1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA

81 703 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những thay đổi có thể nói là liên tụcphát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnhhưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu c

Trang 1

KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

Trang 2

NHẬN XÉT

(Của giáo viên hướng dẫn)

Ngày …… tháng …… năm 2015 Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

NHẬN XÉT

(Của giáo viên phản biện)

Ngày …… tháng …… năm 2015

Giáo viên phản biện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để chuyên đề đạt kết qủa tốt đẹp, trước hết em xin gửi tới toàn thể các thầy côkhoa Kinh Tế lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu xắc nhất Với sự quan tâm, dạy dỗchỉ bảo tận tình chu đáo của cô ThS Lê Thị Hồng Sơn, sự giúp đỡ nhiệt tình của cácbạn, đến nay em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài : " Hoàn thiện công tác kế toán phải thu tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa”

Là một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, hai tháng thực tập tại công

ty đã cho em nhiều điều bổ ích Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã được sựgiúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán cũng như các phòng ban khác đã tạođiều kiện và môi trường giúp em rất nhiều trong việc nắm vững, liên hệ thực tế, hệthống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trongquá trình để thực hiện tốt chuyên đề tốt nghiệp Với điều kiện thời gian có hạn cũngnhư kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên chuyên đề sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến củacác thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức củamình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy côtrong trường và Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa đã tạo điều kiệncho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty 18

3.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty 18

3.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 22

3.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 22

Trang 6

MỤC LỤC

3.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty 18 3.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 22

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũngđều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanhtoán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán vớingười mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất làquan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp

Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán vớingười mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trongquá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá Các nghiệp vụ liên quan đếnquan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán vàphương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên

Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằngtiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tụcphát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnhhưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với

kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép

mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn đểtrả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoànthiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phảikhông ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi

Quá trình tìm hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quá trìnhthực tập tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa, em nhìn nhận được

tầm quan trọng và ý nghĩa đó nên chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán phải thu

tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa" làm đề tài thực tập của

mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu công tác kế toán phải thu và phải trả tại Công ty cổ phần thương mại

và dịch vụ Hoằng Hóa

Trang 8

- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán phải thu và phảitrả tại công ty và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kếtoán phải thu và phải trả tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ kế toánphải thu và phải trả nói riêng phát sinh rất nhiều và phức tạp Tuy nhiên do giới hạn vềthời gian và trình độ của bản thân cũng như quy mô của đề tài này em chỉ tập trungnghiên cứu các nghiệp vụ kế toán phải thu và phải trả trên cơ sở số liệu thu thập đượctrong năm 2014

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổsách, báo cáo kế toán của công ty

- Phương pháp chứng từ kế toán

- Phương pháp đối ứng tài khoản

- Phương pháp phân tích, thống kê

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

1.5 Bố cục của chuyên đề

Bài chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán phải thu tại các doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng công tác kế toán phải thu tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phải thu tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hoằng Hóa

Trang 9

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU TẠI

CÁC DOANH NGHIỆP

2.1 Những vấn đề chung về kế toán phải thu tại các doanh nghiệp

2.1.1 Một số khải niệm liên quan đến kế toán phải thu

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản

nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ haykhách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công tyghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ mà công tychưa đòi được và các khoản nợ chưa đế hạn thanh toán Các khoản phải thu được ghinhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toántrong tương lai Cá khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận như là tài sản dài hạn trênbảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần củatài sản vãng lai của công ty

- Phải thu khách hàng: Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh

trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất đong sản đầu tư, tài sản cố định và cungcấp dịch vụ cho khách hàng

- Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn

vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêngtrong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản chi hộ,các khoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng đơn vị

- Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao

động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanhnghiệp

- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản

ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trong cácgiao dịch kinh tế

- Phải thu khác: Là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các

khoản đã phản ánh trong phải thu khách hàng và phải thu nội bộ

- Dự phòng phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các

khoản nợ phải thu quá hạnh thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể khôngđòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán

Trang 10

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán phải thu

2.1.2.1 Vai trò của kế toán phải thu

Kế toán phải thu là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ côngtác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan tới các khoản nợ phải thu và các khoản nợphải trả Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnhhưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hình sảnxuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp

và trình độ của dội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp Tổ chức côngtác kế toán phải thu góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính củadoanh nghiệp

2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán phải thu

Nhiệm vụ của kế toán phải thu là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu đểcấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp Đó là:

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toánphát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp vơi thời hạn thanhtoán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc

có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên dộ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra đốichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đẫ thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầukhách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản

+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại choquản lý để có biện pháp xử lý (nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấ đề ….)

+ Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu Đốivới các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và đồng ViệtNam theo qui định tài chính hiện hành

+ Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếmdụng vốn hoặc nợ dây dưa Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyênhợăc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từngkhoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ (nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xácnhận số nợ bằng văn bản)

Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng (hàng đổi hàng) hoặc bù trừ

Trang 11

biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ,…biên bản thất thu xoá nợ kèmtheo bằng chứng xác đúng về số dư nợ.

+ Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn, căn

cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải thu để có biện pháp thu nợ thích hợp,

và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm

+ Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinhtheo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời gian thanh toán từng khoản nợ cụ thể

+ Giám sát tình hình công nợ và chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tíndụng Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời,đúng hạn ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn không hợp lý nhằm cải thiện tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

2.1.3 Một số nguyên tác mà kế toán phải thu cần thực hiện

+ Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thườngxuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,

số phải thu và số còn phải thu

+ Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “Đồng ngân hàng nhà nướcViệt Nam” đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dưtheo tỷ giá quy đổi thực tế

+ Phải chi tiết theo cả chi tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng, bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo dòng thời gian thanh toán cũng nhưtheo từng đối tượng khác nhau

+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một tài khoản thanh toán như 131,331….để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đôi kế toán

2.2 Kế toán phải thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Căn cứ thông tư 89/2014/TT-BTC ngày 26/8/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn

việc trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:

1 Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

Trang 12

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiềncòn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết

nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợphải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sảnhoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan phápluật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

2 Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theocác chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạchtoán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

3 Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập

dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng

số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;

Trang 13

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênhlệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lýdoanh nghiệp

4 Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:

- Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênh lệch giữa

nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền

bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyếtđịnh của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác)

- Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp

sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bùđắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theodõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồisau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vàothu nhập khác

2.3 Nội dung kế toán phải thu theo chế độ kế toán hiện hành

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh cácnghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa cácđơn vị với công nhân về tạm ứng với ngân sách về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ,với người mua về tiền hàng bán chịu… Thông qua các mối quan hệ thanh toán có thểđánh giá được tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 14

+ Biên bản xử lý tài sản thiếu

2.3.2 Tài khoản sử dụng

- TK 131 - Phải thu của khách hàng

- TK 136: Phải thu nội bộ

Trang 15

(1) Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác.

(2) Số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho người mua

(3) Giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại

Trang 16

(1) Doanh thu nhờ thu hộ;

(2) Khấu hao tài sản cố định phải thu ở đơn vị cơ sở;

(3) Số tiền bán hàng;

(4) Các khoản thuế phải thu ở các đơn vị cơ sở;

(5) Các đơn vị vay vốn để kinh doanh;

(6) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý;

(7) Đơn vị cơ sở trả nợ cho xí nghiệp;

TK 111,112

(7)(1)

TK 211

TK 1561,611(2)

Trang 17

(3) Các khoản chi không được duyệt phải thu hồi;

(4) Khi quyết định xử lý tài sản thiếu;

(5) Khi thu được nợ;

(6) Khi quyết định xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi;

(7) Khi kết thúc quá trình cổ phần hóa

Trang 18

Phương pháp kế toán TK 139

2.4 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ

2.4.1 Đối với hình thức Nhật ký chung

Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian

Các loại sổ chủ yếu được sử dụng trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ:

* Sổ Nhật ký chung: Là sổ tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo trình tự thời gian, thực hiện phản ánh theo mối quan hệ đối ứngtài khoản Bên cạnh đó có thể mở thêm sổ: Nhật ký thu tiền

* Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong niên độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Có thể sử dụng sổ cái các

TK 131, 133, 141, 138, 139

* Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

- Trình tự ghi sổ

Hàng ngày ,kế toán căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành kiểm tra và lấy số liệu ghi vào

sổ nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ (thể )kế toán chi tiết

Cuối tháng, căn cứ vào sổ liệu trên sổ chi tiết và Sổ Nhật ký chung kế toán tiến hànhvào sổ cái các tài khoản đồng thời đối chiêú số liệu với bảng tổng hợp chi tiết các tàikhoản Căn cứ số liệu trên sổ cái các tài khoản kế toán vào bảng cân đối số phát sinh và báocáo tài chính

Số còn thiếu

Số đã lập dự phòngXóa nợ

Hoàn nhập dự phòng Trích lập dự phòng

TK 642

TK 131

Trang 19

2.4.2 Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ

- Sổ sách sử dụng: Bao gồm các sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng tù ghi

sổ, Sổ cái TK 131, Sổ thẻ kế toán chi tiết

Đặc điểm của hình thức này là:

+ Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệthống để ghi vào sổ kế toán tổng hợp là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái

+ Căn cứ để lập chứng từ ghi sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng

từ gốc cùng loại hoặc có cùng nội dung kinh tế

+ Việc ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết là tách rời nhau

+ Cuối tháng phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi sổ kế toán

Sổ sách kế toán gồm:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái các tài khoản 131.138

+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết thànhphẩm

+ Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với

sổ quỹ bảng tổng hợp chi tiết

+ Lập báo cáo tài chính

2.4.3 Theo hình thức Nhật ký chứng từ

- Nguyên tắc cơ bản của hình thức này:

Trang 20

+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có củacác tài khoản đối ứng nó.

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản)

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán

+ Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản , chỉ tiêu quản lý kinh

tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượngnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoácán bộ kế toán Xong đòi hỏi trình độ của cán bộ kế toán phải cao

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2.4.4 Đối với hình thức Nhật ký sổ cái

- Sổ sách sử dụng: Bao gồm Nhật ký – Sổ cái, Sổ thẻ kế toán chi tiết

Các loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là Nhật ký- Sổ cái

Trang 21

* Nhật ký- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dungkinh tế

* Sổ, thẻ kế toán chi tiết:

từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho nhữngchứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lầntrong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

- Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào SổNhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột

số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái đểghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và sốphát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứvào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra

số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

2.4.5 Đối với hình thức Kế toán trên máy tính

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán đươc thiết kế theo một nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặckết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy

đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định

Trang 22

- Các loại sổ của kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theohình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàntoàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

- Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Trang 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ

HOẰNG HÓA

3.1 Tổng quan về công ty TM& DV Hoằng Hóa

3.1.1 Quá trình hình thành của công ty và phát triển của công ty

Công ty CP TM& DV Hoằng Hóa là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh thương mại, công ty có một bề dày lịch sử gắn liền với sự thăng trầmcủa đất nước về kinh tế và tài chính trong suốt 50 năm qua:

Tháng 8 năm 1972, công ty vật tư Hoằng Hóa được thành lập tiền than là trạmcung ứng vật tư nông nghiệp Hoằng Hóa ( trực thuộc công ty vật tư Thanh Hóa) thànhlập từ tháng 5 năm 1961

Tháng 6 năm 1960, công ty vật tư Hoằng Hóa đổi tên thành công ty thương mạiHoằng Hoá

Công ty thương mại Hoằng Hóalà một doanh nghiệp có quy mô nhỏ có các cửahàng nằm rải rác trên các khu vực đông dân cư trong toàn huyện Với một số cơ sở vậtchất nghèo nàn lạc hậu Mặc dù vậy ngay từ khi mới thành lập với nhiệm vụ kinhdoanh thương mại phục vụ nhu cầu của cán bộ công nhân viên và nhân dân tronghuyện, thực hiện hoạch toán kinh doanh độc lập Cán bộ công nhân viên trong công ty

