1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH

88 722 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn t

Trang 1

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH

Giảng viên hướng dẫn: TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ YẾN

MSSV: 11010393 Lớp: DHKT7ATH

THANH HÓA – NĂM 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Là sinh viên khoa kinh tế - Trường Đại Học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh.Sau khi học gần xong lý thuyết ở trường, em được nhà trường tổ chức, hướng dẫn đithực tập tại các doanh nghiệp Và sau một thời gian thực tập ở Công ty TNHH xâydựng Tiến Thịnh em đã học được rất nhiều điều bổ ích, tích lũy thêm được một ít kinhnghiệm nhỏ trong công tác kế toán góp phần phục vụ cho công việc sau này của bảnthân Quá trình thực tập đã giúp em làm quen dần với công việc kế toán, nắm vữnghơn quy trình, nguyên tắc hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trongDoanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Doanh Nghiệp,em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của các anh chị tại phòng kế toán đặc biệt là chị Trịnh Thị Nhung - kế toán củacông ty, chú Lê Văn Cường - Giám đốc công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thựctập tìm hiểu, thu thập thông tin về Doanh Nghiệp, các nghiệp vụ, chế độ và chuẩn mực

mà kế toán áp dụng

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể cán bộ công nhân viên củaDoanh Nghiệp, các Thầy Cô trong bộ môn kế toán trường Đại Học Công NghiệpTP.HCM, đặc biệt là Th.s Lê Thị Hồng Hà đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này

Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế, thờigian thực tập có hạn và còn hạn chế về vốn kiến thức nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dạy, đóng góp của các Thầy Cô giáo trongtrường

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015

Giảng viên

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC LƯU ĐỒ xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Phạm vi về không gian 2

1.4.2 Phạm vi về thời gian 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Kết cấu chuyên đề 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 5

2.1 Một số vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu 5

2.1.1 Khái niệm chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp 5

2.1.2 Phân loại 6

2.1.3 Chứng từ: 7

2.1.4 Tài khoản sử dụng 7

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu 7

2.2 Kế toán các khoản phải thu 8

2.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 8

2.2.1.1 Phải thu khách hàng 8

Trang 7

2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng: 8

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán 11

2.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 12

2.2.2.1 Thuế GTGT được khấu trừ 12

2.2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng: 13

2.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 13

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán 14

2.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác 14

2.2.3.1 Các khoản phải thu khác 14

2.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 15

2.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 15

2.2.3.4 Phương Pháp hạch toán 16

2.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 17

2.2.4.1 Dự phòng phải thu khó đòi 17

2.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 17

2.2.4.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 17

2.2.4.4 Phương pháp hạch toán 17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH 21

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng Tiến Thinh 21

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

3.1.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh 21

3.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22

3.1.3.1 Cơ cấu phòng kế toán 24

3.1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 25

3.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 26

3.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh 26

3.1.4.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 27

3.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh 27

Trang 8

3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 27

3.2.1.1 Chứng từ sử dụng: 27

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 28

3.2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 28

3.2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng 28

3.2.1.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 30

3.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 39

3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 39

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 39

3.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 39

3.2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán thuế GTGT được khấu trừ 39

3.2.2.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 40

3.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác 47

3.2.3.1 Chứng từ sử dụng: 47

3.2.3.2 Tài khoản sử dụng: 47

3.2.3.3 Sổ kế toán sử dụng: 47

3.2.3.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán phải thu khác 47

3.2.3.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 47

3.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 55

3.2.4.1 Chứng từ sử dụng 55

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng: 55

3.2.4.3 Sổ kế toán sử dụng: 55

3.2.4.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ dự phòng phải thu khó đòi 55

3.2.4.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 55

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG TIẾN THỊNH 62

4.1 Đánh giá và nhận xét về kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh 62

