1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ DB

84 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 860,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketing trở thành “trái tim” của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào quyết định marketing như: sản xuất s

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ khóa luận tốt nghiệp này là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân em dưới sự hướng dẫn tận tình của ThS Lương Thị Ánh Các số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc, xuất xứ trong đó.

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì đã cam đoan ở trên.

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Đinh Thị Hằng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

4 TVC Television commercial – Quảng cáo trên ti vi

5 LNST Lợi nhuận sau thuế

6 CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh

10 CNTT Công nghệ thông tin

12 GDP Gross domestic product – Tổng sản phẩm quốc nội

13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

14 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kinh tế tri thức, marketing đã và đang giữ một vị trí quan trọng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp Hoạt động marketing giúp doanh nghiệp hiểu được khách hàng, đáp ứng và thỏa mãn được những gì mà khách hàng mong muốn Từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại được trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm và chú trọng đến việc thực hiện hoạt động marketing trong doanh nghiệp Ở một số công ty lớn đã thành lập một bộ phận chuyên về lĩnh vực marketing như phòng nghiên cứu và phát triển thị trường, phòng marketing… nhưng đa phần các công ty vừa và nhỏ chỉ thực hiện marketing dưới dạng hình thức, ghép chung hoạt động marketing cho phòng kinh doanh, tiêu thụ Có thể thấy, việc thực hiện hoạt động marketing của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa hiệu quả

Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ DB là một công ty vừa và nhỏ, sản phẩm dịch vụ Công ty cung cấp là quảng cáo Google Adwords, thiết kế website Hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây tuy có tiến triển song hoạt động marketing chưa được quan tâm đúng mức, thực hiện còn thiếu

đồng bộ Xuất phát từ thực trạng đó, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB” làm

đề tài nghiên cứu trong khóa luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing, đề tài đã

phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty cổ phần truyền

thông và công nghệ DB, rút ra những kết quả đạt được, những khó khăn hạn chế cần khắc phục, và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận

và thực tiễn về hoạt động marketing Cụ thể là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

Trang 7

Công ty, thực trạng, chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty, thực trạng thực hiện các chính sách của Công ty.

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu hoạt động Marketing của

Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB.

4 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện khóa luận chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp thống kê, đối chiếu so sánh, phân tích và tổng hợp Thông tin và số liệu thu thập được dựa trên hệ thống lưu trữ hồ sơ tại Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ

DB bao gồm: các báo các tài chính qua các năm, cơ cấu tổ chức, cơ cấu nguồn nhân lực của công ty…

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài khóa luận của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động marketing trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần truyền

thông và công nghệ DB

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường hoạt động marketing tại

Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ DB

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Lương Thị Ánh đã hướng dẫn tận tình, định hướng chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có thể hoàn thành bài khóa luận Em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quản trị Kinh doanh, khoa Kinh tế - Quản lý đã nhiệt tình giảng dạy, giúp em có thêm nhiều kiến thức trong suốt quãng thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên trong Công ty Cổ phần truyền thông

và công nghệ DB đã cung cấp các tài liệu cần thiết, nhiệt tình giúp đỡ em trong khoảng thời gian làm khóa luận

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên khóa luận vẫn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm Marketing

Marketing là thuật ngữ quen thuộc được sử dụng khá phổ biến hiện nay Có nhiều định nghĩa về marketing, tùy theo từng quan điểm, góc độ nhìn nhận mà giữa các định nghĩa có sự khác nhau nhưng bản chất của chúng thì không thay đổi Người ta định nghĩa marketing hiện đại như sau:

Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu, marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi

1.1.2 Vai trò của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

Theo quá trình phát triển kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp ngày càng nhận thức cao về vai trò của marketing trong doanh nghiệp Nếu như trước đây người ta xem marketing có vai trò ngang bằng như các yếu tố khác của doanh nghiệp như sản xuất, tài chính, nhân sự thì bây giờ vai trò của marketing đã được xem trọng hơn, marketing trở thành triết lý mới trong kinh doanh Vai trò của marketing có thể được khái quát như sau:

Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp cách thức phát hiện ra nhu cầu của khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp

Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội

Marketing là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thị trường

Marketing trở thành “trái tim” của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào quyết định marketing như: sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào? Sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu?

Trang 9

Chỉ có Marketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.

1.2 Nội dung của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

1.2.1 Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường

 Mục tiêu của nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường là thu thập và xử lí thông tin về thị trường nhằm xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Căn cứ vào kết quả xử lý thông tin thị trường mà doanh nghiệp có cơ sở khoa học khách quan để đề ra những chính sách tiếp theo thích hợp (phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu, xác định chính sách 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) nhằm nâng cao khả năng thích ứng của sản phẩm với thị trường luôn biến động Bằng cách đó, doanh nghiệp mới có thể củng cố, giữ vững thị trường, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường mới

 Quy trình nghiên cứu thị trường, bao gồm bốn bước:

- Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

- Bước 2: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

- Bước 3: Thực hiện nghiên cứu

- Bước 4: Chuẩn bị và trình bày báo cáo

 Nội dung của nghiên cứu thị trường, bao gồm nghiên cứu về:

- Quy mô thị trường theo địa phương, quy mô thị trường theo ngành hàng, nhóm sản phẩm, thị phần và xu hướng tăng trưởng, phát triển hay bão hòa của thị trường

- Thông tin về đối thủ cạnh tranh, thị phần

- Hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng, của doanh nghiệp, của Nhà nước

Trang 10

- Thông tin chung về kinh tế, chính trị và xã hội.

 Phân loại nghiên cứu thị trường, có 2 dạng phổ biến hiện nay:

Nghiên cứu định tính: Dựa trên tài liệu thu thập được (tài liệu thứ cấp) đem phân tích Nghiên cứu định tính trả lời cho những câu hỏi: Nghiên cứu cái gì? Đối tượng nào? Khi nào nghiên cứu? Bằng cách nào? Tại sao? Tìm hiểu động cơ nghiên cứu, những yếu tố thúc đẩy?, dựa trên số lượng nhỏ

Nghiên cứu định lượng: Người nghiên cứu đi điều tra thực tế (phiếu điều tra, khảo sát thị trường…) dựa trên số liệu thu thập được (chưa qua xử lý) rồi phân tích đưa ra kết quả Nghiên cứu định lượng giải quyết các vấn đề: Đo lường, phân khúc

và so sánh, dựa trên số lượng lớn

1.2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

 Khái niệm

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu kinh doanh đã định

Thị trường mục tiêu chính là những đoạn thị trường hấp dẫn mà doanh nghiệp quyết định lựa chọn để tập trung nỗ lực marketing của mình

Thị trường tổng thể luôn bao gồm một số lượng lớn khách hàng có nhu cầu,

sở thích, sức mua rất đa dạng Ở bất kỳ thị trường nào, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh Trong khi đó, mỗi doanh nghiệp thì chỉ có một hoặc một vài thế mạnh xét trên một phương diện nào đó Do đó, việc lựa chọn cho mình một đoạn thị trường, một thị trường mục tiêu là hết sức quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp trong bất kỳ tình huống nào

 Quy trình lựa chọn thị trường mục tiêu:

Lựa chọn thị trường mục tiêu thường thông qua ba giai đoạn: phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường

Bước 1 – Phân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi

Phân đoạn thị trường nhằm giúp doanh nghiệp xác định những đoạn thị trường mục tiêu hay thị trường trọng điểm đạt hiệu quả kinh doanh cao

Trang 11

Marketing thường sử dụng bốn cơ sở chính để phân đoạn thị trường bao gồm: địa lý, nhân khẩu, tâm lý và hành vi khách hàng Các cơ sở này đều là nguồn gốc tạo nên sự khác biệt về nhu cầu, ước muốn, các đặc điểm về hành vi và những đòi hỏi marketing riêng.

