Chỉ thị số 36CT/TW ngày 25 – 6 - 1996 của Bộ chính trị về tăng cườngcông tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước đã nêu rõ mục tiêu: ngăn ngừa ô nhiễm m
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được tiến hành từ cuối năm 2013 đến 6/2014 với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và Ban chủ nhiệm khoa Địa lý trường Đại học sư phạm Hà Nội, đặc biệt là tổ Địa lý tự nhiên Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu đó.
Với tất cả tình cảm chân thành của mình, tác giả xin bày tỏ long kính trọng
và sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thục Nhu, người đã tận tình hướng dẫn, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Sở tài nguyên môi trường Hưng Yên, Sở công nghiệp Hưng Yên, Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, Phòng thí nghiệm phân tích môi trường của công ty TNHH thương mại tài nguyên và môi trường Việt Đức, Trung tâm kỹ thuật tài nguyên đất và môi trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu để tác giả hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn tình cảm quý báu của những người thân yêu trong gia đình, bạn bè đã cổ vũ, động viên, tiếp thêm tinh thần và nghị lực để tác giả hoàn thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và bản thân còn những hạn chế nhất định trong kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp , chỉ bảo của các thầy, cô giáo, của bạn bè đồng nghiệp để quá trình học tập, nghiên cứu tiếp theo tiến bộ hơn.
Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Trang 2As : Asen
BOD5 : Nhu cầu oxi sinh học
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường (Environmental Protection)
CaCO3 : Canxi cacbonat
ĐCM : Đánh giá môi trường chiến lược
(Stratecgical Environmental Assessment)ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
(Environmental Impact Assessment)
EU : Liên minh Châu Âu (European Union)
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(Foreign Direct Investment)
Trang 3KV : Khu vực
MT : Môi trường (Environment)
MTTN : Môi trường tự nhiên (The natural Environment)
PTBV : Phát triển bền vững (Sustainable Development)
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SO2 : Sunfurơ
STNMT : Sở tài nguyên môi trường
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TSS : Tổng chất rắn
TTCN : Trung tâm công nghiệp
TTTM : Trung tâm thương mại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân
VLXD : Vật liệu xây dựng
WCED : Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
(Word Commission on Environment and Development)WHO : Tổ chức y tế thế giới (Word Health Organization)
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài 4
3 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 5
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8
5 Những đóng góp của đề tài 14
6 Cấu trúc luận văn 14
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN 15
1.1 Cơ sở lý luận 15
1.1.1 Một số khái niệm 15
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc đánh giá chất lượng môi trường 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1 Giới thiệu khái quát về khu vực nghiên cứu 22
1.2.2 Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường 26
1.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 32
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN (GIAI ĐOẠN 2005 – 2013) 39
2.1 Giới thiệu các điểm lấy mẫu 39
2.1.1 Các điểm lấy mẫu không khí 39
2.1.2 Các điểm lấy mẫu nước 40
2.1.2.1 Các điểm lấy mẫu nước mặt 40
2.1.2.2 Các điểm lấy mẫu nước ngầm 42
2.1.2.3 Các điểm lấy mẫu nước thải ở các cụm, khu công nghiệp 42
Trang 52.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí và nước tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2005 – 2013 42
2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 42
2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 48
2.2.2.1 Chất lượng nước mặt tại các làng nghề 48
2.2.2.2 Chất lượng nước mặt tại các con sông, hồ 55
2.2.2.3 Chất lượng nguồn nước ngầm 66
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN (GIAI ĐOẠN 2005 – 2013) 70
3.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí và nước.70 3.2 Kết quả đánh giá biến động chất lượng môi trường không khí và nước giai đoạn 2005 – 2013 72
3.2.1 Môi trường không khí 72
3.2.2 Môi trường nước 75
3.2.2.1 Nước mặt 75
3.2.2.2 Nước ngầm 78
3.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến đời sống và sản xuất 81
3.3.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ con người 81
3.3.2 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các vấn đề kinh tế - xã hội 84
3.3.3 Tác động của ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái 85
3.4 Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường 85
3.4.1 Phướng hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 85
3.4.1.1 Dự báo gia tăng dân số đến năm 2020 85
3.4.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 86
3.4.2 Dự báo liên quan đến chất lượng môi trường 91
3.4.2.1 Chất lượng môi trường không khí 91
Trang 63.5 Giải pháp và kiến nghị 95
3.5.1 Đề xuất chiến lược, kế hoạch thực thi các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường 96
3.5.2 Một số giải pháp cụ thể 99
3.5.2.1 Môi trường không khí 99
3.5.2.2 Đối với môi trường nước 100
3.5.2.3 Đối với chất thải rắn 102
3.5.2.4 Bảo tồn đa dạng sinh học 102
3.5.3 Kiến nghị 103
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn
Bảng 1.2: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí
xung quanh
Bảng 1.3: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ một số chất
trong nước mặt
Bảng 1.4: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đạt được từ năm 2005 - 2012
Bảng 1.6: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Bảng 1.7: Tác hại của tiếng ồn tới sức khỏe con người
Bảng 1.8: Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Bảng 1.9: Lượng nước thải tại một số khu, cụm công nghiệp
Bảng 1.10: Các chất ô nhiễm nước thải của một số ngành qua các năm
Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trung bình qua
các năm tại Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường không khí tại các khu công nghiệp
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các làng nghề trung bình
qua các năm tại Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các con sông trung bình
qua các năm tại Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 2.5: Bảng so sánh nồng độ PO43-, DO các đầm, hồ ở TP Hưng Yên năm
Trang 8Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trung bình của tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2005 – 2013
Bảng 2.9: Nồng độ trung bình của amôni và sắt trong nước ngầm
Bảng 3.1: Phân cấp mức độ ô nhiễm môi trường không khí tỉnh Hưng YênBảng 3.2: Phân cấp mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt tỉnh Hưng YênBảng 3.3: Phân cấp mức độ ô nhiễm nước ngầm tỉnh Hưng Yên
Bảng 3.4: So sánh tương quan số liệu quan trắc thực tế môi trường không khí
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và QCVN
Bảng 3.5: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm không khítrên địa bàn
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm nước mặt tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm nước ngầm trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2013
Bảng 3.8: Tình hình xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm
Bảng 3.9: Dự báo cơ cấu kinh tế đến năm 2020 (đơn vị: %)
Bảng 3.10: Dự báo sản lượng dệt may đến năm 2020
Bảng 3.11: Các khu công nghiệp đến năm 2020
Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu chăn nuôi đến năm 2020
Bảng 3.13: Dự báo các chất ô nhiễm không khí đối với sản xuất tập trungBảng 3.14: Dự báo tải lượng nước thải của một số ngành (Đơn vị: m3/năm)Bảng 3.15: Dự báo các chất ô nhiễm nước thải của một số hoạt động sản xuấtchủ yếu
