằng tiền, hàng tồn kho phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý, doanh thu nhận trước, các khoản phải trả, phải nộp khác

+ Vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn trả trong vòng một năm hay một chu

kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp kể từ ngày nhận tiền vay

+ Vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trả trên một năm kể từ ngày vay.Vay

dài hạn có thể được dùng để mua sắm vật tư, thiết bị cho xây dựng cơ bản, ký cược, ký quỹ dài hạn

2.4 Kế toán các khoản nợ phải thu

2.4.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu

Trang 21

2.4.1.2 Sổ sách sử dụng

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua

+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua

2.4.1.3.Trình tự hạch toán:

- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan như phiếu chi, hóa đơn, phiếu xuất kho,… kế toán phản ánh vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quan như sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tạm ứng,…

- Cuối kỳ, căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

2.4.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm: Phải thu của khách hàng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng,…Nhưng do thời gian chuyên đề tốt nghiệp có giới hạn và dưới sự chỉ dẫn của giảng viên hướng dẫn,

em xin trình bày khoản mục “ Phải thu của khách hàng ”

Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng TK131-“Phải thu của khách hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệpvới khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tàisản cố định, cung cấp dịch vụ

2.4.2.2 Sổ sách sử dụng

+ Sổ nhật ký chung TK 131

+Sổ cái TK 131

Trang 22

2.4.2.3 Trình tự hạch toán:

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu chi,…đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,sau đó,căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

2.4.2.4 Kết cấu tài khoản:

TK 131- Phải thu của khách hàng

SDĐK : Số tiền còn phải thu khách

- Doanh thu của hàng đã bán bị người mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua

SDCK: Số tiền còn phải thu khách

Trang 23

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 131

Doanh thu từ hoạt động tài

chính,bất thường phải thu

Số chi hộ hoặc trả lại tiền

thừa cho người bán

Khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước

xử lý xoá sổ

Thuế GTGT đầu ra Giảm giá hàng bán,HMBTL

Giảm thuế GTGT cho KH

Trang 24

2.5 Kế toán các khoản nợ phải trả

2.5.1 Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả

2.5.1.2 Sổ sách sử dụng:

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán

+ Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán

2.5.1.3 Trình tự hạch toán:

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu chi,…Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo từng đối tượng có liên quan như sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết người bán,…

Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu số liệu với sổ cái các tài khoản liên quan

2.5.2 Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả

Các khoản phải trả doanh nghiệp gồm: Các khoản tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà Nước, cho cán bộ công nhân viên và các khoản phải trả khác.Nhưng do thời gian chuyên đề có giới hạn và dưới sự chỉ dẫn của giảng viên

hướng dẫn, em chỉ trình bày khoản mục “Phải trả người bán”

Để hạch toán các khoản phải trả người bán, kế toán sử dụng TK331 – “ Phải trả người bán” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

2.5.2.1 Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Hóa đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu chi

Trang 25

2.5.2.2 Sổ sách sử dụng:

+ Sổ nhật ký chung TK 331

+Sổ cái TK 331

2.5.2.3 Trình tự hạch toán

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu chi,…đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,sau đó,căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

2.5.2.4 Kết cấu tài khoản:

TK 331 – Phải trả người bán

SDĐK: Số tiền đã ứng trước cho

người bán ở đầu kỳ

SDĐK: Số tiền còn phải trả người

bán tăng trong kỳ

SPS:

- Số tiền đã trả cho người bán vật

tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,

người nhận thầu xây lắp

- Số tiền ứng trước cho người bán,

người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ

- Số tiền người bán chấp nhận

giảm giá hàng bán, dịch vụ đã giao

- Chiết khấu thanh toán người bán

chấp nhận cho doanh nghiệp trừ vào nợ

phải trả

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt,

kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại

người bán

SPS:

- Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp và nhận thầu xây dựng cơ bản - Điều chỉnh giá bán tạm tính về giá trị

- Điều chỉnh giá bán tạm tính về giá trị thực tế của số vật tư, hàng hóa, lao

vụ, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hay không báo giá chính thức

SDCK: - Số đã tiền ứng cho

người bán - Số tiền đã trả nhiều hơn số

SDCK: - Số tiền còn phải trả cho

người cung cấp, người nhận thầu xây

Trang 26

tiền phải trả cho người bán dựng cơ bản.

2.5.2.5 Sơ đồ hạch toán TK 331.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 331

TK331 TK111,112,…

Trả lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho người bán.

TK133

Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng.