4.1.1 Ưu điểm 62

Trang 9

4.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 62

4.1.1.2 Về chứng từ kế toán 62

4.1.1.3 Về sổ sách kế toán 63

4.1.2 Nhược điểm 63

4.1.2.1 Về kế toán các khoản phải thu khách hàng: 63

4.1.2.2 Việc áp dụng kế toán thuế GTGT được khấu trừ 64

4.1.2.3 Về kế toán các khoản phải thu khác 64

4.1.2.4 Về trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi: 64

4.2 Một số kiến nghị đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty 64

4.2.1 Đối với kế toán các khoản phải thu khách hàng 65

4.2.2 Về trách nhiệm kê khai thuế GTGT 70

4.2.3 Về quản lý các khoản phải thu khác 71

4.2.4 Về việc trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi: 71

4.2.4.1 Về phương pháp xác định mức dự phòng trong một số trường hợp đặc biệt 71

4.2.4.2 Việc tách thuế giá trị gia tăng trong kế toán dự phòng phải thu khó đòi .72

4.3 Một số giải pháp hỗ trợ khác: 73

4.3.1 Hoàn thiện các phương thức thanh toán để quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng: 73

4.3.2 Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán: 73

4.3.3 Việc phân tích báo cáo 73

4.3.4 Việc nguồn nhân lực của công ty: 74

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC (Chứng từ kế toán)

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 12

Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ TK 133 13

Sơ đồ 2.4 Thuế GTGT được khấu trừ 14

Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phải thu khác 15

Sơ đồ 2.6 Tài sản thiếu chờ xử lý 16

Sơ đồ 2.7: Phải thu khác 16

Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ dự phòng phải thu khó đòi 17

Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 20

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh 23

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh 24

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ 26

Sơ đồ 3.5: Quy trình ghi sổ thuế GTGT được khấu trừ 40

Sơ đồ 3.6: Quy trình ghi sổ phải thu khác 47

Sơ đồ 3.7: Quy trình ghi sổ dự phòng phải thu khó đòi 55

Trang 12

DANH MỤC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1: Kế toán phải thu 10Lưu đồ 3.2: Kế toán phải thu 29

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tựđổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh củamình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác địnhmục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụngnguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hếtcác doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình

Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả haykhông thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hìnhthanh toán các khoản phải thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chấtlượng hoạt động tài chính của DN Nếu hoạt động tài chính tốt DN sẽ ít công nợ, khảnăng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn Ngược lạinếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, cáckhoản nợ phải thu sẽ kéo dài Điều này sẽ không tốt cho DN chủ động về vốn để đảmbảo quá trình SXKD và mang lại hiệu quả cao

Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toáncác khoản phải thu gắn liền với một đơn vị cụ thể Trong thời gian thực tập tại Công ty

TNHH xây dựng Tiến Thịnh, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh” để làm chuyên đề tốt nghiệp 1.2 Mục đích nghiên cứu

Tổng hợp các kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế, củng cố thêm kiếnthức, nâng cao kỹ năng thực hành

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán các khoản phải thu tại các công tyxây lắp

Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích kế toán các nghiệp vụ thanh toán

Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu tạiCông ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các

Trang 14

khoản phải thu tại Công ty.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Các khoản phải thu tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu bài chuyên đề này em sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp kế toán dồn tích

Phương pháp kế toán dồn tích dựa trên cơ sở Dự thu – Dự chi

Theo định nghĩa của Chuẩn mực kế toán chung ” mọi nghiệp vụ kinh tế, tàichính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vàothời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền”

Ví dụ điển hình của phương pháp kế toán dồn tích là phương pháp bán chịu.Doanh thu được ghi nhận vào sổ kế toán khi phát hành hóa đơn, giao hàng thay vì vàothời điểm thu được tiền Tương tự, một khoản chi phí phát sinh và được ghi nhận khihàng đã được đặt mua hoặc đã chấm công cho công nhân thay vì thời điểm thanh toántiền Do đó, điểm yếu chính của phương pháp kế toán dồn tích đó là công ty phải trảthu nhập trước khi thực nhận được tiền từ doanh thu bán hàng và dịch vụ

Trang 15

Phương pháp này nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động của các đốitượng kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vàthực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán.Đây là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việcgiải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán, kiểm trahoạt động sản xuất kinh doanh.