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Nồng độ khí ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt của người dân
Biểu đồ 1.2: Sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật hàng năm
Biểu đồ 2.1: Ô nhiễm tiếng ồn tại một số khu vực TP Hưng Yên giai đoạn
Biểu đồ 2.5: Diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm ở làng nghề Liêu Xá
Biểu đồ 2.6: Diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm ở làng nghề miến dongBiểu đồ 2.7: Diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm ở làng nghề tái chế nhựaBiểu đồ 2.8: Nồng độ ô nhiễm môi trường nước mặt tại các làng nghề ở huyện
Văn Lâm
Biểu đồ 2.9: Nồng độ PO43- ở các đầm, hồ giai đoạn 2005 - 2013
Biểu đồ 2.10: Chỉ tiêu BOD5, COD và TSS ở các đầm, hồ
Biểu đồ 2.11: Biểu đồ so sánh chất nước lượng nước mặt sông Cửu An và
Điện Biên
Biểu đồ 2.12: Nồng độ PO43-, DO trên sông Bắc Hưng Hải
Biểu đồ 2.13: Chỉ tiêu các chất BOD5, COD, TSS trên sông Bắc Hưng HảiBiểu đồ 2.14: Diễn biến nồng độ BOD5 trên các sông
Biểu đồ 2.15: Diễn biến nồng độ COD trên các sông
Biểu đồ 2.16: Nồng độ ô nhiễm môi trường nước thải tại một số KCN
Biểu đồ 2.17: Nồng độ NH4+, Mn trong nướcngầm
Biểu đồ 2.18: Nồng độ NO3-trong nước ngầm
Biểu đồ 2.19: chỉ tiêu coliform trong nước ngầm
Biểu đồ2.20: Chỉ tiêu Fe trong nước ngầm
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình phát triển bền vững của UNICEP (năm 1993)
Hình 1.2: Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp thoả hiệp giữa các hệ
thống kinh tế, tự nhiên và xã hội (IIED, 1995)
Hình 1.3: Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên
Hình 2.1: Sơ đồ các điểm lấy mẫu không khí và nước trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên
Hình 3.1: Sơ đồ đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm môi trường không khí
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2013
Hình 3.2: Sơ đồ phân hóa mức độ ô nhiễm môi trường không khí tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2005 – 2013
Hình 3.3: Sơ đồ đánh giá tổng hợp mức độ ô nhiễm môi trường nước tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2013
Hình 3.4: Sơ đồ phân hóa mức độ ô nhiễm môi trường nước tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2005 – 2013
Hình 3.5: Sơ đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Có thể thấy rằng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái làmột trong những mối quan tâm hàng đầu có tính chất sống còn của nhân loạihiện nay Làm thế nào để kết hợp hài hòa giữa môi trường và phát triển, giữacon người và thiên nhiên, giữa hiện tại và tương lai Đó là mối quan tâm củanhiều quốc gia trên thế giới cũng như của chính phủ Việt Nam
Để thực hiện hiệu quả vấn đề môi trường và tài nguyên thiên nhiêntrong công cuộc xây dựng đất nước, phát triển bền vững nền kinh tế, Đảng vàNhà nước ta đã ban hành Bộ luật bảo vệ môi trường và đưa ra các biện phápthực hiện
Ngày 27 – 12 – 1993, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ IV thông qua luậtbảo vệ môi trường [29]
Ngày 10 – 01 – 1994, Chủ tịch nước đã công bố sắc lệnh số 29L/CTNban hành luật bảo vệ môi trường
Ngày 18 – 11 – 1994, Chính phủ đã ban hành nghị định số 175/CP vềviệc hướng dẫn luật bảo vệ môi trường
Chỉ thị số 36CT/TW ngày 25 – 6 - 1996 của Bộ chính trị về tăng cườngcông tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước đã nêu rõ mục tiêu: ngăn ngừa ô nhiễm môi trường; phục hồi và cảithiện môi trường ở những nơi, những vùng bị suy thoái; bảo tồn đa dạng sinhhọc; từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị
và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững; nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa– hiện đại hóa đất nước [3]
Trang 12Căn cứ vào Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã sửa đổi,
bổ sung theo nghị định số 51/2001/QĐ – X ngày 25 – 12 – 2001 của Quốc hộikhóa X, kỳ hợp thứ X Luật này đã quy định về việc bảo vệ môi trường [29]
Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 9 – 8 – 2006 của Chính phủ vềquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môitrường
Nghị định số 81/2006/NĐ – CP ngày 9 – 8 – 2006 của Chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tại hội thảo “Môi trường và những tồn tại trong hoạt động sản xuất tạicác làng nghề Việt Nam” do Viện khoa học va công nghệ môi trường trườngĐại học Bách Khoa Hà Nội kết hợp với Bộ khoa học và Công nghệ tổ chức,
đã đưa ra những con số báo động về hiện trạng môi trường tại các làng nghề.100% mẫu nước thải tại các làng nghề có thông số vượt quá TCCP; nước mặt,nước ngầm đều có dấu hiệu bị ô nhiễm Môi trường không khí tại các làngnghề cũng bị ô nhiễm nặng, đặc biệt ở các làng nghề sản xuất vật liệu xâydựng … ước tính tải lượng ô nhiễm không khí do đốt than để nung vôi, nunggốm sứ từ hàng tram lò thủ công lên tới hàng triệu m3 khí độc Dân cư làngnghề và cả các xã khác trong tỉnh đều phải sống chung với khói bụi, hơi nóng
và khí thải độc của các làng nghề này …
Môi trường hiện nay đang là tâm điểm của mọi sự quan tâm, toàn thếgiới kêu gọi bảo vệ môi trường, nguyên nhân là do tình trạng ô nhiễm môitrường đang ngày một gia tăng, trái đất đang nóng dần, đất và nước bị ônhiễm, tầng ozon bị thủng, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn tất cả đềuảnh hưởng tới đời sống của con người Ngày nay công nghiệp chế biến pháttriển mạnh kéo theo sự gia tăng lượng thải: khí thải, chất thải, nước thải làmcho môi trường xuống cấp đe dọa tới mọi mặt của xã hội Tỉnh Hưng Yênhiện nay có rất nhiều làng nghề truyền thống trong đó có nhiều làng nghề sản
Trang 13xuất và chế biến đặc biệt là chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp Đi kèmvới sự nâng cao thu nhập cho người dân, giải quyết công ăn việc làm, cảithiện đời sống cho người nông dân thì một hệ quả kéo theo đó là chất thải từsản xuất và chế biến không được xử lý gây ra ô nhiễm môi trường tại địa bànlàng nghề và các khu vực lân cận Chất thải làng nghề không chỉ ảnh hưởngtới chất lượng đất, nước, khí hậu làm ảnh hưởng tới năng suất trồng trọt, mànghiêm trọng hơn ô nhiễm môi trường còn gây nguy hiểm cho con người.
Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng ĐBSH, nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, diện tích 928km2 Hiện nay, tỉnh Hưng Yên đang trong quátrình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đồng thời phát triển theo xu hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, nhiều ngành công nghiệp mới xuất hiện, quy hoạchphát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 đã được xây dựng Công nghiệp pháttriển đã góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa tỉnh Nhưng một vấn đề được đặt ra thách thức sự nghiệp phát triển kinh
tế của tỉnh trong giai đoạn mới, đó là phải đảm bảo phát triển kinh tế trong sựphát triển bền vững của môi trường Tại nhiều khu công nghiệp vấn đề ônhiễm môi trường đã trở nên trầm trọng, gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏecon người ở đây, đặc biệt là môi trường không khí và nước Ngoài ra, HưngYên là một tỉnh có truyền thống văn hóa làng xã phát triển, là nơi sớm xuấthiện nhiều làng nghề phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.Ngoài các nghề truyên thống có từ lâu đời, trong nhiều năm nay do nhu cầucủa thị trường cũng như nguồn nguyên liệu sẵn có, công nghệ đơn giản và sựlinh động của nhiều người dân ở làng, xã, một số làng nghề mới phát triểnmạnh mẽ Theo số liệu thống kê của Sở Công nghiệp Hưng Yên, hiện nayHưng Yên có tổng số 48 làng nghề, trong đó có 13 làng nghề truyền thốngcòn tồn tại và 35 làng nghề mới được khôi phục, phát triển tạo thêm việc làmcho hàng vạn người lao động Bên cạnh những đóng góp tích cực, các làng
Trang 14nghề ở Hưng Yên cũng đem đến nỗi lo cho người dân ở đây về hiện trạng môitrường.
