Các đơn vị kinh tế thực hiện các chính sách hạch toán độc lập và theo chế độ hạch toán Nhà nước ban hành chính vì vậy công tác kế toán có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế hiện nay giú
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc vềmọi mặt Đặc biệt là sự phát triển của nền kinh tế, Đảng và Nhà Nước đã có sự đổi mớitrong công tác quản lý Bên cạnh các doanh nghiệp quốc doanh thì những doanhnghiệp tư nhân cũng ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế và những nhu cầucủa xã hội Các đơn vị kinh tế thực hiện các chính sách hạch toán độc lập và theo chế
độ hạch toán Nhà nước ban hành chính vì vậy công tác kế toán có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế hiện nay giúp cho việc tính toán, xây dựng và kiểm tra bảo vệ việc sửdụng tài sản, vật tư ,vốn, quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xí nghiệp… Dựavào công tác kế toán để đánh giá tình hình phát triển của doanh nghiệp đưa ra nhữngquyết định đúng đắn kịp thời đưa doanh nghiệp đi lên và ngày càng phát triển Là mộtnhân viên kế toán tương lai, đã được thầy cô trang bị cho một lượng lớn kiến thức ởtrường, đợt thực tế này là dịp giúp em bước đầu làm quen với thực tế sản xuất kinh
doanh của một Doanh nghiệp cụ thể, nên em đã lien hệ thực tập tại Công ty Cổ phần
Kết cấu thép Thái Nguyên Qua việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty, giúp
em củng cố và làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường, tạo cho em một hành
trang vững vàng trước khi bước vào nghề, do đó em quyết định lựa chọn nội dung “Tổ
chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên” làm Báo cáo
tốt nghiệp
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu khái quát về hoạt động của công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái NguyênTìm hiểu về thực trạng tổ chức công tác kế toán ở công ty Cổ phần Kết cấu thépThái Nguyên
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán ở công ty
Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán ở công ty cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
Sv: Hà Diệu Thu 1 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 2Phương pháp phương pháp tài khoản kế toán
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, báo cáo thực tập gồm 3 phần chính nhưsau:
Phần I: Khái quát chung về công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
Phần II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần kết cấu thép
Thái Nguyên
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kết toán ở công ty Cổ phần
Kết cấu thép Thái Nguyên
Sv: Hà Diệu Thu 2 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 3Phần I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
1.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty
Tên giao dịch chính thức của Công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
Trụ sở : Số 635 – Đường 3/2 – Phường Tân Lập – Tp.Thái Nguyên
Tháng 9/2000 khi thực hiện phương án của tổng công Ty xây dựng Công nghiệp
Việt Nam, Công ty Kết cấu thép cơ khí xây dựng được thành lập và Xí nghiệp Kết cấu thép cơ giới xây dựng trở thành đơn vị trực thuộc của Công ty kết cấu thép cơ khí xây
dựng
Năm 2004,Công Ty Kết Cấu Thép Cơ Khí Xây Dựng đã được cổ phần hóa chuyểnthành CTCP Kết Cấu Thép xây dựng Các nhà máy, xí nghiệp thành viên hạch toánphụ thuộc trước đây được tổ chức thành các chi nhánh của CTCP Kết Cấu Thép xây
dựng Vì vậy, CTCP Kết cấu thép xây dựng được thành lập trên cơ sở nguyên trạng Xí
nghiệp Kết cấu thép cơ giới xây dựng theo quyết định số 17/QD-HDQT ngày21/4/2007 của HDQT CTCP Kết cấu thép xây dựng
Sv: Hà Diệu Thu 3 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 4Tháng 1/2008, do mô hình chi nhánh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phụthuộc đã hạn chế về tư cách pháp nhân, chủ động về vốn, giao dịch ngân hàng, kí kếthợp đồng kinh tế, phát triển thị trường, ngành nghề kinh doanh… chính những nguyênnhân đó đã làm cho chi nhánh mất đi nhiều cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh tế thấp,các chính sách, chế độ đối với người lao động bị hạn chế nên không thu hút đượcnguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, nếu kéo dài tình trạng này đơn vị sẽ mất
đi thị trường và doanh thu trở thành gánh nặng đối với công ty
Nghị quyết đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2007 đã đề ra hướng sắp xếp tổchức tại các đơn vị trong công ty nhằm giải quyết các khó khăn trên Do đó, CTCP Kếtcấu Thép TN được thành lập với tư cách là một công ty hạch toán độc lập, tự chịutrách nhiệm về hoạt động của mình, hoạt động theo luật doanh nghiệp Từ đó cho tớinay, công ty đã không ngừng phát triển và bước đầu tháo gỡ được khó khăn
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty đã tham gia vào cáccông trình trọng điểm của nền kinh tế quốc dân như: Sản xuất thi công khu liên hiệpGang thép Thái nguyên, các nhà máy Nhiệt điện, Nhà máy xi măng, các nhà máy chếbiến thực phẩm, các công trình có vốn đầu tư nước ngoài như Nhà máy kết cấu thépZamil, Nhà máy sản xuất Honda, nhà máy sản xuất ô tô Toyota, Thiết bị phi tiêu chuẩncủa các nhà máy thức ăn gia súc Cùng với yêu cầu ngày càng cao của thị trường,Công ty đã đầu tư mở rộng nhà xưởng, trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu ngày càngkhắt khe của thị trường chính vì vậy sản phầm của công ty luôn được sự tín nhiệm vàđánh giá cao của các chủ đầu tư