Bước 2 - Lựa chọn thị trường mục tiêu

Phân đoạn thị trường giúp cho các doanh nghiệp nhận diện được những đoạn thị trường khác nhau Điều cần làm tiếp theo đó là lựa chọn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là một hoặc vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình

Bước 3 – Định vị thị trường

Định vị thị trường là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu Thực chất của việc triển khai một chiến lược định vị thị trường chính là xác định cho sản phẩm và doanh nghiệp một vị trí nhất định trên thị trường mục tiêu sao cho nó có một hình ảnh riêng trong tâm trí khách hàng và có khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên cùng một thị trường mục tiêu

Có bốn bước trong tiến trình định vị thị trường:

- Bước 1: Tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu theo đúng yêu cầu của Marketing

- Bước 2: Vẽ biểu đồ định vị

- Bước 3: Xây dựng các phương án định vị

- Bước 4: Soạn thảo chương trình Marketing mix để thực hiện chiến lược định vị đã lựa chọn

Trang 12

 Vai trò của chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm giúp công ty tạo ra một sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của người tiêu dùng Khi đã tạo ra một sản phẩm tốt, thỏa mãn được khách hàng, sản phẩm được khách hàng sử dụng nhiều hơn và hình ảnh sản phẩm sẽ in sâu trong tâm trí của người tiêu dùng

1.2.2.2 Một số quyết định trong chiến lược sản phẩm

 Quyết định về dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng là những dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm, bao gồm các dịch vụ trước, trong và sau khi bán Khi quyết định về dịch vụ, công ty phải căn cứ vào 3 yếu tố chính là: nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và khả năng cung cấp của công ty Các quyết định liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng là:

- Các loại dịch vụ công ty sẽ cung cấp: dựa trên đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm của thị trường và đặc điểm cạnh tranh, sự đòi hỏi của khách hàng và khả năng công ty có thể cung cấp

- Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng đến mức độ nào so với các đối thủ cạnh tranh

- Chi phí dịch vụ: khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theo những mức giá cụ thể

- Hình thức cung cấp dịch vụ: dịch vụ sẽ do công ty cung cấp trực tiếp hay chúng sẽ được cung cấp bởi các trung gian khác

Trang 13

cùng, hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phối hay một tiêu chuẩn nào đó.

 Quyết định về đặc tính sản phẩm

Quyết định về đặc tính sản phẩm dựa trên bản mô tả các thuộc tính sản phẩm theo mong muốn của khách hàng, từ đó giúp phát triển thiết kế sản phẩm hoàn chỉnh Bản mô tả các thuộc tính của sản phẩm có thể chia làm hai phần:

- Các đặc tính chức năng hay công cụ chủ yếu của sản phẩm như thành phần hóa học, tính năng chủ yếu

- Các đặc tính phi chức năng như màu sắc, mùi vị, mẫu mã, kiểu dáng

- Duy trì chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng không thay đổi

- Giảm chất lượng sản phẩm nhằm bù đắp cho chi phí sản xuất gia tăng để nâng mức lợi nhuận

1.2.3 Chiến lược giá

1.2.3.1 Khái niệm về giá và vai trò của chiến lược giá

 Khái niệm về giá

Với hoạt động trao đổi, giá là mối tương quan trao đổi trên thị trường Giá là biểu tượng giá trị của sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động trao đổi

Trao đổi qua giá là trao đổi dựa trên giá trị của những thứ đem trao đổi, khi thực hiện trao đổi qua giá trước hết phải đánh giá được giá trị của các thứ đem trao đổi

Với người mua: Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó

Với người bán: Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó

 Vai trò của chiến lược giá

Chiến lược về giá giúp cho doanh nghiệp đưa ra được mức giá phù hợp tùy thuộc vào vị trí của doanh nghiệp cũng như từng loại sản phẩm, từ đó sẽ thu hút được khách hàng mua sản phẩm của công ty khi họ cảm thấy hài lòng về mức giá của sản phẩm Bên cạnh đó chiến lược giá còn giúp doanh nghiệp thích nghi với sự

Trang 14

thay đổi của thị trường, đưa ra những ứng xử thích hợp trước những hoạt động cạnh tranh thông qua chiến lược giá.

1.2.3.2 Quy trịnh định giá sản phẩm

Quy trình định giá cho một sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm:

Bước 1: Tiến trình xác định mức giá cơ bản

Bước 2: Xác định mục tiêu định giá

Bước 3: Xác định cầu ở thị trường mục tiêu

Bước 4: Dự trù chi phí

Bước 5: Phân tích giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Bước 6: Lựa chọn phương án định giá

Bước 7: Quyết định giá tối ưu cho sản phẩm

Giá bán tối ưu sẽ là giá phù hợp với các chính sách định giá của doanh nghiệp cũng như đảm bảo chắc chắn rằng sẽ được thị trường chấp nhận và thể hiện tính hiệu quả khi phối hợp với các yếu tố khác của Marketing – Mix Và một trong các yếu tố khác của Marketing – Mix mà doanh nghiệp cần đảm bảo khi phối hợp với chính sách giá đó là chính sách phân phối

1.2.3.3 Một số phương pháp định giá

 Phương pháp định giá dựa vào chi phí

• Phương pháp định giá “cộng lãi vào giá thành”

Đây là phương pháp tính giá dựa vào chi phí sản phẩm và tỉ lệ phần trăm lợi nhuận mong muốn trên doanh thu bán hàng

Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến

Trang 15

- Nó bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và sự nhận thức về giá của khách hàng.

- Khó có thể dung hòa được sự cạnh tranh trên thị trường về giá

•Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu

Theo phương pháp này doanh nghiệp xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI)

Giá (bảo đảm lợi

nhuận mục tiêu) = Chí phí đơn vị +

Lợi nhuận mong muốn tính trên vốn đầu tư

Số lượng tiêu thụCông thức này đảm bảo cho người sản xuất thực hiện tỷ suất lợi nhuận (ROI)

mà họ mong muốn, nếu đảm bảo được mức giá thành và mức tiêu thụ ước tính là chính xác

 Định giá theo giá trị cảm nhận

Với phương pháp này, các doanh nghiệp định giá bán của mình căn cứ vào cảm nhận của người mua về giá trị chứ không phải chi phí Khi định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng, người làm giá phải xây dựng được những biến số tạo nên giá trị cảm nhận trong suy nghĩ của người mua Để xác định giá “theo giá trị cảm nhận” người làm giá cần tiến hành làm:

- Xây dựng khái niệm sản phẩm cho thị trường mục tiêu với chất lượng và giá cả dự kiến cụ thể

- Dự kiến khối lượng bán mong muốn theo mức giá dự kiến

- Dự kiến công suất cần thiết của nhà máy, vốn đầu tư và xác định chi phí sản xuất sản phẩm

- Xác định lợi nhuận theo mức chi phí và giá dự kiến

Vấn đề quan trọng nhất của phương pháp này là doanh nghiệp phải xác định chính xác nhận thức của thị trường về giá trị của sản phẩm

 Định giá theo mức giá hiện hành hay định giá cạnh tranh

Trang 16

- Đặt giá ngang bằng với giá sản phẩm cạnh tranh: áp dụng với thị trường độc quyền nhóm hoặc doanh nghiệp là doanh nghiệp theo sau, sản phẩm của công

ty về cơ bản là tương tự sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

- Đặt giá cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh: áp dụng khi sản phẩm của doanh nghiệp có sự khác biệt với sản phẩm cạnh tranh và được khách hàng chấp nhận Tuy nhiên khoảng chênh lệch về giá không nên quá lớn để tránh ảnh hưởng tới những khách hàng nhạy cảm về giá Nhất là sự khác biệt về sản phẩm trong tâm trí khách hàng không rõ ràng

