1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG

119 562 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD: Th.s Võ Thị MinhMinh, Ban lãnh đạo và anh chị bên phòng kế toán, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Hoạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm đặc biệt, vì nó là một phần cơ bản quan trọng trong tất cả cácdoanh nghiệp, không chỉ riêng mình công ty cổ phần Việc hoạch toán tốt công tác kếtoán này giúp doanh nghiệp và các nhà quản trị giảm tối đa chi phí sản xuất và từ đónâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng sâusắc đã tạo ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội phát triển, bên cạnh đó cũng cókhông ít thách thức Để tồn tại và phát triền các doanh nghiệp phải không ngừng đổimới và hoàn thiện Kế toán có vai trò hết sức to lớn trong việc tổng hợp và cung cấpthông tin kinh tế tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trịcũng như những đối tượng sử dụng thông tin khác Nhà quản lý, nhà đầu tư hay một

cơ sở kinh doanh cần dựa vào thông tin kế toán để xem xét tình hình tài chính và kếtquả kinh doanh Bên cạnh đó thông tin về thị trường, về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sảnphẩm tối ưu, vừa tận dụng năng lực sản xuất hiện có vừa mang lại lợi nhuận cao Công

cụ thực hiện tất cả là kế toán và trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm Nhưng, mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trìnhcông nghệ và trình độ quản lý khác nhau Việc tổ chức kế toán hợp lý và chính xác chiphí sản xuất, tính đúng tính đủ giá thành, kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phíphát sinh trong quá trình sản xuất góp phần quản lý tài sản, tiền, vốn… trở nên tiếtkiệm, hiệu quả Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những chiến lượckinh doanh phù hợp, ứng xử linh hoạt, và đòi hỏi nhà quản trị phải tối đa hóa lợinhuận, sử dụng chi phí sao cho hiệu quả cao nhất Việc theo dõi chi phí và xác định giáthành sản phẩm là rất cần thiết cho việc phân tích ra quyết định sản xuất hợp lý Hơnnữa, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cònchi phối đến chất lượng công tác kế toán và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tàichính Do đó, việc quản lý chi phí trong doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công

ty cổ phần mía đường Nông Cống, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ths Võ Thị

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH

Trang 3

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

Minh, Ban lãnh đạo và anh chị bên phòng kế toán, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống” cho chuyên đề tốt nghiệp của

mình

Em xin chân thànhcảm ơn !

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015

Giảng viên

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH

Trang 5

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2015

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

DANH MỤC BẢNG BIỂUBiểu 1 Phiếu xuất kho

Biểu 2 Phiếu xuất kho

Biểu 3 Hóa đơn GTGT

Biểu 4 Bảng tổng hợp chi tiết TK 152

Biểu 5 Sổ chi tiết TK 6211

Biểu 6 Bảng thanh toán lương, thưởng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Biểu 7 Sổ chi tiết TK 6221

Biểu 8 Phiếu chi

Biểu 9 Sổ chi tiết TK 62711

Biểu 10 Phiếu kế toán

Biểu 11 Phiếu kế toán

Biểu 12 Phiếu kế toán

Biểu 13 Sổ chi tiết TK 1541

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP 11

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hoạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức: 15

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hoạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch: 16

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp: 27

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 31

Sơ đồ 2.7 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 33

Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 34

Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 35

Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: 37

Sơ đồ 2.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái 38

Sơ đồ 2.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 39

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 44

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 45

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 47

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH

Trang 9

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục đích nghiên cứu 1 1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu 2 1.5 Kết cấu chuyên đề 2 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 3

2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 3 2.1.1 Một số khái niệm 3

2.1.1.1 Chi phí sản xuất 3

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm 3

2.1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

2.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 4 2.1.3.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 4