Công ty có đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề có thể cùng lúc đápừng được nhiều nhu cầu của các bạn hàng Với đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp sẽ tưvấn, thiết kế cho khách hàng những sản phẩm phù hợp và thoả mãn với nhu cầu củakhách hàng, đảm bảo về tính an toàn và chịu lực cao.Công ty có thể thiết kế, chế tạo,thi công lắp dựng hoàn chỉnh các Nhà thép tiền chế cho mọi khẩu độ cho các dự án:Nhà máy sản xuất, nhà xưởng, nhà kho, các khu trung tâm thương mại vui chơi giảitrí Chế tạo các loại thiết bị phi tiêu chuẩn như: Thùng phễu cho các nhà máy thức ăngia súc, các thiết bị đường ống chịu áp lực, trạm trộn Betông, các xe gòng cho các nhàmáy gạch Tuynen Chế tạo các thiết bị nâng hạ cầu trục từ 1 đến 100 tấn cho các nhàmáy thép, nhà máy chế tạo, kho xưởng Ngoài ra Công ty còn đảm đương xây dựng
Sv: Hà Diệu Thu 4 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 5các Công trình Nhà ở, khu văn phòng, trụ sở làm việc như: Trụ sơ làm việc của HuyệnVăn quan- Lạng sơn, Bệnh vịên A Thái nguyên
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.2.1 Chức năng
Với mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những chức năng khác nhau, tuỳ thuộcvào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh… của doanh nghiệp đó
CTCP Kết cấu thép Thái Nguyên có những chức năng sau:
+ Sản xuất , kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí; cầu trục
+ Thiết kế các công trình
+ Xây dựng, lắp đặt các công trình, san lấp mặt bằng
+ Đầu tư kinh doanh nhà ở, bất động sản, vận tải, hàng hóa, cho thuê kho bãi
1.2.2 Nhiệm vụ
Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp có các nhiệm vụ chung sau:
+ Hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường
+ Bảo toàn và tăng trưởng vốn, phát triển vốn kinh doanh
+ Chấp hành pháp luật, thực hiện hạch toán thống kê thống nhất và thựchiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước
Bên cạnh các nhiệm vụ trên công ty cũng đề ra các nhiệm vụ cụ thể:
+ Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao bởi tổng công ty
+ Giúp Tổng công ty chiếm lĩnh thị trường khu vực vùng núi phía Bắc
Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ hợp đồng, không ngừng mở rộng quy mô sản xuấtcủa công ty
1.3 Tình hình về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
Trang 6+ Số cổ phần phổ thông cổ đông đăng ký mua : 2.688.000.000 đồng, chiếm 64%vốn điều lệ.
1.3.2 Lao động
1.3.2.1 Chế độ làm việc của công ty
Công ty có 2 chế độ làm việc áp dụng cho khối văn phòng và công nhân phân xưởng.Đối với khối phòng ban chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ hành chính, giờ làm việc trongngày là 8 giờ: Sáng từ 07h đến 11h30, Chiều từ 13hđến 16h30 nghỉ lễ và chủ nhật Đối vớicác công nhân phân xưởng thực hiện chế độ làm việc 2 ca mỗi ca 8h làm việc liên tục và
bố trí nghỉ bù, nghỉ lễ và chủ nhật luân phiên vào các ngày tiếp theo Khi vào khối lượngcông việc gấp rút có tăng ca để tăng công suất làm việc với các chế độ phù hợp cho côngnhân tăng ca sản xuất
Tất cả các cán bộ công nhân viên của Công ty đều phải ký hợp đồng lao độngtheo luật lao động hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các quy định hiệnhành của nhà nước
1.3.2.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Trong điều kiện hiện nay, việc giải quyết và sử dụng lao động có ý nghĩa vô cùnglớn lao, giải quyết đúng đắn quan hệ giữa người lao động với người lao động, môitrường lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế chocông ty Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý lao động, Công ty đã cố gắnghoàn thiện công tác quản lý và sử dụng lao động ngày một tốt hơn
Bên cạnh mục tiêu kinh tế, Công ty cũng đã chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu
xã hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động nhất là lao động địa phương,chăm lo cải thiện mức sống của cán bộ công nhân viên Tất cả cán bộ công nhân viênđều phải ký hợp đồng lao động theo luật hiện hành và được tham gia các chế độ xã hộitheo quy định của Nhà nước
Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện như sau:
Sv: Hà Diệu Thu 6 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 7Chỉ tiêu
2011/2010 Số
lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
% Điều này là do trong thời gian vừa qua công ty đã mở rộng thêm được xưởngsản xuất, tuyển thêm nhân viên kế hoạch nhằm mục đích phát triển kinh doanh
* Về trình độ lao động:
Trình độ người lao động của Công ty được nâng lên với số lao động có trình
độ Đại học tăng 2 người tương ứng với tăng 10,53% Lao động có trình độ Trungcấp tăng 2 người tương ứng với tăng 7,1% Số lượng lao động phổ thông cũngtăng 6 người Số nhân viên tăng thêm này tương ứng với 8 lao động trực tiếp và 2lao động gián tiếp
Sv: Hà Diệu Thu 7 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 8Như vậy với số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh nghiệm làm việc Công ty hoàn toàn có khả năng đạt được năng suất lao động cũng như kết quả sản xuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện khai thác, sử dụng mọi tiềm năng sẵn có của mình.