đã doàn kết nhất trí nổ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho

Đến cuối năm 1998, đảng và nhà nước có chủ trương sắp xếp tổ chức lại doanhnghiệp nhà nước thành các loại hình doanh nghiệp khác chỉ giữ lại một số doanhnghiệp lớn thuộc các ngành chủ chốt với mục đích tang hiệu quả hoạt động và khẳngđịnh vị trí then chốt của thành phần kinh tế nhà nước Đồng thời huy động các nguồnlực đang nằm trong dân để nâng cao sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Năm 2000, hưởng ứng sự đổi mới này, Công ty thương mại Hoằng HóađượcUBND huyện Hoằng Hóa chọn làm điểm đề nghị với UBND tỉnh Thanh Hóa cho phépCông ty thương mại Hoằng Hóa đã chuyển đổi sang hình thức cổ phần và đổi tênthành công ty cổ phần thương mại & dịch vụ Hoằng Hóa

Một số thông tin cơ bản về công ty:

- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thương Mại và dịch vụ Hoằng Hóa

- Trụ sở chính: Thị trấn Bút Sơn - huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 24

Giấy phép kinh doanh số: 2603000014 cấp ngày 08/09/2000 do Sở KH&ĐTThanh Hóa cấp.

Tài khoản số: 352121100012, Ngân hàng NN&PTNT huyện Hoằng Hóa

Đơn vị đăng kí kê khai nộp thuế: Chi cục thuế TP Thanh Hóa

Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: Khấu trừ

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề sau:

Kinh doanh hang điện tử, điện lạnh

Kinh doanh phân bón, hàng nông sản,hàng công nghệ phẩm, điện máy

Khai thác chế biến, xuất khẩu quặng

Năm 2010- 2014 thì công ty chỉ kinh doanh mặt hàng xăng dầu

3.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy của công ty

3.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua Lưu đồ sau:

Trang 25

Ghi chú:

* Quan hệ chỉ điều hành:

* Quan hệ phối hợp công tác:

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty.

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong công ty

Đại hội cổ đông: Là cơ quan có quền quyết định cao nhất trong công ty Quyết

định một số nội dung chủ yếu như; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đượcquyền chào bán của từng loại, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần,

Phòng tổ chức

Phòng sản xuất kinh doanh

Cửa hàng,

đại lí bán

phân

Cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Bộ phận thu mua nguyên vật liệu

Phân xưởng chế biến nguyên liệu

Ban giám đốc Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Trang 26

quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty…

Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ

chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo những kế hoạch,nhiệm vụ đề ra

Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước công ty về các mục tiêu kế hoạchđược giao

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát những công việc

đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các cửa hàng, các công trường Đảmbảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động

Phòng kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Công ty Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của công ty, tham mưu choBan giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệuquả hơn Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh, huy động nguồn vốn sản xuất hiện có vào sản xuất kinh doanh

Phòng sản xuất kinh doanh: Chức năng xây dựng chiến lược, triển khai thực

hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tổ chức tìm hiểuphát triển mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và đối tác chiến lược mang tínhlâu dài, kiểm tra kiểm soát việc mua bán hàng hóa đảm bảo đúng chất lượng, quy cách,chủng loại và xuất xứ rõ ràng …

3.2 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Trang 27

3.2.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của công ty

Ghi chú:

+ Quan hệ chỉ đạo điều hành:

+ Quan hệ phối hợp công tác:

+ Quan hệ báo sổ:

Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức phòng kế toán

* Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng:

Thực hiện giám sát tài chính tại đơn vị kế toán, tổ chức toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, tài chính ở doanh nghiệp đồng thời thực hiện việc kiểm tra, giám sáttoàn bộ hoạt động tài chính ở doanh nghiệp, giúp việc tham mưu cho ban giám đốctrong lĩnh vực kế toán tài chính…

* Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tổng hợp:

Thực hiện các công tác kế toán cuối kỳ, giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phầnhành và ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳbáo cáo hoặc yêu cầu đột xuất…

* Chức năng, nhiệm vụ của kế toán phàn hành:

Có trách nhiệm quản lý trực tiếp, phản ánh mọi thông tin kế toán, thực hiện sựkiểm tra qua ghi chép phản ánh tổng hợp đối tượng kế toán phần hành được đảmnhiệm từ giai đoạn hoạch toán ban đầu ( trực tiếp gi chép chứng từ nhận và kiểm tra)tới các giai đoạn kế toán tiếp theo…

Kế toán tổng hợp phần hành khác Kế toán các Thủ quỷ

Nhân viên hoạch toán ban đầu, báo sổ từ sở

Kế toán trưởng

Trang 28

* Chức năng, nhiệm vụ của thủ quỹ:

Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiềnmặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân

và kiến nghị biện pháp xử lý hênh lệch

3.2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Hình thức sổ kế toán tại công ty

Công ty vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, các loại sổ kế toán phùhợp với hình thức này Cụ thể bao gồm: Chứng từ ghi sổ, đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết…

Ghi chú:

- Ghi hằng ngày:

- Ghi cuối tháng:

- Đối chiếu, kiểm tra:

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Mô tả chi tiết:

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 29

cùng loại sau khi đã được kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ Cái Các chứng từ kế toán trên sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ cũng được dùng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan

Cuối tháng kế toán khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh

Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái, kế toán Tổng hợpcăn cứ vào Sổ Cái để lập bảng cân đối số phát sinh

Cuối năm sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết được dùng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty CP TM& DV Hoằng Hóa đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và cácthông tư hướng dẫn, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế

- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Nhập trước - xuất trước

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Một số chế độ kế toán khác áp dụng tại Công ty

- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm

- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn

- Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống kế toán Hầu hết mọithông tin kế toán đều được phản ánh trờn cỏc tài khoản Vì vậy việc xây dựng hệthống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý và khai thác thông tin tiếptheo Công ty xây dựng hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Hệthống tài khoản của Công ty bao gồm cỏc Nhóm tài khoản chính sau đây

Nhóm các TK thuộc Bảng cân đối kế toán: Gồm các tài khoản thuộc loại 1 và loại 2 (phản ánh tài sản) và các TK thuộc loại 3 và 4 (phản ánh nguồn vốn)

Nhóm các TK ngoài Bảng cân đối kế toán: TK loại 0

Trang 30

Nhóm các TK thuộc báo cáo kết quả kinh doanh: Gổm các TK phản ánh chi phí (loại

6, loại 8), phản ánh doanh thu và thu nhập (loại 5, loại 7) và tài khoản xác định kết quảkinh doanh (loại 9)

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

II/ Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

Trang 31

8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc ) 08b-TT

V/ Tài sản cố định

B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT

9

- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hiện nay công ty lập báo cáo tài chính gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DNN

- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DNN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNN

3.3 Thực trạng công tác kế toán phải thu tại Công ty cổ phần thương mại và dịch

vụ Hoằng Hóa

3.3.1 Các hình thức kế toán phải thu tại công ty

Các khoản phải thu tại công ty bao gồm:

Trang 32

- Phiếu xuất kho

• TK cấp 1: TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- TK cấp 2: TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

• TK cấp 1: TK 138 - Phải thu khác

- TK cấp 2: TK 1381 - TS thiếu chờ xử lý

TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa

TK 1388 - Phải thu khácChi tiết: - TK 138101 – Tiền mặt thiếu chờ xử lý

3.3.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty.

Trang 33

Nghiệp vụ 1: Ngày 30/7/2014, Xuất kho Dầu nhớt (win SG 0.8L ) cho doanh

nghiệp Phú Minh (Hà Đông – Hà Trung – Thanh Hóa) Theo số hóa đơn 0045552 Giábán chưa thuế 3.000.000 đ Thuế GTGT 10%, chưa trả tiền

Có TK 33311: 300.000Công ty tính giá xuất Hàng tồn kho theo phương pháp FiFO Số dư đầu kỳ dầunhớt win SG 0.8L đầu tháng 7 là 2000 lít, đơn giá xuất 14.000 đ/lit,