- Phương pháp đối ứng tài khoản

Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động củamỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng đượcphản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Đây là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập cácbáo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

Muốn có những thông tin tổng hợp về tình trạng tài chính của đơn vị thì phảilập bảng cân đối tài sản tức là sử dụng phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.Nhưng chỉ có thể tổng hợp và cân đối các loại tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở theodõi chặt chẽ sự hình thành và vận động biến đổi của các loại tài sản qua các giai đoạnsản xuất kinh doanh

Muốn tính giá và ghi chép vào các tài khoản có liên quan một cách chính xácthì phải có những thông tin chính xác về từng hoạt động kinh tế cụ thể của đơn vị tức

là phải có những chứng từ hợp lệ phản ánh nguyên vẹn nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

có đầy đủ cơ sở pháp lý để làm căn cứ ghi sổ kế toán Nhưng nếu chỉ dựa vào chứng từthì không thể phản ánh hết sự biến đổi của tài sản Trong thực tế có những hiện tượngkhông thống nhất giữa hiện vật với chứng từ, sổ sách do điều kiện khách quan gây ranhư: đường dôi thừa do ẩm ướt, xăng dầu bị hao hụt do bốc hơi… Để khắc phục tìnhtrạng trên kế toán phải tiến hành kiểm kê để kiểm tra số lượng và tình hình cụ thể củahiện vật, đối chiếu giữa sổ sách với thực tế trong từng thời điểm có khớp đúng vớinhau hay không Nếu không khớp đúng thì lập biên bản và căn cứ vào biên bản (cũng

là chứng từ) mà điều chỉnh lại sổ sách kế toán cho khớp với thực tế Bảo đảm cho các

Trang 16

- Phương pháp kế toán dựa trên dòng tiền

Theo phương pháp này thu nhập và chi phí được ghi nhận khi thực nhận tiền vàthực chi tiền

- Điều tra thống kê:

Giúp em nắm được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháp hạch toán tiêuthụ trong doanh nghiệp

1.6 Kết cấu chuyên đề

Bố cục chuyên đề gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp.Chương 3: Thực trạng tổ chức kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHHxây dựng Tiến Thịnh

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu tại công tyTNHH xây dựng Tiến Thịnh

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG

DOANH NGHIỆP

2.1 Một số vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu

2.1.1 Khái niệm chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp

Là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịchchưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưathanh toán cho công ty Phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trênbảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả cáckhoản nợ chưa đến hạn thanh toán

Các khoản phải thu trên báo cáo tài chính là một phần tài sản của doanh nghiệp

mà doanh nghiệp sẽ thu được trong tương lai, do đó việc hiểu và hạch toán đúng đắnbản chất của các khoản phải thu là vô cùng quan trọng

Theo thông tư số 23/2005/TT – BTC ngày 30 tháng 03 năm 2005, các khoảnphải thu được phân loại thành các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải thu dàihạn Tuy nhiên, về bản chất các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn chỉ khác nhau vềthời gian thu hồi các khoản nợ phải thu Dưới đây là định nghĩa về các khoản phải thunói chung

- Các khoản phải thu khách hàng: Các khoản phải thu khách hàng là cáckhoản phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khi thời điểm bánhàng và thời điểm thu tiền không cùng một thời điểm Các khoản phải thu khách hàng

là một loại tài sản của doanh nghiệp bị người mua chiếm dụng mà đơn vị có tráchnhiệm phải thu hồi

- Các khoản ứng trước cho người bán: Là một khoản phải thu của khách hàng,

do đơn vị ứng trước cho người bán để mua hàng hoá, dịch vụ Các khoản ứng trướccho người bán có thể được xem như một khoản đặt cọc của đơn vị để có được một sựđảm bảo của người bán đối với việc cung cấp hàng hoá, dịch cụ cho đơn vị