Hiện nay công tác bảo vệ môi trường ở nước ta nói chung, tỉnh HưngYên nói riêng vẫn là vấn đề mới mẻ Cho nên, việc triển khai văn bảo phápquy của Nhà nước về vấn đề bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều hạn chế Nhìnchung, môi trường tỉnh Hưng Yên đã bị ô nhiễm cục bộ Việc thi hành luậtbảo vệ môi trường chưa được nghiêm minh, có lúc còn buông lỏng, nhiều sự
cố môi trường và hậu quả xấu do không sử dụng hợp lý tài nguyên tồn tại từtrước vẫn chưa khắc phục Trong khi đó nhiều vấn đề ô nhiễm môi trườngmới lại nảy sinh, ý thức tự giác bảo vệ môi trường cộng đồng chưa trở thànhthói quen trong cách sống của địa bộ phận dân cư Đây là những nguyên nhânquan trọng dẫn đến sự ô nhiễm các thành phần môi trường tự nhiên, đặc biệt
là môi trường không khí và nước
Là một công dân đang sinh sống tại tỉnh Hưng Yên, tác mong muốngóp phần công sức nhỏ bé của mình vào công tác bảo vệ môi trường tỉnhHưng Yên nói riêng, môi trường sinh thái nói chung, làm cơ sở khoa học choviệc quy hoạch xây dựng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nền kinh
tế Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng môi trường không khí
và nước tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 2005 - 2013)”.
2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài.
2.1 Mục đích của đề tài
Dựa trên cơ sở các kết quả, số liệu của các công trình nghiên cứu môitrường trước đây và gần đây, chúng tôi muốn có cái nhìn bao quát và tổnghợp hơn, xây dựng được các sơ đồ chất lượng môi trường của tỉnh Hưng Yêntrên cơ sở đánh giá mức độ ô nhiễm của các chỉ tiêu môi trường, tìm ra môiliên hệ giữa phát triển kinh tế và vấn đề môi trường
Trang 152.2 Nhiệm vụ đề tài
Để đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khôngkhí và nước tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2005 – 2013
- Phân tích và đánh giá chất lượng môi trường không khí và nước trên
cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường cho phép
- Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp khắc phục môi trường nhằmphát triển bền vững
+ Đối với môi trường nước ngầm gồm 4 chỉ tiêu chính: amoni (NH4+),sắt (Fe), COD và coliform
3 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Trong mấy thập kỷ gần đây nước ta đã và đang đạt được nhiều thànhtựu trên con đường phát triển kinh tế, nhưng đông thời chúng ta cũng phải đốimặt với nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng đang ngày càng xuất hiện.Một trong những vấn đề đó là ô nhiễm môi trường ở nhiều thành phố, các khucông nghiệp, khu đô thị, các làng nghề … ngày càng nặng nề Vì vậy, trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 16cần phải được quan tâm hàng đầu và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đảm bảo
sự phát triển bền vững của đất nước
Từ năm 2000, tỉnh Hưng Yên đã thực hiện một số dự án, đề tài trong kếhoạch khoa học, công nghệ môi trường sau:
- Dự án “Điều tra hiện trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học,công nghệ khắc phục và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên”
- Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tiềm năng nước dưới đất của Hưng Yên,
đề xuất hướng khai thác sử dụng hợp lý kết hợp bảo vệ môi trường nước”
- Đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh HưngYên giai đoạn 2000 – 2010”
- Đề tài “Quy định bảo vệ môi trường trong tỉnh Hưng Yên”
- Đề tài “Quy hoạch bãi chứa và xử lý rác thải đô thị, khu công nghiệp”Năm 2008, Sở tài nguyên môi trường tỉnh đã kết hợp với phòng thínghiệm phân tích môi trường của công ty TNHH thương mại, tài nguyên vàmôi trường Việt Đức để thực hiện các kết quả phân tích chất lượng môitrường không khí và nước ở các làng nghề, khu công nghiệp và một số consông trên địa bàn tỉnh
Năm 2012, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên thực hiện Hợp
đồng số 03/HĐ-STNMT ngày 01/6/2012 được ký giữa Sở tài nguyên và Môi
trường Hưng Yên với Trung tâm Quan trắc, phân tích Tài nguyên và Môitrường về việc “Đo kiểm và phân tích mẫu môi trường phục vụ công tác kiểmtra môi trường tỉnh Hưng Yên đợt 3 năm 2012” Trong đợt đo kiểm và phântích mẫu môi trường phục vụ công tác kiểm tra môi trường tỉnh Hưng Yên
Năm 2013, Sở TNMT đã có kế hoạch lấy mẫu môi trường tại một sốlàng nghề, khu công nghiệp, cơ sở phát sinh nước thải lưu lượng lớn và một
số dòng sông, ao, hồ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là một việc làm hết sức cần
thiết trong giai đoạn hiện nay Nhằm mục tiêu kiểm soát chất lượng môi
Trang 17trường trên địa bàn toàn tỉnh, để theo dõi những diễn biến của môi trường, pháthiện những diễn biếm tiêu cực sẽ diễn ra để sớm có biện pháp quản lý, giảmthiểu và khắc phục những tác động tiêu cực đến môi trường, đến đời sống dânsinh trên địa bàn toàn tỉnh.Thực hiện hợp đồng số 01/HĐ-STNMT ngày 3-2-
2013 được ký giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hưng Yên với Trung tâmQuan trắc, Phân tích Tài nguyên và Môi trường về việc “Lấy mẫu môi trườngtại một số làng nghề, khu công nghiệp, cơ sở phát sinh lưu lượng chất thải lớn
và một số dòng kênh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đợt 1 năm 2013”
Nhìn chung, đã có nhiều công trình, đề tài, dự án nghiên cứu môitrường ở địa bàn tỉnh Hưng Yên nhưng hầu hết các đề tài chỉ dừng lại ởnghiên cứu từng khu vực đối với từng thành phần riêng lẻ; chưa nghiên cứumột cách tổng thể và đánh giá môi trường một cách tổng hợp mà chỉ nêuchung chung trong báo cáo môi trường của tỉnh và thành phần các dự án.Cũng chưa có một đề tài nào nghiên cứu những biến đổi môi trường do ảnhhưởng của hoạt động công nghiệp và được dự báo những biến đổi của môitrường trong một thời kỳ dài Trong khi đó, các kết quả phân tích một số mẫunước cho thấy chất lượng môi trường nước đã bị ô nhiễm và có ảnh hưởngtrực tiếp đến sức khỏe con người Vì vậy, tỉnh Hưng Yên cần có những côngtrình nghiên cứu sâu về những vấn đề này nhằm đánh giá chính xác hiệntrạng, mức độ ô nhiễm của các thành phần tự nhiên
Trên cơ sở kế thừa kết quả số liệu các dự án, từ báo cáo hiện trạng môitrường qua các năm về khu vực nghiên cứu đề tài Chúng tôi mong muốn xâydựng được các sơ đồ chất lượng môi trường của tỉnh Hưng Yên trên cơ sởđánh giá mức độ ô nhiễm của các chỉ tiêu môi trường, tìm ra mối liên hệ giữakinh tế, sức khỏe và vấn đề môi trường Từ đó đưa ra một số kiến nghị và giảipháp về việc quản lý môi trường; đồng thời góp phần tuyên truyền về môi