- Đặt giá thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh: áp dụng cho những sản phẩm mà khách hàng vốn nhạy cảm về giá Tuy nhiên chênh lệch giữa hai mức giá không nên quá lớn để tránh khuynh hướng tạo ra sự cạnh tranh về giá mang tính chất quyết liệt và tránh sự vi phạm luật pháp quy định cho giá cả (luật phá giá)

1.2.3.4 Các chiến lược giá

 Chiến lược giá cho sản phẩm mới:

- Chiến lược giá “ Hớt phần ngon”

Các doanh nghiệp thường đặt giá bán sản phẩm của mình ở mức cao nhất có thể để khai thác nhu cầu của một nhóm khách hàng có sức mua cao, để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận ngay Sau khi khai thác hết nhóm khách hàng này, doanh nghiệp giảm dần giá xuống để khai thác những nhóm khách hàng có sức mua thấp hơn

- Chiến lược giá “Bám chắc thị trường”

Các doanh nghiệp ấn định mức giá bán sản phẩm mới của họ thấp nhằm theo đuổi mục tiêu “giành được thị phần lớn” và lợi nhuận trong dài hạn Chiến lược này thích hợp với những điều kiện: ở thị trường rất nhạy cảm về giá, giá thấp có sức thu hút khách hàng với số lượng lớn Xuất hiện “ hiệu quả theo quy mô”, chi phí sản xuất giảm xuống cùng với sự gia tăng của sản xuất Giá hạ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 17

 Các chiến lược điều chỉnh mức giá cơ bản

- Định giá trọn gói, nguyên tắc định giá trọn gói:

Giá bán trọn gói < Tổng tiền mua gói hàng theo phương thức bán riêng rẽ Hay: P cả gói < ∑ P đơn vị

Chênh lệch giữa tổng giá từng đơn vị và giá cả gói phải đủ lớn để thu hút những khách hàng thích mua cả gói Trên thực tế sức hấp dẫn của giá trọn gói chỉ lôi kéo một số khách hàng nào đó Để tăng doanh thu và cơ hội thu lợi nhuận cả từ những khách hàng chỉ thích mua riêng rẽ, người bán có thể kết hợp cả hai phương thức: bán trọn gói và bán pha gói Người bán có thể tăng lợi nhuận thực sự nếu phần giảm giá của việc bán “trọn gói” so với bán “pha gói” nhỏ hơn phần chi phí mà họ tiết kiệm được cho những sản phẩm mà khách hàng yêu cầu loại bỏ

- Chiết giá và bớt giá:

+ Chiết giá cho số lượng mua lớn: giảm giá cho những người mua mà khối lượng trong một lần mua hoặc tính trong một thời gian nhất định lớn

+ Chiết khấu thương mại: là loại chiết giá mà người sản xuất áp dụng cho các thành viên trong kênh phân phối

+ Chiết khấu thời vụ: là việc giảm giá cho những khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ trái vụ

+ Chiết giá khuyến khích thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh: là việc giảm giá cho những khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh cho các hóa đơn mua hàng

+ Bớt giá: là dạng giảm giá bán so với biểu giá quy định

 Thay đổi giá

- Chủ động cắt giảm giá: Các doanh nghiệp buộc phải cắt giảm giá của mình khi phải đối mặt với những tình huống sau:

+ Dư thừa năng lực sản xuất

+ Tỷ phần thị trường giảm sút

+ Khống chế thị trường bằng việc bán hạ giá (phá giá)

- Chủ động tăng giá: Các tình huống dẫn đến việc chủ động tăng giá của các doanh nghiệp:

+ Do nạn “lạm phát chi phí”: ổn định lợi nhuận

+ Do cầu tăng quá mức so với cung: gia tăng lợi nhuận

Trang 18

- Lựa chọn các phản ứng về giá cạnh tranh: Để đối phó với việc thay đổi giá của đối phương, trước khi phản ứng các doanh nghiệp cần phải xem xét các vấn đề sau:

+ Tại sao các đối thủ cạnh tranh lại thay đổi giá?

+ Đối thủ cạnh tranh dự tính thay đổi tạm thời hay lâu dài?

+ Hậu quả gì sẽ xảy ra về lợi nhuận và tỷ phần thị trường của doanh nghiệp nếu họ không đối phó?

Sau đó tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể các doanh nghiệp có phương án:

+ Giảm giá bán sản phẩm với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh

+ Giữ nguyên giá, thúc đẩy các hoạt động khác: đẩy mạnh quảng cáo khuyến mại.+ Nâng giá cùng với cải tiến chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm

1.2.4 Chiến lược phân phối

1.2.4.1 Khái niệm và vai trò của kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng

Vai trò của kênh phân phối giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng với đúng mức giá họ có thể mua, đúng chủng loại họ cần, đúng thời gian và địa điểm họ yêu cầu Kênh phân phối đóng vai trò là cầu nối giúp hàng hóa lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

1.2.4.2 Các loại kênh phân phối

Các nhà sản xuất có 2 lựa chọn kênh phân phối để vươn tới thị trường đó là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp

 Kênh phân phối trực tiếp

Là kênh phân phối chỉ bao gồm nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng Sản phẩm từ kho của nhà sản xuất đến tận tay người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng của nhà sản xuất, hoặc phục vụ tại nhà… mà không qua bất kỳ một khâu trung gian nào

Sử dụng kênh phân phối trực tiếp giúp cho nhà sản xuất chủ động trong việc đưa sản phẩm tới người tiêu dùng, đảm bảo được quan hệ trực tiếp với khách hàng, đồng thời duy trì được mức lợi nhuận cao Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của việc sử dụng kênh phân phối trực tiếp chính là ở chỗ việc quản lý rất phức tạp, nhất là với các doanh nghiệp lớn

Trang 19

 Kênh phân phối gián tiếp

Là kênh phân phối có các trung gian nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng và thực hiện nhiều chức năng của kênh

• Ưu điểm:

- Những khó khăn trong quá trình phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng được san sẻ cho nhà phân phối trung gian

- Mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua các kênh phân phối

- Hàng hóa chuyển đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng

- Khi sử dụng các trung gian trong kênh phân phối, doanh nghiệp có thể giảm mức độ mạo hiểm khi thâm nhập thị trường mới do các trung gian là những người

am hiểu về khu vực thị trường mà họ phụ trách

• Nhược điểm:

- Khi sử dụng thêm khâu trung gian cần có sự quản lý chặt chẽ

- Doanh nghiệp không tương tác trực tiếp được với khách hàng do vậy không biết được phản hồi của khách hàng về sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác

- Chi phí quản lý kinh doanh tăng lên do có nhiều nhà phân phối trung gian trong kênh phân phối

- Nhà sản xuất khó kiểm soát giá bán của sản phẩm vì các nhà trung gian có thể tự ý tăng giá

- Ngoài ra giữa các thành viên kênh có thể xảy ra mâu thuẫn

- Hoạt động của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng nếu giữa người tiêu dùng

và các trung gian hoặc giữa trung gian với nhà sản xuất xảy ra trục trặc

1.2.5 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp

1.2.5.1 Khái niệm và mục đích xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến hỗn hợp chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua Một số dạng chủ yếu trong các chiến lược xúc tiến hỗn hợp là: Quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và bán hàng cá nhân

Mục đích của chính sách xúc tiến hỗn hợp là:

- Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêu dùng đồng thời tiếp nhận những ý kiến phản hồi để làm cơ sở cho chiến lược tiếp theo của mình

- Không chỉ lôi cuốn sự chú ý, sự thích thú cho người mua mà còn nâng cao

uy tín cũng như danh tiếng cho doanh nghiệp

- Đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Việc áp dụng một cách linh hoạt và đa dạng các công cụ xúc tiến hỗn hợp giúp cho năng lực cạnh tranh của hàng hoá được tăng lên

Trang 20

Tuy nhiên, áp dụng chính sách xúc tiến hỗn hợp cũng như các chính sách khác của Marketing có thể phát huy được vai trò tích cực của mình vào thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chiến lược cũng như quy mô đầu tư vào các công cụ xúc tiến mà doanh nghiệp sử dụng.