Nhận dịch vụ, lao vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán

Trang 27

2.6 Các hình thức kế toán toan trong doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp đều có những phương thức và đăc điểm kinh doanh riêng, nên việc lựa chọn các hình thức sổ kế toán phải phù hợp với công tác kế toán và trình độ kế toán của đội ngũ cán bộ công nhân viên kế toán trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong các hình thức sau:

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 28

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra

2.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán

tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đốiTK

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

9Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 29

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái các TK

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Chú thích: Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra

2.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi

tiếtNhật ký - sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 30

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái TK

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 31

Chú thích: Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra

2.6.4 Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 32

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ

Chú thích: Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra

2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Trang 33

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày

In số, báo cáo cuối kỳ, cuối nămĐối chiếu kiểm tra

-Sổ chi tiết-Sổ tổng hợp

Sổ kế toán

Trang 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY

TNHH TMDV LABTECH

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH TMDV LABTEECH

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tên Tiếng Việt: Công ty TNHHTMDV LABTECH

Tên công ty viết tắt: Labtech Co., Ltd

Địa chỉ trụ sở chính: số 234 Lê Lai,Phường Đông Sơn,TP.Thanh Hóa,Tỉnh Thanh Hóa

1.Ông : Lê Hoài Phương

Chức vụ: Giám đốc công ty – Người đại diện theo pháp luật

Dân tộc: Kinh

Quốc tịch: Việt Nam

Địa chỉ: Xã Xuân Hòa, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Số vốn góp: 800 triệu đồng ( bốn trăm triệu) – chiếm 80% vốn điều lệ

2.Bà : Nguyễn Thị Nga

Dân tộc: Kinh

Quốc tịch: Việt Nam

Trang 35

Địa chỉ: Xã Xuân Hòa, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Số vốn góp: 200 triệu đồng (một trăm triệu đồng) – chiếm 20% vốn điều lệ.Công ty TNHHTMDV LABTECH là một tổ chức kinh tế pháp nhân hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng theo quy định của pháp luật

Công ty TNHHTMDV LABTECH được thành lập theo quy tắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động trong công ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ ngân sách Nhà nước, tạo tích lũy cho công ty nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

3.1.1.2 Quá trình phát triển.

Qua hơn tám năm hoạt động công ty TNHHTMDV LABTECH đã không ngừng nỗ lực phấn đấu hết mình để sát nhập và hoàn thiện công tác kinh doanh của mình trên thương trường Sự cố gắng phấn đấu hết mình của ban quản lý công ty cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên đã giúp cho công ty có chỗ đứng vững mạnh như ngày hôm nay

3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lí và tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHHTMDV LABTECH.

Công ty TNHHTMDV LABTECH là một công ty hoạt động trong lĩnh

vực kinh doanh thương mại điện tử vì vậy với tiềm năng vốn có Công ty đã và đang tiến hành hoạt động kinh doanh một số ngành nghề sau:

Kinh doanh thiết bị văn phòng: Máy tính, máy fax, máy photocopy và các dịch

vụ liên quan đến máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi, máy in, két sắt, vật tư ngành in

sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy tính, máy văn phòng và các hoạt động khác liên quan đến máy tính

Sản xuất, tư vấn và cung cấp phần mềm máy tính

Trang 36

3.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHHTMDV LABTECH.

3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Sơ đồ 3.1:Bộ máy tổ chức của công ty TNHHTMDV LABTFCH:

3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý.

Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty, kí hợp đồng nhân danh công ty, bố trí cơ cấu tổ chức của công ty, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lí các khoản lỗ trong kinh doanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong

bộ máy, chỉ huy, điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh Giám đốc trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm tra Là người đại diện của công ty trước pháp luật

Phòng kế toán: Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của

công ty Có chức năng giúp giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh

kế toán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nước Quản lý quỹ tiền mặt và ngân phiếu

Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kĩ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ

TOÁN

Trang 37

Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh, có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty.

Phản ánh trung thực về tình hình tài chính và kết hợp các hoạt động khác của công ty

Định kì lập báo cáo theo quy định, lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của công ty

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty, tổ chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm

Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ với khách hàng

Phòng Kỹ thuật: Thực hiện các công tác kỹ thuật cũng như có những dịch

vụ tiện ích nhất cho khách hàng như: thiết kế, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các linh kiện cung cấp các dịch vụ về văn phòng cho khách hàng

3.3 Tình hình tài chính của công ty TNHHTMDV LABTECH.

Trang 38

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây.

TT Chỉ tiêu Mã

số Thuyết minh Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch

Tiền Tỷ lệ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịnh vụ 01 VI 08 639.308.170 701.348.150 1.9

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 31 75.130.187 68.029.985 7.100.202 3

10 LN từ hoạt động kinh doanh (40=20 - 31) 40 106.301.070 108.311.038 2.009.968 2

Trang 39

3.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHHTMDV LABTECH.