Trang 18trường đến cộng đồng xã hội cũng như đóng góp ý kiến trong công tác quản
Môi trường bản thân nó đã là một hệ động lực hở tự điều chỉnh, có ranhgiới xác định và có sự thống nhất biện chứng giữa các thành phần cấu tạo vàcác đơn vị cấu tạo Mặt khác môi trường luôn luôn chịu sự tác động của cácyếu tố bên ngoài, đặc biệt là các yếu tố kinh tế - xã hội và bản thân môitrường lại tác động ngược trở lại với con người Môi trường tỉnh Hưng Yênchịu sự tac động mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất Cả môi trường khôngkhí, nước và đất đều bị ô nhiễm bởi chất thải của hoạt động này Vì vậy, môitrường và phát triển kinh tế luôn có sự tác động tương hỗ qua lại với nhau.Hiểu được mối quan hệ giữa các thành phần trong sản xuất thì sẽ có nhữngđịnh hướng phát triển hiệu quả
Trang 194.1.2 Quan điểm lịch sử
Mỗi một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên là một thể thống nhất hoànchỉnh, có quá trình phát sinh, phát triển và biến đổi không ngừng Mỗi sự vật,hiện tượng đều gắn với một hoàn cảnh lịch sử cụ thể Để có những đánh giákhách quan và rõ ràng, cụ thể thì phải xem xét đối tượng được nghiên cứu tạithời điểm đó Bên cạnh đó, các đối tượng này không ngừng vận động và pháttriển theo thời gian Do vậy, phải thấy được sự biến đổi của chúng trong chuỗithời gian xác định
Bản thân môi trường là một đối tượng thường xuyên chịu tác động củahoạt động sản xuất, chính vì vậy chất lượng môi trường không ổn định vàluôn có sự thay đổi, có thể xấu đi hoặc tốt lên Điều này còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố: cường độ sản xuất, ý thức người dân, công nghệ sản xuất, việcquản lý và xử lý chất thải Vì vậy, để cắt nghĩa được sự biến đổi đó cần phảixem xét các yếu tố trên tại các thời điểm cụ thể khác nhau
4.1.3 Quan điểm tổng hợp
Đây là một quan điểm truyền thống trong nghiên cứu Địa lý Quanđiểm tổng hợp coi môi trường tự nhiên không phải là một tập hợp ngẫu nhiêncủa các vật thể và hiện tượng tự nhiên Sự tác động của con người vào mộtthành phần hay một bộ phận tự nhiên nào đó không chỉ làm biến đổi thànhphần đó mà còn có thể làm thay đổi cả tổng thể, đồng thời do tính chất mởcủa các hệ địa lí và tính chất liên tục của tự nhiên mà những tác động có thểđược lan truyền
Quan điểm này đòi hỏi phải tính toán đến tất cả mọi yếu tố, không loạitrừ mọi yếu tố nào, có như vậy ta mới nhìn nhận lãnh thổ một cách toàn diện,không thiếu sót và sai lầm Tuy nhiên, ta không nên áp dụng quan điểm nàymột cách máy móc bằng cách coi vai trò của tất cả các nhân tố là như nhau,sắp xếp các nhân tố một cách cứng nhắc Tùy thuộc vào từng lãnh thổ mà ảnh
Trang 20hưởng của những nhân tố này trội hơn nhân tố kia, nhưng điều quan trọng làphải làm rõ được mối quan hệ mật thiết, ràng buộc giữa các nhân tố Chính vìvậy, đây là quan điểm xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài.
4.1.4 Quan điểm lãnh thổ
Trong nghiên cứu đánh giá các đối tượng địa lý bao giờ cũng phải gắnvới một địa phương cụ thể Do đó, các tất cả các vấn đề nghiên cứu đềukhông tách rời lãnh thổ đó Trong một lãnh thổ thường có sự phân hóa nội tại,đồng thời có sự liên quan chặt chẽ với các lãnh thổ xung quanh về phươngdiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa Đối với đề tài, quan điểm lãnh thổ được vậndụng khi nghiên cứu tác động của khu vực hoạt động kinh tế ảnh hưởng cụthể đến các thành phần của môi trường tại các khu vực cụ thể Qua đó, chúng
ta cũng thấy được một vấn đề là chất lượng môi trường của tỉnh không chỉ bịảnh hưởng do hoạt động sản xuất kinh tế của tỉnh, mà còn do tác động củahoạt động kinh tế và sinh hoạt dân cư của các tỉnh xung quanh, nhất là tỉnh HàNội Do đó, tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận phải thống nhất, cùng chungquan điểm trong việc bảo vệ môi trường, đưa ra các biện pháp hạn chế ônhiễm môi trường.nhiễm và cần phải có các biện pháp xử lý thích hợp nhằmhạn chế mức độ ô nhiễm
4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững
Năm 1987, UBMT và phát triển bền vững của LHQ đã đưa ra khái
niệm phát triển bền vững “phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai” Năm 1992, hội nghị thượng đỉnh của LHQ
về “môi trường và phát triển” tổ chức tại Riode Janeiro (Braxin) với sự tham
gia của nhiều nước đã nhất trí rằng “phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thảo mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của
Trang 21các thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ” và phát triển bền vững
là mục tiêu của toàn nhân loại trong thế kỷ XXI
Mô hình phát triển bền vững của UNICEP năm 1993: thể hiện mốiquan hệ giữa thời gian và không gian của các hệ Kinh tế - Xã hội – Môitrường
Hình 1: Mô hình phát triển bền vững của UNICEP (năm 1993)
PTBV được coi là tiêu chí ưu tiên hàng đầu trong hoạt động đánh giámôi trường cho các mục đích cụ thể Đối với mỗi một tiểu vùng hoặc ngànhkinh tế cụ thể, các chỉ tiêu đảm bảo sự PTBV là không giống nhau, và trong
số các chỉ tiêu đó có chỉ tiêu mang tính chủ đạo
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài được sử dụng tổng hợp các phươngpháp Mỗi phương pháp có một ý nghĩa khác nhau và được sử dụng để giảiquyết nhiều vấn đề cụ thể của đề tài Các phương pháp chính được sử dụngtrong đề tài này bao gồm: phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, phươngpháp thực địa, phương pháp bản đồ, …
4.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp này rất quan trọng trong giai đoạn đầu của việc nghiêncứu, là cơ sở để tổng quan các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài vàhiện trạng môi trường tỉnh Hưng Yên, góp phần hình thành nội dung chính vànhững đóng góp cơ bản cho đề tài
Trang 22Qua các số liệu thu thập được ở các cơ sở, ngành, cơ quan tỉnh như: SởNông Nghiệp và phát triển nông thôn, Cục thống kê, Sở tài nguyên và môitrường… Đề tài đã được tiến hành xử lý số liệu, phân tích, tổng hợp, các dữliệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu, nhất là đối với số liệu thống kê.