2.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 4

2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5

2.1.4.1 Phân loại chi phí: 5

2.1.4.2 Phân loại giá thành 6

2.1.5 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm 7

2.1.5.1 Phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang cuối kỳ 7

2.1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 10

2.1.6 Các khoản làm giảm giá thành sản phẩm 14

Trang 10

2.2.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 16

2.2.1.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí 16

2.2.1.2 Kế toán chi tiết kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm 23

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 26

2.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 26

2.2.2.2 Kế toán kết chuyển chi phí và tính giá thành 35

2.2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 33

2.2.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 33

2.2.3.2 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 34

2.2.3.3 Hình thức Nhật ký chứng từ 35

2.2.3.4 Hình thức Nhật ký sổ cái 37

2.2.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 40

3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần mía đường Nông Cống 40 3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng ban bộ phận 42

3.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 46

3.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống 50 3.2.1 Kế toán chi tiết 50

3.2.1.1 Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50

3.2.1.2 Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 59

3.2.1.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 63

3.2.1.4 Kế toán kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm 66

3.2.2 Kế toán tổng hợp 71

3.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí NVLTT 71

3.2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 76

3.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 81

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH

Trang 11

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

3.2.2.4 Kế toán kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm 86

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG 92

4.1 Đánh giá về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Cổ phần mía đường Nông Cống 92

4.1.1 Ưu điểm 924.1.2 Nhược điểm 964.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống 97

4.2.1 Giải pháp 1: Phân tích biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 974.2.2 Giải pháp 2:.Sử dụng phần mềm mới phù hợp hơn và đảm bảo tính bảo mật cho Dữ liệu công ty 974.2.3 Giải pháp 3: Tận dụng phế liệu thu hồi làm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 984.2.4 Giải pháp 4: Tách biệt kế toán trong tổ kế toán tài chính thành tổ kế toán tài chính và tổ kế toán quản trị nhằm hoàn thiện mô hình Kế toán của công ty 994.2.5 Giải pháp 5: Áp dụng linh hoạt phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và theo sản lượng thực tế 100

KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán, chi phí sản xuất và giá thành là hai chỉ tiêu cơbản và có quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp cần hoạch toán chi phí đầu vào hợp lý và tìm ra các biện pháp giảm chi phíkhông cần thiết nhằm tránh lãng phí Việc hoạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽgiúp doanh nghiệp nhận thức đúng tình hình thực tế từ đó đề ra các phương thức quản

lý chi phí sản xuất nhằm làm tốt công tác tính giá thành sản phẩm

Chính vì lẽ đó hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản,không thể thiếu của công tác hoạch toán kế toán không chỉ đối với các Doanh nghiệp

mà rộng hơn cả là đối với xã hội

Xét trong phạm vi một doanh nghiệp giá thành sản phẩm thấp là điều kiện đểxác định giá bán hợp lý, từ đó không chỉ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh được quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, mà còn tạo điều kiện tái sản xuất và mở rộng cho quá trình sản xuất

Xét trong phạm vi toàn nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng nguồn thucho quốc gia Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí vôcùng quan trọng trong công tác hoạch toán kinh tế ở mọi doanh nghiệp sản xuất, nócung cấp thông tin về chi phí sản xuất cho các nhà quản trị để từ đó tìm ra các đối sáchhợp lý về chi phí và giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quảtrong nền kinh tế thị trường Mang lại lợi ích kinh tế cao cho doanh nghiệp

1.2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa Cơ sở dữ liệu về kế toán chi phí sẩn xuất và tính giá thành trongcác Doanh nghiệp sản xuất

Đánh giá tình trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty Mía đường Nông Cống

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống trong các giai đoạn từnăm 2013 đến năm 2014

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 1

Trang 13

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ phần mía đường Nông Cống

1.4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

- Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây chuyền sản xuất để

có cái nhìn tổng thể về quy trình sản xuất

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập số liệu từ phân xưởng, phòng kế toán của công ty

- Thu thập thông tin về công ty trên sách báo, những website có liên quan đến

đề tài nghiên cứu

1.5 Kết cấu chuyên đề

Nội dung chuyên đề gồm có 4 chương sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA

ĐƯỜNG NÔNG CỐNG2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Chi phí sản xuất

Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động con người là những yếu tốchi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất ra những lượng sản phẩm vật chấttương ứng Đó là bao gồm lao động sống là việc hao phí trong sử dụng lao động nhưtiền lương, tiền công Lao động vật hóa đó chính là những lao động trong quá khứ đãđược tích lũy trong yếu tố vật chất được sử dụng để sản xuất, như chi phí tài sản cốđịnh, chi phí nhiên, nguyên vật liệu

Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong một kỳ nhất định

2.1.1.2 Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ

đã hoàn thành

2.1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tất cả chi phí của doanh nghiệp đều được vốn hóa thành những tài sản ở giaiđoạn đầu; trong giai đoạn sản xuất, tài sản chuyển vào giá trị sản xuất, trong đó mộtphần là giá vốn hàng bán, một phần ở hàng tồn kho; trong giai đoạn tiêu thụ, tài sảnchuyển thành chi phí bán hàng; trong hoạt động quản lý, tài sản chuyển thành chi phíquản lý tài chính và được bù đắp bằng thu nhập Sự phát sinh và chuyển hóa của chiphí ngày càng nhanh chóng, phức tạp và luôn gắn liền với những chi phí thực tế, hạnchế bớt những chi phí cơ hội để tạo tiền đề cho các quyết định hợp lý và có hiệu quảtrong môi trường kinh doanh có nhiều biến động

Hoạch toán chi phí nhất thiết tuân theo từng khoản mục chi phí, từng loại sản

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 3

Trang 15

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắp chiphí và chức năng lập giá Toàn bộ các CPSX mà doanh nghiệp chi ra để sản xuất sảnphẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm Đồng thời căn cứ về giáthành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán hợp lý đảm bảo doanhnghiệp có thể trang trải chi phí đầu vào và sinh lãi.

2.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.1.3.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Kế toán theo dõi, kiểm tra và hoạch toán toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đểphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và cung cấp số liệu cho các bộ phận khác cóliên quan trong doanh nghiệp Việc quản lý tốt chi phí sản xuất giúp công tác tính giáthành được chính xác, từ đó đưa ra giá bán của sản phẩm phù hợp với thị trường vàđáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Phản ánh chính xác, trung thực, hợp lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí sản xuất, kiểm tra tính hợp lý, hợppháp của chi phí phát sinh, phản ánh được kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong tổchức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật

Việc đánh giá chính xác giá thành dựa trên kết quả chi phí sản xuất có ý nghĩaquan trọng và là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do bộ phận kế toán cung cấp,những người quản lý biết được chi phí sản xuất của từng loại hoạt động, sản phẩmcũng như kết quả của toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp để đánh giá tình hìnhthực hiện các chi phí định mức, tình hình sử dụng vật tư, tài sản… để có các quyết

Trang 16

Tổ chức và vận dụng các tài khoản kế toán để hoạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn.

Tổ chức kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất đã được xác định theo cácyếu tố chi phí và khoản mục giá thành

Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài chính).Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành và hoạch toán giá thànhsản phẩm ở doanh nghiệp

Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học hợp

lý, xác định giá thành và hoạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳmột cách đầy đủ chính xác giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có cơ sở đề ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh cho phù hợp

2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.4.1 Phân loại chi phí:

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế:

Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp sử dụng chocác hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản trích theolương như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệpđối với lao động trực tiếp sản xuất

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản

sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( tiền điện, tiền nước,điện thoại…)

Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác ngoài những yếu tố trên.Phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí trong giá thành:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệuchính, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 5

Trang 17

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với khoản trích theo tỷ lệ quy địnhcho các quỹ (BHXH, BHTN, KPCĐ) phần tính vào chi phí

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí còn lại phát sinh trong phạm viphân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhâncông trực tiếp nói trên

Phân loại chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành:

Chi phí khả biến( Biến phí): Là các chi phí thay đồi về tổng số, tỷ lệ thuận với

sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Tuy nhiên, các chi phí biến đổinếu tính trên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định