Ngày 10/7 công ty nhập 3.500 lít với giá 14.100đ/lit

Giá xuất kho ngày 30/7 là giá của hàng tồn đầu kỳ = 200 x 14.000 = 2.800.000 đ

Nợ TK 632: 2.800.000

Có TK 156: 2.800.000

Trang 34

Địa chỉ: TT Bút Sơn - Hoằng Hoá - Thanh Hoá

Điện thoại 0373 856 117 -0373 754 665 Fax: 0373 753 914

Số TK:

Họ tên người mua hàng:

Đơn vị : doanh nghiệp Phú Minh

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 3.000.000Thuế suất VAT: 10% Tiền thuế VAT: 300.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.300.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm ngàn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 35

Đơn vị: Công ty CP TM&DV Hoằng Hóa Mẫu số 01 – TT

Địa chỉ: TT Bút Sơn - Hoằng Hoá - TH (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 30 tháng 7 năm 2014 Nợ: 632

Số: 85 Có: 156

- Họ tên người giao hàng: Trương Thế Hoàng

- Theo hóa đơn số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn

Theo Chứng từ

Thực xuất

Trang 36

Nghiệp vụ 2: Ngày 24 tháng 8, Số Dầu nhớt (win SG 0.8L ) bán cho công ty

Minh Nương theo HD 0045567, trị giá chưa thuế 4.500.000, thuế GTGT 10%.chưathu tiền bị kém chất lượng, khách hàng yêu cầu trả lại, doanh nghiệp đã chấp nhận

Nợ TK 511: 4.500.000

Nợ TK 33311: 450.000

Có TK 131: 4.950.000+ Kế toán nhập kho:

Nợ TK156: 4.200.000

Có TK 632: 4.200.000

- Chứng từ: Phiếu nhập kho.

Trang 37

Đơn vị: Công ty CP TM&DV Hoằng Hóa Mẫu số 01 – TT

Địa chỉ: TT Bút Sơn - Hoằng Hoá - TH (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 24 tháng8 năm 2014 Nợ: 156

Số: 97 Có: 632

- Họ tên người giao hàng: Trương Thế Hoàng

- Theo hóa đơn số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn

Theo Chứng từ

Thực xuất

Trang 38

Nghiệp vụ 3: Ngày 26 tháng 8, Nhận được tiền do công ty TNHH Ngọc Khánh

trả nợ mua Dầu nhớt (win SG 0.8L ), HĐ số0045547 ngày 24/6/2014

Trang 39

Địa chỉ: TT Bút Sơn - Hoằng Hoá - Thanh Hoá

Điện thoại 0373 856 117 -0373 754 665 Fax: 0373 753 914

Cộng tiền hàng: 3.000.000Thuế suất VAT: 10% Tiền thuế VAT: 300.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 3.300.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 40

Đơn vị: Công ty CP TM&DV Hoằng Hóa Mẫu số 01 – TT

Địa chỉ: TT Bút Sơn - Hoằng Hoá - TH (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính)

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Ngọc Khánh

Địa chỉ: Tân Sơn – P Phú Sơn – TP Thanh Hóa

Lý do chi: thu tiền bán máy in

Số tiền: 3.300.000

( Viết bằng chữ): Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn .

Kèm theo: 1HD Chứng từ kế toán:

Ngày 26 tháng 8 năm 2014

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập Người chi Thủquỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Cao Hùng Nguyễn Thị Hồng Nguyễn Thị Lan Lê Thị Hà Trần Thị My

Đã nhận đủ số tiền ( viết bừng chữ): Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn

+Tỷ giá ngoại tệ ( vàng bạc đá quý):………+ Số tiền quy đổi:………

ĐÃ THU TIỀN

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 15)
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty (Trang 25)
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức phòng kế toán - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức phòng kế toán (Trang 27)
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 28)
Hình thức thanh toán: Nợ                      Số TK - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
Hình th ức thanh toán: Nợ Số TK (Trang 34)
Hình thức thanh toán: Nợ                      Số TK - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
Hình th ức thanh toán: Nợ Số TK (Trang 39)
BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
BẢNG THEO DÕI CHI TIẾT CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 66)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN HÀNG HOÁ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOẰNG HÓA
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN HÀNG HOÁ (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w