Để đánh giá chất lượng môi trường đề tài có sử dụng chỉ số K (Index):
K = (1)
Trong đó: K – chỉ số chất lượng của một thông số môi trường
Ci: Nồng độ thực đo của thông số môi trường i
Citccp: Nồng độ tiêu chuẩn cho phép của thông số tương ứng
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí tổng hợp, đề tài tiến hànhcho điểm từng yếu tố thành phần Phép tính cộng số học được sử dụng để xácđịnh điểm tổng hợp của một vùng bất kỳ trên bản đồ tổng hợp Công thức củaphép cộng số học như sau:
αi: trọng số cho thành phần môi trường thứ I (chì có trọng số bằng 2 do
độ nhiễm độc cao và có chỉ số vượt TCCP nhiều lần)
Trang 234.2.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
Phương pháp này được sử dụng từ khi bắt đầu nghiên cứu đề tài và khiphải đối chiếu kết quả nghiên cứu trong phòng với thực địa Đây là phươngpháp bắt buộc trong nghiên cứu tài nguyên và môi trường
Trong nghiên cứu, phương pháp này được sử dụng để thu thập tài liệuliên quan đến đề tài nhằm bổ sung tài liệu và kiểm tra kết quả nghiên cứu.Ngoài ra, khảo sát thực địa còn nhằm đối chiếu tài liệu thu thập được và thực
tế để rút ra những nhận xét, đánh giá về chất lượng môi trường
4.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Dựa vào các số liệu thu thập được, xây dựng các bảng, biểu, đồ thị,phân tích kết quả, so sánh với chỉ tiêu nồng độ cho phép của các chất gây ônhiễm theo TCVN và QĐBYT trên cơ sở các số liệu thu thập được Từ đó,đưa ra các nhận định đúng đắn, đánh giá được mức độ ô nhiễm theo từngthành phần, đề tài tiến hành đánh giá tổng hợp chất lượng môi trường khôngkhí và nước Để thấy được sự biến động chất lượng môi trường theo thời gian,
đề tài cũng tiến hành so sánh các chuỗi số liệu về một số chỉ tiêu chất lượngmôi trường không khí và nước trong một số năm, tìm hiểu nguyên nhân gâynên các biến động đó
4.2.4 Phương pháp ma trận (Matrix method)
Phương pháp ma trận được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu môitrường Trong đề tài này tác giả sử dụng phương pháp ma trận để đánh giáchất lượng môi trường không khí và nước Ma trận môi trường được xây dựngnhư sau: liệt kê các chất ô nhiễm ở cột ngang, các điểm đo ở cột dọc Trên cơ
sở so sánh số liệu thực đo với TCCP, đề tài tiến hành cho điểm đối với mỗichỉ tiêu ở từng điểm đo Số điểm của mỗi điểm đo là tổng điểm của tất cả cácchỉ tiêu tại điểm đó Trên cơ sở số điểm của các điểm đo, tác giả phân cấpchất lượng môi trường không khí và nước thành các mức độ khác nhau
Trang 244.2.5 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý
Phương pháp bản đồ là phương pháp đặc quan rất đặc trưng và khôngthể thiếu trong nghiên cứu địa lý với ý nghĩa “mở đầu bằng bản đồ và kết thúccũng bằng bản đồ”
Từ các tài liệu thu thập được, các bản đồ nền đã có từ khu vực nghiêncứu, các số liệu được xử lý, tính toán xây dựng các bản đồ chuyên đề mớitrong hệ thông tin địa lý (GIS)
Phương pháp GIS: đây là phương pháp thu thập, lưu trữ, sửa chữa,phân tích và hiển thị các thông tin có tham chiếu đến vị trí địa lý Nhờ cáckiến thức đã học được về GIS, word, excel, tác giả đã phân tích, xử lý số liệu,lập các bảng biểu, rồi sử dụng kết quả phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm môitrường không khí và nước tỉnh Hưng Yên để hiển thị trên bản đồ
- Đưa ra những kiến nghị và giải pháp hợp lý cho bảo vệ và quản lýmôi trường
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tìa liệu tham khảo, phần nội dung củaluận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu chất lượng
môi trường không khí và nước tỉnh Hưng Yên
Chương 2: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí và nước tỉnh
Hưng Yên (giai đoạn 2005 – 2013)
Chương 3: Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí và nước
tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 2005 – 2013)
Trang 25CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TỈNH HƯNG YÊN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
- Môi trường:
Cho đến nay khái niệm về môi trường được hiểu theo nhiều nghĩa khácnhau, nhưng tựu chung lại không nằm ngoài nội dung của định nghĩa trongLuật bảo vệ môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu
tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người cóảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiênnhiên” (điều 1, luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, 1993)
Đối với cơ thể sống thì “môi trường sống” là tổng hợp các điều kiệnbên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể
Môi trường sống của con người, theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tựnhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người như tài nguyênthiên nhiên, không khí, nước, đất, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội, …Với nghĩa hẹp môi trường sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tựnhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của conngười như số m2 nhà ở, chất lượng bữa ăn hàng ngày, … Tóm lại, môi trường
là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện cho chúng ta sống, hoạtđộng và phát triển
- Chât lượng môi trường:
Chất lượng còn tốt khi tất cả các chỉ tiêu về môi trường đều nhỏ hơnTCCP, nếu 2/3 các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép, môi trường biểu hiện bị
ô nhiễm Nếu tiếp tục tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm, môi trường sẽ bịsuy thoái
Trang 26- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM - Environmental Impact Assessment):
Trong luật bảo vệ môi trường Việt Nam, ĐTM được định nghĩa như sau:
“ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường củacác dự án, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, an ninh quốc phòng và cáccông trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường”
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC - Strategic Environmental Assessment):
“ĐMC là một quá trình đánh giá có hệ thống các hậu quả của môitrường, của một chiến lược, một kế hoạch hoặc một chương trình phả triển đểđảm bảo rằng các hậu quả của môi trường được xét đến một cách đầy đủ vàđược chú ý đến một cách thích đáng ở những bước thích hợp sớm nhất trongquá trình ra quyết định ngang hàng với các cân nhắc về kinh tế - xã hội”(Sadler và Verheem, 1996)
- Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường: được ủy ban môi trường và
phát triển thế giới (WCED) thông qua năm 1987 là “những thế hệ hiện tại cầnđáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không làm hại đến các thế hệ tương laiđáp ứng các nhu cầu của họ” Viện quốc tế về môi trường và phát triển(Internation Instiute for Environmental and Development – IIED) cho rằngphát triển bền vững gồm 3 hệ thống phụ thuộc lẫn nhau: hệ tự nhiên, hệ kinh
tế và hệ xã hội
Trang 27Hệ tự nhiên
Hệ kinh tế
Hệ xã hội
Hình 1.1: Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp thoả hiệp giữa các hệ
thống kinh tế, tự nhiên và xã hội (IIED, 1995)
- Môi trường nước: là phần nước của Trái Đất bao gồm sông, hồ, suối,
nước dưới đất, băng tuyết và hơi nước Nước đóng vai trò không thể thiếutrong việc duy trì sự sống của con người và sinh vật
- Môi trường không khí: là lớp không khí bao quanh trái đất Môi
trường không khí có ý nghĩa rất quan trọng đối với con người, bời vì conngười có thể nhịn ăn từ 7 – 10 ngày, nhịn uống 2 – 3 ngày nhưng chỉ sau 3 – 5phút không hít thở không khí thì con người đã có nguy cơ tử vong
- Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm là sự làm tổn thất chất lượng môi
trường sống bởi những chất gây tác hại gọi là “chất ô nhiễm”, chủ yếu do hoạtđộng của con người sinh ra Chúng có thể là một chất hóa học như chì (Pb),thủy ngân (Hg) hoặc một số chất như CO, SO2, … hoặc một số hỗn hợp phứctạp các chất thải như rác, nước cống, bụi, các chất phóng xạ, nhiệt, tiếng ồn,
… cũng là yếu tố gây ô nhiễm Lại có những yếu tố ô nhiễm bản chất xã hội,phạm vi khu vực như tác nghẽn, trộm cướp, … hay phạm vi quốc gia, quốc tếnhư sự cạnh tranh, cấm vận, lấn chiếm lãnh thổ, chiến tranh … Ngoài một sốhiện tượng tự nhiên cũng có thể sản sinh ra chất ô nhiễm: cháy rừng tự nhiên,tro hoặc phún xuất, SO2 phát ra từ núi lửa trả vào khí quyển … Các chất gây ônhiễm cho môi trường sống của con người chủ yếu làm ô nhiễm và biến đổi
Trang 28môi trường không khí và nước ảnh hưởng lớn tới cuộc sống con người, củađộng vật và thực vật.