- Các khoản phải thu khác: Các khoản phải thu khác bao gồm các khoản phảithu có tính chất phi hàng hoá và vãng lai như thu tiền phạt, tiền bồi thường của ngườiphạm lỗi, khoản chi hộ tiền nhà, điện, nước cho công nhân viên, thu nhập từ hoạt động

Trang 18

tài chính chưa nhận được, các khoản thu do đơn vị cho vay, mượn vật tư hay tiền vốntạm thời, các khoản đã ghi vào chi phí nhưng chưa được các cấp có thẩm quyền phêduyệt phải thu hồi chờ xử lý, các khoản phải thu khác thường là các khoản mang tínhthu hộ và chi hộ của đơn vị

- Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Là số tiền phải thu theodoanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác nhận củahợp đồng xây dựng dở dang Là số tiền mà đơn vị phải thu của khách hàng theo tiến

độ kế hoạch, điều này đuợc quy định rõ trong hợp đồng Khoản phải thu này chỉ có đốivới các đơn vị có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

- Các khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ: Thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ mua vàophục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuế GTGT được khấu trừ là sốtiền mà doanh nghiệp đã nộp cho nhà nước thông qua người bán khi mua vật tư hànghoá, dịch vụ, tài sản cố định

- Các khoản dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi thực chất

là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực chi vào chi phí kinh doanhcủa niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy

ra trong niên độ liền sau Dự phòng phải thu khó đòi là việc dự phòng đối với phần giátrị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hay các khoản phải thuchưa quá hạn nhưng có thể không thu hồi được

Theo thông tư số 23/2005/ TT – BTC, các khoản phải thu ngắn hạn là một chỉtiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của của các khoản phải thu khách hàng, khoảntrả trước cho người bán, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoảnphải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc trongmột chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi khoản dự phòng phải thu khó đòi)

2.1.2 Phân loại

Theo thời hạn thu hồi nợ

Phân nợ theo thời hạn thu hồi gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

+ Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc trong

một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng

Trang 19

+ Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá một chu kỳ

kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng

 Phải thu phi thương mại xuất phát từ các loại giao dịch khác các loại kể trên vàcũng có thể là phiếu nhận nợ của bên mua Ví dụ như các khoản tạm ứng chonhân viên; các khoản hoàn lại như hoàn thuế, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặtcọc; và các khoản phải thu tài chính như tiền lãi, cổ tức, v.v

2.1.3 Chứng từ:

Các khoản phải thu liên quan đến nhiều loại chứng từ: hóa đơn bán hàng, biênbản giao nhận hàng, phiếu xuất, phiếu chi, thu, giấy báo Có của ngân hàng, biên bảnxác nhận tài sản thiếu

2.1.4 Tài khoản sử dụng

TK 131 “ Phải thu của khách hàng”

TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

TK 138 “ Phải thu khác”

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu

- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinhdoanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được

- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phầnhành các khoản phải thu

- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hìnhchấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn,quá hạn và công nợ có khả năng, khó thu, để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện

Trang 20

tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.2 Kế toán các khoản phải thu

2.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

2.2.1.1 Phải thu khách hàng

Quan hệ phải thu KH nảy sinh khi DN bán vật tư, hàng hóa, tài sản thanh lý,dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả trước Để tránh mấtmát, rủi ro do KH mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ DN cần tổ chức tốt công tác

kế toán thanh toán với từng đối tượng KH, đặc biệt với những KH có số tiền phải thulớn

2.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng:

Kết cấu tài khoản 131:

Trang 21

TK 131 có thể có dư Có, vì vậy khi tổng hợp nợ với khách hàng cần phản ánhriêng các khách hàng có số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu bên “ Tài sản” và phản ánh riêngcác khách hàng có số dư Có để ghi vào chỉ tiêu bên “ Nguồn vốn” của Bảng cân đối kếtoán.

SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu

- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua

SD cuối kỳ: Số tiền còn phải

Trang 22

+ Biên bản bù trừ công nợ

+ Biên bản xoá nợ…

2.2.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ

Lưu đồ 2.1: Kế toán phải thu

Khi khách hàng chấp nhận thanh toán theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng thì kếtoán công nợ sẽ lập hóa đơn thành 2 liên, sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt, rồichuyển liên 2 cho khách hàng, liên 1 lưu tại phòng kế toán, định khoản, lên bảng kê vàghi vào sổ cái TK 131 để theo dõi công nợ Khi khách hàng đến trả tiền hoặc ngânhàng chuyển giấy báo có về, kế toán công nợ sẽ lập bảng đối chiếu công nợ, kiểm traxem khách hàng đã trả đủ chưa Trong trường hợp khách hàng đến thời hạn thanh toán

Trang 23

mà chưa thanh toán thì kế toán công nợ sẽ lập giấy đòi nợ và gửi sang cho khách hàng.

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán

Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng

Khi theo dõi và hạch toán các khoản phải thu phải chi tiết khoản phải thu theotừng đối tượng cụ thể, không được phép bù trừ các khoản công nợ phải thu phải trảgiữa các đối tượng khác nhau (trừ khi có sự thoả thuận giữa các đối tượng với doanhnghiệp)

Phải tổng hợp tình hình thanh toán với người mua theo tính chất nợ phải thuhay nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán

Đối với khoản công nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ thì phải vừatheo dõi được bằng nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VNĐ theo tỷ giá thích hợp vàthực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm

Để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, kế toán sử dụng tàikhoản 131 “phải thu khách hàng” Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên nợ phản ánh số tiền phải thu của khách hàng mua chịu vật tư, hàng hoá,dịch vụ của doanh nghiệp, số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng, số tiền chêchlệch do điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ và số tiền do xoá sổ khoản phải thu của khách hàng

mà không thu hồi được

Bên có phản ánh số tiền phải thu của khách hàng đã thu hồi được, số tiềnkhách hàng ứng trước để mua hàng, số nợ phải thu giảm bớt do doanh nghiệp chấpthuận giảm giá, chiết khấu hoặc do khách hàng trả lại hàng bán và số tiền chêch lệch

do điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ

Số dư bên nợ thể hiện số tiền doanh nghiệp còn phải thu của khách hàng.Tài khoản này có thể có số dư bên có, phản ánh số tiền doanh nghiệp nợ khách hàng

Về mặt nguyên tắc, tài khoản 131 chỉ được sử dụng khi phát sinh nợ phải thu,phải trả trong khâu bán hàng Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạchtoán thuế giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế vàthực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương mại cho khách hàng, các doanh nghiệp có thể sửdụng linh hoạt tài khoản này trong các trường hợp bán hàng thu tiền ngay (ghi đồng thời

2 định khoản vào bên Nợ và bên Có tài khoản 131)

Trang 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 2.2.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

2.2.2.1 Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa vàdịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là loại thuếgián thu do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tínhgộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán (Điều 1, nghị định số 28/

Thuế GTGT đầu vào

Thu nợ khách hàng trả cho người bán hoặc trả nợ vay

Xóa nợ cho khách hàng không có khả năng trả nợ

DTHĐTC,HĐ khác

Trang 25

Tài khoản sử dụng: TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” tài khoản này theo

dõi các khoản thuế GTGT đầu vào khi DN mua hàng hóa dịch vụ, TK này chỉ sử dụngcho những doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

Kết cấu tài khoản:

TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

SDĐK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ đầu kỳ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh - Khấu trừ thuế

- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu - Số thuế không được khấu trừ

- Hoàn thuế GTGT đầu vào

SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT…

2.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ TK 133

Chứng từ gốc Sổ nhật ký chứng từ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 133

Trang 26

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2.4 Thuế GTGT được khấu trừ 2.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác

2.2.3.1 Các khoản phải thu khác

Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản không phải là mua bán như : cho vay,cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời hay thu về bồi thường vật chất, mất

Thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ (giá trị lớn)