Chi phí bất biến( Định phí): Là các chi phí không biến đổi theo khối lượng côngviêc sản phẩm hoàn thành Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì thìlại có sự biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đồi

Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí

và biến phí

Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan

hệ với đối tượng chi phí:

Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh có quan hệ trực tiếp đến việc sảnxuất một sản phẩm nhất định Những chi phí khi phát sinh, kế toán căn cứ vào số liệuchứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuấtnhiều loại sản phẩm Những chi phí này, khi phát sinh, kế toán phải tiến hành tập hợp,phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Phân bổ chi phí sản xuất theo đối tượng cấu thành chi phí:

Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại có cùng mộtcông dụng như chi phí sản xuất chung

Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất tạo thành như nguyên vật

Trang 18

Giá thành định mức: Giống với giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng

được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, giá thành định mứcđược xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch( thường là đầu tháng) Do đó, giá thành định mức luôn thay đồi phùhợp với sự thay đồi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sảnphẩm

Giá thành thực tế: Giá thành thực tế được xác định sau khi kết thúc quá trình

sản xuất sản phẩm trên cơ sở phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Giá thành sản xuất( giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả

những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, và chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ( giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu giá thành được xác định

trên cơ sở tập hợp các chi phí phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp

Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm

biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung( biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành

Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: Là loại giá thành

trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành vàmột phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mứchoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn)

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi

phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

2.1.5 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm

2.1.5.1 Phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang cuối kỳ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệuchính (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, thực

tế phát sinh sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hoặc

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 7

Trang 19

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong Zsp, thông thường là >70%

Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, các chiphí khác được tính hết cho sảm phẩm hoàn thành NVL chính được xuất dùng toàn bộngay từ đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoànthành và sản phẩm dở dang là như nhau

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

Trong đó:

Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphát sinh trong kỳ

Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qdcck: Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳđược tính đầy đủ các khoản mục chi phí Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ đượcquy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thànhcủa sản phẩm dở dang

Trường hợp 1: Trong chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục

chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thànhsản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành thực tế

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Qht)

Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ (Qdcck x mc)

(mc: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)

Trang 20

Trường hợp 2: Trong chi phí sản xuất dở dang chỉ có nguyên vật liệu trực tiếp/

chính là đầy đủ, do nguyên vât liệu trực tiếp/chính được đưa vào sử dụng ngay tronggiai đoạn đầu của quá trình sản xuất và được xác định có mức tiêu hao cho đơn vị sảnphẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau, thì được tính theo phương pháptính dở dang theo NVL trực tiếp/chính Các khoản mục chi phí khác ( chi phí vật liệuphụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ) được xác định trên cơ sởquy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đương

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:

Dcknvl : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí NVL trực tiếp/chính

Dcknctt : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí nhân công trực tiếp

Dcksxc : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với chi phí sản xuất chung

Phương pháp đánh giá chi phí sản xuất dở dang theo phương pháp 50% chi phí chế biến

Phương pháp này tương tự phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương, nhưng để đơn giản người ta không tính ước lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương với chi phí nguyên liệu trực tiếp/chính, mà chỉ ước lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương đối với chi phí chế biến ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung) theo tỷ lệ 50%

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 9

Trang 21

Dckn = Qdccix mc x Đmi

2.1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp, bộ phận kế toán giá thành tiếnhành tính giá thành thực tế của sản phẩm Việc tính giá thành sản phẩm chính xác sẽgiúp cho xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đógiúp các nhà quản trị các doanh nghiệp có những quyết định phù hợp, kịp thời về việc

mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng đầu tư vào một mặt hàng nào đó Do đó kế toánphải vận dụng phương pháp tính giá hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và nhữngquy định thống nhất chung của nhà nước

Các phương pháp tính giá thành:Phương pháp tính giá thành giản đơn, phươngpháp tính giá thành phân bước,tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ (%) định mức,tính giá thành theo phương pháp hệ số tương đương