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc đánh giá chất lượng môi trường
Chất lượng môi trường không khí thường được đặc trưng bằng chỉ tiêunồng độ các chất trong môi trường không khí Trong môi trường không khícàng ít chất ô nhiễm và nồng độ các chất ô nhiễm càng nhỏ thì chất lượng môitrường không khí đó càng tốt Tiêu chuẩn không khí sạch thế giới: Nitơ78,09%, oxi 20,9%, Neon 0,0008 (18 ppm), Hê li 52 ppm, hidro 0,5 ppm,ozon 0,001 ppm, …Dựa trên những chỉ tiêu của không khí sạch ta có thể đánhgiá chất lượng môi trường không khí
Đánh giá tổng hợp các biến động môi trường là nhằm các mục tiêu bảo
vệ môi trường cho phát triển bền vững Trong chiến lược bảo vệ môi truờngViệt Nam đến năm 2020 đã xác định mục tiêu lâu dài của chiến lược bảo vệmôi trường là đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhưng khônglàm phương hại đến thiên nhiên và môi trường
Trong quá trình đánh giá tổng hợp, mỗi đối tượng nghiên cứu đều cócác yếu tố giới hạn Ngoài các giới hạn đó, các biến đổi về lượng đã chuyểnsang các biến đổi về chất, sẽ không đáp ứng đủ điều kiện cho dạng sử dụng đã
đề ra Vì vậy, đối với môi trường, để đánh giá chất lượng môi trường, nhữngnhà nghiên cứu đã đưa ra những giới hạn đối với các thành phần có mặt trongmôi trường Từ đó, các kết quả thực tế được so sánh với giới hạn, đưa ra cácthang điểm để xác định sự biến động của chất lượng môi trường Với mỗithành phần khác nhau của môi trường thì có những giới hạn khác nhau
Chính vì vậy, khi đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí vàmôi trường nước, chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn môi trường không khí xungquanh (QCVN 05:2009/BTNMT), tiêu chuẩn môi trường tiếng ồn (QCVN26:2010/BTNMT), tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT)
Trang 29và nước ngầm (QCVN 09:2008) làm cơ sở cho việc đánh giá biến động chấtlượng môi trường nghiên cứu trong luận văn:
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn
TT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạnTrung bình
Bảng 1.2: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong
không khí xung quanh
STT Thông số Đơn vị
Giá trị tới hạn Trung bình ngày
Trang 30Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát
chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
- A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đíchkhác như loại A2, B1 và B2
- A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng côngnghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sửdụng như loại B1 và B2
- B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụngkhác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng nhưloại B2
- B2: Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chấtlượng thấp
Tuy nhiên, do hệ thống nước máy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chưađược hoàn thiện, phần lớn dân cư vẫn phải sử dụng nguồn nước từ ao hồ,sông và nước ngầm trong sinh hoạt và sản xuất hàng ngày Vì vậy, trong đềtài này, các chỉ tiêu môi trường nước mặt đều được so sánh chủ yếu với giá trịgiới hạn A1 trong QCVN 08:2008/BTNMT)
Bảng 1.4: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm
Trang 32Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây vàtây bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây nam giáptỉnh Hà Nam Đây là vùng đất cổ, có truyền thống lịch sử và văn hiến lâu đời.
Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội Hải Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên nênHưng Yên có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ
-1.2.1.2 Địa hình
Với diện tích 928 km2, Hưng Yên là một tỉnh nhỏ nằm giữa ĐBSH, cótọa độ đại lý từ 20036’ đến 2101’ vĩ độ Bắc, từ 105°53′ đến 106°17′ kinh độĐông Đây là một phần của đồng bằng châu thổ sông Hồng không có đồi núi
và rừng Khi trời nắng không mây chỉ thấy mờ mờ đằng xa những núi ở tỉnh
Hà Nam và Hà Nội, còn phía Đông thì không trông thấy dù chỉ là bóng mờ vì
ở phía Đông của Hưng Yên thấp và quá xa
Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, không có đồi núinhưng địa hình không thật bằng phẳng Với dộ cao trung bình so với mựcnước biển là 3 – 4 m, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đôngvới độ dốc trung bình là 8cm/1km
Độ cao trung bình dưới 2m chiếm 10% diện tích
Độ cao trung bình từ 2 – 5 m chiếm 70% diện tích
Độ cao trung bình trên 5m chiếm 20% diện tích
Đất đai phân bố không đồng đều theo độ cao mà hình thành các dải,vùng cao thấp xen kẽ với nhau như làn sóng Với đặc điểm đó có ảnh hưởng
rõ rệt đến canh tác và sản xuất của người dân Vùng cao không giữ đượcnước, vùng thấp lại tiêu nước không kịp trong mùa mưa, điều đó gây ngậpúng đi kèm với hạn hán
1.2.1.3 Khí hậu
Trang 33Cũng như các tỉnh khác ở đồng bằng sông Hồng, Hưng Yên chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, số giờ nắng nhiều và
có mùa đông lạnh Do địa hình tương đối đồng nhất nên khí hậu ít có sự phânhóa theo không gian Hàng năm Hưng Yên nhận được một lượng bức xạ khálớn Bức xạ tổng cộng dao động khoảng 120 – 123 kcal/cm2/năm Cân bằng bức
xạ luôn ở mức cao, trên 86 kcal/cm2/năm Tổng số giờ nắng trên lãnh thổ HưngYên cao, xấp xỉ 1.500h, có năm đạt 1.600h Trong các tháng mùa hè có số giờnăng cao đạt trên 160h/tháng, mùa đông chỉ đạt dưới 80h/tháng
Nền nhiệt độ của toàn tỉnh cao, nhiệt độ trung bình năm là 23,70C, tổngnhiệt độ năm dao động từ 8.500 – 8.6000C
Lượng mưa tỉnh dao động từ 1000 -2000 mm/năm Mưa phân bố kháđều trên lãnh thổ nhưng không phân bố đều theo các mùa trong năm Mùamưa trung với mùa hạ, bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 Lượngmưa mùa hạ chiếm 80% tổng lượng mưa trong năm
Tuy nhiên, khí hậu có sự phân hóa sâu sắc thành 2 mùa mưa – khô.Đồng thời, Hưng Yên chịu tác động của 2 hướng gió thịnh hành là gió mùaĐông bắc vào mùa đông và gió mùa Tây Nam vào mùa hè tạo điều kiện choviệc lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí gây ô nhiễmmôi trường
1.2.1.4 Hệ thống thủy văn
Nguồn nước dồi dào là cơ sở cho việc cung cấp nước uống của vậtnuôi, vệ sinh chuồng trại và các dịch vụ chăn nuôi khác Hưng Yên là tỉnh cómạng lưới sông ngòi khá dầy đặc, các con sông phân bố đều trong tỉnh vớimật độ khá cao Đặc biệt, Hưng Yên có ba phía được bao bọc bởi sông PhíaTây là sông Hồng – con sông lớn nhất miền Bắc; phía Nam có sông luộc vàphía Đông có sông Cửu An (Cửu Yên) Đây là nguồn cung cấp nước cho sảnxuất và sinh hoạt, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải
Trang 34Sông Hồng chảy qua Hưng Yên theo hướng tây bắc – đông nam vớichiều dài 67 km Đây là đoạn sông lớn nhất của tỉnh, vừa là con sông bồi đắptạo nên vùng đồng bằng châu thổ, vừa là con sông cung cấp nước cho sảnxuất và sinh hoạt Bên cạnh đó xét theo khía cạnh môi trường thì con sôngnày còn là nơi chứa một tải lượng chất thải lớn của các làng nghề và các hoạtđộng phát triển kinh tế khác.