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán ở công ty là một bộ phận cấu thành quan trọng và không thể thiếu của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành, quản lý quy trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức

bộ máy kế toán là một điều tất yếu và không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào Tổ chức bộ máy kế toán tốt, phù hợp với đặc điểm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của Công ty TNHHTMDV LABTECH có nhiệm vụ: thực hiện tốt các chế độ hạch toán kế toán và tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã đươc công nhận Ghi chép các kết quả của quá trình kinh doanh ở công ty, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác, giúp lãnh đạo của công ty ra quyết định đúng đắn

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung với sơ đồ bộ máy như sau:

Sơ đồ 3.2.: Bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Kế toán trưởng: thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, theo dõi đối tượng

và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực chế độ kế toán hịên hành Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính Giữ bí mật số liệu kế toán tài chính thuộc bí mật

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN KHO HÀNG

HÓA

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

Trang 40

nội bộ công ty Dựa trên các số liệu, kế toán thống kê tiến hành phân tích tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của công ty từ đó rút ra những khó khăn, đề xuất biện pháp khắc phục, sửa đổi Có trách nhiệm kiểm tra về mức lương, tiền thưởng chính sách, chế độ đối với người lao động Chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước

về sự đầy đủ, chính xác, trung thực của các số liệu kế toán phát sinh trong báo cáo kế toán của đơn vị mình.Tổng hợp sổ sách, lập các báo cáo, lập bảng cân đối kế toán trình bày lên giám đốc công ty và các cơ quan có liên quan

Phân công nhiệm vụ công việc và chỉ đạo tất cả các nhân viên kế toán Đồng thời, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên kế toán trong công ty

Yêu cầu các phòng ban trong công ty cung cấp những tài liệu cần thiết để phục

vụ cho công tác kế toán tại công ty

Kế toán công nợ: hạch toán các khoản phải thu, phải trả với khách hàng và

nhà cung cấp, chi trả lương cho nhân viên, kiểm soát mọi hoạt động thu chi tiền trong nội bộ công ty, quản lý việc thu chi tiền mặt tại quỹ

Kế toán kho: hạch toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa mua vào và bán ra Là

người linh động nhất, kịp thời theo dõi hàng hóa trong kho Các hàng hóa tồn trong kho, các hàng hóa đã hết và theo dõi thời gian bảo hành các sản phẩm tồn kho để các phòng ban khác nắm bắt thông tin, để đề ra phương hướng tiêu thụ sản phẩm tồn

3.5 Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán.

3.5.1 Hệ thống chứng từ kế toán.

Công ty TNHHTMDV LABTECH hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ theo quyết định số 48/ 2006/ QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính Vì vậy các chứng từ kế toán sử dụng cũng theo quyết đính số 48/ 2006/ QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa, , bảng chấm công, hóa đơn giá trị gia tăng

3.5.2 Hệ thống tài khoản kế toán.

Hiện nay công ty TNHHTMDV LABTECH đang áp dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14 tháng 09 năm

2006 của Bộ tài chính

Ngày đăng: 15/07/2015, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 131 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 131 (Trang 23)
2.5.2.5. Sơ đồ hạch toán TK 331. - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
2.5.2.5. Sơ đồ hạch toán TK 331 (Trang 26)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 28)
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái  gồm có các loại sổ kế toán sau: - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Hình th ức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 29)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 30)
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ (Trang 32)
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 33)
Sơ đồ 3.1:Bộ máy tổ chức của công ty TNHHTMDV LABTFCH: - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của công ty TNHHTMDV LABTFCH: (Trang 36)
3.6. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
3.6. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty (Trang 41)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ phần mềm kế toán - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ phần mềm kế toán (Trang 42)
Sơ đồ 3.5: Trình tự ghi sổ kế toán các khoản phải thu - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Sơ đồ 3.5 Trình tự ghi sổ kế toán các khoản phải thu (Trang 47)
Bảng tổng hợp  chi tiết nợ phải  trả - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Bảng t ổng hợp chi tiết nợ phải trả (Trang 62)
Hình thức thanh toán: tiền mặt          Số tài khoản……………………………………………….. - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Hình th ức thanh toán: tiền mặt Số tài khoản……………………………………………… (Trang 91)
Hình thức thanh toán:.......................................Số tài khoản………………………………… - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Hình th ức thanh toán:.......................................Số tài khoản………………………………… (Trang 94)
Hình thức thanh toán: - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LABTECH
Hình th ức thanh toán: (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w