Phương pháp tính giá thành giản đơn

Trang 22

Công thức tính:

Giá thành tổng

Chi phí dở dang đầu kỳ +

Tổng chi phí phát sinh tăng trong kỳ -

Chi phí dở dang cuối kỳ

Giá thành 1 đơn vị sản phẩm =

Phương pháp tính giá thành phân bước

Áp dụng thích hợp với các DN có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phứctạp, kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau Bánthành phẩm (BTP) giai đoạn trước lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau

Đối với các DN này thì đối tượng tính giá thành thành phẩm ở bước cuối cùnghoặc là BTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng Chính vì sựkhác nhau như vậy nên phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành hailoại: Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP và phương pháptính giá thành phân bước không tính giá thành BTP

Nội dung phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP

Theo phương pháp hoạch toán phải căn cứ vào CPSX đã tập hợp được theotừng giai đoạn sản xuất, lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị BTP ở giaiđoạn sản xuất trước và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau một cách tuần tự để tínhtiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuốicùng:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 11

Tổng Z và z đơn vị

BTP giai đoạn I

Tổng Z và z đơn vị N BTP giai đoạn II

Giá thành BTP gđ

thứ (n-1) chuyển

sang

Chi phí SX khác ở giai đoạn thứ n

Tổng Z và z đơn vị

BTP giai đoạn thứ n

Trang 23

Trong đó: Z1 :Tổng giá thành BTP ở giai đoạn chế biến số 1

C1 : Tổng chi phí đã tập hợp được ở giai đoạn chế biến 1

Dđk v à Dck : là SPDD đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn chế biến 1

S1 : Sản lượng BTP ở giai đoạn 1Nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 sau khi chế biến xong có thể nhập kho BTP, xuấtbán ngay hoặc chuyển sang chế biến tiếp theo ở giai đoạn 2

biến ở giai đoạn 2

TK 155Nếu nhập kho Bán thành phẩm

Căn cứ vào giá thành thực tế BTP tự chế ở giai đoạn 1 chuyển sang và các chiphí khác tập hợp ở giai đoạn 2 để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của BTP tựchế ở giai đoạn 2 theo công thức sau:

Trang 24

Ztp = Zn-1 + Dđkn + Cn - Dckn

ztp = Z tp / Stp

Phương pháp này chỉ thích hợp áp dụng ở những DN có quy trình công nghệsản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình chế biến sản phẩm trải qua nhiều giai đoạnchế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu

kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng kế toán tập hợp CPSX là từng giai đoạncông nghệ, đối tượng tính giá thành là BTP và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuốicùng, kỳ tính giá thành là hàng tháng, hàng quý phù hợp với các kỳ báo cáo

Ưu điểm: giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết được hiệu quả dinh

doanh qua từng giai đoạn chế biến sản phẩm

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, nên chỉ thích hợp với các DN có đội

ngũ kế toán đồng đều, điều kiện trang bị các phương tiện tính toán tốt

Nội dung phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP

Theo phương pháp này, việc tính giá thành được thực hiện tuần tự theo cácbước sau:

Trước hết kế toán căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳtheo từng giai đoạn công nghệ sản xuất, tính toán phẩn chi phí của từng giai đoạn côngnghệ đó nằm trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chi phí

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ nằm trong giá thành của thànhphẩm đã tính

Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

Điều kiện áp dụng: thích hợp với những DN mà trong một quy trình công nghệ

SX, kế quả SX thu được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ và phẩmcấp khác nhau

Đối tượng tập hợp CPSX là từng nhóm sản phẩm Đối tượng tính giá thành làtừng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó

Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể

là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản phẩm tính theo sản lượng thực

tế, sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của từng nhóm sản phẩm

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 13

Trang 25

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

Tỷ lệ giá thành (theo

D đk + C - D ck Tiêu thức phân bổ

Trong đó: + C: là chi phí sản xuất chi ra trong kỳ

+ Dđk và Dck : lần lượt là trị giá SPDD đầu kỳ và cuối kỳSau đó lấy giá thành kế hoạch (hay giá thành định mức) tính theo sản lượngthực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta được giá thành từng loại quy cách, kích cỡ