Sông Luộc là con sông lớn thứ 2 của tỉnh Hưng Yên, một nhánh lớncủa sông Hồng, nằm vắt ngang phía nam của tỉnh, dài 70km, rộng trung bình200m chảy qua địa phận Hưng Yên với đoạn dài 26km Con sông này chảyqua địa phận các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ nên cũng là nơi cung cấp nước và lànơi tiếp nhận nước thải
Sông Kẻ Sặt chảy ở phía Đông của tỉnh, con sông này làm nên ranh giới
tự nhiên của Hưng Yên và Hải Dương, có giá trị giao thông trong tỉnh và vậnchuyển nguyên vật liệu để phát triển làng nghề, dẫn nước khi có hạn và tiêunước khi có úng nên khả năng bị ô nhiễm nguồn nước thải là khó tránh khỏi
Bên cạnh hệ thống sông tự nhiên còn có nhiều sông đào phục vụ hệ thốngthủy nông như hệ thống sông Bắc – Hưng – Hải Những con sông này chảy quacác huyện trên địa bàn tỉnh nên khả năng chưa nguồn thải là rất lớn Như sôngBắc Hưng Hải chảy qua huyện Khoái Châu vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 3)
là nơi chưa đựng nguồn thải của làng nghề chế biến rong riềng tại hai làng nghềPhú Yên và Tứ Dân, nên nguồn nước có màu đen đặc và mùi hôi từ đoạn sôngnày bốc lên ảnh hưởng đến môi trường không khí và dân cư xung quanh
Ngoài ra, Hưng Yên còn có hệ thống ao hồ phong phú, được phân đều
ở các làng xã Hồ, ao, đầm ở đây chủ yếu để nuôi cá và là nơi chưa đựng rácthải sinh hoạt và sản xuất Hiện nay có rất nhiều ao hồ bị lấp đầy bởi rác thảicủa các làng nghề gây khó khăn cho quá trình thoát nước, đặc biệt về mùa lũ
Trang 35Vào mùa khô thì nồng độ đậm đặc của chất thải cao nên gây ô nhiễm nặngđến cả môi trường không khí xung quanh.
1.2.1.5 Đất đai
Đất của Hưng Yên là đất phù sa bồi tụ nên không có loại đất nào phátsinh và phát triển trên đá mẹ, chia 2 loại: đất trong đê và đất ngoài đê Đây lànguồn tài nguyên phục vụ cho nông nghiệp của vùng, đồng thời cũng lànguồn cung cấp nguyên liệu cho các làng nghề Như làng nghề chế biến rongriềng của 2 làng Tứ Dân và Yên Phú là nhờ có đất thuận lợi cho trồng câyrong riềng, … Đặc biệt, nguồn đất trong tỉnh có khả năng phục vụ cho việcsản xuất gạch nung do đất có độ gắn kết bởi quá trình sét hóa mạnh, lại cómột khoảng không gian rộng lơn ven sông thuận lợi cho các làng nghề sảnxuất gạch nung, nhất là ở huyện Khoái Châu và Phù Cừ
Tuy nhiên, do địa hình không có đồi núi nên việc sản xuất vôi gặp khókhăn về nguồn nguyên liệu, hầu như phải đi mua nguyên liệu ở các tỉnh khác về
1.2.2 Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường
1.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế
GDP bình quân đầu người: GDP/người năm 2009 gấp 2,35 lần năm
2005 Ba năm 2006 - 2008 có bước đột phá do sản xuất vật liệu xây dựng và sảnxuất tại khu công nghiệp đi vào sản xuất Cụ thể, năm 2006, GDP/người đạt 6,32triệu đồng, năm 2010 đạt 10,13 triệu bằng 73,7% tỉ lệ bình quân cả nước
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên đã và đang
chuyển dịch đúng hướng, đặc biệt những năm gần đây, tỷ trọng nông lâm thuỷ sản giảm nhanh, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên mạnh, tỷtrọng dịch vụ thay đổi cũng có sự thay đổi
-Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đạt được từ năm 2005 - 2012
Trang 36phẩm trên địa bàn theo giá
thực tế phân theo khu vực
kinh tế (Năm trước=100%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên) Sức ép lên môi trường
Để hoàn thành mục tiêu về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2005 - 2013, tỉnh đã ưu tiên phát triển sản xuất công nghiệp đặc biệt là côngnghiệp cơ khí và một số ngành công nghiệp nặng khác Tuy tạo ra nhiều việclàm và tăng thu nhập cho nhân dân nhưng lại gây ra các sức ép đối với môitrường như thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, gia tăng lưu lượng phương tiệntham gia giao thông, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnhhưởng đến sức khỏe của nhân dân
1.2.2.2 Sức ép dân số và quá trình đô thị hóa
a, Tốc độ gia tăng dân số
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời,Hưng Yên là tỉnh có mật độ dân số đông đúc Theo điều tra dân số01/04/2009 Hưng Yên có 1.128.702 người với mật độ dân số 1.223người/km² Giai đoạn 2001 – 2008, dân số đô thị tăng khoảng gần 2%/năm vànông thôn tăng khoảng 0,27%/năm
b, Quá trình đô thị hoá
Trang 37Trong quá trình đô thị hoá, vấn đề di dân nông thôn - thành thị xảy ra vớihầu hết các thành phố trong cả nước Ở Hưng Yên tốc độ tập trung dân cư tạithành phố, thị trấn, ở những nơi công nghiệp phát triển cũng diễn tương đốinhanh tập trung nhất là hai khu vực Phố Nối – Mỹ Hào và thành phố Hưng Yên.