1.2.5.2 Các công cụ xúc tiến hỗn hợp

Mỗi sản phẩm, dịch vụ cụ thể trên thị trường trong những thời kỳ nhất định cần phải sử dụng những công cụ truyền thông phù hợp Vì vậy các doanh nghiệp khác nhau sử dụng những hỗn hợp xúc tiến rất khác nhau Dưới đây là một vài công

cụ xúc tiến, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động và khả năng tài chính mà doanh nghiệp nên

áp dụng công cụ nào

 Khuyến mại

Là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyến khích việc dùng thử hoặc mua nhiều sản phẩm hay dịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích bổ sung cho khách hàng Các biện pháp khuyến mại chủ yếu là giảm giá, quà tặng và trò chơi

 Quảng cáo

Bao gồm mọi hình thức truyền tin chủ quan và gián tiếp về những ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán các chi phí

- Ưu điểm: có khả năng thuyết phục, tạo cơ hội cho người nhận thông tin so sánh thông tin với các đối thủ cạnh tranh làm tăng thêm sức thuyết phục đối với khách hàng mục tiêu Ngôn ngữ quảng cáo phong phú, đa dạng, tiện lợi, quảng cáo

mở ra khả năng giới thiệu hàng hóa công ty một cách hiệu quả, trực diện

- Nhược điểm: Quảng cáo mang tính một chiều, chí phí lớn (quảng cáo trên ti

vi, báo, đài )

Trang 21

 Bán hàng cá nhân

Là hoạt động giới thiệu hành hóa và dịch vụ trực tiếp của người bán cho các khách hàng tiềm năng nhằm mục đích hán hàng hóa và thu nhận được những thông tin phản hồi từ khách hàng

- Ưu điểm: thông tin hai chiều giúp doanh nghiệp hiểu khách hàng, hình thành nhiều mối quan hệ phóng phú, đa dạng, có thể tạo mối quan hệ thân thiết

- Nhược điểm: doanh nghiệp cần có sự am hiểu khách hàng, chi phí lớn, phải

có sự linh hoạt trong giao tiếp với khách hàng

 Quan hệ công chúng

Quan hệ với công chúng là một công cụ Marketing quan trọng Hoạt động quan hệ với công chúng nhằm trợ giúp cho doanh nghiệp trong việc tung ra sản phẩm mới, hỗ trợ việc định vị lại sản phẩm đang ở giai đoạn chín muồi, gây ảnh hưởng tới một nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể, xây dựng hình ảnh tốt cho doanh nghiệp và sản phẩm

Các công cụ trong quan hệ với công chúng như các loại ấn phẩm, các bài phát biểu của những người có vai trò và tầm ảnh hưởng trong doanh nghiệp hoặc trong tổ chức, tổ chức các sự kiện, các hội nghị khách hàng…

 Hội trợ triển lãm

Hội chợ, triển lãm thương mại là một công cụ của xúc tiến hỗn hợp được đánh giá rất cao, vì đây là cơ hội cho doanh nghiệp và khách hàng gặp mặt trực tiếp Qua đó, doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm của mình, còn người tiêu dùng trực tiếp đưa ra yêu cầu với nhà sản xuất

1.3 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động Marketing

1.3.1.1 Yếu tố kinh tế

Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm tới một số yếu tố sau:

- Tốc độ phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế

trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chi phí tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao sẽ tạo ra nhiều

cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh

Trang 22

- Lãi suất: Lãi suất có ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư Lãi

suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, khi lãi suất tăng sẽ khuyến khích người dân tăng tỷ lệ tiết kiệm, do vậy cũng làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống

- Mức độ lạm phát: Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến mức độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế trì trệ Tuy nhiên, thiểu phát cũng làm cho nền kinh

tế đình trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng

- Tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá hối đoái làm thay đổi những điều

kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội hay nguy cơ khác nhau đối với các doanh nghiệp

1.3.1.2 Yếu tố nhân khẩu

Nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, các tham số khách nhau của nhân khẩu đều có thể tạo ra sự khác biệt không chỉ quy mô mà cả đặc tính nhu cầu Nhân khẩu tác động tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp chủ yếu thông qua:

- Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mô nhu cầu Thông thường quy mô dân số càng lớn thì báo hiệu một quy mô thị trường lớn Tuy nhiên, đối với từng mặt hàng cụ thể điều này không phải lúc nào cũng đúng, đôi khi nó là cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng lại là bất lợi cho doanh nghiệp khác

- Cơ cấu dân số có tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu của hàng hóa dịch vụ

cụ thể và đặc tính của nhu cầu Có thể xem xét cơ cấu dân số ở nhiều góc độ khác nhau như độ tuổi, giới tính, địa lý, trình độ học vấn

- Tình trạng hôn nhân và gia đình: tuổi kết hôn, tuổi sinh con đầu lòng, quy mô gia đình, số lượng gia đình…đều tác động đến trạng thái và tính chất của cầu thị trường

- Chính sách dân số: mỗi quốc gia có chính sách dân số khác nhau Yếu tố

này sẽ ảnh hưởng đến quy mô thị trường trong tương lai của doanh nghiệp

Trang 23

- Tốc độ đô thị hóa: tốc độ và trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị của xã hội Việt Nam trong những năm đổi mới vừa qua đang trở thành cơ hội kinh doanh cho nhiều ngành: xây dựng, dịch vụ…

1.3.1.3 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên bao gồm hệ thống các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào của các doanh nghiệp và ảnh hưởng tới các hoạt động marketing trên thị trường Một số nhân tố tự nhiên có tác động lớn tới doanh nghiệp:

- Địa lý, điều kiện tự nhiên khí hậu: có thể tạo ra những lợi thế so sánh cho

các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh nông sản Ngược lại, những nơi có điều kiện tự nhiên khí hậu không ổn định và thường xuyên không tốt có thể cản trở, thậm chí làm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thiên tai cũng gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp Nó

có thể làm giảm sức mua của người tiêu dùng, làm gia tăng chi phí sản xuất kinh doanh, thậm chí tàn phá cơ sở vật chất của doanh nghiệp

- Các nguồn năng lượng: Nhiều nguồn năng lượng ngày nay đang dần cạn kiệt, chi phí năng lượng tăng cũng gây ra những khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp Tìm kiếm và sử dụng các nguồn năng lượng thay thế, đặc biệt là những nguồn năng lượng vô tận, hay tìm cách tái sử dụng các nguồn năng lượng hiện có đang trở thành một xu thế tất yếu

- Tài nguyên thiên nhiên: Các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng đang dần cạn kiệt tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên, tìm kiếm những nguyên liệu thay thế

- Ô nhiễm môi trường: Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng có thể khiến doanh nghiệp phải chịu những sức ép lớn từ công chúng và chính phủ

1.3.1.4 Yếu tố khoa học kĩ thuật

Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh nghiệp Khoa học kỹ thuật tác động mang tính hai mặt đối với hoạt động của các doanh nghiệp

Thuận lợi: Sự phát triển của công nghệ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: Công nghệ mới giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng, mẫu mã sản

Trang 24

phẩm, giảm thời gian sản xuất…Việc áp dụng công nghệ mới cũng có thể giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ.