Tổng giá thành từng quy cách =

Tiêu chuẩn phân

bổ từng quy cách x

Tỷ lệ tính giá thành Tính giá thành theo phương pháp hệ số tương đương

Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệsản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu đầu vào nhưng cho ra nhiều sản phẩmkhác nhau, chẳng hạn như công nghiệp hóa dầu, hóa chất, trong nông nghiệp như chănnuôi bò sữa, nuôi ong…cho nhiều sản phẩm cùng một thời gian

Theo phương pháp này, ta lấy một loại sản phẩm nào đó làm sản phẩm tiêuchuẩn và cho hệ số bằng 1, các sản phẩm khác được quy đổi ứng với hệ số tươngđương theo sản phẩm tiêu chuẩn

- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

Trang 26

Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm chính tạo ra phế liệu có giá trị thu hồi làmgiảm trực tiếp giá thành sản phẩm.

2.1.6.2 Kế toán thiệt hại trong quá trình sản xuất

* Thiệt hại về sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặcđiểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp Tuỳtheo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại

Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là sản phẩm có thể sửa chữa được về mặt

kỹ thuật và sửa chữa có lợi về mặt kinh tế

Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là sản phẩm không thể sửa chữa được vềmặt kỹ thuật hoặc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế

Trong quan hệ với công tác kế hoạch sản xuất thì loại sản phẩm hỏng trên lạiđược chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức (doanh nghiệp dự kiến sẽ xảy ratrong sản xuất) và sản phẩm hỏng ngoài định mức (sản phẩm hỏng ngoài dự kiến củanhà sản xuất)

Sản phẩm hỏng trong định mức được hoạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bánhay chi phí khác Còn thiệt hại của sản phẩm hỏng ngoài định mức được xem là khoảnphí tổn thời kỳ phải trừ vào thu nhập Toàn bộ giá trị thiệt hại được theo dõi riêng trêntài khoản 1381 "tài sản thiếu cho xử lý" (chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức)

Hoạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong định mức

Nợ TK632,811

Có TK liên quan(152,153,155,334,331 )

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hoạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức:

Chi phí sửa chửa sản Giá trị thiệt hại thực sản phẩm

phẩm hỏng có thể sửa chữa được hỏng ngoài định mức

Giá trị sản phẩm hỏng không Giá trị phế liệu thu hồi và

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 15

Trang 27

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

* Thiệt hại ngừng sản xuất

Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc kháchquan (thiên tai dịch hoạ, thiếu nguyên vật liệu.) các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một

số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ chi phíbảo dưỡng đó được coi là những thiệt hại khi ngừng sản xuất Những thiệt hại ngừngsản xuất theo kế hoạch dự kiến và ngừng sản xuất bất thường

Đối với những khoản chi phí ngừng sản xuất Theo dự kiến, kế toán sử dụng tàikhoản 335 (Chi phí phải trả) để theo dõi Còn những khoản chi phí ngừng sản xuất bấtthường được kế toán theo dõi riêng trên tài khoản 1381(Chi tiết thiệt hại ngừng sảnxuất) Cuối kỳ sau khi đi phần thu thu hồi (nếu có do bồi thường) giá trị thiệt hại thực

tế sẽ được tính vào giá vốn hàng bán, hay chi phí khác

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hoạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch:

Khi phát sinh chi phí phải trả Định kỳ trích trước chi

TK 133Thuế GTGT(nếu có)

Sơ đồ hoạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch:

Tập hợp chi phí chi ra Thiệt hại về ngừng sản xuấttrong thời gian ngừng

Giá thu bồi thường gây ra

Trang 28

2.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

2.2.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.2.1.1 Kế toán chi tiết tập hợp chi phí

Kế toán chi tiết tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung: kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dõi chi tiết quátrình tập hợp chi phí cho từng sản phẩm sản xuất