Theo Niên giám thống kê, dân số của thành thị các năm gần đây tăng
nhanh, năm 2000 tỷ lệ dân số thành thị là 8,89% đến năm 2010 là 9,82% Quátrình di dân dẫn đến việc phân bố dân cư theo lãnh thổ không đồng đều, có sựchênh lệch về mật độ dân cư giữa các huyện, thành phố
Sức ép lên môi trường
Lượng nước thải, chất thải rắn của hầu hết khu dân cư tập trung và khuvực sản xuất công nghiệp rất lớn, thành phần phức tạp nhưng chưa được thugom đồng bộ và xử lý triệt để gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộngđồng và cảnh quan khu vực Lượng chất thải ngày càng tăng lên cùng với sựtăng dân số và tăng quá trình đô thị hóa của tỉnh
1.2.2.3 Phát triển công nghiệp - xây dựng
Giai đoạn 2005 - 2013 đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ trong cácchính sách lớn về phát triển kinh tế đã phát huy tác dụng, đẩy mạnh tốc độtăng trưởng công nghiệp nhất là bộ phận công nghiệp dân doanh
a, Thực trạng phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất trongcác ngành, đã góp phần tích cực tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của tỉnh.Công nghiệp chế biến tập trung các ngành nghề sản xuất thực phẩm và nướcgiải khát, dệt may, sản xuất giấy, sản xuất kim loại, sản xuất hàng dân dụng Tuy nhiên quá trình sản xuất các sản phẩm trên đã tiêu thụ nguồn nguyên,nhiên liệu, năng lượng và phát thải ra môi trường các chất ô nhiễm Hiện naycác kế hoạch phát triển kinh tế, phát triển ngành trên địa bàn tỉnh chưa cóđánh giá môi trường chiến lược
Trang 38Bảng 1.6: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu ST
xã Tứ Dân (Khoái Châu), làng nghề sản xuất gạch ngói Dạ Trạch (KhoáiChâu), làng nung vôi Duyệt Lễ (Phù Cừ) Ngoài ra còn rất nhiều làng nghềvới các sản phẩm khác nhau đã và đang được thị trường thế giới và trongnước ưa chuộng như tương Bần, Hương Xạ, tái chế da,
c Sức ép của phát triển ngành công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp đòi hỏi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu,cụm công nghiệp đồng bộ như xây dựng hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống
xử lý chất thải, gây ô nhiễm môi trường Đến nay trên địa bàn tỉnh mới chỉ có
1 KCN đã hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở hạ tầng và đưa vào vậnhành nhà máy xử lý nước thải tập trung (KCN Phố Nối A)
Sản xuất làng nghề quy mô nhỏ, mặt bằng sản xuất hẹp xen kẽ trongkhu dân cư Công nghệ sản xuất lạc hậu, sử dụng nhiều lao động, sử dụngnhiều nguyên, vật liệu hoá chất độc hại gây ô nhiễm môi trường
Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp còn chưa hợp lý, một số khucông nghiệp, cụm công nghiệp đặt quá gần khu dân cư, không đảm bảokhoảng cách ly vệ sinh, sắp xếp vị trí các doanh nghiệp chưa khoa học, hệ
Trang 39thống xử lý chất thải trong các khu, cụm công nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu.Việc giám sát ô nhiễm và thống kê lượng chất thải tại các khu, cụm côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa triệt để là những nguyên nhân dẫn đến việc
ô nhiễm môi trường của các khu vực công nghiệp tập trung
1.2.2.4 Hoạt động xây dựng, giao thông vận tải
Trong những năm qua lĩnh vực giao thông vận tải của Hưng Yên đãphát triển khá nhanh và toàn diện
Từ năm 2005 - 2012 số lượng các phương tiện tham gia giao thông tănglên rất nhanh nhất là ô tô và xe máy: lượng ôtô tăng khoảng 462,3%, lượng xemáy tăng khoảng 68,74% Lưu lượng xe ôtô, xe máy tham gia giao thông trêncác tuyến đường chính là rất lớn nhất là trên tuyến QL5, đường 39A, 39B, vídụ: tại ngã tư Phố Nối là 3.975 lượt xe/ngày đêm; tại cầu Như Quỳnh 4.147lượt xe/ngày đêm
Sự gia tăng phương tiện giao thông cơ giới trong những năm qua đồngnghĩa với tăng lượng nhiên liệu sử dụng đã làm gia tăng ô nhiễm bụi, khí thải
và tiếng ồn nhất là tại khu vực đô thị và khu vực sản xuất công nghiệp, nơi cólưu lượng phương tiện tham gia giao thông cao
Bảng 1.7: Tác hại của tiếng ồn tới sức khỏe con người
0 Ngưỡng nghe thấy
100 Bắt đầu biến đổi nhịp đập của tim
110 Kích thích mạnh màng nhĩ
120 Ngưỡng chói tai
130 – 135 Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp
140 Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên
145 Giới hạn cực đại mà con người có thê chịu được tiếng ồn
150 Nếu nghe lâu thủng màng nhĩ
160 Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm
190 Chỉ cần nghe trong thời gian ngắn đã bị nguy hiểm
Như vậy, hoạt động giao thông vận tải đã làm ảnh hưởng đến chấtlượng môi trường không khí do phát sinh bụi và tiếng ồn Đối với bụi các
Trang 40loại, trong điều kiện nóng ẩm rất dễ trở thành tác nhân nhiễm khuẩn đường hôhấp mãn tính Còn tiếng ồn gây nên cảm giác mệt mỏi, thiếu tập trung, giảmthính lực của con người.
1.2.2.5 Phát triển nông nghiệp
a, Thực trạng phát triển nông nghiệp
Hiện nay có khoảng 86,18% dân số sống ở nông thôn Sản xuất nông,lâm nghiệp và thuỷ sản giải quyết việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động,đóng góp khoảng 24%GDP và gần 30% giá trị hàng hoá xuất khẩu
Trồng trọt: Năm 2012, diện tích lúa cả năm là 69.630,6 ha giảm 5.776,4
ha so với năm 2005; năng suất bình quân đạt 60 tạ/ha tăng 8,77 tạ/ha so vớinăm 2005 và đạt sản lượng 415.000 tấn tăng gần 30.000 tấn so với năm 2005mặc dù diện tích giảm
Chăn nuôi: Những năm qua, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi luôn giữ
mức tăng trưởng khá, giai đoạn 2001-2005 đạt 8,74%, giai đoạn 2006-2012 là9,38%
Trong cơ cấu chăn nuôi, chăn nuôi lợn chiếm vị trí chủ đạo, giai đoạn2001-2005, tăng bình quân 4,66%, sản lượng thịt tăng 7,62% Giai đoạn2006-2009, trong khi chăn nuôi lợn vẫn duy trì được mức tăng trưởng thìchăn nuôi trâu bò lại có xu hướng giảm đầu con
b, Sức ép của hoạt động sản xuất nông nghiệp lên môi trường
Việc sử dụng không đúng quy trình, liều lượng hoá chất bảo vệ thực vật
và lạm dụng phân hoá học trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến sự tồn lưu mộtlượng rất lớn hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trường và trong các sảnphẩm nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môitrường đất đặc biệt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người tiêudùng Trong những năm gần đây lượng rơm rạ sau khi thu hoạch lúa, rơm rạkhông được tận dụng mà người dân đã đốt gây ô nhiễm môi trường không khí