Khó khăn: Những áp lực và đe dọa từ môi trường công nghệ có thể do sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho các công nghệ hiện tại bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh, Sự ra đời của công nghệ mới làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện có trong ngành Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước Sự phát triển của công nghệ cũng làm cho vòng đời sản phẩm ngắn lại, gây áp lực cho doanh nghiệp trong vấn đề phát triển các sản phẩm thay thế

1.3.1.5 Yếu tố chính trị

Môi trường chính trị bao gồm: Vấn đề điều hành của chính phủ, hệ thống luật pháp và các thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định Marketing của doanh nghiệp Nó có thể tạo ra các cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro cho các doanh nghiệp, bao gồm:

- Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là

sự hấp dẫn các nhà đầu tư

- Những quyết định trong các lĩnh vực có thể tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đó nói riêng Ví dụ như các quyết định về quảng cáo tạo ra nhiều khó khăn cho các công ty sản xuất rượu, thuốc lá…

- Quyết định về các loại thuế và lệ phí có thể vừa tạo ra cơ hội cũng lại vừa

có thể là những phanh hãm phát triển sản xuất Việc áp dụng thuế suất ưu đãi đối với một mặt hàng xuất khẩu X có thể làm tăng giá trị và khối lượng hàng xuất khẩu

đó Ngược lại, khi tăng thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất mặt hàng

Y có thể làm cho việc sản xuất kinh doanh gặp phải khó khăn khi chi phí tăng lên

- Luật lao động, quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp cũng là điều mà doanh nghiệp cần phải tính tới

Trang 25

1.3.1.6 Yếu tố văn hóa – xã hội

Con người sống trong bất kỳ xã hội nào cũng mang một bản sắc văn hóa tương ứng với xã hội đó Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên các quan niệm khác nhau về các giá trị và chuẩn mực Văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định Marketing rất đa dạng, rất nhiều chiều

Trong yếu tố văn hóa – xã hội, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt quan trọng là tập quán, lối sống và tôn giáo Các nhân tố này được coi là “hàng rào chắn” các hoạt động giao dịch thương mại Thị hiếu, tập quán và tôn giáo của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, thái độ, hành vi tiêu dùng của họ, vì ngay

cả trong trường hợp hàng hóa có chất lượng thực sự tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó được họ chấp nhận

Ngoài ra, trình độ nhận thức, học vấn chung trong xã hội, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc cũng là những nhân tố có tác động lớn tới nhu cầu, thái độ, hành vi tiêu dùng của người mua

1.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng tới hoạt động marketing của doanh nghiệp

1.3.2.1 Các yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp

Bao gồm các yếu tố và điều kiện bên trong của doanh nghiệp như: nhân sự, nguồn lực tài chính, văn hóa của tổ chức… Môi trường nội bộ thường thể hiện các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Nó là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức

Khi hoạch định các mục tiêu nhất là các mục tiêu ngắn hạn các doanh nghiệp phải xuất phát từ các điều kiện nội bộ của mình Không nên đề ra các mục tiêu quá

ảo tưởng vượt quá khả năng nội lực của doanh nghiệp Vì vậy nhận thức đúng hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp là một trong những tiền đề chủ yếu cho quá trình lựa chọn và xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược của doanh nghiệp Nó bao gồm các yếu tố sau:

Nguồn lực tài chính

Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều là hoạt động mang tính sinh lời Những yếu kém trong yếu tố này thường

Trang 26

gây ra các khó khăn lớn trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Các nội dung cần xem xét trong yếu tố này là: Khả năng nguồn vốn hiện có so với yêu cầu thực hiện các kế hoạch, chiến lược của doanh nghiệp; khả năng huy động các nguồn vốn từ bên ngoài; tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn; việc kiểm soát các chi phí, các quan hệ tài chính trong nội bộ và trong quan hệ với các đơn vị khác.

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và quản lý doanh nghiệp Khi nghiên cứu yếu tố này các nhà quản lý cần phải làm rõ các khía cạnh sau: tổng nhân lực hiện có của doanh nghiệp; cơ cấu nhân lực (về tuổi tác, giới tính, trình độ chuyên môn, trình

độ lành nghề của lực lượng nhân sự…); tình hình phân bổ và sử dụng lực lượng nhân sự; vấn đề phân phối thu nhập; các chính sách động viên người lao động; khả năng thu hút nhân lực của doanh nghiệp; mức độ thuyên chuyển và bỏ việc của công nhân viên

Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, khuôn mẫu có tính truyền thống, những dạng hành vi, những nguyên tắc thủ tục có tính chất chính thức mà mọi thành viên của tổ chức phải noi theo, phải thực hiện Nó được biểu hiện thông qua quá trình hoạt động sau: tính hợp thức của hành vi, các chuẩn mực của hành vi, các giá trị chính thống, những triết lý, những quy định, bầu không khí tổ chức tạo ra…

1.3.2.2 Các yếu tố môi trường ngành

Nhà cung cấp

Nhà cung cấp có thể là những tổ chức, cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp Các yếu tố đầu vào: nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, bán thành phẩm, chi tiết, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý Các nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Trên một phương diện nào đó, sự đe dọa đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với các doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh nghiệp có được sức mạnh của người mua, doanh nghiệp sẽ có được nguồn hàng ổn định, chất lượng tốt với giá rẻ Điều này tạo ra cho doanh nghiệp rất nhiều lợi thế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 27

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những lực lượng, những công ty, những tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thị trường làm ảnh hưởng trực tiếp đến thị phần và khách hàng của công ty Dưới con mắt của các nhà quản trị Marketing ở mỗi công

ty cụ thể họ thường phân ra 4 loại đối thủ cạnh tranh:

- Cạnh tranh mong muốn: đây là các đối thủ cạnh tranh thể hiện những khát vọng của người tiêu dùng, muốn thỏa mãn các dạng nhu cầu cụ thể - mong muốn khác nhau trên cơ sở cùng một quỹ mua sắm nhất định

- Đối thủ cạnh tranh trong ngành là các kiểu hàng hóa khác nhau trong cùng một ngành hàng (loại hàng)

- Đối thủ cạnh tranh khác ngành là những loại hàng hóa khác nhau, cùng thỏa mãn một nhu cầu – mong muốn nhất định Chúng chính là những hàng hóa, dịch vụ khác nhau trong tiêu dùng để thỏa mãn một nhu cầu – mong muốn giống nhau.\

- Đối thủ cạnh tranh là những kiểu hàng hóa khác nhau thỏa mãn cùng một mong muốn cụ thể như nhau nhưng có nhãn hiệu khác nhau

Nhìn chung nếu các đối thủ cạnh tranh càng yếu, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, chiếm lĩnh được nhiều thị phần hơn Ngược lại, khi các đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng

kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá đều dẫn đến những tổn thương Ngoài ra, càng nhiều doanh nghiệp có mặt trong một ngành thì cạnh tranh càng khốc liệt, thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ bị thay đổi

Khách hàng

Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, đồng thời khách hàng lại là một trong những lực lượng – yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các hoạt động Marketing của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể có 5 loại khách hàng và tạo nên 5 loại thị trường:

- Thị trường người tiêu dùng: Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người, tập thể mua hàng hóa và dịch vụ phục vụ tiêu dùng cho đời sống của họ

- Thị trường các nhà sản xuất: là các cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp

Trang 28

mua hàng hóa và dịch vụ của Công ty về để tiêu dùng cho sản xuất.