1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một phần không thể thiếu để phục vụ quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thì điều đầu tiênphải đầu tư cơ sơ vật chất kỹ thuật
Để thuận tiện cho công việc quản lý, nguồn cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có củacông ty được phân loại như sau:
- Thiết bị và phương tiện vận tải
Trong năm 2011, công ty đã đầu tư mở rộng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật để phục
vụ tốt cho quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh
Dưới đây là bảng báo cáo về tài sản cố định hiện có của công ty
Sv: Hà Diệu Thu 8 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 9Bảng 1.2 Báo cáo chi tiết TSCĐ
BÁO CÁO CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2011
Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao
Nguyên giá Khấu hao Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL
23.125.00 0
3 Nhà xưởng phun sơn + cát 1 165.183.567 82.592.392 82.591.175 16.353.173 32.981.450 0 0 181.536.740 115.573.842 65.962.898
Trang 10STT Danh mục TSCĐ SL Dư đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Dư cuối kỳ
Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao
Nguyên giá
Khấu hao Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL
Đường xe goòng xưởng
Trang 11T Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao Nguyên giá Khấu hao Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL
Trang 12STT Danh mục TSCĐ SL Dư đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Dư cuối kỳ
Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao
Nguyên giá Khấu hao Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL
III Dụng cụ quản lý 197.440.996 83.796.348 113.644.648 14.795.454 35.994.935
30.000.00 0
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Sv: Hà Diệu Thu 12 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 13TT Danh mục TSCĐ ĐVT SL Thời điểm
tăng
Nguyên giá Đã
khấuhao
Giá trị cònlại
4 Đường xe goong xưởng CK Cái 1 11/10/2011 21.879.268 21.879.268
5 Nhà xưởng phun sơn, phun cát Nhà 1 15/10/2011 16.353.173 16.353.173
Bảng 1.3 Danh mục TSCĐ tăng năm 2011
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
1.4 Tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Năm 2008 công ty cổ phần kết cầu thép Thái nguyên bắt đầu cơ cấu tổ chức lại bộ
máy quản lý sao cho thích hợp với sự thay đổi mới của công ty và thị trường Từ khi
thay đổi cơ cấu, sắp xếp lao động hợp lý công ty đã phát huy được trình độ của cán bộ
nhân viên, vượt qua được khó khăn và đạt được rất nhiều thành tựu Cho đến nay công
ty ngày càng phát triển ổn định, đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sv: Hà Diệu Thu 13 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 14Sơ đồ 1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn phòng Tổ chức – Hành chính)
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại Hội Đồng Cổ Đông: Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội
đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng Cổ đông quyếtđịnh tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bổ
nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
SOÁT
Trang 15Hội Đồng Quản Trị : Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty,
có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu
và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổđông Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra
Ban Kiểm Soát : Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay
mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công
ty Hiện tại Ban Kiểm soát có 3 thành viên như sau:
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, là người điều hành về công tác quản
lý, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát củacông ty và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Giám đốc công ty thực hiện tráchnhiệm và quyền hạn của mình theo Luật doanh nghiệp, thay mặt cổ đông điều hànhtoàn diện hoạt động SXKD của công ty
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được phân công và ủy quyền theo
văn bản, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty Phó giám đốc chịu tráchnhiệm trước giám đốc, công ty và Pháp luật về nhiệm vụ được ủy quyền Cụ thể Phógiám đốc làm những công việc như: chủ tịch công đoàn, phụ trách công tác hành chính,
tự vệ, giải quyết các vấn đề về chế độ lao động, công tác văn hóa xã hội, khen thưởng,
kỷ luật Phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, thực hiện chức năng thẩm quyền kếhoạch, thanh toán, thanh lý hợp đồng kinh tế
Phòng TCHC: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty, làm các
công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh cho phù hợp với nhiệm vụ từng thời
Phòng kế toán – Tài chính: Với nhiệm vụ chính là tổ chức công tác kế toán trong
Công ty như: quản lý giám sát tài chính, thực hiện đúng chế độ kế toán theo chế độ quyđịnh của Nhà nước Đồng thời ghi chép, tập hợp và phân tích số liệu hàng ngày về tìnhhình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và sản phẩm làm ra… Đảm bảo cung cấp thôngtin chính xác, kịp thời và đầy đủ về hoạt động hàng ngày của Công ty
Sv: Hà Diệu Thu 15 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 16Phòng kỹ thuật: Là bộ phận làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các
phân xưởng, đối chiếu các chỉ tiêu về mặt kỹ thuật đề ra cho từng sản phẩm cụ thể.Thiết kế, sao, in, căn bản vẽ hoặc chế tạo các sản phẩm mới Theo dõi nghiệm thu sảnphẩm hoàn thành trong các giai đoạn và sản phẩm nhập kho hoàn thành Kiểm tra hàngnhập về, các phụ tùng vật tư theo đúng chủng loại tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý hồ sơ vềtài sản cố định Đây là phòng tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kỹ thuật trongsản xuất, góp phần giữ uy tín về chất lượng sản phẩm của Công ty