Phân bổ thuế GTGT

đầu vào không được

khấu trừ vào chi phí

khấu trừ với thuế GTGT đầu ra

Trang 27

mát hư hỏng về tài sản hoặc có lãi về cho thuê TSCĐ, lãi về đầu tư đến hạn nhưngchưa thu hoặc giá trị TS chưa rõ nguyên nhân.

về khoản nhận cổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác

Kết cấu tài khoản

TK 138 “ Phải thu khác”

SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ

- Các khoản phải thu khác phát sinh - Khoản phải thu khác đã thu

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa

- Biên bản kiểm kê quỹ

- Biên bản xử lý tài sản thiếu

Trang 28

Thiếu trong kiểm kê

415,411,441

211 Ghi giảm nguồn vốn

NG Giá trị còn lại của

bồi thường Thu hồi các khoản đã cho mượn

1381 bắt bồi thường, khoản nợ khác

Tài sản thiếu bắt bồi thường 642, 811

Khoản không thu được tính vào

711 chi phí quản lý hoặc

Khoản thu từ hoạt động

khác mang lại

Sơ đồ 2.7: Phải thu khác

Trang 29

2.2.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

2.2.4.1 Dự phòng phải thu khó đòi

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhậpkhoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vàocuối niên độ kế toán Dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quáhạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợkhông có khả năng thanh toán

2.2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng:

1591 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn

1592 Dự phòng phải thu khó đòi

1593 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết cấu tài khoản:

*Bên nợ: + Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi.

+ Xử lý nợ phải thu khó đòi *Bên có: Lập dự phòng phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp

*Số dư có: Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có

Chứng từ sử dụng: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, cam kết nợ….

2.2.4.3 Trình tự luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ dự phòng phải thu khó đòi

2.2.4.4 Phương pháp hạch toán

Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số

Chứng

từ gốc

Sổ chứng từ ghi sổ

Trang 30

tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, camkết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

- Các khoản nợ có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sảnhoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan phápluật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Phương pháp lập dự phòng:

Đơn vị có thể lập dự phòng theo các cách khác nhau Tuy nhiên, tổng mức dựphòng các khoản nợ phải thu khó đòi được lập không được vượt quá 20% tổng số dư

nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm

Cách 1: Doanh nghiệp có thể ước tính một tỷ lệ nhất (theo kinh nghiệm) trêntổng doanh số thực hiện bán chịu

Số dự phòng phải lập = Doanh số phải thu × Tỷ lệ ước tính

Cách 2: Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từngkhách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loạikhách hàng khó đòi, nghi ngờ Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ

sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dựphòng cần lập theo số % có khả năng mất (thất thu):

Công ty phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo cácchứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn trên 6 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

Trang 31

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án thì doanhnghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạchtoán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thukhó đòi, thì công ty phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác

Nguyên tắc hạch toán dự phòng phải thu khó đòi:

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi được lập đối với các khoản phải thu củacác khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ về khả năng có thể trả nợ của các kháchhàng đó

Các khoản dự phòng phải thu khó đòi chỉ được lập khi doanh nghiệp có cácbằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu có thể thất thu phù hợp với quy định trongchế độ tài chính hiện hành Dự phòng và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòiđược ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Để hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi kế toán phải sử dụng tài khoản 1592

“Dự phòng phải thu khó đòi” Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 131 nên có cáchghi ngược lại, có số dư bên có

Bên nợ: Bên nợ của tài khoản 1592 phản ánh việc hoàn nhập dự phòng phảithu khó đòi và xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi Việc hoàn nhập dự phòng phải thu

Trang 32

khó đòi được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bên có: Bên có của tài khoản 1592 để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghivào chi phí quản lý doanh nghiệp

Số dư bên có: Số dư bên có của tài khoản 1592 thể hiện khoản dự phòngphải thu khó đòi đã lập hiện có

Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi

Trang 33

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng Tiến Thinh.