- Thị trường nhà buôn bán trung gian: là các cá nhân và tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ của công ty về để bán lại kiếm lời

- Thị trường các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác: khách hàng này mua hàng hóa và dịch vụ của Công ty về để phục vụ cho tiêu dùng chung hoặc chuyển giao nó cho tổ chức hoặc người khác cần

- Thị trường quốc tế bao gồm các khách hàng nước ngoài, họ là người tiêu dùng hoặc là người buôn bán trung gian

Mỗi loại khách hàng – thị trường trên có hành vi mua sắm khác nhau Do đó,

sự tác động của các khách hàng – thị trường mang tới các quyết định Marketing của doanh nghiệp không giống nhau Vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ từng khách hàng – thị trường để có thể đáp ứng họ một cách tốt nhất

Tổ chức dịch vụ trung gian Marketing

Trung gian marketing là các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân, đại lý làm nhiệm

vụ quản lý, điều hành, tiêu thụ sản phẩm, các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối, các

cơ sở dịch vụ Marketing, các trung gian tài chính, tư vấn kinh doanh, tìm kiếm khách hàng cho doanh nghiệp Có bốn tổ chức trung gian cơ bản:

- Các tổ chức môi giới thương mại

- Các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa

Công chúng có thể hỗ trợ tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc triển khai các nỗ lực Marketing để đáp ứng thị trường Có 3 cấp độ:

- Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới công ty với thái độ thiện chí

- Công chúng tìm kiếm là nhóm chưa quan tâm nên công ty đang tìm kiếm

sự quan tâm của họ

- Công chúng không mong muốn là nhóm có thể tẩy chay công ty

Các công chúng trực tiếp tác động tới hoạt động Marketing của một doanh

Trang 29

nghiệp thường có: Giới tài chính, các phương tiện thông tin tài chính, các cơ quan nhà nước có khả năng tác động đến các hoạt động Marketing, các tổ chức quần chúng.

Trang 30

1.4 Tổng quan về thị trường sử dụng dịch vụ quảng cáo Google Adwords

1.4.1 Quảng cáo Google Adwords và từ khóa trong quảng cáo Google Adwords

Quảng cáo Google Adwords là hình thức quảng cáo mà khách hàng sẽ trả tiền để hiển thị (CPM) hoặc được click (CPC) ở những vị trí ưu tiên (liên kết được tài trợ/Sponsored Links) trên trang kết quả tìm kiếm (SERPs) của Google (Adwords for Search), hoặc mạng lưới của Google (Content network) thông qua việc lựa chọn những từ khoá liên quan đến sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cung cấp Khách hàng chỉ trả phí khi có người “ghé vào” website của mình

Từ khóa là những từ, cụm từ đặc trưng cho nội dung, nêu bật được chủ đề của trang web Mục tiêu lớn nhất của các chiến dịch quảng bá web, đặc biệt là quảng bá qua máy tìm kiếm là người dùng có thể tìm thấy trang web từ việc tìm kiếm thông tin bằng những từ khóa có chọn lọc

1.4.2 Nguyên tắc và cách thức hoạt động của Google Adwords

 Nguyên tắc hoạt động:

- Doanh nghiệp xác định từ khóa mà mình muốn quảng cáo trên Google

- Đăng ký quảng cáo từ khóa đó với Google và các đại lý của Google

- Mỗi khi có một khách hàng click vào quảng cáo của doanh nghiệp trên trang tìm kiếm thông tin của Google, doanh nghiệp sẽ phải trả một khoản tiền tương ứng để đổi lại việc có một khách hàng viếng thăm website (số tiền này được doanh nghiệp đấu giá trước)

 Cách thức hoạt động:

Quảng cáo AdWords được hiển thị cùng với kết quả tìm kiếm khi có ai đó tìm kiếm trên Google bằng một trong các từ khóa của doanh nghiệp Quảng cáo xuất hiện ở dưới dòng chữ ‘Liên kết được tài trợ’ trong cột bên cạnh của trang tìm kiếm và ở phía trên kết quả tìm kiếm miễn phí Bằng cách đó, doanh nghiệp sẽ quảng cáo cho đối tượng quan tâm đến sản phẩm, doanh nghiệp của mình Doanh nghiệp cũng có thể chọn hiển thị quảng cáo của mình trên những trang web trong mạng quảng cáo Google

1.4.3 Lợi ích khi quảng cáo Google Adwords

Quảng cáo Google Awords đem lại những lợi ích sau cho doanh nghiệp:

• Nhắm đúng đối tượng khách hàng

Bằng cách lựa chọn đúng từ khóa và mẫu quảng cáo sẽ giúp thông điệp của doanh nghiệp xuất hiện đến đúng khách hàng mục tiêu ngay khi họ đang tìm kiếm

Trang 31

• Chi phí thấp, hiệu quả cao (tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư ROI).

Thông điệp của doanh nghiệp sẽ chỉ hiển thị khi người dùng có nhu cầu tìm kiếm thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và chỉ khi nào những khách hàng tiềm năng đó click vào mẫu quảng cáo, doanh nghiệp mới trả tiền Điều đó đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ chủ động ghé website để tìm hiểu thông tin họ đang cần

• Hiển thị ở trang đầu tiên

Điều này sẽ giúp website của doanh nghiệp xuất hiện ở vị trí cao khi quảng cáo Google, nó không chỉ giúp cho khách hàng tiềm năng dễ dàng nhận thấy thông điệp của doanh nghiệp, mà từ đó còn giúp website của doanh nghiệp có vị trí cao hơn các website khác

• Khả năng đo lường chính xác

Sự khác biệt giữa các kênh quảng cáo online cũng như quảng cáo Google Adwords so với các kênh quảng cáo truyền thống chính là khả năng đo lường chính xác các mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra ban đầu Google Adwords cung cấp hơn

50 báo cáo với đầy đủ các số liệu liên quan đến hoạt động quảng cáo Google từ tổng thể mỗi chiến dịch (campaign), đến chi tiết cho từng nhóm từ khoá (adgroup), từng từ khoá (keyword), từng mẫu quảng cáo (ad copy), từng vùng miền địa lý (geography)… mà doanh nghiệp hướng đến

• Khả năng thay đổi thông điệp quảng cáo nhanh chóng

Doanh nghiệp có thể thay đổi thông điệp quảng cáo bất cứ lúc nào và chỉ sau

15 phút thông điệp mới sẽ xuất hiện trên kết quả tìm kiếm của Google, phù hợp theo từng thời điểm kinh doanh của doanh nghiệp

• Ngân sách được quản lý tốt hơn

Doanh nghiệp sẽ biết được ngân sách hàng ngày đã sử dụng hết bao nhiêu, số lượng traffic đến với website của doanh nghiệp cũng như số lượng các khách hàng mục tiêu đã mua sản phẩm hoặc đăng ký, tìm hiểu thêm thông tin Nắm rõ các con

số trên sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh ngân sách marketing hợp lý hơn

1.4.4 Thị trường sử dụng dịch vụ quảng cáo Google Adwords

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, mạng internet

đã đưa con người ở khắp nơi trên thế giới gần nhau hơn Mỗi người có thể tìm thấy

Trang 32

các sản phẩm, dịch vụ hay bất cứ thứ gì mình cần trên thế giới thông qua tìm kiếm của Google trên mạng internet Ngày 23/10/2000 Google Adwords chính thức cung cấp cho các nhà quảng cáo sử dụng, mới đầu Google Awords chỉ có khoảng 350 khách hàng là doanh nghiệp và công ty quảng cáo Trải qua gần 14 năm phát triển, hiện nay quảng cáo Google Adwords đã cho thấy rằng mình là một dịch vụ quảng cáo có tính hiệu quả vượt trội cho so với hình thức quảng cáo truyền thống.