Phòng kế hoạch thị trường: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
tháng, quý, năm và lập kế hoạch cho các năm tiếp theo Ngoài ra, phòng còn có nhiệm
vụ tập hợp kết quả SXKD báo cáo với Đảng ủy, Giám đốc, thực hiện công tác soạnthảo hợp đồng kinh tế, lưu trữ hồ sơ, tài liệu HĐKT
Xưởng cơ khí : Xưởng cơ khí chịu trách nhiệm về tổ chức sản xuất theo đúng tiến độ
và đảm bảo kỹ mỹ thuật, khi có khó khăn vướng mắc phải có trao đổi lại với các phòngban chức năng, trong sản xuất phải đảm bảo an toàn về người và thiết bị, tổ chức hoànthành tốt nhất công việc được giao
Đội lắp ráp: Đội lắp ráp chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về việc tổ chức thi
công lắp dựng các công trình, đảm bảo tiến độ an toàn lao động, trong khi thi côngchấp hành tốt các biện pháp thi công do công ty ban hành, hoàn thành tốt công việcđược giao
Quan hệ giữa các phòng ban, phân xưởng, đội lắp ráp trong toàn công ty là quan hệgiữa các cơ quan quản lý, nhiệm vụ chung là giúp việc cho giám đốc, tạo mọi điều kiện
để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo cho bộ máy quản lý được hoạt động thôngsuốt đồng bộ Phòng ban có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và đôn đốc các đơn vị xưởng,
tổ, đội hoàn thành đúng tiến độ công việc
1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2011 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 của công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
1.5.1 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 20010 – 2011
Sv: Hà Diệu Thu 16 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 17Tình hình sản xuất kinh doanh năm giai đoạn 2010 – 2011 của công ty được thểhiện qua bảng một số chỉ tiêu kinh doanh dưới đây.
Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh
Kỳ này Kỳ trước Giá trị Cơ cấu %
1 Doanh thu thuần về bán
5 Lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh 746.497.627 754.200.724 -7.703.097 -1,02%
6 Tổng lợi nhuận trước thuế 973.296.423 794.867.591 178.428.832 22,45%
7 Chi phí thuế TNDN hiện
Năm 2011 là một năm nền kinh tế có nhiều biến động, tuy nhiên với năng lực và
uy tín đã tạo dựng được trong ngành, công ty vẫn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra(kế hoạch tăng lợi nhuận 10% trong năm 2011)
Chi phí bán hàng là một khoản mục mà công ty đã giảm 91,68% so với năm 2010,
là do công ty thay đổi hình thức bán hàng Từ quý 2/2011, công ty tiến hành giao hàngtrực tiếp không qua kho Chi phí vận chuyển được tính riêng cho từng hợp đồng, nêntiết giảm được chi phí bán hàng 41.302.000 (trđ)
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng 481.851.880 (trđ) tương đương với14,36% so với năm 2010 Là do trong năm công ty đầu tư thêm một số tài sản cố địnhnên chi phí khấu hao TSCĐ tăng, chi phí này được tính vào chi phí quản lý doanhnghiệp Bên cạnh đó, tổng số lao động của công ty cũng tăng thêm 10 người so vớinăm 2010 Đây là hai khoản mục chi phí góp phần lớn trong việc tăng chi phí quản lýnăm 2011
Sv: Hà Diệu Thu 17 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 18Tuy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm 1,02% so với năm
2010, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn vượt chỉ tiêu 0,74% Là do ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh chính, công ty còn các nguồn thu từ hoạt động tài chính, thu nhậpkhác Đây là các khoản thu nhập góp phần đem lại không ít lợi nhuận trong năm 2011
1.5.2 Kế hoạch sản xuất năm 2012
Năm 2011 là một năm đầy khó khăn và thử thách đối với các nhà quản lý và nhânviên toàn công ty Tuy nhiên công ty đã phát huy thế mạnh truyền thống, với bản lĩnh
và năng lực được tích lũy từ nhiều năm chủ động bám sát tình hình và có phản ứngnhanh nhạy trước những diễn biến của thị trường, kịp thời đưa ra các quyết định phùhợp nên đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra cho cả năm, giữ vững sự phát triểnliên tục như định hướng đã hoạch định Người lao động và cổ đông được bảo đảm cácquyền về vật chất và tinh thần, bên cạnh đó công ty vẫn có đóng góp lớn cho ngân sách
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế cũng như các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường,
an sinh xã hội Năm 2012, công ty đề ra kế hoạch như sau:
Bảng 1.5 Kế hoạch SXKD năm 2012
BÁO CÁO KẾ HOẠCH SXKD & TÀI CHÍNH NĂM 2012
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
CHÚ
Sv: Hà Diệu Thu 18 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 19I Giá trị sản xuất kinh doanh
1 Giá trị sản xuất kết cấu thép + tôn lợp + khác 1000 104.720.000
Giá trị sản xuất kết cấu thép + tôn lợp + khác
Trong đó: - Nộp thuế TNDN 25%
- Trả cổ tức 16%
- Còn trích lập các quỹ
304.663992.000165.299
4 Khối lượng SP chủ yếu
Ngày 05 tháng 01 năm 2012
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH
DOANH
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Thị trường)
Trong cuộc họp đầu năm của ban lãnh đạo công ty, bên cạnh việc thông qua kế hoạch SXKD và tài chính năm 2012, công ty còn thống nhất thông qua những phương hướng thực hiện để đạt được kế hoạch đã đề ra:
a Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Sv: Hà Diệu Thu 19 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 20- Chất lượng sản phẩm tiếp tục được đặt lên hàng đầu, mọi sản phẩm trước khibàn giao cho khách hàng phải trải qua đầy đủ các khâu kiểm tra chất lượng cũngnhư mẫu mã.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý, vừa đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồngkinh tế, vừa đảm bảo chế độ nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân
- Mở rộng thị trường kinh doanh ra các tỉnh lân cận, thực hiện tốt các hợp đồnghiện có để nâng cao uy tín cũng như danh tiếng của công ty trong ngành
b Lao động
- Nâng cao năng lực, trình độ của công nhân sản xuất Cử những công nhân cókinh nghiệm làm việc lâu năm đi học lớp quản lý, từ đó xây dựng đội ngũ côngnhân nòng cốt vừa có trình độ kỹ thuật, vừa có trình độ quản lý