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên tiếng việt: Công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

- Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng

3.1.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

Bảng 3.1: Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.533.632.643 3.874.252.547

Trang 34

Qua bảng trên ta nhận thấy:

- Tài sản năm 2014 tăng 5.007.183.680đ so với năm 2013, tương ứng tăng13,929%

- Nợ ngắn hạn năm 2014 giảm 931.816.790đ so với năm 2013, tương ứng giảm6,855%

- Nợ dài hạn năm 2014 giảm1.969.000.000đ so với năm 2013, tương ứng giảm60,790%

- Doanh thu năm 2014 tăng 14.517.389.666đ so với năm 2014, tương ứng tăng41,365%.so với năm 2013

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2014 tăng 1.340.619.904,tương ứng tăng 34,603% so với năm 2013

- Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 1.310.619.904 so với năm 2013, tươngứng tăng 33,829%

- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 982.964.927đ so với năm 2013, tương ứngtăng 33,829%

3.1.3

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Để tạo điều kiện cho sản xuất và quản lý, công ty đã tổ chức bộ máy quản lýtheo mô hình trực tuyến tham mưu Với mô hình này các đơn vị chức năng có nhiệm

vụ tham mưu cho các quyết định của giám đốc và ở mỗi cấp bậc có một người quyếtđịnh cao nhất để giải quyết công việc phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và cáclĩnh vực chính trị-xă hội

Cơ cấu bộ máy quản lý được khái quát qua sơ đồ sau

Trang 35

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

- Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý về sự phát triển của công ty, thực hiện

đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định điều lệ của công ty Giám đốc là người đại diệnhợp pháp trước pháp luật và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Các phòng ban:

+ Phòng tổ chức- Hành chính: Có nhiệm vụ bố trí, tuyển dụng lao động theo

dõi, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty để phù hợp với trình độnghiệp vụ, kỹ thuật và nhu cầu sản xuất kinh doanh Triển khai, hướng dẫn thực hiệncác chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về công tác tổ chức lao động đếnngười lao động Đồng thời quản lý hồ sơ, văn thư lưu trữ…

+ Phòng tài chính – Kế toán: Có chức năng tập hợp các thông tin kinh tế quản

lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của công ty Lập kế hoạchtài chính, tổ chưc chỉ đạo, thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu hồi vốn,huy động vốn, tập hợp các khoản chi phí sản xuất, xác định kết quả kinh doanh củacông ty theo niên độ quý, năm Đồng thời theo dõi các khoản nộp ngân sách nhà nướcnhư thuế, phí, lệ phí phù hợp và đúng theo quy định của pháp luật, của nhà nước

+ Phòng tài chính- Kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc quản

lý công tác kế hoạch sản xuất, cung cấp thông tin kinh tế, tham gia công tác đấu thầucông trình, ký kết các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, xây dựng đơn giá khoán nội bộ, xácđịnh khối lượng hoàn thành công trình, bàn giao công trình và thanh lý các hợp đồng

Trang 36

kinh tế đó khi hết hiệu lực hợp đồng Dồng thời chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật,xây dựng quy trình sản xuất, tiến độ thi công công trình, chất lượng công trình.

+ Phòng quản lí vật tư: Triển khai nhiệm vụ đầu tư, xây dựng các dự án thuộc

dự án đầu tư,cùng với ban giám đốc và các phòng ban chức năng điều hành thi côngtrong nội bộ công ty một cách thống nhất với các xí nghiệp, đội trực thuộc trên cơ sổcác hợp đồng xây dựng

3.1.3.1 Cơ cấu phòng kế toán

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung toàn bộ công tác tài chính kế toán

của công ty, quan hệ với các ngân hàng, các cơ quan và nhà nước có liên quan Chịutrách nhiệm trước ban quản lý công ty và nhà nước về mọi mặt hoạt động của công táctài chính kế toán

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi trả các khoản tiền mặt của công ty và ghi chép vào

sổ quỹ

- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCD: kiểm tra tính lương, sản phẩm,

Kế toán trưởng

Kế toánTiền lương

KếToánVậtTưTSCDXDCB

KếToánNgânhàng

KếToánCôngNợ

KếToánGiáThànhDoanhthu

KếToánCácKhoảnNộpNgânsách

Trang 37

lương thời gian, lễ tết và các khoản phụ cấp, bảng kê tiền lương, bảng kê bảo hiểm.Xác định được tiền lương phải trả cho người lao động đồng thời số BHXH, BHYT,KPCD cần trích vào chi phí và khấu trừ vào lương của người lao động để nộp cho cơquan bảo hiểm.