Phương pháp kế toán: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, căn cứ vào định mức chiphí nguyên vật liệu sản xuất do Phòng công nghệ xác nhận khi cần nguyên liệu sảnxuất các phân xưởng lập phiếu yêu cầu xuất kho (Trên phiếu yêu cầu xuất kho ghi rõcác vật tư cần dừng số lượng chủng loại ) có xác nhận của các bộ phận có liên quan(lãnh đạo công ty, kế toán trưởng, phòng kỹ thuật, đơn vị sử dụng) sau đó gửi lênphòng vật tư Phòng vật tư xuất kho nguyên vật liệu và lập phiếu xuất kho, trên mỗiphiếu xuất kho kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho từng sản phẩm từng

lô, từng mẻ riêng biệt làm căn cứ để ghi vào sổ tính giá thành sản phẩm Khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp được kế toán tập hợp vào TK 6211- Chi phí nguyên vật liệuchính trực tiếp và TK 6212 - Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp Cuối tháng phòngđiều hành sản xuất gửi hồ sơ gồ phiếu nhập kho, phiếu định mức vật tư sản xuất,phiếuluân chuyển sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm lên phòng kế toán, kế toán xác định sốnguyên liệu xuất dùng cho sản phẩm nhập kho

Chứng từ kế toán: Sổ chi tiết TK 621

Mẫu sổ kế toán:

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 17

Trang 29

Đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

Địa chỉ: Xã Thăng Long, Nông Cống, Thanh Hóa

Loại tiền: VNĐ Ngày tháng

Trang 30

Kế toán chi tiết tập hợp chi phí Nhân công trực tiếp

Nội dung: Kế toán theo dõi chi tiết theo đối tượng tập hợp tập hợp chi phí sảnxuất, kinh doanh, các khoản chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trựctiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụcấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bào hiểm y tế, kinh phí công đoàn…

Phương pháp kế toán: Tại mỗi phân xưởng ngày công của nhân công lao độngtrực tiếp sản xuất được theo dõi bởi các tổ trưởng sản xuất của các phân xưởng trựctiếp sản xuất thông qua bảng chấm công Cuối tháng đội ngũ thống kê phân xưởng gửibảng chấm công lên phòng tổ chức lao động Phòng nhân sự căn cứ bảng chấm công,báo cáo sản lượng tiêu thụ và đơn giá tiền lườn tiến hành lập bảng phân phối tiềnlương cho các đơn vị, sau đó phòng nhân sự gửi lên cho phòng kế toán Phòng kế toáncăn cứ bảng phân phối tiền lương xác định chi phí nhân công trực tiếp theo từng phânxưởng sản xuất, từng mã hàng sản phẩm

Chứng từ kế toán: Sổ kế toán chi tiết TK622

Mẫu sổ kế toán

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 19

Trang 31

Đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Nông Cống Mẫu số S38-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC ngày 20/03/2006

của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Xã Thăng Long, Nông Cống, Thanh Hóa

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 622 Đối tượng:

Trang 32

* Kế toán chi tiết tập hợp chi phí sản xuất chung

Nội dung: theo dõi chi tiết chi phí sản xuất chung phát sinh và phương thứcphân bổ chi phí cho từng phân xưởng, theo từng mã sản phẩm

Phương pháp kế toán: Quy trình kế toán chi tiết chi phí nhân công và nguyênliệu phục vụ sản xuất chung tương tự như quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

và chi chí nguyên vật liệu trực tiếp Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí cho từng đốitượng, từng mã hàng theo các tiêu chí phân bổ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, số lượng sản phẩm……

Chứng từ sử dụng: Sổ chi tiết TK627

Mẫu sổ kế toán:

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 21

Trang 33

Đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

Địa chỉ: Xã Thăng Long, Nông Cống, Thanh Hóa

Trang 34

2.2.1.2 Kế toán chi tiết kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm

Nội dung: Dùng để phản ánh việc doanh nghiệp tổng hợp chi phí sản xuất, kinhdoanh phục vụ cho việc tính giá thành của sản phẩm công nghiệp, sản xuất, dịch vụ…