- Với nhân viên khối quản lý, từng bước nâng cao lao động với trình độ Đại học,trẻ hóa đội ngũ nhân sự, tạo một tiềm lực vững chắc để đối đầu với những biếnđổi của nền kinh tế
Phần II THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ GANG THÉP THÁI NGUYÊN
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNGTY
Sv: Hà Diệu Thu 20 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 212.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
Có thể nói hiện nay công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp rất quan trọng Nhờ
có số liệu kế toán mà các doanh nghiệp có thể phân tích, tổng hợp số liệu để đánh giáhiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm phục vụ cho công tácquản lý, ra quyết định, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục và hiệu quả Đểthực hiện được nhiệm vụ đó, bộ máy kế toán phải đảm bảo sự hợp lý, khoa học, dễhạch toán và quản lý, thực hiện được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình Vớinhững yêu cầu ấy, phòng KT-TC của công ty đã tổ chức một cách khoa học, hợp lýnhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Kế toán trưởng (Trưởng phòng)
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức bộ máy kế toán trong Nhà máy và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu sự kiểm tra về mặt chuyên môn của cấp trên và của cơ quan tài chính Kế toán trưởng phụ trách chung toàn bộ công việc tổ chức côngtác kế toán trong Công ty như đôn đốc, kiểm tra thường xuyên công việc của các kế toán viên; tập hợp các số liệu tổng hợp để lập các báo cáo tài chính cần thiết trong kỳ;
NHÂN VIÊN KẾ TOÁN 3 (Kế toán thanh toán, tiền lương, công nợ,…)
Trang 22tổ chức, phân tích kinh tế trong công ty một cách thường xuyên nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lý và tham mưu cho lãnh đạo để có quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh.
Kế toán viên:
- Kế toán vốn bằng tiền và tài sản cố định: có nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ,
kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt của công ty Phản ánhchính xác, đầy đủ kịp thời tiền gửi, tiền đang chuyển, ngoại tệ, chấp hành các chế độ
về quản lý tiền
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm: Căn cứ vào quá trình xây dựng của
các đội, xác định chi phí sản xuất và phương pháp tính tổng sản phẩm thích hợp Tậphợp và phân bổ, phân loại chi phí sản xuất và yếu tố chi phí đúng đắn các chi phí choquá trình sản xuất dở dang Tính toán tổng cho các công đoạn sản xuất, định kỳ báocáo chi phí sản xuất cho lãnh đạo công ty
- Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương: Phản ánh đầy đủ kết quả lao động
của CNV Tính đúng, thanh toán kịp thời tiền lương, quản lý việc sử dụng chi tiêu quĩlương Tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Thường xuyên báo cáo lên trêntình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương
- Kế toán bán hàng: nắm chắc sự vận động các sản phẩm trong quá trình nhập xuất và
tồn kho Đôn đốc thu hồi nhanh tiền vốn theo dõi các khoản phải trả cho người bán.Theo dõi, phản ánh tình hình sử dụng các nguyên vật liệu, các vật tư phục vụ cho quátrình sản xuất
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: đánh giá, phân loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ dùng cho quá trình sản xuất Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán hàng tồn kho.Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cốđịnh
- Kế toán thuế: theo dõi các tất cả các loại thuế: GTGT và các khoản phải nộp nhà
nước
2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
*Chế độ kế toán áp dụng
Sv: Hà Diệu Thu 22 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 23Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 các hướng dẫn bổ sung và các chuẩn mực kế toánViệt Nam ban hành.
* Hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng trong Công ty bao gồm tất cả các danhmục chứng từ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ tài chính bao gồm 37 mẫu biểu được chia thành 5 loại:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương gồm 12 chứng từ
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho bao gồm 7 chứng từ
+ Chỉ tiêu bán hàng: gồm 2 chứng từ
+ Chỉ tiêu tiền tệ: gồm 10 chứng từ
+ Chỉ tiêu tài sản cố định: gồm 6 chứng từ
* Hệ thống tài khoản kế toán
Cũng như hệ thống chứng từ ,công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản được banhành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, gồm đủ 10 loại từ 0 đến 9
*Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống sổ sách sử dụng của công ty:
Sv: Hà Diệu Thu 23 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 248 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
9 Sổ tiền gửi nhân hàng
10 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
19 Sổ chi tiết các tài khoản
20 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu
21 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ
22 Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán
23 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
24 Sổ chi phí đầu tư xây dựng
25 Sổ theo dõi thuế GTGT
26 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
27 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
-Hệ thống báo cáo tài chính: sử dụng hệ thống mẫu biểu báo cáo tài chính kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ra ngày 20/03/2006 của bộ tài chính
* Chính sách kế toán khác tại công ty:
- Niên độ kế toán: Năm ( từ 01/01/ đến 31/12 hàng năm)
- Kỳ hạch toán: có thể theo tháng, quý hoặc năm
- Nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Đơn vị hạch toán : Việt Nam Đồng ( VNĐ)
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phần mềm Kế toán thuế : Phần mềm STANDARAD – phần mềm kế toán Doanh nghiệp 6.0.
- Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: Phương pháp bình quân dự trữ cả kỳ
Sv: Hà Diệu Thu 24 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 25- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
* Hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty:
Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (các chứng từ gốc có liênquan), kế toán kiểm tra dữ liệu, định khoản hạch toán rồi cập nhật vào máy theo đúngđối tượng được mã hoá cái đặt trong phần mềm Máy tính sẽ tự động ghi vào sổ nhật kýchung cũng như Sổ Cái các tài khoản, các Sổ Nhật kí đặc biệt, Sổ hoặc thẻ kế toán chitiết của các tài khoản có mặt trong định khoản và các Bảng kê có liên quan Khôngnhững phần mềm kế toán tự động ghi số liệu vào các sổ sách liên quan mà cuối kỳ còn
tự động kết chuyển các nghiệp vụ cần thiết như kết chuyển chi phí, kết chuyển giávốn… Đây là tính năng được cài đặt tự động trong chương trình phần mềm kế toánStandard 6.0 Cuối kỳ, kế toán tiến hành in sổ tổng hợp và sổ kế toán ra giấy, đóng thànhquyển và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của Pháp luật
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sv: Hà Diệu Thu 25 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 26(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Sv: Hà Diệu Thu 26 Lớp K5 KTDNCN A
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Nhập dữ liệu
Phần mềm kế toán Standard 6.0
Sổ kế toán chi tiết
Bảng
kê chứng từ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh…
Báo cáo
kế toán
Sổ nhật
ký
chung
Trang 27Giao diện 2.1 Phần mềm kế toán máy áp dụng tại công ty
2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Ở CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư
2.2.1.1 Đặc điểm của vật tư
Công ty CP kết cấu thép Thái Nguyên chủ yếu sản xuất, kinh doanh các sảnphẩm kết cấu thép và cơ khí, cầu trục, xây dựng và lắp đặt các công trình côngnghiệp dân dụng, cơ sở hạ tầng Do vậy, vật tư mà công ty thường sử dụng là cácloại thép, tôn, bulong, sơn, que hàn, …
Các loại vật tư này sau quá trình sản xuất thì nó vẫn giữ nguyên được hình tháivật chất ban đầu của nó Và giá trị của nó được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất.Phân loại vật tư:
- Nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu phụ
Một số loại nguyên liệu công ty sử dụng: thép C200, C150…; thép tấm 8 ly, 12ly…; thép F12, F16…; thép góc 40*40, 50*50…; bulong M12, M14…; ecuM14, M16…; que hàn, dây hàn, sơn chống rỉ, dầu pha sơn…
Công cụ dụng cụ của công ty bao gồm quần áo bảo hộ, đồ dùng văn phòng…
2.2.1.2 Công tác quản lý vật tư
Trang 28Công tác quản lý vật tư được Công ty tiến hành chặt chẽ, thường xuyên theo dõi,kiểm tra hạch toán chính xác số lượng, chất lượng từng loại trong kỳ cụ thể:
- Khâu thu mua: quá trình thu mua vật tư đòi hỏi phải quản lý tốt về khối lượng,giá trị, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch muaphải đúng tiến độ, thời gian, phù hợp với kế hoạch tiêu thụ, sử dụng của Công ty
- Khâu bảo quản: Toàn bộ vật tư sau khi mua về thì đều phải kiểm tra trướckhi nhập kho Việc bảo quản được thực hiện theo đúng quy định đối với từng loạivật tư đảm bảo tránh mất mát, tổn thất, hỏng hóc, làm giảm giá trị và giá trị sử dụngcủa vật tư
- Khâu dự trữ: Khối lượng vật tư của Công ty đuợc dự trữ ở trong kho phải đápứng được nhu cầu tiêu thụ và sử dụng của đơn vị mình
- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức cácchi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật tư Vì vậy trong khâu này cần phải tổ chứctốt việc theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng vật tư trong quátrình hoạt động của Công ty
* Công tác tính giá vật tư:
- Đối với vật tư nhập kho: Tại công ty phần lớn Nguyên liệu, vật liệu, Công cụdụng cụ…có được là do mua ngoài.Vì vậy giá NVL, CCDC nhập kho được tínhnhư sau:
+ Đối với vật tư mua ngoài : Giá nhập kho vật tư được tính theo giá thực tếtheo công thức :
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
+ Các khoản thuế không được khấu trừ
- Đối với vật tư xuất kho: được tính theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ
Trị giá thực tế vật
Số lượng từng loại vật tư xuất kho * Giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị bình quân
Trang 292.2.2.1 Thủ tục nhập kho vật tư
- Việc mua vật tư do phòng vật tư đảm nhiệm, căn cứ vào dự toán, nhu cầuthực tế để mua Sau khi xác định được khối lượng chủng loại vật tư cần mua phòngvật tư sẽ cử người đi thăm dò thị trường, báo giá Từ đó lựa chọn nhà cung cấp Khigiao nhận vật tư cán bộ phòng vật tư căn cứ Hóa Đơn GTGT của bên bán đề nghịnhập kho
- Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty tiến hành kiểm nghiệm lô hàng hóa, vật
tư về số lượng và chất lượng
- Sau khi kiểm nghiệm số lượng, chất lượng vật tư nếu đạt yêu cầu vật tư sẽđược nhập kho Khi nhập kho phòng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho Phiếu nhập khophải được người phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủ kho ký xác nhận.Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên :
+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
+ Liên 2 : Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán vật tư để ghi
sổ chi tiết
+ Liên 3: Giao cho người nhập
- Sau khi phòng vật tư lập xong giao cho người nhập, người nhập sẽ mangphiếu nhập kho đến kho để nhập vật tư Thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhập khocùng người nhập ký vào phiếu nhập Thủ kho giữ 2 liên để căn cứ cào đó ghi vàothẻ kho về số lượng thực nhập của vật tư Sau đó cuối ngày tổng hợp chứng từ thủkho sẽ đưa lên phòng kế toán vật tư tiến hành nhập vào máy và lưu trữ
2.2.2.2 Thủ tục xuất kho vật tư
- Vật tư xuất để sản xuất căn cứ vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất,phòng vật tư tiến hành viết phiếu xuất vật tư theo dự toán nguyên vật liệu xuất chophân xưởng sản xuất Sau đó thông qua qua phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật sẽ kýduyệt và chuyển sang phòng vật tư viết phiếu xuất kho theo số lượng và chủng loạicủa phiếu đề nghị xuất vật tư
-Từ đây tại phòng vật tư lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho sẽ được viết thành
3 liên, ghi đầy đủ nội dung theo quy định và chữ ký của những người liên quan :+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
+ Liên 2 : Giao cho thủ kho
Sv: Hà Diệu Thu 29 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 30+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư.
- Người nhận vật tư sẽ mang phiếu xuât kho xuống kho để lĩnh vật tư Thủ kho ghivào cột số lượng thực xuất của từng loại ghi ngày…tháng năm xuất kho và cùngngười nhận ký tên vào phiếu xuất kho (ghi rõ họ tên) Thủ kho căn cắn cứ vào liên 2
để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để nhập vào máy và lưu trữ
2.2.3 Chứng từ sử dụng
2.2.3.1 Các loại chứng từ sử dụng
Để hạch toán NVL, CCDC… công ty sử dụng các chứng từ sau :
- Phiếu nhập kho (PNK) ( Mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (PXK) ( Mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
- Biên bản kiểm kê…
Đây là các loại chứng từ áp dụng theo quyết định số 15 của BTC ngoài racông ty cũng tự thiết kế một số mẫu chứng từ riêng phù hợp với đặc điểm hoạt đôngcủa công ty như:
- Biên bản nghiệm thu hàng hoá…
- Bảng kê phiếu nhập, xuất …
2.2.3.2 Một số mẫu chứng từ của công ty sử dụng
Ví dụ: Ngày 10/11/2011, công ty mua thép F12 của công ty TNHH kinh khí
thương mại Quỳnh Minh theo hóa đơn GTGT số 0000028 ngày 10/11/2011, sốlượng 930kg Giá mua chưa thuế là 15.445đ/kg Thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản
Trình tự nhập kho số vật tư trên được thực hiện trên các chứng từ như sau:
Chứng từ 2.1 Hoá đơn GTGT
Sv: Hà Diệu Thu 30 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 31HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:VH/11P
Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0000028
Ngày 10 tháng 11 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kim khí thương mại Quỳnh Minh
Địa chỉ: Số 721 - Đường cách mạng tháng Tám – P.Gia Sàng – TP Thái Nguyên
MST: 4600306357
Số TK : 39010000006524 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Thái Nguyên
14021816108020 tại Ngân hàng CN Techcombank Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 3857 231 Fax: 0280 3752 730
Email: thepquynhminh@gmail.com
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Quang Tùng
Đơn vị: Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên
Địa chỉ: Phường Tân Lập – TP Thái Nguyên
Số TK: 39010000000076 của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thái Nguyên
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT 1.436.385
Tổng cộng tiền thanh toán: 15.800.235
Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu tám trăm nghìn hai trăm
ba mươi lăm đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký.đóng dấu họ tên)
(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập giao nhận hoá đơn)
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Chứng từ 2.2 Biên bản nghiệm thu hàng hoá
Sv: Hà Diệu Thu 31 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 32CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh Phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU HÀNG HOÁ
Hôm nay, ngày 102 tháng 11 năm 2011
Tại kho Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên,chúng tôi gồm:
1.Phòng kế hoạch vật tư:
Ông : Nguyễn Mạnh Hùng
Ông: Nguyễn Văn An
2.Phòng kỹ thuật vật tư:
Ông : Dương Văn Duy
Cùng nhau xác định lô hàng này Theo Hoá Đơn GTGT số 0000028 ngày 10 tháng 11 năm 2011
STT Tên Vật Tư hàng hoá Nước sản xuất ĐVT Số lượng
Ý kiến của Ban nghiệm thu : Qua kiểm tra xác định lô hàng trên chúng tôi kêt luận lô hàng trên đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và số lượng theo thỏa thuận giữa hai bên.