Hình 1.1: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp quảng cáo

(Nguồn: Google Adwords Customer satisfaction survey)

Qua biểu đồ trên cho thấy quảng cáo Google Adwords đã vươn lên dẫn đầu so với các hình thức quảng cáo trước đây chỉ sau 14 năm gia nhập Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Google Adwords đã cung cấp chiến dịch nâng cao (Enhanced campaign) với nhiều tính năng mới hấp dẫn như: quảng cáo thông minh, công cụ marketing mạnh đối với một thế giới đa thiết bị, báo cáo nâng cao Bằng thế mạnh về công nghệ của mình, Google đã đem lại những giá trị hoàn toàn mới mẻ và tạo được sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ này Hiện nay trên thế giới

có trên 80% thị phần nghiêng về Google Ở Việt Nam với độ bao phủ internet là 34%, cao hơn 1% so với con số trung bình toàn cầu, đây là một thị trường hứa hẹn đem lại doanh thu lớn cho quảng cáo Google Adwords Con số được kỳ vọng là 30 triệu USD/năm cho Google Tháng 12/2012 Google vẫn tiếp đà giữ vững vị trí tìm kiếm dẫn đầu trên thị trường tìm kiếm Việt Nam, thị phần của Google đạt 96,79%

Trang 33

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ DB 2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB

Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ DB được thành lập theo quyết định số 0104878293 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp năm 2009 Sau gần 5 năm thành lập, hiện tại công ty có hơn 60 cán bộ, công nhân viên và công ty

đã tạo được sự tin cậy của nhiều khách hàng trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Công

ty đang ngày càng lớn mạnh và khẳng định mình trên thị trường Việt Nam

Tên đầy đủ của công ty CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ DBTên tiếng anh DB MEDIA AND TECHNOLOGY JONT STOCK COMPANY

Địa chỉ Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Giấy đăng ký kinh doanh

Số 0104878293 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố

Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/08/2009 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 20/02/2012

 Sứ mệnh và tầm nhìn của DB Media

Trang 34

Sứ mệnh: Với định hướng ban đầu công ty DB Media luôn cung cấp dịch vụ tối ưu, lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm tôn chỉ hoạt động, luôn hướng đến khách hàng, tôn trọng, lắng nghe, cải tiến nhằm đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.

Tầm nhìn: Sự chi phối của internet đến hoạt động của con người và doanh nghiệp Việt Nam đang tăng với tốc độ mạnh.Doanh nghiệp và con người Việt Nam cần trang bị cho mình những công cụ, tri thức để thực sự trở thành công dân điện tử với việc tham gia vào ngành truyền thông và công nghệ trên nền tảng Internet, DB Media góp phần đem lại sự thành công cho con người, doanh nghiệp cũng như đất nước Việt Nam trong quá trình hội nhập toàn cầu

 Giá trị cốt lõi

Triết lý kinh doanh: DB Media mong muốn đem lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Vì thế công ty tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của DB Media, cải tiến liên tục, không có sự vĩnh cửu, mọi sáng kiến đều được tôn trọng và đóng góp vào thành công chung DB Media xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Mục tiêu: DB Media hướng đến phát triển và tạo uy tín với khách hàng trên

cả nước, xây dựng công ty lớn mạnh về dịch vụ và mở rộng ngành nghề kinh doanh, củng cố, nâng cao năng lực quản lý, không ngừng sáng tạo để đem lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Quan điểm về con người: Con người là tài sản quan trọng mang giá trị cốt lõi của DB Media DB Media quan tâm đến sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của các thành viên DB Media quan niệm tất cả con người trong DB Media đang đi trên một con thuyền và DB Media sẽ đồng lòng để vượt qua mọi thử thách

Quan điểm về chất lượng: Chất lượng là yếu tố quyết định đối với sự hài lòng của khách hàng và cũng là sự thành công của Công ty Để đạt được chất lượng cao trong phát triển sản phẩm và dịch vụ, Công ty không chỉ áp dụng những quy trình quản lý hiện đại mà còn luôn dựa trên thực tế của khách hàng để có một quy trình hợp lý nhất

Trang 35

2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Năm 2009, Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB chính thức được thành lập Ban đầu Công ty chỉ có khoảng 10 nhân viên, diện tích văn phòng thuê chỉ 50 m2 Hiện nay quy mô công ty đã xây dựng một tòa nhà 5 tầng tại xóm 2, Phú

Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội, với diện tích mỗi tầng là 50 m2 Đội ngũ nhân viên đến nay có hơn 60 người Với lượng khách hàng ban đầu khá khiêm tốn, đến năm

2012 Công ty là đối tác của gần 500 khách hàng trên cả nước Hiện nay, Công ty đã

mở thêm một chi nhánh trong thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 - 2014 chi nhánh đã

đi vào hoạt động chính thức

2.1.2 Các nhiệm vụ cơ bản của Công ty

Nhiệm vụ của DB Media là giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh nhất tới khách hàng mục tiêu thông qua dịch vụ thiết kế website, tối ưu hóa website, tìm kiếm của Google, DB Media sẽ giúp doanh nghiệp:

Thứ nhất, tư vấn về “quảng cáo từ khóa” Đôi khi khách hàng của DB Media

đã nắm rõ các quy trình để tạo một chiến dịch quảng cáo trên Google nhưng họ vẫn gặp một số rắc rối nhỏ: Cách chọn từ khóa tối ưu nhất để người dùng có thể tìm tới ngay dịch vụ sản phẩm, hoặc khoanh vùng địa lý, ngân sách thế nào cho phù hợp Khi đó DB Media sẽ hướng dẫn tận tình cho đến khi doanh nghiệp của bạn hoạt động hiệu quả và trơn tru

Thứ hai, giúp doanh nghiệp tạo ra một chiến dịch tối ưu:

• Tạo những tiêu đề hấp dẫn và phù hợp nội dung cần quảng cáo

• Lập danh sách các từ khóa tối ưu nhất đối với chiến dịch

• Tạo nhiều nhóm quảng cáo trong cùng một chiến dịch để tối ưu hiệu quả tìm kiếm cũng như làm lạ mắt người dùng

Thứ ba, giúp doanh nghiệp giám sát hiệu quả hoạt động: theo dõi số lần quảng cáo được nhìn thấy, tỷ lệ người dùng tìm tới sản phẩm của doanh nghiệp thông qua các từ khóa được cài đặt từ đó có những điều chỉnh để cải thiện chất lượng từ khóa sao cho quảng cáo của doanh nghiệp xuất hiện nhiều nhất và giá cả hợp lý nhất

Báo cáo hiệu quả chiến dịch của DB Media sẽ làm cho doanh nghiệp được rõ:

• Số lượt quảng cáo xuất hiện, số lần nhấp chuột

• Hành động của người dùng trong quá trình truy cập website của doanh nghiệp

Trang 36

• Thông tin về khách hàng của doanh nghiệp: quốc gia, đến theo từ khóa nào, truy cập thời điểm nào trong ngày.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hội đồng quản trịGiám đốc điều hànhPhòng kinh doanhPhòng chăm sóc khách hàngPhòng hành chính kế toánPhòng nhân sự

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB

(Nguồn: phòng hành chính kế toán)

Mô hình tổ chức của công ty là mô hình trực tuyến chức năng Mô hình này

có ưu điểm là có tính chuyên môn hóa; triển khai công việc rõ ràng, cụ thể Tuy nhiên mô hình này có nhược điểm là sự phối hợp các phòng ban khó, dễ xảy ra xung đột về lợi ích và quyền lợi Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB là doanh nghiệp đơn ngành, một doanh nghiệp nhỏ nên mô hình này là phù hợp ngành nghề kinh doanh của công ty

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

 Hội đồng quản trị (HĐQT)

Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty DB Media gồm 01 một chủ tịch HĐQT và 02 thành viên HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật và điều lệ Công ty quy định HĐQT xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược HĐQT quyết định:

- Cơ cấu tổ chức của Công ty

- Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành

Trang 37

- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức.

- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty

 Giám đốc điều hành

Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, hợp đồng lao động ký với Công ty và quyết định của HĐQT Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho Công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Công ty Giám đốc điều hành tham khảo ý kiến của HĐQT để quyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có Nghị quyết của HĐQT, bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất

 Phòng kinh doanh

Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của Công ty Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc các phương án, chiến lược tìm kiếm và phát triển thị trường Tìm kiếm những khách hàng có khả năng làm ăn lâu dài Các công việc chịu trách nhiệm trực tiếp dưới sự quản lý của Giám đốc Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

Quyền hạn:

- Được chủ động giao dịch với cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hữu quan để tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên

- Được quyền yêu cầu các phòng cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục

vụ quá trình kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

 Phòng hành chính kế toán

Quản lý hồ sơ, công văn và các giấy tờ của Công ty, soạn thảo văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo, quản lý dấu của Công ty, thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty Lập báo cáo tài chính – kế toán phục vụ cho công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Hạch toán toàn bộ quy

Trang 38

trình liên quan tới hoạt động của kế toán Công ty Cung cấp báo cáo tại bất kỳ thời điểm nào về toàn bộ tình hình tài chính Công ty.

 Phòng chăm sóc khách hàng

Hiểu khách hàng, chủ động giao dịch, trao đổi thông tin với khách hàng đồng thời giải đáp thắc mắc của khách hàng về lĩnh vực dịch vụ mà Công ty cung cấp Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc yêu cầu, phối hợp với phòng kinh doanh trong việc tìm hiểu về các doanh nghiệp là khách hàng của Công ty

 Phòng nhân sự

Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp bố trí nhân sự, đánh giá kết quả thực hiện công việc, đánh giá năng lực nhân sự Xây dựng quy chế tiền lương để Giám đốc trình HĐQT phê duyệt Xây dựng nội quy lao động, các quy chế làm việc Xây dựng các quy trình, quy chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, đánh giá lao động của Công ty Cung cấp và quản trị về cơ cấu tổ chức, chế

độ quyền lợi, thông tin tuyển dụng…trên website tuyển dụng và các trang website quảng cáo tuyển dụng để quảng bá hình ảnh Công ty

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần truyền thông và công nghệ DB

2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ và quy trình tạo ra sản phẩm dịch vụ của Công ty

2.2.1.1 Các sản phẩm dịch vụ hiện tại của Công ty

Hiện nay công ty cổ phần truyền thông và công nghệ DB Media cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng nhưng dịch vụ chủ đạo là dịch vụ quảng cáo từ khóa Google Adwords, ngoài ra còn có:

- Dịch vụ thiết kế website bởi DB Media

- Dịch vụ quảng cáo trên Mobile

- Dịch vụ SEO (Search Engine Optimization) – Quảng bá website chuyên nghiệp

- Dịch vụ xây dựng liên kết (Link Buiding)

- Dịch vụ phân tích website

- Dịch vụ tối ưu hóa website

Ngoài ra Công ty đang mở rộng hướng kinh doanh là nhà cung cấp trung gian giáo cụ montessori

DB Media tự hào là doanh nghiệp có chất lượng phục vụ tốt, đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của khách hàng Với quan điểm về chất lượng ngay từ đầu: “Chất lượng

là yếu tố quyết định đối với sự hài lòng của khách hàng và cũng là sự thành công của

Trang 39

Công ty Để đạt được chất lượng cao trong phát triển sản phẩm và dịch vụ, Công ty không chỉ áp dụng những quy trình quản lý hiện đại mà còn luôn dựa trên thực tế của khách hàng để có một quy trình hợp lý nhất” Với quan điểm như vậy DB Media luôn

nỗ lực cố gắng hoàn thiện mình để đem tới khách hàng sự hài lòng nhất

2.2.1.2 Quy trình tạo ra sản phẩm dịch vụ của Công ty

Quy trình triển khai Google Adwords được thể hiện tóm tắt qua mô hình sau:

Hình 2.2: Quy trình triển khai Google Adwords trong Công ty

(Nguồn: Phòng hành chính kế toán)

Bước 1: Bộ phận tư vấn của DB Media sẽ tiến hành khảo sát website, tìm

hiểu về ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh để tư vấn một số yếu tố (nếu cần) nhằm giúp khách hàng có một website thân thiện cho việc kinh doanh online trước khi triển khai quảng cáo trên Google Tiếp theo, bộ phận tư vấn của DB Media sẽ sử dụng các công cụ do Google cung cấp để giúp khách hàng có danh sách

từ khóa gợi ý tốt nhất và những lời quảng cáo thu hút nhất, cũng như ngân sách hợp

lý nhất

Bước 2: Bộ phận tư vấn của DB Media sẽ gửi khách hàng hợp đồng bản

mềm qua mail để khách hàng có thể đọc và hiểu chi tiết từng điều khoản trước khi hai bên tiến hành ký kết

Bước 3: Khách hàng làm thủ tục thanh toán cho Công ty.

Trang 40

Bước 4: Khách hàng sẽ duyệt lời quảng cáo cuối cùng trước khi DB Media

tiến hành triển khai

Bước 5: DB Media triển khai quảng cáo và quản lý chiến dịch, tối ưu những

khâu cần thiết đảm bảo chiến dịch chạy ổn định, đồng thời triển khai thêm các tiện ích như các cam kết trong hợp đồng

Bước 6: DB Media sẽ thông báo quảng cáo hiển thị cho quý khách qua mail

và gửi báo cáo hàng tuần hoặc hàng ngày (tùy chọn) cho khách hàng, đồng thời bộ phận chăm sóc khách hàng của DB Media sẽ cùng khách hàng đánh giá hiệu quả của quảng cáo cũng như đưa ra giải pháp tiếp theo (nếu cần) nhằm có được chiến dịch quảng cáo hiệu quả nhất

Quy trình quảng cáo Google Mobile Ads giống với quảng cáo Google Adwords bên trên, nhưng cần phân biệt: Quảng cáo mobile (tên tiếng anh: Mobile Ads) là hình thức nhắm chọn quảng cáo tới những người sử dụng mobile có kết nối Internet Cũng giống như quảng cáo nhắm tới người sử dụng máy vi tính, quảng cáo mobile có thể dưới dạng text, banner hay video Điều khác biệt là những mẫu quảng cáo này sẽ có kích thước nhỏ hơn cho phù hợp với rất nhiều cấu hình màn hình mobile khác nhau, và quảng cáo được hiển thị trên các website, ứng dụng dành cho mobile, game cho người dùng mobile chứ không phải cho người dùng máy vi tính

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TS Trần Minh Đạo: “Giáo trình Marketing căn bản” Nhà xuất bản kinh tế quốc dân, Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế quốc dân
[2] PGS.TS Ngô Kim Thanh: “Giáo trình quản trị chiến lược” Nhà xuất bản kinh tế quốc dân, Hà Nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế quốc dân
[3] PGS.TS Nguyễn Văn Công: “Giáo trình phân tích kinh doanh” Nhà xuất bản kinh tế quốc dân, Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế quốc dân
[4] TS. Nguyễn Thế Hòa: “Giáo trình quản trị kinh doanh hiện đại” Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
[5] Các tài liệu tham khảo từ tài liệu của Công ty, từ các phòng ban trong Công ty.Ngoài ra em còn tham khảo thêm từ một số trang mạng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp quảng cáo - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Hình 1.1 Mức độ hài lòng của doanh nghiệp quảng cáo (Trang 32)
Hình 2.2: Quy trình triển khai Google Adwords trong Công ty - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Hình 2.2 Quy trình triển khai Google Adwords trong Công ty (Trang 39)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty từ năm 2011 – 2013 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty từ năm 2011 – 2013 (Trang 41)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua (Trang 44)
Hình 2.5: Biểu đồ phương tiện thông tin phổ biến tại Việt Nam - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Hình 2.5 Biểu đồ phương tiện thông tin phổ biến tại Việt Nam (Trang 50)
Bảng 2.5: Bảng cân đối kế toán ngày 30/12/2013 của Công ty - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán ngày 30/12/2013 của Công ty (Trang 56)
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện trình độ lao động trong Công ty - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện trình độ lao động trong Công ty (Trang 59)
Bảng 2.10 Báo giá quảng cáo Google gói click - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ  CÔNG NGHỆ DB
Bảng 2.10 Báo giá quảng cáo Google gói click (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w