- Kế toán ngân hàng: Phản ánh đày đủ ,kịp thời, chính xác số hiện có và tình

hình biến động tiền gửi ngân hàng của công ty

- Kế toán giá thành doanh thu: chịu trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các khoản

mục chi phí để tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán thanh toán: phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác số hiện có và tình

hình biến động tiền mặt, theo dõi các khoản phải trả của công ty đối với khách hàng

- Kế toán vật tư, tài sản cố định: Chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh kịp thời

giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ hiện có và tình hình tăng giảm, tínhđúng, tính đủ số khấu hao TSCĐ, số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loạivật liệu, công cụ dụng cụ

3.1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn, bổ sungchế độ kế toán của Bộ tài chính

48/2006/QĐ-+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND

+ Hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồnkho theo phương pháp bình quân liên hoàn

+ Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Tính khấu hao TSCD theo phương pháp đường thẳng

+ Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn

+ Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt độn kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 38

* Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

+ Ghi hằng ngày

+ Ghi cuối

+ Kiểm tra đối chiếu

3.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lơi, hạ tầng kỹ thuật

- Thi công xây lắp đường dây tải điện và trạm biến thế

- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Đầu tư xây dựng, quản lý vận hành khai thác kinh doanh điện của các nhàmáy thủy điện vừa và nhỏ

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp Chứng từ cùng loại Toán chi tiếtSổ/Thẻ kế

Trang 39

Bảng 3.2: Tình hình lao động trong công ty

Phân loại theo trình độ chuyên môn

Phân loại theo thời hạn hợp đồng

3.1.4.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty

Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựngvới các công trình xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện nênsản phẩm sản xuất của công ty là những công trình lớn, có giá trị đầu tư cao, thời gianthi công cũng như thanh toán kéo dài, do vậy thị trường tiêu thụ cũng phụ thuộc lớnvào địa chất, thời tiết và cơ chế chính sách đầu tư của các cấp có thẩm quyền quyếtđịnh cũng như tại địa phương

Địa bàn kinh doanh của công ty khá rộng, thị trường xây lắp ở khắp tỉnh thanhhóa và nằm rải rác ở các tỉnh khác có dự án lớn như công trình thủy điên Cửa Đạt,thủy lợi Thạch Thành,……

Chính từ đặc điểm đó, Công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh xác định mở rộngthị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhiêm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiệnnay và trong tương lai

3.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh

3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

3.2.1.1 Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ dùng để ghi sổ :

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 2.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 2.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (Trang 24)
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ phải thu khác - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ phải thu khác (Trang 27)
Sơ đồ 2.7:  Phải thu khác - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 2.7 Phải thu khác (Trang 28)
Sơ đồ 2.6. Tài sản thiếu chờ xử lý - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 2.6. Tài sản thiếu chờ xử lý (Trang 28)
Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi (Trang 32)
Bảng 3.1: Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Bảng 3.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh (Trang 33)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty (Trang 35)
Sơ đồ 3.2:  Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng Tiến Thịnh (Trang 36)
Bảng 3.2: Tình hình lao động trong công ty - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Bảng 3.2 Tình hình lao động trong công ty (Trang 39)
BẢNG CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH TK 131 - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
131 (Trang 49)
Sơ đồ 3.5: Quy trình ghi sổ thuế GTGT được khấu trừ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 3.5 Quy trình ghi sổ thuế GTGT được khấu trừ (Trang 52)
Sơ đồ 3.6: Quy trình ghi sổ phải thu khác 3.2.3.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ phải thu khác 3.2.3.5 Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán (Trang 59)
BẢNG KÊ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TIẾN THỊNH
BẢNG KÊ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w