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Chứng từ 2.3 Phiếu nhập kho
Đơn vị: CTCP kết cấu thép Thái Nguyên Mẫu số 01-VT
Sv: Hà Diệu Thu 32 Lớp K5 KTDNCN A
Đại diện bên bán
(Ký.họ tên)
Người kiểm tra chất
lượng (Ký.họ tên)
Người giao hàng (Ký.họ tên)
Thủ kho công ty (Ký.họ tên)
Trang 33Địa chỉ: P.Tân Lập – TP Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 11 năm 2011 Nợ: 152; 133.1
Số: 273 Liên 1 Có: 112
- Họ tên người giao hàng: Lưu Đức Hà
- Theo hóa đơn GTGT số 0000028 ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Công ty Cổ phần
Đơnvịtính
VD: Ngày 12/11/2011, xuất kho 900kg thép F12 để sản xuất ở xưởng cơ khí
Chứng từ 2.4 Phiếu đề nghị sử dụng vật tư
Đơn vị: CTCP kết cấu thép Thái Nguyên
Sv: Hà Diệu Thu 33 Lớp K5 KTDNCN
A
Trang 34Địa chỉ: P Tân Lập – TP Thái Nguyên
Lý do xuất: CT K24133 CT Trung Thành – SSơn
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Chứng từ 2.5 Phiếu xuất kho
Đơn vị: CTCP kết cấu thép Thái Nguyên
Địa chỉ: P Tân Lập – TP Thái Nguyên
Mẫu số 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC
Sv: Hà Diệu Thu 34 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 35Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 11 năm 2011 Nợ: 621
Số: 25 Liên 1 Có: 1521
Họ tên người nhận hàng: Tạ Thị Thủy
Lý do xuất kho: Xuất để sản xuất xưởng cơ khí
Xuất tại kho( Ngăn lô): Vật tư Địa điểm: CTCP kết cấu thép Thái Nguyên
Theo chứng từ
Thựcxuất
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
2.2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sv: Hà Diệu Thu 35 Lớp K5 KTDNCN A
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 36Phiếu nhập kho, xuất kho là những chứng từ công ty sủ dụng để hạch toán chi tiết vật tư ,công cụ dụng cụ Trình tự luân chuyển của phiếu nhập, xuất kho được thể hiện :
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển phiếu nhập kho
Người liên
quan
Công việc
Người giao hàng
Kế toán trưởng
Thủ trưởng (GĐ)
BP kiểm tra
Thủ Kho
Phòng Vật tư
Kế toán vật tư HH 1.Đề nghị nhập hàng X
2.Kiểm tra chất lượng
7.Bảo quản lưu trữ
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Sv: Hà Diệu Thu 36 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 37Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho
Người liên
quan
Công việc
Người nhận Hàng
Phòng Vật tư
Kế toán trưởng
Thủ trưởng (GĐ)
Thủ kho
Kế toán vật tư HH
8 Bảo quản lưư trữ
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
2.2.4 Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;
- Sổ cái tài khoản
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn;
- Thẻ kho
2.2.5 Quy trình hạch toán vật tư
2.2.5.1 Hạch toán chi tiết vật tư
- Để hạch toán chi tiết NVL, CCDC… kế toán chi nhánh sử dụng phương pháp ghi thẻ song song.
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật liệu
Trang 38Trong đó: : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
Theo phương pháp này công việc cụ thể tại kho và phòng kế toán như sau:
- Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi chép tình hình nhập, xuất kho vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho Theo định kỳ (cuối tháng) nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm ra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Mỗi thẻ chỉ được lập cho một thứ vật liệu ở kho.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu cho từng vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho Theo định kỳ (cuối tháng) nhân viên kế toán vật tư xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ Sau khi phân loại xong kế toán căn cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danh điểm vật liệu bằng cả thước đo hiện vật và giá trị vào sổ chi tiết vật liệu Cuối tháng sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho lên sổ chi tiết, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu Số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho tương ứng Đồng thời kế toán phải căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập báo cáo nhập, xuất, tồn vật liệu về mặt giá trị của từng loại vật tư rồi đối chiếu bảng báo cáo này với số liệu của phần kế toán tổng hợp.
Sv: Hà Diệu Thu 38 Lớp K5 KTDNCN A
Trang 39Một số mẫu sổ kế toán chi tiết vật tư:
Chứng từ 2.5 Thẻ kho
CTCP kết cấu thép Thái Nguyên
Địa chỉ: P Tân Lập – TP Thái Nguyên
Mẫu số S12-DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Sv: Hà Diệu Thu 39 Lớp K5 KTDNCN A
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngàynhập,xuất
Số lượng(kg)
Ký nhận
Trang 40Sổ 2.1 Sổ chi tiết NVL
CTCP kết cấu thép Thái Nguyên
Địa chỉ: P Tân Lập – TP Thái Nguyên
Mẫu số S10- DN (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 11 năm 2010Tài khoản 152.1 Tại kho: KH01Tên, quy cách nguyên vật liệu: Thép F12