Chứng từ sử dụng:- Thẻ tính giá thành từng sản phẩm Mẫu số S37-DN

Sổ chi tiết TK154 Mẫu số S38-DN

Mẫu sổ chi tiết:

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 23

Trang 35

Đơn vị: Công ty Cổ phần mía đường Nông Cống

Địa chỉ: Xã Thăng Long, Nông Cống, Thanh Hóa

Mẫu số S37-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

Tài khoản: 154 Đối tượng:

Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ

Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ

Trang 36

(Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Địa chỉ: Xã Thăng Long, Nông Cống, Thanh Hóa

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 154 Đối tượng:

Trang 37

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.2.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

* Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ kế toán:

Hóa đơn GTGT 01GTKT3/001

Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT

Tài khoản kế toán

Kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kết cấu tài khoản này như sau:

TK621Trị giá thực tế NVL xuất trực tiếp Trị giá NVLTT xuất dùng không

cho hoạt động sản xuất trong kỳ hết nhập kho

Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạtđộng sản xuất trong kỳ vào bên Nợ TK 154Tài khoản 621 không có số dư

Trang 38

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:

Ghi chú:

(1) Trị giá NVL xuất kho dùng trực tiếp

(2) Trị giá NVL dùng ngay

(3) Thuế GTGT

(4) Giá trị NVL cuối kỳ và phế liệu thu hồi nhập kho

(5) Phần chi phí NVLTT vượt bình thường

(6) Kết chuyển chi phí NVLTT cho đồi tượng chịu chi phí

* Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chứng từ kế toán

Bảng chấm công Mẫu số: 01a - LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02 – LĐTL

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 27

Trang 39

GVHD: Th.s Võ Thị Minh

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06 - LĐTL

 Tài khoản kế toán

Kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chitiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Kết cấu tài khoản này như sau:

TK622Tập hợp CPNCTT tham gia vào Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154hoạt động sản xuất trong kỳ

Tài khoản 622 không có số dư

Trang 40

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(1) Lương chính, lương phụ, lương phụ cấp phải trả CNSX

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân

(3) Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

(4) Kết chuyển phần chi phí vượt mức bình thường

(5) Kết chuyển chi phí NCTT vào đối tượng chịu chi phí

* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

 Chứng từ kế toán

Hóa đơn GTGT Mẫu số 01GTKT3/001

Phiếu chi Mẫu số 02 - TT

Bảng tính và phân bổ khấu hao Mẫu số 06 - TSCĐ

Bảng chấm công Mẫu số: 01a – LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số:02 - LĐTL

Sinh viên: Đỗ Thị Hương – MSSV: 11015923 – Lớp: DHKT7BTH Trang 29

Ngày đăng: 15/07/2015, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7) Từ điển bách khoa trực tuyến: Wikimedia: http://www.wikimedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa trực tuyến
Nhà XB: Wikimedia
6) Bộ tài chính: http://www.mof.gov.vn Link
1) Tài liệu do phòng kế tóa của công ty Cố phần mía đường Nông Cống Khác
2) Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Khác
3) PGS.TS. Võ Văn Nhị, Kế toán tài chính doanh nghiệp – ĐH Kinh tế TP.HCM 4) Tập thể tác giả Khoa Kế toán- kiểm toán – Trườn ĐH kinh tế thành phố Hồ Chí Khác
5) TS. Nguyễn Việt, TS. Võ văn Nhị(2000), Kế toán đại cương, NXB Tài chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP (Trang 22)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hoạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hoạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức: (Trang 26)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hoạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hoạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch: (Trang 27)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp: (Trang 38)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 40)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 42)
Sơ đồ 2.7. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.7. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 44)
Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 45)
Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 46)
Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.10 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 48)
Sơ đồ 2.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.11 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái (Trang 49)
Sơ đồ 2.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 50)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 55)
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 56)
Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: chứng từ ghi sổ - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
Hình th ức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: chứng từ ghi sổ (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w